



















Preview text:
lOMoARcPSD|31120588 WTO - abc
Luật kinh tế (Đại học Kinh tế Quốc dân) Scan to open on Studeersnel
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
Downloaded by Ph??ng Th?o Ph?m (phuongthaolp.ks@gmail.com) lOMoARcPSD|31120588 CHƯƠNG 3:
I. Nguyên tắc không phân biệt đối xử:
Lời mở đầu hiệp định Marrakesh thành lập WTO:
+ Bình đẳng đối xử thuế, phi thuế quan giữa các quốc gia
+ Bình đẳng trong mối quan hệ TMQT
+ Bình đẳng thông qua cơ chế thương mại đa biên
Ghi nhận của Việt Nam (khi chưa gia nhập WTO nhưng đã thừa nhận):
+ Hiệp định thương mại với Hoa Kỳ, các nước khác
+ Các hiệp định thương mại khu vực
+ Các hiệp định hợp tác kinh tế toàn diện
+ Đoạn 5 Nghị định thư gia nhập WTO (WT/ACC/VNM/48 ngày 27/10/2006)
+ Pháp lệnh Đãi ngộ tối huệ quốc (MFN) và Đãi ngộ quốc gia (NT)
- Mục tiêu: loại bỏ/cấm phân biệt đối xử, bảo đảm bình đẳng.
- Bản chất của nguyên tắc: là đảm bảo đối xử bình đẳng về cơ hội cạnh tranh giữa sản
phẩm của các quốc gia thành viên với nhau; sản phẩm nội và sản phẩm ngoại. - Nội dung:
+ hai quy chế TMQT: quy chế đãi ngộ tối huệ quốc (MFN) và quy chế đãi ngộ quốc gia (NT)
+ các ngoại lệ chủ yếu: ngoại lệ chung; ngoại lệ MFN; ngoại lệ NT. Câu hỏi:
Không phân biệt đối xử là nguyên tắc tiên quyết nhất?
Nguyên tắc không phân biệt đối xử là gì? Vai trò?
1. Quy chế đãi ngộ tối huệ quốc MFN:
Khái niệm: Điều I.1 - GATT, Điều II.1 - GATS, Điều IV TRIPS
Phân tích Điều I.1 GATT “ Với mọi khoản thuế quan và khoản thu thuộc bất cứ loại nào
nhằm vào hay có liên hệ tới nhập khẩu hoặc xuất khẩu hoặc đánh vào các khoản chuyển
khoản để thanh toán cho việc xuất nhập khẩu, và đối với phương thức đánh thuế hoặc áp
dụng phụ thu nêu trên, và với mọi luật lệ hay thủ tục trong xuất nhập khẩu và với mọi nội
dung được nêu tại khoản 2 và khoản 4 Điều III*, bất kỳ lợi thế, biệt đãi, đặc quyền hay
miễn trừ được bất kỳ bên ký kết nào dành cho bất cứ một sản phẩm có xuất xứ từ hay
được giao tới bất kỳ một nước nào khác sẽ được áp dụng cho sản phẩm tương tự có xuất
xứ từ hay giao tới một bên ký kết khác ngay lập tức và một cách không điều kiện”.
Ưu đãi miễn trừ: được một nước thành viên áp dụng đối với một nước thành viên mà
nước thành viên khác sẽ được hưởng lập tức và vô điều kiện đối với các sản phẩm tương
tự. Ưu đãi miễn trừ là các biện pháp thương mại được ghi nhận trong văn bản, chính sách
pháp luật của quốc gia hay thực tiễn áp dụng tạo thuận lợi thương mại.
Downloaded by Ph??ng Th?o Ph?m (phuongthaolp.ks@gmail.com) lOMoARcPSD|31120588
Đối tượng hàng hóa: gắn liền với thương mại xuyên biên giới, xuất khẩu, nhập khẩu (quy
chế MFN không chỉ áp dụng với hàng hóa tại biên giới mà cả khi hàng hóa vào thị trường
nội địa theo khoản 2, khoản 4 Điều III GATT -> hệ thống phân phối hàng, tuyến đường vận chuyển…)
Hàng hóa có nguồn gốc: từ các quốc gia thành viên WTO
Nội dung cơ bản của chế độ đãi ngộ tối huệ quốc MFN:
“Nếu một quốc gia thiết lập một quy chế ưu đãi hay miễn trừ thương mại nào đó cho bất
kỳ đối tác thương mại nào thì phải dành quy chế ưu đãi hay miễn trừ này cho đối tác mà
họ cam kết thực hiện chế độ MFN”.
MFN có thể tồn tại dưới hai dạng:
+ Vô điều kiện: Thực hiện MFN một cách tự động
+ Có điều kiện: Việc áp dụng MFN được thực hiện có đi, có lại
-> Trong khuôn khổ hệ thống GATT/WTO: quốc gia thành viên phải thực hiện MFN vô
điều kiện - Thành viên WTO phải đảm bảo dành cho các thành viên WTO khác chế độ
đãi ngộ ưu đãi, miễn trừ một cách “tự động và ngay lập tức”.
Mục tiêu, ý nghĩa: Mục tiêu:
+ Tạo ra sự bình đẳng về điều kiện cạnh tranh giữa các nước thành viên của hệ thống
thương mại đa phương WTO.
+ Tất cả các nước thành viên WTO đều cùng được hưởng chế độ đãi ngộ ưu đãi đặc
biệt như nhau bất kể trình độ phát triển, kích cỡ kinh tế. Ý nghĩa:
+ Đảm bảo tính công bằng giữa các chủ thể tham gia vào hoạt động TMQT.
+ Không làm hạn chế quyền của các quốc gia trong việc cân nhắc và kiểm soát việc đưa ra các nhượng bộ.
+ Nhân rộng các nhân nhượng thuế quan đã đạt được cho tất cả thành viên WTO. So sánh:
+ Điều I.1 GATT “mọi luật lệ hay thủ tục trong xuất, nhập khẩu và liên quan tới
mọi nội dung nêu tại khoản 2 và khoản 4 của Điều III*, mọi lợi thế, biệt đãi, đặc
quyền hay miễn trừ… sẽ được áp dụng cho sản phẩm tương tự có xuất xứ hay giao
tới mọi bên ký kết khác ngay lập tức và không có điều kiện”.
+ Điều II.1 GATS “đãi ngộ không kém thuận hơn dành cho dịch vụ và người cung
cấp dịch vụ tương tự của bất kỳ nước nào khác”.
+ Điều IV TRIPS “bất kỳ ưu tiên, chiếu cố, đặc quyền hoặc miễn trừ nào… dành
cho công dân của tất cả các nước”.
+ Pháp lệnh 41/2002/PL-UBTVQH10 ngày 25/5/2002:
Downloaded by Ph??ng Th?o Ph?m (phuongthaolp.ks@gmail.com) lOMoARcPSD|31120588
Điều 3.1: MFN trong TMHH là các đối xử của Việt Nam đối xử không kém thuận lợi
hơn đối xử mà VN dành cho HH nhập khẩu có xuất xứ từ một nước so với HH tương tự
nhập khẩu có xuất xứ từ nước thứ ba hoặc HH xuất khẩu đến một nước so với HH tương
tự xuất khẩu đến nước thứ ba.
Áp dụng MFN theo luật WTO: Theo Điều I.1 GATT:
Đối tượng điều chỉnh là các biện pháp tại cửa khẩu của quốc gia: “Với mọi khoản thuế
quan và khoản thu thuộc bất cứ loại nào nhằm vào hay có liên hệ tới nhập khẩu và xuất
khẩu hoặc đánh vào các khoản chuyển khoản để thanh toán hàng xuất nhập khẩu, hay
phương thức đánh thuế hoặc áp dụng phụ thu nêu trên, hay với mọi luật lệ hay thủ tục
trong xuất nhập khẩu và liên quan tới mọi nội dung đã được nêu tại khoản 2 và khoản 4 của Điều III”.
-> Các biện pháp ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến việc xuất khẩu hàng hóa:
- Mọi khoản thuế quan và khoản thu thuộc bất cứ loại nào và có liên hệ tới xuất nhập khẩu.
- Mọi khoản thuế quan và khoản thu đánh vào các khoản chuyển khoản để thanh toán hàng xuất nhập khẩu.
- Phương thức đánh thuế hoặc áp dụng phụ thu; mọi luật lệ hay thủ tục trong xuất nhập khẩu.
-> Các biện pháp ảnh hưởng tới phân phối hàng trên thị trường nhập khẩu:
- Các khoản thuế hay các khoản thu nội địa.
- Các quy tắc và quy định tác động đến bán hàng, chào bán, mua, chuyên chở, phân phối
hoặc sử dụng hàng trên thị trường quốc gia nhập khẩu.
+ Nội dung điều chỉnh: “bất kỳ lợi thế, biệt đãi, đặc quyền hay miễn trừ được bất kỳ
bên ký kết nào dành cho bất cứ một sản phẩm có xuất xứ từ hay được giao tới bất
kỳ một nước nào khác sẽ được áp dụng cho sản phẩm tương tự có xuất xứ từ hay
giao tới một bên ký kết khác ngay lập tức và một cách không điều kiện”
+ Đãi ngộ không phân biệt đối xử đối với các nước thành viên WTO: Các biệt
đãi, ưu đãi, đặc quyền, miễn trừ, trong chế độ xuất nhập khẩu
Được quy định theo nghĩa rộng, tức là không phân biệt các lợi ích về mặt nội dung hay
thủ tục (vụ kiện US-MFN footwear)
Bất kỳ (any) với Một vài (some)
(vụ kiện Canada- xe ô tô DS 139,142 Căn cứ theo thoả thuận giữa Canada và Hoa Kỳ
năm 1965, Canada chỉ miễn trừ thuế cho xe ô tô và linh kiện xe ô tô được nhà sản xuất
liên kết với nhà xuất/nhập khẩu được chỉ định tại Canada. Trên thực tế, nước xuất khẩu
của xe ô tô liên kết với một nhà sản xuất/nhập khẩu tại Canada chỉ được đặt tại một số ít các quốc gia.
Downloaded by Ph??ng Th?o Ph?m (phuongthaolp.ks@gmail.com) lOMoARcPSD|31120588
-> Chỉ có một số ít các quốc gia đáp ứng các điều kiện này mới được hưởng miễn trừ.
-> BHT kết luận quy định này của Canada vi phạm Điều I:1 GATT do Canada đã cấp
một "lợi thế" cho một số sản phẩm từ một số Thành viên mà không dành “ngay lập tức và
vô điều kiện” cho “sản phẩm tương tự” bắt nguồn từ hoặc giao đến các vùng lãnh thổ của
tất cả các thành viên khác.)
Nghĩa vụ đối xử MFN không chỉ đề cập đến các lợi thế dành cho các quốc gia thành viên
khác, mà là các lợi thế dành cho tất cả các quốc gia khác (bao gồm quốc gia không phải là thành viên WTO)
Các sản phẩm hàng hóa tương tự
Quy định pháp lý liên quan của WTO: trong GATT; trong các hiệp định khác (Hiệp
định chống bán phá giá- Điều 2.1, Điều 2.6; Hiệp định trợ cấp xuất khẩu và các biện pháp
đối kháng - Điều 15; Hiệp định về trị giá hải quan Điều 1.2 và 2.1)
Tiêu chí để xác định tính tương tự của hai sản phẩm: Quy định của WTO Thực tiễn TMQT
● Giống hệt (mọi đặc điểm, tính chất ● Phân loại theo HS code
giữa các sản phẩm so sánh) trong một
● Khả năng thay thế về công năng
số hoạt động thương mại
● Kênh phân phối, tiêu thụ
● Giống nhất (thành phần, cấu tạo, đặc
● Thị hiếu thói quen của người
điểm giữa các sản phẩm so sánh) tiêu dùng
-> không có quy định chung thống nhất
Xác định tính tương tự trong thực tiễn thương mại quốc tế:
Tiêu chí phổ biến: thành phần cấu tạo, đặc tính, chất lượng; mục đích sử dụng cuối cùng;
thị hiếu, thói quen người tiêu dùng; cấu trúc thuế, phân loại hải quan/ công ước WCO về
hệ thống hài hòa, mô tả và mã hàng hóa HS.
Tiêu chí theo vụ việc cụ thể:
Mối quan hệ sản phẩm về mục đích cạnh tranh (xét xem việc áp dụng các biện pháp
thương mại với sản phẩm có nhằm mục đích cạnh tranh thương mại)
Biện pháp thuế và phi thuế
Bộ tiêu chí chung, phân loại HS
Vd: Nhật Bản - Đồ uống có cồn (WT/DS - 1/6/1995)
- Bên khởi kiện: Mỹ, EU, Canada - khác nhóm HS
- Bên bị kiện: mức thuế TTĐB khác nhau đối với đồ uống có cồn, nồng độ cao là rượu
mạnh nhập khẩu (Brandy, Vodka, Whisky - trên 30 độ) so với rượu sochu (25 độ)
- Kết luận của ban hội thẩm:
Downloaded by Ph??ng Th?o Ph?m (phuongthaolp.ks@gmail.com) lOMoARcPSD|31120588
Đánh giá sản phẩm tương tự theo án lệ 1987: “…nhất trí với các lập luận do Cộng đồng
Châu Âu, Phần Lan và Hoa Kỳ đệ trình lên rằng rượu shochu của Nhật Bản (Nhóm A) và
vodka có thể được coi là sản phẩm giống theo Điều III: 2 vì cả hai loại rượu đều có màu
trắng hoặc trong suốt, được làm bằng các nguyên liệu thô tương tự và mục đích sử dụng
cuối cùng hầu như giống hệt nhau.”
Dựa trên các tiêu chí: thành phần cấu tạo sản phẩm, bản chất và đặc điểm, mục đích sử
dụng cuối cùng, thói quen của người tiêu dùng, cách thức phân loại trong biểu thuế quan. - Cơ quan phúc thẩm:
Đồng tình với nhận định shochu và vodka là hai sản phẩm tương tự và NB đánh thuế
nhập khẩu cao hơn sp trong nước là vi phạm Điều III.2.
Shochu và các đồ uống có cồn khác là sản phẩm cạnh tranh trực tiếp hay sản phẩm có thể
thay thế được cho nhau. NB không đánh thuế giống nhau đối với các sản phẩm này để
bảo vệ sản xuất trong nước là cũng vi phạm Điều III.2.
-> Qua vụ kiện có thể thấy không phải đánh giá sản phẩm có tương tự nhau hay không là
phải giống hệt nhau hay phải có sự giống nhất về thành phần, đặc điểm cấu tạo. Có thể
thấy shochu và vodka là hai sản phẩm có mã HS riêng, độ cồn không giống nhau nhưng nếu xét về:
+ Thành phần cấu tạo, bản chất và đặc điểm (tương tự nhau thường uống dưới dạng loãng);
+ Mục đích sử dụng cuối cùng;
+ Thói quen của người tiêu dùng (thực hiện các khảo sát thị trường cho thấy các sản
phẩm ngoài shochu, vodka có là sản phẩm thay thế của người Nhật);
+ Cách thức phân loại trong biểu thuế quan thì chúng được xem là sản phẩm tương tự
(từng được phân nhóm và xếp loại vào cùng một dòng thuế, được đánh cùng mức thuế
giống nhau tại thời điểm đàm phán). Tiêu chí kiểm tra Mức độ tương tự
Thuộc tính, bản chất và đặc điểm của sản Màu sắc: cả hai cùng là rượu không màu phẩm
Nguyên liệu thô: giống nhau
Thị hiếu và thói quen người tiêu dùng Giống nhau
Cách sử dụng cuối cùng tại một thị trường Đều có thể uống thẳng, uống với đá hay
pha với các loại thức uống không có cồn khác Dòng phân loại thuế
Cùng chung một mục trong biểu thuế của
Downloaded by Ph??ng Th?o Ph?m (phuongthaolp.ks@gmail.com) lOMoARcPSD|31120588
Nhật và cùng chịu mức thuế suất ràng
buộc vào cùng thời điểm đàm phán
Dựa trên án lệ năm 1987 chúng cũng được công nhận là sản phẩm tương tự. Đây là sự
xác định sản phẩm tương tự mang tính tương đối và theo vụ việc này NB đã gây ra sự
cạnh tranh không lành mạnh giữa các sản phẩm shochu và vodka.
Ngay lập tức và vô điều kiện Ngay lập tức:
Các quốc gia thành viên sẽ hiển nhiên được hưởng ưu đãi mà các nước thành viên khác
dành cho hàng hóa của quốc gia bất kỳ mà không cần phải tốn chi phí tổ chức các cuộc
thương lượng thương mại.
=> Tạo ra sự bình đẳng về điều kiện cạnh tranh giữa các nước thành viên của hệ thống
thương mại đa phương của WTO. Vô điều kiện:
Chế độ MFN có thể tồn tại dưới 2 dạng: dạng có điều kiện và dạng vô điều kiện.
- MFN có điều kiện: sự bình đẳng đối xử chỉ tồn tại khi có sự nhượng bộ từ hai phía, hay
một quốc gia chỉ có nghĩa vụ đối xử thuận lợi cho đối tác thương mại đã dành ưu đãi tương ứng
- MFN không điều kiện: quốc gia thành viên phải đảm bảo dành cho các thành viên WTO
khác chế độ đãi ngộ ưu đãi miễn trừ mà không đòi hỏi các quốc gia thành viên khác phải
thực hiện chế độ tương tự.
🡺 Tạo nên động lực cho các quốc gia tham gia vào tổ chức WTO.
VD: Vụ kiện Bỉ - Trợ cấp gia đình
Tranh chấp này liên quan đến pháp luật của Bỉ quy định sự miễn trừ dành cho các sản
phẩm được mua bán từ các quốc gia có hệ thống trợ cấp gia đình như Bỉ.
Ban hội thẩm đã quyết định như sau: “pháp luật của Bỉ đã tạo ra một sự phân biệt đối xử
giữa các quốc gia có hệ thống trợ cấp gia đình (cụ thể là miễn thuế cho sản phẩm xuất xứ
từ Luxembourg, Hà Lan, Pháp, Ý, Thụy Sĩ, Anh) và các quốc gia có hệ thống khác với hệ
thống này hoặc không có hệ thống này, làm cho việc miễn thuế trở nên có điều kiện”.
Phân biệt đối xử trên văn bản pháp luật (de jure) và trên thực tế (de facto)
Phân biệt đối xử trên văn bản (de jure) tồn tại khi các văn bản pháp lý, chính sách của
Nhà nước có câu chữ thể hiện sự đối xử khác biệt đối với hàng hóa tương tự đến từ các quốc gia khác nhau.
Phân biệt đối xử trên thực tế (de facto) tồn tại khi mặc dù trên văn bản pháp luật không
có nội dung thể hiện sự phân biệt đối xử nhưng khi áp dụng các văn bản pháp luật này
vào thực tế lại tạo nên sự bất lợi về lợi thế cạnh tranh cho các đối tác là thành viên của WTO.
Downloaded by Ph??ng Th?o Ph?m (phuongthaolp.ks@gmail.com) lOMoARcPSD|31120588
• Vụ EEC – Imports of Beef , Canada – Autos
2. Quy chế đãi ngộ quốc gia (NT):
NT tạo sân chơi bình đẳng giữa các chủ thể kinh doanh trong nước và các quốc gia thành viên.
Điều III.1 GATT “Các khoản thuế và khoản thu nội địa, cũng như luật, hay quy tắc hay
yêu cầu tác động đến việc bán hàng, chào bán, vận tải, phân phối, hay sử dụng sản phẩm
trong nội địa cùng các quy tắc định lượng trong nước yêu cầu có pha trộn, chế biến hay
sử dụng sản phẩm với một khối lượng tỷ trọng xác định, không được áp dụng với các sản
phẩm nội địa hoặc nhập khẩu với kết cục là bảo hộ hàng nội địa.”
-> đối xử với hàng nhập khẩu như hàng nội địa.
Điều XVII.1 GATS “Các thành viên phải dành cho dịch vụ, nhà cung cấp dịch vụ của
bất kỳ thành viên nào khác sự đối xử không kém thuận lợi hơn sự đối xử mà thành viên
đó dành cho dịch vụ, nhà cung cấp dịch vụ của mình trong những lĩnh vực được yêu cầu
trong danh mục cam kết”.
-> không được đối xử khác biệt về hình thức nhằm làm thay đổi điều kiện cạnh tranh có
lợi cho dịch vụ hoặc nhà cung cấp dịch vụ quốc nội.
Điều 3 TRIPS “Các thành viên phải dành cho nhau sự đối xử không kém thuận lợi hơn
sự đối xử với công dân của nước mình trong việc bảo hộ sở hữu trí tuệ”
- Đối với lĩnh vực TMHH (GATT) và TM liên quan tới sở hữu trí tuệ (TRIPS) -> quy chế
đãi ngộ quốc gia là nghĩa vụ chung bắt buộc cho mọi thành viên WTO.
- Đối với lĩnh vực TMDV (GATS) -> nghĩa vụ riêng cho từng lĩnh vực ngành nghề trên
cơ sở biểu cam kết WTO của từng nước thành viên.
Tại sao đối với TMDV là nghĩa vụ riêng? Vì đối với một số ngành, lĩnh vực dịch vụ
trong nước sẽ ưu tiên dịch vụ trong nước hơn dịch vụ nước ngoài. Dịch vụ mà nhà nước
cần ưu tiên hơn và có thể hạn chế trong thực hiện chế độ đãi ngộ quốc gia mà không bị
xem là vi phạm, Các dịch vụ ưu tiên có thể kể đến như: dịch vụ logistic, dịch vụ giáo dục,
dịch vụ liên quan đến pháp luật,. .
Đối tượng điều chỉnh:
- Các biện pháp nội địa theo Điều III.1 GATT “. .các khoản thuế và khoản thu nội địa,
cũng như luật, hay quy tắc hay yêu cầu tác động tới việc bán hàng, chào bán, vận tải,
phân phối hay sử dụng sản phẩm trong nội địa cùng các quy tắc định lượng trong nước”
- Điều III.2 GATT “. .dù trực tiếp hay gián tiếp các khoản thuế, khoản thu nội địa thuộc bất cứ loại nào”.
Nội dung: không được mang tính phân biệt đối xử giữa hàng sản xuất nội địa và hàng
nhập khẩu với kết cục bảo hộ hàng nội địa.
Sản phẩm tương tự: được hiểu theo hai cách: nghĩa hẹp và nghĩa rộng.
Downloaded by Ph??ng Th?o Ph?m (phuongthaolp.ks@gmail.com) lOMoARcPSD|31120588
Sản phẩm tương tự - nghĩa hẹp
Sản phẩm cạnh tranh/ có thể thay thế - nghĩa rộng CSPL
Câu đầu tiên: Điều III.2 GATT Câu thứ hai: Điều III.2 GATT
“Hàng NK từ lãnh thổ của bất “không một bên ký kết nào sẽ
kỳ một bên ký kết nào sẽ không áp dụng các loại thuế hay
phải chịu, dù trực tiếp hay gián khoản thu khác trong nội địa
tiếp, các khoản thuế hay các trái với các nguyên tắc đã nêu
khoản thu nội địa thuộc bất cứ tại khoản 1”
loại nào vượt quá mức chúng
được áp dụng, dù trực tiếp hay
gián tiếp, với sản phẩm nội tương tự” Giải thích
Xác định như trong TH MFN - Giải thích theo nghĩa rộng hơn án lệ - án lệ Tiêu chí Như MFN
Các tiêu chí liên quan đến thị
trường: (i) mục đích sử dụng
cuối cùng (ii) khả năng thay
thế - nhu cầu người tiêu dùng
VD: Vụ kiện Nhật Bản - Đồ uống có cồn
Sản phẩm tương tự shochu
Sản phẩm cạnh tranh/ có khả năng thay thế shochu Tên sản phẩm Vodka liqueuss, gin, genever, rum, whisky và brandy CSPL
Câu đầu tiên: Điều III.2 Câu thứ hai: Điều III.2 GATT GATT Tiêu chí xác định
Nhiều tính chất vật lý (rượu k Cùng mục đích sử dụng: giải trí
màu, nguyên liệu thô); cùng Có thể sử dụng thay thế
dòng phân loại thuế tại thời Cùng mã HS: 2208 điểm cam kết
Downloaded by Ph??ng Th?o Ph?m (phuongthaolp.ks@gmail.com) lOMoARcPSD|31120588
II. Nguyên tắc tự do hóa hoạt động thương mại:
Điều 2 Hiệp định Marrakesh:
“… Mong muốn đóng góp vào những mục tiêu này bằng cách tham gia vào các công ty
tương thích và cùng có lợi theo hướng giảm giá trị và các hàng rào trở thành thương mại khác…”
1. Bảo hộ bằng thuế quan: Điều II GATT
- Thuế quan / hải quan thuế là tài khoản thu theo dạng thuế đánh vào sản phẩm khi chúng
ta được nhập khẩu vào thị trường nội địa.
- Có cơ bản quan thuế ba loại
(i) Thuế quan tính theo giá trị (ad valorem),
(ii) Thuế quan tính theo số lượng (specific) và
(iii) Thuế kết hợp (mixed).
- Bảo hộ bằng thuế quan: cắt giảm thuế và ràng buộc mức thuế trần
+ Thành viên WTO ràng buộc mức thuế mà mình áp dụng thông qua các công việc đưa họ vào mức thuế quan.
+ Một biểu nhân nhượng thuế quan hay ràng buộc thuế quan của một quốc gia thành viên
là cam kết không áp dụng mức thuế quan (đối với một sản phẩm nhất định) cao hơn mức
thuế được ghi nhận trong biểu nhân nhượng của thành viên đó.
+ Mỗi thành viên của WTO có một biểu nhân nhượng thuế quan riêng, trừ khi thành viên
đó là thành viên của một liên minh thuế quan, trong trường hợp này, thành viên thuộc
liên minh thuế quan sẽ có biểu nhân nhượng thuế quan chung với các thành viên khác của liên minh thuế quan đó.
+ Điều II: 7 xác định địa vị pháp lý của biểu nhân nhượng như là “một bộ phận không thể
tách rời khỏi Hiệp định GATT 1994”.
- Đàm phán lại nhân nhượng thuế quan:
+ Tái đàm phán (3 năm): Điều XXVIII.1,2,3,5 GATT
+ Đàm phán trong hoàn cảnh đặc biệt: Điều XXVIII.4 GATT + Tái đàm phán
+ Từ bỏ/ Miễn trừ nghĩa vụ của 1 TV: XXV, IX GATT + Vòng đàm phán mới
2. Hạn chế hàng rào phi thuế quan:
- Hạn chế định lượng: Điều XI.1 GATT -> biện pháp của chính phủ cấm hay hạn chế liên quan đến NK
VD: Nhật Bản các biện pháp ảnh hưởng tới sản phẩm nông nghiệp
Ngày 07/04/1997, Mỹ đệ trình văn bản lên WTO yêu cầu chất vấn Nhật Bản về việc Nhật
cấm nhập khẩu một số sản phẩm nông nghiệp gồm 8 loại thực vật có xuất xứ từ Mỹ dưới
hình thức áp dụng các biện pháp kiểm dịch thực phẩm theo Luật Bảo vệ Thực vật của
Downloaded by Ph??ng Th?o Ph?m (phuongthaolp.ks@gmail.com) lOMoARcPSD|31120588
Nhật Bản do cho rằng các loại quả này có nguy cơ là nguồn của ngài.
Báo cáo của Ban tư vấn được trình lên các cơ quan điều hành WTO vào ngày 27/101998.
Theo báo cáo, Ban tư vấn nhận thấy rằng Nhật Bản đã hành động trái với Hiệp định SPS tại:
Điều 2.2 do yêu cầu kiểm định của Nhật được thực hiện mà không có đủ bằng chứng khoa học,
Điều 5.7 do không đáp ứng các điều kiện để ban hành biện pháp này theo Hiệp định SPS và
Điều 5.6 do Nhật Bản không đáp ứng đầy đủ yếu tố khi xét đến các biện pháp thay
thế và mức độ bảo vệ hợp lý (gồm (i) biện pháp thay thế tồn tại hợp lý xét đến khía cạnh
khả thi vầ mặt kỹ thuật và kinh tế, (ii), giúp quốc gia thành viên đạt được mức độ hợp lý
trong việc bảo vệ vệ sinh dịch tễ và (iii) ít gây hạn chế một cách hạn chế thương mại một
cách đáng kể so với biện pháP đang được áp dụng).
- Luật và cơ chế quản lý hải quan
- Phí hải quan, thủ tục hải quan - Giấy phép NK - Hàng rào kỹ thuật Nhận định chương 3:
1. Theo quy định của WTO, các quốc gia thành viên không được phép áp dụng các
mức thuế xuất khẩu khác nhau lên hàng nhập khẩu tương tự có xuất xứ từ các thành viên WTO khác.
Nhận định SAI. Các quốc gia thành viên được phép áp dụng các mức thuế xuất khẩu
khác nhau lên hàng nhập khẩu tương tự có xuất xứ từ các thành viên WTO khác khi thỏa
mãn các điều kiện quy định tại khoản 5 Điều XXIV GATT để lập ra một liên minh quan
thuế hay khu vực mậu dịch tự do giữa các lãnh thổ thành viên.
2. Thành viên WTO không được phép áp thuế nhập khẩu vượt quá mức trần đã cam kết.
Nhận định SAI. Một số trường hợp Thành viên WTO được phép áp thuế nhập khẩu vượt
quá mức trần đã cam kết như quy định tại Điều II.2 GATT 1994.
3. Điều XX Hiệp định GATT 1994 chỉ ghi nhận ngoại lệ đối với nguyên tắc đối xử tối huệ quốc.
Nhận định SAI. Ngoại lệ quy định tại Điều XX Hiệp định GATT 1994 được áp dụng cho
tất cả các quy định trong Hiệp định GATT như đối xử quốc gia….
4. Nguyên tắc MFN nhằm tạo ra sự công bằng và bình đẳng giữa hàng hóa nhập
khẩu và hàng hóa được sản xuất trong nước.
Nhận định SAI. Nguyên tắc MFN nhằm tạo ra sự công bằng và bình đẳng giữa hàng hóa
nhập khẩu giữa các thành viên với nhau. Tạo ra sự công bằng và bình đẳng giữa hàng hóa
Downloaded by Ph??ng Th?o Ph?m (phuongthaolp.ks@gmail.com) lOMoARcPSD|31120588
nhập khẩu và hàng hóa được sản xuất trong nước là nội dung của nguyên tắc NT.CSPL:
khoản 1 Điều I, khoản 2 Điều 3 GATT 1994.
5. Việc ký kết nhiều thỏa thuận tự do hóa thương mại sẽ làm giảm thiểu các biện
pháp áp dụng phòng vệ thương mại.
Nhận định: SAI. Gợi ý giải thích: Tự do hóa thương mại là sự nới lỏng can thiệp của nhà
nước hay chính phủ vào lĩnh vực trao đổi, buôn bán quốc tế. Còn biện pháp áp dụng
phòng vệ thương mại là các biện pháp chống bán phá giá, chống trợ cấp và tự vệ được áp
dụng để bảo vệ thị trường nội địa trước sự thâm nhập của hàng hóa nước khác. Như vậy
hai khái niệm này có nội hàm và phạm trù riêng biệt nên việc việc ký kết nhiều thỏa
thuận tự do hóa thương mại sẽ không đương nhiên làm giảm thiểu các biện pháp áp dụng phòng vệ thương mại. Bài tập
Bài tập 11. Quốc gia A có thể dành cho sản phẩm thuốc lá điếu xì gà của B mức thuế
0% mặc dù mức thuế MFN của A đối với thuốc lá điếu xì gà áp dụng đối với các
thành viên WTO là 20% không? Tại sao?
Nếu FTA được thành lập giữa A và B đáp ứng các điều kiện quy định tại ĐiềuXXIV
GATT 1994 thì được.CSPL: Khoản 5, khoản 7 Điều XXIV Hiệp định GATT 1994.
2. Với tư cách là chuyên gia về luật thương mại quốc tế của A, anh/chị hãy tư vấn cho A
để bảo vệ quyền lợi của mình.A được quyền ban hành lệnh cấm nhập khẩu sản phẩm xì
gà của các doanh nghiệp đến từ B nếu chứng minh bằng các bằng chứng khoa học cho
thấy sản phẩm có hàm lượng khí CO cao hơn mức tiêu chuẩn, khi kết hợp với
hemoglobin dẫn đến hiện tượng thiếu máu não và góp phần hình thành các mảng xơ vữa
động mạch ở người hút. Ngoài ra, phải chứng minh bất cứ sản phẩm thuốc lá nào từ bất
cứ nước nào có chứa có hàm lượng khí CO cao hơn mức tiêu chuẩn đều bị cấm,không
gây hạn chế thương mại trá hình.Nếu chứng minh được các điều trên thì A có thể viện
dẫn ngoại lệ quy định tại Điều 20.b Hiệp định GATT 1994.
Bài tập 2: 1. B có thể đàm phán những điều kiện thương mại ưu đãi với C trong
khuôn khổ CB – FTA khi C chưa phải là thành viên của WTO không?
Có thể. Hiệp định GATT không cản trở việc thành lập một FTA với những điều kiện
thương mại ưu đãi khi C chưa phải thành viên. Nếu FTA giữa B và C không dẫn tới mức
thuế cao hơn cũng không tạo ra những quy tắc chặt chẽ hơn so với mức thuế có hiệu lực
vào thời điểm trước khi hiệp định được ký kết, dành cho thương mại với các bên ký kết
không tham gia hiệp định thì B có thể đàm phán những điều kiện thương mại ưu đãi với C.
Downloaded by Ph??ng Th?o Ph?m (phuongthaolp.ks@gmail.com) lOMoARcPSD|31120588
2. Việc áp thuế nhập khẩu 0% đối với hàng điện tử và linh kiện điện tử xuất xứ từ
các nước thuộc CB-FTA và áp dụng hạn ngạch đối với hàng nhập khẩu xuất xứ từ J
có vi phạm Điều I và Điều XI của GATT như J khẳng định không?
Việc áp thuế nhập khẩu 0% đối với hàng điện tử và linh kiện điện tử xuất xứ từ các nước
thuộc CB-FTA là không vi phạm Điều 1 GATT vì mục tiêu của thành lập FTA là tự do
thương mại hơn nữa so với WTO nên áp dụng thuế suất 0% là hợp lý. Tuy nhiên, áp dụng
hạn ngạch đối với hàng nhập khẩu xuất xứ từ J là viphạm Điều XI GATT vì nó tạo ra
những quy tắc chặt chẽ hơn so với quy tắc có hiệu lực vào thời điểm trước khi hiệp định
được ký kết. Trước khi có FTA, sản phẩm xuất xứ từ J không bị áp dụng hạn ngạch
nhưng sau khi thành lập FTA lại bị áp dụng hạn ngạch là trái với Điều XI cũng như khoản 5 Điều XXIV GATT.
3. Nếu muốn thực hiện các ưu đãi cho doanh nghiệp điện tử của mình và của C
trong trường hợp này B có thể và cần cân nhắc những biện pháp thương mại nào?
Có thể giảm tiến tới loại bỏ rào cản thuế quan đối với sản phẩm nhập khẩu từ nước tham gia FTA với Việt Nam.
Bài tập 3: Với tư cách là cố vấn pháp lý của Chính phủ B, anh/chị hãy trả lời các
câu hỏi sau, nêu rõ lý do và cơ sở pháp lý:
(i) Lệnh cấm nhập khẩu và phân phối lốp xe tái chế của B có vi phạm nghĩa vụ
thành viên WTO như E nhận định không?
Có vi phạm Điều III, Điều XI GATT vì lệnh cấm nhập khẩu áp dụng lên hàng nhập khẩu
từ B được áp dụng với kết cục là bảo hộ hàng nội địa. Chính phủ B cho rằng công nghệ
sản xuất lốp xe tái chế của họ là an toàn và sản phẩm của họ ít có khả năng làm nguồn
sinh sản của muỗi, không như công nghệ của LOPe và cho rằng biện pháp nêu trên vừa
đảm bảo nhu cầu kinh tế của đất nước vừa góp phần hạn chế được dịch bệnh sốt rét. Đây
chính là sự phân biệt đối xử giữa hàng hóa sản xuất trong nước và hàng hóa nhập khẩu, vi phạm luật WTO.
(ii) Nếu B muốn vận dụng quy định của ngoại lệ chung về bảo vệ sức khỏe con người
của Điều XX GATT 1994 để bảo vệ cho biện pháp mà nước này áp dụng thì phải
đáp ứng những điều kiện gì?
Để áp dụng ngoại lệ chung về bảo vệ sức khỏe con người của Điều XX GATT 1994,
nước B phải chứng minh được:
- Công nghệ sản xuất lốp xe của E không an toàn và là nguồn sản sinh ra muỗi.
Downloaded by Ph??ng Th?o Ph?m (phuongthaolp.ks@gmail.com) lOMoARcPSD|31120588
- Việc cấm nhập khẩu lốp xe tái chế từ E là hợp lý, không độc đoán, phi lý,không tạo ra
hạn chế thương mại trá hình. CSPL: Điều 20.b GATT 1994.2.
Với tư cách là cố vấn pháp lý của chính phủ E, anh/chị hãy tư vấn nếu khởi kiện B
thì E cần chứng minh những vấn đề gì? Đâu sẽ là điểm mạnh trong đơn kiện của E?
E cần chứng minh những vấn đề sau:
- B vi phạm Điều I và Điều XI GATT 1994.
- Ngoại lệ tại Điều XX.b mà B viện dẫn không được áp dụng vì:
+ Công nghệ sản xuất lốp xe tái chế từ E là an toàn, ít có khả năng sinh ra muỗi.
+ B áp dụng biện pháp cấm nhập khẩu là hạn chế thương mại trá hình khi không cấm sản
phẩm khác cũng có nguy cơ gây ra muỗi mà chỉ cấm một mình E.
Ngoài ra B còn độc đoán khi cho rằng công nghệ sản xuất lốp xe tái chế của Không an
toàn trong khi nó an toàn.Đây cũng chính là điểm mạnh trong đơn kiện của E.CSPL: Điều XX GATT 1994. Bài tập 4:
1. Một quy định cấm nhập khẩu hoặc hạn chế định lượng đối với hàng điện tử của A
có được phép theo quy định của WTO không?
Không được phép. Việc quy định cấm nhập khẩu hoặc hạn chế định lượng đối với hàng
điện tử của A vi phạm Điều I, Điều XI GATT 1994
2. Việc hạn chế nhập khẩu liệu có thể được thực hiện dưới hình thức khác được
phép trong khuôn khổ khung pháp lý của WTO không? Hãy nêu và phân tích rõ
yêu cầu áp dụng các biện pháp liên quan (nếu có).
Việc hạn chế nhập khẩu liệu có thể được thực hiện dưới hình thức khác như là áp thuế
đối kháng lên sản phẩm nhập khẩu từ B, C vì có dấu hiệu có trợ cấp bị cấm – trợ cấp xuất
khẩu.Chính phủ A cần tiến hành điều tra trợ cấp trên cơ sở đơn yêu cầu của ngành sản
xuất trong nước để chứng minh: có trợ cấp bị cấm (trợ cấp xuất khẩu trên cơ sở kết quả
xuất khẩu), có thiệt hại gây ra với ngành sản xuất trong nước, có mối quan hệ nhân quả.
Nếu xác định có trợ cấp, A có thể đánh thuế đối kháng và số tiền thuế đối kháng sẽ thu
phải bằng mức trợ cấp hay thấp hơn mức trợ cấp.CSPL: khoản 3 Điều 6 GATT 1994, Hiệp định SCM.
Downloaded by Ph??ng Th?o Ph?m (phuongthaolp.ks@gmail.com) lOMoARcPSD|31120588 Bài tập 5:
1. Quốc gia D nhờ các anh/chị (các chuyên gia luật thương mại quốc tế) tư vấn cho
họ. Anh/chị hãy đánh giá cơ hội thành công trong vụ này.Cần chứng minh:
- Rượu vang đỏ và rượu vang trắng là sản phẩm tương tự qua các tiêu chí.
(thông thường các loại rượu vang đều là sản phẩm tương tự).
- Có sự phân biệt đối xử theo khoản 1 Điều 1 GATT: A, B, C, D đều là thành
viên WTO nhưng thuế suất trên cùng sản phẩm tương tự của B, C là 0% trong khi có D là 10%.
Chứng minh được các điều trên là chứng minh được A đã vi phạm khoản 1 Điều 1
GATT. Cơ hội thành công trong vụ này cao.
2. Quốc gia A cho rằng mình có một thỏa thuận thành lập một khu vực thương mại
tự do (FTA) với B và C nên phải dành mức thuế suất ưu đãi như vậy theo đúng lộ
trình thành lập FTA. Được biết, trước khi gia nhập FTA với B và C, quốc gia A áp
dụng mức thuế suất 7% đối với rượu vang đỏ nhập khẩu từ quốc gia D.Ngoài ra,
quốc gia D cũng phát hiện rằng FTA của quốc gia A, B, C chưa được đăng ký với
WTO. Anh/chị hãy đánh giá lập luận của quốc gia A và đưa ra phản biện của mình.
Điều kiện nào sẽ phải đáp ứng để FTA giữa quốc gia A, B, C được công nhận?
Lập luận của quốc gia A là Sai Để một FTA được công nhận phải đáp ứng các điều kiện:
- Hình thức: thông báo, cung cấp mọi thông tin theo khoản 7 Điều XXIV GATT - Nội dung:
+ Nội biên: phải thúc đẩy tự do khu vực theo khoản 4, khoản 8 Điều XXIV GATT.
+ Ngoại biên: không làm ảnh hưởng tới các nước ngoại khối theo khoản 4,khoản 5 Điều XXIV GATT.
Trong tình huống này, FTA của quốc gia A, B, C chưa được đăng ký với WTO là chưa
đáp ứng điều kiện về hình thức. Ngoài ra, trước khi gia nhập FTA với B Và C, quốc gia
A áp dụng mức thuế suất 7% đối với rượu vang đỏ nhập khẩu từ quốc gia D nhưng sau
khi có FTA mức thuế suất lên 10% là tạo thêm trở ngại cho thương mại của D, vi phạm
điều kiện ngoại biên quy định tại khoản 4 Điều XXIV GATT. Vì vậy, quốc gia A không
thể viện dẫn FTA làm ngoại lệ cho trường hợp này.
Downloaded by Ph??ng Th?o Ph?m (phuongthaolp.ks@gmail.com) lOMoARcPSD|31120588
3. Giả sử A, B, C thành lập một liên minh thuế quan với biểu thuế chung cho các
nước ngoài khu vực, ví dụ như D. Liên minh thuế quan của A, B, Cần áp dụng mức
thuế nhập khẩu đối với rượu vang đỏ xuất xứ từ các nước ngoài khu vực là 15%. E
tham gia vào liên minh thuế quan này nên cũng phải dành mức thuế nhập khẩu đối
với D là 15%. Biết liên minh thuế quan này được WTO công nhận và mức thuế
trước đây của E là 10%; trong trường hợp này D có thể khởi kiện E không?
D có thể khởi kiện E vì tuy Liên minh thuế quan (CU) của A, B, C, E được công nhận
nhưng E không đáp ứng điều kiện ngoại biên quy định tại khoản 4 Điều XXIV GATT.
Việc tham gia CU của E không được tạo thêm trở ngại cho thương mại của D. Trước đây
khi E chưa tham gia CU mức thuế của E với D là 10% nay tăng lên 15% là ảnh hưởng đến D. Bài tập 6:
1. Richland mong muốn không có sự phân biệt đối xử giữa rượu Soke và rượu vang
vì cho rằng chúng có cùng nồng độ cồn nên là những sản phẩm tương tự, vậy
Richland có thể khởi kiện Vitian vi phạm những quy định nào của WTO, nêu CSPL.
Richland có thể khởi kiện Vitian vi phạm Điều III GATT quy định về đối xử quốc gia về
thuế và quy tắc trong nước khi Vitain áp dụng thuế suất với các sản phẩm nhập khẩu với
kết cục là bảo hộ hàng nội địa.
2. Vitain có thể căn cứ vào những quy định nào của WTO để bảo vệ lập luận của mình. Vitain có thể chứng minh:
- Rượu Soke và rượu vang không phải sản phẩm tương tự.
- Ngoại lệ về sức khỏe con người quy định tại Điều XX.b GATT CHƯƠNG 4:
I. Bán phá giá - các biện pháp chống bán phá giá:
- Điều VI của GATT 1994 cho phép các bên tham gia ký kết hiệp định áp dụng các biện
pháp chống bán phá giá, ví dụ các biện pháp áp dụng lên hàng nhập khẩu được bán với
giá xuất khẩu thấp hơn “giá trị thông thường” (thường là mức giá bán tại thị trường nội
địa nước xuất khẩu) nếu hàng nhập khẩu bán phá giá đó gây thiệt hại đáng kể cho ngành
sản xuất nội địa của nước nhập khẩu tham gia ký kết hiệp định.
Downloaded by Ph??ng Th?o Ph?m (phuongthaolp.ks@gmail.com) lOMoARcPSD|31120588
Ví dụ: Đường mía được doanh nghiệp Trung Quốc xuất khẩu sang Hoa Kỳ với giá
123,54$/ tấn. Trong khi đó, ở Trung Quốc, doanh nghiệp này bán đường mía và các sản
phẩm tương tự với giá 1000 nhân dân tệ/ tấn tương đương 154,43 US $ (trong điều kiện
thương mại thông thường). Như vậy, doanh nghiệp nêu trên đã có hành vi bán phá giá.
1. Khái niệm bán phá giá, “vụ kiện” chống bán phá giá:
- Bán phá giá trong thương mại quốc tế có thể hiểu là hiện tượng xảy ra khi một loại
hàng hoá được xuất khẩu từ nước này sang nước khác với mức giá thấp hơn giá bán của
hàng hoá đó tại thị trường nội địa nước xuất khẩu.
Cụ thể, nếu một sản phẩm của nước A bán tại thị trường nước A với giá X nhưng lại
được xuất khẩu sang nước B với giá Y (Y Trong WTO, đây được xem là “hành vi cạnh
tranh không lành mạnh” của các nhà sản xuất, xuất khẩu nước ngoài đối với ngành sản
xuất nội địa nước nhập khẩu. Và các “vụ kiện chống bán phá giá” và tiếp đó là các biện
pháp chống bán phá giá (kết quả của các vụ kiện) là một hình thức để hạn chế hành vi này.
Mặc dù thường được gọi là “vụ kiện” (theo cách gọi ở Việt Nam), đây không phải thủ tục
tố tụng tại Toà án mà là một thủ tục hành chính và do cơ quan hành chính nước nhập
khẩu thực hiện. Thủ tục này nhằm giải quyết một tranh chấp thương mại giữa một bên là
ngành sản xuất nội địa và một bên là các nhà sản xuất, xuất khẩu nước ngoài; nó không
liên quan đến quan hệ cấp chính phủ giữa hai nước xuất khẩu và nhập khẩu.
Những yếu tố cơ bản của một “vụ kiện chống bán phá giá” ●
Đối tượng của vụ kiện là một loại hàng hoá nhất định nhập khẩu từ một hoặc
một số nước xuất khẩu; ●
“Nguyên đơn” của vụ kiện là ngành sản xuất nội địa nước nhập khẩu sản xuất
ra sản phẩm tương tự với sản phẩm bị cho là bán phá giá gây thiệt hại; ●
“Bị đơn” của vụ kiện là tất cả các doanh nghiệp nước ngoài sản xuất và xuất
khẩu loại hàng hoá/sản phẩm là đối tượng của đơn kiện; ●
Cơ quan xử lý vụ kiện là một hoặc một số cơ quan hành chính được nước nhập
khẩu trao quyền điều tra chống bán phá giá và quyết định việc áp dụng biện pháp chống bán phá giá.
Thuế chống bán phá giá:
Thuế chống bán phá giá là biện pháp chống bán phá giá được sử dụng phổ biến nhất,
được áp dụng đối với sản phẩm bị điều tra và bị kết luận là bán phá giá vào nước nhập
khẩu gây thiệt hại cho ngành sản xuất nước đó.
Về bản chất, đây là khoản thuế bổ sung (ngoài thuế nhập khẩu thông thường) đánh vào
sản phẩm nước ngoài nhập khẩu là đối tượng của quyết định áp dụng biện pháp chống bán phá giá.
Trong WTO, các nguyên tắc về chống bán phá giá được quy định tại:
Downloaded by Ph??ng Th?o Ph?m (phuongthaolp.ks@gmail.com) lOMoARcPSD|31120588 ●
Điều VI Hiệp định chung về thuế quan và Thương mại (GATT) (bao gồm các
nguyên tắc chung về vấn đề này). ●
Hiệp định về chống bán phá giá (ADA) chi tiết hoá Điều VI GATT (các quy tắc,
điều kiện, trình tự thủ tục kiện - điều tra và áp dụng biện pháp chống bán phá giá cụ thể).
Điều kiện áp dụng biện pháp chống bán phá giá:
Theo quy định của WTO thì việc áp dụng các biện pháp chống bán phá giá chỉ có thể
thực hiện nếu cơ quan có thẩm quyền của nước nhập khẩu, sau khi đã tiến hành điều tra
chống bán phá giá , ra kết luận khẳng định sự tồn tại đồng thời của cả 03 điều kiện sau: ●
Hàng hoá nhập khẩu bị bán phá giá (với biên độ phá giá không thấp hơn 2%); ●
Ngành sản xuất sản phẩm tương tự của nước nhập khẩu bị thiệt hại đáng kể hoặc
bị đe doạ thiệt hại đáng kể hoặc ngăn cản đáng kể sự hình thành của ngành sản
xuất trong nước (gọi chung là yếu tố “thiệt hại”); ●
Có mối quan hệ nhân quả giữa việc hàng nhập khẩu bán phá giá và thiệt hại nói trên; Biên độ phá giá:
Biên độ phá giá được tính toán theo công thức:
Biên độ phá giá = (Giá Thông thường – Giá Xuất khẩu)/Giá Xuất khẩu Trong đó:
- Giá Thông thường là giá bán của sản phẩm tương tự tại thị trường nước xuất khẩu
(hoặc giá bán của sản phẩm tương tự từ nước xuất khẩu sang một nước thứ ba; hoặc giá
xây dựng từ tổng chi phí sản xuất ra sản phẩm, chi phí quản lý, bán hàng và khoản lợi
nhuận hợp lý – WTO có quy định cụ thể các điều kiện để áp dụng từng phương pháp này);
- Giá Xuất khẩu là giá trên hợp đồng giữa nhà xuất khẩu nước ngoài với nhà nhập khẩu
(hoặc giá bán cho người mua độc lập đầu tiên). Sản phẩm tương tự:
Sản phẩm tương tự với sản phẩm bị điều tra là: ●
Sản phẩm giống hệt (có tất cả các đặc tính giống sản phẩm đang bị điều tra); ●
Sản phẩm gần giống (có nhiều đặc điểm gần giống với sản phẩm đang bị điều
tra), trong trường hợp không có sản phẩm giống hệt.
Yếu tố “thiệt hại” được xác định: ●
Về hình thức, các thiệt hại này có thể tồn tại dưới 02 dạng: thiệt hại thực tế, hoặc
nguy cơ thiệt hại (nguy cơ rất gần); ●
Về mức độ, các thiệt hại này phải ở mức đáng kể; ●
Về phương pháp, các thiệt hại thực tế được xem xét trên cơ sở phân tích tất cả các
yếu tố có liên quan đến thực trạng của ngành sản xuất nội địa (ví dụ tỷ lệ và mức
Downloaded by Ph??ng Th?o Ph?m (phuongthaolp.ks@gmail.com) lOMoARcPSD|31120588
tăng lượng nhập khẩu, thị phần của sản phẩm nhập khẩu, thay đổi về doanh số, sản
lượng, năng suất, nhân công…)
Một mặt hàng mà Việt Nam xuất khẩu không nhiều có thể bị kiện chống bán phá giá không?
Theo quy định của WTO, nước nhập khẩu không được tiến hành điều tra (và không được
áp thuế đối kháng) nếu nước xuất khẩu là nước đang phát triển và có lượng nhập khẩu
sản phẩm liên quan ít hơn 3% tổng nhập khẩu hàng hoá tương tự vào nước nhập khẩu.Là
một nước đang phát triển, Việt Nam được hưởng quy chế này.
Tuy nhiên, quy định này sẽ không được áp dụng nếu tổng lượng nhập khẩu sản phẩm liên
quan từ tất cả các nước xuất khẩu có hoàn cảnh tương tự (cũng là nước đang phát triển có
lượng nhập khẩu thấp hơn 3%) chiếm trên 7% tổng lượng nhập khẩu hàng hoá tương tự vào nước nhập khẩu.
Xác định lượng nhập khẩu “không đáng kể” (trong vụ kiện chống bán phá giá)
Giả sử Trung Quốc, Việt Nam, Ấn Độ và Campuchia (là các nước đang phát triển)
cùng với nhiều nước khác cùng nhập khẩu một mặt hàng X vào nước Y. Trong đó: ●
Hàng Trung Quốc chiếm 10% tổng lượng nhập khẩu hàng X vào Y; ●
Các nước Việt Nam, Ấn Độ, Campuchia mỗi nước chiếm 2,5% tổng lượng nhập khẩu hàng X vào Y; ●
82,5% tổng lượng nhập khẩu hàng X vào Y đến từ các nước khác.
Nếu ngành sản xuất mặt hàng X của nước Y định kiện chống bán phá giá mặt hàng X
chỉ của Việt Nam nhập khẩu vào Y thì đơn kiện sẽ bị bác hoặc nếu vụ kiện đã khởi
xướng thì cũng sẽ bị đình chỉ do Việt Nam là nước đang phát triển và có lượng nhập
khẩu ít hơn 3% tổng nhập khẩu hàng X vào Y.
Nếu vụ kiện chống lại Việt Nam và Trung Quốc thì cũng theo tiêu chí này, vụ việc có
thể sẽ tiếp tục với hàng Trung Quốc nhưng phải chấm dứt với hàng Việt Nam.
Tuy nhiên nếu vụ kiện tiến hành chống lại cả Việt Nam, Campuchia, Ấn Độ và Trung
Quốc thì vụ kiện sẽ được tiến hành bình thường với tất cả 4 nước này vì tổng lượng
nhập khẩu hàng X vào nước Y từ 3 nước Việt Nam, Ấn Độ, Campuchia (nước đang
phát triển có lượng nhập trong tổng nhập hàng X vào Y dưới 3%) là 7,5% (cao hơn mức 7% theo quy định).
Doanh nghiệp Việt Nam thường gặp khó khăn gì trong quá trình bị điều tra
chống bán phá giá ở nước ngoài? ●
Về Bảng câu hỏi : Nội dung rất phức tạp, đòi hỏi cung cấp nhiều thông số
trong khi thời hạn trả lời lại ngắn; ●
Về chứng từ, kế toán : Nhiều loại chi phí sản xuất, kinh doanh không được
Downloaded by Ph??ng Th?o Ph?m (phuongthaolp.ks@gmail.com) lOMoARcPSD|31120588
chấp nhận do các chứng từ, tài liệu kế toán cần thiết để chứng minh; hệ thống
kế toán không theo chuẩn quốc tế, thiếu minh bạch; ●
Về chi phí : không có nguồn chi phí dự trù cho việc tham kiện ở nước ngoài
(đặc biệt là chi phí cho luật sư); ●
Về hành động : Bị động trong đối phó (do không hiểu biết về công cụ chống
bán phá giá và thực trạng), do đó dẫn tới những cách ứng xử không hợp lý gây
hệ quả xấu (ví dụ không hợp tác, không trung thực, không đúng thời hạn…);
Thiếu đoàn kết (không tạo được tiếng nói chung để cùng bảo vệ lợi ích).
Thuế chống bán phá giá được áp dụng như thế nào?
- Về thời hạn áp thuế: Theo quy định của WTO, việc áp thuế chống bán phá giá không
được kéo dài quá 5 năm kể từ ngày có Quyết định áp thuế hoặc kể từ ngày tiến hành rà soát lại;
- Về hiệu lực của việc áp thuế:
+ Quyết định áp thuế chỉ có hiệu lực đối với tất cả hàng hoá liên quan nhập khẩu từ nước
bị kiện sau thời điểm ban hành Quyết định
+ Quyết định áp thuế có hiệu lực với cả các nhà xuất khẩu mới, người chưa hề xuất khẩu
hàng hoá đó sang nước áp thuế trong thời gian trước đó; nhà xuất khẩu mới có thể yêu
cầu cơ quan điều tra tính mức thuế riêng cho mình, nhưng trong thời gian chưa có quyết
định về mức thuế riêng thì hàng hoá nhập khẩu của nhà xuất khẩu mới vẫn thực hiện
Quyết định áp thuế nói trên;
+ Việc áp dụng hồi tố (áp dụng cho những lô hàng nhập khẩu trước thời điểm ban hành
Quyết định) chỉ được thực hiện nếu thiệt hại gây ra cho ngành sản xuất nội địa là thiệt hại thực tế
Nguy cơ hàng hoá Việt Nam bị kiện ở nước ngoài có lớn không?
Mặc dù không phải là mục tiêu lớn của các vụ kiện chống bán phá giá nhưng với năng
lực xuất khẩu ngày càng tăng và với lợi thế cạnh tranh chủ yếu về giá, nhiều loại hàng
hoá Việt Nam đang phải đối mặt ngày càng nhiều hơn với những nguy cơ kiện chống bán
phá giá ở các thị trường.
Sau khi gia nhập WTO, với kỳ vọng về một bước nhảy vọt trong xuất khẩu của hàng hoá
Việt Nam, nguy cơ này cũng tăng lên tương ứng.
Phòng tránh và đối phó với các vụ kiện chống bán phá giá ở nước ngoài:
Về nguyên tắc, kiện chống bán phá giá là công cụ được sử dụng để đối phó với các hiện
tượng bán phá giá (cạnh tranh không lành mạnh) từ nước ngoài gây thiệt hại.Trên thực tế,
đằng sau các biện pháp chống bán phá giá là việc bảo vệ ngành sản xuất nội địa nước
nhập khẩu trước sự gia tăng của hàng nhập khẩu giá rẻ.Với năng lực xuất khẩu ngày càng
tăng, nhiều loại hàng hoá Việt Nam đang phải đối mặt ngày càng nhiều hơn với những
nguy cơ kiện chống bán phá giá ở các thị trường.
Downloaded by Ph??ng Th?o Ph?m (phuongthaolp.ks@gmail.com)