lOMoARcPSD| 40551442
Downloaded by Mai Mai Mai (abcdefghis@gmail.com)
MỤC LỤC
I.
Lý thuyết
.....................................................................................................
1
1.
Khái niệm
.............................................................................................
1
...........................................................................
1
........................................................................
1
2.
Đặc điểm:
..............................................................................................
1
..........................................................................
1
.......................................................................
3
3.
So sánh giữa tư bản cố định và tư bản lưu động
..............................
4
4.
Ý nghĩa nghiên cứu
..............................................................................
4
5.
Liên hệ thực tiễn
..................................................................................
5
KẾT LUẬN
........................................................................................................
8
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
.........................................................
9
lOMoARcPSD| 40551442
I. Lý thuyết
1. Khái niệm
Trong quá trình sản xuất, tư bản sản xuất được chia thành hai bộ phận: tư bản
cố định bản lưu động, dựa trên sự khác biệt về cách chúng chuyển giá trị vào
sản phẩm và quay vòng trong chu kỳ sản xuất.
1.1 Tư bản cố định
bộ phận bản sản xuất tồn tại dưới hình thức liệu lao động (máy móc,
nhà xưởng, thiết bị, phương ện vận tải…) tham gia toàn bộ vào quá trình sản xuất
nhưng giá trị của nó chỉ chuyển dần từng phần vào sản phẩm theo mức độ hao mòn.
1.2 Tư bản lưu động
bộ phận tư bản sản xuất tồn tại dưới dạng đối tượng lao động (nguyên vật
liệu, nhiên liệu, vật tư…) sức lao động (ền lương của công nhân), giá trị của
đưc chuyn một lần, toàn phần vào giá trị sản phẩm khi kết thúc quá trình sản xuất.
2. Đặc điểm:
2.1 Tư bản cố định
Tư bản cố định tham gia nhiều chu kỳ kinh doanh, không thay đổi hình thái vật
chất. Với đặc điểm này, các doanh nghiệp chỉ cần bỏ vốn ban đầu để đầu hình thành
nên bản cố định, sau đó thể khai thác sử dụng bàn cố định trong thời gian
dài. Để quản bản cố định, doanh nghiệp phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá
tỉnh hình sử dụng tài sản. Điều này không có nghĩa là không chỉ quản lý giữ gìn về mặt
vật chất của nó, còn phải duy trì khả năng hoạt động bình thường của tài sản do
đó phải thường xuyên bảo dưỡng, thay thể sửa chữa những bộ phận hư hỏng để đạt
hiệu suất sử dụng tối đa.
Giá trị của bản cố định bị giảm dần do chúng bị hao mòn, biểu hiện sự gim
dần về giá trị giá trị sử dụng. Có hai loại hao mòn tư bản cố định:
lOMoARcPSD| 40551442
Hao mòn hữu hình: Loại hao mòn này chỉ xuất hiện đối với tư bản cố định hữu
hình. Biểu hiện hao mòn hữu hình là tư bản cố định giảm dần về mặt giá trị sử dụng
kéo theo là giá trị cũng bị giảm. Nguyên nhân gây ra hao mòn hữu hình, một mặt là
do bản cố định được sdụng trong hoạt động kinh doanh, cường đsử dụng
bản cố định càng cao thì mức đhao mòn hữu hình càng tăng tương ứng; mặt khác
là do sự tác động của tự nhiên tư bản cố định bị rỉ sét, xuống cấp... và do vậy làm cho
năng lực sử dụng của chúng bị giảm dần. Để hạn chế hao mòn hữu hình, phải bảo
quản tốt máy móc, thiết bị, không để bị rỉ sét, sử dụng bảo trì, bảo dưỡng máy móc
đúng quy trình kỹ thuật.
Hao mòn vô hình: Loại hao mòn này không chỉ xuất hiện đối với tư bản cố định
hữu hình mà còn đối vi tư bản cố định vô hình. Biểu hiện hao mòn vô hình là tư bản
cố định thuần túy giảm dần về mặt giá trị. nhiều nguyên nhân y ra hao mòn vô
hình của tư bản cố định. Đối với tư bản cố định hữu hình, nguyên nhân cơ bản gây ra
hao mòn vô hình là do sự ến bộ khoa học công nghệ làm xuất hiện nhiều tư bản cố
định có năng lực như tài sản cũ nhưng giá cả lại rẻ hơn hoặc những tư bản cố định có
năng lực cao hơn tài sản nhưng giá cả vẫn ngang bằng giá cả của tài sản cũ... Còn
đối với tài sản cố định hình, nguyên nhân y ra sự hao mòn vô hình phức tạp hơn,
chẳng hạn, trong kinh doanh uy n của doanh nghiệp bị suy giảm làm mất lợi thế
thương mại, bằng phát minh sáng chế bị lạc hậu bởi sự ến bộ khoa học công nghệ.
Để giảm bớt hao mòn hình, các nhà bản thường m cách kéo dài thời gian sử
dụng máy móc, thiết bị trong ngày như làm 3 ca/ngày, hoặc tăng cường độ lao động,
để rút ngắn thời gian khấu hao, nhanh chóng đổi máy móc mới, thiết bị.
thể rút những đặc điểm của bản cố định như sau: bản cố định tham
gia nhiều chu kkinh doanh và luân chuyển dần dần từng phần vào trong giá trị sản
phẩm hàng hóa, dịch vụ của mỗi chu kỳ kinh doanh. Hay nói cách khác, csau mỗi chu
kỳ kinh doanh vốn cổ định được tách thành hai phần: một phần luân chuyển vào giá
thành kinh doanh của chu kỳ kinh doanh này và phần còn lại sđược cố định chờ để
luân chuyển cho các chu kỳ kinh doanh ếp theo. Cứ như thế cho đến khi nào tư bản
lOMoARcPSD| 40551442
cố định hết thời gian sử dụng thì vốn cố định mới chấm dứt một vòng tuần hoàn hưu
chuyển giá trị.
2.2 Tư bản lưu động
Tư bản lưu động biểu hiện bằng ền về toàn bộ tài sản lưu động của doanh
nghiệp để phục vụ cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp. Tư bản lưu động
có những đặc điểm sau:
Khi tham gia vào kinh doanh, tài sản lưu động luôn vận hành, thay thế và chuyển
hóa lẫn nhau qua các công đoạn của quá trình kinh doanh.
Chtham gia một chu kỳ kinh doanh. Vi đặc điểm này, đòi hỏi doanh nghiệp
luôn phải duy trì một khối lượng vốn lưu động nhất định để đầu tư, mua sắm
tài sản lưu động. đảm bảo cho hoạt động kinh doanh ến hành liên tục.
thể rút ra những đặc điểm của bản lưu động: bản lưu động chuyển
toàn bộ giá trị của nó vào trong giá trị sản phẩm. Tư bản lưu động được thu hồi
toàn bộ một lần, sau khi doanh nghiệp êu thụ các hàng hóa dịch vụ kết thúc
vòng tuần hoàn hưu chuyển của vốn.
Tư bản lưu động có tốc độ chu chuyển nhanh hơn so với tư bản cố định, trong
một năm tư bản lưu động có thể quay được nhiều vòng. Việc đẩy nhanh tốc độ
chu chuyển của bản lưu động sẽ góp phần tăng hiệu quả sử dụng vốn bản,
ết kiệm bản ứng trước, đồng thời tăng tỷ suất khối lượng giá trị thặng
dư cho nhà tư bản.
3. So sánh giữa tư bản cố định và tư bản lưu động
Tư bản cố định
Tư bản lưu động
Không thay đổi hình thái tồn tại trong quá
trình kinh doanh
schuyển hóa về hình thức tồn tại
qua các công đoạn của quá trình kinh
doanh
Tham gia nhiều chu kỳ kinh doanh.
Vbản, chỉ tham gia một chu kỳ kinh
doanh
lOMoARcPSD| 40551442
Luân chuyển giá trị dần từng phần vào
trong giá trị sản phẩm mới dưới hình thức
khấu hao tài sản cố định.
Luân chuyển toàn bộ giá trị ngay một
lần vào giá trị sản phm mới
Thường chiếm tỷ lệ cao hơn so với tư bản
lưu động.
Thường chiếm tỷ lệ thp hơn so với tư
bản cố định
Tốc độ chu chuyển chậm hơn so với bản
lưu động.
Tốc độ chu chuyển nhanh hơn so với tư
bản cố định
4. Ý nghĩa nghiên cứu
Việc phân chia tư bản cố định và tư bản lưu động chdiễn ra đối với tư bản sn
xuất, căn cứ vào nh chất chuyển giá trị vào trong sản phẩm mới. Tuy sự phân chia tư
bản cố định bản lưu động thật sự chưa làm bản chất bóc lột của bản nhưng
ý nghĩa to lớn đối với hoạt động của doanh nghiệp trong việc bảo tồn tái sn
xuất bản cố định lưu động, xác định đúng những chi phí hình thành sản phẩm
hàng hóa. Trong quản lý kinh tế và trong sản xuất, doanh nghiệp cần có cách thức tác
động phù hợp với nh chất vn động của từng loại tư bản để nâng cao hệ số sử dụng
tư bản.
Tăng tốc độ chu chuyển của bản cố định một biện pháp quan trọng để tăng
qukhấu hao tài sản cố định, làm cho lượng tư bản sử dụng tăng lên tránh được thiệt
hại hao mòn hữu hình do tự nhiên phá hủy và hao mòn vô hình gây ra. Nhờ đó mà có
điều kiện đổi mới thiết bị, nhanh ếp cận được thành tựu mới của khoa học, thúc đầy
sản xuất phát triển, tăng năng suất lao động.
Việc tăng tốc độ chu chuyển của bản lưu động ý nghĩa quan trọng. Mt
mặt, tốc độ chu chuyển tư bản lưu động tăng lên sẽ làm tăng lượng tư bản lưu động
được sử dụng trong năm, do đó ết kiệm được tư bản ứng trước; mặt khác, tăng tốc
độ chu chuyển bản lưu động khả biến m cho tỷ suất giá trị thặng khối lượng
giá trị thặng dư hàng năm tăng lên.
Trong điều kiện hiện nay, khoa học đã trthành lực lượng sản xuất trực ếp,
nghiên cứu hao mòn hữu hình và hao mòn hình có ý nghĩa quan trọng đối với các
doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh, sdụng hợp lí các liệu lao động,
lOMoARcPSD| 40551442
tận dụng tối đa công suất của y móc, thiết bị, nhanh chóng khấu hao để đổi mới
công nghệ, ếp cận nhanh các thành tựu mới của khoa học công nghệ mới, nhằm nâng
cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong xu thế quc tế hóa, toàn cầu hóa và hội nhập
kinh tế quc tế.
5. Liên hệ thực ễn
Để làm hơn vcách bản cố định bản lưu động tác động đến hoạt
động sản xuất, chúng ta thể liên hệ với một doanh nghiệp sản xuất ô tô cụ th,
chẳng hạn như Toyota.
1. Tư bản cố định của Toyota:
Nhà máy và cơ sở vật chất:
Toyota những nhà y sản xuất xe hơi quy lớn nhiều quốc gia như Nhật
Bản, Mỹ, Thái Lan. Những nhà máy y bao gồm các khu vực lắp ráp, kiểm tra chất
ợng, kho lưu trữ, v.v.
Các cơ sở vật chất này đòi hỏi đầu tư lâu dài và có giá trị rất lớn, thường xuyên
được duy trì và bảo trì để đảm bảo chất lượng sản xuất.
Máy móc và thiết bị sản xuất:
Dây chuyền lắp ráp tự động: Toyota nổi ếng với hệ thống sản xuất Toyota (TPS),
được tối ưu hóa nhờ các y móc, thiết bị tự động giúp giảm thiểu thời gian lắp ráp
nâng cao chất lượng sản phm.
Robot công nghiệp: Các robot hàn, lắp ráp, kiểm tra chất lượng,… giúp tăng năng
suất độ chính xác, giảm thiểu lỗi sản phm.
Những máy móc và thiết bị này có tuổi thọ lâu dài và khấu hao dần trong suốt
quá trình hoạt động, nhưng nếu không duy trì đầu vào công nghệ mới, sẽ m
giảm khả năng cạnh tranh của Toyota.
2. Tư bản lưu động của Toyota:
lOMoARcPSD| 40551442
Nguyên liệu và linh kiện:
Nguyên liệu thô: Toyota sử dụng các nguyên liệu như thép, nhôm, nhựa, cao
su,… đsản xuất các bộ phận của xe. Những nguyên liệu này được mua từ các nhà
cung cấp khác và được vận chuyển đến ny để sử dụng trong quá trình sản xuất.
Linh kiện phụ tùng: Các linh kiện quan trọng như động cơ, hộp s, hệ thống
phanh, kính, lốp xe,... thường được cung cấp bởi các đối tác bên ngoài hoặc sản xuất
tại các cơ sở của Toyota.
Chi phí cho nguyên liệu và linh kiện này thay đổi theo thị trưng, Toyota phải
liên tục duy trì lượng nguyên liệu dự trđể đảm bảo không gián đoạn trong sản xuất.
Chi phí lao đng:
Tiền lương công nhân: Công nhân tại các nhà y của Toyota thực hiện các công
đoạn sản xuất như lắp ráp, hàn, kiểm tra chất lượng, v.v. Đây chi phí liên tục
Toyota phải trả hàng tháng.
Tiền lương nhân viên quản , kỹ hỗ trợ: Các nhân viên này đóng vai trò
quan trọng trong việc giám sát, điều phối, thiết kế quy trình sản xuất và đảm bảo chất
ợng sản phẩm. Chi phí này cũng một phần của bản lưu động trong hệ thống
sản xuất.
Chi phí năng lượng:
Điện, nước, gas: Các nhà máy của Toyota sử dụng một lượng lớn năng lượng để
vận hành dây chuyền sản xuất, các máy móc tự động và đảm bảo các hệ thống chiếu
sáng, điều hòa, v.v. Đây là một yếu tố không thể thiếu trong hoạt động sản xuất hàng
ngày.
3. Mối quan hệ giữa tư bản cố định và tư bản lưu độngtại Toyota:
Sự kết hợp giữa bản cố định bản u động rất quan trọng đối với Toyota
trong việc duy trì và mrộng hoạt động sản xuất. Toyota cần phải y móc thiết
bị hiện đại (tư bản cố định) để sản xuất xe với chất lượng cao, đồng thời duy trì một
lOMoARcPSD| 40551442
ợng nguyên liệu, linh kiện lao động ổn định (tư bản lưu động) để sản xuất liên
tục và đáp ứng nhu cầu thị trưng.
Hệ thống sản xuất Toyota (TPS) đã giúp Toyota tối ưu hóa việc sử dụng cả hai
loại bản y. Họ không chỉ tập trung vào việc đầu vào công nghệ sản xuất ên
ến (tư bản cố định), mà còn quản lý chặt chẽ các yếu tố như vòng quay nguyên liu
(tư bản lưu động) để tránh nh trạng tồn kho quá lớn, giảm chi phí lưu kho giúp
duy trì chuỗi cung ứng hiệu quả.
Chi phí tư bản cố định (như máy móc, nhà xưởng) phải được chia sẻ gia tất cả
các sản phẩm được sản xuất trong một thời gian dài, trong khi chi phí tư bản lưu động
(như nguyên liệu, lao động) thay đổi theo từng chu kỳ sản xuất, phụ thuộc vào lượng
sản phm sản xuất và êu thụ.
4. Ví dụ về việc quản lý tư bản cố định và lưu động tại Toyota:
Khi Toyota quyết định mở rộng sản xuất một thị trường mới, chẳng hạn như
tại Việt Nam, họ sẽ phải đầu tư vào cả tư bản cố định tư bản lưu động. Cụ thể:
Tư bản cố định: Toyota sẽ xây dựng nhà y mới, mua sắm máy móc, thiết bị
hin đại để sản xuất ô tô. Việcy đòi hỏi một khoản đầu tư rất lớn.
Tư bản lưu động: Họ cần mua nguyên liệu linh kiện, thuê lao động, chi trả các
chi phí vận hành hàng tháng. Toyota sphải lên kế hoạch quản tốt chuỗi cung
ứng và dòng ền để duy trì hoạt động sản xuất hiệu quả.
lOMoARcPSD| 40551442
lOMoARcPSD| 40551442
KẾT LUẬN
Việc quản lý và sử dụng hiệu quả cả tư bản cố định và tư bản lưu động là yếu tố
quan trọng giúp Toyota duy trì được sự cạnh tranh và hiệu quả sản xuất. Họ không chỉ
đầu tư vào cơ sở vật chất, máy móc hiện đại mà còn quản lý chặt chẽ chi phí nguyên
liệu, lao động năng lượng, đảm bảo chu trình sản xuất không bị gián đoạn và đáp
ứng nhu cầu của thị trường.
lOMoARcPSD| 40551442
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ giáo dục và đào tạo, Gio trnh Kinh t chnh tr Mc-Lênin (dành cho bậc đại
học hệ không chuyên lý luận chính trị). NXB Chính trị Quốc gia sự thật, Hà Nội 2021
2
. N. T. M. Bình và nnk.
Đề tài 14:
Phân t
ch tư bản cố đ
nh và tư bản lưu động. Căn
cứ và ý nghĩa phân chia tư bản thành tư bản cố đ
nh và tư bản lưu động? Ý nghĩa
nghiên cứu
. (Tiểu luận chủ nghĩa Mác Lê-nin, Trường Đại học Kinh tế thành phố H
Chí Minh).
https://luanvanhay.net/tieu-luan-phan-tich-tu-ban-co-dinh-va-tu-ban-luu-dong-can-
cu-va-y-nghia-phan-chia-tu-ban-thanh-tu-ban-co-dinh-va-tu-ban-1054/?
fbclid=IwY2xjawI2saZleHRuA2FlbQIxMQABHe-oIS0d4BBylVT4jJo4IdJN6ZOw-
mJkCPubwZRMXZl9DgDDmT2cTKdjFA_aem_qdjqCPO5qVreWdhYnKJibg

Preview text:

lOMoAR cPSD| 40551442 MỤC LỤC
Lý thuyết ..................................................................................................... 1 1.
Khái niệm ............................................................................................. 1
........................................................................... 1
........................................................................ 1 2.
Đặc điểm: .............................................................................................. 1
.......................................................................... 1
....................................................................... 3 3.
So sánh giữa tư bản cố định và tư bản lưu động .............................. 4 4.
Ý nghĩa nghiên cứu .............................................................................. 4 5.
Liên hệ thực tiễn .................................................................................. 5
KẾT LUẬN ........................................................................................................ 8
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................... 9 I.
Downloaded by Mai Mai Mai (abcdefghis@gmail.com) lOMoAR cPSD| 40551442 I. Lý thuyết 1. Khái niệm
Trong quá trình sản xuất, tư bản sản xuất được chia thành hai bộ phận: tư bản
cố định và tư bản lưu động, dựa trên sự khác biệt về cách chúng chuyển giá trị vào
sản phẩm và quay vòng trong chu kỳ sản xuất.
1.1 Tư bản cố định
Là bộ phận tư bản sản xuất tồn tại dưới hình thức tư liệu lao động (máy móc,
nhà xưởng, thiết bị, phương tiện vận tải…) tham gia toàn bộ vào quá trình sản xuất
nhưng giá trị của nó chỉ chuyển dần từng phần vào sản phẩm theo mức độ hao mòn.
1.2 Tư bản lưu động
Là bộ phận tư bản sản xuất tồn tại dưới dạng đối tượng lao động (nguyên vật
liệu, nhiên liệu, vật tư…) và sức lao động (tiền lương của công nhân), giá trị của nó
được chuyển một lần, toàn phần vào giá trị sản phẩm khi kết thúc quá trình sản xuất. 2. Đặc điểm:
2.1 Tư bản cố định
Tư bản cố định tham gia nhiều chu kỳ kinh doanh, không thay đổi hình thái vật
chất. Với đặc điểm này, các doanh nghiệp chỉ cần bỏ vốn ban đầu để đầu tư hình thành
nên tư bản cố định, sau đó có thể khai thác sử dụng tư bàn cố định trong thời gian
dài. Để quản lý tư bản cố định, doanh nghiệp phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá
tỉnh hình sử dụng tài sản. Điều này không có nghĩa là không chỉ quản lý giữ gìn về mặt
vật chất của nó, mà còn phải duy trì khả năng hoạt động bình thường của tài sản do
đó phải thường xuyên bảo dưỡng, thay thể sửa chữa những bộ phận hư hỏng để đạt
hiệu suất sử dụng tối đa.
Giá trị của tư bản cố định bị giảm dần do chúng bị hao mòn, biểu hiện là sự giảm
dần về giá trị và giá trị sử dụng. Có hai loại hao mòn tư bản cố định: lOMoAR cPSD| 40551442
Hao mòn hữu hình: Loại hao mòn này chỉ xuất hiện đối với tư bản cố định hữu
hình. Biểu hiện hao mòn hữu hình là tư bản cố định giảm dần về mặt giá trị sử dụng
và kéo theo là giá trị cũng bị giảm. Nguyên nhân gây ra hao mòn hữu hình, một mặt là
do tư bản cố định được sử dụng trong hoạt động kinh doanh, cường độ sử dụng tư
bản cố định càng cao thì mức độ hao mòn hữu hình càng tăng tương ứng; mặt khác
là do sự tác động của tự nhiên tư bản cố định bị rỉ sét, xuống cấp... và do vậy làm cho
năng lực sử dụng của chúng bị giảm dần. Để hạn chế hao mòn hữu hình, phải bảo
quản tốt máy móc, thiết bị, không để bị rỉ sét, sử dụng và bảo trì, bảo dưỡng máy móc
đúng quy trình kỹ thuật.
Hao mòn vô hình: Loại hao mòn này không chỉ xuất hiện đối với tư bản cố định
hữu hình mà còn đối với tư bản cố định vô hình. Biểu hiện hao mòn vô hình là tư bản
cố định thuần túy giảm dần về mặt giá trị. Có nhiều nguyên nhân gây ra hao mòn vô
hình của tư bản cố định. Đối với tư bản cố định hữu hình, nguyên nhân cơ bản gây ra
hao mòn vô hình là do sự tiến bộ khoa học công nghệ làm xuất hiện nhiều tư bản cố
định có năng lực như tài sản cũ nhưng giá cả lại rẻ hơn hoặc những tư bản cố định có
năng lực cao hơn tài sản cũ nhưng giá cả vẫn ngang bằng giá cả của tài sản cũ... Còn
đối với tài sản cố định vô hình, nguyên nhân gây ra sự hao mòn vô hình phức tạp hơn,
chẳng hạn, trong kinh doanh uy tín của doanh nghiệp bị suy giảm làm mất lợi thế
thương mại, bằng phát minh sáng chế bị lạc hậu bởi sự tiến bộ khoa học công nghệ.
Để giảm bớt hao mòn vô hình, các nhà tư bản thường tìm cách kéo dài thời gian sử
dụng máy móc, thiết bị trong ngày như làm 3 ca/ngày, hoặc tăng cường độ lao động,
để rút ngắn thời gian khấu hao, nhanh chóng đổi máy móc mới, thiết bị.
Có thể rút những đặc điểm của tư bản cố định như sau: tư bản cố định tham
gia nhiều chu kỳ kinh doanh và luân chuyển dần dần từng phần vào trong giá trị sản
phẩm hàng hóa, dịch vụ của mỗi chu kỳ kinh doanh. Hay nói cách khác, cứ sau mỗi chu
kỳ kinh doanh vốn cổ định được tách thành hai phần: một phần luân chuyển vào giá
thành kinh doanh của chu kỳ kinh doanh này và phần còn lại sẽ được cố định chờ để
luân chuyển cho các chu kỳ kinh doanh tiếp theo. Cứ như thế cho đến khi nào tư bản lOMoAR cPSD| 40551442
cố định hết thời gian sử dụng thì vốn cố định mới chấm dứt một vòng tuần hoàn hưu chuyển giá trị.
2.2 Tư bản lưu động
Tư bản lưu động là biểu hiện bằng tiền về toàn bộ tài sản lưu động của doanh
nghiệp để phục vụ cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp. Tư bản lưu động
có những đặc điểm sau:
Khi tham gia vào kinh doanh, tài sản lưu động luôn vận hành, thay thế và chuyển
hóa lẫn nhau qua các công đoạn của quá trình kinh doanh.
Chỉ tham gia một chu kỳ kinh doanh. Với đặc điểm này, đòi hỏi doanh nghiệp
luôn phải duy trì một khối lượng vốn lưu động nhất định để đầu tư, mua sắm
tài sản lưu động. đảm bảo cho hoạt động kinh doanh tiến hành liên tục.
Có thể rút ra những đặc điểm của tư bản lưu động: tư bản lưu động chuyển
toàn bộ giá trị của nó vào trong giá trị sản phẩm. Tư bản lưu động được thu hồi
toàn bộ một lần, sau khi doanh nghiệp tiêu thụ các hàng hóa dịch vụ và kết thúc
vòng tuần hoàn hưu chuyển của vốn.
Tư bản lưu động có tốc độ chu chuyển nhanh hơn so với tư bản cố định, trong
một năm tư bản lưu động có thể quay được nhiều vòng. Việc đẩy nhanh tốc độ
chu chuyển của tư bản lưu động sẽ góp phần tăng hiệu quả sử dụng vốn tư bản,
tiết kiệm tư bản ứng trước, đồng thời tăng tỷ suất và khối lượng giá trị thặng dư cho nhà tư bản. 3.
So sánh giữa tư bản cố định và tư bản lưu động Tư bản cố định Tư bản lưu động
Có sự chuyển hóa về hình thức tồn tại
Không thay đổi hình thái tồn tại trong quá qua các công đoạn của quá trình kinh trình kinh doanh doanh
Tham gia nhiều chu kỳ kinh doanh.
Về cơ bản, chỉ tham gia một chu kỳ kinh doanh lOMoAR cPSD| 40551442
Luân chuyển giá trị dần từng phần vào
trong giá trị sản phẩm mới dưới hình thức Luân chuyển toàn bộ giá trị ngay một
khấu hao tài sản cố định.
lần vào giá trị sản phẩm mới
Thường chiếm tỷ lệ cao hơn so với tư bản Thường chiếm tỷ lệ thấp hơn so với tư lưu động. bản cố định
Tốc độ chu chuyển chậm hơn so với tư bản Tốc độ chu chuyển nhanh hơn so với tư lưu động. bản cố định 4.
Ý nghĩa nghiên cứu
Việc phân chia tư bản cố định và tư bản lưu động chỉ diễn ra đối với tư bản sản
xuất, căn cứ vào tính chất chuyển giá trị vào trong sản phẩm mới. Tuy sự phân chia tư
bản cố định và tư bản lưu động thật sự chưa làm rõ bản chất bóc lột của tư bản nhưng
có ý nghĩa to lớn đối với hoạt động của doanh nghiệp trong việc bảo tồn và tái sản
xuất tư bản cố định và lưu động, xác định đúng những chi phí hình thành sản phẩm
hàng hóa. Trong quản lý kinh tế và trong sản xuất, doanh nghiệp cần có cách thức tác
động phù hợp với tính chất vận động của từng loại tư bản để nâng cao hệ số sử dụng tư bản.
Tăng tốc độ chu chuyển của tư bản cố định là một biện pháp quan trọng để tăng
quỹ khấu hao tài sản cố định, làm cho lượng tư bản sử dụng tăng lên tránh được thiệt
hại hao mòn hữu hình do tự nhiên phá hủy và hao mòn vô hình gây ra. Nhờ đó mà có
điều kiện đổi mới thiết bị, nhanh tiếp cận được thành tựu mới của khoa học, thúc đầy
sản xuất phát triển, tăng năng suất lao động.
Việc tăng tốc độ chu chuyển của tư bản lưu động có ý nghĩa quan trọng. Một
mặt, tốc độ chu chuyển tư bản lưu động tăng lên sẽ làm tăng lượng tư bản lưu động
được sử dụng trong năm, do đó tiết kiệm được tư bản ứng trước; mặt khác, tăng tốc
độ chu chuyển tư bản lưu động khả biến làm cho tỷ suất giá trị thặng dư và khối lượng
giá trị thặng dư hàng năm tăng lên.
Trong điều kiện hiện nay, khoa học đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp,
nghiên cứu hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình có ý nghĩa quan trọng đối với các
doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh, sử dụng hợp lí các tư liệu lao động, lOMoAR cPSD| 40551442
tận dụng tối đa công suất của máy móc, thiết bị, nhanh chóng khấu hao để đổi mới
công nghệ, tiếp cận nhanh các thành tựu mới của khoa học công nghệ mới, nhằm nâng
cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong xu thế quốc tế hóa, toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế. 5.
Liên hệ thực tiễn
Để làm rõ hơn về cách tư bản cố định và tư bản lưu động tác động đến hoạt
động sản xuất, chúng ta có thể liên hệ với một doanh nghiệp sản xuất ô tô cụ thể, chẳng hạn như Toyota.
1. Tư bản cố định của Toyota:
Nhà máy và cơ sở vật chất:
Toyota có những nhà máy sản xuất xe hơi quy mô lớn ở nhiều quốc gia như Nhật
Bản, Mỹ, Thái Lan. Những nhà máy này bao gồm các khu vực lắp ráp, kiểm tra chất
lượng, kho lưu trữ, v.v.
Các cơ sở vật chất này đòi hỏi đầu tư lâu dài và có giá trị rất lớn, thường xuyên
được duy trì và bảo trì để đảm bảo chất lượng sản xuất.
Máy móc và thiết bị sản xuất:
Dây chuyền lắp ráp tự động: Toyota nổi tiếng với hệ thống sản xuất Toyota (TPS),
được tối ưu hóa nhờ các máy móc, thiết bị tự động giúp giảm thiểu thời gian lắp ráp
và nâng cao chất lượng sản phẩm.
Robot công nghiệp: Các robot hàn, lắp ráp, kiểm tra chất lượng,… giúp tăng năng
suất và độ chính xác, giảm thiểu lỗi sản phẩm.
Những máy móc và thiết bị này có tuổi thọ lâu dài và khấu hao dần trong suốt
quá trình hoạt động, nhưng nếu không duy trì và đầu tư vào công nghệ mới, sẽ làm
giảm khả năng cạnh tranh của Toyota.
2. Tư bản lưu động của Toyota: lOMoAR cPSD| 40551442
Nguyên liệu và linh kiện:
Nguyên liệu thô: Toyota sử dụng các nguyên liệu như thép, nhôm, nhựa, cao
su,… để sản xuất các bộ phận của xe. Những nguyên liệu này được mua từ các nhà
cung cấp khác và được vận chuyển đến nhà máy để sử dụng trong quá trình sản xuất.
Linh kiện phụ tùng: Các linh kiện quan trọng như động cơ, hộp số, hệ thống
phanh, kính, lốp xe,... thường được cung cấp bởi các đối tác bên ngoài hoặc sản xuất
tại các cơ sở của Toyota.
Chi phí cho nguyên liệu và linh kiện này thay đổi theo thị trường, và Toyota phải
liên tục duy trì lượng nguyên liệu dự trữ để đảm bảo không gián đoạn trong sản xuất. Chi phí lao động:
Tiền lương công nhân: Công nhân tại các nhà máy của Toyota thực hiện các công
đoạn sản xuất như lắp ráp, hàn, kiểm tra chất lượng, v.v. Đây là chi phí liên tục mà
Toyota phải trả hàng tháng.
Tiền lương nhân viên quản lý, kỹ sư và hỗ trợ: Các nhân viên này đóng vai trò
quan trọng trong việc giám sát, điều phối, thiết kế quy trình sản xuất và đảm bảo chất
lượng sản phẩm. Chi phí này cũng là một phần của tư bản lưu động trong hệ thống sản xuất.
Chi phí năng lượng:
Điện, nước, gas: Các nhà máy của Toyota sử dụng một lượng lớn năng lượng để
vận hành dây chuyền sản xuất, các máy móc tự động và đảm bảo các hệ thống chiếu
sáng, điều hòa, v.v. Đây là một yếu tố không thể thiếu trong hoạt động sản xuất hàng ngày. 3.
Mối quan hệ giữa tư bản cố định và tư bản lưu độngtại Toyota:
Sự kết hợp giữa tư bản cố định và tư bản lưu động rất quan trọng đối với Toyota
trong việc duy trì và mở rộng hoạt động sản xuất. Toyota cần phải có máy móc và thiết
bị hiện đại (tư bản cố định) để sản xuất xe với chất lượng cao, đồng thời duy trì một lOMoAR cPSD| 40551442
lượng nguyên liệu, linh kiện và lao động ổn định (tư bản lưu động) để sản xuất liên
tục và đáp ứng nhu cầu thị trường.
Hệ thống sản xuất Toyota (TPS) đã giúp Toyota tối ưu hóa việc sử dụng cả hai
loại tư bản này. Họ không chỉ tập trung vào việc đầu tư vào công nghệ sản xuất tiên
tiến (tư bản cố định), mà còn quản lý chặt chẽ các yếu tố như vòng quay nguyên liệu
(tư bản lưu động) để tránh tình trạng tồn kho quá lớn, giảm chi phí lưu kho và giúp
duy trì chuỗi cung ứng hiệu quả.
Chi phí tư bản cố định (như máy móc, nhà xưởng) phải được chia sẻ giữa tất cả
các sản phẩm được sản xuất trong một thời gian dài, trong khi chi phí tư bản lưu động
(như nguyên liệu, lao động) thay đổi theo từng chu kỳ sản xuất, phụ thuộc vào lượng
sản phẩm sản xuất và tiêu thụ. 4.
Ví dụ về việc quản lý tư bản cố định và lưu động tại Toyota:
Khi Toyota quyết định mở rộng sản xuất ở một thị trường mới, chẳng hạn như
tại Việt Nam, họ sẽ phải đầu tư vào cả tư bản cố định và tư bản lưu động. Cụ thể:
Tư bản cố định: Toyota sẽ xây dựng nhà máy mới, mua sắm máy móc, thiết bị
hiện đại để sản xuất ô tô. Việc này đòi hỏi một khoản đầu tư rất lớn.
Tư bản lưu động: Họ cần mua nguyên liệu và linh kiện, thuê lao động, chi trả các
chi phí vận hành hàng tháng. Toyota sẽ phải lên kế hoạch và quản lý tốt chuỗi cung
ứng và dòng tiền để duy trì hoạt động sản xuất hiệu quả. lOMoAR cPSD| 40551442 lOMoAR cPSD| 40551442 KẾT LUẬN
Việc quản lý và sử dụng hiệu quả cả tư bản cố định và tư bản lưu động là yếu tố
quan trọng giúp Toyota duy trì được sự cạnh tranh và hiệu quả sản xuất. Họ không chỉ
đầu tư vào cơ sở vật chất, máy móc hiện đại mà còn quản lý chặt chẽ chi phí nguyên
liệu, lao động và năng lượng, đảm bảo chu trình sản xuất không bị gián đoạn và đáp
ứng nhu cầu của thị trường. lOMoAR cPSD| 40551442
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ giáo dục và đào tạo, Giáo trình Kinh tế chính trị Mác-Lênin (dành cho bậc đại
học hệ không chuyên lý luận chính trị). NXB Chính trị Quốc gia sự thật, Hà Nội 2021
2 . N. T. M. Bình và nnk. Đề tài 14: Phân t ch tư bản cố đ nh và tư bản lưu động. Căn
cứ và ý nghĩa phân chia tư bản thành tư bản cố đ nh và tư bản lưu động? Ý nghĩa
nghiên cứu . (Tiểu luận chủ nghĩa Mác Lê-nin, Trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh).
https://luanvanhay.net/tieu-luan-phan-tich-tu-ban-co-dinh-va-tu-ban-luu-dong-can-
cu-va-y-nghia-phan-chia-tu-ban-thanh-tu-ban-co-dinh-va-tu-ban-1054/?
fbclid=IwY2xjawI2saZleHRuA2FlbQIxMQABHe-oIS0d4BBylVT4jJo4IdJN6ZOw-
mJkCPubwZRMXZl9DgDDmT2cTKdjFA_aem_qdjqCPO5qVreWdhYnKJibg