số doanh nghiệp tiếng Anh gì? số thuế
tiếng anh gì?
1. số doanh nghiệp gì?
Theo quy định mới nhất tại Khoản 1 Điều Luật doanh nghiệp 2020 (có hiệu
lực từ ngày 01/01/2021) quy định về số doanh nghiệp như sau:
1. số doanh nghiệp dãy số được tạo bởi Hệ thống thông
tin quốc gia về đăng doanh nghiệp, được cấp cho doanh
nghiệp khi thành lập được ghi trên Giấy chứng nhận đăng
doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp một số duy nhất
không được sử dụng lại để cấp cho doanh nghiệp khác.
Theo như quy định thì mỗi doanh nghiệp chỉ duy nhất một số doanh
nghiệp, quan n nước ch cấp một lần không được sử dụng lại để cấp
cho doanh nghiệp khác. số doanh nghiệp khi doanh nghiệp đăng
kinh doanh chấm dứt hiệu lực khi doanh nghiệp ngừng hoạt động.
số doanh nghiệp đồng thời số thuế của doanh nghiệp đó. số
doanh nghiệp được tạo, gửi, nhận tự động bởi Hệ thống thông tin quốc gia về
đăng doanh nghiệp. số doanh nghiệp được doanh nghiệp dùng để
thực hiện c nghĩa vụ về thuế, thủ tục hành chính quyền cũng như các
nghĩa vụ khác. Đồng thời, số doanh nghiệp công cụ để quan quản
nhà nước sử dụng để quản lý, theo trao đổi thông tin về doanh nghiệp.
2. Tra cứu số doanh nghiệp
2.1. Trên cổng thông tin quốc gia v đăng doanh nghiệp
số doanh nghiệp được tra cứu cung cấp công khai, miễn phí trên Cổng
thông tin quốc gia về đăng doanh nghiệp. Theo Điều 36 Nghị định
01/2021/NĐ-CP về đăng doanh nghiệp, các ch thể thể tra cứu mã số
của một doanh nghiệp bất kỳ bằng cách:
Bước 1: Truy cập tại địa chỉ https://dangkykinhdoanh.gov.vn
Bước 2: họn mục tìm doanh nghiệp, sau đó nhập tên doanh nghiệp cần tra
cứu được ghi nhận trên Giấy đăng doanh nghiệp vào ô tìm kiếm của trang.
Bước 3: Nhấp chuột o thông tin doanh nghiệp cần tìm (tên, số nội bộ,
số doanh nghiệp) dải kết quả hiện ra (bao gồm các doanh nghiệp tên
giống hoặc gần giống). Khi đó, các thông tin khác về doanh nghiệp n tên
doanh nghiệp viết tắt, tình trạng hoạt động của doanh nghiệp, loại hình pháp
lý, người đại diện theo pháp luật, địa chỉ trụ sở chính, ngành nghề hoạt động
sẽ hiện lên trang màn hình lớn bên cạnh thông tin về số doanh nghiệp
cần tìm.
2.2. Trên Cổng thông tin của Tổng Cục thuế
Do số doanh nghiệp đồng nhất với số thuế, nên ch thể muốn tra cứu
thông tin này th sử dụng Cổng thông tin của Tổng Cục thuế để tra cứu
theo thông tin người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, cụ thể:
Bước 1: Truy cập tại địa chỉ tracuunnt.gdt.gov.vn
Bước 2: Lựa chọn tab "Thông tin về người nộp thuế".
Bước 3: hập thông tin khác ngoài số thuế, chẳng hạn tên tổ chức
nhân nộp thuế, địa chỉ trụ sở kinh doanh, số Chứng minh thư hoặc căn cước
công dân của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp nhấp vào ô
tra cứu. Kết qu nhận được sẽ là c thông tin liên quan đến số thuế,
đồng thời số doanh nghiệp cần tìm.
3. số doanh nghiệp tiếng anh gì?
- số doanh nghiệp tiếng Anh Business code,
- số doanh nghiệp tiếng Anh được hiểu là: Enterprise identification
number is a series of numbers created by the national enterprise registration
information system, issued to each enterprise upon its establishment and
recorded on the enterprise registration certificate. Each business will have a
unique code and can not be reused to grant to other business.
- Một số dụ về số doanh nghiệp trong tiếng anh:
1. The issuance of enterprise identification numbers will be automatically
made electronically on the Tax Registration system of the General
Department of Taxation within the working day as prescribed in the current
Enterprise Law 2014 and the Law on Tax Administration from the date of
receive complete and valid dossiers from the national information system on
enterprise registration.
Dịch: Việc cấp số doanh nghiệp sẽ được thực hiện tự động theo phương
thức điện tử trên hệ thống Đăng thuế của Tổng cục thuế ngay trong ngày
làm việc theo quy định tại Luật doanh nghiệp hiện hành 2014 Luật Quản
thuế kể từ ngày tiếp nhận đầy đủ hồ hợp lệ từ hệ thống thông tin quốc gia
về đăng doanh nghiệp.
2. The enterprise number exists during the operation of the enterprise and iss
not re - issued to other organizations and individuals. When the enterprise
terminates its operation, the enterprise code ceases to be effective.
Dịch: số dianh nghiệp tồn tại trong suốt quá trình hoạt động của doanh
nghiệp không tồn tại trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp
không được cấp lại cho tổ chức nhân khác. Khi doanh nghiệp chấm dứt
hoạt động thì số doanh nghiệp chấm dứt hiệu lực.
3. The Department General of Taxation will then create a unique enterprise
code number and transfer it to the national database within two working days
from the date of receipt of information from the national database of
information.
Dịch: Cục Thuế sẽ tạo một số doanh nghiệp duy nhất chuyển tới
sở dữ liệu quốc gia trong vòng hai ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông
tin từ sở dữ liệu quốc gia về thông tin.
4. Tax identification numbers consisting of 13 numbers will be issued to
branches, representative offices of enterprises, dependent units of economic
organizations or other organizations established under the provisions of law.
tax liability and tax registration.
Dịch: số thuế bao gồm 13 số sẽ được cấp cho các chi nhánh, văn phòng
đại diện của doanh nghiệp, các đơn vị phụ thuộc của các tổ chức kinh tế hay
tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật phát sinh nghĩa
vụ thuế đã đăng thuế.
4. Thuật ngữ liên quan đến s doanh nghiệp tiếng anh
Trong quá trình hoạt động, các doanh nghiệp cần dùng những thuật ngữ về
doanh nghiệp bằng tiếng anh liên quan đến số doanh nghiệp. Dưới đây
Luật Minh Khuê liệt một số thuật ngữ liên quan đến số doanh nghiệp
bằng tiếng anh cho bạn đọc tham khảo:
- số khai thuế thu nhập nhân: Individual Taxpayer Identification
Number
- số thuế thu nhập nhân: Tax Identification Number
- Thuế thu nhập doanh nghiệp: Profit tax
- Thuế thu nhập nhân: Personal income tax
- Giấy chứng nhận đăng doanh nghiệp: Business registration certificate
- Bản sao giấy chứng nhận đăng kinh doanh được quan xác
nhận: Copy of business registration certificate certified by…
- Giấy chứng nhận đăng họat độn: Operation Registration Certificate
- Giấy phép thành lập công ty: License for establishment of company
- Loại hình doanh nghiệp: Type of business
- Vốn điều lệ: Regulation capital
- Lĩnh vực họat động chính: The main operation scope
- Ngành, nghề kinh doanh: Main business lines
- Đại diện được ủy quyền: Authorized representative
- Người đại diện theo pháp luật: Legal representative
- Chủ sở hữu: Owners
- Cổng thông tin Quốc gia về đăng doanh nghiệp: National business
registration portal
- sở dữ liệu quốc gia về đăng doanh nghiệp: National enterprise
registration database
- Doanh nghiệp nhân: Private enterprise
- Doanh nghiệp nhà nước: State owned enterprise
- Công ty hợp danh: Partnership
- Công ty cổ phần: Joint Stock Company
- Công ty TNHH (trách nhiệm hữu hạn): A limited liability company
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên: One member limited liability
companies
- Loại hình doanh nghiệp:Type of business
- Ngành nghề kinh doanh: Business
- Điều lệ công ty: Company rules
- số vạch: QR code
- Giấy chứng nhận đăng doanh nghiệp: Business registration certificate
- Người đại diện theo pháp luật: Legal representative
- Thuế thu nhập doanh nghiệp: Company income tax
- Thuê thu nhập nhân: Personal income tax
- Thuế xuất khẩu: Export tax
- Thuế nhập khẩu: Import tax
- Thuế trước bạ: Registration tax

Preview text:

Mã số doanh nghiệp tiếng Anh là gì? Mã số thuế tiếng anh là gì?
1. Mã số doanh nghiệp là gì?
Theo quy định mới nhất tại Khoản 1 Điều Luật doanh nghiệp 2020 (có hiệu
lực từ ngày 01/01/2021) có quy định về mã số doanh nghiệp như sau:
1. Mã số doanh nghiệp là dãy số được tạo bởi Hệ thống thông
tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, được cấp cho doanh
nghiệp khi thành lập và được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp có một mã số duy nhất và
không được sử dụng lại để cấp cho doanh nghiệp khác.

Theo như quy định thì mỗi doanh nghiệp chỉ có duy nhất một mã số doanh
nghiệp, cơ quan nhà nước chỉ cấp một lần và không được sử dụng lại để cấp
cho doanh nghiệp khác. Mã số doanh nghiệp có khi doanh nghiệp đăng ký
kinh doanh và chấm dứt hiệu lực khi doanh nghiệp ngừng hoạt động.
Mã số doanh nghiệp đồng thời là mã số thuế của doanh nghiệp đó. Mã số
doanh nghiệp được tạo, gửi, nhận tự động bởi Hệ thống thông tin quốc gia về
đăng ký doanh nghiệp. Mã số doanh nghiệp được doanh nghiệp dùng để
thực hiện các nghĩa vụ về thuế, thủ tục hành chính và quyền cũng như các
nghĩa vụ khác. Đồng thời, mã số doanh nghiệp là công cụ để cơ quan quản lý
nhà nước sử dụng để quản lý, theo và trao đổi thông tin về doanh nghiệp.
2. Tra cứu mã số doanh nghiệp
2.1. Trên cổng thông tin quốc gia về đăng kí doanh nghiệp
Mã số doanh nghiệp được tra cứu và cung cấp công khai, miễn phí trên Cổng
thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Theo Điều 36 Nghị định
01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp, các chủ thể có thể tra cứu mã số
của một doanh nghiệp bất kỳ bằng cách:
Bước 1: Truy cập tại địa chỉ https://dangkykinhdoanh.gov.vn
Bước 2: họn mục tìm doanh nghiệp, sau đó nhập tên doanh nghiệp cần tra
cứu được ghi nhận trên Giấy đăng ký doanh nghiệp vào ô tìm kiếm của trang.
Bước 3: Nhấp chuột vào thông tin doanh nghiệp cần tìm (tên, mã số nội bộ,
mã số doanh nghiệp) ở dải kết quả hiện ra (bao gồm các doanh nghiệp có tên
giống hoặc gần giống). Khi đó, các thông tin khác về doanh nghiệp như tên
doanh nghiệp viết tắt, tình trạng hoạt động của doanh nghiệp, loại hình pháp
lý, người đại diện theo pháp luật, địa chỉ trụ sở chính, ngành nghề hoạt động
sẽ hiện lên trang màn hình lớn bên cạnh thông tin về mã số doanh nghiệp cần tìm.
2.2. Trên Cổng thông tin của Tổng Cục thuế
Do mã số doanh nghiệp đồng nhất với mã số thuế, nên chủ thể muốn tra cứu
thông tin này có thể sử dụng Cổng thông tin của Tổng Cục thuế để tra cứu
theo thông tin người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, cụ thể:
Bước 1: Truy cập tại địa chỉ tracuunnt.gdt.gov.vn
Bước 2: Lựa chọn tab "Thông tin về người nộp thuế".
Bước 3: hập thông tin khác ngoài mã số thuế, chẳng hạn tên tổ chức cá
nhân nộp thuế, địa chỉ trụ sở kinh doanh, số Chứng minh thư hoặc căn cước
công dân của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp và nhấp vào ô
tra cứu. Kết quả nhận được sẽ là các thông tin liên quan đến mã số thuế,
đồng thời là mã số doanh nghiệp cần tìm.
3. Mã số doanh nghiệp tiếng anh là gì?
- Mã số doanh nghiệp tiếng Anh là Business code,
- Mã số doanh nghiệp tiếng Anh được hiểu là: Enterprise identification
number is a series of numbers created by the national enterprise registration
information system, issued to each enterprise upon its establishment and
recorded on the enterprise registration certificate. Each business wil have a
unique code and can not be reused to grant to other business.
- Một số ví dụ về mã số doanh nghiệp trong tiếng anh:
1. The issuance of enterprise identification numbers wil be automatical y
made electronical y on the Tax Registration system of the General
Department of Taxation within the working day as prescribed in the current
Enterprise Law 2014 and the Law on Tax Administration from the date of
receive complete and valid dossiers from the national information system on enterprise registration.
Dịch: Việc cấp mã số doanh nghiệp sẽ được thực hiện tự động theo phương
thức điện tử trên hệ thống Đăng ký thuế của Tổng cục thuế ngay trong ngày
làm việc theo quy định tại Luật doanh nghiệp hiện hành 2014 và Luật Quản lý
thuế kể từ ngày tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ từ hệ thống thông tin quốc gia
về đăng ký doanh nghiệp.
2. The enterprise number exists during the operation of the enterprise and iss
not re - issued to other organizations and individuals. When the enterprise
terminates its operation, the enterprise code ceases to be effective.
Dịch: Mã số dianh nghiệp tồn tại trong suốt quá trình hoạt động của doanh
nghiệp và không tồn tại trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp và
không được cấp lại cho tổ chức và cá nhân khác. Khi doanh nghiệp chấm dứt
hoạt động thì mã số doanh nghiệp chấm dứt hiệu lực.
3. The Department General of Taxation wil then create a unique enterprise
code number and transfer it to the national database within two working days
from the date of receipt of information from the national database of information.
Dịch: Cục Thuế sẽ tạo một mã số doanh nghiệp duy nhất và chuyển nó tới cơ
sở dữ liệu quốc gia trong vòng hai ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông
tin từ cơ sở dữ liệu quốc gia về thông tin.
4. Tax identification numbers consisting of 13 numbers wil be issued to
branches, representative offices of enterprises, dependent units of economic
organizations or other organizations established under the provisions of law.
tax liability and tax registration.
Dịch: Mã số thuế bao gồm 13 số sẽ được cấp cho các chi nhánh, văn phòng
đại diện của doanh nghiệp, các đơn vị phụ thuộc của các tổ chức kinh tế hay
tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật có phát sinh nghĩa
vụ thuế và đã đăng ký thuế.
4. Thuật ngữ có liên quan đến mã số doanh nghiệp tiếng anh
Trong quá trình hoạt động, các doanh nghiệp cần dùng những thuật ngữ về
doanh nghiệp bằng tiếng anh liên quan đến mã số doanh nghiệp. Dưới đây
Luật Minh Khuê liệt kê một số thuật ngữ liên quan đến mã số doanh nghiệp
bằng tiếng anh cho bạn đọc tham khảo:
- Mã số kê khai thuế thu nhập cá nhân: Individual Taxpayer Identification Number
- Mã số thuế thu nhập cá nhân: Tax Identification Number
- Thuế thu nhập doanh nghiệp: Profit tax
- Thuế thu nhập cá nhân: Personal income tax
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: Business registration certificate
- Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh được cơ quan … xác
nhận: Copy of business registration certificate certified by…
- Giấy chứng nhận đăng ký họat độn: Operation Registration Certificate
- Giấy phép thành lập công ty: License for establishment of company
- Loại hình doanh nghiệp: Type of business
- Vốn điều lệ: Regulation capital
- Lĩnh vực họat động chính: The main operation scope
- Ngành, nghề kinh doanh: Main business lines
- Đại diện được ủy quyền: Authorized representative
- Người đại diện theo pháp luật: Legal representative - Chủ sở hữu: Owners
- Cổng thông tin Quốc gia về đăng ký doanh nghiệp: National business registration portal
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp: National enterprise registration database
- Doanh nghiệp tư nhân: Private enterprise
- Doanh nghiệp nhà nước: State – owned enterprise
- Công ty hợp danh: Partnership
- Công ty cổ phần: Joint Stock Company
- Công ty TNHH (trách nhiệm hữu hạn): A limited liability company
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên: One member limited liability companies
- Loại hình doanh nghiệp:Type of business
- Ngành nghề kinh doanh: Business
- Điều lệ công ty: Company rules - Mã số mã vạch: QR code
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: Business registration certificate
- Người đại diện theo pháp luật: Legal representative
- Thuế thu nhập doanh nghiệp: Company income tax
- Thuê thu nhập cá nhân: Personal income tax
- Thuế xuất khẩu: Export tax
- Thuế nhập khẩu: Import tax
- Thuế trước bạ: Registration tax
Document Outline

  • Mã số doanh nghiệp tiếng Anh là gì? Mã số thuế tiế
    • 1. Mã số doanh nghiệp là gì?
    • 2. Tra cứu mã số doanh nghiệp
      • 2.1. Trên cổng thông tin quốc gia về đăng kí doanh
      • 2.2. Trên Cổng thông tin của Tổng Cục thuế
    • 3. Mã số doanh nghiệp tiếng anh là gì?
    • 4. Thuật ngữ có liên quan đến mã số doanh nghiệp t