Mệnh giá gì? Quy định về mệnh giá cổ phiếu
trái phiếu
1. Định nghĩa mệnh giá
Mệnh giá (FACE VALUE) vốn gốc của một giá trị b mặt chứng khoán,
chính sách bảo hiểm hoặc đơn vị tiền tệ. Trong chứng khoán thi mệnh giá
(hoặc PAR VALUE: mệnh giá) giá thị trường thường khác nhau cho đến
khi đáo hạn. Sự chênh lệch giá này khoản phụ trội (PREMIUM) hoặc chiết
khấu.
Mệnh giá hay còn gọi giá trị danh nghĩa giá trị tổ chức phát hành ấn
định cho chứng khoán được ghi trên chứng khoán đó.
2. Các loại mệnh giá thường gặp?
Mệnh giá cổ phiếu hay còn gọi giá trị danh nghĩa của c phiếu giá trị
công ty cổ phần ấn định cho một cổ phiếu được ghi trên cổ phiếu.
Mệnh giá trái phiếu hay còn gọi giá trị danh nghĩa của trái phiếu giá
trị được ghi trên trái phiếu. Giá trị này được gọi số vốn gốc.
Trong lĩnh vực tài chính, mệnh giá rất nhiều cách hiểu khác nhau. Với trái
phiếu, mệnh giá số tiền gốc hoặc số tiền thu lại được khi đáo hạn. Tiền lãi
được tính theo một số phần trăm nhất định của mệnh giá. Trước khi đáo hạn,
giá trị thực tế của một trái phiếu thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn mệnh giá, tuỳ
thuộc vào thời gian, lãi suất rủi ro đi kèm với trái phiếu đó. Khi đáo hạn, giá
trị thực tế của trái phiếu sẽ vừa đúng bằng mệnh giá.
Khi phát hành cổ phiếu, mệnh giá chính mức giá chuẩn (par value) của cổ
phiếu. Với cổ phiếu phổ thông, thì mệnh giá chủ yếu mang tính chất danh
nghĩa khi giá trị của cổ phiếu được quyết định bởi thị trường. Ngược lại,
với cổ phiếu ưu đãi mệnh giá gần với giá trị thực tế hơn khi cổ tức lại
được tính toán theo một số phần trăm nhất định của mệnh giá.
Trong lĩnh vực bảo hiểm nhân thọ, face value giới hạn trách nhiêm của
hãng bảo hiểm, mức bồi thường trong trường hợp người được bảo hiểm chết.
Trong bảo hiểm tài sản thìface value số tiền bảo hiểm, số tiền tối đa
hãng bảo hiểm phải bồi thường trong các điều kiện như qui định trong hợp
đồng.
Đối với tiền tệ mệnh giá giá trị được in trên bề mặt của đồng tiền. Về
bản đó chính giá trị thực tế của đồng tiền, song trong một số trường hợp thì
chỉ giá trị danh nghĩa, dụ khi đồng tiền được đúc bằng vàng chẳng
hạn.
Giá trị mệnh giá của cổ phiếu không liên quan đến giá trị thị trường. Giá
trị mệnh giá của một cổ phiếu là giá tr ghi trong điều lệ công ty. Công ty phát
hành hứa hẹn sẽ không phát hành thêm cổ phiếu giá thấp n mệnh giá,
vậy các nhà đầu thể tự tin rằng không ai khác sẽ nhận được giá phát
hành lợi hơn. vậy, mệnh giá giá trị danh nghĩa của một chứng khoán
được xác định bởi ng ty phát hành giá tối thiểu của nó. Điều này quan
trọng hơn nhiều trong c thị trường chứng khoán không được kiểm soát so
với các thị trường được quản lý tồn tại ngày nay, nơi giá phát hành cổ
phiếu thường phải được công bố.
Trong kế toán, mệnh giá cho phép công ty đặt một giá trị tối thiểu cho cổ
phiếu trên báo cáo tài chính của công ty. Mệnh giá cũng được sử dụng để
tính vốn pháp định hoặc vốn cổ phần.
Nhiều cổ phiếu phổ thông phát hành ngày nay không mệnh giá; những cổ
phiếu mệnh giá (thường chỉ các khu vực yêu cầu cổ phiếu phải mệnh
giá theo qui định của pháp luật) giá trị mệnh giá cực thấp (thường đơn vị
tiền tệ nhỏ nhất trong lưu thông), dụ mệnh giá penny (0,01 đô la Mỹ) trên
cổ phiếu phát hành mức 25 đô la Mỹ / cổ phiếu. Hầu hết các khu vực pháp
không cho phép một công ty phát hành cổ phiếu dưới mệnh giá.
Ngay cả các khu vực pháp cho phép phát hành cổ phiếu không mệnh
giá, mệnh giá của một cổ phiếu thể nh hưởng đến việc xử thuế.
dụ: Delaware cho phép phát hành cổ phiếu hoặc không mệnh giá,
nhưng bằng cách chọn chỉ định mệnh giá, một công ty thể giảm đáng kể
trách nhiệm pháp về thuế nhượng quyền thương mại của mình.
Ngoài ra, mệnh giá vẫn còn quan trọng đối với cổ phiếu phổ thông thể mu
lại : giá mua lại thường giá trị mệnh giá hoặc tỷ lệ phần trăm cố định trên
mệnh giá.
Theo Điều 111 Luật Doanh nghiệp thì vốn điều lệ ng ty cổ phần tổng giá
trị mệnh giá cổ phần đã bán các loại.
Tại thời điểm được đăng thành lập doanh nghiệp. Vốn điều lệ của công ty
cổ phần tổng giá trị mệnh giá cổ phần các loại đã đăng mua được ghi
trong Điều lệ công ty.
Đối chiếu tại khoản 2 Điều 10 Luật chứng khoán 2006. Mệnh giá c phiếu,
chứng chỉ quỹ chào bán cổ phiếu lần đầu ra ng chúng mười nghìn đồng
Việt Nam. Mệnh giá trái phiếu chào bán ra công chúng một trăm nghìn
đồng Việt Nam bội số của một trăm nghìn đồng Việt Nam.
Do đó, thông thường các công ty cổ phần thường để mệnh giá cổ phiếu là
10.000 đồng/cổ phần. đây cũng mệnh giá tối thiểu để chào bán cổ phiếu
lần đầu ra công chúng.
3. Một cổ phần bằng bao nhiêu c phiếu?
Tổng mệnh giá của các cổ phần do một cổ đông nắm giữ để thể hiện giá trị
phần sở hữu của một cổ đông trong vốn điều lệ của công ty cổ phần. Bạn đọc
th hiểu quy định này qua dụ sau:
Công ty cổ phần B vốn điều lệ 1.000.000 đồng, bao gồm 100 cổ phần.
Như vậy một cổ đông sở hữu 10 cổ phần tổng mệnh giá 100.000 đồng
thì cổ đông đó sở hữu 10% vốn điều lệ.
Khi công ty cổ phần phát hành cổ phiếu cao hơn mệnh giá (ví dụ như 15.000
đồng) thì chênh lệch giữa giá phát hành mệnh giá cổ phiếu (ở đây 5000
đồng) được coi thặng vốn cổ phần.
Ngược lại với ng ty cổ phần, phần vốn góp trong ng ty trách nhiệm hữu
hạn không mệnh giá. Giá trị phần vốn góp của 1 thành viên theo thỏa
thuận giữa c thành viên. Đồng thời, thể hiện giá trị sở hữu của một thành
viên trong vốn điều lệ của công ty giới hạn trách nhiệm với chủ nợ. thể
hiểu nội dung này qua dụ sau:
Công ty trách nhiệm hữu hạn B vốn điều lệ là 1.000.000 đồng.
Trong đó thành viên p 100.000 đồng thì thành viên đó sở hữu 10% vốn
điều lệ của công ty.
4. Đặc trưng ý nghĩa của mệnh giá cổ phiếu
Đặc trưng:
Theo Điều 10, luật Chứng khoán 2006, mệnh giá chứng khoán phải thỏa mãn
điều kiện sau:
- Chứng khoán chào bán trên lãnh thổ nước Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt
Nam được ghi bằng đồng Việt Nam.
- Mệnh giá cổ phiếu, chứng chỉ quĩ chào bán lần đầu ra công chúng mười
(10) nghìn đồng Việt Nam. Mệnh giá của trái phiếu chào bán ra ng chúng
một trăm (100) nghìn đồng Việt Nam bội số của một trăm (100) nghìn đồng
Việt Nam.
Ý nghĩa:
Mệnh giá c phiếu
- Mệnh giá cổ phiếu thường được sử dụng để ghi sổ ch kế toán của của
công ty.
- Mệnh giá cổ phiếu không giá trị thực tế đối với nhà đầu khi đã đầu
nên không liên quan đến giá trị trường của cổ phiếu đó. Nói ch khác,
mệnh giá không tác động đến giá trị thị trường của cổ phiếu.
- Mệnh giá cổ phiếu thường chỉ ý nghĩa quan trọng vào thời điểm công ty
phát hành cổ phiếu thường lần đầu tiên huy động vốn thành lập ng ty. Lúc
đó mệnh giá thể hiện số tiền tối thiếu công ty phải nhận được trên mỗi cổ
phiếu ng ty phát hành ra.
- Luật pháp của một số quốc gia cho phép công ty cổ phần thể phát hành
cổ phiếu thường không mệnh giá.
Ưu điểm của việc phát hành loại cổ phiếu thường này thể bán chúng với
bất cứ giá nào h tin thể bán trên thị trường. Tuy nhiên luật pháp
của một số nước cũng cấm các công ty cổ phần phát hành cổ phiếu thường
không mệnh giá như Anh, Hàn Quốc.
Mệnh giá trái phiếu
- Mệnh giá trái phiếu được xem là căn cứ để xác định số lợi tức tiền vay
người phát hành phải trả cho người sở hữu trái phiếu. Bên cạnh đó t mệnh
giá ng thể hiện số tiền người phát hành phải hoàn trả khi trái phiếu đến hạn.
- Hiện nay khá nhiều loại trái phiếu tùy thuộc vào nhà phát hành ai
đối với mỗi loại trái phiếu khác nhau t sẽ mệnh giá qui định khác nhau.
5. So sánh cổ phiếu trái phiếu
Cổ phiếu trái phiếu các kênh huy động vốn, tuy nhiên khác nhau. Luật
Minh Kh lập bảng so sánh cụ thể như sau:
Tiêu chí
Cổ phiếu
Trái phiếu
Về bản chất
- Cổ phiếu chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ ghi nhận
quyền sở hữu đối với một phần vốn điều lệ công ty.
- Trái phiếu chứng ch ghi nhn
nợ của tổ chức phát hành và
quyền sở hữu đi vi mt
phần vốn vay của chủ s hu.
Về chủ thể
thẩm quyền
phát hành
- Đối với cổ phiếu: chỉ Công ty cổ phần quyền
phát hành cả cổ phiếu. Công ty trách nhiệm hữu hạn
không quyền phát hành cổ phiếu.
- Đối với trái phiếu: công ty c
phần công ty trách nhim hu
hạn đều quyền phát hành trái
phiếu.
cách chủ sỡ
hữu
- Cổ phiếu: Người sở hữu cổ phiếu được gọi cổ đông
của công ty cổ phần
- Trái phiếu: Người s hu trái
phiếu không phải thành viên hay
cổ đông của công ty, h tr thành
chủ nợ của công ty.
Quyền của chủ
- Đối với Cổ phiếu: Người sở hữu cổ phiếu của công ty
- Đối với Trái phiếu: Ngưi s hu
sở hữu
cổ phần trở thành cổ đông của công ty tùy thuộc vào
loại cổ phần họ nắm giữ, họ những quyền khác
nhau trong công ty. Người sở hữu cổ phiếu của công ty
cổ phần được chia lợi nhuận (hay còn gọi cổ tức),
tuy nhiên lợi nhuận này không ổn định phụ thuộc
vào kết quả kinh doanh của công ty. họ quyền tham
gia vào việc quản điều hành hoạt động của công
ty, tham gia biểu quyết các vấn đề của công ty, trừ cổ
đông ưu đãi cổ tức cổ đông ưu đãi hoàn lại không
được dự họp Đại hội đồng cổ đông biểu quyết c
vấn đề của công ty.
trái phiếu do công ty phát hành
được trả lãi định , lãi sut n
định, không phụ thuộc vào kết qu
kinh doanh của công ty.
Thời gian sở
hữu
- Cổ phiếu: Không thời hạn cụ thể, phụ thuộc o
ý chí quyết định của chủ sở hữu cổ phiếu.
- Trái phiếu: một thi hn nht
định được ghi trong trái phiếu.
Hệ quả của việc
phát hành c
phiếu, trái
phiếu
- Cổ phiếu: Kết quả của việc phát hành cổ phiếu sẽ m
tăng vốn điều lệ của công ty cổ phần làm thay đổi
cấu cổ phần của các cổ đông hiện hữu.
- Trái phiếu: Kết quả ca vic phát
hành trái phiếu sẽ làm tăng vn
vay, nghĩa vụ trả nợ ca công ty
nhưng không làm thay đi cơ cu
cổ phần của các c đông hin
hữu.

Preview text:

Mệnh giá là gì? Quy định về mệnh giá cổ phiếu và trái phiếu 1. Định nghĩa mệnh giá
Mệnh giá (FACE VALUE) là vốn gốc của một giá trị bề mặt chứng khoán,
chính sách bảo hiểm hoặc đơn vị tiền tệ. Trong chứng khoán thi mệnh giá
(hoặc PAR VALUE: mệnh giá) và giá thị trường thường khác nhau cho đến
khi đáo hạn. Sự chênh lệch giá này là khoản phụ trội (PREMIUM) hoặc chiết khấu.
Mệnh giá hay còn gọi là giá trị danh nghĩa là giá trị mà tổ chức phát hành ấn
định cho chứng khoán và được ghi trên chứng khoán đó.
2. Các loại mệnh giá thường gặp?
Mệnh giá cổ phiếu
hay còn gọi là giá trị danh nghĩa của cổ phiếu là giá trị
mà công ty cổ phần ấn định cho một cổ phiếu và được ghi trên cổ phiếu.
Mệnh giá trái phiếu hay còn gọi là giá trị danh nghĩa của trái phiếu là giá
trị được ghi trên trái phiếu. Giá trị này được gọi là số vốn gốc.
Trong lĩnh vực tài chính, mệnh giá có rất nhiều cách hiểu khác nhau. Với trái
phiếu, mệnh giá là số tiền gốc hoặc số tiền thu lại được khi đáo hạn. Tiền lãi
được tính theo một số phần trăm nhất định của mệnh giá. Trước khi đáo hạn,
giá trị thực tế của một trái phiếu có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn mệnh giá, tuỳ
thuộc vào thời gian, lãi suất và rủi ro đi kèm với trái phiếu đó. Khi đáo hạn, giá
trị thực tế của trái phiếu sẽ vừa đúng bằng mệnh giá.
Khi phát hành cổ phiếu, mệnh giá chính là mức giá chuẩn (par value) của cổ
phiếu. Với cổ phiếu phổ thông, thì mệnh giá chủ yếu mang tính chất danh
nghĩa khi mà giá trị của cổ phiếu được quyết định bởi thị trường. Ngược lại,
với cổ phiếu ưu đãi mệnh giá gần với giá trị thực tế hơn khi mà cổ tức lại
được tính toán theo một số phần trăm nhất định của mệnh giá.
Trong lĩnh vực bảo hiểm nhân thọ, face value giới hạn trách nhiêm của
hãng bảo hiểm, mức bồi thường trong trường hợp người được bảo hiểm chết.
Trong bảo hiểm tài sản thìface value số tiền bảo hiểm, số tiền tối đa mà
hãng bảo hiểm phải bồi thường trong các điều kiện như qui định trong hợp đồng.
Đối với tiền tệ mệnh giá là giá trị được in trên bề mặt của đồng tiền. Về cơ
bản đó chính là giá trị thực tế của đồng tiền, song trong một số trường hợp thì
nó chỉ là giá trị danh nghĩa, ví dụ khi đồng tiền được đúc bằng vàng chẳng hạn.
Giá trị mệnh giá của cổ phiếu không có liên quan đến giá trị thị trường. Giá
trị mệnh giá của một cổ phiếu là giá trị ghi trong điều lệ công ty. Công ty phát
hành hứa hẹn sẽ không phát hành thêm cổ phiếu có giá thấp hơn mệnh giá,
vì vậy các nhà đầu tư có thể tự tin rằng không ai khác sẽ nhận được giá phát
hành có lợi hơn. Vì vậy, mệnh giá là giá trị danh nghĩa của một chứng khoán
được xác định bởi công ty phát hành là giá tối thiểu của nó. Điều này quan
trọng hơn nhiều trong các thị trường chứng khoán không được kiểm soát so
với các thị trường được quản lý tồn tại ngày nay, nơi mà giá phát hành cổ
phiếu thường phải được công bố.
Trong kế toán, mệnh giá cho phép công ty đặt một giá trị tối thiểu cho cổ
phiếu trên báo cáo tài chính của công ty. Mệnh giá cũng được sử dụng để
tính vốn pháp định hoặc vốn cổ phần.
Nhiều cổ phiếu phổ thông phát hành ngày nay không có mệnh giá; những cổ
phiếu có mệnh giá (thường chỉ ở các khu vực yêu cầu cổ phiếu phải có mệnh
giá theo qui định của pháp luật) có giá trị mệnh giá cực thấp (thường là đơn vị
tiền tệ nhỏ nhất trong lưu thông), ví dụ mệnh giá penny (0,01 đô la Mỹ) trên
cổ phiếu phát hành ở mức 25 đô la Mỹ / cổ phiếu. Hầu hết các khu vực pháp
lý không cho phép một công ty phát hành cổ phiếu dưới mệnh giá.
Ngay cả ở các khu vực pháp lý cho phép phát hành cổ phiếu không có mệnh
giá, mệnh giá của một cổ phiếu có thể ảnh hưởng đến việc xử lý thuế.
Ví dụ: Delaware cho phép phát hành cổ phiếu có hoặc không có mệnh giá,
nhưng bằng cách chọn chỉ định mệnh giá, một công ty có thể giảm đáng kể
trách nhiệm pháp lý về thuế nhượng quyền thương mại của mình.
Ngoài ra, mệnh giá vẫn còn quan trọng đối với cổ phiếu phổ thông có thể mu
lại : giá mua lại thường là giá trị mệnh giá hoặc tỷ lệ phần trăm cố định trên mệnh giá.
Theo Điều 111 Luật Doanh nghiệp thì vốn điều lệ công ty cổ phần là tổng giá
trị mệnh giá cổ phần đã bán các loại.
Tại thời điểm được đăng ký thành lập doanh nghiệp. Vốn điều lệ của công ty
cổ phần là tổng giá trị mệnh giá cổ phần các loại đã đăng ký mua và được ghi trong Điều lệ công ty.
Đối chiếu tại khoản 2 Điều 10 Luật chứng khoán 2006. Mệnh giá cổ phiếu,
chứng chỉ quỹ chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng là mười nghìn đồng
Việt Nam. Mệnh giá trái phiếu chào bán ra công chúng là một trăm nghìn
đồng Việt Nam và bội số của một trăm nghìn đồng Việt Nam.
Do đó, thông thường các công ty cổ phần thường để mệnh giá cổ phiếu là
10.000 đồng/cổ phần. Vì đây cũng là mệnh giá tối thiểu để chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng.
3. Một cổ phần bằng bao nhiêu cổ phiếu?
Tổng mệnh giá của các cổ phần do một cổ đông nắm giữ để thể hiện giá trị
phần sở hữu của một cổ đông trong vốn điều lệ của công ty cổ phần. Bạn đọc
có thể hiểu quy định này qua ví dụ sau:
Công ty cổ phần B có vốn điều lệ là 1.000.000 đồng, bao gồm 100 cổ phần.
Như vậy một cổ đông sở hữu 10 cổ phần có tổng mệnh giá là 100.000 đồng
thì cổ đông đó sở hữu 10% vốn điều lệ.
Khi công ty cổ phần phát hành cổ phiếu cao hơn mệnh giá (ví dụ như 15.000
đồng) thì chênh lệch giữa giá phát hành vàmệnh giá cổ phiếu (ở đây là 5000
đồng) được coi là thặng dư vốn cổ phần.
Ngược lại với công ty cổ phần, phần vốn góp trong công ty trách nhiệm hữu
hạn không có mệnh giá. Giá trị phần vốn góp của 1 thành viên theo thỏa
thuận giữa các thành viên. Đồng thời, thể hiện giá trị sở hữu của một thành
viên trong vốn điều lệ của công ty và giới hạn trách nhiệm với chủ nợ. Có thể
hiểu nội dung này qua ví dụ sau:
Công ty trách nhiệm hữu hạn B có vốn điều lệ là 1.000.000 đồng.
Trong đó thành viên góp 100.000 đồng thì thành viên đó sở hữu 10% vốn điều lệ của công ty.
4. Đặc trưng và ý nghĩa của mệnh giá cổ phiếu Đặc trưng:
Theo Điều 10, luật Chứng khoán 2006, mệnh giá chứng khoán phải thỏa mãn điều kiện sau:
- Chứng khoán chào bán trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam được ghi bằng đồng Việt Nam.
- Mệnh giá cổ phiếu, chứng chỉ quĩ chào bán lần đầu ra công chúng là mười
(10) nghìn đồng Việt Nam. Mệnh giá của trái phiếu chào bán ra công chúng là
một trăm (100) nghìn đồng Việt Nam và bội số của một trăm (100) nghìn đồng Việt Nam. Ý nghĩa: Mệnh giá cố phiếu
- Mệnh giá cổ phiếu thường được sử dụng để ghi sổ sách kế toán của của công ty.
- Mệnh giá cổ phiếu không có giá trị thực tế đối với nhà đầu tư khi đã đầu tư
nên nó không liên quan đến giá trị trường của cổ phiếu đó. Nói cách khác,
mệnh giá không tác động đến giá trị thị trường của cổ phiếu.
- Mệnh giá cổ phiếu thường chỉ có ý nghĩa quan trọng vào thời điểm công ty
phát hành cổ phiếu thường lần đầu tiên huy động vốn thành lập công ty. Lúc
đó mệnh giá thể hiện số tiền tối thiếu công ty phải nhận được trên mỗi cổ
phiếu mà công ty phát hành ra.
- Luật pháp của một số quốc gia cho phép công ty cổ phần có thể phát hành
cổ phiếu thường không có mệnh giá.
Ưu điểm của việc phát hành loại cổ phiếu thường này là có thể bán chúng với
bất cứ giá nào mà họ tin là có thể bán trên thị trường. Tuy nhiên luật pháp
của một số nước cũng cấm các công ty cổ phần phát hành cổ phiếu thường
không có mệnh giá như ở Anh, Hàn Quốc. Mệnh giá trái phiếu
- Mệnh giá trái phiếu được xem là căn cứ để xác định số lợi tức tiền vay mà
người phát hành phải trả cho người sở hữu trái phiếu. Bên cạnh đó thì mệnh
giá cũng thể hiện số tiền người phát hành phải hoàn trả khi trái phiếu đến hạn.
- Hiện nay có khá nhiều loại trái phiếu tùy thuộc vào nhà phát hành là ai và
đối với mỗi loại trái phiếu khác nhau thì sẽ có mệnh giá qui định khác nhau.
5. So sánh cổ phiếu và trái phiếu
Cổ phiếu và trái phiếu là các kênh huy động vốn, tuy nhiên khác nhau. Luật
Minh Khuê lập bảng so sánh cụ thể như sau: Tiêu chí Cổ phiếu Trái phiếu
- Trái phiếu là chứng chỉ ghi nhận Về bản chất
- Cổ phiếu là chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ ghi nhận nợ của tổ chức phát hành và
quyền sở hữu đối với một phần vốn điều lệ công ty.
quyền sở hữu đối với một
phần vốn vay của chủ sở hữu.
Về chủ thể có - Đối với cổ phiếu: chỉ có Công ty cổ phần có quyền - Đối với trái phiếu: công ty cổ
phần và công ty trách nhiệm hữu thẩm
quyền phát hành cả cổ phiếu. Công ty trách nhiệm hữu hạn hạn đều có quyền phát hành trái phát hành
không có quyền phát hành cổ phiếu. phiếu.
- Trái phiếu: Người sở hữu trái
Tư cách chủ sỡ - Cổ phiếu: Người sở hữu cổ phiếu được gọi là cổ đông phiếu không phải là thành viên hay hữu của công ty cổ phần
cổ đông của công ty, họ trở thành chủ nợ của công ty.
Quyền của chủ - Đối với Cổ phiếu: Người sở hữu cổ phiếu của công ty - Đối với Trái phiếu: Người sở hữu sở hữu
cổ phần trở thành cổ đông của công ty và tùy thuộc vào trái phiếu do công ty phát hành
loại cổ phần họ nắm giữ, họ có những quyền khác được trả lãi định kì, lãi suất ổn
nhau trong công ty. Người sở hữu cổ phiếu của công ty định, không phụ thuộc vào kết quả
cổ phần được chia lợi nhuận (hay còn gọi là cổ tức), kinh doanh của công ty.
tuy nhiên lợi nhuận này không ổn định mà phụ thuộc
vào kết quả kinh doanh của công ty. họ có quyền tham
gia vào việc quản lý và điều hành hoạt động của công
ty, tham gia biểu quyết các vấn đề của công ty, trừ cổ
đông ưu đãi cổ tức và cổ đông ưu đãi hoàn lại không
được dự họp Đại hội đồng cổ đông và biểu quyết các vấn đề của công ty.
Thời gian sở - Cổ phiếu: Không có thời hạn cụ thể, nó phụ thuộc vào - Trái phiếu: Có một thời hạn nhất hữu
ý chí và quyết định của chủ sở hữu cổ phiếu.
định được ghi trong trái phiếu. Hệ quả của việc
- Trái phiếu: Kết quả của việc phát
phát hành cổ - Cổ phiếu: Kết quả của việc phát hành cổ phiếu sẽ làm hành trái phiếu sẽ làm tăng vốn
vay, nghĩa vụ trả nợ của công ty phiếu, trái
tăng vốn điều lệ của công ty cổ phần và làm thay đổi cơ nhưng không làm thay đổi cơ cấu phiếu
cấu cổ phần của các cổ đông hiện hữu.
cổ phần của các cổ đông hiện hữu.
Document Outline

  • Mệnh giá là gì? Quy định về mệnh giá cổ phiếu và t
    • 1. Định nghĩa mệnh giá
    • 2. Các loại mệnh giá thường gặp?
    • 3. Một cổ phần bằng bao nhiêu cổ phiếu?
    • 4. Đặc trưng và ý nghĩa của mệnh giá cổ phiếu
    • 5. So sánh cổ phiếu và trái phiếu