



Preview text:
Mất bao nhiêu tiền (tài sản) thì được trình báo công an?
1. Mất bao nhiêu tiền thì báo công an?
Pháp luật Việt Nam không quy định về việc mất trộm bao nhiêu thì mới được
báo công an. Trình báo công an khi bị mất tiền, mất tài sản (điện thoại, laptop)
là việc người dân tố giác, cung cấp tin báo về tội phạm. Đây vừa là quyền,
vừa là trách nhiệm của công dân. Việc tố giác tội phạm có vai trò quan trọng
trong việc phát hiện và phòng ngừa tội phạm, vì vậy pháp luật khuyên khích
người dân tố giác tội phạm, tuy nhiên phải đảm bảo nội dung tố giác là đúng sự thật.
1.1. Trách nhiệm tiếp nhận và thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm:
Theo quy định tại Điều 145 Bộ luật Tố tụng Hình sự năm 2015, cơ quan công
an có trách nhiệm tiếp nhận thông tin tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị
tội phạm của người dân:
- Mọi tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố phải được tiếp nhận đầy
đủ, giải quyết kịp thời. Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tiếp nhận, không
được từ chối tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố.
- Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tiếp nhân tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố gồm:
+ Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố;
+ Cơ quan, tổ chức khác tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm.
- Thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố:
+ Cơ quan điều tra giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố
theo thẩm quyền điều tra của mình;
+ Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra giải quyết
tố giác, tin báo về tội phạm theo thẩm quyền điều tra của mình;
+ Viện kiểm sát giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố trong
trường hợp phát hiện Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến
hành một số hoạt động điều tra có vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong hoạt
động kiểm tra, xác minh tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố hoặc có
dấu hiệu bỏ lọt tội phạm mà Viện kiểm sát đã yêu cầu bằng văn bản nhưng không được khắc phục.
- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị
khởi tố có trách nhiệm thông báo kết quả giải quyết cho cá nhân, cơ quan, tổ
chức đã tố giác, báo tin về tội phạm, kiến nghị khởi tố."
1.2. Mất bao nhiêu tiền thì báo công an?
Theo Từ điển Tiếng Việt thì "mất" có nghĩa là "không có, không thấy, không
còn tồn tại nữa." Bằng cách hiểu này, có thể thấy việc một người bị mất tiền,
mất tài sản sẽ tương đương với cách hiểu về tội trộm cắp tài sản theo quy
định của Bộ luật Hình sự năm 2015.
Trước hết, cần phải hiểu thế nào là tội trộm cắp tài sản. Trộm cắp tài sản là
hành vi lén lút chiếm đoạt tài sản đang có người khác quản lý. Đặc thù của tội
trộm cắp tài sản là hành vi thực hiện một cách lén lút, nếu không có tính chất
lén lút thì không được coi là tội trộm cắp tài sản. Người phạm tội luôn có ý
thực che giấu hành vi của mình khi thực hiện, cố gắng thực hiên hành vi bằng
cách thức khiến cho chủ sở hữu hoặc người quản lý tài sản không biết mình
bị mất tài sản, sau khi mất tài sản thì họ mới biết bị mất tài sản.
Về mặt khách thể: tội trộm cắp tài sản xâm phạm đến quyền sở hữu hợp
pháp của Nhà nước, tổ chức và cá nhân.
Về mặt khách quan: Hành vi trộm cắp tài sản là hành vi lén lút, bí mật chiếm
đoạt tài sản một cách trái pháp luật của người khác, lợi dụng sự sơ hở, mất
cảnh giác của chủ sở hữu, người quản lý tài sản, hoặc lợi dụng hoàn cảnh
mà người quản lý tài sản không biết. Hậu quả của tội trộm cắp tài sản là
người phạm tội chiếm đoạt tài sản từ 2.000.000 đồng trở lên hoặc dưới
2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp luật quy định phải chịu trách nhiệm.
Về mặt chủ quan của tội phạm: Tội phạm được thực hiện với lỗi cố ý.
Người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy
rõ hậu quả của hành vi đó và mong muốn hậu quả xảy ra. Mục đích là nhằm chiếm đoạt tài sản.
Về mặt chủ thể: Người phạm tội từ đủ 14 tuổi trở lên, có đầy đủ năng lực trách nhiệm hình sự.
Theo quy đinh tai Khoản 1 Điều 173 Bộ luật Hình sự năm 2015: "Người nào
trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới
50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các
trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt
tù từ 06 tháng đến 03 năm".
Như vậy, có thể hiểu đơn giản giá trị tài sản bị mất từ 2.000.000 đồng sẽ bị
truy cứu trách nhiệm hình sự. Tuy nhiên, điều này không đồng nghĩa với việc
giá trị tài sản bị mất phải đủ 2.000.000 đồng thì bạn mới được báo công an.
Số tiền ít hơn bạn cũng có thể báo công an bởi theo những dấu vết hoặc
những báo cáo mất mát do bên công lập ra, phía công an, cảnh sát khu
vực có thể từ đó khoanh vùng đối tượng đột nhập, và tăng khả năng bắt giữ
kẻ trộm. Hơn nữa, khi nhận được báo cáo mất trộm tại địa phương, khu vực
sẽ được tăng cường tuần tra, và khả năng bị mất trộm lần tiếp theo sẽ hạn chế rất nhiều.
Căn cứ Điều 143 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, căn cứ khởi tố vụ án hình sự bao gồm:
(i) Tố giác của cá nhân;
(i ) Tin báo của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
(i i) Tin báo trên phương tiện thông tin đại chúng;
(iv) Kiến nghị khởi tố của cơ quan nhà nước;
(v) Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng trực tiếp phát hiện dấu hiệu tội phạm;
(vi) Người phạm tội tự thú.
1.3. Chi phí khi trình báo công an:
Theo quy định tại khoản 1 Điều 145 Bộ luật Tố tụng hình sự thì khi có thông
tin tố giác tội phạm thì các Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tiếp nhận thông
tin tố giác, các Cơ quan nhà nước không được từ chối tiếp nhận tố giác, tin
báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố.
Mặt khác, điều 146 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 quy định về trình tự
tiếp nhận thông tin tố giác, theo đó khi cơ quan, tổ chức, cá nhân trực tiếp tố
giác, báo tin về tội phạm, kiến nghị khởi tố thì cơ quan điều tra, Viên kiểm sát,
cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra có thẩm
quyền phải lập biên bản tiếp nhận và ghi vào sổ tiếp nhận; có thể ghi âm hoặc
ghi hình có âm thanh việc tiếp nhân.
Tố giác tội phạm, cung cấp tin báo là quyền của người dân. Cơ quan công an
có trách nhiệm tiếp công dân. Do đó, việc trình báo công an không mất bất kỳ chi phí nào.
2. Mất trộm không có bằng chứng thì có báo công an được không?
Nhiều người lo lắng vì mình không có băng chứng về việc mất tiền, mất tài
sản nên không báo công an. Tuy nhiên, cơ quan điều tra có kỹ năng điều tra,
trường hợp bạn cho rằng không có chứng cứ thì điều tra viên vẫn có thể lần
theo dấu vết tại hiện trường, việc của bạn là bảo vệ nguyên vẹn hiện trường,
không tự ý di chuyển, thay đổi hiện trường dẫn đến làm mất dấu vết của vụ án.
Cung cấp chứng cứ, tài liệu, chứng cứ liên quan đến vụ án không phải là
nghĩa vụ bắt buộc của người dân tại thời điểm trình báo, vì vậy dù mất cắp
nhưng nếu không có chứng cứ, bạn vẫn có thể báo công an.
Document Outline
- Mất bao nhiêu tiền (tài sản) thì được trình báo cô
- 1. Mất bao nhiêu tiền thì báo công an?
- 1.1. Trách nhiệm tiếp nhận và thẩm quyền giải quyế
- 1.2. Mất bao nhiêu tiền thì báo công an?
- 1.3. Chi phí khi trình báo công an:
- 2. Mất trộm không có bằng chứng thì có báo công an
- 1. Mất bao nhiêu tiền thì báo công an?