



Preview text:
Một (1) tín chỉ trường đại học công lập bao nhiêu tiền?
1. Một tín chỉ ở trường đại học công lập hiện nay là bao nhiêu tiền?
Mỗi trường đại học công lập thì có mức thu học phí trên một tín chỉ là hoàn
toàn khác nhau, theo đó thì tùy thuộc vào mỗi trường, ngành nghề mà tín chỉ
sẽ được thu với mức tiền khác nhau. Tại Điều 11 của Nghị định 81/2021/NĐ-
CP có quy định về mức thu học phí của một tín chỉ được xác định căn cứ vào
tổng học phí của toàn khóa học theo nhóm ngành, nghề đào tạo và tổng số
tín chỉ toàn khóa theo một công thức sau:
Học phí tín chỉ, mô đun= Tổng học phí toàn khóa / Tổng số tín chỉ, mô đun toàn khóa.
Tổng học phí toàn khóa = mức thu học phí 1 sinh viên/1 tháng x 10 tháng x
số năm học, bảo đảm nguyên tắc tổng học phí theo tín chỉ của chương trình
đào tạo tối đa bằng tổng học phí tính theo niên chế.
Điều này giúp xác định mức học phí cho mỗi tín chỉ hoặc mô-đun trong
chương trình đào tạo, theo nguyên tắc là tổng học phí không vượt quá giới
hạn tối đa được xác định bằng cách tính toán theo niên chế.
Trường hợp học quá thời hạn quy định của chương trình đào tạo
+ Nguyên tắc: Học phí tín chỉ áp dụng từ thời điểm quá hạn. Xác định lại trên
cơ sở thời gian học thực tế.
+ Thực hiện: Nguyên tắc này áp dụng khi sinh viên học quá thời hạn được
quy định trong chương trình đào tạo. Học phí tín chỉ sẽ được tính từ thời điểm
quá hạn. Việc xác định lại học phí dựa trên thời gian học thực tế giúp bù đắp chi phí.
Trường hợp đào tạo bằng tốt nghiệp thứ 2 trình độ đại học
+ Nguyên tắc: Người đóng học phí của các tín chỉ thực học theo chương trình đào tạo.
+ Thực hiện: Đối với người tham gia chương trình đào tạo tốt nghiệp thứ 2
trình độ đại học. Người đóng học phí sẽ được áp dụng cho các tín chỉ thực
học theo chương trình đào tạo đã chọn.
2. Mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục đại học công lập tự
bảo đảm chi thường xuyên
Căn cứ dựa theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định 81/2021/NĐ-CP có
quy định về mức trần học phí đối với cơ sở giáo dục đại học công lập chưa tự
bảo đảm chi thường xuyên.
Đơn vị: Nghìn đồng/sinh viên/tháng
Năm học Năm học Năm học Khối ngành 2022- 2023- 2024- 2023 2024 2025
Khối ngành I: Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên 1.250 1.410 1.590
Khối ngành II: Nghệ thuật 1.200 1.350 1.520
Khối ngành III là về kinh doanh và quản lý pháp luật 1.250 1.410 1.590
Khối ngành IV khoa học sự sống và khoa học tự nhiên 1.350 1.520 1.710
Khối ngành V là toán và thống kê, máy tính và công nghệ
thông tin, công nghệ kỹ thuật, kỹ thuật, sản xuất và chế biến, 1.450 1.640 1.850
kiến trúc và xây dựng, nông lâm nghiệp và thủy sản, thú y
Khối ngành VI.1: Các khối ngành sức khỏe khác 1.850 2.090 2.360 Khối ngành VI.2: Y dược 2.450 2.760 3.110
Khối ngành VII: Nhân văn, khoa học xã hội và hành vi, báo chí
và thông tin, dịch vụ xã hội, du lịch, khách sạn, thể dục thể 1.200 1.500 1.690
thao, dịch vụ vận tải, môi trường và bảo vệ môi trường
Cơ sở giáo dục đại học công lập tự bảo đảm chi thường xuyên:
+ Nguyên tắc: Mức học phí được xác định tối đa bằng 02 lần mức học phí theo bảng trên
+ Thực hiện: Áp dụng đối với từng khối ngành và từng năm học
Cơ sở giáo dục đại học công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư:
+ Nguyên tắc: Mức học phí tối đa bằng 2,5 lần mức trần học phí theo quy định tại bảng trên
+ Thực hiện: Áp dụng cho cơ sở giáo dục đại học công lập tự bảo đảm chi
thường xuyên và chi đầu tư. Mức học phí tối đa được xác định dựa trên khối ngành và từng năm học.
Chương trình đào tạo đạt mức kiểm định chất lượng:
+ Nguyên tắc: Cơ sở giáo dục đại học tự xác định mức thu học phí của chương trình đó.
+ Thực hiện: Áp dụng cho chương trình đào tạo của cơ sở giáo dục đại học
công lập đạt mức kiểm định chất lượng. Xác định mức thu học phí dựa trên
định mức kinh tế - kỹ thuật do cơ sở giáo dục ban hành. Thực hiện công khai
giải trình với người học và xã hội.
3. Việc quy định về mức học phí đối với đại học công lập có ý nghĩa như thế nào?
Quy định về mức học phí đối với đại học công lập có nhiều tác động quan
trọng, ảnh hưởng đến sinh viên, cơ sở giáo dục, và xã hội nói chung. Dưới
đây là một số tác động chính:
Tiếp cận và cơ hội bình đẳng: Quy định mức học phí có thể tạo ra cơ hội tiếp
cận bình đẳng đối với giáo dục đại học. Các mức phí hợp lý giúp đảm bảo
rằng học phí không trở thành rào cản lớn đối với sinh viên có thu nhập thấp.
Chất lượng giáo dục: Mức học phí cũng có thể ảnh hưởng đến chất lượng
giáo dục. Nếu mức học phí quá thấp, có thể gây áp lực tài chính cho cơ sở
giáo dục và ảnh hưởng đến khả năng duy trì và cải thiện chất lượng giáo dục.
Nguồn thu nhập cho cơ sở giáo dục: Học phí là một nguồn thu nhập quan
trọng cho cơ sở giáo dục đại học. Quy định mức học phí giúp đảm bảo có
nguồn thu nhập đủ để duy trì và phát triển các dự án và hoạt động của cơ sở giáo dục.
Tài chính cá nhân của sinh viên: Mức học phí cũng ảnh hưởng trực tiếp đến
tài chính cá nhân của sinh viên. Việc quy định mức học phí cân nhắc giữa
việc đảm bảo thu nhập cho cơ sở giáo dục và giữ cho việc học tập trở nên hợp lý cho sinh viên.
Độc lập và quản lý tự trị: Nếu quy định cho phép cơ sở giáo dục tự xác định
mức học phí, điều này có thể tăng cường độc lập và tự trị của cơ sở giáo dục,
giúp họ có sự linh hoạt trong quản lý tài chính và đổi mới trong giáo dục.
Minh bạch và công bố: Quy định về mức học phí cũng tăng cường minh bạch
và công bố trong quản lý tài chính của cơ sở giáo dục, tạo sự tin tưởng và
trung thực với sinh viên và cộng đồng.
Chất lượng chương trình đào tạo: Việc tự xác định mức học phí cho các
chương trình đạt chất lượng cao có thể tạo động lực cho cơ sở giáo dục nâng
cao chất lượng chương trình đào tạo và thúc đẩy sự đổi mới.
Tương tác với kích thước và đa dạng ngành nghề: Mức học phí thường
tương tác với kích thước và đa dạng ngành nghề. Các ngành nghề đòi hỏi chi
phí khác nhau, và mức học phí có thể phản ánh sự khác biệt này.
Độc lập và tự trị của cơ sở giáo dục: Nếu quy định cho phép cơ sở giáo dục
đại học tự xác định mức học phí của mình dựa trên các yếu tố cụ thể, điều
này có thể tăng cường độc lập và tự trị của các cơ sở giáo dục. Cho phép cơ
sở giáo dục tự xác định mức học phí giúp họ có sự linh hoạt hơn trong quản
lý tài chính. Các quyết định về học phí có thể phản ánh chính sách và chiến
lược cụ thể của cơ sở giáo dục. Tự xác định mức học phí có thể giúp cơ sở
giáo dục phản ánh chí phí thực tế để duy trì và cải thiện chất lượng giáo dục.
Điều này có thể bao gồm cả chi phí giảng dạy, nghiên cứu, cơ sở vật chất và
các dịch vụ hỗ trợ. Cơ sở giáo dục có thể sử dụng mức học phí để khuyến
khích đổi mới trong chương trình đào tạo và cải thiện chất lượng giáo dục. Sự
tự trị này có thể thúc đẩy sự cạnh tranh và nâng cao chất lượng dịch vụ. Cơ
sở giáo dục có khả năng tự xác định mức học phí có thể cạnh tranh mạnh mẽ
hơn trong thị trường giáo dục đại học. Điều này tạo động lực để cung cấp các
dịch vụ và chương trình đào tạo có chất lượng cao để thu hút sinh viên.
Tóm lại, quy định về mức học phí đối với đại học công lập có tác động đa
chiều và cần được thiết kế sao cho cân nhắc giữa các yếu tố khác nhau
nhằm tối ưu hóa lợi ích cho cả sinh viên và cơ sở giáo dục.
Document Outline
- Một (1) tín chỉ trường đại học công lập bao nhiêu
- 1. Một tín chỉ ở trường đại học công lập hiện nay
- 2. Mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục đại học
- 3. Việc quy định về mức học phí đối với đại học cô