



Preview text:
Mẫu giấy ủy quyền của giám đốc cho phó giám đốc công ty mới 1. Ủy quyền là gì?
Ủy quyền là một trong hai hình thức đại diện theo quy định của pháp luật
được ghi nhận tại 135 Bộ luật dân sự năm 2015. Tại Điều 135 quy định:
“Quyền đại diện được xác lập theo ủy quyền giữa người được
đại diện và người đại diện (sau đây gọi là đại diện theo ủy
quyền); theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền,
theo điều lệ của pháp nhân hoặc theo quy định của pháp luật
(sau đây gọi chung là đại diện theo pháp luật.
2. Quy định về hình thức ủy quyền
2.1 Hình thức ủy quyền thông dụng
Hình thức uỷ quyền theo Bộ luật dân sự 2015:
“Do các bên thoả thuận, trừ trường hợp pháp luật quy định việc
uỷ quyền phải được lập thành văn bản”.
Tuy nhiên, Bộ luật dân sự 2015 đã không còn quy định về vấn đề này. Hình
thức ủy quyền chỉ còn tìm thấy gián tiếp tại khoản 1 Điều 140 về thời hạn đại diện:
“1.Thời hạn đại diện được xác định theo văn bản ủy quyền, theo
quyết định của cơ quan có thẩm quyền, theo điều lệ của pháp
nhân hoặc theo quy định của pháp luật.
Theo Điều 140 trên, pháp luật vẫn ghi nhận hình thức ủy quyền bằng văn bản
nhưng cũng không quy định việc ủy quyền không được thể hiện bằng hình thức khác.
Đối với hình thức ủy quyền bằng văn bản, trong thực tế vấn đề còn nhiều
tranh cãi và cần bàn luận là khi nào thể hiện dưới hình thức Giấy ủy quyền và
khi nào là Hợp đồng ủy quyền.
2.2 Hình thức giấy ủy quyền riêng biệt
Tuy Bộ luật dân sự 2015 đều không có điều khoản hay quy định cụ thể nào
về hình thức Giấy ủy quyền. Nhưng thuật ngữ “Giấy ủy quyền” lại được ghi
nhận tại nhiều văn bản pháp luật khác.
Ví dụ tại Điều 107 Luật sở hữu trí tuệ 2005, (Luật sở hữu trí tuệ sửa đổi bổ sung năm 2009):
“Việc uỷ quyền tiến hành các thủ tục liên quan đến việc xác lập,
duy trì, gia hạn, sửa đổi, chấm dứt, huỷ bỏ hiệu lực văn bằng
bảo hộ phải được lập thành giấy uỷ quyền”.
Vì vậy chủ sở hữu thực hiện thủ tục đăng ký nhãn hiệu và quyền sở hữu trí
tuệ khác có thể ủy quyền cho người khác thực hiện thay bằng giấy ủy quyền.
Thuật ngữ “Giấy ủy quyền” cũng được ghi nhận tại khoản 5 Điều 9 Thông tư
số 15/2014/TT-BCA về đăng ký xe:
“Người được ủy quyền đến đăng ký xe phải xuất trình Chứng
minh nhân dân của mình; nộp giấy ủy quyền có chứng thực của
Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc xác nhận của cơ
quan, đơn vị công tác”.
Tại Điểm d Khoản 4 Điều 24 Nghị định 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ
gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực
hợp đồng, giao dịch cũng quy định:
“Chứng thực chữ ký trong Giấy ủy quyền đối với trường hợp ủy
quyền không có thù lao, không có nghĩa vụ bồi thường của bên
được ủy quyền và không liên quan đến việc chuyển quyền sở
hữu tài sản, quyền sử dụng bất động sản“.
2.3 Hình thức hợp đồng ủy quyền
Hợp đồng ủy quyền được ghi nhận tại Mục 12 Chương XVIII, phần thứ ba Bộ
luật dân sự 2015. hợp đồng ủy quyền được định nghĩa là sự thoả thuận giữa
các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân
danh bên ủy quyền. Bên uỷ quyền chỉ phải trả thù lao, nếu có thoả thuận
hoặc pháp luật có quy định.
3. Trường hợp dùng giấy ủy quyền và hợp đồng ủy quyền
Như trên đã phân tích, cả hai hình thức ủy quyền bằng văn bản đều được
pháp luật ghi nhận. Tuy nhiên, cần căn cứ cụ thể vào đối tượng công việc ủy
quyền để xác định đúng hình thức ủy quyền. Vì có những công việc khi ủy
quyền, pháp luật quy định phải lập thành Hợp đồng ủy quyền và khi đó Bên
ủy quyền và bên được ủy quyền phải tuân thủ hình thức này.
Ví dụ: Việc ủy quyền quản lý nhà ở theo quy định tại khoản 2 Điều 155 Luật
nhà ở năm 2014 quy định:
“2. Nội dung, thời hạn ủy quyền quản lý, sử dụng nhà ở
do các bên thỏa thuận và được ghi trong hợp đồng ủy quy
ền; nếu các bên không có thỏa thuận về thời hạn ủy quyền
thì hợp đồng ủy quyền có hiệu lực 01 năm, kể từ ngày ký
hợp đồng ủy quyền”.
Việc sử dụng Giấy ủy quyền phải dựa trên quy định tại điểm d khoản 4 Điều
24 Nghị định 23/2015/NĐ-CP và Điều 14 Thông tư 01/2020/TT-BTP. Cụ thể:
“Việc ủy quyền theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều 24
Nghị định số 23/2015/NĐ-CP thỏa mãn đầy đủ các điều kiện
như không có thù lao, không có nghĩa vụ bồi thường của
bên được ủy quyền và không liên quan đến việc chuyển
quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng bất động sản thì đư
ợc thực hiện dưới hình thức chứng thực chữ ký trên giấ
y ủy quyền.
4. Khi nào cần chứng thực chữ ký trên giấy ủy quyền ?
Phù hợp với quy định trên, việc chứng thực chữ ký trên giấy ủy quyền được
thực hiện trong các trường hợp sau đây:
- Ủy quyền về việc nộp hộ, nhận hộ hồ sơ, giấy tờ, trừ trường hợp pháp luật
quy định không được ủy quyền;
- Ủy quyền nhận hộ lương hưu, bưu phẩm, trợ cấp, phụ cấp;
- Ủy quyền nhờ trông nom nhà cửa;
- Ủy quyền của thành viên hộ gia đình để vay vốn tại Ngân hàng chính sách xã hội.
- Đối với việc ủy quyền không thuộc một trong các trường hợp quy định trên
thì không được yêu cầu chứng thực chữ ký trên giấy ủy quyền; người yêu
cầu chứng thực phải thực hiện các thủ tục theo quy định về chứng thực hợp đồng, giao dịch.
5. Một số lưu ý khi xác lập quan hệ ủy quyền
5.1 Thời hạn ủy quyền
Các bên có thể thỏa thuận với nhau về thời hạn ủy quyền hoặc thực hiện
theo quy định của pháp luật. Trường hợp các bên không có thỏa thuận và
pháp luật không có quy định thì hợp đồng ủy quyền có hiệu lực 1 năm kể từ
ngày xác lập việc ủy quyền.
5.2 Đối tượng của hợp đồng ủy quyền
Đối tượng của hợp đồng này là công việc có thể thực hiện và được phép
thực hiện. Người được ủy quyền thực hiện công việc trong phạm vi, nội dung
được ủy quyền. Trường hợp người được ủy quyền thực hiện công việc vượt
quá nội dung được ủy quyền sẽ phải thực hiện bồi thường thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ gây ra.
5.3 Quyền, nghĩa vụ của bên được ủy quyền
Quy định tại điều 565, 566 Bộ luật dân sự 2015 quyền và nghĩa vụ của bên
được uỷ quyền bao gồm các quyền sau đây:
- Yêu cầu bên ủy quyền cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết
để thực hiện công việc ủy quyền.
- Được thanh toán chi phí hợp lý mà mình đã bỏ ra để thực hiện công việc ủy
quyền; hưởng thù lao, nếu hai bên có thỏa thuận.
- Thực hiện công việc theo ủy quyền và báo cho bên ủy quyền về việc thực hiện công việc đó.
- Báo cho người thứ ba trong quan hệ thực hiện ủy quyền về thời hạn, phạm
vi ủy quyền và việc sửa đổi, bổ sung phạm vi ủy quyền
- Bảo quản, giữ gìn tài liệu và phương tiện được giao để thực hiện việc ủy quyền.
- Giữ bí mật thông tin mà mình biết được trong khi thực hiện việc ủy quyền.
- Giao lại cho bên ủy quyền tài sản đã nhận và những lợi ích thu được trong
khi thực hiện việc ủy quyền theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật.
- Bồi thường thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ
- Yêu cầu bên uỷ quyền cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết
để thực hiện công việc uỷ quyền.
- Được thanh toán chi phí hợp lý mà mình đã bỏ ra để thực hiện công việc uỷ
quyền; hưởng thù lao, nếu có thỏa thuận.
Lưu ý: Bên được ủy quyền chỉ được ủy quyền lại cho bên thứ ba khi đáp ứng các điều kiện sau:
+ Việc ủy quyền lại phải được bên bên ủy quyền đồng ý hoặc do sự kiện bất
khả kháng nếu không áp dụng ủy quyền lại thì mục đích xác lập, thực hiện
giao dịch dân sự vì lợi ích của người ủy quyền không thể thực hiện được.
+ Việc ủy quyền lại không được vượt quá phạm vi ủy quyền ban đầu
+ Hợp đồng ủy quyền lại có hình thức phù hợp với hình thức ủy quyền ban đầu.
+ Người được ủy quyền lại cũng có quyền, nghĩa vụ đối với người ủy quyền
lại như người ủy quyền lại đối với người ủy quyền.
Document Outline
- Mẫu giấy ủy quyền của giám đốc cho phó giám đốc cô
- 1. Ủy quyền là gì?
- 2. Quy định về hình thức ủy quyền
- 2.1 Hình thức ủy quyền thông dụng
- 2.2 Hình thức giấy ủy quyền riêng biệt
- 2.3 Hình thức hợp đồng ủy quyền
- 3. Trường hợp dùng giấy ủy quyền và hợp đồng ủy qu
- 4. Khi nào cần chứng thực chữ ký trên giấy ủy quyề
- 5. Một số lưu ý khi xác lập quan hệ ủy quyền
- 5.1 Thời hạn ủy quyền
- 5.2 Đối tượng của hợp đồng ủy quyền
- 5.3 Quyền, nghĩa vụ của bên được ủy quyền