-
Thông tin
-
Quiz
Lý thuyết và bài tập luyện tập Tin học 6 bài 14: Soạn thảo văn bản đơn giản | Chân trời sáng tạo
Lý thuyết và bài tập luyện tập Tin học 6 bài 14: Soạn thảo văn bản đơn giản | Chân trời sáng tạo bao gồm lời giải chi tiết cho từng phần , từng mục cho các em học sinh tham khảo , luyện tập , chuẩn bị trước bài khi lên lớp , đạt kết quả cao. Sau đây mời các bạn tham khảo chi tiết.
Chương 4: Soạn thảo văn bản (CTST) 17 tài liệu
Tin học 6 314 tài liệu
Lý thuyết và bài tập luyện tập Tin học 6 bài 14: Soạn thảo văn bản đơn giản | Chân trời sáng tạo
Lý thuyết và bài tập luyện tập Tin học 6 bài 14: Soạn thảo văn bản đơn giản | Chân trời sáng tạo bao gồm lời giải chi tiết cho từng phần , từng mục cho các em học sinh tham khảo , luyện tập , chuẩn bị trước bài khi lên lớp , đạt kết quả cao. Sau đây mời các bạn tham khảo chi tiết.
Chủ đề: Chương 4: Soạn thảo văn bản (CTST) 17 tài liệu
Môn: Tin học 6 314 tài liệu
Thông tin:
Tác giả:




Tài liệu khác của Tin học 6
Preview text:
A/ Lý thuyết Tin học 6 bài 14
1/ Các thành phần của văn bản * Kí tự:
- Bao gồm các con chữ, con số, kí hiệu...
- Là thành phần cơ bản nhất của văn bản.
- Phần lớn các kí tự đều được nhập từ bàn phím.
* Dòng: Là tập hợp các kí tự nằm trên cùng một đường ngang từ lề trái sang lề phải. * Đoạn:
- Bao gồm nhiều câu liên tiếp, có liên quan tới nhau và hoàn chỉnh về ngữ nghĩa.
- Khi soạn thảo văn bản Word, ta nhấn phím Enter để kết thúc 1 đoạn văn bản.
* Trang: Là phần văn bản cùng nằm trên một trang in. 2/ Con trỏ soạn thảo
- Con trỏ soạn thảo là một vạch đứng nhấp nháy trên màn hình, cho biết vị trí xuất hiện
của kí tự được gõ vào.
- Để chèn kí tự hay 1 đối tượng nào đó vào văn bản, ta phải di chuyển con trỏ soạn thảo tới vị trí cần chèn.
- Di chuyển con trỏ tới vị trí cần thiết bằng cách nháy chuột vào vị trí đó.
- Có thể sử dụng các phím để di chuyển con trỏ:
• ↑: lên trên; ↓: xuống dưới
• ←: sang trái; →: sang phải
• Home: di chuyển con trỏ ra đầu dòng.
• End: di chuyển con trỏ về cuối dòng.
• Page Up: di chuyển con trỏ lên đầu trang văn bản.
• Page Down: di chuyển con trỏ về cuối trang văn bản
3/ Quy tắc gõ văn bản trong Word
- Khi soạn thảo, các dấu ngắt câu: (.) (,) (:) (;) (!) (?) phải được đặt sát vào từ đứng trước
nó, sau đó là một dấu cách nếu đoạn văn bản đó vẫn còn nội dung.
- Các dấu mở ngoặc (, [, {, <, ‘, “được đặt cách từ đứng trước nó và đặt sát vào từ đứng sau nó
- Các dấu đóng ngoặc ), ], }, >, ’, ” được đặt sát vào từ đứng trước nó và đặt cách ký tự sau nó.
- Giữa các từ chỉ dùng 1 phím cách để phân cách.
- Nhấn phím Enter một lần để kết thúc một đoạn văn bản chuyển sang đoạn văn bản mới.
4/ Gõ văn bản chữ Việt
- Để gõ được chữ Tiếng Việt bằng bàn phím phải dùng phần mềm hỗ trợ gõ Tiếng Việt Unikey hoặc Vietkey
- Bảng gõ chữ Tiếng Việt: Kiểu gõ TELEX VNI Ký tự Cách gõ ă aw a8 â aa a6 đ dd d9 ê ee e6 ô oo o6 ơ ow hoặc [ o7 ư uw hoặc ] u7 Dấu Cách gõ Huyền f 2 Sắc s 1 Hỏi r 3 Ngã x 4 Nặng j 5 Xóa dấu z 0
- Có nhiều phông chữ khác nhau dùng để hiển thị và in chữ Tiếng Việt: .VnTime, .VnArial, VNI-Times, VNI-Helve…
B/ Trắc nghiệm Tin học 6 bài 14
Câu 1. Văn bản thường được nhập ở những dạng nào? A. Chữ cái B. Kí tự C. Chữ số D. Tất cả đều đúng
Câu 2. Tập hợp các kí tự nằm trên cùng một đường ngang từ lề trái sang lề phải được gọi là gì? A. Kí tự B. Dòng C. Trang D. Đoạn
Câu 3. Khi soạn văn bản Word để kết thúc 1 đoạn văn bản ta nhấn phím gì? A. Caps Look B. Shift C. Enter D. Ctrl
Câu 4. Một văn bản sau khi đánh xong và in ra thì có bao nhiêu trang chứa nội dung văn bản đó? A. 1 trang
B. Tùy vào số lượng trang khi thực hiện văn bản trên Word C. Vô hạn trang D. Tối đa 5 trang
Câu 5. Vạch đen nhấp nháy trên văn bản soạn thảo được gọi là gì? A. Chuột máy tính B. Con trỏ soạn thảo C. Vị trí soạn thảo D. Xóa dữ liệu
Câu 6. Để chèn kí tự hay 1 đối tượng nào đó vào văn bản ta phải thực hiện lệnh với con trỏ như thế nào?
A. Di chuyển con trỏ về cuối văn bản
B. Di chuyển con trỏ về đầu văn bản
C. Di chuyển con trỏ về giữa văn bản
D. Di chuyển con trỏ về vị trí cần chèn
Câu 7. Có thể di chuyển con trỏ bằng mấy cách? A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 8. Có bao nhiêu kiểu gõ chữ Tiếng Việt? A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 9. Các thành phần của văn bản gồm Kí tự Đoạn Trang Tất cả đáp án trên
Câu 10. Mục nào dưới đây sắp xếp theo thứ tự đơn vị xử lí văn bản từ nhỏ đến lớn?
Kí tự - câu - từ - đoạn văn bản
Kí tự - từ - câu - đoạn văn bản
Từ - kí tự - câu - đoạn văn bản
Từ - câu - đoạn văn bản - kí tự
Câu 11. Để gõ dấu huyền, sắc, hỏi, ngã, nặng theo kiểu Telex tương ứng với những phím nào? A. f, s, j, r, x B. s, f, r, j, x C. f, s, r, x, j D. s, f, x, r, j
Câu 12. Để di chuyển con trỏ tới vị trí cần thiết, ta thực hiện
A. Bằng cách nháy chuột vào vị trí đó
B. Bằng cách nháy chuột vào vị trí cuối dòng
C. Bằng cách nháy chuột vào vị trí đầu dòng
D. Bằng cách nháy đúp chuột vào vị trí đó
Câu 13. Chọn câu sai?
A. Khi soạn thảo văn bản trên máy tính, em phải trình bày văn bản ngay khi gõ nội dung văn bản
B. Khi gõ nội dung văn bản, máy tính tự động xuống dòng dưới khi con trỏ soạn thảo đã tới lề phải
C. Khi soạn thảo nội dung văn bản, em có thể sửa lỗi trong văn bản bất kì lúc nào em thấy cần thiết
D. Có nhiều phông chữ khác nhau dùng để hiển thị và in chữ Tiếng Việt
Câu 14. Chọn câu gõ đúng quy tắc gõ văn bản trong Word.
A. Buổi sáng, chim hót véo von.
B. Buổi sáng , chim hót véo von.
C. Buổi sáng,chim hót véo von.
D. Buổi sáng ,chim hót véo von .
Câu 15. Trong soạn thảo văn bản nhấn Enter một lần để?
A. Phân cách giữa các kí tự
B. Phân cách giữa các từ
C. Phân cách giữa các đoạn
D. Phân cách giữa các trang
Câu 16. Giữa các từ dùng mấy kí tự trống để phân cách? A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 17. Chọn câu trả lời đúng về con trỏ soạn thảo văn bản
A. Có dạng chữ II in hoa hoặc hình mũi tên
B. Là một vạch đứng nhấp nháy trên màn hình
C. Cho biết vị trí xuất hiện của ký tự được gõ vào D. Tất cả đều đúng
Câu 18. Trong các phông chữ dưới đây, phông chữ nào dùng mã Unicode? A. VNI-Times B. VnTime C. VnArial D. Time New Roman