Trang chủ: https://vndoc.com/ | Zalo: 0936.120.169
CHỦ ĐỀ 3
HỢP CHẤT NITROGEN
PROTEIN VÀ ENZYME
A. TÓM TẮT THUYẾT
I. PROTEIN
1. Khái niệm, cấu tạo
Protein là hợp chất cao phân tử được tạo thành từ một hay nhiều chuỗi polypeptide.
- Protein đơn giản là chuỗi polypeptide được tạo thành từ nhiều đơn vị α-amino acid.
Sơ đồ quá trình tạo thành của peptide và protein đơn giản
Lòng trắng trứng
Tơ tằm
- Protein phức tạp được tạo thành từ các protein đơn giản kết hợp với các phân tử không
phải protein (phi protein) như nucleic acid, lipid, carbohydrate…
Chú ý: Mặc dù chỉ có khoảng 20 α-amino acid cấu tạo nên phần lớn protein trong cơ thể
sinh vật, nhưng số lượng và sự sắp xếp khác nhau của chúng tạo thành một lượng rất lớn
các protein khác nhau.
2. Tính chất vật lí
- Các protein như keratin của tóc, móng, sừng; fibroin của nhện, tằm;... những
protein dạng hình sợi, không tan trong nước.
- Các protein như albumin của lòng trắng trứng; hemoglobin của máu;... những protein
dạng hình cầu, tan được vào nước và tạo thành các dung dịch keo.
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Zalo: 0936.120.169
CHỦ ĐỀ 3
HỢP CHẤT NITROGEN
Tóc
Móng tay
Sừng
3. Tính chất hoá học
3.1. Phản ứng đông tụ protein
Protein sẽ đông tụ tách khỏi dung dịch khi được đun nóng hoặc khi thêm dung dịch
acid, base, muối của các kim loại nặng như Pb
2+
, Hg
2+
,... Trong các trường hợp y, sự
đông tụ xảy ra do cấu trúc ban đầu của protein đã bị biến đổi.
Hiện tượng đông tụ protein khi nấu canh cua
3.2. Phản ứng thưỷ phân
Dưới tác dụng của acid hoặc base hay khi có mặt của các enzyme protease hay peptidase,
phân tử protein bị thuỷ phân với sự phân cắt dần các liên kết peptide để tạo thành các
chuỗi peptide và cuối cùng là các α-amino acid.
3.3. Phản ứng màu
Protein có một số phản ứng tạo màu đặc trưng.
a. Phản ứng với HNO
3
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Zalo: 0936.120.169
CHỦ ĐỀ 3
HỢP CHẤT NITROGEN
Một số đơn vị amino acid chứa vòng benzene trong protein có ththam gia phản ứng với
dung dịch HNO
3
đặc tạo thành hợp chất rắn màu vàng, đồng thời protein bị đông tụ
tạo thành kết tủa.
Phản ứng của lòng trắng trứng với HNO
3
b. Phản ứng với Cu(OH)
2
(phản ứng màu biuret)
Protein chứa chuỗi polypeptide nên cũng phản ứng màu biuret, tác dụng với
Cu(OH)
2
trong môi tờng kiềm tạo thành dung dịch có màu tím đặc trưng.
Lòng trắng trứng + thuốc thử biuret
4. Vai trò của protein với sự sống
- Protein có trong thành phần của mọi tế bào nên ở đâu có sự sống là ở đó có protein.
- Protein cũng một trong các chất dinh dưỡng, cung cấp năng lượng cho thể. Bên
cạnh đó, protein còn vai trò vận chuyển các chất dinh dưỡng ra, vào tế bào; lưu trữ
một số chất cần thiết cho tế bào.
- Protein cũng đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì pH của máu. Nhiều protein
cácenzyme, đóng vai txúc tác trong các phản ứng sinh hoá. Với người động
vật,protein còn chất bảo vệ, giúp thể chống lại virus nhiều tác nhân gây bệnh
khác.
II. ENZYME
1. Vai trò của enzyme trong phản ứng sinh hoá
- Phần lớn enzyme là những protein xúc tác cho các phản ứng hoá học và sinh hoá.
- Enzyme có tính chọn lọc cao, mỗi enzyme chỉ xúc tác cho một hoặc một số phản ng
nhất định.
- Tốc độ phản ứng có xúc tác enzyme thường nhanh hơn rất nhiều lần so với xúc tác hoá
học của cùng quá trình hoá học.
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Zalo: 0936.120.169
CHỦ ĐỀ 3
HỢP CHẤT NITROGEN
2. Ứng dụng của enzyme trong công nghệ sinh học
Bên cạnh vai trò quan trọng trong thể sinh vật, enzyme còn có nhiều ứng dụng trong
công nghệ sinh học, như trong công nghiệp thực phẩm (sản xuất, bảo quản, chế biến thực
phẩm,...); công nghiệp dược phẩm (sản xuất enzyme thay thế, enzyme vận chuyển thuốc,
enzyme xúc tác một số quá trình sản xuất dược phẩm,...); thuật di truyền (enzyme tham
gia vào qtrình tạo ra thông tin di truyền mới hoặc sửa đổi thông tin di truyền hiện
có);...
B. CÂU HỎI LUYỆN TẬP
Phần I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
MỨC ĐỘ 1. NHẬN BIẾT
Câu 1. Cho lòng trắng trứng vào Cu(OH)
2
thấy xuất hiện màu
A. vàng. B. đen. C. đỏ. D. tím.
Câu 2. Chất nào sau đây là dipeptide?
A. Ala-Gly-Ala. B. Ala-Ala-Ala. C. Gly-Gly-Gly. D. Ala-Gly.
Câu 3. Chất nào sau đây là tripeptide?
A. Val-Gly. B. Ala-Val. C. Gly-Ala-Val. D. Gly-Ala.
Câu 4. bao nhiêu tripeptide (mạch hở) khác loại khi thủy phân hoàn toàn
đều thu được 3 aminoacid: glycine, alanine và phenylalanine?
A. 6. B. 9. C. 4. D. 3.
Câu 5. Số dipeptide tối đa có thể tạo ra từ một hỗn hợp gồm alanine và glycine
A. 3. B. 1. C. 2. D. 4.
Câu 6. Trong phân tử Gly Ala, amino acid đầu C chứa nhóm
A. NO
2
. B. NH
2
. C. COOH. D. CHO.
Câu 7. Cho lòng trắng trứng vào nước, sau đó đun sôi. Hiện tượng xảy ra
A. xuất hiện kết tủa màu đỏ gạch. B. xuất hiện dung dịch màu tím.
C. lòng trắng trứng sẽ đông tụ lại. D. xuất hiện dung dịch màu xanh lam.
Câu 8. Dung dịch Ala-Gly phản ứng được với dung dịch nào sau đây?
A. HCl. B. KNO
3
. C. NaCl. D. NaNO
3
.
Câu 9. Trong môi trường kiềm, tripeptide tác dụng với Cu(OH)
2
cho hợp chất màu
A. vàng. B. m. C. xanh. D. đỏ.
Câu 10. Protein không phản ứng nào dưới đây?
A. Phản ứng thủy phân trong môi trường acid.
B. Phản ứng màu biuret.
C. Phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm.
D. Phản ứng xà phòng hóa.
Câu 11. Trong môi trường kiềm, protein phản ứng màu biuret với
A. Mg(OH)
2
. B. KCl. C. NaCl. D. Cu(OH)
2
.
Câu 12. Thuốc thử được dùng để phân biệt Gly-Ala-Gly với Gly-Ala
A. dung dịch NaOH. B. dung dịch NaCl.
C. Cu(OH)
2
trong môi trường kiềm. D. dung dịch HCl.
Câu 13. Hợp chất sở để kiến tạo nên các protein đơn giản của thể sống
A. α–amino acid. B. amine. C. carboxylic acid. D. ester.
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Zalo: 0936.120.169
CHỦ ĐỀ 3
HỢP CHẤT NITROGEN
Câu 14. Chất nào sau đây không phản ứng với NaOH trong dung dịch?
A. Gly-Ala. B. Glycine. C. Methylamine. D. Methyl formate.
Câu 15. Đốt cháy hoàn toàn chất hữu nào sau đây thu được sản phẩm chứa N
2
?
A. Cellulose. B. Protein. C. Chất béo. D. Tinh bột
MỨC ĐỘ 2. THÔNG HIỂU
Câu 1. Đun nóng chất H
2
N-CH
2
-CONH-CH(CH
3
)-CONH-CH
2
-COOH trong dung dịch
HCl (dư), sau khi các phản ứng kết thúc thu được sản phẩm là:
A. H
2
N-CH
2
-COOH, H
2
N-CH
2
-CH
2
-COOH.
B. H
3
N
+
-CH
2
-COOHCl
-
, H
3
N
+
-CH
2
-CH
2
-COOHCl
-
.
C. H
3
N
+
-CH
2
-COOHCl
-
, H
3
N
+
-CH(CH
3
)-COOHCl
-
.
D. H
2
N-CH
2
-COOH, H
2
N-CH(CH
3
)-COOH.
Câu 2. Phát biểu nào sau đây sai?
A. Protein sở tạo nên sự sống.
B. Protein đơn giản những chất tối đa 10 liên kết peptide.
C. Protein bị thủy phân nhờ xúc tác acid, base hoặc enzyme.
D. Protein có phản ứng màu biuret.
Câu 3. Cho các chất: aniline, phenylamoni chloride, alanine, Gly-Ala. Số chất phản
ứng được với NaOH trong dung dịch là
A. 2. B. 1. C. 4. D. 3.
Câu 4. Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptide mạch hở X chỉ thu được 3 mol Gly và 1
mol Ala. Số liên kết peptide trong phân tử X là
A. 3. B. 4. C. 2. D. 1.
Câu 5.
Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptide mạch hở X, thu được 2 mol Gly; 2 mol
Ala 1 mol Val. Mặt khác, thủy phân không hoàn toàn X, thu được hỗn hợp các
amino acid và các peptide (trong đó có Gly-Ala-Val). Số công thức cấu tạo phù
hợp với tính chất của X là:
A.
5.
B.
4.
C.
3.
D.
6.
Câu 5. Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptide X, thu được 2 mol glycine (Gly), 1 mol
alanine (Ala), 1 mol valine (Val) 1 mol phenylalanine (Phe). Thủy phân không hoàn
toàn X thu được dipeptide Val-Phe tripeptide Gly-Ala-Val nhưng không thu được
dipeptide Gly-Gly. Chất X có công thức là
A. Gly-Phe-Gly-Ala-Val. B. Gly-Ala-Val-Val-Phe.
C. Gly-Ala-Val-Phe-Gly. D. Val-Phe-Gly-Ala-Gly.
Câu 6. Thủy phân không hoàn toàn peptide Y mạch hở, thu được hỗn hợp sản phẩm
trong đó có chứa các dipeptide Gly – Gly và Ala Ala. Để thủy phân hoàn toàn 1 mol Y
cần 4 mol NaOH, thu được muối và nước. Số công thức cấu tạo phù hợp của Y là
A. 3. B. 1. C. 2. D. 4.
Câu 7. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Trong một phân tử tetrapeptide mạch hở có 4 liên kết peptide.
B. Trong môi trường kiềm, dipeptide mạch hở tác dụng được với Cu(OH)
2
cho hợp chất
màu tím.
C. Các hợp chất peptide kém bền trong môi trường base nhưng bền trong môi trường
acid.
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Zalo: 0936.120.169
CHỦ ĐỀ 3
HỢP CHẤT NITROGEN
D. Amino acid hợp chất tính lưỡng tính.
Câu 8. Phát biểu nào sau đây sai?
A. Dipeptide những hợp chất tạo bởi 2 đơn vị α-amino acid liên kết với nhau
bằng liên kết peptide.
B. Trong phân tử Gly Ala Val, amino acid đầu C Glycine.
C. Các hợp chất peptide có từ 2 liên kết peptide trở lên phản ứng màu biuret.
D. Sản phẩm cuối cùng của phản ứng thủy phân peptide các α-amino acid
Câu 9. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Dimethylamine có công thức CH
3
CH
2
NH
2
.
B. Glycine hợp chất tính lưỡng tính.
C. Phân tử Gly-Ala-Val có 6 nguyên tử oxygen.
D. Valine tác dụng với dung dịch bromine tạo kết tủa.
Câu 10. Khi nấu canh cua thì thấy các mảng “riêu cua” nổi lên do:
A. Sự đông tụ của protein do nhiệt độ. B. Phản ứng thủy phân của protein.
C. Phản ứng màu của protein. D. Sự đông tụ của lipid.
MỨC ĐỘ 3. VẬN DỤNG
Câu 1. Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptide X, thu được 2 mol glycine (Gly). Mặt
khác, khi thủy phân không hoàn toàn X thu được hỗn hợp các sản phẩm gồm valine,
phenylalanine, GlyAla, Val–Gly nhưng không thu được dipeptide Gly-Gly. Số công
thức cấu tạo thỏa mãn của X là
A. 6. B. 8. C. 10. D. 12.
Câu 2. Khi bị dây acid HNO
3
lên da thì chỗ da đó màu vàng. Giải thích nào dưới đây
đúng?
A. do protein vùng da đó có phản ứng màu biuret tạo màu vàng.
B. do phản ng của protein vùng da đó chứa gốc hydrocarbon thơm với acid
tạo ra sản phẩm thế màu vàng.
C. do protein tại vùng da đó bị đông tụ màu vàng dưới tác dụng của acid HNO
3
.
D. do sự tỏa nhiệt của acid, nhiệt tỏa ra làm đông tụ protein tại vùng da đó.
Câu 3. Đặc điểm nào dưới đây không phải đặc điểm của xúc tác enzyme?
A. chất xúc tác tính chọn lọc cao, mỗi chất chỉ xúc tác cho một sự chuyển hóa nhất
định.
B. Tốc độ phản ứng nhờ xúc tác enzyme rất nhỏ, thường nhỏ hơn 10
9
10
11
lần tốc
độ phản ứng xảy ra nhờ xúc tác hóa học thông thường.
C. Tốc độ phản ứng nhờ xúc tác enzyme rất lớn, thường lớn hơn 10
9
10
11
lần tốc độ
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Zalo: 0936.120.169
CHỦ ĐỀ 3
HỢP CHẤT NITROGEN
phản ứng xảy ra nhờ xúc tác hóa học thông thường.
D. trong mọi tế bào sống.
Câu 4. Cho 24,36 gam tripeptide mạch hở Gly-Ala-Gly tác dụng với dung dịch HCl vừa
đủ, sau phản ứng thu được dung dịch Y chứa m gam muối. Giá trị m là
A. 37,50 gam B. 41,82 gam C. 38,45 gam D. 40,42 gam
u 5. Thực hiện tổng hợp tetrapeptide mạch hở từ 5 mol glycine, 4 mol alanine 7
mol acid aminobutanoic. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, sản phẩm của phản ứng chỉ
có tetrapeptide. Khối lượng tetrapeptide thu được là
A. 1164 gam. B. 1452 gam. C. 1236 gam. D. 1308 gam.
Câu 6. Cho hỗn hợp A chứa hai peptide X và Y tạo bởi các amino acid no mạch hở, phân
tử chứa 1
nhóm -COOH, 1 nhóm -NH
2
,biết rằng tổng số nguyên tử O trong 2 phân tử X,
Y là 13. Trong X hoặc
Y đều có số liên kết peptide không nhỏ hơn 4. Đun nóng 0,7 mol
A trong KOH tthấy 3,9 mol KOH phản ứng thu được m gam muối. Mặt khác đốt
cháy hoàn toàn 66,075 gam A rồi cho sản phẩm hấp thụ vào bình chứa Ca(OH)
2
dư thấy
khối lượng bình tăng 147,825 gam. Giá trị của m là
A. 490,6 B. 560,1 C. 470,1 D. 520,2
Câu 7. Cho P một tripeptide được tạo ra từ các amino acid X, Y và Z (Z cấu tạo
mạch thẳng). Kết quả phân tích các amino acid X, Y và Z này cho kết quả sau:
%m
C
%m
H
%m
O
%m
N
M
32,00
6,67
42,66
18,67
75
40,45
7,87
35,95
15,73
89
40,82
6,12
43,53
9,52
147
Khi thủy phân không hoàn toàn P, người ta thu được hai phân tử dipeptide X-Z và Z-
Y. Cấu tạo của P
A. Gly Glu Ala. B. Gly Lys Val.
C. Lys Val Gly. D. Lys Val Gly.
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai
Câu 1. Xét tính đúng sai của các phát biểu về protein:
a) Protein phản ứng với nitric acid tạo chất rắn màu đỏ.
b) Protein phản úng với copper(II) hydroxide tạo sản phẩm màu tím.
c) Phản ứng đông tụ của protein có thể xảy ra dưới tác động của nhiệt độ.
d) Quá trình thuỷ phân hoàn toàn protein đơn giản tạo thành các α- amino acid.
Câu 2. ỗi phát biểu sau là đúng hay sai?
a) Tất cả các peptide đều có thể tạo phức chất màu tím với Cu(OH)
2
/NaOH.
b) Dung dịch của dipeptide Ala-Gly không làm đổi màu quỳ tím.
c) Từ 3 α-amino acid khác nhau có thể tạo được 3 tripeptide.
d) Khi thuỷ phân hoàn toàn polypeptide thu được hỗn hợp các α-amino acid.
Câu 3. Mỗi phát biểu về các protein sau đây là đúng hay sai?
a) Tất cả các loại protein đều không tan trong nước.
b) Có thể sử dụng phản ứng màu biuret để nhận biết sự có mặt của protein.
c) Protein có thể tạo hợp chất màu vàng khi tác dụng với nitric acid.
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Zalo: 0936.120.169
CHỦ ĐỀ 3
HỢP CHẤT NITROGEN
d) Khi thuỷ phân hoàn toàn protein thu được hỗn hợp các α-amino acid.
Câu 4. Xét tính đúng sai của các phát biểu sau
a) Protein không thể đóng vai trò như một xúc tác trong các phản ứng hoá học.
b) Peptide và protein có cùng cấu tạo hoá học cơ bản.
c) Tất cả peptide đều có khả năng tạo phức màu tím trong phản ứng màu biuret.
d) Mỗi enzyme chỉ xúc tác cho một phản ứng hoặc một số phản ứng nhất định.
Câu 5. Trong các nhận định sau về protein, nhận định o đúng?
a.
Protein dạng hình cầu dạng hình sợi tan tốt trong nước.
b.
Một trong những tính chất hoá học đặc trưng của protein phản ứng thuỷ phân.
c.
Phản ứng của protein với nitric acid cho sản phẩm màu tím.
d.
Khi đun nóng lòng trắng trứng sẽ xảy ra hiện tượng đông tụ.
Câu 6. Các phát biểu nào dưới đây đúng?
a. Phản ứng thế bromine vào vòng thơm của aniline dễ hơn benzene.
b. hai chất hữu đơn chức, mạch hở cùng công thức C
2
H
4
O
2
.
c. Trong phân tử, các amino acid đều chỉ một nhóm NH
2
một nhóm COOH.
d. Hợp chất H
2
N-CH
2
-COO-CH
3
tác dụng được với dung dịch NaOH và dung dịch HC1
Câu 7. Các phát biểu nào dưới đây đúng?
a. thể tạo được tối đa 2 dipeptide từ phản ứng trùng ngưng hỗn hợp Alanine Glycine.
b. Khác với acetic acid, aminoacetic acid có thể tham gia phản ứng với acid HCl hoặc
phản ứng trùng ngưng.
c. Giống với acetic acid, amino acid thể tác dụng với base tạo muối nước.
d. Acetic acid α-aminoglutaric acid thể làm đổi màu qu tím thành đỏ.
Câu 8. Phát biểu nào dưới đây là đúng?
a. Muối phenylamoni chloride không tan trong ớc.
b. Tất cả các peptide đều phản ng màu biuret.
c. H
2
N-CH
2
-CH
2
-CO-NH-CH
2
-COOH một dipeptide.
d. điều kiện thường, CH
5
N C
2
H
7
N những chất khí mùi khai.
Phần III. Câu hỏi trả lời ngắn
Câu 1. Cho các protein sau: keratin (có tóc, móng); collagen (có da, sụn); myosin
(có ở cơ bắp); hemoglobin (có ở máu) và albumin (có ở lòng trắng trứng). Có bao nhiêu
protein có thể tan được trong nước tạo dung dịch keo?
Câu 2. Cho các điều kiện sau: (1) môi trường acid; (2) môi trường base; (3) đun nóng
(4) sự mặt của ion kim loại nặng. bao nhiêu điều kiện y ra sự đông tụ của protein?
Câu 3. Cho các vai trò với sự sống của chất như: (1) tham gia xây dựng tế bào; (2) vận
chuyển các chất trong thể; (3) điều hoà quá trình trao đổi chất; (4) xúc tác cho các
phản ứng hoá sinh; (5) giúp thể chống lại tác nhân hại. Protein thể đảm nhận
bao nhiêu vai trò?
Câu 4. Cho các peptide sau: Gly-Val-Ala-Gly (1); Ala-Gly (2); Val-Gly-Ala (3); Gly-
Val-Ala (4). Số peptide nào phản ứng tạo màu biuret với Cu(OH)
2
trong môi trường
kiềm?
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Zalo: 0936.120.169
CHỦ ĐỀ 3
HỢP CHẤT NITROGEN
Câu 5.
Cho các dung dịch: glixerol; albumin; saccarose; glucose. bao nhiêu dung
dịch phản ứng với Cu(OH)
2
trong môi trường kiềm?
Câu 6.
Thủy phân hoàn toàn m gam dipeptide Gly-Ala (mạch hở) bằng dung dịch KOH
vừa đủ, thu được dung dịch X. cạn toàn bộ dung dịch X thu được 2,4 gam muối khan.
Tìm giá trị của m?
Câu 7. Cho các chất sau:
1) H
2
N-CH
2
CO-NH-CH(CH
3
)-COOH
2) H
2
N-CH
2
CO-NH-CH
2
-CH
2
-COOH
3) H
2
N-CH(CH
3
)CO-NH-CH(CH
3
)-COOH
4) H
2
N-(CH
2
)
4
-CH(NH
2
)COOH
5) NH
2
-CO-NH
2
6) CH
3
-NH-CO-CH
3
7) HOOC-CH
2
-NH-CO-CH
2
-NH-CO-CH(CH
3
)-NH
2
Trong các chất trên, bao nhiêu chất dipeptide?
Câu 8. Cho X là hexapeptide AlaGlyAlaValGlyVal và Y là tetrapeptide GlyAla
Gly–Glu. Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm XY thu được 4 amino acid, trong
đó có 30 gam glycine và 28,48 gam alanine. Tính giá trị của m.
Câu 9. Thủy phân hết m gam tetrapeptide Ala-Ala-Ala-Ala (mạch hở) thu được hỗn hợp
gồm 28,48 gam Ala, 32 gam Ala-Ala 27,72 gam Ala-Ala-Ala. Tính giá trị gần đúng
của m (làm tròn đến 0,1).
Câu 10.
Peptide X bị thủy phân theo phương trình phản ứng X + 2H
2
O

2Y + Z
(trong đó Y
Z các amino acid). Thủy phân hoàn toàn 4,06 gam X thu được m gam
Z. Đốt cháy hoàn toàn m gam
Z cần vừa đủ
1,85925
lít khí O
2
(đktc), thu được 2,64 gam
CO
2
; 1,26 gam H
2
O 247,9 ml khí N
2
(đktc).
Biết Z công thức phân tử trùng với
công thức đơn giản nhất. Phân tử khối của Y là bao nhiêu?
C. ĐÁP ÁN HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Phần I. Câu hỏi trắc nghiệm đáp án nhiều lựa chn
MỨC ĐỘ 1. NHẬN BIẾT
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Đáp án
D
D
C
A
D
A
C
A
B
D
Câu
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
Đáp án
D
C
A
C
B
MỨC ĐỘ 2. TNG HIỂU
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Đáp án
C
B
D
A
C
C
D
B
B
A
MỨC ĐỘ 3. VẬN DỤNG
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Zalo: 0936.120.169
CHỦ ĐỀ 3
HỢP CHẤT NITROGEN
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Đáp án
C
B
B
B
B
C
A
Câu 4. Glycine và Alanine đều chứa 1 nhóm -NH
2
trong phân tử nên ta có:
Gly-Ala-Gly + 3HCl + 2H
2
O → muối
0,12 mol 0,36 mol 0,24 mol
m
muối
= 24,36 + 36,5.0,36 + 18.0,24 = 41,82 gam
Cau 5.
4aa
(aa)
4
+ 3H
2
O
16 12 (mol)
1452 m 216 (gam)
m = 1236 (gam)
Chọn C
Chú ý: n
aa
= 5 + 4 + 7 = 16 (mol); m
aa
= 5.75 + 4.89 + 7.103 = 1452 (gam)
Câu 6.
Gọi công thức các muối tạo ra từ thủy phân hh A C
n
H
2n
O
2
NK
O,7 mol hỗn hợp A + 3,9 mol KOH 3,9 mol C
n
H
2n
O
2
NK + 0,7 mol H
2
O.
Bảo toàn C, H ta có, Khi đốt cháy 0,7 mol hh A cho
3,9n mol CO
2
(3,9n+ 0,7 - 3,9
:2)
Bảo toàn khối lượng ta có khối lượng của 0,7 mol hh A là
[3,9(14n + 85) + 0,7. 18 3,9. 56] = (54,6n + 125,7)
5
44.3,
,
9n54,6n 125,7 ( )
66,075 147
18 3,9n 1,25
82

n =2,53846... →m =3,9(14n→ n =2,53846... →m =3,9(14n +85) = 470,1
Câu 7.
X có dạng C
x
H
y
O
z
N
t
32 6,67 42,66 18,67
x : y : z : t : : : 2,67 : 6,67 : 2,67 : 1,33 2 : 5 : 2 : 1
12 1 16 14
→ X có CTĐGN là (C
2
H
5
O
2
N)n.
Mà M
X
= 75 → n = 1 → X là C
2
H
5
O
2
N (Glycine).
Tương tự ta tìm được Y là C
3
H
7
O
2
N (Alanin), Z là C
5
H
9
O
4
N (glutamic cid)
Thủy phân không hoàn toàn P, người ta thu được hai phân tử đipeptit là Gly-Glu và Glu-
Ala → P là Gly-Glu-Ala
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Zalo: 0936.120.169
CHỦ ĐỀ 3
HỢP CHẤT NITROGEN
Câu
Lệnh hỏi
Đáp án /S)
Câu
Lệnh hỏi
Đáp án /S)
1
a
S
6
a
Đ
b
Đ
b
Đ
c
Đ
c
S
d
Đ
d
Đ
2
a
S
7
a
S
b
Đ
b
Đ
c
S
c
Đ
d
Đ
d
Đ
3
a
S
8
a
S
b
Đ
b
S
c
Đ
c
S
d
S
d
Đ
4
a
S
9
a
b
Đ
b
c
S
c
d
Đ
d
5
a
S
10
a
b
Đ
b
c
S
c
d
Đ
d
Câu 1.
a) Sai: Protein phản ứng với nitric acid tạo chất rắn màu vàng.
b), c), d): đúng.
Câu 2.
Phát biểu (a) sai vì dipeptide không có phản ứng này.
Phát biểu (b) đúng.
Phát biểu (c) sai vì từ 3 α-amino acid khác nhau có thể tạo được 9 tripeptide chứa đồng
thời 3 đơn vị 3 α-amino acid khác nhau này.
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Zalo: 0936.120.169
CHỦ ĐỀ 3
HỢP CHẤT NITROGEN
Phát biểu (d) đúng.
Câu 3.
Phát biểu (a) sai vì protein dạng hình cầu tan được trong nước tạo thành dung dịch keo.
Phát biểu (b) đúng.
Phát biểu (c) đúng.
Phát biểu (d) sai, vì chỉ đúng với các protein đơn giản, các protein phức tạp khi bị thủy
phân còn sinh ra các thành phần khác.
Câu 4.
a) Sai. Phần lớn enzyme là những protein có vai trò như một xúc tác trong các phản ứng
hoá học.
b) Đúng.
c) Sai. Dipeptide không có khả năng tạo phức màu tím trong phản ứng màu biuret.
d) Đúng.
Câu 5.
Nhận định (a) sai do protein dạng hình sợi không tan trong nước.
Nhận định (b) đúng, protein bị thủy phân bởi các acid, base hoặc enzyme.
Nhận định (c) sai, vì phản ứng của protein với nitric acid cho sản phẩm màung.
Nhận định (d) đúng, lòng trắng trứng protein, bị đông tụ khi đunng.
Câu 6.
a) Đúng
b) Đúng
c) Sai Không phải tất cả amino acid đều như vậy. dụ lysine có 2 nhóm –NH₂,
glutamic acid có 2 nhóm COOH.
d) Đúng
Câu 7.
a. Sai. Từ hai amino acid Alanine (Ala) Glycine (Gly) có thể tạo tối đa 4 dipeptide
khác nhau: GlyGly, AlaAla, GlyAla AlaGly (hai homodipeptide + hai
heterodipeptide).
b. Đúng. Khác với acetic acid, aminoacetic acid (glycine) nhóm amino nên thể
phản ứng với HCl (nhận proton muối amoni) thể trùng ngưng (tạo liên kết
peptide).
c. Đúng. Giống acetic acid, amino acid có nhóm COOH nên tác dụng với base để tạo
muốinước (phản ứng trung hòa).
d. Đúng. Cả acetic acid các acid hữu như -)aminoglutaric acid đều chất
acid nên có thể làm quỳ tím chuyển đỏ (trong dung dịch có tính acid).
Câu 8.
a. Sai vì muối phenylamoni chloride tan tốt trong nước.
b. Sai vì dipeptide không có phản ứng màu biure.
c. Sai vì đó không phải là peptide (do tạo bởi β-amino acid).
d. Đúng
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Zalo: 0936.120.169
CHỦ ĐỀ 3
HỢP CHẤT NITROGEN
Phần III. Câu hỏi trả lời ngắn
Câu
Đáp án
Câu
Đáp án
1
2
9
81,54
2
4
10
75
3
5
4
3
5
4
6
1,46
7
2
8
83,2
Câu 1. Các protein hemoglobin (có máu) albumin (có ng trắng trứng) thể
tan được trong nước tạo dung dịch keo.
Câu 2. C 4 điều kin đều gây ra s đông tụ ca protein.
Câu 4. Tr dipeptide (2), các peptide còn li phn ng to màu biuret vi
Cu(OH)
2
trong môi trưng kim.
u 6. Gi s mol dipeptide = a mol

a mol mi loi mui
Tng khi ng mui = 113 a + 127 a = 2,4

a = 0,01 (mol)

m = 146 a =
1,46 gam.
u 7.
(1), (3).
u 8.
2 2 2
2
Gly:0,4 mol
X:(gly) (Ala) (Val) : x mol
hh Ala :0,32 mol
Y:(gly) AlaGlu : y mol
Val,Glu


gly
ala
n 2x 2y 0,4
x 0,12 mol
y 0,08 mol
n 2x y 0,32



m = 0,12(2.75 + 2.89 + 2.117 - 5.18) + 0,08(2.75 + 89 + 147 - 3.18) = 83, 2 gam.
u 9. Sản phẩm thủy phân bao gm
Ala
28,48
n 0,32mol,
89

Ala Ala
328
n 0,2 mol
9.2 18

Ala Ala Ala
27,72
n 0,12 mol
89.3 18.2


Bảo toàn gốc ala ta có:
4n
Ala-Ala-Ala-Ala
= n
Ala
+ 2n
Ala-Ala
+ 3n
Ala-Ala-Ala
= 0,32 + 0,2.2 + 0,12.3 = 1,08
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Zalo: 0936.120.169
CHỦ ĐỀ 3
HỢP CHẤT NITROGEN
n
Ala-Ala-Ala-Ala
= 0,27 mol
m
Ala-Ala-Ala-Ala
= 0,27.(89.4 - 18.3) = 81,54 gam
Câu 10. Trong m gam Z chứa:
n
C
= n
CO2
= 0,06
n
H
= 2n
H2O
= 0,14
n
N
= 2n
N2
= 0,02
n
O
= 2n
CO2
+ n
H2O
2n
O2
= 0,04
→ C : H : N : O = 3 : 7 : 1 : 2
Vậy Z là C
3
H
7
NO
2
→ n
Z
= n
N
= 0,02 → n
X
= 0,02
→ M
X
= 203
Phân tử X được tạo ra từ 2 phân tử Y và 1 phân tử Z nên:
M
X
= 2M
Y
+ 89 18.2 = 203
→ M
Y
= 75 → Y là Gly.

Preview text:

CHỦ ĐỀ 3 HỢP CHẤT NITROGEN PROTEIN VÀ ENZYME
A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT I. PROTEIN
1. Khái niệm, cấu tạo
Protein là hợp chất cao phân tử được tạo thành từ một hay nhiều chuỗi polypeptide.
- Protein đơn giản là chuỗi polypeptide được tạo thành từ nhiều đơn vị α-amino acid.
Sơ đồ quá trình tạo thành của peptide và protein đơn giản Lòng trắng trứng Tơ tằm
- Protein phức tạp được tạo thành từ các protein đơn giản kết hợp với các phân tử không
phải protein (phi protein) như nucleic acid, lipid, carbohydrate…
Chú ý: Mặc dù chỉ có khoảng 20 α-amino acid cấu tạo nên phần lớn protein trong cơ thể
sinh vật, nhưng số lượng và sự sắp xếp khác nhau của chúng tạo thành một lượng rất lớn các protein khác nhau.
2. Tính chất vật lí
- Các protein như keratin của tóc, móng, sừng; fibroin của tơ nhện, tơ tằm;... là những
protein dạng hình sợi, không tan trong nước.
- Các protein như albumin của lòng trắng trứng; hemoglobin của máu;... là những protein
dạng hình cầu, tan được vào nước và tạo thành các dung dịch keo.
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Zalo: 0936.120.169 CHỦ ĐỀ 3 HỢP CHẤT NITROGEN Tóc Móng tay Sừng 3. Tính chất hoá học
3.1. Phản ứng đông tụ protein

Protein sẽ đông tụ và tách khỏi dung dịch khi được đun nóng hoặc khi thêm dung dịch
acid, base, muối của các kim loại nặng như Pb2+, Hg2+,... Trong các trường hợp này, sự
đông tụ xảy ra do cấu trúc ban đầu của protein đã bị biến đổi.
Hiện tượng đông tụ protein khi nấu canh cua
3.2. Phản ứng thưỷ phân
Dưới tác dụng của acid hoặc base hay khi có mặt của các enzyme protease hay peptidase,
phân tử protein bị thuỷ phân với sự phân cắt dần các liên kết peptide để tạo thành các
chuỗi peptide và cuối cùng là các α-amino acid. 3.3. Phản ứng màu
Protein có một số phản ứng tạo màu đặc trưng.
a. Phản ứng với HNO3
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Zalo: 0936.120.169 CHỦ ĐỀ 3 HỢP CHẤT NITROGEN
Một số đơn vị amino acid chứa vòng benzene t
rong protein có thể tham gia phản ứng với
dung dịch HNO3 đặc tạo thành hợp chất rắn có màu vàng, đồng thời protein bị đông tụ tạo thành kết tủa.
Phản ứng của lòng trắng trứng với HNO3
b. Phản ứng với Cu(OH)2 (phản ứng màu biuret)
Protein chứa chuỗi polypeptide nên cũng có phản ứng màu biuret, tác dụng với
Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo thành dung dịch có màu tím đặc trưng.
Lòng trắng trứng + thuốc thử biuret
4. Vai trò của protein với sự sống
- Protein có trong thành phần của mọi tế bào nên ở đâu có sự sống là ở đó có protein.
- Protein cũng là một trong các chất dinh dưỡng, cung cấp năng lượng cho cơ thể. Bên
cạnh đó, protein còn có vai trò vận chuyển các chất dinh dưỡng ra, vào tế bào; lưu trữ
một số chất cần thiết cho tế bào.
- Protein cũng đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì pH của máu. Nhiều protein là
cácenzyme, đóng vai trò là xúc tác trong các phản ứng sinh hoá. Với người và động
vật,protein còn là chất bảo vệ, giúp cơ thể chống lại virus và nhiều tác nhân gây bệnh khác. II. ENZYME
1. Vai trò của enzyme trong phản ứng sinh hoá
- Phần lớn enzyme là những protein xúc tác cho các phản ứng hoá học và sinh hoá.
- Enzyme có tính chọn lọc cao, mỗi enzyme chỉ xúc tác cho một hoặc một số phản ứng nhất định.
- Tốc độ phản ứng có xúc tác enzyme thường nhanh hơn rất nhiều lần so với xúc tác hoá
học của cùng quá trình hoá học.
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Zalo: 0936.120.169 CHỦ ĐỀ 3 HỢP CHẤT NITROGEN
2. Ứng dụng của enzyme trong công nghệ si nh học
Bên cạnh vai trò quan trọng trong cơ thể sinh vật, enzyme còn có nhiều ứng dụng trong
công nghệ sinh học, như trong công nghiệp thực phẩm (sản xuất, bảo quản, chế biến thực
phẩm,...); công nghiệp dược phẩm (sản xuất enzyme thay thế, enzyme vận chuyển thuốc,
enzyme xúc tác một số quá trình sản xuất dược phẩm,...); kĩ thuật di truyền (enzyme tham
gia vào quá trình tạo ra thông tin di truyền mới hoặc sửa đổi thông tin di truyền hiện có);...
B. CÂU HỎI LUYỆN TẬP
Phần I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn MỨC ĐỘ 1. NHẬN BIẾT
Câu 1.
Cho lòng trắng trứng vào Cu(OH)2 thấy xuất hiện màu A. vàng. B. đen. C. đỏ. D. tím.
Câu 2. Chất nào sau đây là dipeptide? A. Ala-Gly-Ala. B. Ala-Ala-Ala. C. Gly-Gly-Gly. D. Ala-Gly.
Câu 3. Chất nào sau đây là tripeptide? A. Val-Gly. B. Ala-Val. C. Gly-Ala-Val. D. Gly-Ala.
Câu 4. Có bao nhiêu tripeptide (mạch hở) khác loại mà khi thủy phân hoàn toàn
đều thu được 3 aminoacid: glycine, alanine và phenylalanine? A. 6. B. 9. C. 4. D. 3.
Câu 5. Số dipeptide tối đa có thể tạo ra từ một hỗn hợp gồm alanine và glycine là A. 3. B. 1. C. 2. D. 4.
Câu 6. Trong phân tử Gly – Ala, amino acid đầu C chứa nhóm A. NO2. B. NH2. C. COOH. D. CHO.
Câu 7. Cho lòng trắng trứng vào nước, sau đó đun sôi. Hiện tượng xảy ra là
A. xuất hiện kết tủa màu đỏ gạch.
B. xuất hiện dung dịch màu tím.
C. lòng trắng trứng sẽ đông tụ lại.
D. xuất hiện dung dịch màu xanh lam.
Câu 8. Dung dịch Ala-Gly phản ứng được với dung dịch nào sau đây? A. HCl. B. KNO3. C. NaCl. D. NaNO3.
Câu 9. Trong môi trường kiềm, tripeptide tác dụng với Cu(OH)2 cho hợp chất màu A. vàng. B. tím. C. xanh. D. đỏ.
Câu 10. Protein không có phản ứng nào dưới đây?
A. Phản ứng thủy phân trong môi trường acid.
B. Phản ứng màu biuret.
C. Phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm.
D. Phản ứng xà phòng hóa.
Câu 11. Trong môi trường kiềm, protein có phản ứng màu biuret với A. Mg(OH)2. B. KCl. C. NaCl. D. Cu(OH)2.
Câu 12. Thuốc thử được dùng để phân biệt Gly-Ala-Gly với Gly-Ala là A. dung dịch NaOH. B. dung dịch NaCl.
C. Cu(OH)2 trong môi trường kiềm. D. dung dịch HCl.
Câu 13. Hợp chất cơ sở để kiến tạo nên các protein đơn giản của cơ thể sống là A. α–amino acid. B. amine.
C. carboxylic acid. D. ester.
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Zalo: 0936.120.169 CHỦ ĐỀ 3 HỢP CHẤT NITROGEN
Câu 14. Chất nào sau đây không phản ứng với NaOH trong dung dịch? A. Gly-Ala. B. Glycine. C. Methylamine. D. Methyl formate.
Câu 15. Đốt cháy hoàn toàn chất hữu cơ nào sau đây thu được sản phẩm có chứa N2? A. Cellulose. B. Protein. C. Chất béo. D. Tinh bột
MỨC ĐỘ 2. THÔNG HIỂU
Câu 1.
Đun nóng chất H2N-CH2-CONH-CH(CH3)-CONH-CH2-COOH trong dung dịch
HCl (dư), sau khi các phản ứng kết thúc thu được sản phẩm là:
A. H N-CH -COOH, H N-CH -CH -COOH. 2 2 2 2 2
B. H3N+-CH2-COOHCl-, H3N+-CH2-CH2-COOHCl-.
C. H3N+-CH2-COOHCl-, H3N+-CH(CH3)-COOHCl-.
D. H2N-CH2-COOH, H2N-CH(CH3)-COOH.
Câu 2. Phát biểu nào sau đây sai?
A. Protein là cơ sở tạo nên sự sống.
B. Protein đơn giản là những chất có tối đa 10 liên kết peptide.
C. Protein bị thủy phân nhờ xúc tác acid, base hoặc enzyme.
D. Protein có phản ứng màu biuret.
Câu 3. Cho các chất: aniline, phenylamoni chloride, alanine, Gly-Ala. Số chất phản
ứng được với NaOH trong dung dịch là A. 2. B. 1. C. 4. D. 3.
Câu 4. Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptide mạch hở X chỉ thu được 3 mol Gly và 1
mol Ala. Số liên kết peptide trong phân tử X là A. 3. B. 4. C. 2. D. 1.
Câu 5. Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptide mạch hở X, thu được 2 mol Gly; 2 mol
Ala và 1 mol Val. Mặt khác, thủy phân không hoàn toàn X, thu được hỗn hợp các
amino acid và các peptide (trong đó có Gly-Ala-Val). Số công thức cấu tạo phù
hợp với tính chất của X là: A. 5. B. 4. C. 3. D. 6.
Câu 5. Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptide X, thu được 2 mol glycine (Gly), 1 mol
alanine (Ala), 1 mol valine (Val) và 1 mol phenylalanine (Phe). Thủy phân không hoàn
toàn X thu được dipeptide Val-Phe và tripeptide Gly-Ala-Val nhưng không thu được
dipeptide Gly-Gly. Chất X có công thức là
A. Gly-Phe-Gly-Ala-Val.
B. Gly-Ala-Val-Val-Phe.
C. Gly-Ala-Val-Phe-Gly.
D. Val-Phe-Gly-Ala-Gly.
Câu 6. Thủy phân không hoàn toàn peptide Y mạch hở, thu được hỗn hợp sản phẩm
trong đó có chứa các dipeptide Gly – Gly và Ala – Ala. Để thủy phân hoàn toàn 1 mol Y
cần 4 mol NaOH, thu được muối và nước. Số công thức cấu tạo phù hợp của Y là A. 3. B. 1. C. 2. D. 4.
Câu 7. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Trong một phân tử tetrapeptide mạch hở có 4 liên kết peptide.
B. Trong môi trường kiềm, dipeptide mạch hở tác dụng được với Cu(OH)2 cho hợp chất màu tím.
C. Các hợp chất peptide kém bền trong môi trường base nhưng bền trong môi trường acid.
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Zalo: 0936.120.169 CHỦ ĐỀ 3 HỢP CHẤT NITROGEN
D. Amino acid là hợp chất có tính lưỡng tính.
Câu 8. Phát biểu nào sau đây sai?
A. Dipeptide là những hợp chất tạo bởi 2 đơn vị α-amino acid liên kết với nhau bằng liên kết peptide.
B. Trong phân tử Gly – Ala – Val, amino acid đầu C là Glycine.
C. Các hợp chất peptide có từ 2 liên kết peptide trở lên có phản ứng màu biuret.
D. Sản phẩm cuối cùng của phản ứng thủy phân peptide là các α-amino acid
Câu 9. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Dimethylamine có công thức CH3CH2NH2.
B. Glycine là hợp chất có tính lưỡng tính.
C. Phân tử Gly-Ala-Val có 6 nguyên tử oxygen.
D. Valine tác dụng với dung dịch bromine tạo kết tủa.
Câu 10. Khi nấu canh cua thì thấy các mảng “riêu cua” nổi lên là do:
A. Sự đông tụ của protein do nhiệt độ.
B. Phản ứng thủy phân của protein.
C. Phản ứng màu của protein.
D. Sự đông tụ của lipid.
MỨC ĐỘ 3. VẬN DỤNG
Câu 1. Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptide X, thu được 2 mol glycine (Gly). Mặt
khác, khi thủy phân không hoàn toàn X thu được hỗn hợp các sản phẩm gồm valine,
phenylalanine, Gly–Ala, Val–Gly nhưng không thu được dipeptide Gly-Gly. Số công
thức cấu tạo thỏa mãn của X là A. 6. B. 8. C. 10. D. 12.
Câu 2. Khi bị dây acid HNO3 lên da thì chỗ da đó có màu vàng. Giải thích nào dưới đây đúng?
A. Là do protein ở vùng da đó có phản ứng màu biuret tạo màu vàng.
B.
Là do phản ứng của protein ở vùng da đó có chứa gốc hydrocarbon thơm với acid
tạo ra sản phẩm thế màu vàng.
C.
Là do protein tại vùng da đó bị đông tụ màu vàng dưới tác dụng của acid HNO3.
D.
Là do sự tỏa nhiệt của acid, nhiệt tỏa ra làm đông tụ protein tại vùng da đó.
Câu 3.
Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm của xúc tác enzyme?
A.
Là chất xúc tác có tính chọn lọc cao, mỗi chất chỉ xúc tác cho một sự chuyển hóa nhất định.
B.
Tốc độ phản ứng nhờ xúc tác enzyme rất nhỏ, thường nhỏ hơn 109 – 1011 lần tốc
độ phản ứng xảy ra nhờ xúc tác hóa học thông thường.
C. Tốc độ phản ứng nhờ xúc tác enzyme rất lớn, thường lớn hơn 109 – 1011 lần tốc độ
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Zalo: 0936.120.169 CHỦ ĐỀ 3 HỢP CHẤT NITROGEN
phản ứng xảy ra nhờ xúc tác hóa học thông thư ờng.
D. Có trong mọi tế bào sống.
Câu 4.
Cho 24,36 gam tripeptide mạch hở Gly-Ala-Gly tác dụng với dung dịch HCl vừa
đủ, sau phản ứng thu được dung dịch Y chứa m gam muối. Giá trị m là A. 37,50 gam B. 41,82 gam C. 38,45 gam D. 40,42 gam
Câu 5. Thực hiện tổng hợp tetrapeptide mạch hở từ 5 mol glycine, 4 mol alanine và 7
mol acid aminobutanoic. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, sản phẩm của phản ứng chỉ
có tetrapeptide. Khối lượng tetrapeptide thu được là A. 1164 gam. B. 1452 gam. C. 1236 gam. D. 1308 gam.
Câu 6. Cho hỗn hợp A chứa hai peptide X và Y tạo bởi các amino acid no mạch hở, phân
tử chứa 1 nhóm -COOH, 1 nhóm -NH ,biết rằng tổng số nguyên tử O trong 2 phân tử X, 2
Y là 13. Trong X hoặc Y đều có số liên kết peptide không nhỏ hơn 4. Đun nóng 0,7 mol
A trong KOH thì thấy 3,9 mol KOH phản ứng và thu được m gam muối. Mặt khác đốt
cháy hoàn toàn 66,075 gam A rồi cho sản phẩm hấp thụ vào bình chứa Ca(OH)2 dư thấy
khối lượng bình tăng 147,825 gam. Giá trị của m là A. 490,6 B. 560,1 C. 470,1 D. 520,2
Câu 7. Cho P là một tripeptide được tạo ra từ các amino acid X, Y và Z (Z có cấu tạo
mạch thẳng). Kết quả phân tích các amino acid X, Y và Z này cho kết quả sau: Chất %mC %mH %mO %mN M X 32,00 6,67 42,66 18,67 75 Y 40,45 7,87 35,95 15,73 89 Z 40,82 6,12 43,53 9,52 147
Khi thủy phân không hoàn toàn P, người ta thu được hai phân tử dipeptide là X-Z và Z- Y. Cấu tạo của P là
A. Gly – Glu – Ala.
B. Gly – Lys – Val.
C. Lys – Val – Gly.
D. Lys – Val – Gly.
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai
Câu 1. Xét tính đúng sai của các
phát biểu về protein:
a) Protein phản ứng với nitric acid tạo chất rắn màu đỏ.
b) Protein phản úng với copper(II) hydroxide tạo sản phẩm màu tím.
c) Phản ứng đông tụ của protein có thể xảy ra dưới tác động của nhiệt độ.
d) Quá trình thuỷ phân hoàn toàn protein đơn giản tạo thành các α- amino acid.
Câu 2. ỗi phát biểu sau là đúng hay sai?
a) Tất cả các peptide đều có thể tạo phức chất màu tím với Cu(OH)2/NaOH.
b) Dung dịch của dipeptide Ala-Gly không làm đổi màu quỳ tím.
c) Từ 3 α-amino acid khác nhau có thể tạo được 3 tripeptide.
d) Khi thuỷ phân hoàn toàn polypeptide thu được hỗn hợp các α-amino acid.
Câu 3. Mỗi phát biểu về các protein sau đây là đúng hay sai?
a) Tất cả các loại protein đều không tan trong nước.
b) Có thể sử dụng phản ứng màu biuret để nhận biết sự có mặt của protein.
c) Protein có thể tạo hợp chất màu vàng khi tác dụng với nitric acid.
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Zalo: 0936.120.169 CHỦ ĐỀ 3 HỢP CHẤT NITROGEN
d) Khi thuỷ phân hoàn toàn protein thu được h
ỗn hợp các α-amino acid.
Câu 4. Xét tính đúng sai của các phát biểu sau
a) Protein không thể đóng vai trò như một xúc tác trong các phản ứng hoá học.
b) Peptide và protein có cùng cấu tạo hoá học cơ bản.
c) Tất cả peptide đều có khả năng tạo phức màu tím trong phản ứng màu biuret.
d) Mỗi enzyme chỉ xúc tác cho một phản ứng hoặc một số phản ứng nhất định.
Câu 5. Trong các nhận định sau về protein, nhận định nào đúng?
a. Protein dạng hình cầu và dạng hình sợi tan tốt trong nước.
b. Một trong những tính chất hoá học đặc trưng của protein là phản ứng thuỷ phân.
c. Phản ứng của protein với nitric acid cho sản phẩm có màu tím.
d. Khi đun nóng lòng trắng trứng sẽ xảy ra hiện tượng đông tụ.
Câu 6. Các phát biểu nào dưới đây là đúng?
a. Phản ứng thế bromine vào vòng thơm của aniline dễ hơn benzene.
b. Có hai chất hữu cơ đơn chức, mạch hở có cùng công thức C2H4O2.
c. Trong phân tử, các amino acid đều chỉ có một nhóm NH2 và một nhóm COOH.
d. Hợp chất H2N-CH2-COO-CH3 tác dụng được với dung dịch NaOH và dung dịch HC1
Câu 7. Các phát biểu nào dưới đây là đúng?
a. Có thể tạo được tối đa 2 dipeptide từ phản ứng trùng ngưng hỗn hợp Alanine và Glycine.
b. Khác với acetic acid, aminoacetic acid có thể tham gia phản ứng với acid HCl hoặc phản ứng trùng ngưng.
c. Giống với acetic acid, amino acid có thể tác dụng với base tạo muối và nước.
d. Acetic acid và α-aminoglutaric acid có thể làm đổi màu quỳ tím thành đỏ.
Câu 8. Phát biểu nào dưới đây là đúng?
a. Muối phenylamoni chloride không tan trong nước.
b. Tất cả các peptide đều có phản ứng màu biuret.
c. H2N-CH2-CH2-CO-NH-CH2-COOH là một dipeptide.
d. Ở điều kiện thường, CH5N và C2H7N là những chất khí có mùi khai.
Phần III. Câu hỏi trả lời ngắn
Câu 1.
Cho các protein sau: keratin (có ở tóc, móng); collagen (có ở da, sụn); myosin
(có ở cơ bắp); hemoglobin (có ở máu) và albumin (có ở lòng trắng trứng). Có bao nhiêu
protein có thể tan được trong nước tạo dung dịch keo?
Câu 2. Cho các điều kiện sau: (1) môi trường acid; (2) môi trường base; (3) đun nóng và
(4) sự có mặt của ion kim loại nặng. Có bao nhiêu điều kiện gây ra sự đông tụ của protein?
Câu 3. Cho các vai trò với sự sống của chất như: (1) tham gia xây dựng tế bào; (2) vận
chuyển các chất trong cơ thể; (3) điều hoà quá trình trao đổi chất; (4) xúc tác cho các
phản ứng hoá sinh; (5) giúp cơ thể chống lại tác nhân có hại. Protein có thể đảm nhận bao nhiêu vai trò?
Câu 4. Cho các peptide sau: Gly-Val-Ala-Gly (1); Ala-Gly (2); Val-Gly-Ala (3); Gly-
Val-Ala (4). Số peptide nào có phản ứng tạo màu biuret với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm?
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Zalo: 0936.120.169 CHỦ ĐỀ 3 HỢP CHẤT NITROGEN
Câu 5. Cho các dung dịch: glixerol; albumin; s
accarose; glucose. Có bao nhiêu dung
dịch phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm?
Câu 6. Thủy phân hoàn toàn m gam dipeptide Gly-Ala (mạch hở) bằng dung dịch KOH
vừa đủ, thu được dung dịch X. Cô cạn toàn bộ dung dịch X thu được 2,4 gam muối khan. Tìm giá trị của m?
Câu 7. Cho các chất sau: 1) H2N-CH2CO-NH-CH(CH3)-COOH 2) H2N-CH2CO-NH-CH2-CH2-COOH
3) H2N-CH(CH3)CO-NH-CH(CH3)-COOH 4) H2N-(CH2) 4-CH(NH2)COOH 5) NH2-CO-NH2 6) CH3-NH-CO-CH3
7) HOOC-CH2-NH-CO-CH2-NH-CO-CH(CH3)-NH2
Trong các chất trên, có bao nhiêu chất là dipeptide?
Câu 8. Cho X là hexapeptide Ala–Gly–Ala–Val–Gly–Val và Y là tetrapeptide Gly–Ala–
Gly–Glu. Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm X và Y thu được 4 amino acid, trong
đó có 30 gam glycine và 28,48 gam alanine. Tính giá trị của m.
Câu 9. Thủy phân hết m gam tetrapeptide Ala-Ala-Ala-Ala (mạch hở) thu được hỗn hợp
gồm 28,48 gam Ala, 32 gam Ala-Ala và 27,72 gam Ala-Ala-Ala. Tính giá trị gần đúng
của m (làm tròn đến 0,1).
Câu 10. Peptide X bị thủy phân theo phương trình phản ứng X + 2H2O   2Y + Z
(trong đó Y và Z là các amino acid). Thủy phân hoàn toàn 4,06 gam X thu được m gam
Z. Đốt cháy hoàn toàn m gam Z cần vừa đủ 1,85925 lít khí O2 (đktc), thu được 2,64 gam
CO2; 1,26 gam H2O và 247,9 ml khí N2 (đktc). Biết Z có công thức phân tử trùng với
công thức đơn giản nhất. Phân tử khối của Y là bao nhiêu?
C. ĐÁP ÁN HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Phần I. Câu hỏi trắc nghiệm đáp án nhiều lựa chọn
MỨC ĐỘ 1. NHẬN BIẾT Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đáp án D D C A D A C A B D Câu 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 Đáp án D C A C B
MỨC ĐỘ 2. THÔNG HIỂU Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đáp án C B D A C C D B B A
MỨC ĐỘ 3. VẬN DỤNG
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Zalo: 0936.120.169 CHỦ ĐỀ 3 HỢP CHẤT NITROGEN Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đáp án C B B B B C A
Câu 4. Vì Glycine và Alanine đều chứa 1 nhóm -NH2 trong phân tử nên ta có:
Gly-Ala-Gly + 3HCl + 2H2O → muối 0,12 mol 0,36 mol 0,24 mol
mmuối = 24,36 + 36,5.0,36 + 18.0,24 = 41,82 gam Cau 5. 4aa   (aa)4 + 3H2O 16 12 (mol) 1452 m 216 (gam)
m = 1236 (gam)  Chọn C
Chú ý: naa = 5 + 4 + 7 = 16 (mol); maa = 5.75 + 4.89 + 7.103 = 1452 (gam) Câu 6.
Gọi công thức các muối tạo ra từ thủy phân hh A là CnH2nO2NK
O,7 mol hỗn hợp A + 3,9 mol KOH → 3,9 mol CnH2nO2NK + 0,7 mol H2O.
Bảo toàn C, H ta có, Khi đốt cháy 0,7 mol hh A cho 3,9n mol CO2 và (3,9n+ 0,7 - 3,9 :2)
Bảo toàn khối lượng ta có khối lượng của 0,7 mol hh A là
[3,9(14n + 85) + 0,7. 18 – 3,9. 56] = (54,6n + 125,7) 54, 6n 125, 7 44.3, 9n 1 ( 8 3,9n 1, 2 ) 5   66, 075 14 , 7 5 82
→ n =2,53846... →m =3,9(14n→ n =2,53846... →m =3,9(14n +85) = 470,1 Câu 7. X có dạng CxHyOzNt 32 6, 67 42, 66 18, 67 x : y : z : t  : : :
 2,67 : 6,67 : 2,67 : 1,33  2 : 5 : 2 : 1 12 1 16 14
→ X có CTĐGN là (C2H5O2N)n.
Mà MX = 75 → n = 1 → X là C2H5O2N (Glycine).
Tương tự ta tìm được Y là C3H7O2N (Alanin), Z là C5H9O4N (glutamic cid)
Thủy phân không hoàn toàn P, người ta thu được hai phân tử đipeptit là Gly-Glu và Glu- Ala → P là Gly-Glu-Ala
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Zalo: 0936.120.169 CHỦ ĐỀ 3 HỢP CHẤT NITROGEN Câu Lệnh hỏi Đáp án (Đ/S) Câu Lệnh hỏi Đáp án (Đ/S) a S a Đ b Đ b Đ c Đ c S 6 1 d Đ d Đ a S a S b Đ b Đ c S c Đ 2 7 d Đ d Đ a S a S b Đ b S 3 8 c Đ c S d S d Đ a S a b Đ b c S c 4 9 d Đ d a S a b Đ b c S c 5 10 d Đ d Câu 1.
a) Sai: Protein phản ứng với nitric acid tạo chất rắn màu vàng. b), c), d): đúng. Câu 2.
Phát biểu (a) sai vì dipeptide không có phản ứng này. Phát biểu (b) đúng.
Phát biểu (c) sai vì từ 3 α-amino acid khác nhau có thể tạo được 9 tripeptide chứa đồng
thời 3 đơn vị 3 α-amino acid khác nhau này.
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Zalo: 0936.120.169 CHỦ ĐỀ 3 HỢP CHẤT NITROGEN Phát biểu (d) đúng. Câu 3.
Phát biểu (a) sai vì protein dạng hình cầu tan được trong nước tạo thành dung dịch keo. Phát biểu (b) đúng. Phát biểu (c) đúng.
Phát biểu (d) sai, vì chỉ đúng với các protein đơn giản, các protein phức tạp khi bị thủy
phân còn sinh ra các thành phần khác. Câu 4.
a) Sai. Phần lớn enzyme là những protein có vai trò như một xúc tác trong các phản ứng hoá học. b) Đúng.
c) Sai. Dipeptide không có khả năng tạo phức màu tím trong phản ứng màu biuret. d) Đúng. Câu 5.
Nhận định (a) sai do protein dạng hình sợi không tan trong nước.
Nhận định (b) đúng, protein bị thủy phân bởi các acid, base hoặc enzyme.
Nhận định (c) sai, vì phản ứng của protein với nitric acid cho sản phẩm có màu vàng.
Nhận định (d) đúng, lòng trắng trứng là protein, bị đông tụ khi đun nóng. Câu 6. a) Đúng b) Đúng
c) Sai vì Không phải tất cả amino acid đều như vậy. Ví dụ lysine có 2 nhóm –NH₂,
glutamic acid có 2 nhóm –COOH. d) Đúng Câu 7.
a. Sai. Từ hai amino acid Alanine (Ala) và Glycine (Gly) có thể tạo tối đa 4 dipeptide
khác nhau: Gly–Gly, Ala–Ala, Gly–Ala và Ala–Gly (hai homodipeptide + hai heterodipeptide).
b. Đúng. Khác với acetic acid, aminoacetic acid (glycine) có nhóm amino nên có thể
phản ứng với HCl
(nhận proton → muối amoni) và có thể trùng ngưng (tạo liên kết peptide).
c. Đúng. Giống acetic acid, amino acid có nhóm –COOH nên tác dụng với base để tạo
muốinước (phản ứng trung hòa).
d. Đúng. Cả acetic acid và các acid hữu cơ như (α-)aminoglutaric acid đều là chất
acid nên có thể làm quỳ tím chuyển đỏ (trong dung dịch có tính acid). Câu 8.
a. Sai vì muối phenylamoni chloride tan tốt trong nước.
b. Sai vì dipeptide không có phản ứng màu biure.
c. Sai vì đó không phải là peptide (do tạo bởi β-amino acid). d. Đúng
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Zalo: 0936.120.169 CHỦ ĐỀ 3 HỢP CHẤT NITROGEN
Phần III. Câu hỏi trả lời ngắn Câu Đáp án Câu Đáp án 1 2 9 81,54 2 4 10 75 3 5 4 3 5 4 6 1,46 7 2 8 83,2
Câu 1. Các protein hemoglobin (có ở máu) và albumin (có ở lòng trắng trứng) có thể
tan được trong nước tạo dung dịch keo.
Câu 2. Cả 4 điều kiện đều gây ra sự đông tụ của protein.
Câu 4. Trừ dipeptide (2), các peptide còn lại có phản ứng tạo màu biuret với
Cu(OH)2 trong môi trường kiềm.
Câu 6. Gọi số mol dipeptide = a mol   a mol mỗi loại muối
Tổng khối lượng muối = 113 a + 127 a = 2,4   a = 0,01 (mol)   m = 146 a = 1,46 gam. Câu 7. (1), (3). Câu 8. Gly : 0, 4 mol
X :(gly) (Ala) (Val) : x mol  2 2 2 hh   Ala : 0,32 mol Y : (gly) AlaGlu : y mol   2 Val, Glu  n  2x  2y  0,4  x  0,12 mol gly     n  2x  y  0,32 y  0, 08 mol   ala
m = 0,12(2.75 + 2.89 + 2.117 - 5.18) + 0,08(2.75 + 89 + 147 - 3.18) = 83, 2 gam.
Câu 9. Sản phẩm thủy phân bao gồm 28, 48 n   0,32mol, Ala 89 328 n   0,2 mol Ala Ala 9.2 18 27, 72 n   0,12 mol Ala Ala Ala 89.3 18.2 Bảo toàn gốc ala ta có:
4nAla-Ala-Ala-Ala = nAla + 2nAla-Ala + 3nAla-Ala-Ala = 0,32 + 0,2.2 + 0,12.3 = 1,08
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Zalo: 0936.120.169 CHỦ ĐỀ 3 HỢP CHẤT NITROGEN
nAla-Ala-Ala-Ala = 0,27 mol
 mAla-Ala-Ala-Ala = 0,27.(89.4 - 18.3) = 81,54 gam
Câu 10. Trong m gam Z chứa: nC = nCO2 = 0,06 nH = 2nH2O = 0,14 nN = 2nN2 = 0,02
nO = 2nCO2 + nH2O – 2nO2 = 0,04
→ C : H : N : O = 3 : 7 : 1 : 2 Vậy Z là C3H7NO2
→ nZ = nN = 0,02 → nX = 0,02 → MX = 203
Phân tử X được tạo ra từ 2 phân tử Y và 1 phân tử Z nên: MX = 2MY + 89 – 18.2 = 203 → MY = 75 → Y là Gly.
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Zalo: 0936.120.169