-
Thông tin
-
Hỏi đáp
Ngữ pháp sơ cấp - Hàn Quốc Học | Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Quốc gia Hà Nội
Ngữ pháp sơ cấp - Hàn Quốc Học | Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Quốc gia Hà Nội được sưu tầm và soạn thảo dưới dạng file PDF để gửi tới các bạn sinh viên cùng tham khảo, ôn tập đầy đủ kiến thức, chuẩn bị cho các buổi học thật tốt. Mời bạn đọc đón xem!
Môn: Hàn quốc học
Trường: Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Quốc gia Hà Nội
Thông tin:
Tác giả:
Preview text:
SƠ CẤP
1. N + 은/는 -> S
- Trợ từ chủ ngữ đứng sau danh từ, biến danh từ thành chủ ngữ trong câu
- Danh từ có phụ âm cuối + 은, danh từ không có phụ âm cuối + 는
- Nhấn mạnh vào phần vị ngữ Ví dụ:
+ 저는 학생입니다 > Tôi là học sinh
+ 밥은 맛있어요 > Cơm thì ngon
2. N + 이/가 -> S : Tiểu từ chủ ngữ
- Tiểu chủ ngữ đứng sau danh từ, biến danh từ thành chủ ngữ trong câu, tương tự 은/는
- Danh từ có phụ âm cuối + 이, danh từ không có phụ âm cuối + 가
- Nhấn mạnh vào phần chủ ngữ Ví dụ:
+ 제가 학생입니다 > Tôi là học sinh
+ 이 집이 크네요 > Căn nhà to quá
3. N + 을/를 -> O : Tân ngữ
- Đứng sau danh từ đóng vai trò tân ngữ trong câu, là đối tượng (người, vật, con vật...) bị chủ ngữ tác động lên. Ví dụ
+ 저는 밥을 먹어요 > Tôi ăn cơm
+ 엄마가 김치를 사요 > Mẹ tôi mua Kimchi 4. N + 입니 입 다 : Là
- Đuôi câu định nghĩa, đứng sau danh từ định nghĩa nhằm giải thích cho chủ ngữ
- Đuôi câu này có nghĩa là "Là"
- Là đuôi câu kính ngữ cao nhất trong tiếng Hàn Ví dụ:
+ 저는 학생입니다 -> Tôi là học sinh
+ 제 형은 선생님입니다 > Anh tôi là giáo viên 5. N + 입니 입 까? : Có phải là ....?
- Đuôi câu nghi vấn của 입니다
- Đuôi câu này có nghĩa là "Có phải là..."
- Là đuôi câu kính ngữ cao nhất trong tiếng Hàn Ví dụ:
+ 당신은 학생입니까? -> Bạn có phải là học sinh không?
+ 민수 씨는 한국 사람입니까? > Bạn Minsu có phải là người Hàn Quốc không? 6. N + 예요 예 /이에 이 요 에 : Là
- Đuôi câu định nghĩa, đứng sau danh từ định nghĩa nhằm giải thích cho chủ ngữ
- Đuôi câu này có nghĩa là "Là"
- Là đuôi câu kính ngữ thân thiện trong tiếng Hàn, mức độ kính ngữ thấp hơn 입니다 Ví dụ:
+ 저는 학생이에요-> Tôi là học sinh
+ 저는 요리사예요-> Tôi là đầu bếp
7. N + 이/가 아닙 아 니 닙 다: Không phải là
- Đuôi câu phủ định, đứng sau danh từ nhằm phủ định chủ ngữ
- Đuôi câu này có nghĩa là "Không phải là"
- Là đuôi câu kính ngữ cao nhất trong tiếng Hàn, là dạng phủ định của 입니다 Ví dụ:
+ 저는 베트남 사람이 아닙니다 > Tôi không phải là người Việt Nam
+ 이 시람은 제 친구가 아닙니다 > Người này không phải là bạn của tôi
8. N + 이/가 아니 아 에 니
요 : Không phải là
- Đuôi câu phủ định, đứng sau danh từ nhằm phủ định chủ ngữ
- Đuôi câu này có nghĩa là "Không phải là"
- Là đuôi câu kính ngữ thân thiện trong tiếng Hàn, là dạng phủ định của 예요/이에요 Ví dụ:
+ 이것은 책이 아니에요 > Cái này không phải quyển sách
+ 저 분은 우리 교수가 아니에요 > Vị đó không phải giáo sư của chúng tôi 9. N + 하고 하
/와/과+ N : Và, với
- Liên từ nối giữa 2 danh từ, để thể hiện sự bổ sung - Được dịch là "Và"
- Còn có nghĩa là "với" khi sử dụng trong cấu trúc (Chủ ngữ +은/는 hoặc 이/가 + Đối tượng
nào đó + 하고/와/과 + Động từ) Ví dụ:
+ 밥하고 고기를 먹어요-> Tôi ăn cơm và thịt
+ 저는 친구하고 학교에 가요 -> Tôi đi học với bạn tôi 10. V/A + ㅂ니 ㅂ 다 니 /습니 습 다 니
- Đuôi câu kính ngữ trang trọng lịch sự nhất cho động từ/tính từ
- Động/tính từ có phụ âm cuối + 습니다
- Động/tính từ không có phụ âm cuối + ㅂ니다 Ví dụ:
+ 저는 밥을 먹습니다 > Tôi ăn cơm
+ 지금 잡니다 > Bây giờ tôi ngữ
+ 날씨가 덥습니다> Thời tiết nóng
+ 이거는 너무 비쌉니다 > Cái này mắc quá
11. V/A + 아/어/ 어 여요 여
- Chia đuôi kính ngữ thân thiện cho Động từ/tính từ
- Mức độ kính ngữ thấp hơn 습니다/ㅂ니다
- Đuôi câu này chia làm 3 trường hợp
Trường hợp 1: V/A + 아요 아
- Động tính từ chứa nguyên âm 아 trước 다 và không có phụ âm cuối (pathcim) + 요 + 가다 + 요 > 가요 + 자다 + 요 > 자요
+ 비싸다 + 요 > 비싸요
- Động tính từ chứa nguyên âm 아/오 trước 다 chia với 아요
+ 받다 + 아요 > 받아요
+ 찾다 + 아요 > 찾아요
+ 오다 + 아요 > 오아요 > 와요
+ 보다 + 아요 > 보아요 + 봐요
+ 속다 + 아요 > 속아요
Trường hợp 2: V/A + 어요 어
- Tất cả động tính từ không chứa nguyên âm 아/오 trước 다 chia với 어요
+ 먹다 + 어요 > 먹어요
+ 읽다 + 어요 > 읽어요
+ 주다 + 어요 > 주어요 > 줘요
Trường hợp 3: V/A + 여요 여
- Tất cả động tính từ kết thúc bằng 하다 chia với 어요 và biến đổi thành 해요
+ 사랑하다 + 여요 > 사랑해요
+ 공부하다 + 여요 > 공부해요 Chú ý
- Các động tính từ chứa nguyên âm 어,내 trước 다 chỉ chia với 요 + 서다 > 서요 + 지내다 > 지내요 + 빼다 > 빼요 12. N + 에서 에 : Ở, tại, từ
- Trợ từ 에서 đứng sau động từ chỉ nơi chốn
- N + 에서 được dùng trong 2 ngữ cảnh
- Được dịch là "Ở" khi câu kết thúc bằng động từ hành động (không phải động từ di chuyển)
như ăn, uống, tập thể dục... để diễn tả nơi mà hành động diễn ra
+ 저는 집에서 밥을 먹어요> Tôi ăn cơm ở nhà
+ 우리 언니는 도서관에서 책을 읽어요 > Chị tôi đọc sách ở thư viện
- Được dịch là "Từ" khi câu kết thúc bằng hành động di chuyển như xuất phát, đến từ, lấy
ra..., để diễn tả nơi mà hành động xuất phát
+ 저는 베트남에서 왔어요 > Tôi đến từ Việt Nam
+ 이 버스가 벤탄시장 장류장에서 출발했어요 > Xe bus này xuất phát từ trạm xe bus chợ Bến Thành
13. N + 에: Đến, Ở, Vào
- Trợ từ 에 đứng sau danh từ chỉ nơi chốn
- N + 에 được dùng trong 2 ngữ cảnh
- Được dịch là "Đến" khi câu kết thúc bằng động từ chỉ sự di chuyển như đi, đến, đặt... để
diễn tả nơi mà hành động hướng đến
- Được dịch là "ở" khi câu kết thúc bằng động từ chỉ sự tồn tại 있다/없다 (ở, không ở/ có, không có)
+ 학교에 가요-> Tôi đi đến trường
+ 집에 있어요-> Tôi ở nhà
- Trợ từ 에 đứng sau danh từ chỉ thời gian
- Được dịch và "Vào" (thời gian nào đó)
+ 월요일에 > Vào thứ 2
+ 한 시에 > Vào lúc 1 giờ 14. 안+ 안 V/A: Không
- Ngữ pháp phủ định động từ/tính từ trong tiếng Hàn - Được dịch là không
- Được sử dụng đa số trong văn nói Ví dụ:
+ 오늘 학교에 안 가요 > Hôm nay tôi không đi đến trường
+ 날씨가 안 추워요> Thời tiết không lạnh
Chú ý: Động từ kết thúc bằng gốc 하다 , 안 đứng trước 하다
+ 엄마가 요리 안 해요> Mẹ tôi không nấu ăn 15. V/A + 지 지 않다 않 : Không
- Ngữ pháp phủ định động từ/tính từ trong tiếng Hàn - Được dịch là không
- Tương tự ngữ pháp 14, tuy nhiên ngữ pháp này thường được sử dụng đa số trong văn viết Ví dụ:
+ 이걸 사지 않아요 > Tôi không mua cái này
+ 이 음식이 맵지 않아요 > Món ăn này không cay
16. N + 이/가 있다 있 없다
/없 : Có, không có - Ngữ pháp sở hữu
- 있다/없다 đứng sau danh từ chỉ người, vật... mà chủ ngữ sở hữu
- Được dịch là "Có (있다)" hoặc "không có (없다)" gì đó Ví dụ:
+ 저는 돈이 있어요 > tôi có tiền
+ 저는 차가 없어요 > tôi không có xe 17. N + 에 에 있다 있 /없다 없 : Ở, không ở
- Ngữ pháp chỉ sự tồn tại - Được dịch là "ở"
- Được dịch là "Có (있다)" hoặc "không có (없다)" gì đó Ví dụ:
+ 제 집이 호치민 시에 있어요 -> Nhà tôi ở TPHCM
+ 제 친구가 집에 없어요 -> Bạn tôi không có (ở) nhà
18. Nơi chốn + vị trí + 에 있다 있 /없다 없
- Ngữ pháp chỉ sự tồn tại - Được dịch là "ở"
- Được dịch là "Có (있다)" hoặc "không có (없다)" gì đó
- Các danh từ vị trí : 앞: Trước, 뒤: Sau, 위: Trên, 아래/밑: Dưới, 오른쪽: Bên phải, 왼쪽 :
bên trái, 안: trong, 밖: ngoài, 가운데: giữa, 옆: bên cạnh, 근처 : gần Ví dụ:
+ 책이 책상 위에 있어요> Quyển sách ở trên bàn
+ 우리 집이 병원 뒤에 있어요 > Nhà tôi ở sau công viên
+ 린 씨가 화 씨 오랜쪽에 있어요 > Linh ở bên phải Hoa 19. V/A + 고: 고 Và
- Ngữ pháp nối giữa 2 động từ hoặc tính từ với nhau diễn tả vế sau bổ sung cho vế trước - Được dịch là "Và" Ví dụ:
+ 책을 읽고 자요 > Tôi đọc sách và ngủ
+ 음식이 맛있고 조금 매워요 > Món ăn ngày ngon và hơi cay
20. V/A + 았/었/ 었 였다 였 : Đã - Ngữ pháp thì quá khứ - Được dịch là "đã"
- Chia với động từ/tính từ Ví du:
+ 학교에 갔어요> Tôi đã đi đến trường
+ 책을 읽었어요> Tôi đã đọc sách 21. V + 으세 으 요/세요 세 : Hãy
- Đuôi câu cầu khiến, yêu cầu người nghe làm việc gì một cách lịch sự - Được dịch là "Hãy" Ví dụ:
+ 열심히 공부하세요 > Hãy học hành chăm chỉ
+ 책을 많이 읽으세요 > Hãy đọc nhiều sách vào
22. V + 읍/ㅂ시 ㅂ : 다 Nha
- Đuôi cầu rủ rê một cách lịch sự, mong muốn người đối diện cùng làm việc gì đó
- Được dịch là "...thôi", "...nha" Ví dụ:
+ 학교에 같이 갑시다 > Chúng ta cùng đi dến trường nha
+ 한국 음식을 먹읍시다 > Cùng ăn món Hàn nhé ! 23. N + 도: Cũng - 도 đứng sau danh từ
- Ngữ pháp này được dịch là "Cũng"
- 도 có thể thay thế cho các trợ từ 이/가, 은/는, 을/를 Ví dụ:
+ 저도 한국어를 공부해요-> Tôi cũng học tiếng Hàn
+ 케이크도 먹고, 커피도 마셔요 > Tôi cũng ăn bánh và cũng uống cà phê nữa
+ 월요에도 태권도를 배워요 > Vào thứ 2 tôi cũng học Taekwondo nữa 24. N + 만: Chỉ - 만 đứng sau danh từ
- Ngữ pháp này được dịch là "Chỉ"
- 만 có thể thay thế cho các trợ từ 이/가, 은/는, 을/를 Ví dụ:
+ 화 씨만 베트남 사람입니다 > Chỉ có Hoa là người VN
+ 오늘 빵만 먹어요 > Hôm nay tôi chỉ ăn bánh mì thôi 25. V/A + 지만 지 : Nhưng, nhưng mà
- 지만 đứng sau động từ/tính từ diễn tả sự đối lập giữa 2 vế
- Ngữ pháp này được là "nhưng" Ví dụ:
+ 한국어가 어렵지만 재미있어요-> Tiếng Hàn khó nhưng thú vị
+ 오늘 수업이 있지만 내일 수업이 없어요 > Hôm nay tôi có lớp học nhưng mày mai tôi không có
26. V/A + 을/ㄹ까 ㄹ ? 요 Nha? Nhé?
- Đuôi câu hỏi 을/ㄹ까요? diễn tả việc hỏi ý kiến người đối diện về việc gì đó hoặc rủ rê ai làm việc gì đó.
- Ngữ pháp này được dịch là "Nha?", "nhé?", "không?"
+ 내일 영화를 볼까요? -> Ngày mai đi xem phim nha?
+ 이 옷은 예쁠까요? -> (Bạn thấy) cái áo này đẹp không? 27. V/A + 네요 네 : Cảm thán
- Đuôi câu 네요 diễn tả sự cảm thán của người nói về sự việc, sự vật nào đó Ví dụ:
+ 오늘 날씨가 덥네요-> Hôm nay thời tiết nóng ghê
+ 오~ 눈이 오네요-> Ồ tuyết rơi rồi kìa
28. V/A + (으)시다 시 : Động từ kính ngữ
- Kính ngữ hoá động từ, biến động từ thường thành động từ kính ngữ, thể hiện sự tôn trọng
của người nói với ngôi thứ 2, ngôi thứ 3 (không dùng cho ngôi thứ 1)
- Tương tự việc chuyển đổi từ động từ Ăn > Dùng bữa, Chết > Qua đời...
- Động tính từ có phụ âm cuối chia với 으시다, động tính từ không có phụ âm chia với 시다 Ví dụ: + 가다-> 가시다: Đi
+ 읽다-> 읽으시다: Đọc 29. N 부터 부 터 부 ~ N 까지 까 : Từ ~ đến
- Ngữ pháp diễn tả khoảng cách thời gian, từ mốc thời gian này đến mốc thời gian khác
- 부터 là "từ", 까지 là "đến" Ví dụ:
+ 월요일부터 금요일까지 한국어를 공부해요 > Tôi học tiếng Hàn từ thứ 2 đến thứ 6
+ 어제부터 오늘까지 시험공부를 열심히 해요 > Từ hôm qua đến hôm nay tôi học thi chăm chỉ 30. N 에서 에 ~ 서 에 N 까지 까 : Từ ~ đến
- Ngữ pháp diễn tả khoảng cách địa lý, từ nơi này đến nơi khác
- 에서 là "từ", 까지 là "đến" Ví dụ:
+ 집에서 학교까지 버스를 타면 15 분 걸려요 > Nếu đi xe bus từ nhà tôi đến trường thì mất 15p
+ 학교에서 도서관까지 걸어요 > Tôi đi bộ từ trường đến thư viện
31. V/A + 아/어/ 어 여서 여 : Rồi, vì...nên
- Ngữ pháp này được dùng trong 2 ngữ cảnh
- Được dịch là "Rồi" khi diễn tả 2 hành động xảy ra theo thứ tự thời gian trước và sau Ví dụ:
+ 밥을 먹어서 뉴스를 들어요 > Tôi ăn cơm rồi tôi nghe tin tức
+ 일어나서 세수해요-> Tôi thức dậy rồi rửa mặt
- Được dịch là "Vì...nên..." để diễn tả nguyên nhân và kết quả, vế trước là nguyên nhân của vế sau Ví dụ:
+ 비가 와서 학교에 못 가요> Vì trời mưa nên tôi không đi học được
Chú ý: Trước 아/어/여서 không chia quá khứ, và sau 아/어/여서 không chia cầu khiến, mệnh lệnh
32. V/A + 을/ㄹ 거예 거 요 예 : Sẽ
- Ngữ pháp diễn hành động trong tương lai có sự tính toán, dự tính
- Động tính từ có phụ âm cuối chia với 을 거예요, động tính từ không có phụ âm cuối chia với ㄹ 거예요 - Được dịch là "Sẽ" Ví dụ:
+ 내년에 결혼할 거예요-> Năm sau tôi sẽ kết hôn
+ 이번 주말에 졸업장을 받을 거예요 > Cuối tuần này tôi sẽ nhận bằng tốt nghiệp 33. V/A + 겠다 겠 : Sẽ
- Ngữ pháp diễn tả thể hiện hành động trong tương lai chưa có sự tính toán lâu dài nhưng có
sự quyết tâm của người nói - Được dịch là "Sẽ" Ví dụ:
+ 열심히 공부하겠습니다! -> Tôi sẽ học chăm chỉ
+ 내일 학교에 혼자 가겠다 > Ngày mai tôi sẽ đi đến trường 1 mình 34. V + 지 지 말다 말 : Đừng
- Đuôi câu thể hiện sự ngăn cản của người nói với người đối diện
- Được dịch là "Đừng" Ví dụ:
+ 지금 12 시예요. 텔레비전을 보지 말아요 > Bây giờlà 12h rồi. Đừng xem TV nữa
+ 이런거를 먹지 마세요 > Bạn đừng ăn thứ này nữa
35. V + 아/어/ 어 야 되다 되 : Phải
- Ngữ pháp diễn tả việc mà chủ ngữ phải làm
- Được dịch là "phải" Ví dụ:
+ 한국어를 열심히 공부해야 돼요 > Tôi phải học tiếng Hàn chăm chỉ
+ 너 운동을 많이 해야 돼여 > Bạn phải tập TD nhiều vào 36. V/A + 지요 지 ? Nhỉ? Chứ?
- Đuôi câu nghi vấn thể hiện sự mong muốn, đồng tình, xác nhận của người nói từ người đối diện
- Được dịch là "Nhỉ?" , "Đúng không?", "Chứ?" Ví dụ:
+ 여기가 좋지요? -> Ở đây tốt thật nhỉ? 37. V + 고 고 있다 있 : Đang
- Ngữ pháp diễn tả một hành động đang diễn ra ở hiện tại, là thì hiện tại tiếp diễn - Được dịch là "Đang" Ví dụ:
+ 숙제를 하고 있어요-> Tôi đang làm bài tập
+ 란 씨는 음악을 듣고 있어요 > Lan đang nghe nhạc 38. V + 고 고 싶다 싶 : Muốn
- Ngữ pháp thể hiện sự mong muốn của người nói
- Được dịch là "Muốn" Ví dụ:
+ 그 옷을 사고 싶어요-> Tôi muốn mua cái áo đó
+ 이영화를 보고 싶어요 > Tôi muốn xem bộ phim này
39. 못 + V : không được
- Ngữ pháp diễn tả khả năng không thể xảy ra của việc gì đó, dù người muốn có muốn làm
- Được dịch là "Không được"
- 못 đứng trước động từ, tuy nhiên, với động từ kết thúc bằng 하다, 못 đứng trước 하다 Ví dụ:
+ 비가 와서 학교에 못 가요-> Trời mưa nên tôi không đi học được
+ 밖에 너무 시끄러워서 집중 못 해요 > Vì bên ngoài ồn ào quá nên tôi không tập trung được 40. V + 지 지 못하 못 다 하 : Không được
- Ngữ pháp này hoàn toàn tương tự 못 + V
- Ngữ pháp này thường dùng trong văn viết, còn 못 + V thường dùng trong văn nói Ví dụ:
+ 비가 와서 학교에 가지 못해요-> Trời mưa nên tôi không đi học được
+ 오늘 손이 아파서 피아노를 치지 못해요 > Hôm nay tôi bị đau tay nên tôi không chơi Piano được 41. V/A + 으면 으 /면: Nếu ... thì
- Ngữ pháp diễn tả điều kiện và kết quả của một sự việc nào đó
- Được dịch là nếu...thì... Ví dụ:
+ 돈이 많으면 집을 살 거예요-> Nếu có nhiều tiền tôi sẽ mua nhà
+ 이번 학기에 일등을 하면 장학금을 받을 수 있어요 > Nếu học kỳ này tôi đạt hạng 1 thì
sẽ có thể nhận học bổng đó
42. V + (으)려고 려 하다 하 : Định
- Ngữ pháp diễn tả dự định của người nói
- Được dịch là "định" Ví dụ:
+ 내일 병원에 가려고 해요 -> Ngày mai tôi định đi bệnh viện
+ 이따가 밥을 먹으러 거요 > Lát nữa tôi định đi ăn cơm
43. V + 아/어/ 어 여 주다 주
: Làm việc gì đó CHO ai đó
- Đuôi câu thể hiện việc chủ ngữ làm việc gì cho ai đó
- Được dịch là "...cho" Ví dụ:
+ 수업이 끝나고 전화해 줘요-> Kết thúc giờ học thì gọi cho tôi nha
+ 돈을 빌려주세요 > Hãy cho tôi mượn tiền nhé
44. N + (으)로: Bằng, đến
- Ngữ pháp này sử dụng trong 2 ngữ cảnh
- Danh từ có phụ âm cuối chia với 으로, danh từ không có phụ âm cuối chia với 로
- Được dịch là "bằng", "bởi" để diễn tả phương thức, phương cách làm việc gì đó
- Được dịch là "đến" khi đứng sau danh từ nơi chốn để diễn tả hướng của hành động đến nơi nào đó Ví dụ:
+ 인터넷으로 검색해요 > Tìm kiếm bằng Internet
+ 민수 씨는 밥을 젓가락으로 먹어요 > Minsu ăn cơm bằng đũa
+ 이버스가 서울 대학교로 가지요? Xe bus này đi đến trường ĐH Seoul đúng không? 45. N + 에게 에 /한테 한 /께: Đến...
- 에게/한테/께 đứng sau danh từ chỉ người, diễn tả đối tượng mà hành động hướng đến - Dịch là "đến", "cho"
- 에게 thường dùng trong văn viết, 한테 thường dùng trong văn nói, 께 dùng cho người có
vai vế lớn (ông, bà, cha, mẹ, thầy cô...) Ví dụ:
+ 저는 친구에게 문자를 보내요-> Tôi gửi thư cho bạn
+ 언니가 부모님께 전화해요-> Chị tôi gọi dt cho ba mẹ
46. V + 아/어/ 어 여 보다 보 : Đã từng/Hãy thử
V + 아/어/ 어 여 봤다 봤 - Đuôi câu khẳng định
- Diễn tả trải nghệm, kinh nghiệm của người nói về 1 việc gì đó, hoặc hỏi người khác về kinh nghiệm của họ.
- Được dịch là "Đã từng", "Từng" Ví dụ:
+ 저는 한국에 가 봤어요 -> Tôi đã từng đi HQ
+ 한국 음식을 먹어 봤어요? -> Bạn đã từng ăn món Hàn chưa?
+ 이 수영장에서 수영해 봤어요 -> Tôi đã từng bơi ở hồ này rồi
V + 아/어/ 어 여 보세 보 요 세 - Đuôi câu mệnh lệnh
- Diễn tả sự khuyên nhủ của người nói đối với người nghe
- Được dịch là "Hãy thử", "Thử...đi" Ví dụ:
+ 머리가 너무 아프면 병원에 가 보세요: Nếu đau đầu quá bạn thử đi bệnh viện đi
+ 이 옷을 한번 입어 보세요: Bạn hãy thử mặc chiếc áo này 1 lần xem.
47. V + 는 + N : Định ngữ -> Động từ bổ sung ý nghĩa cho danh từ - Ngữ pháp định ngữ
- Động từ đứng trước danh từ và bổ sung ý nghĩa cho danh từ Ví dụ:
+ 가는 여자가 제 친구예요 -> Cô gái đang đi đó là bạn tôi
+ 책을 읽는 사람이 진짜 잘 생겼어요 -> Người mà đang đọc sách đó rất đẹp trai
48. A + 은/ㄴ + N : Định ngữ -> Tính từ bổ sung ý nghĩa cho danh từ - Ngữ pháp định ngữ
- Tính từ đứng trước danh từ và bổ sung ý nghĩa cho danh từ
- Tính từ có phụ âm cuối + 은 N, tính từ không có phụ âm cuối + ㄴ N Ví dụ:
+ 예쁜 여자가 많아요 -> Có nhiều cô gái xinh đẹp
+ 저 사람은 이상한 남자예요 -> Người đó là 1 chàng trai kì lạ
49. V + 을/ㄹ 수 있다 있 : Có thể
- Đuôi câu khẳng định đứng sau động từ
- Diễn tả khả năng của người nào đó
- Được dịch là "Có thể"
- Động từ có phụ âm cuối + 을 수 있다, động từ không có phụ âm cuối + ㄹ 수 있다 Ví dụ:
+ 저는 요리를 할 수 있어요 -> Tôi có thể nấu ăn
+ 민수 씨는 프랑스말를 할 수 있어요 -> Bạn Minsu có thể nói tiếng Pháp
50. V+ 을/ㄹ ㄹ 수 없다 없 : Không thể
- Đuôi câu khẳng định đứng sau động từ
- Diễn tả khả năng của người nào đó
- Được dịch là "Không thể"
- Động từ có phụ âm cuối + 을 수 없다, động từ không có phụ âm cuối + ㄹ 수 없다 Ví dụ:
+ 저는 수영할 수 없어요 -> Tôi không thể bơi
51. V + (으)려고 려 + V : Để
- Ngữ pháp nối (으)려고 đứng giữa 2 mệnh đề
- Diễn tả mục đích của hành động, mục đích đứng trước (으)려고, hành động đứng sau (으)려고 - Được dịch là "Để"
- Động từ có phụ âm cuối + 으려고, động từ không có phụ âm cuối + 려고 Ví dụ:
+ 친구에게 선물하려고 케이크를 만들어요 -> Tôi làm bánh để tặng bạn tôi
* (으)러 러 가다 가 /오다 오
: Để (tuy nhiên chỉ đi với động từ di chuyển)
- 고기를 사러 시장에 가요 -> Tôi đi chợ để mua thịt
52. V + 을/ㄹ 게요 게 : Sẽ, liền
- Đuôi câu khẳng định kính ngữ
- Diễn tả một hành động trong tương lai gần, hoặc lời hứa hẹn của người nói
- Chỉ đi với ngôi thứ nhất (내가, 제가)
- Được dịch là "Sẽ", "Liền" Ví dụ:
+ 지금 잘게요 -> Bây giờ tôi ngủ đây
+ 맛있는 걸 사줄게요 -> Để tôi mua đồ ăn ngon cho
53. V + (으)면서 면 : Vừa ... Vừa
- Ngữ pháp đứng giữa 2 mệnh đề
- Diễn tả 2 hành động diễn ra song song cùng thời điểm
- Dịch là "Vừa...vừa..." Ví dụ:
+ 숙제를 하면서 음악을 들어요 -> Vừa làm bài tập vừa nghe nhạc
54. N + (이)라고 라 하다
하 : Được gọi là, được cho là, nói là - Đuôi câu khẳng định
- Ngữ pháp gián tiếp tường thuật lại lời nói của người khác
- Được dịch là "Được cho là", "Được gọi là", "Nói là"... Ví dụ:
+ 저는 김태연이라고 합니다 -> Tôi (được gọi) là Kim Tae Yeon 55. V/A + 거나 거 : Hoặc, hay
- Liên từ nối giữa 2 động từ
- Diễn tả sự lựa chọn giữa 2 hành động
- Được dịch là "Hoặc", "hay" Ví dụ:
- 내일 놀이공원에 가거나 영화를 볼까요? -> Mai mình đi công viên giải trí hay đi xem phim ha?
- 수영하거나 농구하자 > Đi bơi hay chơi bóng rổ đi
56. N + (이)나 Hoặc, hay
- Liên từ nối giữa 2 danh từ
- Diễn tả sự lựa chọn giữa 2 chủ thể
- Được dịch là "Hoặc", "hay"
- 밥이나 빵을 먹어요? -> Ăn cơm hay ăn bánh mì?
57. V + 을/ㄹ 줄 알다
알 : Biết làm việc gì đó - Đuôi câu kết thúc
- Diễn tả việc chủ thể biết làm 1 việc gì đó
- Được dịch là "Biết" Ví dụ:
- 수영할 줄 알았어요 -> Tôi đã biết bơi rồi 58. V + 는
는 것: Biến động từ thành danh từ
- Ngữ pháp đứng sau động từ, biến động từ thành danh từ
- Được dịch là "Sự...", "Việc..."
- Tương tự thêm "tion", "ing", "ance" trong tiếng Anh Ví dụ:
+ 저는 축구를 보는 것을 좋아해요 -> Tôi thích xem đá banh
+ 케이크를 만드는 것이 안 쉬어요 -> Làm bánh kem không dễ 59. N + 동안 동 : Trong vòng
- 동안 đứng sau danh từ
- Diễn tả khoảng thời gian nào đó
- Được dịch là "trong vòng", "trong" Ví dụ:
+ 3 개월동안 한국어를 공부해요 -> Tôi học tiếng Hàn trong vòng 3 tháng
+ 삼년동안 계속 기숙사에 살았어요 -> Tôi đã sống liên tục ở KTX trong 3 năm trời
* V + 는 동 안 동 : Trong lúc
- 공부하는 동안 어려운 것이 많아요 -> Trong lúc học có nhiều cái khó 60. V + 는데
는 : Mệnh đề trước làm tiền đề cho mệnh đề sau
- Từ nối 는데 đứng sau động từ để nối 2 mệnh đề với nhau
- Mệnh đề trước làm tiền đề cho mệnh đề sau xảy ra, có thể là sự đối lập, nguyên nhân kết quả...
- Dịch là "Nhưng", "mà", "vì"... tuỳ ngữ cảnh
- Tương tự "That" trong tiếng Anh Ví dụ:
+ 한국어를 공부하는데 어려워요 - > Tôi học tiếng Hàn mà nó khó
+ 비가 오는데 왜 나가요? -> Trời mưa mà sao bạn đi ra ngoài?
61. A + 은/ㄴ데 ㄴ : Tương tự V + 는데 는
- Từ nối 은/ㄴ데 đứng sau tính từ để nối 2 mệnh đề với nhau
- Mệnh đề trước làm tiền đề cho mệnh đề sau xảy ra, có thể là sự đối lập, nguyên nhân kết quả...
- Dịch là "Nhưng", "mà", "vì"... tuỳ ngữ cảnh
- Tương tự "That" trong tiếng Anh
- Tính từ có phụ âm cuối + 은데, tính từ không có phụ âm cuối + ㄴ데 Ví dụ:
+ 날씨가 추운데 코트를 입으세요-> Trời lạnh đó mặc áo khoác vào
+ 김치는 매운데 김밥은 안 매워요 -> Kimchi thì cay nhưng Kimbap thì không cay 62. N + 인데 인 : Tương tự V + 는데 는
- Từ nối 인데 đứng sau danh từ từ để nối 2 mệnh đề với nhau
- Mệnh đề trước làm tiền đề cho mệnh đề sau xảy ra, có thể là sự đối lập, nguyên nhân kết quả...
- Dịch là "Nhưng", "mà", "vì"... tuỳ ngữ cảnh
- Tương tự "That" trong tiếng Anh Ví dụ:
+ 저는 베트남 사람인데 한국어를 공부해요-> Tôi là người VN và tôi học tiếng Hàn
63. A + 은/ㄴ 것 같다 같 : Chắc là, có lẽ - Đuôi câu khẳng định
- Diễn tả sự dự đoán của người nói về 1 sự vật sự việc nào đó
- Được dịch là "Chắc là", "Có lẽ" Ví dụ:
+ 그 옷이 비싼 것 같아요-> Chắc là cái áo ấy mắc tiền 64. N + 보다 보 : So với
- 보다 đứng sau danh từ bị so sánh
- Diễn tả việc chủ thể bị so sánh với
- Được dịch là "So với", "hơn" Ví dụ:
+ 언니는 동생보다 더 예뻐요-> Chị thì xinh hơn em
+ 한국어가 영어보다 어려워요 -> Tiếng anh khó hơn tiếng hàn
65. A/V + 았/었/ 었 였으 였 면 으 좋겠 좋 다
겠 : Nếu ... thì tốt quá - Đuôi câu khẳng định
- Diễn tả mong muốn, nguyện vọng giả định của người nói.
- Tương tự If loại 2 trong tiếng Anh
- Dịch là "Nếu...thì tốt quá", "Ước gì" Ví dụ:
+ 돈이 많았으면 좋겠어요-> Nếu tôi nhiều tiền thì tốt quá (Ước gì có nhiều tiền)
+ 이번 저 회사에 취직할 수 있었으면 좋겠어요 -> Ước gì lần này tôi có thể xin được vào công ty đó.
66. A/V + (으)니 : 까 니 Vì...nên...
- Ngữ pháp liên kết nguyên nhân và kết quả, mệnh đề trước là nguyên nhân, mệnh đề sau là kết quả
- Mệnh đề sau không dùng dưới dạng rủ rê, mệnh lệnh, nhờ vả, rủ rê Ví dụ:
+ 지금 할 일이 없으니까 심심해요-> Bây giờ tôi không có gì làm nên thấy chán quá
+ 저 식당은 문 닫았으니까 우리는 다른 식당에 갔어요 -> Nhà hàng đó đóng cửa nên
chúng tôi đã đi nhà hàng khác 67. V + 고나 고 서: Rồi
- Ngữ pháp liên kết giữa 2 hành động liên tiếp
- Phía trước 고나서 là hành động diễn ra trước, sau 고나서 là hành động diễn ra sau - Được dịch là "Rồi" Ví dụ:
+ 생각해 보고 나서 연락해 줄게요-> Tôi sẽ suy nghĩ kĩ rồi liên lạc lại cho
68. N + (이)라 : 서 라 Vì là....nên
- Ngữ pháp nguyên nhân tường thuật - Đứng sau danh từ
- Là cách viết tắt của (이)라고 해서
- Được dịch là "Vì là...nên...", "Bởi vì là..." Ví dụ:
+ 퇴근 시간이라서 길이 복잡해요-> Vì là giờ tan tầm nên đường phố phức tạp
69. V + (으)면 되다 되 : Nếu ... là được - Đuôi câu khẳng định
- Diễn tả điều kiện xảy ra
- Được dịch là "Nếu...là được", "Cứ...là được" Ví dụ:
+ 여기에서 오른쪽으로 가면 돼요-> Từ đây cứ quẹo phải là được
70. V + (으)면 안 되다
되 : Nếu ... thì không được (khuyên nhủ) - Đuôi câu khẳng định
- Diễn tả điều kiện xảy ra
- Được dịch là "Nếu...là không được", "...là không được được" Ví dụ:
매일 늦게 자면 안 돼요-> Nếu ngày nào cũng ngủ trễ là không được 71. V + 는지 는 알다 알 /모르 모 다
르 : Biết là.../Không biết là .... (mệnh đề) - Đuôi câu khẳng định
- Diễn tả việc người nói biết hay không biết 1 sự việc nào đó
- Mệnh đề trước 는지 알다/모르다 thường có từ để hỏi: 누구 (Ai), 어디 (Ở đâu), (어떻게)... Ví dụ:
- 지금 어떻게 하는지 알아요-> Bây giờ tôi biết phải làm sao rồi
- 민수 씨는 지금 잘 사는지 모르겠어요 -> Tôi ko biết là Minsu có sống tốt không nữa.
72. V + (으)려면 려 : Nếu muốn ... thì
- Ngữ pháp liên kết giữa 2 mệnh đề
- Mệnh đề phía trước là mong muốn, mệnh đề sau là hành động
- Được dịch là "Nếu muốn...thì..." Ví dụ
- 한국에 유학가려면 열심히 공부해야 돼요-> Nếu muốn đi du học HQ thì phải học hành chăm chỉ 73. V+ 다가 다 : Đang...thì...
- Ngữ pháp liên kết giữa 2 mệnh đề
- Diễn tả mệnh đề phía trước đang diễn ra thì có mệnh đề phía sau chen ngang
- Được dịch là "Đang...thì..." Ví dụ:
- 어제 티피를 보다가 엄마가 왔어요-> Hôm qua tôi đang xem TV thì mẹ về nhà 74. N + 때문 때 에: Bởi vì V/A +기때 기 문 때 에 문 : Bởi vì
- Ngữ pháp liên kết giữa 2 mệnh đề
- Mệnh đề phía trước là nguyên nhân, mệnh đều sau là kết quả và mệnh đề sau không được dùng rủ rê, mệnh lệnh Ví dụ:
+ 비때문에 학교에 못 갔어요 -> vì mưa nên tôi không đi học được
+ 비가 오기 때문에 학교에 못 갔어요 -> vì mưa nên tôi không đi học được
75. V + 아/어/ 어 여버 여 리 버 다 리 : ... mất rồi - Đuôi câu khẳng định
- Diễn tả việc gì đã hoàn toàn kết thúc
- Có cảm giác người nói cảm thấy trút bỏ được gánh nặng trong lòng. Hoặc cảm giác buồn vì đà làm điều đó
- Được dịch là "Mất rồi" Ví dụ:
+ 제가 잊어 버렸어요-> Tôi lỡ quên mất rồi
+ 난 널 보내버렸어 -> Anh phải để em đi rồi
76. V + 을/ㄹ 때: Khi...
- 을/ㄹ때 đứng sau động từ
- Diễn tả về 1 khoảng thời gian khi việc gì đó xảy ra - Được dịch là "Khi" Ví dụ:
+ 공부할때 질문이 있으면 물어 보세요-> Khi học có câu hỏi gì thì cứ hỏi nhé 77. N + 는데
는 요 & A+ 은/ㄴ데 ㄴ 요 & N + 인데 인 요
데 : kết thúc câu, nhấn mạnh
- 데요 là đuôi câu kết thúc nhấn mạnh.
- Diễn tả sự mong chờ của người nói, mong người nghe sẽ hồi đáp Vi dụ:
+ 여보세요. 저는 민수인데요-> Alo. Tôi là Minsu nè.
+ 그집이 너무 예쁜데요 -> Cái nhà đó đẹp quá đi
78. V+ 는 중이 중 다 이 : Đang... - Đuôi câu khẳng định
- Diễn tả việc gì đó đang diễn ra ở ngay thời điểm hiện tại - Được dịch là "Đang" Ví dụ:
+ 지금 운전하는 중입니다-> Tôi đang (trong lúc) lái xe
79. A + 은/ㄴ가 ㄴ 요
가 ? Đuôi kết thúc nhẹ nhàng, tự nhiên - Đuôi câu nghi vấn
- Kết thúc câu 1 cách tự nhiên, nhẹ nhàng và thân thiện nhưng vẫn giữ được sự tôn trọng với người nghe Ví dụ:
+ 이 옷이 예쁜가요? -> Cái áo này đẹp đúng không? 80. V + 나요
나 ? Đuôi kết thúc nhẹ nhàng tự nhiên - Đuôi câu nghi vấn
- Kết thúc câu 1 cách tự nhiên, nhẹ nhàng và thân thiện nhưng vẫn giữ được sự tôn trọng với người nghe Ví dụ:
+ 밥을 먹나요? -> Thếbạn đã ăn cơm chưa? 81. N + 인가
인 요? Tương tự A + 은/ㄴ가요 가 ? - Đuôi câu nghi vấn
- Kết thúc câu 1 cách tự nhiên, nhẹ nhàng và thân thiện nhưng vẫn giữ được sự tôn trọng với người nghe Ví dụ:
+ 학생인가요? -> Bạn là học sinh đúng không ha? 82. N + 밖에
밖 : Ngoài ra + phủ định (chỉ)
- 밖에 đứng sau danh từ, sau 밖에 là phủ định (안: Không, 없다: Không có...)
- Diễn tả việc ngoài N ra thì ko có phương án tốt hơn
- Có thể dịch là "Ngoài...ra thì không" hoặc "Chí..." Ví dụ:
+ 당신 밖에 없어요-> Anh không có gì ngoài em = anh chỉ có mình em
+ 맥주 한병 밖에 못 먹어요-> Tôi không thể uống nhiều hơn 1 chai bia = tôi chỉ uống được 1 chai bia
83. V+ 게 되다 되 : Được - Đuôi câu khẳng định
- Diễn tả việc người nào đó "được" làm 1 việc gì theo nghĩa tích cực Ví dụ:
+ 아이돌을 만나게 됐어요-> Tôi được gặp thần tượng của mình
84. V + (으)면 큰 일이 일 다
이 : Nếu ... thì lớn chuyện đó - Đuôi câu kết thúc
- Diễn tà sự giả định về 1 việc sẽ có kết quả tiêu cực
- Được dịch là "Nếu...thì lớn chuyện đó" Ví dụ:
+ 그렇게 하면 큰 일이다-> Nếu bạn làm như vậy là sẽ xảy ra chuyện lớn đó
+ 니가 계속 거짓말하면 큰 일이다-> Nếu bạn cứ tiếp tục nói dối sẽ lớn chuyện đó 85. V + 기로 기 하다 하 : Quyết định là ... - Đuôi câu kết thúc
- Diễn tả quyết định của người nói về 1 việc nào đó
- Được dịch là "Quyết định là" Ví dụ:
+ 한국에 유학가기로 했어요-> Tôi đã quyết định là sẽ đi du học HQ
86. V + 은/ㄴ 적이 적 있다 있 /없다
없 : Đã từng/ chưa từng - Đuôi câu khẳng định
- Diễn tả kinh nghiệm trải nghiệm về 1 việc đã làm trong quá khứ
- Được dịch là "Đã từng"
- 적이 있다 là đã từng, 적이 없다 là chưa từng Ví dụ:
+ 한국에 간 적이 있어요: Tôi đã từng đi HQ
+ 한국에 간 적이 없어요: Tôi chưa từng đi HQ
+ 쌀국수를 먹은 적이 있어요? Bạn đã từng ăn phở chưa?
87. V + 아/아/ 아 여 있다 있 : Đang
- Đuôi câu kết thúc khẳng định
- Diễn tả 1 sự việc đang diễn ra ở thời điểm hiện tại - Được dịch là "Đang" Ví dụ:
+ 동생은 앉아 있어요: Em tôi đang ngồi 88. N 에(에게 에 /한테 한 ) 테 한
+ S 이/가 어울 어 리다 리 : Hợp với
- Ngữ pháp diễn tả 1 điều gì đó hợp với ai đó
- Được dịch là "Hợp với" Ví dụ:
+ 손님에 이 옷이 잘 어울려요 -> Cái áo này hợp với quý khách lắm
+ 당신한테 짧은 머리가 잘 어울린다 -> Tóc ngắn hợp với bạn đó
89. V + ㄴ/는다
는 : Đuôi câu kết thúc trong văn bản
- Đuôi câu khẳng định, đứng sau động từ
- Sử dụng trong báo chí, sách vở. Không phải là ngữ pháp kính ngữ, nhưng cũng không thể
hiện sự hạ thấp người đọc
- Cách dùng khác: Cách nói trống không, sử dụng với người nhỏ hơn, ngang tuổi, không kính ngữ Ví dụ:
+ 오늘 친구를 만난다-> Hôm nay tôi gặp bạn
+ 혼자 밥을 먹는다-> Tôi ăn cơm 1 mình 90. A + 다:
다 Đuôi câu kết thúc trong văn bản
- Đuôi câu khẳng định, đứng sau tính từ
- Sử dụng trong báo chí, sách vở. Không phải là ngữ pháp kính ngữ, nhưng cũng không thể
hiện sự hạ thấp người đọc
- Cách dùng khác: Cách nói trống không, sử dụng với người nhỏ hơn, ngang tuổi, không kính ngữ Ví dụ:
+ 우와! 어거 너무 맛있다-> Woa, cái này ngon quá 91. N + 이다 이 :
다 Đuôi câu kết thúc trong văn bản
- Đuôi câu khẳng định, đứng sau danh từ
- Sử dụng trong báo chí, sách vở. Không phải là ngữ pháp kính ngữ, nhưng cũng không thể
hiện sự hạ thấp người đọc
- Cách dùng khác: Cách nói trống không, sử dụng với người nhỏ hơn, ngang tuổi, không kính ngữ Ví dụ:
+ 그는 제 남친이다-> Anh ấy là bạn trai tôi TRUNG CẤP
I. Cấu trúc diễn tả sự nhượng bộ
1. A/V+(으)면서 면 :
도 Dù… (hai vế cùng chủ ngữ) Giải thích ngữ pháp:
Đây là ngữ pháp kết hợp t
ừ hai ngữ pháp “(으)면서” (“vừa… vừa…”) và “아/어도” (“cho dù… cũng”).
Biểu hiện nội dung ở vế sau “(으)면서도” trái ngược với vế trước.
Có thể kết hợp với thời thể quá khứ 았/었. Ví dụ:
민수 씨가 여자 친구가 생기면서 면
도 없다고 척해요: Dù đã có bạn gái nhưng Minsu giả vờ nói rằng mình không có. 그는 실수했 수 으면 으
서도 사과한다는 말을 안 했어요: Mặc dù đã gây ra lỗi lầm nhưng lại không xin lỗi .
그 영화를 한 번 봤으면서 면 도 서
기억을 못 해요: Mặc dù đã xem bộ phim đó một lần rồi
nhưng mà cũng không thể nhớ nổi. 2. A/V+더라 더 도 라 :
도 Dù / Cho dù… cũng (Giả định tình huống) Giải thích ngữ pháp:
Ngữ pháp này biểu hiện giả định rằng dù hành động/sự kiện ở vế đầu diễn ra như thế nào thì
cũng không gây ảnh hưởng đến sự kiện/kết quả của vế sau. Ví dụ:
그 드라마가 아주 재미있 미 더라 더
도 보고 싶지 않아요: Dù bộ phim có rất hay nhưung tôi cũng không muốn xem. 힘들더 들 라 더
도 포기하지 말고 끝까지 도전해 보세요: Dù có khó khăn như thế nào đi nữa thì
cũng đừng từ bỏ mà hãy cố gắng đến cuối cùng. 피곤하 곤 더 하
라도 학교에 결석하지 마세요: Dù có mệt mỏi đi chăng nữa thì cũng đừng nghỉ học.
3. A/V+(으)ㄹ지 ㄹ 라 지
도 / (으)ㄹ지 ㄹ 언 지 :
정 Cho dù có… thì vẫn / Mặc dù… nhưng Giải thích ngữ pháp:
Biểu hiện ý nghĩa nhấn mạnh dù ở vế trước “(으)ㄹ지라도 / (으)ㄹ지언정” có diễn ra hành
động hay sự kiện gì thì kết quả ở vế sau sẽ luôn đối lập hoặc khác với sự mong đợi ở vế trước.
Không sử dụng đuôi quá khứ ở cuối câu. Ví dụ: 누가 물어볼 어 지라 지
도 절대 누설하지 마세요: Cho dù có ai hỏi gì thì tuyệt đối đừng tiết lộ. 가낭한 가정에서 태어 태 났을 났 지더라도 라
희망을 버러지 마세요: Mặc dù sinh ra trong gia đình
không được khá giả thì cũng đừng từ bỏ hy vọng. 아무리 바쁠지 쁠 언 지
정 충분한 수면을 취해야 해요: Dù cho có bận rộn đến mấy thì cũng phải ngủ đủ giấc.
4. A/V+아/어 어 봤자 봤
: Dù… cũng vô ích Giải thích ngữ pháp:
Biểu hiện ý nghĩa cho dù có cố gắng ra sao hay làm gì ở mệnh đề trước thì kết quả ở mệnh đề
sau cũng hoàn toàn trái ngược với mong muốn. Ví dụ: 아무리 얼굴이 예뻐 예 봤자 봤
키가 작은 탓에 모델이 될 수 없어요: Dù mặt mũi có đẹp như
thế nào đi nữa nhưng chiều cao thấp thì cũng không thể trở thành người mẫu được.
전화를 하고 메시지도 보내 보 봤자 봤
그분은 절대로 열락을 받지 않을 거예요: Dù có gọi
điện thoại hay gửi tin nhắn thì người ấy cũng tuyệt đối không liên lạ c được.
5. A/V+(으)ㄹ 래 야 래
+ V(으)ㄹ 수 없다 없
: Dù muốn… cũng không làm được / Hoàn toàn không thể Giải thích ngữ pháp:
Biểu hiện ý nghĩa dự định sẽ làm gì đó nhưng hoàn cảnh, tình huống không cho phép nên
hoàn toàn không thể thực hiện được dự định. Ví dụ: 해외로 여행할 행 래 할
야 할 수 없어 없 요 어
: Mặc dù muốn du lịch nước ngoài nhưng cũng không được.
키가 작아서 농구 선수가 될래 될 야 래 없어
될 수 없 요 어
: Vì chiều cao thấp nên dù muốn làm tuyể n
thủ bóng rổ cũng không được.
II. Cấu trúc dự định
6. V+(으)ㄹ 까 ㄹ 하다 하
: (Tôi) tính là… Giải thích ngữ pháp:
Chưa có kế hoạch cụ thể.
Vế sau không dùng câu hỏi, mệnh lệnh, rủ rê. Ví dụ:
도서관에 가서 책을 빌릴 빌 까 릴 해요 해
: Tôi tính đi lên thư viện để mượn sách.
하와이로 신혼여행을 할까 할 해요 해
: Tôi tính tuần trăng mật ở Hawaii. 7. V+고자 고 : 자 고
Để, đ ể cho / V+고자 고 자 하다 하
: Định, muốn Giải thích ngữ pháp:
Biểu hiện hành động ở vế sau là mục đích của vế trước.
Thường được dùng trong văn viết.
Ngữ pháp tương tự: “(으)려고” Ví dụ:
오늘 저녁에 음식을 만들고 손님을 대접 대 하 접 고자 해 요 해
: Tối hôm nay tôi định làm đồ ăn để tiếp đãi khách.
정부는 새로운 일자리를 많이 창출 창 하 출 고 하 자 고
노력하고 있어요: Chính phủ đang nỗ lực để
tạo thêm nhiều việc làm mới.
8. V+(으)ㄹ 생각이 각 다 / 예정 예 이다 이 / 계획 계 이 획 :
다 Suy nghĩ rằng / Dự định rằng / Kế hoạch rằng Giải thích ngữ pháp:
Biểu hiện ý nghĩa sẽ thực hiện hành động, ý nghĩ hay kế hoạch nào đó.
Có kế hoạch, dự định làm gì đó. Ví dụ:
내일 아침 일찍 남해안으로 여행을 떠날 떠 계획 계 이에요 에
: Tôi ió kế hoạch sáng mai sẽ đi du lịch bờ biển phía Nam. 그와 평생을 함께 함 할 께 생각 생 이에요 에
: Tôi đã suy nghĩ rằng sẽ chung sống với anh ấy cả đời.
내일은 공부를 안 할 예정 예 이 정 다 이
: Tôi dự định ngày mai s ẽ không học bài.
9. V+(으)려 던 려 참이 참
다: Cũng đang tính, đang định, vừa định… Giải thích ngữ pháp:
Biểu hiện ý nghĩa đang dự tính, đang suy nghĩ và có ý định s
ẽ làm một việc gì đó ngay lập
tức/ngay lúc này/bây giờ.
Thường được sử dụng với các từ: “그렇지 않아도” (thực tế, thực ra là), “안 그래도” (đúng
lúc) , “막/방금” (mới, vừa lúc). Ví dụ: 마침 커피를 마시 마 려 시 던 려 참인 참 데 인
같이 갈래요?: Đúng lúc đang định uống cà phê vậy thì có muốn cùng đi không?
그렇지 않아도 컴퓨터를 꺼 공부 공 하려던 려 참 이었어요 어
: Dù không nói thì cũng đang tính tắt
máy tính và học bài đây
III. Cấu trúc tương phản, đối lập 10. A/V+기 는 기 하지 하 만 = A/V+기 는 기 A/V+지 : 만 지
A/V thì A/V nhưng mà… Giải thích ngữ pháp:
Biểu thị ý nghĩa tương phản, thể hiện người nói công nhận nội dung ở mệnh đề trước nhưng
vẫn muốn bày tỏ rõ quan điểm, ý kiến khác ở mệnh đề sau.
Ở dạng thời thể quá khứ: “기는 했지만”
Trong văn nói được sử dụng ở dạng giản lược: “긴 하지만” / “긴 지만” Ví dụ: 알기 알 는 기 하지 하 만 지
어디에서 만났는지 기억이 잘 안 났어요: Biết thì biết nhưng mà không
nhớ là gặp ở đâu nữa. 그 소문을 듣기 듣 는 기 하지 하 만 지
사실인지 아닌지 잘 모르겠어요: Tin đồn đó nghe thì có
nghe đó nhưng mà không biết có phải sự thật không. 먹기 먹 는 기 먹었 먹 지만 지
또 먹고 싶어요: Ăn thì đã ăn rồi nhưng mà vẫn muốn ăn lại. 어제 야구를 하기는 기 했지 했 만 지
오래 하지는 않았다: Hôm qua tôi có chơi bóng chày đó
nhưng mà cũng không có chơi lâu.
11. A/V+ㄴ/는데 는 도 (불구 불 하 구 고 하
): Tuy… nhưng, Mặc dù… nhưng Giải thích ngữ pháp:
Biểu hiện ý nghĩa xuất hiện một kết quả khác ở vế sau mà không phải là một kết quả mong
muốn ở trường hợp/ngữ cảnh/tình huống của vế đầu. (Hai vế trái ngược, tương phản)
Ở thời thể quá khứ có dạng: “았/었는데도”
Ở thời thể tương lai có dạng: “겠는데도” Ví dụ:
제 친구는 월급이 많은 많 데도 데
회사를 그만두고 싶어 해요: Mặc dù lương của bạn tôi cao
nhưng cậu ấy lại muốn nghỉ làm ở công ty đó.
그 드라마에 유명한 배우들이 많이 나오 나 는 오 데 는 도 데 불구 불 하고 하
인기가 많지 않아요: Mặc dù
bộ phim đó có nhiều diễn viên nổi tiếng nhưng mà lại không được yêu thích.
선생님이 내일 시험이라고 말했 말 는 했 데 는 도 데
학생들은 공부를 하지 않았어요: Mặc dù cô giáo
đã dặn là ngày mai có bài kiểm tra nhưng mà học trò vẫn không chịu học bài. 날씨가 너무 춥겠는 겠 데 는
도 재현은 티셔츠만 입고 나가려고 해요: Mặc dù thời tiế t rất là
lạnh nhưng mà Jaehyun vẫn định chỉ mặc áo phông rồi đi ra ngoài đó.
12. A/V+ㄴ/는 반면 반 에 면
: Trái lại (với gì đó) thì… Giải thích ngữ pháp:
Biểu hiện ý nghĩa diễn tả hai mệnh đề có nội dung trái ngược nhau. Bên cạnh đó cấu trúc này
cũng được sử dụng như muốn trình bày hai mặt tích cực lẫn tiêu cực trong cùng một câu.
Có thể lược bỏ tiểu từ “에” thành cấu trúc viết gọn: “ㄴ/는 반면” Ví dụ: 오렌지 판매량이 오른 오 반면에 면
사과 판매량이 줄었어요: Doanh số bán cam tăng nhưng
trái lạ idoanh số bán táo lại giảm. 동생은 운동을 잘하 잘 는 반 면에 면
형은 그림을 잘 그려요: Ngược lại với cậu em trai giỏi vận
động thì cậu anh lại giỏi vẽ vời hơn.
13. A/V+ㄴ/는 ( 데 는 에) 에 반해 반 반하 (반 여 하
): Trái lại (việc gì đó) thì… Giải thích ngữ pháp:
Biểu hiện ý nghĩa có đồng thời tình huống ở vế sau đối lập, tương phản với tình huống ở vế trước. Ví dụ:
이 집은 겨울에는 추운 추 데 운 반해 반
여름에는 더워요: Ngôi nhà này lạnh vào mùa đông trái lại mùa hè thì nóng. 동생은 조용한 용 데 한 반해 반
언니는 활동하고 외향적이에요: Trái với cậu em yên lặng thì cô
chị lại hoạt bát và hướng ngoại hơn.
14. A/V+(으)나:
나 Tuy… nhưng Giải thích ngữ pháp:
Biểu thị ý nghĩa chỉ sự đối lập trong câu ở hai vế.
Dùng nhiều trong văn viết. Ví dụ: 밥을 많이 먹었 먹 으 었 나 으
여전히 배가 고팠어요: Tuy ăn cơm nhiều lắm rồi nhưng mà bụng vẫn đói. 그녀는 마음은 좋으나 으
현명하지 못했어요: Cô gái đó tuy có một tấ m lòng tốt nhưng lạ i không thông minh.
IV. Cấu trúc diễn tả nguyên nhân, phát hiện và kết quả 15. N+으로 으 인해 인 서 해
: Vì / Do / Bởi … nên Giải thích ngữ pháp:
Biểu hiện ý nghĩa thể hiện nguyên nhân của một trạng thái hay sự việc nào đó, thường dùng
khi biểu hiện kết quả tiêu cực.
Được dùng chủ yếu trong văn viết, thể trang trọng. Ví dụ: 강풍으 풍 로 으 인해 인
비행기 출발이 지연되고 있어요: Vì có gió lớn nên máy bay bị trì hoãn xuất phát. 경제 회복 회 으 복 로 으 인해 인
취업률이 높아 졌어요: Vì sự phục hồi kinh t ế mà tỉ l ệ tìm được việc làm càng tăng cao. 16. V+느라 느
고: Vì… nên Giải thích ngữ pháp:
Ngữ pháp chỉ kết hợp với động từ. Vì làm hành động phía trước nên đã không thể làm hành động ở phía sau.
Vế trước không dùng phủ định, quá khứ, tương lai.
Vế sau không kết hợp với câu mệnh lệnh, thỉnh dụ, rủ rê. Ví dụ: 보고서를 쓰느라 느 고 라
정신이 없어요: Vì viết báo cáo nên bận tối mắt tối mũi. 비디오를 보느라 느 고 라
시간이 가는 줄 몰랐어요: Vì xem video nên không biết thời gian trôi qua. 시험을 준비하 비 느 하
라고 친구를 못 만났어요: Vì chuẩn bị cho kì thi nên đã không gặp bạn được. 17. V+는 는 바람 바 에 람 : Vì… nên Giải thích ngữ pháp:
Sự việc ở vế trước là việc không dự định, không lường trước được nên dẫn đến kết quả tiêu cực ở vế sau.
Thường kết thúc câu ở thì quá khứ. Ví dụ: 면접할 때 긴장하 장 는 하 바람 바 에 람
한마디도 못 했어요: Khi phỏng vấn vì quá căng thẳng nên
không thể nói được dù chỉ một lời. 비가 많이 오는 오 바람 바 에 람
홍수가 났어요: Vì trời mưa lớn nên đã bị lũ lụt.
18. A/V+ㄴ/는 탓에 탓 : Vì… nên Giải thích ngữ pháp:
Kết quả của hành động hay sự việc ở vế trước thường là tiêu cực.
Ngữ pháp này hay dùng để đổ lỗi, biện hộ, quy trách nhiệm cho một tình huống không tốt nào đó.
Sử dụng đối với cả con người lẫn sự vật, sử dụng được với tấ t cả các thì. Ví dụ: 아이가 편식하 식 는 하 탓에 탓
몸이 약해요: Vì đứa bé kén ăn nên cơ thể nó yếu ớt. 가뭄이 계속되 속 는 되 탓에 탓
야채 값이 비싸졌어요: Vì hạn hán cứ kéo dài nên giá rau củ càng ngày tr ở nên mắc hơn.
19. A/V+(으)므 로 므 / N+(이)므로 므 : Vì… nên Giải thích ngữ pháp:
Không kết hợp với câu mệnh lệnh hay đề nghị ở vế sau.
Được dùng nhiều trong văn viết. Ví dụ: 비가 오므 오 로 므
외출하지 않았어요: Vì trời mưa nên đã không thể đi ra ngoài. 그는 부지런 지 하므 하
로 성공할 거예요: Vì cậu ấ y chăm chỉ nên s ẽ thành công thôi.
20. V+(으)ㅁ 에 ㅁ 따라 따 : Vì… nên Giải thích ngữ pháp:
Kết quả của mệnh đề sau phụ thuộc vào tiêu chuẩn hay tình huống của mệnh đề trước. Ví dụ: 사회 수준이 높아 높 짐 아 에 짐 따라 따
여성들이 사회에 많이 진출하기 시작해요: Vì tiêu chuẩn xã
hội ngày càng cao nên nữ giới bắt đầu bước chân ra xã hội nhiều hơn. 금값이 오름 오 에 름 따라 따
다른 여러 종류 값도 병동돼요: Vì giá vàng tăng nên giá cả của tất cả
các loại khác cũng biến động theo.
21. A/V+(으)ㄹ까 ㄹ 봐:
봐 Vì sợ / Lo rằng / E rằng… nên… Giải thích ngữ pháp:
Cách dùng 1: Biểu hiện sự lo lắng một điều gì đó có thể xảy ra. Ch
ỉ dùng cho những điều,
những thứ có thể xảy ra, không thể dùng cho những thứ đã hoặc đang xảy ra.
Cách dùng 2: Biểu hiện ý nghĩa giải thích lý do cho một quyết định hay hành động nào đó
được dựa trên những phỏng đoán, giải định.
Cách dùng 3: Biểu hiện ý nghĩa diễn đạt một khuynh hướng sẵn sàng làm gì đó.
Thường đi cùng với các từ, động từ: “걱정이다”, “걱정이 되다”, “걱정하다”. Ví dụ: 시험에 떨어질 어 까 질
봐 열심히 공부해요: Vì s
ợ thi rớt nên chăm chỉ học tập.
날씨가 추워서 감기에 걸릴 걸 까 릴
봐 옷을 많이 입었어요: Vì sợ cảm lạnh do thời tiế t trở lạnh
nên đã mặc nhiều quần áo hơn. 지금은 좀 쉴까 쉴 봐요 봐
: Tôi nghĩ là có thể tôi phải nghỉ một chút vào lúc này. 비가 너무 많이 올까 올
봐 걱정이에요: Tôi lo là trời sẽ mưa rất to. 22. V+고 고 보니 보
: Làm… rồi mới nhận ra / phát hiện ra… Giải thích ngữ pháp:
Thường kết thúc đuôi câu ở thì quá khứ. Ví dụ: 버스를 타고 타 보니 보
반대 방향으로 갔어요: Lên xe buýt rồi mới phát hiện ra là đang đi hướng ngược lại. 옷을 사고 사 보니 보
작년 상품이었어요: Mua áo rồi mới phát hiện ra đó là mẫu mã của năm ngoái. 23. V+다 다 보니 보
: Vì cứ mãi… nên… Giải thích ngữ pháp:
Biểu thị ý nghĩa người nói phát hiện tình huống mới, sự kiện mới sau khi đã thực hiện hành
động nào đó liên tục trong quá khứ.
다 보니 = 다 (trong 다가 – diễn t
ả một hành động chen ngang khi một hành động khác đang
diễn ra) + 보니 (rút gọn của 보다 + (으)니까 diễn tả một phát hiện hoặc một kết quả nào đó ở vế sau).
Có nghĩa tương đương với các cấu trúc: “다가 보니까” / “다 보니까” Ví dụ: 매일 늦게 퇴근하 근 다 하 보니 보
가족에게 낼 시간이 부족해졌어요: Vì mỗi ngày cứ mãi tan làm
trễ nên thời gian dành cho gia đình trở nên ít đi. 같은 일을 반복 반 하 복 다 하 보니
보 싫증이 나요: Vì cứ lặp đi lặp lại một công việc nên cảm thấy chán nản. 24. A/V+더니 더 : 니 더 Vì… nên Giải thích ngữ pháp:
Thường sử dụng với ngôi số 2, 3. Ví dụ: 그는 열심히 공부 공 하더 하
니 일등을 했어요: Vì cậu ấy chăm chỉ học tập nên đã đạt được hạng nhất.
그는 다이어트를 하더니 더
날씬해졌어요: Vì cô ấy ăn kiêng nên đã nhìn tr ở nên thon gọn hơn.
25. A/V+았/었더 었 : 니 Vì… Giải thích ngữ pháp:
Thường sử dụng với ngôi th ứ 1. Ví dụ: 충분히 잤더 잤 니 더
기분이 상쾌해졌어요: Vì tôi được ngủ đủ giấc nên tâm trạng sảng khoái hơn. 한국 드라마를 봤더 봤 니 더
듣기를 잘하게 되었어요: Vì tôi đã xem phim Hàn Quốc nên kỹ
năng nghe trở nên tốt hơn.
26. A/V+(으)ㄴ/ ㄴ 는 셈이 셈 다 이
: Coi như (là)…, Gần như (là)…, Xem như (là)… Giải thích ngữ pháp:
Biểu hiện ý nghĩa thực tế vốn không phải là như vậy nhưng có thể nhìn nhận, đánh giá như ý
muốn (của người nói). Nếu xem xét kỹ lưỡng các tình huống thì kết quả được đề cập sẽ gần
giống như là một sự thật .
Thời thể quá khứ: “V+(으)ㄴ셈이다”
Thời thể hiện tại: “V+는 셈이다” Ví dụ:
20 년 이상 살았으니까 서울이 고향 고 인 셈이 셈 에 이 요 에
: Vì đã sống hơn 20 năm nên Seoul như là quê hương vậy.
일주일 다섯 번에 요리를 하니까 거의 매일 하는 하 셈이 셈 에 이 요 에
: Vì một tuần nấu ăn năm lần
nên coi như là nấu ăn mỗi ngày.
V. Cấu trúc điều kiện, tình huống giả định 27. 만약 만 /만일 만
… A/V+ㄴ/는다 는 면 다
: Giả sử nếu như / Giả dụ / Cho là… thì… Giải thích ngữ pháp:
Biểu hiện ý nghĩa vế đầu trở thành điều kiện cho vế sau. Khả năng xảy ra sự việc ở vế đầu rất
thấp (đôi khi là không thể) và vế sau chỉ xuất hiện khi vế đầu xảy ra. Ví dụ: 만약 만 돈이 많다 많 면 다
자선단체에 일부 기부해요: Giả sử nếu như có nhiều tiền thì sẽ quyên
góp một phần cho tổ chức t ừ thiện . 만약 만 하늘에서 음식이 내린 내 다 린 면 다
얼마나 좋겠어요: Nếu như thức ăn từ trên trời rơi xuống thì tốt biết bao.
28. N+(이)라 : 면 라
Nếu… thì… Giải thích ngữ pháp:
Biểu hiện ý nghĩa vế đầu trở thành điều kiện cho vế sau. Khả năng xảy ra sự việc ở v ế đầu
rất thấp (đôi khi là không thể) và vế sau chỉ xuất hiện khi vế đầu xảy ra. Ví dụ: 내가 너라 너 면 라
그렇게 말을 하지 않았을 거예요: Nếu tôi là bạn thì s ẽ không noia ra những lời như vậy đâu. 새라 새 면 라
어디든지 날 수 있을 거예요: Nếu là chim thì có thể bay đến cùng trời cuối đất.
29. A/V+았/었더 었 라 더 :
면 Giả sử nếu… thì… Giải thích ngữ pháp:
Giả sử điều ngược lại đã xảy ra trong quá khứ. Ví dụ: 키가 컸더 컸 라 더 면 라
모델이 되었을 거예요: Giả sử nếu như cao hơn thì đã trở thành người mẫu rồi. 일기 예보를 들었더 었 라면 라
등산하지 않았을 거예요: Nếu như nghe dự báo thời tiế t thì đã không leo núi rồi. 30. V+다가 다
는: Nếu cứ mãi… Giải thích ngữ pháp:
Cảnh báo nếu hành động hoặc trạng thái nào đó cứ tiếp tục thì sẽ có kết quả không tốt xảy ra. Ví dụ:
그렇게 게임을 계속 하다가 다 는 가
학습 성적이 떨어질 거예요: Nếu cứ mãi chơi game như
thế này thì thành tích học tập sẽ đi xuống. 과자를 먹다가 다 는 가
살이 찔 거예요: Nếu cứ mãi ăn bánh kẹo thì sẽ tăng cân đó. 31. V+다 다 보면 보 노라 = V+노 면 라
: Nếu cứ mãi… Giải thích ngữ pháp:
Nếu cứ thực hiện liên tục một hành động nào đó thì sẽ dẫn đến một kết quả có thể tốt hoặc không tốt. Ví dụ:
좋은 방향으로 계속 노력 노 하 력 다 하 보면 보
성공할 거예요: Nếu tiếp tục cố gắng theo phương
hướng tốt thì sẽ sớm thành công thôi. 열심히 사노라 노 면 라
좋은 날도 있겠어요: Nếu mãi nỗ lực sống thì những ngày tốt đẹp s ẽ không còn xa nữa đâu.
32. V+(으)ㄹ 뻔하 뻔 다 하 :
다 Suýt nữa thì… Giải thích ngữ pháp:
“뻔하다” luôn chia ở thì quá khứ. Ví dụ:
아까 집에 가는 길에 교통 사고가 날 뻔했 뻔 어 했 요 어 : Lúc nãy trên đường v ề nhà suýt nữa thì
gặp tai nạn giao thông rồi.
저는 길이 너무 미끄러워서 학교에 오다가 넘어 넘 질 어 뻔했 뻔 어 했 요 어
: Vì đường trơn trượt quá nên
tôi suýt té khi đi đến trường.
VI. Cấu trúc diễn tả mục đích 33. V+도록 도 :
록 Để (cho)… cho đến tận / cho đến khi Giải thích ngữ pháp:
Ý nghĩa “Để cho / để / sao cho” biểu hiện vế trước là mục đích cho việc thực hiện vế sau.
Ý nghĩa “Đến tận khi / Cho đến khi” biểu hiện việc thực hiện v
ế sau đến khi trở thành trạng thái vế trước.
Cấu trúc cũng được dùng để mang tính nhấn mạnh. Ví dụ: 건강을 지키도 키 록 도
꾸준히 운동하고 있어요: Tôi tập thể dục đều đặn để duy trì sức khỏe.
유리그릇이 깨지지 않도 않
록 조심하세요: Để chén thu
ỷ tinh không bị vỡ, xin hãy cẩn thận . 밤새도 새 록 도
보고서 준비를 했어요: Tôi đã chuẩn bị báo cáo cho đến tận đêm khuya.
야구 경기장에서 목이 쉬도 쉬
록 응원을 했어요: Tôi đã cổ v
ũ ở sân bóng chày cho đến khi khàn cả giọng. 34. V + 게:
게 Để/Để cho Giải thích ngữ pháp:
Biểu hiện ý nghĩa hành động ở vế sau là cần thực hiện để đạt được trạng thái hoặc hành động ở mệnh đề trước.
Hình thức nhấn mạnh hơn là “게끔” Ví dụ:
약속이 잊어버리지 않게 않
언니에게 전화를 해야 겠어요: Tôi phải gọi cho chị gái để chị ấy không quên cuộc hẹn.
중요한 내용을 잊어버리지 않게 않 끔 게
메모를 하세요: Hãy ghi chú để không phải quên nội dung quan trọng nhé.
좀 조용히 해. 다른 사람들이 자게 자 : Trật t
ự chút đi, để những người khác còn ngủ. 35. V+기를 기 위하 위 여 하 :
여 Làm gì đó… đ ể Giải thích ngữ pháp:
Thể hiện ý đồ hoặc mục đích. Người nói sẽ thực hiện những hành động ở v ế sau với ý định
đạt được những gì đã được đề cập trong vế trước.
Nếu sau “V+기를 위하여” là một danh t
ừ thì dùng cấu trúc “V+기 위한 + N”
Dạng giản lược: “기 위해/기 위하여” Ví dụ:
호텔에 취직하기 위해서 해 는 서
외국어를 잘해야 할 것 같아요: Để có thể xin việc được ở
khách sạn thì chắc là phải giỏi ngoại ngữ. 공부를 잘하기 위한 위
방법을 좀 알고 싶어요: Tôi muốn biết phương pháp để có thể học tốt.
VII. Cấu trúc diễn tả sự bổ sung thông tin
36. A/V+(으)ㄹ 뿐만 뿐 만 아니 아 라 니
: Không những… mà còn… / Không chỉ…mà còn… Giải thích ngữ pháp:
Biểu hiện ý nghĩa nội dung ở vế sau bổ sung thêm cho những gì đã đề cập ở vế trước. Ví dụ:
윤아 씨는 마음이 좋을 좋 뿐만 뿐 아니 아 라 니
얼굴도 예뻐요: Yoon-a không chỉ có tấm lòng đẹp mà còn xinh nữa.
그 남자는 성실하지 않을 않 뿐만 뿐 아니 아 라 니
실력도 없어요: Anh ấy không những không thành
thật mà năng lực cũng không có nữa.
37. A/V+ㄴ/는 데다 데 가 다
: Không những… mà còn… / Thêm vào đó
… / Thêm nữa… Giải thích ngữ pháp:
Biểu thị ý nghĩa bổ sung thêm thông tin.
Cả hai vế trong câu phải nhất quán, “도” cũng thường được dùng trong vế sau.
Có thể giản lược “가” Ví dụ: 비가 오는 오 데다 데 가 다
피곤해서 학교에 못 갔어요: Không những vì trời mưa mà cơ thể còn
mệt mỏi nên tôi đã không đến trường.
어젯밤에 못 잔 데다가 다
요즘 일도 많아서 너무 피곤해요: Tối qua không những không
ngủ được mà công việc cũng nhiều nên rất mệt mỏi.
38. N+은/는 물론 물 이 론 고 N+도:
도 Không những… mà còn… Giải thích ngữ pháp:
Biểu thị ý nghĩa bổ sung thêm thông tin. Ví dụ:
한 사람의 노력은 자기의 성공은 공 물론 물 이 론 고 이
크게는 사회에 도움을 줘요: Nỗ lực của một
người không những tạo nên thành công của bản thân mà còn mang lại đóng góp rất lớn cho xã hội.
내가 편지를 보낸 지 한 달이나 되었는데 답장 답 은 장 물론이고 전화
물론이고 전 도 화 한 통 없다: Tôi đã
gửi thư hơn một tháng rồi nhưng mà không những không trả lời mà cũng không có một cuộc gọi nào hết.
VIII. Cấu trúc “Nói gì đến…” 39. N+은/는커 는 녕 커 | V+기는커 는 녕 커
: Nói gì đến (vế trước)… / Chẳng những không… mà lại còn… Giải thích ngữ pháp:
Đừng nói đến sự việc hay hành động đằng trước mà ngay cả sự việc hay hành động đằng sau
cũng không có khả năng hoặc khó có khả năng xảy ra hay đạt được. Ví dụ: 목이 아파서 밥은 밥 커 은 녕 커
죽도 못 먹어요: Vì cổ họng đau quá nên nói gì đến ăn cơm, húp cháo còn không được. 그는 돕기는 기 커녕 커
방해만 했어요: Anh ta thì nói gì đến việc giúp đỡ chỉ gây thêm cản trở mà thôi.
40. N+은/는 고사 고 하 사
고: Nói gì đến… Giải thích ngữ pháp:
Sử dụng với ý nghĩa tương tự như ngữ pháp 39. Ví dụ: 결혼 결 은 혼 고사 고 하고 하
애인도 없어요: Nói gì đến chuyện kết hôn, người yêu còn chưa có đây này. 이번 주 숙제 숙 는 제 고사 고 하고 하
전주 것까지 밀려 있어요: Nói gì đến bài tập tuần này, thậ m chí
bài tập đến tuần trước còn đang chất đống.
IX. Cấu trúc diễn tả sự hiển nhiên 41. A/V+기 기 마련이 련 다 이
= A/V+게 마련 마 이 련 :
다 Đương nhiên là… Giải thích ngữ pháp:
Thể hiện sự việc hoặc trạng thái nào đó xảy ra là đương nhiên. Ví dụ: 태양이 동쪽 띄기 띄 마련 마 이 련 에 이 요 에
: Đương nhiên là mặt trời mọc ở phía đông rồi. 아이들이 시끄럽 끄 게 럽 마련 마 이 련
에요: Đương nhiên là con nít phải ồn ào rồi.
42. A/V+ㄴ/는 법이 법 다 이 :
다 Đương nhiên…, Dĩ nhiên… Giải thích ngữ pháp:
Ý nghĩa thể hiện tương tự ngữ pháp 41. Ví dụ:
시작이 있으면 끝도 있는 있 법이 법 에 이 요 에
: Nếu có bắt đầu thì đương nhiên cũng sẽ có kết thúc.
기대가 클수록 실망도 큰 법이 법 에 이 요 에 : S
ự mong chờ càng lớn thì dĩ nhiên sự thất vọng cũng lớn theo.
43. A/V+(으)ㄴ/ ㄴ 는 당 것은 것 연
당 하다: Việc… là đương nhiên Giải thích ngữ pháp:
Biểu thị ý nghĩa tất nhiên, hiển nhiên.
Có thể dùng để kết thúc câu khi nhắc đến một sự việc nào đó có thật, đúng đắn, chân lý. Ví dụ:
월급을 받을 때마다 가족에게 보내 주는 주 것은 것 당연 당 해요 해
: Mỗi khi nhận lương thì việc gửi
tiền về cho gia đình là điều đương nhiên rồi.
둘이 오랫동안 사귀니까 곧 결혼 결 할 혼 것은 것 당연 당 해요 해
: Vì cả hai đã hẹn hò nhau rất lâu rồi
nên dĩ nhiên sẽ kết hôn chứ.
X. Cấu trúc dự đoán
44. A/V+(으)ㄴ/ ㄴ 는 듯하 듯 다 하 것
/ㄹ 듯하다 = 같다 같
: Có vẻ như… Giải thích ngữ pháp:
Người nói dự đoán nội dung phía trước – nói về suy nghĩ của bản thân một cách nhẹ nhàng. Ví dụ: 날씨가 추울 추 듯해 듯 서 해
옷을 많이 입고 나왔어요: Thời tiết có vẻ lạnh nên ra ngoài mặc nhiều quần áo vào.
하늘을 보니 비가 올 듯해 듯 요 해
: Nhìn bầu trời thì thấy có vẻ sắp mưa rồi.
45. A/V+(으)ㄴ/ ㄴ 는 모양 모 이 양 다 이
: Dự đoán, chắc là Giải thích ngữ pháp:
Người nói suy đoán về một tình huống cụ thể sau khi trực tiếp chứng kiến hay nghe về tình huống đó. Ví dụ:
김밥을 자주 먹는 걸 보니 김밥을 좋아 좋 하 아 는 모양 모 이 양 에 이 요 에
: Nhìn cậu thường xuyên ăn
kimbap nên chắc là cậu thích kimbap lắm.
열심히 하는 모습을 보니 이번 시험이 정말로 중요 중 한 요 모양 모 이에요 에 : Nhìn thấy dáng vẻ
chăm chỉ của cậu nên mình đoán rằng k
ỳ thi lần này thật sự rất quan trọng.
XI. Cấu trúc diễn tả trạng thái và hành động
46. V+(으)ㄴ 채(로)
로 : Để nguyên, giữ nguyên trạng thái, trong khi (vẫn) Giải thích ngữ pháp:
Biểu thị ý nghĩa khi một hành động xác định được xảy ra trong quá trình diễn ra một hành
động khác. Trạng thái ở vế đầu vẫn đang được giữ nguyên trạng thái và được tiếp nối ở hành động ở vế sau.
Tập trung vào trạng thái/kết quả đang tiếp diễn.
Không sử dụng “가다” / “오다” trước “(으)ㄴ 채(로)”.
Không sử dụng cấu trúc này để thể hiện hành động ở vế sau đương nhiên sẽ xảy ra khi thực
hiện hành động ở vế trước. Ví dụ:
너무 피곤해서 씻지도 못한 못
채 잠이 들었어요: Vì quá mệt mỏi nên đã đi ngủ trong khi vẫn chưa tắm rửa.
아이들이 딸기를 씻지 않은 않 채로 채
그냥 먹었어요: Mấy đứa nhỏ ăn luôn mấy trái dâu chưa rửa.
47. V+아/어 오다 오 다 오 (가 ) 다 가 Giải thích ngữ pháp:
“V+아/어 오다”: Đã và đang (sự tiếp diễn từ quá khứ đến hiện tại).
“V+아/어 가다”: Đang và sẽ (sự tiếp đến tương lai). Dùng để diễn t
ả hành động được tiếp diễn liên tục. Ví dụ: 여기에 5 년 동안 살아 살 오 아 고 오
앞으로 계속 살아갈 거예요: Tôi đã sống ở đây trong suốt 5
năm và sẽ tiếp tục ở đây nữa.
10 년전부터 일기를 써 왔어 왔 요 어
: Tôi đã viết nhật ký từ 10 năm trước rồi. 48. V+았/었다 었 :
가 Làm xong hành động 1 đến hành động 2 Giải thích ngữ pháp:
Người nói thể hiện việc sau khi thực hiện xong hành động 1 thì chuyển sang hành động 2.
Hành động 1 và 2 thường là những cặp động từ đối nghĩa ví dụ “가다” – “오다”, “열다 “- 닫다”… Ví dụ: 나갔다 갔 가 다
비가 와서 다시 들어왔어요: Vừa mới ra ngoài xong thì trời mưa nên tôi quay vào lại . 불을 껐다 껐 가 다
방이 어두워서 다시 켰어요: Vừa mới tắt đèn xong nhưng căn phòng tối quá nên tôi bật lên lại .
49. V+(으)ㄴ/는 대로 대 / N+대로 대 : 로 대 Theo như V/N Giải thích ngữ pháp:
Biểu thị ý nghĩa thực hiện hành động ở vế sau như hành động đang diễn ra ở vế trước.
Trường hợp tính từ thì thể hiện trạng thái ở vế sau tr
ở nên giống với vế trước và sẽ được
dùng nhiều dưới dạng cấu trúc: “A+(으)면 (으)ㄴ 대로”
Khi kết hợp với cấu trúc gián tiếp “자고 하다”, “(으)라고 하다” thì có cấu trúc: “V+자는
대로 / (으)라는 대로” Ví dụ: 둘이 약속 약 한 속 대로 대
다음 날에 만났어요: C
ả hai theo như lời đã hứa đã gặp nhau vào ngày kế tiếp. 내가 하는 하 대로 대
따라 하면 쉬울 것이에요: Sẽ dễ thôi nếu bạn làm theo những gì tôi làm.
XII. Cấu trúc thể hiện sự hoàn thành 50. V+고 고 말다 말 Giải thích ngữ pháp:
Kết thúc ở dạng “고 말았다”: Cuối cùng thì…, Kết cuộc thì… – Diễn t ả cảm giác tiếc nuối
khi một việc nào đó không theo ý mình.
Kết thúc ở dạng “고 말겠다” / “고 말 것이다”: Nhất định sẽ… Ví dụ:
그 사람은 나의 말을 아직 듣지 않고 울고 울 말았 말 어요 어
: Cuố icùng thì người ấy cũng khóc
mà chưa nghe hết lời tôi nói.
무슨 일이 있어도 오늘까지 이 일을 끝내 끝 고 말 겠어 겠 요 어
: Dù có chuyện gì đi chăng nữa nhất
định sẽ kết thúc việc này trong hôm nay.
XIII. Cấu trúc diễn tả thái độ
51. A/V+은/는/ 는 ㄴ 척하 척 다 하 (체하 체 다 하
): Giả vờ Giải thích ngữ pháp:
Biểu thị ý nghĩa một hành động hoặc trạng thái thực chất không phải là như vậy nhưng lạ i thể
hiện giống như thể là thật . Ví dụ:
좋아하지 않는 사람과 이야기할 때 기분이 좋은 좋 척해 척 서 해
힘들어요: Khi nói chuyện với
người mình không thích thì khá mệt mỏi và phải giả v ờ là đang vui lắm.
음식이 부족해서 먹었다고 한 척해요 해
: Không đủ thức ăn nhưng giả v ờ nói là đã ăn rồi.
XIV. Cấu trúc thể hiện sự ngoại lệ
52. A/V+ㄴ/는 다고 다 해서 해 … 것은 것 은 아니 아 다 니 / N(이)라고 라 고 해서 해 … 것은 것 아니 아 다 니 : Không phải
cứ là… thì sẽ… Giải thích ngữ pháp:
Thường sử dụng với cụm từ nhấn mạnh như “누구”, “언제나”, “어디나”, “무엇이나”. Ví dụ: 여자라 자 고 라 해서 해 누구나 요리를 좋아 좋 하는 하 것은 것 아니 아 에 니 요 에
: Không phải là phụ nữ thì ai cũng sẽ thích nấu ăn. 한국 사람이 람 라고 라 급 해서 해 누구나 성격이 한 급 것은 것 아니에 니 요 에
: Không phải là người Hàn
Quốc thì ai cũng có tính gấp gáp đâu.