Mức lệ phí trước bạ khi mua bán xe máy 2025
bao nhiêu tiền?
1. Mức lệ phí trước bạ khi mua xe máy?
Kính thưa luật sư: i mới mua xe máy, nhưng chưa biết mức thu lệ phí
trước bạ hiện nay bao nhiêu tính như thế nào? Mong nhận được sự
hướng dẫn từ phía công ty. Xin cảm ơn.
Trả lời:
Căn cứ theo khoản 4 Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP, mức thu lệ phí trước
bạ đối với khi mua bán xe máy 2%.
Theo hướng dẫn tại khoản 4, Điều 4 Thông 301/2016/TT-BTC hướng dẫn
lệ phí trước bạ (Thay thế bởi: Thông 13/2022/TT-BTC quy định về lệ p
trước bạ) quy định:
Xe máy mức thu 2%. Riêng:
a) Xe máy của tổ chức, nhân các thành phố trực thuộc
Trung ương; thành phố thuộc tỉnh; thị nơi Ủy ban nhân dân
tỉnh đóng trụ sở nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức 5%.
Thành phố trực thuộc Trung ương, thành phố thuộc tỉnh; thị
nơi Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
đóng trụ sở được xác định theo địa giới hành chính nhà nước
tại thời điểm khai lệ phí trước bạ, trong đó: Thành phố trực
thuộc Trung ương bao gồm tất cả các quận, huyện trực thuộc
thành phố, không phân biệt các quận nội thành hay các huyện
ngoại thành, đô thị hay nông thôn; Thành phố thuộc tỉnh thị
nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở bao gồm tất cả các
phường, thuộc thành phố, thị xã, không phân biệt nội
thành, nội thị hay ngoại thành, ngoại thị.
b) Đối với xe máy nộp lệ phí trước bạ lần thứ 02 trở đi (là xe
máy đã được chủ tài sản khai nộp lệ phí trước bạ tại Việt
Nam thì lần khai nộp lệ phí trước bạ tiếp theo được xác định
lần thứ 02 trở đi) được áp dụng mức thu 1%.
Trường hợp chủ tài sản đã khai, nộp lệ phí trước bạ đối với
xe máy 2%, sau đó chuyển giao cho tổ chức, nhân địa
bàn quy định tại điểm a khoản này thì nộp lệ p trước bạ theo
mức 5%. Trường hợp xe đã nộp lệ phí trước b theo mức thu
5% thì các lần chuyển nhượng tiếp theo nộp lệ p trước bạ với
mức thu 1%.
Đối với xe máy khai nộp lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi,
chủ tài sản khai lệ p trước bạ phải xuất trình cho quan
Thuế giấy đăng tô, xe máy hoặc hồ đăng xe do
Công an cấp đăng trả. Địa bàn đã khai nộp lệ phí lần
trước được xác định theo “Nơi thường trú”, “Nơi Đăng nhân
khẩu thường trú” hoặc “Địa chỉ” ghi trong giấy đăng tô, xe
máy hoặc giấy khai đăng xe, giấy khai sang tên, di chuyển
trong hồ đăng xe được xác định theo địa giới hành
chính nhà nước tại thời điểm khai lệ phí trước bạ.
d về việc xác định tỷ lệ nộp lệ phí trước b của các trường
hợp khai nộp lệ phí trước bạ từ lần th 2 trở đi (trong đó địa
bàn A địa bàn trong nhóm các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương, thành phố thuộc tỉnh thị nơi Ủy ban nhân dân
tỉnh đóng trụ sở; địa bàn B các địa bàn khác) như sau:
+ Trường hợp 1: Xe máy đã được khai nộp lệ phí trước bạ
tại địa bàn A, lần tiếp theo khai nộp lệ phí trước b tại địa
bàn A nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ 1%.
+ Trường hợp 2: Xe máy đã được khai nộp lệ phí trước bạ
tại địa bàn A, lần tiếp theo khai nộp lệ phí trước b tại địa
bàn B nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ 1%.
+ Trường hợp 3: Xe máy đã được khai nộp lệ phí trước bạ
tại địa bàn B, lần tiếp theo khai nộp lệ phí trước b tại địa
bàn A nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ 5%.
+ Trường hợp 4: Xe máy đã được khai nộp lệ phí trước bạ
tại địa bàn B, lần tiếp theo khai nộp lệ phí trước b tại địa
bàn B nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ 1%.
+ Trường hợp 5: Xe máy khai nộp lệ phí trước bạ lần đầu tại
địa bàn B, sau đó đã được khai nộp l phí trước bạ tại địa
bàn B, lần tiếp theo khai nộp lệ phí trước b tại địa bàn A
nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ 5%.
+ Trường hợp 6: Xe máy khai nộp lệ phí trước bạ lần đầu tại
địa n A hoặc địa bàn B, sau đó đã được khai nộp lệ phí
trước bạ tại địa bàn A, lần tiếp theo khai nộp lệ phí trước bạ
tại địa bàn A nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ 1%.
Như vậy, đối với trường hợp của bạn mua xe mới thì bạn cần đưa ra thêm
thông tin về nơi đăng xe của bạn sẽ phân ra hai trường hợp:
- Phí trước bạ 5%: Nếu nơi đăng xe thuộc thành phố trực thuộc Trung
ương; thành phố thuộc tỉnh; thị nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở.
Thành phố trực thuộc Trung ương, thành phố thuộc tỉnh; thị nơi Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đóng tr sở được xác định
theo địa giới hành chính nhà nước tại thời điểm khai lệ p trước bạ, trong
đó: Thành phố trực thuộc Trung ương bao gồm tất cả các quận, huyện trực
thuộc thành phố, không phân biệt c quận nội thành hay các huyện ngoại
thành, đô thị hay nông thôn; Thành phố thuộc tỉnh thị nơi Ủy ban nhân
dân tỉnh đóng trụ sở bao gồm tất cả c phường, thuộc thành phố, thị xã,
không phân biệt nội thành, nội thị hay ngoại thành, ngoại thị.
- Phí trước bạ 2%: Nếu nơi đăng xe khác trên.
Cách tính số tiền lệ phí trước bạ nộp ngân sách Nhà nước quy định tại khoản
8 điều 4 Thông 301/2016/TT-BTC như sau:
8. Xác định số tiền lệ phí trước bạ nộp ngân sách Nhà nước.
Số tiền lệ phí trước bạ phải nộp (đồng)
= Giá trị tài sản tính lệ p trước bạ (đồng) x Mức thu lệ p
trước bạ theo tỷ lệ (%)
2. Nộp lệ phí trước b đối với xe máy đã qua s dụng?
Chào luật ạ, luật ơi anh cho em hỏi hỏi tí ạ. Em Nghệ An, em vừa
mua xe máy người ta cũng Nghệ An đã sử dụng được 8 năm. Đăng
lần đầu ngày 07/3/2008. Hôm nay em đi đăng lại sang tên em họ tính
phí trước bạ của em 540 nghìn. Cụ thể là: 36.000.000 x 30 %gtts x 5% =
540.000. Như vậy đúng hay sai ?
Như vậy em cũng phải đóng mức phí ban đầu 5% như xe mới ạ. Mong luật
vấn giúp em với . Em quên mức 36.000.000 xe sym atila victory
năm 2008 em mua lại với giá 3.000.000 vào tháng 12 năm 2016 luật sư.
Luật vấn:
Theo dữ liệu bạn đưa ra thì chúng tôi thể xác định được rằng chủ của
chiếc xe đăng lần đầu Nghệ An hiện tại bây giờ bạn đăng lần hai
cũng Nghệ An. Đối chiếu với quy định tại Khoản 4, Điều 6 Thông
124/2011/TT-BTC của B Tài chính về việc hướng dẫn về lệ phí trước bạ thì
với lần sang tên này bạn phải nộp lệ phí trước bạ 1%.
Do đó, việc quan thuế áp % tính lệ phí trước bạ như vậy chưa chính xác,
bạn thể làm đơn u cầu quan thuế giải thích cho mình.
Giá tính lệ phí trước bạ theo quy định của Điều 6 Nghị định 45/2011/NĐ-CP
do UBND cấp tỉnh ban hành do đó việc bạn đưa giá chiếc xe mới của năm
2008 chúng i chưa thể nh chính c cho bạn lệ phí trước bạ được.
Trên đây tư vấn của Luật Minh Khuê, Nếu còn vướng mắc, chưa hoặc
cần hỗ trợ pháp khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật vấn pháp luật
trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 đ được giải đáp.
3. L p trưc b sang tên xe máy chính ch?
Tôi mua chiếc xe máy giá 12,500,000 tôi muốn sang tên chính
chủ nếu vậy thì tôi phải mất bao nhiêu tiền để đóng thuế trước bạ? Mong Luật
vấn giúp tôi ! Xin cảm ơn!Trả lời:
Theo quy định tại Điểm d khoản 3 Điều 3 Thông 301/2016/TT-BTC quy
định: Đối với tài sản đã qua sử dụng (trừ tài sản đã qua sử dụng nhập khẩu
khẩu trực tiếp đăng sử dụng lần đầu giá nh lệ phí trước bạ xác định
theo hướng dẫn tại điểm a.3 Khoản này) thì giá tính lệ p trước bạ được căn
cứ vào thời gian đã sử dụng g trị còn lại của tài sản.
Giá trị còn lại của tài sản bằng giá trị tài sản mới nhân với (x) tỷ lệ phần trăm
chất lượng n lại của i sản, trong đó:
Giá trị tài sản mới xác định theo hướng dẫn tại điểm a điểm b khoản này.
Tỷ lệ (%) chất lượng n lại của tài sản trước bạ được xác định như sau:
- Tài sản mới: 100%.
- Thời gian đã sử dụng trong 1 năm: 90%
- Thời gian đã sử dụng từ trên 1 đến 3 năm: 70%
- Thời gian đã sử dụng từ trên 3 đến 6 năm: 50%
- Thời gian đã sử dụng từ trên 6 đến 10 năm: 30%
- Thời gian đã sử dụng trên 10 năm: 20%
Đối với tài sản đã qua sử dụng, thời gian đã sử dụng được tính từ năm sản
xuất đến năm khai lệ phí trước bạ.
Ngoài ra theo Khoản 4 Điều 4 Thông 301/2016/TT-BTC quy định :
Đối với xe máy nộp lệ phí trước bạ lần th 02 trở đi (là xe máy đã được chủ
tài sản khai nộp lệ phí trước bạ tại Việt Nam thì lần khai nộp lệ phí
trước bạ tiếp theo được xác định lần thứ 02 trở đi) được áp dụng mức thu
1%.
Trường hợp chủ tài sản đã khai, nộp lệ phí trước bạ đối với xe máy 2%,
sau đó chuyển giao cho tổ chức, nhân địa bàn quy định tại điểm a khoản
này thì nộp lệ p trước bạ theo mức 5%. Trường hợp xe đã nộp lệ phí
trước bạ theo mức thu 5% t các lần chuyển nhượng tiếp theo nộp lệ phí
trước b với mức thu 1%.
Đối với xe máy khai nộp lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi, chủ tài sản
khai lệ phí trước bạ phải xuất trình cho quan Thuế giấy đăng tô, xe
máy hoặc hồ đăng xe do Công an cấp đăng trả. Địa bàn đã khai
nộp lệ phí lần trước được xác định theo “Nơi thường trú”, “Nơi Đăng nhân
khẩu thường trú” hoặc “Địa chỉ” ghi trong giấy đăng mô tô, xe máy hoặc
giấy khai đăng xe, giấy khai sang tên, di chuyển trong hồ đăng xe
được xác định theo địa giới hành chính nhà nước tại thời điểm khai lệ phí
trước bạ.
Trường hợp Sang tên xe trong cùng tỉnh thành phố được thực hiện theo
hướng dẫn của Điều 11 Thông 15/2014/TT-BCA về Đăng sang tên xe
trong cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương :
1. Tổ chức, nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng xe phải
xuất trình giấy tờ quy định tại Điều 9 Thông này nộp hồ
gồm:
a) Giấy khai đăng xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông
này).
b) Giấy chứng nhận đăng xe.
c) Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe theo quy định tại khoản 1
Điều 10 Thông này.
d) Chứng từ lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản 2 Điều 10
Thông tư này.
2. Đăng sang tên thì gi nguyên biển số (tr biển loại 3 số,
4 số hoặc khác hệ biển thì nộp lại biển số để đổi sang biển 5 số
theo quy định) cấp giấy chứng nhận đăng xe cho chủ xe
mới.
Trường hợp sang tên đổi chủ sang tỉnh, thành phố khác
Rút hồ gốc của xe theo Điều 12 Thông 15/2014/TT-BCA T chức,
nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng xe đến quan đăng xe ghi trong
giấy chứng nhận đăng xe để làm thủ tục n sau:
Tổ chức, nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng xe đến quan đăng
xe ghi trong giấy chứng nhận đăng xe để làm thủ tục, không phải đưa xe
đến kiểm tra nhưng phải xuất trình giấy tờ quy định tại Điều 9 Thông này
nộp hồ gồm:
- Hai giấy khai sang tên, di chuyển xe (mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông
này).
- Giấy chứng nhận đăng xe biển số xe.
- Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe theo quy định tại Khoản 1 Điều 10
Thông tư này
Trường hợp di chuyển nguyên chủ đi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
(sau đây gọi chung tỉnh) khác, phải quyết định điều động công tác hoặc
Sổ hộ khẩu thay cho chứng t chuyển quyền sở hữu xe.
Về thủ tụcđăng xe từ tỉnh khác chuyển đến chủ xe phải xuất trình giấy tờ
quy định tại Điều 9 Thông này nộp hồ gồm:
-Giấy khai đăng xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông này).
- Chứng từ l phí trước bạ theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông này.
- Giấy khai sang n, di chuyển xe (mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông
này) phiếu sang tên di chuyển kèm theo chứng t chuyển quyền sở hữu
xe quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông này.
- Hồ gốc của xe theo quy định.

Preview text:

Mức lệ phí trước bạ khi mua bán xe máy 2025 là bao nhiêu tiền?
1. Mức lệ phí trước bạ khi mua xe máy?
Kính thưa luật sư: Tôi mới mua xe máy, nhưng chưa biết mức thu lệ phí
trước bạ hiện nay là bao nhiêu và tính như thế nào? Mong nhận được sự
hướng dẫn từ phía công ty. Xin cảm ơn. Trả lời:
Căn cứ theo khoản 4 Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP, mức thu lệ phí trước
bạ đối với khi mua bán xe máy là 2%.
Theo hướng dẫn tại khoản 4, Điều 4 Thông tư 301/2016/TT-BTC hướng dẫn
lệ phí trước bạ (Thay thế bởi: Thông tư 13/2022/TT-BTC quy định về lệ phí trước bạ) quy định:
Xe máy mức thu là 2%. Riêng:
a) Xe máy của tổ chức, cá nhân ở các thành phố trực thuộc
Trung ương; thành phố thuộc tỉnh; thị xã nơi Ủy ban nhân dân
tỉnh đóng trụ sở nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức là 5%.
Thành phố trực thuộc Trung ương, thành phố thuộc tỉnh; thị xã
nơi Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
đóng trụ sở được xác định theo địa giới hành chính nhà nước
tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ, trong đó: Thành phố trực
thuộc Trung ương bao gồm tất cả các quận, huyện trực thuộc
thành phố, không phân biệt các quận nội thành hay các huyện
ngoại thành, đô thị hay nông thôn; Thành phố thuộc tỉnh và thị
xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở bao gồm tất cả các
phường, xã thuộc thành phố, thị xã, không phân biệt là nội
thành, nội thị hay xã ngoại thành, ngoại thị.
b) Đối với xe máy nộp lệ phí trước bạ lần thứ 02 trở đi (là xe
máy đã được chủ tài sản kê khai nộp lệ phí trước bạ tại Việt
Nam thì lần kê khai nộp lệ phí trước bạ tiếp theo được xác định
là lần thứ 02 trở đi) được áp dụng mức thu là 1%.
Trường hợp chủ tài sản đã kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với
xe máy là 2%, sau đó chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa
bàn quy định tại điểm a khoản này thì nộp lệ phí trước bạ theo
mức là 5%. Trường hợp xe đã nộp lệ phí trước bạ theo mức thu
5% thì các lần chuyển nhượng tiếp theo nộp lệ phí trước bạ với mức thu 1%.
Đối với xe máy kê khai nộp lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi,
chủ tài sản kê khai lệ phí trước bạ phải xuất trình cho cơ quan
Thuế giấy đăng ký mô tô, xe máy hoặc hồ sơ đăng ký xe do
Công an cấp đăng ký trả. Địa bàn đã kê khai nộp lệ phí lần
trước được xác định theo “Nơi thường trú”, “Nơi Đăng ký nhân
khẩu thường trú” hoặc “Địa chỉ” ghi trong giấy đăng ký mô tô, xe
máy hoặc giấy khai đăng ký xe, giấy khai sang tên, di chuyển
trong hồ sơ đăng ký xe và được xác định theo địa giới hành
chính nhà nước tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.
Ví dụ về việc xác định tỷ lệ nộp lệ phí trước bạ của các trường
hợp kê khai nộp lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi (trong đó địa
bàn A là địa bàn trong nhóm các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương, thành phố thuộc tỉnh và thị xã nơi Ủy ban nhân dân
tỉnh đóng trụ sở; địa bàn B là các địa bàn khác) như sau:
+ Trường hợp 1: Xe máy đã được kê khai nộp lệ phí trước bạ
tại địa bàn A, lần tiếp theo kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa
bàn A nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ 1%.
+ Trường hợp 2: Xe máy đã được kê khai nộp lệ phí trước bạ
tại địa bàn A, lần tiếp theo kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa
bàn B nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ 1%.
+ Trường hợp 3: Xe máy đã được kê khai nộp lệ phí trước bạ
tại địa bàn B, lần tiếp theo kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa
bàn A nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ 5%.
+ Trường hợp 4: Xe máy đã được kê khai nộp lệ phí trước bạ
tại địa bàn B, lần tiếp theo kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa
bàn B nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ 1%.
+ Trường hợp 5: Xe máy kê khai nộp lệ phí trước bạ lần đầu tại
địa bàn B, sau đó đã được kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa
bàn B, lần tiếp theo kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn A
nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ 5%.
+ Trường hợp 6: Xe máy kê khai nộp lệ phí trước bạ lần đầu tại
địa bàn A hoặc địa bàn B, sau đó đã được kê khai nộp lệ phí
trước bạ tại địa bàn A, lần tiếp theo kê khai nộp lệ phí trước bạ
tại địa bàn A nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ 1%.
Như vậy, đối với trường hợp của bạn là mua xe mới thì bạn cần đưa ra thêm
thông tin về nơi đăng ký xe của bạn sẽ phân ra hai trường hợp:
- Phí trước bạ 5%: Nếu nơi đăng ký xe thuộc thành phố trực thuộc Trung
ương; thành phố thuộc tỉnh; thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở.
Thành phố trực thuộc Trung ương, thành phố thuộc tỉnh; thị xã nơi Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đóng trụ sở được xác định
theo địa giới hành chính nhà nước tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ, trong
đó: Thành phố trực thuộc Trung ương bao gồm tất cả các quận, huyện trực
thuộc thành phố, không phân biệt các quận nội thành hay các huyện ngoại
thành, đô thị hay nông thôn; Thành phố thuộc tỉnh và thị xã nơi Ủy ban nhân
dân tỉnh đóng trụ sở bao gồm tất cả các phường, xã thuộc thành phố, thị xã,
không phân biệt là nội thành, nội thị hay xã ngoại thành, ngoại thị.
- Phí trước bạ 2%: Nếu nơi đăng ký xe khác trên.
Cách tính số tiền lệ phí trước bạ nộp ngân sách Nhà nước quy định tại khoản
8 điều 4 Thông tư 301/2016/TT-BTC như sau:
8. Xác định số tiền lệ phí trước bạ nộp ngân sách Nhà nước.
Số tiền lệ phí trước bạ phải nộp (đồng)
= Giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ (đồng) x Mức thu lệ phí
trước bạ theo tỷ lệ (%)
2. Nộp lệ phí trước bạ đối với xe máy đã qua sử dụng?
Chào luật sư ạ, luật sư ơi anh cho em hỏi hỏi tí ạ. Em ở Nghệ An, em vừa
mua xe máy cũ người ta cũng ở Nghệ An đã sử dụng được 8 năm. Đăng ký
lần đầu là ngày 07/3/2008. Hôm nay em đi đăng ký lại sang tên em họ tính
phí trước bạ của em là 540 nghìn. Cụ thể là: 36.000.000 x 30 %gtts x 5% =
540.000. Như vậy là đúng hay sai ạ ?
Như vậy em cũng phải đóng mức phí ban đầu là 5% như xe mới ạ. Mong luật
sư tư vấn giúp em với ạ. Em quên mức 36.000.000 là xe sym atila victory
năm 2008 và em mua lại với giá 3.000.000 vào tháng 12 năm 2016 ạ luật sư. Luật sư tư vấn:
Theo dữ liệu bạn đưa ra thì chúng tôi có thể xác định được rằng chủ của
chiếc xe đăng ký lần đầu ở Nghệ An và hiện tại bây giờ bạn đăng ký lần hai
cũng ở Nghệ An. Đối chiếu với quy định tại Khoản 4, Điều 6 Thông tư
124/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn về lệ phí trước bạ thì
với lần sang tên này bạn phải nộp lệ phí trước bạ là 1%.
Do đó, việc cơ quan thuế áp % tính lệ phí trước bạ như vậy là chưa chính xác,
bạn có thể làm đơn yêu cầu cơ quan thuế giải thích rõ cho mình.
Giá tính lệ phí trước bạ theo quy định của Điều 6 Nghị định 45/2011/NĐ-CP là
do UBND cấp tỉnh ban hành do đó việc bạn đưa giá chiếc xe mới của năm
2008 chúng tôi chưa thể tính chính xác cho bạn lệ phí trước bạ được.
Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê, Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc
cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật
trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.
3. Lphí trước bsang tên xe máy chính ch?
Tôi có mua chiếc xe máy cũ có giá 12,500,000 và tôi muốn sang tên chính
chủ nếu vậy thì tôi phải mất bao nhiêu tiền để đóng thuế trước bạ? Mong Luật
sư tư vấn giúp tôi ! Xin cảm ơn!Trả lời:
Theo quy định tại Điểm d khoản 3 Điều 3 Thông tư 301/2016/TT-BTC quy
định: Đối với tài sản đã qua sử dụng (trừ tài sản đã qua sử dụng nhập khẩu
khẩu trực tiếp đăng ký sử dụng lần đầu mà giá tính lệ phí trước bạ xác định
theo hướng dẫn tại điểm a.3 Khoản này) thì giá tính lệ phí trước bạ được căn
cứ vào thời gian đã sử dụng và giá trị còn lại của tài sản.
Giá trị còn lại của tài sản bằng giá trị tài sản mới nhân với (x) tỷ lệ phần trăm
chất lượng còn lại của tài sản, trong đó:
Giá trị tài sản mới xác định theo hướng dẫn tại điểm a và điểm b khoản này.
Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của tài sản trước bạ được xác định như sau: - Tài sản mới: 100%.
- Thời gian đã sử dụng trong 1 năm: 90%
- Thời gian đã sử dụng từ trên 1 đến 3 năm: 70%
- Thời gian đã sử dụng từ trên 3 đến 6 năm: 50%
- Thời gian đã sử dụng từ trên 6 đến 10 năm: 30%
- Thời gian đã sử dụng trên 10 năm: 20%
Đối với tài sản đã qua sử dụng, thời gian đã sử dụng được tính từ năm sản
xuất đến năm kê khai lệ phí trước bạ.
Ngoài ra theo Khoản 4 Điều 4 Thông tư 301/2016/TT-BTC quy định :
Đối với xe máy nộp lệ phí trước bạ lần thứ 02 trở đi (là xe máy đã được chủ
tài sản kê khai nộp lệ phí trước bạ tại Việt Nam thì lần kê khai nộp lệ phí
trước bạ tiếp theo được xác định là lần thứ 02 trở đi) được áp dụng mức thu là 1%.
Trường hợp chủ tài sản đã kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với xe máy là 2%,
sau đó chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn quy định tại điểm a khoản
này thì nộp lệ phí trước bạ theo mức là 5%. Trường hợp xe đã nộp lệ phí
trước bạ theo mức thu 5% thì các lần chuyển nhượng tiếp theo nộp lệ phí
trước bạ với mức thu 1%.
Đối với xe máy kê khai nộp lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi, chủ tài sản kê
khai lệ phí trước bạ phải xuất trình cho cơ quan Thuế giấy đăng ký mô tô, xe
máy hoặc hồ sơ đăng ký xe do Công an cấp đăng ký trả. Địa bàn đã kê khai
nộp lệ phí lần trước được xác định theo “Nơi thường trú”, “Nơi Đăng ký nhân
khẩu thường trú” hoặc “Địa chỉ” ghi trong giấy đăng ký mô tô, xe máy hoặc
giấy khai đăng ký xe, giấy khai sang tên, di chuyển trong hồ sơ đăng ký xe và
được xác định theo địa giới hành chính nhà nước tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.
Trường hợp Sang tên xe trong cùng tỉnh thành phố được thực hiện theo
hướng dẫn của Điều 11 Thông tư 15/2014/TT-BCA về Đăng ký sang tên xe
trong cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương :
1. Tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng xe phải
xuất trình giấy tờ quy định tại Điều 9 Thông tư này và nộp hồ sơ gồm:
a) Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).
b) Giấy chứng nhận đăng ký xe.
c) Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này.
d) Chứng từ lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này.
2. Đăng ký sang tên thì giữ nguyên biển số cũ (trừ biển loại 3 số,
4 số hoặc khác hệ biển thì nộp lại biển số để đổi sang biển 5 số
theo quy định) và cấp giấy chứng nhận đăng ký xe cho chủ xe mới.
Trường hợp sang tên đổi chủ sang tỉnh, thành phố khác
Rút hồ sơ gốc của xe theo Điều 12 Thông tư 15/2014/TT-BCA Tổ chức, cá
nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng xe đến cơ quan đăng ký xe ghi trong
giấy chứng nhận đăng ký xe để làm thủ tục như sau:
Tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng xe đến cơ quan đăng ký
xe ghi trong giấy chứng nhận đăng ký xe để làm thủ tục, không phải đưa xe
đến kiểm tra nhưng phải xuất trình giấy tờ quy định tại Điều 9 Thông tư này và nộp hồ sơ gồm:
- Hai giấy khai sang tên, di chuyển xe (mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này).
- Giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe.
- Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe theo quy định tại Khoản 1 Điều 10 Thông tư này
Trường hợp di chuyển nguyên chủ đi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
(sau đây gọi chung là tỉnh) khác, phải có quyết định điều động công tác hoặc
Sổ hộ khẩu thay cho chứng từ chuyển quyền sở hữu xe.
Về thủ tụcđăng ký xe từ tỉnh khác chuyển đến chủ xe phải xuất trình giấy tờ
quy định tại Điều 9 Thông tư này và nộp hồ sơ gồm:
-Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).
- Chứng từ lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này.
- Giấy khai sang tên, di chuyển xe (mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư
này) và phiếu sang tên di chuyển kèm theo chứng từ chuyển quyền sở hữu
xe quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này.
- Hồ sơ gốc của xe theo quy định.
Document Outline

  • Mức lệ phí trước bạ khi mua bán xe máy 2025 là bao
    • 1. Mức lệ phí trước bạ khi mua xe máy?
    • 2. Nộp lệ phí trước bạ đối với xe máy đã qua sử dụ
    • 3. Lệ phí trước bạ sang tên xe máy chính chủ?