Mẫu hp đng cho thuê đt năm 2024 mới nht có Tải File Word
Có phải đóng ền phạt do chưa nộp ền thuê đt không? Tư vn thủ tục chuyển nhưng quyền thuê
đt trong nội bộ công ty? Thuê đt đô thị làm trường mầm non? Thuê đt ri chiếm luôn xử lý thế
nào? và các vn đề khác liên quan đến việc thuê đt sẽ đưc Luật Minh Khuê tư vn cụ thể:
Mục lục bài viết
1. Mẫu hp đng cho thuê đt mới nht
Mẫu hp đng cho thuê đt (Mẫu số 04) (Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02
tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
Lưu ý: Khái niệm cơ bản về cho thuê: Thuê là một giao dịch mang nh cht của một hp đng, theo đó
một người giao một vật cho một người khác sử dụng trong một thời hạn hoặc thực hiện một công
việc theo yêu cầu của một người khác, với điều kiện đưc trả một số ền.
Mẫu số 04. Hp đng cho thuê đt
(Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường)
HP ĐNG THUÊ ĐT
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ....
..., ngày..... tháng .....năm ....
HP ĐNG THUÊ ĐT
Căn cứ Luật Đt đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi ết thi
hành một số điều của Luật Đt đai;
Căn cứ Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định về h sơ giao đt, cho thuê đt, chuyển mục đích sử dụng đt, thu hi đt;
Căn cứ Quyết định số………….ngày…tháng …năm…của Ủy ban nhân dân……..về việc cho
thuêđt……………..1
Hôm nay, ngày ... tháng ... năm ... tại ……………………………., chúng tôi gm:
I. Bên cho thuê đt:
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
II. Bên thuê đt là: ..................................................................................
ối với hộ gia đình thì ghi tên chủ hộ, địa chỉ nơi đăng ký hộ khẩu thường trú; đối với cá nhân thìghi
tên cá nhân, địa chỉ nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, số chứng minh nhân dân, tài khoản (nếucó); đối
với tổ chức thì ghi tên tổ chức, địa chỉ trụ sở chính, họ tên và chức vụ người đại diện, số tàikhoản…..).
III. Hai Bên thỏa thuận ký hp đng thuê đt với các điều, khoản sau đây:
Điều 1. Bên cho thuê đt cho Bên thuê đt thuê khu đt như sau:
1. Diện ch đt .............. m2 (ghi rõ bằng số và bằng chữ, đơn vị là mét vuông)
Tại ... (ghi tên xã/phường/thị trấn; huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh; tỉnh/thành phố trc
thuộc Trung ương nơi có đất cho thuê).
2. Vị trí, ranh giới khu đt đưc xác định theo tờ trích lục bản đ địa chính (hoặc tờ trích đo địachính)
số ..., tỷ lệ …….. do ... .......lập ngày … tháng … năm ... đã đưc ... thẩm định.
3. Thời hạn thuê đt ... (ghi rõ số năm hoặc số tháng thuê đất bằng số và bằng chữ phù hợp vớithời
hạn thuê đất), kể từ ngày ... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ... năm ...
4. Mục đích sử dụng đt thuê:.......................................
Điều 2. Bên thuê đt có trách nhiệm trả ền thuê đt theo quy định sau:
1. Giá đt nh ền thuê đt là ... đng/m2/năm, (ghi bằng số và bằng chữ).
2. Tiền thuê đt đưc nh từ ngày ... tháng ... năm...............................
3. Phương thức nộp ền thuê đt: ...........................
4. Nơi nộp ền thuê đt: .......................................
5. Việc cho thuê đt không làm mt quyền của Nhà nước là đại diện chủ sở hữu đt đai và mọi
tàinguyên nằm trong lòng đt.
Điều3. Việc sử dụng đt trên khu đt thuê phải phù hp với mục đích sử dụng đt đã ghi tạiĐiều 1 của
Hp đng này 2.....
Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của các bên
1. Bên cho thuê đt bảo đảm việc sử dụng đt của Bên thuê đt trong thời gian thực hiện hng,
không đưc chuyển giao quyền sử dụng khu đt trên cho bên thứ ba, chp hành quyếtđịnh thu hi
đt theo quy định của pháp luật về đt đai;
2. Trong thời gian thực hiện hp đng, Bên thuê đt có các quyền và nghĩa vụ theo quy định củapháp
luật về đt đai.
Trường hp Bên thuê đt bị thay đổi do chia tách, sáp nhập, chuyển đổi doanh nghiệp, bán tàisản gn
liền với đt thuê............................ thì tổ chức, cá nhân đưc hình thành hp pháp sau khi Bên thuê
đt bị thay đổi sẽ thực hiện ếp quyền và nghĩa vụ của Bên thuê đt trong thờigian còn lại của Hp
đng này.
3. Trong thời hạn hp đng còn hiệu lực thi hành, nếu Bên thuê đt trả lại toàn bộ hoặc mộtphần khu
đt thuê trước thời hạn thì phải thông báo cho Bên cho thuê đt biết trước ít nht là 6tháng. Bên cho
thuê đt trả lời cho Bên thuê đt trong thời gian 03 tháng, kể từ ngày nhậnđưc đề nghị của Bên thuê
đt. Thời điểm kết thúc hp đng nh đến ngày bàn giao mặt bằng.
4. Các quyền và nghĩa vụ khác theo thoả thuận của các Bên (nếu có) 3
..................................................................................................................
Điều 5. Hp đng thuê đt chm dứt trong các trường hp sau:
1. Hết thời hạn thuê đt mà không đưc gia hạn thuê ếp;
2. Do đề nghị của một bên hoặc các bên tham gia hp đng và đưc cơ quan nhà nước cóthẩm quyền
cho thuê đt chp thuận;
3. Bên thuê đt bị phá sản hoặc bị phát mại tài sản hoặc giải thể;
4. Bên thuê đt bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hi đt theo quy định của pháp luậtvề đt
đai.
Điều6. Việc giải quyết tài sản gắn liền với đt sau khi kết thúc Hp đng này đưc thực hiệntheo quy
định của pháp luật.
Điều7. Hai Bên cam kết thực hiện đúng quy định của hp đng này, nếu Bên nào không thựchiện thì
phải bi thường cho việc vi phạm hp đng gây ra theo quy định của pháp luật.
Cam kết khác (nếu có) 4...............................................
.......................................................................................
Điều8. Hp đng này đưc lập thành 04 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi Bên giữ 01 bảnvà gi
đến cơ quan thuế, kho bạc nhà nước nơi thu ền thuê đt.
Hp đng này có hiệu lực kể từ ngày……………………………….../.
Bên thuê đt
(Ký, ghi rõ họ, tên, đóng dấu (nếu có)
Bên cho thuê đt
(Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)
--------------------------------
1 Ghi thêm văn bản công nhận kết quả đu thầu; Quyết định công nhận kết quả trúng đu giá quyền
sử dụng đt; Giy chứng nhận đầu tư ….
2 Ghi thêm theo Giy chứng nhận đầu tư….đối với trường hp bên thuê đt có Giy chứng nhận đầu
3 Phải đảm bảo phù hp với quy định của pháp luật về đt đai và pháp luật khác có liên quan
4 Phải đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan
2. Có phải đóng ền phạt do chưa nộp ền thuê đt không ?
Thưa luật sư, tôi có câu hỏi này mong luật sư tư vn giúp: Tôi bên doanh nghiệp và Công ty tôi có thuê
lại đt từ 1 công ty khác trong hp đng ký giữa 2 bên có ghi nếu nộp chậm ền thuê đt sẽ bị pht
sau ngày 31/1.
Nhưng trong tháng 1 năm 2015 công ty cho thuê muốn tăng ền thuê đt và đã gửi công văn muốn
thay đổi ền thuê đt đến công ty tôi và đến tháng 3 mới có giá ền thuê chính xác và cuối tháng 3 họ
mới xut hóa đơn. Như thế bên đi thuê có phải đóng ền phạt sau ngày 31/1 như trong hp đng
không hay đóng ền phạt sau khi bên thuê xut hóa đơn? Và căn cứ theo luật nào ạ?
Mong luật sư tư vn giúp tôi. Xin cám ơn luật sư!
Trả lời:
Như bạn đã đề cập trong nội dung câu hỏi, trong tháng 1 năm 2015 công ty cho thuê muốn tăng ền
thuê đt và đã gửi công văn muốn thay đổi ền thuê đt đến công ty bạn và đến tháng 3 mới có giá
ền thuê chính xác và cuối tháng 3 họ mới xut hóa đơn. Trong trường hp này, ền thuê đt đã thay
đổi so với nội dung hp đng và vì sự thay đổi đã đưc 2 bên chp thuận nên có thể coi điều khoản
về ền thuê đt trong hp đng đã bị thay đổi nhưng điều này lại không ảnh hưởng đến những phần
còn lại của hp đng. Theo đó, điều khoản liên quan đến việc đóng phạt nếu chậm trả ền thuê đt
vẫn có hiệu lực.
Căn cứ vào Điều 421 Bộ luật dân sự 2015:
Điều 421. Sửa đổi hợp đồng
1. Các bên có thể thỏa thuận sửa đổi hợp đồng.
2. Hợp đồng có thể được sửa đổi theo quy định tại Điều 420 của Bộ luật này.
3. Hợp đồng sửa đổi phải tuân theo hình thức của hợp đồng ban đầu
Như vậy, bên thuê đt ở đây là công ty bạn vẫn phải thực hiện như đúng nội dung hp đng đã ký kết,
đó là nếu nộp chậm ền thuê đt thì sẽ phải đóng ền phạt sau ngày 31/1. Nhưng do ền thuê đt đã
thay đổi và chưa có giá thuê chính xác nên công ty bạn nên có công văn gửi đến bên cho thuê để tha
thuận lại về phương thức thanh toán giá thuê đt để đảm bảo nguyên tắc bình đẳng thỏa thuận của
hp đng dân sự này.
3. Tư vn thủ tục chuyển nhưng quyền thuê đt trong nội bộ công ty ?
Chào luật sư, Hiện tại tôi đang làm tại một công ty xây dựng. Hi trước công ty tôi là công ty TNHH
MTV là công ty thành viên của Tổng công ty xây dựng nay công ty chúng tôi đã lên công ty cổ phn.
Nay tổng công ty muốn chuyển quyền thuê đt lại cho chúng tôi.Trước kia tổng công ty đã thuê đt 50
năm của nhà nước để làm nhà điều hành. Nay chúng tôi muốn thuê lại thì thủ tục phải làm như thế
nào ạ ?
xin chân thành cảm ơn!
Luật sư tư vn:
Do bạn không nói cụ thể trường hp công ty mà bạn muốn thuê đt lại thuê đt theo hình thức thuê
đt trả ền thuê đt hằng năm hay thuê đt trả ền thuê đt 1 lần cho cả thời gian thuê nên chúng tôi
không thể tư vn chính xác cho bạn đưc công ty cổ phần đó có quyền cho bạn thuê lại hay không.
Chính vì vậy, chúng tôi sẽ tư vn cho bạn như sau:
- Nếu công ty mà bạn định thuê lại đt thuê đt trả ền thuê đt 1 lần cho cả thời gian thuê thì công ty
này có quyền đưc cho bạn thuê lại mảnh đt này theo quy định tại điều 174 Luật đt đai năm
2013 quy định về quyền và nghĩa vụ của tổ chức thuê đt trả ền thuê đt 1 lần cho cả thời gian thuê:
Điều 174. Quyền và nghĩa vụ của t chức được Nhà nước giao đất có thu ền sử dụng đất, cho th
đất thu ền thuê đất một lần cho cả thời gian th
1. Tchức kinh tế đưc Nhà nước giao đất có thu ền sử dụng đất, cho thuê đất thu ền thuê đất một
lần cho cả thời gian thuê có quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật này.
2. Tchức kinh tế đưc Nhà nước giao đất có thu ền sử dụng đất, cho thuê đất thu ền thuê đất một
lần cho cả thời gian thuê ngoài quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều này còn có các quyền sau
đây:
a) Chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất;
b) Cho thuê quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất đối với trường hợp
được Nhà nước giao đất có thu ền sử dụng đất; cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu
của mình gắn liền với đất đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất thu ền thuê đất một lần
cho cả thời gian thuê;
c) Tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước; tặng cho quyền sử dụng đất cho cộng đồng dân cư để
xây dựng các công trình phục vụ lợi ích chung của cộng đồng; tặng cho nhà nh nghĩa gắn liền với đất
theo quy định của pháp luật;
d) Thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất tại các tổ chức n
dụng được phép hoạt động tại Việt Nam;
đ) Góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất để hợp tác sản
xut, kinh doanh với tổ chức, cá nhân, người Việt Nam định cư ở ớc ngoài, doanh nghiệp có vốn
đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật.
3. Tchức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính được Nhà nước cho thuê đất trả ền thuê đất một lần
cho cả thời gian thuê mà ền thuê đất đã trả không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì có quyền
và nghĩa vụ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này; việc thực hiện các quyền phải được sự chp
thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Trường hợp tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính được Nhà nước cho thuê đất trả ền thuê đất
một lần cho cthời gian thuê mà ền thuê đất đã trả có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì có
quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 173 của Luật này.
4. Tchức được Nhà nước giao đất có thu ền sử dụng đất, cho thuê đất trả ền thuê đất một lần cho
cả thời gian thuê nhưng được miễn, giảm ền sử dụng đất, ền thuê đất thì có các quyền và nghĩa vụ
sau đây:
a) Trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án xây dựng kinh doanh nhà ở
mà được miễn hoặc giảm ền sử dụng đất, ền thuê đất thì có quyền và nghĩa vụ theo quy định của
pháp luật về đất đai như trường hợp không được miễn hoặc không được giảm ền sử dụng đất, ền
thuê đất;
b) Trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư vì mục đích lợi
nhuận không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này mà được giảm ền sử dụng đất, ền
thuê đất thì có quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về đất đai như trường hợp không được
miễn hoặc không được giảm ền sử dụng đất, ền thuê đất đối với loại đất có mục đích sử dụng
tương ứng;
c) Trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư vì mục đích lợi nhuận
không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này mà được miễn ền sử dụng đất, ền thuê đất
thì có quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về đất đai như trường hợp Nhà nước cho th
đất trả ền thuê đất hàng năm đối với loại đất có mục đích sử dụng tương ứng.
Thủ tục thuê lại quyền sử dụng đt trong trường hp này như sau:
ớc 1: Sau khi người cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đt nộp đầy đủ h sơ hp lệ cho bộ phn
ếp nhận h sơ.
ớc 2: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đt - Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thực
hiện thủ tục đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đt vào h sơ địa chính và chỉnh lý giy
chứng nhận quyền sử dụng đt đã cp hoặc thực hiện thủ tục cp giy chứng nhận quyền sử dụng đt
đối với trường hp phải cp mới giy chứng nhận.
ớc 3: Trả kết quả.
c) Cách thức thực hiện thủ tục hành chính:
Người yêu cầu đăng ký nộp h sơ và nhận kết quả trực ếp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đt
- Sở TN&MT.
d) Thành phần h sơ, số ng h sơ:
+ Thành phần h sơ, gm:
- Giy chứng nhận quyền sử dụng đt (bản chính) hoặc một trong các loại giy tờ về quyền sử dụng
đt quy định tại các khoản 1,2 và 5 Điều 50 của Luật Đt đai (nếu có);
- Hp đng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đt (bản chính có công chứng);
- Đơn xin đăng ký biến động sử dụng đt;
- Đơn xin cp giy chứng nhận QSD đt (nếu có);
+ Sng bộ h sơ: 02 (bộ)
e) Thời hạn giải quyết thủ tục hành chính: Thời gian thực hiện các công việc quy định tại mục b nêu
trên là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ h sơ hp lệ.
f) Đối tưng thực hiện thủ tục hành chính: Tchức
g) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh.
- Cơ quan trực ếp thực hiện TTHC: Sở Tài nguyên và Môi trường
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giy chứng nhận quyền sử dụng đt.
i) Phí, lệ phí:
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có):
- Đơn xin đăng ký biến động về sử dụng đt (Mẫu số 14/ĐK);
- Hp đng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đt;
- Đơn xin cp giy chứng nhận quyền s ử dụng đt (Mẫu số 04a/ĐK)
-Nếu như công ty cổ phần mà bạn muốn thuê lại đt thuê đt theo hình thức thuê đt trả ền thuê
đt hằng năm thì theo quy định tại điều 175 Luật đt đai 2013 thì công ty này sẽ chđưc cho thuê lại
quyền sử dụng đt mà mình đã thuê chỉ khi tổ chức này đã thực hiện xong việc xây dựng kết cu hạ
tầng trong trường hp đưc phép đầu tư xây dựng kinh doanh kết cu hạ tầng đối với đt khu công
nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xut, khu công nghệ cao, khu kinh tế. Do bạn không nói rõ, công ty
cổ phần mà bạn muốn thuê lại đt có thuộc trường hp theo quy định tại điều này hay không nên
chúng tôi không thể khẳng định chắc chắn rằng công ty cổ phần đó có đưc quyền cho thuê lại quyn
sử dụng đt cho bạn hay không. Bạn nên căn cứ vào nh hình cụ thể để có thể xác định đưc chính
xác định câu trả lời chính xác nht
4. Thuê đt ri chiếm luôn xử lý thế nào ?
Thưa luật sư, Em có một vn đề mong luật sư giải đáp: Gia đình em có 1 vùng đt đi rộng khoảng 2
ha. cách đây 7 năm tức là năm 2007 có công ty TNHH DL làm hp đng khai thác quặng ở ới lòng
đt, hp đng có ghi là 5 năm và bây giờ đã hết hạn. Khi làm hp đng công ty y có đưa cho gia đình
em 5 triệu bảo là ền đền bù. Bây giờ hết hạn ri nhưng công ty y muốn chiếm đoạt lại đt nhà em.
Công ty y đút lót cán bộ xã, huyện và yêu cầu gia đình em phải giao trả đt cho công ty.
Vậy luật sư cho em hỏi có luật nào như thế không ạ ? và nếu muốn chiếm đt nhà em thì cũng phải có
đền bù chứ ạ ? rt mong nhận đưc sự tư vn của Luật sư ạ.
Em rt mong nhận đưc lời tư vn vào địa chỉ email này. Kính thư!
Người thư: VC
Trả lời:
Công ty TNHH DL làm hp đng khai thác quặng ở ới lòng đt và thuê đt của gia đình bạn. Hp
đng có thời hạn 5 năm, tuy nhiên hết thời hạn của hp đng không những công ty này không trả lại
đt cho gia đình bạn mà còn có ý định chiếm đoạt đt của gia đình bạn. Theo quy định của Luật đt
đai 2013 Điều 166 khoản 7 thì người sử dụng đt có các quyền sau: Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện v
những hành vi vi phạm quyền sử dụng đt hp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp
luật về đt đai.
Theo quy định tại Điều 202 Luật đt đai năm 2013, khi hai bên không thể thỏa hiệp đưc sẽ yêu cầu
giải quyết tranh chp thông qua tổ hòa giải cp cơ sở
- Nếu các bên không thể hòa giải đưc tại cơ sở thì gửi đơn đến Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trn
nơi có đt tranh chp để yêu cầu giải quyết. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cp xã có trách nhiệm t chc
việc hòa giải tranh chp đt đai tại địa phương mình; trong quá trình tổ chức thực hiện phải phối hp
với Ủy ban Mặt trận Tquốc Việt Nam cp xã và các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tchức xã
hội khác. Thủ tục hòa giải tranh chp đt đai tại y ban nhân cp xã đưc thực hiện trong thời hạn
không quá 45 ngày, kể từ ngày nhận đưc đơn yêu cầu giải quyết tranh chp đt đai. Việc hòa giải
phải đưc lập thành biên bản có chữ ký của các bên và có xác nhận hòa giải thành hoặc hòa giải không
thành của Ủy ban nhân dân cp xã. Biên bản hòa giải đưc gửi đến các bên tranh chp, lưu tại Ủy ban
nhân dân cp xã nơi có đt tranh chp.
-Nếu đã gửi đơn ti Ủy ban nhân dân xã mà các bên không hòa giải đưc thì có hai phương án giải
quyết : khởi kiện tại Tòa án hoặc yêu cầu cơ quan hành chính nhà nước giải quyết theo quy định ti
Điều 203 Luật đt đai 2013.
-Khởi kiện tại tòa án: tòa án chi giải quyết các tranh chp đt đai mà đương sự đã có giy chứng nhận
quyền sử dụng đt hoặc không có nhưng đang sử dụng đt ổn định đưc Uỷ ban nhân dân cp xã xác
nhận không có tranh chp mà có một trong các loại giy tờ đưc quy định tại Điều 100 Luật đt đai
2013.
-Yêu cầu cơ quan hành chính giải quyết: theo quy định điểm a khoản 3 Điều 203 Ủy ban nhân dân cp
huyện có thẩm quyền giải quyết đối với tranh chp giữa các hộ gia đình, cá nhân, cộng đng dân cư.
Trường hp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh giải quyết lần đầu mà
một bên hoặc các bên đương sự không đng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung giải quyết. Trường hp Chủ tịch Uỷ ban
nhân dân cp tỉnh giải quyết lần đầu mà một bên hoặc các bên đương sự không đng ý với quyết định
giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
5. Thuê đt đô thị làm trường mầm non ?
Kính chào Luật Minh Khuê, tôi có một số thc mắc muốn đưc tư vn như sau: Tôi có nhu cầu tư vn
về việc thành lập trường mầm non tư thục. Tôi thuê đt của một hộ gia đình (diện ch 198 m2, mục
đích là đt ở đô thị, thời hạn sử dụng lâu dài) thời gian thuê là 05 năm, sau có thể thuê ếp. Về quy
hoạch, thửa đt này quy hoạch là đt ở đô thị, giờ tôi thuê đt để làm trường mầm non thì có đưc
không? Cần làm thủ tục gì về đt đai? Thuê đt như vậy có đúng quy định không?
Xin chân thành cám ơn! Mong sẽ sớm nhận đưc câu trả lời của quý cơ quan!
Trả lời :
Trong trường hp này, chị muốn thuê nhà với mục đích thành lập trường mầm non tư thục. Như vậy
trong trường hp này nếu như phía bên cho thuê nhà có giy chứng nhận quyền sử dụng đt hoặc
giy chứng nhận quyền sở hữu nhà và giữa hai bên có lập thành hp đng thuê nhà vậy giao dịch của
bạn trên mặt pháp lý hoàn toàn phù hp với quy định của pháp luật.
Khi bạn đã ký kết hp đng thì bạn có toàn quyền sử dụng mảnh đt đó, tuy nhiên nếu việc xây dựng
trường mầm non không trái với hp đng thuê thì bạn đưc quyền xây dựng, nếu như hp đng
trước đó không bàn luận đến vn đề này thì bạn cần thỏa thuận lại với chủ nhà. Việc xây dựng trường
mầm non cần có thỏa thuận giữa các bên để tránh tranh chp xảy ra vì mảnh đt là của chủ sở hữu,
bạn xây dựng nhà lên đó thì bạn là chủ sở hữu của tài sản trên đt, cụ thể như sau:
"4. Trường hợp chủ sở hữu nhà ở không đồng thời là người sử dụng đất ở thì ngoài giấy tờ chứng
minh về quyền sở hữu nhà ở theo quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều này, phải có hợp đồng thuê
đất hoặc hợp đồng góp vốn hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc văn bản chấp thuận của người
sử dụng đất đồng ý cho xây dựng nhà ở đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của
pháp luật và bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai." ( Điều
31 Nghị định 43/2014/NĐ-CP ớng dẫn thi hành thi luật đt 2013).
Điều 89 Lut xây dựng 2014 quy định như sau:
" Điều 89. Đối tượng và các loại giấy phép xây dựng
1. Trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng do cơ quan nhà
ớc có thẩm quyền cấp theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Công trình được miễn giấy phép xây dựng gồm:
a) Công trình bí mật nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp và công trình nằm trên địa bàn
của hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;
b) Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng được Thủ ớng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư;
c) Công trình xây dựng tạm phục vụ thi công xây dựng công trình chính;
d) Công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận
về ớng tuyến công trình;
đ) Công trình xây dựng thuộc dự án khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao có quy hoạch
chi ết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và được thẩm định thiết kế xây
dựng theo quy định của Luật này;
e) Nhà ở thuộc dự án phát triển đô thị, dự án phát triển nhà ở có quy mô dưới 7 tầng và tổng diện ch
sàn dưới 500 m2 có quy hoạch chi ết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
g) Công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong công trình không làm thay đổi kết cấu chịu
lực, không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng tới môi trường, an toàn công trình;
h) Công trình sửa chữa, cải tạo làm thay đổi kiến trúc mặt ngoài không ếp giáp với đường trong đô
thị có yêu cầu về qun lý kiến trúc;
i) Công trình hạ tầng kỹ thuật ở nông thôn chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
và ở khu vực chưa có quy hoạch chi ết xây dựng điểm dân cư nông thôn được duyệt;
k) Công trình xây dựng ở nông thôn thuộc khu vực chưa có quy hoạch phát triển đô thị và quy hoạch
chi ết xây dựng được duyệt; nhà ở riêng lẻ ở nông thôn, trừ nhà ở riêng lẻ xây dựng trong khu bảo
tồn, khu di ch lịch sử - văn hóa;
l) Chủ đầu tư xây dựng công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định ti các điểm b, d, đ và
i khoản này có trách nhiệm thông báo thời điểm khởi công xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng
đến cơ quan quản lý xây dựng tại địa phương để theo dõi, lưu hồ . "
Như vậy, để có thể xây dựng trường mầm non và tránh những tranh chp sau này, chị cần có: hp
đng thuê đt hoặc văn bản chp thuận của người sử dụng đt đng ý choy dựng nhà ở đã đưc
công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật và bản sao giy tờ về quyền sử dụng đt
theo quy định của pháp luật về đt đai, và giy phép xây dựng.
Bên cạnh đy, nếu như muốn thành lập trường mầm non tư thục, bạn sẽ làm các h sơ để gửi lên sở
giáo dục đào tạo nơi bạn dự định mở trường mầm non tư thục để đưc cp giy phép đủ điều kiện
mở trường mầm non tư thục.

Preview text:

Mẫu hợp đồng cho thuê đất năm 2024 mới nhất có Tải File Word
Có phải đóng tiền phạt do chưa nộp tiền thuê đất không? Tư vấn thủ tục chuyển nhượng quyền thuê
đất trong nội bộ công ty? Thuê đất đô thị làm trường mầm non? Thuê đất rồi chiếm luôn xử lý thế
nào? và các vấn đề khác liên quan đến việc thuê đất sẽ được Luật Minh Khuê tư vấn cụ thể:

Mục lục bài viết
1. Mẫu hợp đồng cho thuê đất mới nhất
Mẫu hợp đồng cho thuê đất (Mẫu số 04) (Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02
tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

Lưu ý: Khái niệm cơ bản về cho thuê: Thuê là một giao dịch mang tính chất của một hợp đồng, theo đó
một người giao một vật cho một người khác sử dụng trong một thời hạn hoặc thực hiện một công
việc theo yêu cầu của một người khác, với điều kiện được trả một số tiền.

Mẫu số 04. Hợp đồng cho thuê đất
(Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HỢP ĐỒNG THUÊ ĐẤT
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------- --------------- Số: ....
..., ngày..... tháng .....năm ....
HỢP ĐỒNG THUÊ ĐẤT
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất;

Căn cứ Quyết định số………….ngày…tháng …năm…của Ủy ban nhân dân……..về việc cho
thuêđất……………..1

Hôm nay, ngày ... tháng ... năm ... tại ……………………………., chúng tôi gồm:
I. Bên cho thuê đất:
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
II. Bên thuê đất là: ..................................................................................
(Đối với hộ gia đình thì ghi tên chủ hộ, địa chỉ nơi đăng ký hộ khẩu thường trú; đối với cá nhân thìghi
tên cá nhân, địa chỉ nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, số chứng minh nhân dân, tài khoản (nếucó); đối
với tổ chức thì ghi tên tổ chức, địa chỉ trụ sở chính, họ tên và chức vụ người đại diện, số tàikhoản…..).

III. Hai Bên thỏa thuận ký hợp đồng thuê đất với các điều, khoản sau đây:
Điều 1. Bên cho thuê đất cho Bên thuê đất thuê khu đất như sau:
1. Diện tích đất .............. m2 (ghi rõ bằng số và bằng chữ, đơn vị là mét vuông)
Tại ... (ghi tên xã/phường/thị trấn; huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh; tỉnh/thành phố trực
thuộc Trung ương nơi có đất cho thuê).

2. Vị trí, ranh giới khu đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo địachính)
số ..., tỷ lệ …….. do ... .......lập ngày … tháng … năm ... đã được ... thẩm định.

3. Thời hạn thuê đất ... (ghi rõ số năm hoặc số tháng thuê đất bằng số và bằng chữ phù hợp vớithời
hạn thuê đất),
kể từ ngày ... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ... năm ...
4. Mục đích sử dụng đất thuê:.......................................
Điều 2. Bên thuê đất có trách nhiệm trả tiền thuê đất theo quy định sau:
1. Giá đất tính tiền thuê đất là ... đồng/m2/năm, (ghi bằng số và bằng chữ).
2. Tiền thuê đất được tính từ ngày ... tháng ... năm...............................
3. Phương thức nộp tiền thuê đất: ...........................
4. Nơi nộp tiền thuê đất: .......................................
5. Việc cho thuê đất không làm mất quyền của Nhà nước là đại diện chủ sở hữu đất đai và mọi
tàinguyên nằm trong lòng đất.

Điều3. Việc sử dụng đất trên khu đất thuê phải phù hợp với mục đích sử dụng đất đã ghi tạiĐiều 1 của
Hợp đồng này 2.....

Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của các bên
1. Bên cho thuê đất bảo đảm việc sử dụng đất của Bên thuê đất trong thời gian thực hiện hợpđồng,
không được chuyển giao quyền sử dụng khu đất trên cho bên thứ ba, chấp hành quyếtđịnh thu hồi
đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

2. Trong thời gian thực hiện hợp đồng, Bên thuê đất có các quyền và nghĩa vụ theo quy định củapháp luật về đất đai.
Trường hợp Bên thuê đất bị thay đổi do chia tách, sáp nhập, chuyển đổi doanh nghiệp, bán tàisản gắn
liền với đất thuê............................ thì tổ chức, cá nhân được hình thành hợp pháp sau khi Bên thuê

đất bị thay đổi sẽ thực hiện tiếp quyền và nghĩa vụ của Bên thuê đất trong thờigian còn lại của Hợp đồng này.
3. Trong thời hạn hợp đồng còn hiệu lực thi hành, nếu Bên thuê đất trả lại toàn bộ hoặc mộtphần khu
đất thuê trước thời hạn thì phải thông báo cho Bên cho thuê đất biết trước ít nhất là 6tháng. Bên cho
thuê đất trả lời cho Bên thuê đất trong thời gian 03 tháng, kể từ ngày nhậnđược đề nghị của Bên thuê
đất. Thời điểm kết thúc hợp đồng tính đến ngày bàn giao mặt bằng.

4. Các quyền và nghĩa vụ khác theo thoả thuận của các Bên (nếu có) 3
..................................................................................................................
Điều 5. Hợp đồng thuê đất chấm dứt trong các trường hợp sau:
1. Hết thời hạn thuê đất mà không được gia hạn thuê tiếp;
2. Do đề nghị của một bên hoặc các bên tham gia hợp đồng và được cơ quan nhà nước cóthẩm quyền
cho thuê đất chấp thuận;

3. Bên thuê đất bị phá sản hoặc bị phát mại tài sản hoặc giải thể;
4. Bên thuê đất bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi đất theo quy định của pháp luậtvề đất đai.
Điều6. Việc giải quyết tài sản gắn liền với đất sau khi kết thúc Hợp đồng này được thực hiệntheo quy
định của pháp luật.

Điều7. Hai Bên cam kết thực hiện đúng quy định của hợp đồng này, nếu Bên nào không thựchiện thì
phải bồi thường cho việc vi phạm hợp đồng gây ra theo quy định của pháp luật.

Cam kết khác (nếu có) 4...............................................
.......................................................................................
Điều8. Hợp đồng này được lập thành 04 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi Bên giữ 01 bảnvà gửi
đến cơ quan thuế, kho bạc nhà nước nơi thu tiền thuê đất.

Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày……………………………….../. Bên thuê đất Bên cho thuê đất
(Ký, ghi rõ họ, tên, đóng dấu (nếu có)
(Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)
--------------------------------
1 Ghi thêm văn bản công nhận kết quả đấu thầu; Quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền
sử dụng đất; Giấy chứng nhận đầu tư ….

2 Ghi thêm theo Giấy chứng nhận đầu tư….đối với trường hợp bên thuê đất có Giấy chứng nhận đầu tư
3 Phải đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan
4 Phải đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan
2. Có phải đóng tiền phạt do chưa nộp tiền thuê đất không ?
Thưa luật sư, tôi có câu hỏi này mong luật sư tư vấn giúp: Tôi bên doanh nghiệp và Công ty tôi có thuê
lại đất từ 1 công ty khác trong hợp đồng ký giữa 2 bên có ghi nếu nộp chậm tiền thuê đất sẽ bị phạt sau ngày 31/1.

Nhưng trong tháng 1 năm 2015 công ty cho thuê muốn tăng tiền thuê đất và đã gửi công văn muốn
thay đổi tiền thuê đất đến công ty tôi và đến tháng 3 mới có giá tiền thuê chính xác và cuối tháng 3 họ
mới xuất hóa đơn. Như thế bên đi thuê có phải đóng tiền phạt sau ngày 31/1 như trong hợp đồng
không hay đóng tiền phạt sau khi bên thuê xuất hóa đơn? Và căn cứ theo luật nào ạ?

Mong luật sư tư vấn giúp tôi. Xin cám ơn luật sư! Trả lời:
Như bạn đã đề cập trong nội dung câu hỏi, trong tháng 1 năm 2015 công ty cho thuê muốn tăng tiền
thuê đất và đã gửi công văn muốn thay đổi tiền thuê đất đến công ty bạn và đến tháng 3 mới có giá
tiền thuê chính xác và cuối tháng 3 họ mới xuất hóa đơn. Trong trường hợp này, tiền thuê đất đã thay
đổi so với nội dung hợp đồng và vì sự thay đổi đã được 2 bên chấp thuận nên có thể coi điều khoản
về tiền thuê đất trong hợp đồng đã bị thay đổi nhưng điều này lại không ảnh hưởng đến những phần
còn lại của hợp đồng. Theo đó, điều khoản liên quan đến việc đóng phạt nếu chậm trả tiền thuê đất vẫn có hiệu lực.

Căn cứ vào Điều 421 Bộ luật dân sự 2015:
Điều 421. Sửa đổi hợp đồng
1. Các bên có thể thỏa thuận sửa đổi hợp đồng.
2. Hợp đồng có thể được sửa đổi theo quy định tại Điều 420 của Bộ luật này.
3. Hợp đồng sửa đổi phải tuân theo hình thức của hợp đồng ban đầu
Như vậy, bên thuê đất ở đây là công ty bạn vẫn phải thực hiện như đúng nội dung hợp đồng đã ký kết,
đó là nếu nộp chậm tiền thuê đất thì sẽ phải đóng tiền phạt sau ngày 31/1. Nhưng do tiền thuê đất đã
thay đổi và chưa có giá thuê chính xác nên công ty bạn nên có công văn gửi đến bên cho thuê để thỏa
thuận lại về phương thức thanh toán giá thuê đất để đảm bảo nguyên tắc bình đẳng thỏa thuận của
hợp đồng dân sự này.

3. Tư vấn thủ tục chuyển nhượng quyền thuê đất trong nội bộ công ty ?
Chào luật sư, Hiện tại tôi đang làm tại một công ty xây dựng. Hồi trước công ty tôi là công ty TNHH
MTV là công ty thành viên của Tổng công ty xây dựng nay công ty chúng tôi đã lên công ty cổ phần.

Nay tổng công ty muốn chuyển quyền thuê đất lại cho chúng tôi.Trước kia tổng công ty đã thuê đất 50
năm của nhà nước để làm nhà điều hành. Nay chúng tôi muốn thuê lại thì thủ tục phải làm như thế nào ạ ?

xin chân thành cảm ơn! Luật sư tư vấn:
Do bạn không nói cụ thể trường hợp công ty mà bạn muốn thuê đất lại thuê đất theo hình thức thuê
đất trả tiền thuê đất hằng năm hay thuê đất trả tiền thuê đất 1 lần cho cả thời gian thuê nên chúng tôi
không thể tư vấn chính xác cho bạn được công ty cổ phần đó có quyền cho bạn thuê lại hay không.
Chính vì vậy, chúng tôi sẽ tư vấn cho bạn như sau:

- Nếu công ty mà bạn định thuê lại đất thuê đất trả tiền thuê đất 1 lần cho cả thời gian thuê thì công ty
này có quyền được cho bạn thuê lại mảnh đất này theo quy định tại điều 174 Luật đất đai năm
2013
quy định về quyền và nghĩa vụ của tổ chức thuê đất trả tiền thuê đất 1 lần cho cả thời gian thuê:
Điều 174. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê
đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê

1. Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một
lần cho cả thời gian thuê có quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật này.

2. Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một
lần cho cả thời gian thuê ngoài quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều này còn có các quyền sau đây:

a) Chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất;
b) Cho thuê quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất đối với trường hợp
được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu
của mình gắn liền với đất đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần
cho cả thời gian thuê;

c) Tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước; tặng cho quyền sử dụng đất cho cộng đồng dân cư để
xây dựng các công trình phục vụ lợi ích chung của cộng đồng; tặng cho nhà tình nghĩa gắn liền với đất
theo quy định của pháp luật;

d) Thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất tại các tổ chức tín
dụng được phép hoạt động tại Việt Nam;

đ) Góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất để hợp tác sản
xuất, kinh doanh với tổ chức, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn
đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật.

3. Tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần
cho cả thời gian thuê mà tiền thuê đất đã trả không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì có quyền
và nghĩa vụ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này; việc thực hiện các quyền phải được sự chấp
thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Trường hợp tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất
một lần cho cả thời gian thuê mà tiền thuê đất đã trả có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì có
quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 173 của Luật này.

4. Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho
cả thời gian thuê nhưng được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án xây dựng kinh doanh nhà ở
mà được miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì có quyền và nghĩa vụ theo quy định của
pháp luật về đất đai như trường hợp không được miễn hoặc không được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;

b) Trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư vì mục đích lợi
nhuận không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này mà được giảm tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất thì có quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về đất đai như trường hợp không được
miễn hoặc không được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với loại đất có mục đích sử dụng tương ứng;

c) Trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư vì mục đích lợi nhuận
không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này mà được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
thì có quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về đất đai như trường hợp Nhà nước cho thuê
đất trả tiền thuê đất hàng năm đối với loại đất có mục đích sử dụng tương ứng.

Thủ tục thuê lại quyền sử dụng đất trong trường hợp này như sau:
Bước 1: Sau khi người cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất nộp đầy đủ hồ sơ hợp lệ cho bộ phận tiếp nhận hồ sơ.
Bước 2: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất - Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thực
hiện thủ tục đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất vào hồ sơ địa chính và chỉnh lý giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp hoặc thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
đối với trường hợp phải cấp mới giấy chứng nhận.

Bước 3: Trả kết quả.
c) Cách thức thực hiện thủ tục hành chính:
Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất - Sở TN&MT.
d) Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
+ Thành phần hồ sơ, gồm:
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản chính) hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng
đất quy định tại các khoản 1,2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai (nếu có);

- Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất (bản chính có công chứng);
- Đơn xin đăng ký biến động sử dụng đất;
- Đơn xin cấp giấy chứng nhận QSD đất (nếu có);
+ Số lượng bộ hồ sơ: 02 (bộ)
e) Thời hạn giải quyết thủ tục hành chính: Thời gian thực hiện các công việc quy định tại mục b nêu
trên là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

f) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
g) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài nguyên và Môi trường
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. i) Phí, lệ phí:
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có):
- Đơn xin đăng ký biến động về sử dụng đất (Mẫu số 14/ĐK);
- Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất;
- Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền s ử dụng đất (Mẫu số 04a/ĐK)
-Nếu như công ty cổ phần mà bạn muốn thuê lại đất thuê đất theo hình thức thuê đất trả tiền thuê
đất hằng năm thì theo quy định tại điều 175 Luật đất đai 2013 thì công ty này sẽ chỉ được cho thuê lại
quyền sử dụng đất mà mình đã thuê chỉ khi tổ chức này đã thực hiện xong việc xây dựng kết cấu hạ
tầng trong trường hợp được phép đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng đối với đất khu công
nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế. Do bạn không nói rõ, công ty
cổ phần mà bạn muốn thuê lại đất có thuộc trường hợp theo quy định tại điều này hay không nên
chúng tôi không thể khẳng định chắc chắn rằng công ty cổ phần đó có được quyền cho thuê lại quyền
sử dụng đất cho bạn hay không. Bạn nên căn cứ vào tình hình cụ thể để có thể xác định được chính
xác định câu trả lời chính xác nhất

4. Thuê đất rồi chiếm luôn xử lý thế nào ?
Thưa luật sư, Em có một vấn đề mong luật sư giải đáp: Gia đình em có 1 vùng đất đồi rộng khoảng 2
ha. cách đây 7 năm tức là năm 2007 có công ty TNHH DL làm hợp đồng khai thác quặng ở dưới lòng
đất, hợp đồng có ghi là 5 năm và bây giờ đã hết hạn. Khi làm hợp đồng công ty ấy có đưa cho gia đình
em 5 triệu bảo là tiền đền bù. Bây giờ hết hạn rồi nhưng công ty ấy muốn chiếm đoạt lại đất nhà em.
Công ty ấy đút lót cán bộ xã, huyện và yêu cầu gia đình em phải giao trả đất cho công ty.

Vậy luật sư cho em hỏi có luật nào như thế không ạ ? và nếu muốn chiếm đất nhà em thì cũng phải có
đền bù chứ ạ ? rất mong nhận được sự tư vấn của Luật sư ạ.

Em rất mong nhận được lời tư vấn vào địa chỉ email này. Kính thư! Người thư: VC Trả lời:
Công ty TNHH DL làm hợp đồng khai thác quặng ở dưới lòng đất và thuê đất của gia đình bạn. Hợp
đồng có thời hạn 5 năm, tuy nhiên hết thời hạn của hợp đồng không những công ty này không trả lại
đất cho gia đình bạn mà còn có ý định chiếm đoạt đất của gia đình bạn. Theo quy định của Luật đất
đai 2013 Điều 166 khoản 7 thì người sử dụng đất có các quyền sau: Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về
những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai.

Theo quy định tại Điều 202 Luật đất đai năm 2013, khi hai bên không thể thỏa hiệp được sẽ yêu cầu
giải quyết tranh chấp thông qua tổ hòa giải cấp cơ sở

- Nếu các bên không thể hòa giải được tại cơ sở thì gửi đơn đến Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn
nơi có đất tranh chấp để yêu cầu giải quyết. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức
việc hòa giải tranh chấp đất đai tại địa phương mình; trong quá trình tổ chức thực hiện phải phối hợp
với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ chức xã
hội khác. Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân cấp xã được thực hiện trong thời hạn
không quá 45 ngày, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai. Việc hòa giải
phải được lập thành biên bản có chữ ký của các bên và có xác nhận hòa giải thành hoặc hòa giải không
thành của Ủy ban nhân dân cấp xã. Biên bản hòa giải được gửi đến các bên tranh chấp, lưu tại Ủy ban
nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp.

-Nếu đã gửi đơn tới Ủy ban nhân dân xã mà các bên không hòa giải được thì có hai phương án giải
quyết : khởi kiện tại Tòa án hoặc yêu cầu cơ quan hành chính nhà nước giải quyết theo quy định tại
Điều 203 Luật đất đai 2013.

-Khởi kiện tại tòa án: tòa án chi giải quyết các tranh chấp đất đai mà đương sự đã có giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất hoặc không có nhưng đang sử dụng đất ổn định được Uỷ ban nhân dân cấp xã xác
nhận không có tranh chấp mà có một trong các loại giấy tờ được quy định tại Điều 100 Luật đất đai 2013.

-Yêu cầu cơ quan hành chính giải quyết: theo quy định điểm a khoản 3 Điều 203 Ủy ban nhân dân cấp
huyện có thẩm quyền giải quyết đối với tranh chấp giữa các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư.
Trường hợp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh giải quyết lần đầu mà
một bên hoặc các bên đương sự không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung giải quyết. Trường hợp Chủ tịch Uỷ ban
nhân dân cấp tỉnh giải quyết lần đầu mà một bên hoặc các bên đương sự không đồng ý với quyết định
giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.

5. Thuê đất đô thị làm trường mầm non ?
Kính chào Luật Minh Khuê, tôi có một số thắc mắc muốn được tư vấn như sau: Tôi có nhu cầu tư vấn
về việc thành lập trường mầm non tư thục. Tôi thuê đất của một hộ gia đình (diện tích 198 m2, mục
đích là đất ở đô thị, thời hạn sử dụng lâu dài) thời gian thuê là 05 năm, sau có thể thuê tiếp. Về quy
hoạch, thửa đất này quy hoạch là đất ở đô thị, giờ tôi thuê đất để làm trường mầm non thì có được
không? Cần làm thủ tục gì về đất đai? Thuê đất như vậy có đúng quy định không?

Xin chân thành cám ơn! Mong sẽ sớm nhận được câu trả lời của quý cơ quan! Trả lời :
Trong trường hợp này, chị muốn thuê nhà với mục đích thành lập trường mầm non tư thục. Như vậy
trong trường hợp này nếu như phía bên cho thuê nhà có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc
giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và giữa hai bên có lập thành hợp đồng thuê nhà vậy giao dịch của
bạn trên mặt pháp lý hoàn toàn phù hợp với quy định của pháp luật.

Khi bạn đã ký kết hợp đồng thì bạn có toàn quyền sử dụng mảnh đất đó, tuy nhiên nếu việc xây dựng
trường mầm non không trái với hợp đồng thuê thì bạn được quyền xây dựng, nếu như hợp đồng
trước đó không bàn luận đến vấn đề này thì bạn cần thỏa thuận lại với chủ nhà. Việc xây dựng trường
mầm non cần có thỏa thuận giữa các bên để tránh tranh chấp xảy ra vì mảnh đất là của chủ sở hữu,
bạn xây dựng nhà lên đó thì bạn là chủ sở hữu của tài sản trên đất, cụ thể như sau:

"4. Trường hợp chủ sở hữu nhà ở không đồng thời là người sử dụng đất ở thì ngoài giấy tờ chứng
minh về quyền sở hữu nhà ở theo quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều này, phải có hợp đồng thuê
đất hoặc hợp đồng góp vốn hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc văn bản chấp thuận của người
sử dụng đất đồng ý cho xây dựng nhà ở đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của
pháp luật và bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai
." ( Điều
31 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hư
ớng dẫn thi hành thi luật đất 2013).
Điều 89 Luật xây dựng 2014 quy định như sau:
" Điều 89. Đối tượng và các loại giấy phép xây dựng
1. Trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng do cơ quan nhà
nước có thẩm quyền cấp theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Công trình được miễn giấy phép xây dựng gồm:
a) Công trình bí mật nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp và công trình nằm trên địa bàn
của hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;

b) Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng được Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư;

c) Công trình xây dựng tạm phục vụ thi công xây dựng công trình chính;
d) Công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận
về hướng tuyến công trình;

đ) Công trình xây dựng thuộc dự án khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao có quy hoạch
chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và được thẩm định thiết kế xây
dựng theo quy định của Luật này;

e) Nhà ở thuộc dự án phát triển đô thị, dự án phát triển nhà ở có quy mô dưới 7 tầng và tổng diện tích
sàn dưới 500 m2 có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

g) Công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong công trình không làm thay đổi kết cấu chịu
lực, không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng tới môi trường, an toàn công trình;

h) Công trình sửa chữa, cải tạo làm thay đổi kiến trúc mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô
thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc;

i) Công trình hạ tầng kỹ thuật ở nông thôn chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
và ở khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn được duyệt;

k) Công trình xây dựng ở nông thôn thuộc khu vực chưa có quy hoạch phát triển đô thị và quy hoạch
chi tiết xây dựng được duyệt; nhà ở riêng lẻ ở nông thôn, trừ nhà ở riêng lẻ xây dựng trong khu bảo
tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa;

l) Chủ đầu tư xây dựng công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại các điểm b, d, đ và
i khoản này có trách nhiệm thông báo thời điểm khởi công xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng
đến cơ quan quản lý xây dựng tại địa phương để theo dõi, lưu hồ sơ
. "
Như vậy, để có thể xây dựng trường mầm non và tránh những tranh chấp sau này, chị cần có: hợp
đồng thuê đất hoặc văn bản chấp thuận của người sử dụng đất đồng ý cho xây dựng nhà ở đã được
công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật và bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất
theo quy định của pháp luật về đất đai, và giấy phép xây dựng.

Bên cạnh đấy, nếu như muốn thành lập trường mầm non tư thục, bạn sẽ làm các hồ sơ để gửi lên sở
giáo dục đào tạo nơi bạn dự định mở trường mầm non tư thục để được cấp giấy phép đủ điều kiện
mở trường mầm non tư thục.