1
B GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HC QUN LÝ VÀ CÔNG NGH HI PHÒNG
-------------------------------
ĐỒ ÁN TT NGHIP
NGÀNH: ĐIỆN T ĐỘNG CÔNG NGHIP
Sinh viên : Nguyễn Văn Cường
Giảng viên hướng dn: ThS. Nguyễn Văn Dương
HI PHÒNG 2025
2
B GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HC QUN LÝ VÀ CÔNG NGH HI PHÒNG
-----------------------------------
TNG HP B ĐIU KHIN S ĐIU KHIN
ĐỘNG CƠ DC
ĐỒ ÁN TT NGHIỆP ĐẠI HC H CHÍNH QUY
NGÀNH: ĐIỆN T ĐỘNG CÔNG NGHIP
Sinh viên : Nguyễn Văn Cường
Giảng viên hướng dn: ThS. Nguyễn Văn Dương
HI PHÒNG 2025
3
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢN LÝ VÀ CÔNG NGHỆ HẢI PHÒNG
----------------------------------------------
NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
Sinh viên : Nguyễn Văn Cường MSV : 2112102023
Lớp : DC2501
Ngành: Điện Tự Động Công Nghiệp
Tên đề tài : Tổng hợp bộ điều khiển số điều khiển Động cơ DC
4
CÁC CÁN BỘ ỚNG DẪN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
Họ và tên: Nguyễn Văn Dương
Học vị: Thạc sĩ
Cơ quan công tác: Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng
Nội dung hướng dn: Toàn bộ đề tài
Đề tài được giao ngày tháng năm 2025
Yêu cầu hoàn thành xong trước ngày tháng năm 2025
Đã nhận nhiệm vụ Đ.T.T.N Đã giao nhiệm vụ Đ.T.T.N
Sinh viên Cán bộ ớng dẫn
Nguyễn Văn Cường ThS. Nguyễn Văn Dương
Hải Phòng, ngày......tháng......năm 2025
TRƯỞNG KHOA
5
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lp T Do Hnh Phúc
--------------------------------
PHIU NHN XÉT CA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DN TT NGHIP
H và tên ging viên: Nguyễn Văn Dương
Đơn vị công tác : Trường Đại hc Qun lý và Công ngh Hi Phòng
H và tên sinh viên : Nguyễn Văn Cường
Chuyên ngành : Điện t động công nghip
Nội dung hướng dn: Toàn b đề tài
1. Tinh thần thái độ ca sinh viên trong quá trình làm đề tài tt nghip
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………
2. Đánh giá chất lượng ca Đ.T.T.N (so với yêu cầu đã đề ra trong nhim v Đ.T.T.N,
trên các mt v lý lun thc tin, tính toán s liu…)
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………
3. Ý kiến ca ging viên hướng dn tt nghip
Đưc bo v Không được bo v Điểm hướng dn
Hải phòng, ngày ……tháng ……năm 2025
Giảng viên hướng dn
Th.S Nguyễn Văn Dương
6
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lp T Do Hnh Phúc
--------------------------------
NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ CỦA GING VIÊN CHM PHN BIN
H và tên giảng viên: ………………………………………………………….
Đơn vị công tác: ……………………………………………………………….
H và tên sinh viên: ……………………………….Chuyên ngành: ………….
Đề tài tt nghiệp: ………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
1. Phn nhn xét ca ging viên chm phn bin
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………
2. Nhng mt còn hn chế
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………..
3. Ý kiến ca ging viên chm phn bin
Đưc bo v Không được bo v Đim phn bin
Hải phòng, ngày……tháng ……năm 2025
Ging viên chm phn bin
7
NHIM V ĐỀ TÀI
1. Ni dung và các yêu cu cn gii quyết trong nhim v đề tài tt nghip
a. Mô t tóm tắt đề tài
Đề tài tp trung vào vic nghiên cu, thiết kế và thc hin b điu khin động cơ
DC. H thống điều khin s dụng vi điều khiển để điu chnh tốc độ và chiu quay
của động cơ, có thể áp dng trong các mô hình thc tế như xe robot, băng chuyền
hoc các thiết b t động hóa.
b. Nội dung hướng dn
Tìm hiu nguyên lý hoạt động của động cơ DC.
Khảo sát các phương pháp điều khiển động cơ DC.
Thiết kế mạch điều khiển động cơ DC sử dụng vi điều khin.
Lập trình điều khin tốc độ và chiu quay của động cơ.
Thiết kế giao diện điều khin (nếu có).
Thc hin mô phng hoc xây dng mô hình thc tế để kim chng.
Đánh giá kết qu thc nghiệm và đề xuất hướng ci tiến.
c. Kết qu cần đạt được
Hiu rõ v nguyên lý hoạt động và đặc tính của động cơ DC.
Xây dựng được mch điu khiển và chương trình điều khiển động cơ DC.
Có mô hình hoc sn phm thc nghim hoạt động ổn định.
Báo cáo trình bày chi tiết quá trình thc hiện đề tài, phân tích kết qu và hướng
phát trin.
2. Các tài liu, s liu cn thiết
Tài liu k thut v động cơ DC.
Tài liu v vi điều khin s dụng trong điều khiển động cơ.
Tài liu v thiết kế mch và lập trình điều khin.
Các bài báo, nghiên cứu liên quan đến ng dụng động cơ DC.
3. Địa điểm thc tp tt nghip
Trường Đại hc Qun lý và Công ngh Hi Phòng
8
MỤC LỤC
LI M ĐU 9
CHƯƠNG 1.TỔNG QUAN V ĐIU KHIN S 10
1.1. NHNG KHÁI NIỆM BẢN V ĐIU KHIN S 10
* B biến đổi A/D. 10
* B biến đổi D/A. 11
* Ly mu tín hiu. 11
* Các đặc tính ly mu. 12
* Khâu ngoi suy d liu. 13
* Khâu lưu giữ bc không (ZOH). 13
* Phân loi h thống điều khin s. 15
1.2. BIN ĐỔI Z. 15
* Phép biến đổi z. 15
* Biến đổi z ca khâu gi mu. 16
* Phép biến đổi Z ca khâu tr. 16
1.3. T TOÁN HC H ĐIU KHIN S. 17
* Mô t bng sơ đồ khi. 18
* Phương trình sai phân 19
* K thut biến trng thái 20
1.4. KHO SÁT TÍNH ỔN ĐỊNH CA H THNG. 20
* Mi liên h gia mt phng Z và mt phng S 22
CHƯƠNG 2. TỔNG HP B ĐIU KHIN S 24
2.1. CÁC PHƯƠNG PHÁP THIẾT K B ĐIU KHIN S. 24
* Phương pháp RAGAZZINI. 24
* Phương pháp s dụng đồ th Bode 25
* Thiết kế theo phương pháp pha 26
CHƯƠNG 3. TỔNG HP B ĐIU KHIN S
ĐIU KHIỂN ĐỘNG CƠ DC 31
3.1. ĐỘNG DC 31
9
3.1.1. Cu to của động cơ điện chiu 31
3.1.2. Nguyên làm vic của động đin 1 chiu 34
3.1.3. Phân loại động đin 1 chiu 35
3.1.4. Đặc tính của động điện 1 chiu 36
3.1.5. Khởi động động đin 1 chiu 40
3.1.6. Điều chnh tốc độ động điện 1 chiu 41
3.1.7. Hàm truyn động cơ DC 42
3.2. TNG HP B ĐIU KHIN 42
3.2.1. B PID s 42
3.2.2. Thiết kế b điu khin PID 46
3.3. MÔ PHỎNG HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN
PID TRONG SIMULINK 47
3.3.1. Cu hình chi tiết tng khi + thông s 47
3.3.2. Cách ni các khi (chi tiết tng dây) 49
3.3.3. Code MATLAB tạo mô hình điều khin s vi PID 52
KT LUN 54
TÀI LIU THAM KHO 55
10
LỜI MỞ ĐẦU
Động DC (Direct Current Motor) một trong những loại động quan trọng
và phổ biến trong các hệ thống cơ điện. Với khả năng điều khiển dễ dàng và chính xác
về tốc độ -men xoắn, động cơ DC được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực
như ô điện, robot tự hành, các hệ thống điều khiển tự động hóa trong ngành công
nghiệp, máy móc cơ khí, và các thiết bị điện tử tiêu dùng.
Tuy nhiên, điều khiển động cơ DC không phải là một vấn đề đơn giản, đặc biệt
khi yêu cầu độ chính xác cao và sự ổn định trong quá trình vận hành. Để đáp ứng yêu
cầu này, việc sử dụng các bộ điều khiển số là một phương pháp hiệu quả, giúp kiểm
soát động chính xác hơn và thể ứng dụng được trong môi trường nhiều biến
đổi.
Sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ số và vi xử lý đã mở ra nhiều cơ hội ứng
dụng bộ điều khiển số trong các hệ thống điều khiển động cơ. Hệ thống điều khiển số
không chmang lại lợi ích về mặt tiết kiệm chi phí độ chính xác cao còn giúp
giảm thiểu độ trễ, cải thiện sự ổn định của hệ thống.
Do đó, việc nghiên cứu và ứng dụng bộ điều khiển số trong điều khiển động cơ
DC không chỉ ý nghĩa thuyết mà n có ứng dụng thực tế rất lớn, đặc biệt trong
các ngành công nghiệp hiện đại, nơi yêu cầu về chất lượng và hiệu suất luôn là yếu tố
tiên quyết.
Mục tiêu chính của đồ án nghiên cứu tổng hợp một bộ điều khiển số cho
động cơ DC, từ đó thực hiện mô phỏng hệ thống điều khiển bằng phần mềm Simulink
trong MATLAB. Bộ điều khiển được sử dụng trong đồ án này bộ điều khiển PID
(Proportional-Integral-Derivative), đây một trong những phương pháp điều khiển
phổ biến và hiệu quả trong các ứng dụng công nghiệp.
Sinh viên
Nguyễn Văn Cường
11
CHƯƠNG 1. TNG QUAN V ĐIU KHIN S
1.1. NHNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN V ĐIU KHIN S.
H điu khin s bao gm h thu thp, x lý tín hiệu, thường s dng vi x lý, vi
điukhin, các h thng ln máy tính số... đồ khi ca mt h điu khin s đưc
ch ra trên hình 1.1.
Hình 1.1. Sơ đồ khi h điu khin s
H điu khin s gm 2 loại khâu cơ bản:
Khâu có bn chất gián đoạn: Các tín hiu vào và ra trạng thái đều gián đoạn thi
gian và mc. Khâu này mô t các thiết b điu khin digital.
Khâu có bn cht liên tc: Mô t đối tượng điều khin. Việc gián đoạn hoá xut
phát t mô hình trng thái liên tc của đối tượng.
B biến đổi A/D: làm nhim v biến đổi tín hiu t tín hiệu tương tự sang tín
hiu s.
B biến đổi D/A: làm nhim v biến đổi tín hiu s sang tín hiệu tương tự.
B điu chnh có th là vi x lý (μP), có th là vi điều khin (μC).
* B biến đi A/D.
Mô hình biến đổi tín hiu liên tc thành tín hiệu gián đoạn như sau:
Hình 1.2. Mô hình biến đổi tín hiu liên tc
thành tín hiệu gián đoạn
ADC
Khâu điu
chnh
DAC
Phn hi
Đối tưng
điều khin
x(t)
y(t)
12
Vic biến đổi t tín hiu liên tc thành tín hiu ri rc gi quá trình ct mu,
thông thường khong thi gian ct mẫu là không đi. Gia hai ln ly mu liên tiếp
nhau, b ct mu không nhn mt thông tin nào c. Phn t lưu gi s chuyn đổi tín
hiệu đã được ly mu thành tín hiu gn liên tc, tim cn vi tín hiệu trước khi
đưc ly mu. Phn t lưu giữ đây đơn giản nht là phn t chuyển đi tín hiu mu
thành tín hiu có dng bc thang và không đổi gia hai thời điểm ly mu gi là phn
t lưu giữ bc không.
* B biến đi D/A.
Tín hiu s đưc x lý t máy tính hoc t h VXL cn phi chuyn sang tín hiu
tương tự để điu khin khâu chp hành. vy cn b biến đổi t tín hiu s sang
tín hiệu tương tự gi tt là D/A. Mô hình b chuyển đổi D/A như hình 1.3.
Hình 1.3. Sơ đồ biến đổi D/A.
* Ly mu tín hiu.
Trong h thống điều khin s tn ti hai loi tín hiu: Tín hiu liên tc và tín hiu
ri rạc, trong khi đó tín hiệu đưa vào đối tượng điu khin tín hiệu đo lường là tín
hiu liên tục. Để đưa tín hiệu đó vào máy tính số ta phi biến đổi tín hiu t liên tc
sang ri rc.
Hình 1.4. a,b: Đồ th tín hiệu trước và sau khi ly mu.
13
Ta xét tín hiu liên tc như hình vẽ hình 1.4a, ta chia trc thi gian thành nhng
khong bng nhau Δt
1
=Δt
2
= Δt
3
= … = T, tín hiu s đưc ly mu ti nhng khong
thời gian đó. Sau lấy mu tín hiu có giá tr ti những điểm ri rc nT. Hàm x(t) được
t bi chui s sau: x(T), x(2T), x(3T),... x(nT). Nó cho biết giá tr ca hàm liên
tc x(t) ti những điểm ri rc 0, T, 2T,... nT.
Trong thc tế khâu điều khiển đối tượng điều khiển tương tự vì vy tín hiu
ri rc lại được khôi phc li thành liên tc. Nếu tín hiu liên tục được gi không đổi
trong sut thi gian gia hai ln ly mu, gi là quá trình lưu giữ bc không.
* Các đặc tính ly mu.
B ly mẫu lý tưởng được mô t như hình 1.5.
Hình 1.5. Sơ đồ khi b ct mẫu lý tưởng.
B ct mu s to ra mt dẫy xung đơn vị t mt tín hiu thi gian liên tc.
Gi thiết hàm ly mu là chuỗi xung đơn vị đưc biu din bi:
(t) (t nt)S
+
−
=−
Trong đó:
0
(t nt)
1 t = nT
t
nT

−=
Tín hiệu x(t) được điều chế bởi xung đơn vị ký hiu :
00
(t) x(t).S(t) (t) (t nt) (nT) (t nT)x x x


= = =

Trong đó :
x(nT) là giá tr ca hàm x(t) ti thời điểm ly mu nT;
δ(t-nT) là một xung đơn vị ti thời điểm nT.
Chuyn sang toán t Laplace: x*(p) = x(nT)e
-nTP
.
B ct
mu
x(t
x(nT)
x(t
x(nT)
14
Vy biến đổi Laplace ca b ly mu thi gian ly mu bng nhau chuyn
mch của nó được đại din bi chui xung đơn v là mt tp vô hn.
* Khâu ngoi suy d liu.
Hình 1.6. Sơ đồ khâu lưu giữ gi liu
Nhim v ca khâu ngoi suy gi liu là xây dng lại hàm đã được ly mu thành
mt tín hiu liên tc da vào các hàm ly mẫu trước đó. Trong hệ thng điều khin s
khâu ngoi suy gi liệu thường tiếp ngay sau b ly mu.
Căn cứ vào kh năng sử dng s mu trước đó để d đoán hàm đã đưc ly mu vì
ta chia khâu lưu giữ thành hai loi:
Lưu giữ cp không (Zero Hold Order - ZOH): Vi ZOH tín hiệu được phc hi
ch ph thuc vào hàm đã được ly mu ti thời điểm bắt đầu ca chu k ly mẫu. u
gi ZOH th coi tương tự như một khoá điện t, duy tmức điện áp đầu ra bng
biên độ xung đầu vào và sau đó tự lp li khi có xung mới đặt vào.
Lưu giữ cp l (First Hold Order - FOH): Tín hiệu được khôi phc li ph thuc
vào mẫu trước đó.
Thông thường trong điu khin s thc tế ngưi ta không s dng khâu ngoi suy
d liu bc 1, chúng to ra s quá chm pha trong h thống điều khin hi tiếp.
Mt khác làm tăng ảnh hưởng ca nhiễu tăng độ phc tp và giá thành sn phm.
* Khâu lưu giữ bc không (ZOH).
Hình 1.7. Sơ đồ khối khâu lưu giữ bc không.
Đầu vào của khâu ZOH là xung Dirac, đầu ra là tương tự.
15
+ Hàm s truyền: Để xây dng hàm truyn ca khâu ZOH ta da vào các ng dng.
Đáp ng xung ca ZOH xếp chng ca hai hàm nhy bậc đơn vị (hình 1.8.), m thàm
dương tác động tại t = 0 và hàm âm tác động ti t = T (T là chu kly mu).
Hình 1.8. Sơ đồ đáp ứng xung ca khâu ZOH.
+ Đáp ứng tn ca ZOH:
1
(s) (1 e )
TS
G
s
=−
Thay s=j
2 2 2
22
22
1 (e e )
(j ) (1 e )
2 e e 2
e e sin( )
22
T T T
j j j
j
TT
jj
TT
jj
e
G
Jj
T
j




−−
−−
= =
==
Nhân t s và mu s với T ta được:
2
sin( )
2
(j )
2
T
j
T
T
Ge
T
=
T đó ta vẽ được đặc tuyến biên và pha của khâu ZOH như sau:
Hình 1.9. Sơ đồ đặc tính biên và pha ca khâu ZOH
16
Nhn xét:
Hàm truyn ca khâu quán tính bậc không tương tự đặc tính b lc thông thp vi
tn s ct 2Π/T.
Khi thêm mt khâu ZOH thì h thng b chậm pha điều này th làm cho h thng
hi tiếp ổn đnh dng liên tc tr thành mt ổn định sau khi lấy được mu.
* Phân loi h thống điều khin s.
H thống điều khin s đưc phân thành ba loi:
H thống điều khiển đơn: là h thng có th có nhiều đầu vào nhưng chỉ có mt
đối tượng điều khin.
H thống điều khiển đa kênh: nhiều đối tượng điều khiển nhưng những đi
ợng đó không liên quan đến nhau.
H thống điều khin nhiu chiu: nhiều đối tượng điều khiển và các đối tượng
này có liên h vi nhau.
1.2. BIẾN ĐỔI Z.
* Phép biến đổi z.
Nếu có hàm liên tc f(t) ta s có hàm ri rc f(it) vi chu k ct mu T.
Khi đó:
0
(it) (t). (t it)
i
ff
=
=−
Vi
(t it)
là xung Dirac.
Biến đổi Laplace ca hàm f(it) ký hiu F*(s).
0
00
00
0
*(s) (it).e . (t). (t it).e
(t). (t it).e . (it).e
st st
i
st ist
ii
F f dt f
f dt f

−−
=

−−
==
= =
= =


Đặt :
st
Ze=
(vi s là toán t Laplace liên tc).
sj

=+
.
17
Vy
1
lnsZ
T
=
(vi Z là toán t ri rc)
cos( t) je sin( t)
tt
Ze


=+
Do vy :
( ) ( )
0
0
1
* ln Z F(Z) (it).Z
(Z) (it).Z
i
i
i
i
F s f
T
Ff
=
=
= = =
=
F(Z) là biến đổi Z ca hàm f(it) hay f(t).
(Z) Z (i)Ff=
* Biến đổi z ca khâu gi mu.
Biến đổi Z ca khâu gi mu không phi là mt biến đổi của đáp tuyến xung, cho
nên ta không tìm biến đổi Z của điều chnh bng thi gian T, mà thc hin biến đi Z
theo sơ đồ sau:
Hình 1.10. Sơ đồ khi khâu gi mu.
1
(z) H(z).F(z) (1 ). 1
1
Z
G
zZ
= = =
Nghĩa là biến đổi Z ca khâu gi mu là một xung đơn vị, xung đó có giá tr = 1.
* Phép biến đổi Z ca khâu tr.
Xét hai hàm ri rạc đơn vị, mt hàm là hàm tr bởi xung đơn vị ‘T’ từ hàm kia.
Hình 1.11. Đ th thi gian ca khâu tr
18
Biến đổi Z được xác định cho mi hàm :
Hàm bước nhy :
0 1 2 3
1 1 1 1
(z)F
Z Z Z Z
= + + + +
Hàm tr :
0 1 2 3
0 1 2 3
0 1 1 1
'(z)
1 0 1 1 1 1
. (z)
F
Z Z Z Z
F
Z Z Z Z Z Z
= + + + +

= + + + + =


Như vậy để nhận được biến đổi Z của bước tr ta nhân hàm không tr vi 1/Z
cũng đúng cho hàm bt k .
Thông thường chui này s hi t và đưc cng li. Tng ca mt chui s bng :
1
Z
Z
1.3. MÔ T TOÁN HC H ĐIU KHIN S.
* Mô t bằng sơ đồ khi.
+ Xét sơ đồ cấu trúc như hình 1.12.
Hình 1.12. Sơ đồ khâu ly mu ni tiếp được phân bit
bi mt b ly mẫu đồng b
12
(z) R(z).G (z).G (z) (z).G(z)CR==
Vi :
12
G(z) G (z).G (z)=
.
+ Xét sơ đồ cu trúc như hình 1.13.
19
Hình 1.13. Sơ đồ khi ly mu ni tiếp không được phân bit bi b ly mu
Biến đổi Z ca tín hiệu đầu ra là :
2 1 2 1 2
(z) R(z).Z (s)G (s) (z). G (z)C G R G==
+ Xét sơ đồ cấu trúc như hình 1.14.
Hình 1.14. Sơ đồ b ly mu trong kênh sai lch
R(z).G(z)
(z)
1 . (z)
C
GH
=
+
+ Xét sơ đồ cấu trúc như hình 1.15.
Hình 1.15. Sơ đồ b ly mu trong vòng hi tiếp
Ta có hàm truyn biến đổi Laplace đầu ra là :
(s) R(s) H(s).C*(s)
C(s) G(s).E(s) G(s).R(s) G(s).H(s).C*(s)
E =−
==−
Thc hin biến đổi Z phương trình trên ta được:
R. (z)
(z) G.R(z) G.H(z).C(z) C(z)
1 . (z)
G
C
GH
= =
+
20
+ Xét sơ đồ cấu trúc như hình 1.16.
Hình 1.16. Sơ đồ b ly mu trong vòng thun.
(z).G(z)
(z)
1 (z).H(z)
R
C
G
=
+
+ Xét sơ đồ cấu trúc như hình 1.17.
Hình 1.17. Các b ly mẫu đồng b và các khâu ni tiếp
trong vòng hi tiếp.
12
21
(z)G (z).G (z)
(z)
1 . (z).G (z)
R
C
HG
=
+
* Phương trình sai phân.
Các b điu khin s cần được dùng trong h thống, do đó cn phi thành lp quan
h gia tín hiu s tín hiu liên tục. Đ t h liên tc, ta s dụng phương trình
vi phân. Đt h ri rc, ta s dụng phương trình sai phân. Phương trình sai phân
xét xp x gần đúng phương trình vi phân được viết dng thun li cho vic lp
trình trên máy tính.
Phương trình sai phân tuyến tính h s hng bậc n được viết dướidng tng quát:

Preview text:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢN LÝ VÀ CÔNG NGHỆ HẢI PHÒNG
-------------------------------
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
NGÀNH: ĐIỆN TỰ ĐỘNG CÔNG NGHIỆP
Sinh viên : Nguyễn Văn Cường
Giảng viên hướng dẫn: ThS. Nguyễn Văn Dương HẢI PHÒNG – 2025 1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢN LÝ VÀ CÔNG NGHỆ HẢI PHÒNG
-----------------------------------
TỔNG HỢP BỘ ĐIỀU KHIỂN SỐ ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ DC
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY
NGÀNH: ĐIỆN TỰ ĐỘNG CÔNG NGHIỆP
Sinh viên : Nguyễn Văn Cường
Giảng viên hướng dẫn: ThS. Nguyễn Văn Dương HẢI PHÒNG – 2025 2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢN LÝ VÀ CÔNG NGHỆ HẢI PHÒNG
----------------------------------------------
NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP Sinh viên : Nguyễn Văn Cường MSV : 2112102023 Lớp : DC2501 Ngành:
Điện Tự Động Công Nghiệp Tên đề tài :
Tổng hợp bộ điều khiển số điều khiển Động cơ DC 3
CÁC CÁN BỘ HƯỚNG DẪN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
Họ và tên: Nguyễn Văn Dương Học vị: Thạc sĩ
Cơ quan công tác: Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng
Nội dung hướng dẫn: Toàn bộ đề tài
Đề tài được giao ngày tháng năm 2025
Yêu cầu hoàn thành xong trước ngày tháng năm 2025
Đã nhận nhiệm vụ Đ.T.T.N Đã giao nhiệm vụ Đ.T.T.N
Sinh viên Cán bộ hướng dẫn
Nguyễn Văn Cường ThS. Nguyễn Văn Dương
Hải Phòng, ngày......tháng......năm 2025 TRƯỞNG KHOA 4
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
--------------------------------
PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN TỐT NGHIỆP
Họ và tên giảng viên: Nguyễn Văn Dương
Đơn vị công tác : Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng
Họ và tên sinh viên : Nguyễn Văn Cường
Chuyên ngành : Điện tự động công nghiệp
Nội dung hướng dẫn: Toàn bộ đề tài
1. Tinh thần thái độ của sinh viên trong quá trình làm đề tài tốt nghiệp
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………
2. Đánh giá chất lượng của Đ.T.T.N (so với yêu cầu đã đề ra trong nhiệm vụ Đ.T.T.N,
trên các mặt về lý luận thực tiễn, tính toán số liệu…)
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………
3. Ý kiến của giảng viên hướng dẫn tốt nghiệp
Được bảo vệ Không được bảo vệ Điểm hướng dẫn
Hải phòng, ngày ……tháng ……năm 2025 Giảng viên hướng dẫn Th.S Nguyễn Văn Dương 5
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
--------------------------------
NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ CỦA GIẢNG VIÊN CHẤM PHẢN BIỆN
Họ và tên giảng viên: ………………………………………………………….
Đơn vị công tác: ……………………………………………………………….
Họ và tên sinh viên: ……………………………….Chuyên ngành: ………….
Đề tài tốt nghiệp: ………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
1. Phần nhận xét của giảng viên chấm phản biện
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………
2. Những mặt còn hạn chế
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………..
3. Ý kiến của giảng viên chấm phản biện
Được bảo vệ Không được bảo vệ Điểm phản biện
Hải phòng, ngày……tháng ……năm 2025
Giảng viên chấm phản biện 6
NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI
1. Nội dung và các yêu cầu cần giải quyết trong nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp
a. Mô tả tóm tắt đề tài
Đề tài tập trung vào việc nghiên cứu, thiết kế và thực hiện bộ điều khiển động cơ
DC. Hệ thống điều khiển sử dụng vi điều khiển để điều chỉnh tốc độ và chiều quay
của động cơ, có thể áp dụng trong các mô hình thực tế như xe robot, băng chuyền
hoặc các thiết bị tự động hóa.
b. Nội dung hướng dẫn
• Tìm hiểu nguyên lý hoạt động của động cơ DC.
• Khảo sát các phương pháp điều khiển động cơ DC.
• Thiết kế mạch điều khiển động cơ DC sử dụng vi điều khiển.
• Lập trình điều khiển tốc độ và chiều quay của động cơ.
• Thiết kế giao diện điều khiển (nếu có).
• Thực hiện mô phỏng hoặc xây dựng mô hình thực tế để kiểm chứng.
• Đánh giá kết quả thực nghiệm và đề xuất hướng cải tiến.
c. Kết quả cần đạt được
• Hiểu rõ về nguyên lý hoạt động và đặc tính của động cơ DC.
• Xây dựng được mạch điều khiển và chương trình điều khiển động cơ DC.
• Có mô hình hoặc sản phẩm thực nghiệm hoạt động ổn định.
• Báo cáo trình bày chi tiết quá trình thực hiện đề tài, phân tích kết quả và hướng phát triển.
2. Các tài liệu, số liệu cần thiết
• Tài liệu kỹ thuật về động cơ DC.
• Tài liệu về vi điều khiển sử dụng trong điều khiển động cơ.
• Tài liệu về thiết kế mạch và lập trình điều khiển.
• Các bài báo, nghiên cứu liên quan đến ứng dụng động cơ DC.
3. Địa điểm thực tập tốt nghiệp
• Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng 7 MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 9
CHƯƠNG 1.TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KHIỂN SỐ 10
1.1. NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ ĐIỀU KHIỂN SỐ 10
* Bộ biến đổi A/D. 10
* Bộ biến đổi D/A. 11
* Lấy mẫu tín hiệu. 11
* Các đặc tính lấy mẫu. 12
* Khâu ngoại suy dữ liệu. 13
* Khâu lưu giữ bậc không (ZOH). 13
* Phân loại hệ thống điều khiển số. 15
1.2. BIẾN ĐỔI Z. 15
* Phép biến đổi z. 15
* Biến đổi z của khâu giữ mẫu. 16
* Phép biến đổi Z của khâu trễ. 16
1.3. MÔ TẢ TOÁN HỌC HỆ ĐIỀU KHIỂN SỐ. 17
* Mô tả bằng sơ đồ khối. 18
* Phương trình sai phân 19
* Kỹ thuật biến trạng thái 20
1.4. KHẢO SÁT TÍNH ỔN ĐỊNH CỦA HỆ THỐNG. 20
* Mối liên hệ giữa mặt phẳng Z và mặt phẳng S 22
CHƯƠNG 2. TỔNG HỢP BỘ ĐIỀU KHIỂN SỐ 24
2.1. CÁC PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ BỘ ĐIỀU KHIỂN SỐ. 24
* Phương pháp RAGAZZINI. 24
* Phương pháp sử dụng đồ thị Bode 25
* Thiết kế theo phương pháp bù pha 26
CHƯƠNG 3. TỔNG HỢP BỘ ĐIỀU KHIỂN SỐ
ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ DC 31 3.1. ĐỘNG CƠ DC 31 8
3.1.1. Cấu tạo của động cơ điện chiều 31
3.1.2. Nguyên lý làm việc của động cơ điện 1 chiều 34
3.1.3. Phân loại động cơ điện 1 chiều 35
3.1.4. Đặc tính cơ của động cơ điện 1 chiều 36
3.1.5. Khởi động động cơ điện 1 chiều 40
3.1.6. Điều chỉnh tốc độ động cơ điện 1 chiều 41
3.1.7. Hàm truyền động cơ DC 42
3.2. TỔNG HỢP BỘ ĐIỀU KHIỂN 42
3.2.1. Bộ PID số 42
3.2.2. Thiết kế bộ điều khiển PID 46
3.3. MÔ PHỎNG HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN PID TRONG SIMULINK 47
3.3.1. Cấu hình chi tiết từng khối + thông số 47
3.3.2. Cách nối các khối (chi tiết từng dây) 49
3.3.3. Code MATLAB tạo mô hình điều khiển số với PID 52 KẾT LUẬN 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO 55 9 LỜI MỞ ĐẦU
Động cơ DC (Direct Current Motor) là một trong những loại động cơ quan trọng
và phổ biến trong các hệ thống cơ điện. Với khả năng điều khiển dễ dàng và chính xác
về tốc độ và mô-men xoắn, động cơ DC được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực
như ô tô điện, robot tự hành, các hệ thống điều khiển tự động hóa trong ngành công
nghiệp, máy móc cơ khí, và các thiết bị điện tử tiêu dùng.
Tuy nhiên, điều khiển động cơ DC không phải là một vấn đề đơn giản, đặc biệt
khi yêu cầu độ chính xác cao và sự ổn định trong quá trình vận hành. Để đáp ứng yêu
cầu này, việc sử dụng các bộ điều khiển số là một phương pháp hiệu quả, giúp kiểm
soát động cơ chính xác hơn và có thể ứng dụng được trong môi trường có nhiều biến đổi.
Sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ số và vi xử lý đã mở ra nhiều cơ hội ứng
dụng bộ điều khiển số trong các hệ thống điều khiển động cơ. Hệ thống điều khiển số
không chỉ mang lại lợi ích về mặt tiết kiệm chi phí và độ chính xác cao mà còn giúp
giảm thiểu độ trễ, cải thiện sự ổn định của hệ thống.
Do đó, việc nghiên cứu và ứng dụng bộ điều khiển số trong điều khiển động cơ
DC không chỉ có ý nghĩa lý thuyết mà còn có ứng dụng thực tế rất lớn, đặc biệt trong
các ngành công nghiệp hiện đại, nơi yêu cầu về chất lượng và hiệu suất luôn là yếu tố tiên quyết.
Mục tiêu chính của đồ án là nghiên cứu và tổng hợp một bộ điều khiển số cho
động cơ DC, từ đó thực hiện mô phỏng hệ thống điều khiển bằng phần mềm Simulink
trong MATLAB. Bộ điều khiển được sử dụng trong đồ án này là bộ điều khiển PID
(Proportional-Integral-Derivative), đây là một trong những phương pháp điều khiển
phổ biến và hiệu quả trong các ứng dụng công nghiệp. Sinh viên Nguyễn Văn Cường 10
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KHIỂN SỐ
1.1. NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ ĐIỀU KHIỂN SỐ.
Hệ điều khiển số bao gồm hệ thu thập, xử lý tín hiệu, thường sử dụng vi xử lý, vi
điềukhiển, các hệ thống lớn có máy tính số... Sơ đồ khối của một hệ điều khiển số được chỉ ra trên hình 1.1. x(t) u(t) y(t) Khâu điều Đối tượng ADC DAC chỉnh điều khiển Phản hồi
Hình 1.1. Sơ đồ khối hệ điều khiển số
Hệ điều khiển số gồm 2 loại khâu cơ bản:
− Khâu có bản chất gián đoạn: Các tín hiệu vào và ra trạng thái đều gián đoạn thời
gian và mức. Khâu này mô tả các thiết bị điều khiển digital.
− Khâu có bản chất liên tục: Mô tả đối tượng điều khiển. Việc gián đoạn hoá xuất
phát từ mô hình trạng thái liên tục của đối tượng.
− Bộ biến đổi A/D: làm nhiệm vụ biến đổi tín hiệu từ tín hiệu tương tự sang tín hiệu số.
− Bộ biến đổi D/A: làm nhiệm vụ biến đổi tín hiệu số sang tín hiệu tương tự.
− Bộ điều chỉnh có thể là vi xử lý (μP), có thể là vi điều khiển (μC).
* Bộ biến đổi A/D.
Mô hình biến đổi tín hiệu liên tục thành tín hiệu gián đoạn như sau:
Hình 1.2. Mô hình biến đổi tín hiệu liên tục
thành tín hiệu gián đoạn 11
Việc biến đổi từ tín hiệu liên tục thành tín hiệu rời rạc gọi là quá trình cắt mẫu,
thông thường khoảng thời gian cắt mẫu là không đổi. Giữa hai lần lấy mẫu liên tiếp
nhau, bộ cắt mẫu không nhận một thông tin nào cả. Phần tử lưu giữ sẽ chuyển đổi tín
hiệu đã được lấy mẫu thành tín hiệu gần liên tục, tiệm cận với tín hiệu trước khi nó
được lấy mẫu. Phần tử lưu giữ ở đây đơn giản nhất là phần tử chuyển đổi tín hiệu mẫu
thành tín hiệu có dạng bậc thang và không đổi giữa hai thời điểm lấy mẫu gọi là phần tử lưu giữ bậc không.
* Bộ biến đổi D/A.
Tín hiệu số được xử lý từ máy tính hoặc từ hệ VXL cần phải chuyển sang tín hiệu
tương tự để điều khiển khâu chấp hành. Vì vậy cần có bộ biến đổi từ tín hiệu số sang
tín hiệu tương tự gọi tắt là D/A. Mô hình bộ chuyển đổi D/A như hình 1.3.
Hình 1.3. Sơ đồ biến đổi D/A.
* Lấy mẫu tín hiệu.
Trong hệ thống điều khiển số tồn tại hai loại tín hiệu: Tín hiệu liên tục và tín hiệu
rời rạc, trong khi đó tín hiệu đưa vào đối tượng điều khiển và tín hiệu đo lường là tín
hiệu liên tục. Để đưa tín hiệu đó vào máy tính số ta phải biến đổi tín hiệu từ liên tục sang rời rạc.
Hình 1.4. a,b: Đồ thị tín hiệu trước và sau khi lấy mẫu. 12
Ta xét tín hiệu liên tục như hình vẽ hình 1.4a, ta chia trục thời gian thành những
khoảng bằng nhau Δt1 =Δt2= Δt3 = … = T, tín hiệu sẽ được lấy mẫu tại những khoảng
thời gian đó. Sau lấy mẫu tín hiệu có giá trị tại những điểm rời rạc nT. Hàm x(t) được
mô tả bởi chuỗi số sau: x(T), x(2T), x(3T),... x(nT). Nó cho biết giá trị của hàm liên
tục x(t) tại những điểm rời rạc 0, T, 2T,... nT.
Trong thực tế khâu điều khiển và đối tượng điều khiển là tương tự vì vậy tín hiệu
rời rạc lại được khôi phục lại thành liên tục. Nếu tín hiệu liên tục được giữ không đổi
trong suốt thời gian giữa hai lần lấy mẫu, gọi là quá trình lưu giữ bậc không.
* Các đặc tính lấy mẫu.
Bộ lấy mẫu lý tưởng được mô tả như hình 1.5. x(t x(nT) Bộ cắt x(t x(nT) mẫu
Hình 1.5. Sơ đồ khối bộ cắt mẫu lý tưởng.
Bộ cắt mẫu sẽ tạo ra một dẫy xung đơn vị từ một tín hiệu thời gian liên tục.
Giả thiết hàm lấy mẫu là chuỗi xung đơn vị được biểu diễn bởi: +
S (t) =  (t− nt) − 0   nT Trong đó:  (t− nt) t =  1  t = nT
Tín hiệu x(t) được điều chế bởi xung đơn vị ký hiệu :  
x(t) = x(t).S(t) =  (
x t) (t− nt) =  ( x nT) (t− nT) 0 0 Trong đó :
x(nT) là giá trị của hàm x(t) tại thời điểm lấy mẫu nT;
δ(t-nT) là một xung đơn vị tại thời điểm nT.
Chuyển sang toán tử Laplace: x*(p) = x(nT)e-nTP . 13
Vậy biến đổi Laplace của bộ lấy mẫu có thời gian lấy mẫu bằng nhau và chuyển
mạch của nó được đại diện bởi chuỗi xung đơn vị là một tập vô hạn.
* Khâu ngoại suy dữ liệu.
Hình 1.6. Sơ đồ khâu lưu giữ giữ liệu
Nhiệm vụ của khâu ngoại suy giữ liệu là xây dựng lại hàm đã được lấy mẫu thành
một tín hiệu liên tục dựa vào các hàm lấy mẫu trước đó. Trong hệ thống điều khiển số
khâu ngoại suy giữ liệu thường tiếp ngay sau bộ lấy mẫu.
Căn cứ vào khả năng sử dụng số mẫu trước đó để dự đoán hàm đã được lấy mẫu vì
ta chia khâu lưu giữ thành hai loại:
− Lưu giữ cấp không (Zero Hold Order - ZOH): Với ZOH tín hiệu được phục hồi
chỉ phụ thuộc vào hàm đã được lấy mẫu tại thời điểm bắt đầu của chu kỳ lấy mẫu. Lưu
giữ ZOH có thể coi tương tự như một khoá điện tử, nó duy trì mức điện áp đầu ra bằng
biên độ xung đầu vào và sau đó tự lặp lại khi có xung mới đặt vào.
− Lưu giữ cấp l (First Hold Order - FOH): Tín hiệu được khôi phục lại phụ thuộc vào mẫu trước đó.
Thông thường trong điều khiển số thực tế người ta không sử dụng khâu ngoại suy
dữ liệu bậc 1, vì chúng tạo ra sự quá chậm pha trong hệ thống điều khiển có hồi tiếp.
Mặt khác làm tăng ảnh hưởng của nhiễu tăng độ phức tạp và giá thành sản phẩm.
* Khâu lưu giữ bậc không (ZOH).
Hình 1.7. Sơ đồ khối khâu lưu giữ bậc không.
Đầu vào của khâu ZOH là xung Dirac, đầu ra là tương tự. 14
+ Hàm số truyền: Để xây dựng hàm truyền của khâu ZOH ta dựa vào các ứng dụng.
Đáp ứng xung của ZOH là xếp chồng của hai hàm nhảy bậc đơn vị (hình 1.8.), mộ thàm
dương tác động tại t = 0 và hàm âm tác động tại t = T (T là chu kỳlấy mẫu).
Hình 1.8. Sơ đồ đáp ứng xung của khâu ZOH.
+ Đáp ứng tần của ZOH: 1 (s) = (1− e−TS G ) Thay s=j s T T Tjj − j 2 2 2 1 −  ej (e e ) G(j) = (1 − e ) = JjT T j − j 2 2 2 T −  e − e 2 T −  j jT 2 2 = e = e sin( )  2 j  2
Nhân tử số và mẫu số với T ta được: sin( T T  ) 2 − T j 2 G(j) = e T  2
Từ đó ta vẽ được đặc tuyến biên và pha của khâu ZOH như sau:
Hình 1.9. Sơ đồ đặc tính biên và pha của khâu ZOH 15 Nhận xét:
Hàm truyền của khâu quán tính bậc không tương tự đặc tính bộ lọc thông thấp với tần số cắt 2Π/T.
Khi thêm một khâu ZOH thì hệ thống bị chậm pha điều này có thể làm cho hệ thống
hồi tiếp ổn định ở dạng liên tục trở thành một ổn định sau khi lấy được mẫu.
* Phân loại hệ thống điều khiển số.
Hệ thống điều khiển số được phân thành ba loại:
Hệ thống điều khiển đơn: là hệ thống có thể có nhiều đầu vào nhưng chỉ có một
đối tượng điều khiển.
Hệ thống điều khiển đa kênh: Có nhiều đối tượng điều khiển nhưng những đối
tượng đó không liên quan đến nhau.
Hệ thống điều khiển nhiều chiều: Có nhiều đối tượng điều khiển và các đối tượng
này có liên hệ với nhau. 1.2. BIẾN ĐỔI Z.
* Phép biến đổi z.
Nếu có hàm liên tục f(t) ta sẽ có hàm rời rạc f(it) với chu kỳ cắt mẫu T. Khi đó: 
f (it) =  f (t). (t− it) i=0
Với  (t− it) là xung Dirac.
Biến đổi Laplace của hàm f(it) ký hiệu F*(s).    F * (s) =
f (it).e−st .dt = 
 f (t).(t−it).e−st i=0 0 0   
=  f (t). (t−it).e−st .dt = 
f (it).e−ist i=0 i=0 0 Đặt : st
Z = e (với s là toán tử Laplace liên tục).
s =  + j . 16 1 Vậy s =
ln Z (với Z là toán tử rời rạc) Tt  = cos( t) + je t Z e sin( t) Do vậy :  F (s) 1 * =
ln ( Z) = F(Z) =  f (it).Z−i T i=0 
F (Z) =  f (it).Z−i i=0
F(Z) là biến đổi Z của hàm f(it) hay f(t).
F (Z) = Z f (i  )
* Biến đổi z của khâu giữ mẫu.
Biến đổi Z của khâu giữ mẫu không phải là một biến đổi của đáp tuyến xung, cho
nên ta không tìm biến đổi Z của điều chỉnh bằng thời gian T, mà thực hiện biến đổi Z theo sơ đồ sau:
Hình 1.10. Sơ đồ khối khâu giữ mẫu. 1 Z
G(z) = H(z).F(z) = (1 − ). = 1 z Z − 1
Nghĩa là biến đổi Z của khâu giữ mẫu là một xung đơn vị, xung đó có giá trị = 1.
* Phép biến đổi Z của khâu trễ.
Xét hai hàm rời rạc đơn vị, một hàm là hàm trễ bởi xung đơn vị ‘T’ từ hàm kia.
Hình 1.11. Đồ thị thời gian của khâu trễ 17
Biến đổi Z được xác định cho mỗi hàm : 1 1 1 1
Hàm bước nhảy : F(z) = + + + + 0 1 2 3 Z Z Z Z 0 1 1 1 F '(z) = + + + + 0 1 2 3 Z Z Z Z Hàm trễ : 1  0 1 1 1  1 = + + + + = .F(z)  0 1 2 3  Z Z Z Z ZZ
Như vậy để nhận được biến đổi Z của bước trễ ta nhân hàm không trễ với 1/Z nó
cũng đúng cho hàm bất kỳ .
Thông thường chuỗi này sẽ có hội tụ và được cộng lại. Tổng của một chuỗi sẽ bằng : Z Z − 1
1.3. MÔ TẢ TOÁN HỌC HỆ ĐIỀU KHIỂN SỐ.
* Mô tả bằng sơ đồ khối.
+ Xét sơ đồ cấu trúc như hình 1.12.
Hình 1.12. Sơ đồ khâu lấy mẫu nối tiếp được phân biệt
bởi một bộ lấy mẫu đồng bộ
C(z) = R(z).G (z).G (z) = ( R z).G(z) 1 2 Với : G(z) = G (z).G (z) 1 2 .
+ Xét sơ đồ cấu trúc như hình 1.13. 18
Hình 1.13. Sơ đồ khối lấy mẫu nối tiếp không được phân biệt bởi bộ lấy mẫu
Biến đổi Z của tín hiệu đầu ra là :
C (z) = R(z). Z G (s) G (s) = R(z).G G (z) 2  1 2  1 2
+ Xét sơ đồ cấu trúc như hình 1.14.
Hình 1.14. Sơ đồ bộ lấy mẫu trong kênh sai lệch R(z).G(z) C(z) = 1+ . G H (z)
+ Xét sơ đồ cấu trúc như hình 1.15.
Hình 1.15. Sơ đồ bộ lấy mẫu trong vòng hồi tiếp
Ta có hàm truyền biến đổi Laplace ở đầu ra là :
E(s) = R(s) − H(s).C*(s)
C(s) = G(s).E(s) = G(s).R(s) − G(s).H(s).C*(s)
Thực hiện biến đổi Z phương trình trên ta được: R .G(z)
C(z) = G.R(z) − G.H(z).C(z)  C(z) = 1+ . G H (z) 19
+ Xét sơ đồ cấu trúc như hình 1.16.
Hình 1.16. Sơ đồ bộ lấy mẫu trong vòng thuận. R(z).G(z) C(z) = 1+ G(z).H(z)
+ Xét sơ đồ cấu trúc như hình 1.17.
Hình 1.17. Các bộ lấy mẫu đồng bộ và các khâu nối tiếp trong vòng hồi tiếp. R(z) G (z).G (z) 1 2 C(z) = 1+ H.G (z).G (z) 2 1
* Phương trình sai phân.
Các bộ điều khiển số cần được dùng trong hệ thống, do đó cần phải thành lập quan
hệ giữa tín hiệu số và tín hiệu liên tục. Để mô tả hệ liên tục, ta sử dụng phương trình
vi phân. Để mô tả hệ rời rạc, ta sử dụng phương trình sai phân. Phương trình sai phân
là xét xấp xỉ gần đúng phương trình vi phân được viết ở dạng thuận lợi cho việc lập trình trên máy tính.
Phương trình sai phân tuyến tính hệ số hằng bậc n được viết dướidạng tổng quát: 20