








Preview text:
Mẫu quyết định tăng lương, nâng lương cho nhân viên 1. Tiền lương là gì?
Tiền lương là khái niệm không dựa trên tiêu chuẩn pháp luật, đối với mối
quốc gia và mỗi nền kinh tế khác nhau sẽ có những quan niệm khác nhau về
tiền lương và hình thức trả lương cho người lao động:
Đối với những quốc gia Châu Âu, tiêu biểu là Pháp, họ định nghĩa: sự trả
công được hiểu chính là tiền lương hoặc nhưng khoản thù lao cơ bản hoặc
tối thiểu mà mọi thứ lợi ích được trả trực tiếp hay gián tiếp bằng tiền mặt,
hiện vật. Người sử dụng lao động trả cho người lao động theo việc làm cụ thể
của người lao động được yêu cầu và giá trị tạo ra.
Đối với Nhật Bản - một quốc gia phát triển với nền kinh tế thị trường và nguồn
nhân công nhập khẩu lao động cho rằng: Tiền lương chính là thù lao bàng
tiền mặt và hiện vật dùng để trả cho người làm công, người lao động một
cách đều đăn và tương ứng với thời gian làm việc cho lao động thực tế, cùng
với thù lao cho khoảng thời gian không làm việc, như là thời gian nghỉ ngơi
hàng năm, các ngày nghỉ có hưởng lương hoặc nghỉ lể. Tiền lương là khoản
thu nhập không tính vào bảo hiểm xã hội hoặc những quyền lợi trong lao
động mà người sử dụng lao động cần đảm bảo cho họ,
Đối với Việt Nam hiện nay, tiền lương được định nghĩa qua một vài khía canh như sau:
Tiền lương chính là khoản thù lao cho sức lao động mà người lao động bỏ
ra được hình thành qua thỏa thuận giữa người sử dụng sức lao động và
người lao động, tiền lương cần đảm bảo phù hợp với quan hệ cung cầu sức
lao động trong nền kinh tế thị trường.
Tiền lương là khoản tiền mà người lao động nhận được khi họ đã hoàn
thành hoặc sẽ hoàn thành một công việc nào đó, mà công việc đó không bị
pháp luật ngăn cấm. Thông qua thỏa thuận hoặc hợp đồng lao động người
lao động có thể được nhận lương định kỳ hàng tháng hoặc tính theo thời
gian hoàn thiện công việc và nhận phần lương sau khi công việc hoàn tất.
Tiền lương là khoản thu nhập mang tính thường xuyên mà nhân viên được
hưởng từ công việc mà họ đang làm cho người sử dụng lao động.
Tiền lương được hiểu là số lượng tiền tệ mà người sử dụng lao động trả
cho người lao động khi họ hoàn thành công việc theo chức năng, nhiệm vụ
được pháp luật quy định hoặc hai bên đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động.
Người sử dụng lao động và người lao động giao kết hợp đồng lao động, tuy
nhiên thỏa thuận về tiền lương trong hợp đồng cũng cần phải tuân thủ quy
định pháp luật của Điều 93 - Bộ Luật Lao động năm 2019 về Xây dựng thang
lương, bảng lương và định mức lao động như sau:
Người sử dụng lao động phải xây dựng thang lương, bảng lương và định
mức lao động làm cơ sở để tuyển dụng, sử dụng lao động, thỏa thuận mức
lương theo công việc hoặc chức danh ghi trong hợp đồng lao động và trả
lương cho người lao động.
Mức lao động phải là mức trung bình bảo đảm số đông người lao động
thực hiện được mà không phải kéo dài thời giờ làm việc bình thường và
phải được áp dụng thử trước khi ban hành chính thức.
Người sử dụng lao động phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người
lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở
khi xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động.
Pháp luật Việt Nam không đưa ra định nghĩa cụ thể về tiền lương, về hạn
mức lương cũng như các chính sách về tiền lương mà điều này phụ thuộc
vào điều kiện khách quan, quy mô cũng như quy định của mỗi doanh nghiệp.
Xong các cơ quan, doanh nghiệp khi giao kết hợp đồng lao động và thỏa
thuận về tiền lương luôn cần đảm bảo đúng theo quy định pháp luật, nếu
không thực hiện đúng pháp luật, người lao động có thể kiếu nại hoặc tố cáo
hành vi này của người sử dụng lao động.
2. Quyết định tăng lương, nâng lương theo quy định pháp luật?
Hoạt động tăng lương cho nhân viên trong cơ quan, doanh nghiệp được hiểu
là phần tiền lương nhận được của người lao động sẽ tăng lên hơn với thỏa
thuận về tiền lương hoặc tăng hơn so với mức cơ bản ban đầu mà người lao
động được nhận sau một thời gian làm việc. Hoạt động này luôn được pháp
luật điều chỉnh cho phù hợp với sự phát triển chung của nền kinh tế mà vẫn
đảm bảo được lợi ích cho người lao động. Việc tăng lương được người sử
dụng lao động thông báo đến người lao động dưới dạng "Quyết định tăng
lương" hoặc "Quyết định điều chỉnh lương",
Mẫu quyết định tăng lương được sử dụng khi quyết định tăng lương cho
một nhân viên nào đó. Đây là biểu mẫu chỉ dùng khi lương tăng. Cái tên của
biểu mẫu đã thể hiện rất rõ ngữ cảnh được sử dụng của biểu mẫu.
Mẫu quyết định điều chỉnh lương được sử dụng cả khi tăng hoặc giảm
lương, tức là chỉ cần lương có sự thay đổi, điều chỉnh thì đều có thể sử
dụng biểu mẫu này. Tuy nhiên, trên thực tế người ta hay dùng mẫu quyết
định điều chỉnh lương cho nhân viên với mục đích quyết định giảm lương
cho 01 nhân viên nào đó. Việc sử dụng cụm từ “điều chỉnh lương” nhằm làm
giảm nhẹ và né sử dụng từ “giảm lương”.
Pháp luật Việt Nam quy định cụ thể về hoạt động tăng lương, nâng lương
theo Bộ Luật lao động năm 2019 như sau:
Điều 103. Chế độ nâng lương, nâng bậc, phụ cấp, trợ cấp
Chế độ nâng lương, nâng bậc, phụ cấp, trợ cấp và các chế độ
khuyến khích đối với người lao động được thỏa thuận trong hợp
đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy định của
người sử dụng lao động.
Tăng lương có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với người lao động, về cơ bản
tăng lương có ý nghĩa như sau:
– Giúp người lao động cải thiện chất lượng cuộc sống thông qua việc tăng
mức thu nhập hàng tháng, việc người lao động được tăng lương đồng nghĩa
với việc cuộc sống của họ trở nên dễ dàng hơn một phần, từ đó yên tâm và
yêu quý công việc của mình hơn;
– Tạo động lực giúp người lao động hăng hái làm việc và cống hiến hơn từ
đó khuyến khích người lao động trong công việc, tinh thần, trách nhiệm và tin
tưởng doanh nghiệp, tin tưởng người sử dụng lao động để đôi bên cùng hợp tác phát triển lâu dài;
– Tăng tiền nộp thuế thu nhập cá nhân và ngân sách quốc gia về thuế, điều
này không chỉ thúc đẩy lợi nhuận của doanh nghiệp, người sử dụng lao động
mà còn góp phần vào nền kinh tế thị trường của Nhà nước, tiền thuế thu
nhập cá nhân tăng đồng nghĩa với việc tiền lương ở mức tương xứng phù
hợp với đời sống xã hội, Nhà nước lại sử dụng nghĩa vụ thuế để cải thiện đời
sống chung cho người dân;
– Tuyên dương những lao động tiên tiến thông qua việc tăng lương giúp
những người lao động khác cùng cố gắng hơn nữa: điều này tạo ra hiệu ứng
tịnh tiến, mỗi người sẽ đều cố gắng để trở thành tốt nhất trong công việc để
đạt được kết quả tốt, nhận được mức lương cao hơn, xứng đáng hơn với sức
lao động bản thân bỏ ra.
3. Pháp luật quy định về chủ thể có thẩm quyền tăng lương,
nâng lương cho nhân viên ?
Căn cứ quy định tại Điều 93 - Bộ luật Lao động năm 2019 có hiệu lực từ ngày
01/ 01/ 2021 về trường hợp xây dựng thang lương, bảng lương của người lao
động - hoặc nâng bậc lương thì người sử dụng lao động hoặc người đại diện
theo pháp luật của doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm về những nội dung sau đây:
Đối với những trường hợp công việc đặc biệt, người quản lý hoặc
người đảm nhiệm các chức vụ quan trọng có thẩm quyền quyết định tăng
lương, nâng lương theo quy định của pháp luật công ty và Điều lệ công ty.
Đối với Người lao động làm việc bình thường theo hợp đồng giao kết, sẽ do
người đại diện theo pháp luật đảm nhận vị trí quản lý doanh nghiệp, thường
là giám đốc hoặc tổng giám đốc ra quyết định tăng lương, nâng lương.
Tuy nhiên, khi thực hiện quyết định tăng lương, nâng lương phải tham khảo
ý kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động cấp cơ sở, đồng thời gửi
cơ quan quản lý nhà nước về công trình cấp huyện nơi đặt trụ sở hoặc kinh
doanh của người sử dụng lao động. Đồng thời, khi các cơ quan, đơn vị,
công ty tăng lương cho người lao động thì hai bên chủ thể trong quan hệ lao
động cần phải soạn quyết định tăng lương, nâng lương và cả hai bên đều
có quyền được biết và có ý kiến chấp thuận.
Như vậy, thẩm quyền ra quyết định tăng lương cho nhân viên tùy thuộc vào
quy mô và loại hình của doanh nghiệp, đơn vị giao kết hợp đồng lao động mà
sẽ chỉ định chủ thể có thẩm quyền ra quyết định tăng lương khác nhau. Tuy
nhiên quyết định tăng lương cần được các bên chủ thể thông qua và được
thông báo lên các cấp cao hơn trong doanh nghiệp, đơn vị.
4. Nội dung Mẫu quyết định tăng lương, nâng lương cho nhân viên
Mẫu thông báo về việc tăng lương được sử dụng nhằm xác nhận việc tăng
lương cho người lao động. Luật Minh Khuê hướng dẫn bạn đọc nội dung Mẫu
thông báo tăng lương, nâng lương sẽ bao gồm: Quốc hiệu, tiêu ngữ.
Tên công ty: mục này ghi rõ tên công ty như trên Giấy phép đăng ký kinh doanh;
Tên quyết định: ghi rõ quyết định tăng lương, nâng lương hoặc quyết định
điều chỉnh lương (thông thường việc "giảm lương" sẽ nói tránh thành "điều chỉnh lương");
Họ tên, tuổi tác, vị trí và chức vụ của người được tăng lương; Căn cứ tăng lương; Nội dung tăng lương; Lý do được tăng lương;
Thời gian bắt đầu tăng lương;
Về mức lương: ghi rõ mức lương tăng lên hoặc mức lương điều chỉnh, ghi
bằng chữ và bằng số rõ ràng;
Phần ký tên và đóng dấu của người có thẩm quyền ra quyết định tăng lương.
5. Mẫu quyết định điều chỉnh lương theo quy định pháp luật mới nhất
5.1. Mẫu quyết định tăng lương, nâng lương : - Mẫu số 01:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÊN ĐƠN VỊ
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc SỐ:. . . . . . .
——————————–
..... .... ..., ngày…tháng…năm… QUYẾT ĐỊNH
Về việc tăng lương cho người lao động
Căn cứ tại quy chế, điều lệ của công ty……..
Căn cứ vào hợp đồng lao động với người lao động
Xét những đóng góp của người lao động và đề nghị của trưởng phòng nhân sự
GIÁM ĐỐC CÔNG TY QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Tính từ ngày … tháng … năm… , quyết định ông (bà):…………….. Sẽ tăng lương từ: ….. triệu
đồng lên mức …..triệu đồng.
Điều 2: Bộ phận nhân sự, phòng kế toán và ông (bà): ……. Thi hành thực hiện quyết định này. GIÁM ĐỐC (Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu) - Mẫu số 02:
CƠ QUAN……………….
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
CÔNG TY………………. .
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: …………/QĐ – …….
——————————– QUYẾT ĐỊNH
V/v tăng lương……………………………….
Giám đốc điều hành công ty………………………
– Căn cứ quyết định số ……….v/v bổ nhiệm giám đốc điều hành, ngày………….;
– Căn cứ bản chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của giám đốc điều hành số………………
– Căn cứ quy chế lương của công ty.
– Căn cứ hợp đồng lao động số ….., ngày …. tháng …. năm ….;
– Căn cứ những đóng góp thực tế của Ông/ Bà ……………. đối với sự phát triển của Công ty
– Xét đề nghị của Trưởng phòng Hành chính Nhân sự. QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Kể từ ngày …….. tháng ……… năm ……., mức lương của Ông/Bà ………… sẽ là: ……….. (Bằng chữ).
Điều 2: Các ông/ bà Phòng Nhân sự, Phòng Tài chính Kế toán và Ông/ Bà……. căn cứ quyết định thi hành. Nơi nhận:
CÔNG TY………………… TỔNG GIÁM ĐỐC
Giám đốc điều hành Như Điều 2
(ký, ghi rõ họ tên) Lưu HS, HC
5.2. Mẫu quyết định điều chỉnh lương :
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ————————
….., ngày…… tháng……. năm….
QUYẾT ĐỊNH CỦA TỔNG GIÁM ĐỐC
Về việc điều chỉnh lương cho Nhân viên TỔNG GIÁM ĐỐC Công ty …..
– Căn cứ Giấy chứng nhận ĐKKD số…… ngày …. tháng …. năm …. về việc thành lập công ty ……
– Căn cứ Điều lệ Công ty .……;
– Căn cứ hợp đồng lao động số ….., ngày …. tháng …. năm ….;
– Căn cứ những đóng góp thực tế của Ông/ Bà …. đối với sự phát triển của Công ty QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Kể từ ngày….tháng … năm …, điều chỉnh mức lương của Ông/ Bà … sẽ là: …. ( Bằng chữ ).
Điều 2: Các ông/ bà Phòng Nhân sự, Phòng Tài chính Kế toán và Ông/ Bà……. căn cứ quyết định thi hành. Nơi nhận: Tổng Giám đốc TỔNG GIÁM ĐỐC Như Điều 2 (Ký, đóng dấu) Lưu HS, HC
6. Một số câu hỏi liên quan đến tăng lương, điều chỉnh lương thường gặp?
Năm 2019 công ty tôi giao kết hợp đồng với người lao động làm
việc tại công ty dệt may với mức lương tối thiểu để đóng bảo
hiểm xã hội là 05 triệu đồng. Hiện nay công ty tôi phát triển quy
mô và có quyết định tăng lương cho người lao động lên mức 06
triệu đồng/ tháng. Luật sư Minh Khuê cho biết công ty tôi có cần
phải làm lại hợp đồng lao động không ? Tôi xin trân trọng cảm ơn ! Trả lời:
Công ty Luật Minh Khuê cảm ơn quý đôc giả tin tưởng và gửi yêu cầu đến
chúng tôi, chúng tôi xin giải đáp thắc mắc cho bạn như sau: Công ty bạn
không cần phải làm lại hợp đồng lao động mới cho người lao động, tuy nhiên
để đảm bảo tính pháp lý và quyền lợi các bên trong lao động, chúng tôi đưa
ra giải pháp cho quý công ty bạn nên thực hiện bổ sung hợp đồng như
sau: Quyết định tăng lương này có giá trị như phụ lục hợp đồng lao động.
Pháp luật bảo đảm cho các bên tham gia lao động về Phụ lục hợp đồng
Theo Điều 22 - Bộ Luật Lao động năm 2019 như sau:
Phụ lục hợp đồng lao động là bộ phận của hợp đồng lao động và có hiệu
lực như hợp đồng lao động.
Phụ lục hợp đồng lao động quy định chi tiết, sửa đổi, bổ sung một số điều,
khoản của hợp đồng lao động nhưng không được sửa đổi thời hạn của hợp đồng lao động.
Trường hợp phụ lục hợp đồng lao động quy định chi tiết một số điều, khoản
của hợp đồng lao động mà dẫn đến cách hiểu khác với hợp đồng lao động
thì thực hiện theo nội dung của hợp đồng lao động.
Trường hợp phụ lục hợp đồng lao động sửa đổi, bổ sung một số điều,
khoản của hợp đồng lao động thì phải ghi rõ nội dung điều, khoản sửa đổi,
bổ sung và thời điểm có hiệu lực.
Như vậy bạn và quý công ty có thể thấy bản chất của phụ lục hợp đồng lao
động đã có giá trị pháp lý như hợp đồng lao động cho nên khi thực hiện quyết
định tăng lương công ty bắt buộc phải ký thêm phụ lục hợp đồng lao động và
không cần phải giao kết hợp đồng lao động mới với người lao động.
Chào Luật sư Minh Khuê !
Hiện tôi muốn tìm hiểu quy định pháp luật mới nhất về tiền
lương cơ sở cũng như tiền lương tối thiểu vùng nhưng tôi tra
cứu trên internet thì có nhiều quy định mức lương khác nhau.
Xin Luật sư cho biết hiện nay pháp luật đang sử dụng Luật nào
để điều chỉnh về mức lương nói trên.
Tôi xin trân thành cảm ơn ! Trả lời:
Cảm ơn bạn đã gửi yêu cầu đến Luật Minh Khuê, chúng tôi xin đưa ra cho
bạn Căn cứ pháp lý hiện hành về hai mức lương nêu trên:
- Nghị định 38/2019/NĐ-CP quy định về mức lương cơ sở đối với cán bộ
công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
- Nghị định 38/2022/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu đối với người lao
động làm việc theo hợp đồng lao động.
Mức lương cơ sở quy định tại Điều 3- Nghị định 38/2019/NĐ-CP như sau:
1. Mức lương cơ sở dùng làm căn cứ:
+ Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế
độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này;
+ Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật;
+ Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở.
2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2019, mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng/tháng.
3. Chính phủ trình Quốc hội xem xét điều chỉnh mức lương cơ sở phù hợp
khả năng ngân sách nhà nước, chỉ số giá tiêu dùng và tốc độ tăng trưởng
kinh tế của đất nước.
Mức lương tối thiểu theo quy định tại Điều 3- Nghị định 38/2022/NĐ-CP như sau:
Mức lương tối thiểu tháng
Mức lương tối thiểu giờ Vùng
(Đơn vị: đồng/ tháng)
(Đơn vị: đồng/ giờ) Vùng I 4.680.000 22.500 Vùng II 4.160.000 20.000 Vùng III 3.640.000 17.500 Vùng IV 3.250.000 15.600
Danh mục địa bản các vùng I, vùng II, vùng III, vùng IV xin mời bạn đọc theo
dõi lại Phụ lục của Nghị định 38/2022/NĐ-CP để biết thêm chi tiết và tra cứu
mức lương phù hợp với địa phương mình tìm kiếm.
Document Outline
- Mẫu quyết định tăng lương, nâng lương cho nhân viê
- 1. Tiền lương là gì?
- 2. Quyết định tăng lương, nâng lương theo quy định
- 3. Pháp luật quy định về chủ thể có thẩm quyền tăn
- 4. Nội dung Mẫu quyết định tăng lương, nâng lương
- 5. Mẫu quyết định điều chỉnh lương theo quy định p
- 5.1. Mẫu quyết định tăng lương, nâng lương :
- 5.2. Mẫu quyết định điều chỉnh lương :
- 6. Một số câu hỏi liên quan đến tăng lương, điều c