II. CÂU HỎI NHẬN ĐỊNH
1. Triết học là khoa học của mọi khoa học.
2. Triết học là khoa học không mang tính giai cấp.
3. Có hai vấn đề cơ bản trong triết học là vấn đề bản thể luận và vấn đề nhận thức luận.
4. Triết học cổ điển Đức là nguồn gốc lý luận trực tiếp của triết học Mác.
5. Triết học Mác tạo nên một bước ngoặt cách mạng trong lịch sử triết học.
6. Chức năng thế giới quan và chức năng phương pháp luận là hai chức năng cơ bản của
triết học Mác – Lênin.
7. Triết học Mác – Lênin có vai trò to lớn trong đời sống xã hội và trong sự nghiệp đổi mới
Việt Nam hiện nay.
8. Chủ nghĩa duy tâm chủ quan và chủ nghĩa duy tâm khách quan là hai trường phái triết
học hoàn toàn đối lập nhau.
9. Triết học là khoa học giúp con người giải quyết được mọi vấn đề trong hiện thực.
10. Đối tượng nghiên cứu của triết học là tự nhiên, xã hội, tư duy.
11. Phép biện chứng duy vật là hình thức phát triển cao nhất của phép biện chứng.
12. Sai lầm của chủ nghĩa duy tâm là cho rằng bản chất của thế giới là do nội tâm, do sự phức
hợp các cảm giác của con người.
13. Chủ nghĩa duy tâm và tôn giáo thực chất là một.
14. Mọi hình thức của chủ nghĩa duy vật đều là khoa học.
15. Chủ nghĩa duy vật có giá trị hơn chủ nghĩa duy tâm.
16. Yếu tố đóng vai trò cơ sở, nền tảng của thế giới quan là lý trí của con người.
17. Triết học là hạt nhân lý luận của thế giới quan.
18. Phương pháp luận triết học là phương pháp luận của lĩnh vực tư duy.
19. Xét ở góc độ thế giới quan thì siêu hình và biện chứng là hai phương pháp luận đối lập
nhau trong lịch sử triết học.
20. Chủ nghĩa duy vật đều thừa nhận nhận thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào đầu
óc con người.
21. Nhận thức là quá trình phản ánh hiện thực khách quan một cách tích cực, chủ động, sáng
tạo bởi con người trên cơ sở thực tiễn mang tính lịch sử - cụ th.
22. Triết học là hoạt động tinh thần và là một dạng tri thức.
23. Tính đảng trong triết học chính là tính giai cấp của triết học.
24. Chủ nghĩa duy vật biện chứng là chủ nghĩa duy vật triệt để.
25. Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử là 2 loại khác nhau.
26. Thuộc tính quan trọng nhất của vật chất là vận động.
27. Vận động và đứng yên tồn tại độc lập với nhau.
28. Thời gian là phương thức tồn tại của vật chất.
29. Hình thức vận động thấp có thể bao hàm hình thức vận động cao.
30. Nguồn gốc xã hội là nguồn gốc quyết định cho sự hình thành của ý thức.
31. Ý thức với nhận thức thực chất là một.
32. Ý thức là kết quả của quá trình nhận thức.
33. Bất kỳ dạng vật chất nào cũng có thể sinh ra ý thức.
34. Ý thức có thể vượt trước vật chất.
35. Yếu tố quan trọng nhất của ý thức là tri thức.
36. Ý thức là thuộc tính của vật chất.
37. Ý thức là hình thức phản ánh phổ biến của thế giới vật chất.
38. Sản xuất vật chất là cơ sở cho sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người.
39. Vật chất theo quan niệm của triết học giống với vật chất cụ thể.
40. Ở động vật bậc cao cũng có thể có ý thức.
41. Nội dung của ý thức chính là nội dung của vật chất đã được ý thức hóa.
42. Ý thức có vai trò quyết định vật chất.
43. Quan hệ sản xuất là quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất, do đó nó
được hình thành mang tính chủ quan.
44. Quan hệ sản xuất tiên tiến có thể đi trước một bước để mở đường cho lực lượng sản xuất
phát triển.
45. Điều kiện địa lý, tự nhiên là yếu tố quan trọng nhất của tồn tại xã hội.
46. Thực tiễn là hoạt động xã hội của con người.
47. Thực tiễn với thực tế là một.
48. Tiêu chuẩn của sự phát triển là cái mới.
49. Định nghĩa vật chất của Lênin đã giải quyết một cách khoa học về vấn đề cơ bản của triết
học.
50. Quán triệt mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức đòi hỏi con người trong nhận
thức và hoạt động thực tiễn chỉ cần tôn trọng nguyên tắc khách quan.
51. Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất là quy
luật cơ bản nhất chi phối sự thay thế, phát triển đi lên của lịch sử xã hội loài người.
52. Quan điểm về vật chất của các trào lưu duy vật thời kỳ cổ đại có đặc điểm là đồng nhất
vật chất với thế giới tự nhiên.
53. Đồng nhất vật chất với các sự vật hiện tượng cụ thể là quan điểm của trường phái triết
học nhị nguyên luận.
54. Sai lầm nói chung của chủ nghĩa duy tâm về phạm trù vật chất là xem vật chất là sản
phẩm của tinh thần tuyệt đối, ý niệm tuyệt đối.
55. Cái gì tồn tại khách quan là vật chất.
56. Vật chất là cái gây nên cảm giác.
57. Cái gì gây ra cảm giác thì cái đó là vật chất.
58. Khi ta sống thì ý thức tồn tại, còn khi ta chết thì ý thức mất đi.
59. Ý thức không thể tự thân vận động được.
60. Theo quan điểm của triết học Mác-Lênin, các dạng cụ thể của vật chất biểu hiện sự tồn tại
của mình ở mọi nơi và thông qua sự nhận thức của con người.
61. Tính chất của vận động theo quan điểm của triết học Mác là sự biến đổi do một tác động
nào đó.
62. Khi không còn sự tác động thì sự vận động cũng chấm dứt.
63. Hình thức vận động đa dạng nhất, phức tạp nhất là sự tiến hóa các loài.
64. Trong sự tồn tại của mình, mỗi sự vật đều có thể gắn liền với nhiều hình thức vận động
khác nhau nhưng bao giờ cũng có một hình thức đặc trưng cho bản chất của mình.
65. Tư tưởng về sự thống nhất nhưng khác nhau về chất của các hình thức vận động cơ bản
còn là cơ sở để chống lại khuynh hướng thực dụng trong tư duy triết học và khoa học.
66. Tính thống nhất thực sự của thế giới là ở cả sự tồn tại trong tự nhiên và trong xã hội.
67. Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, ý thức là thuộc tính của dạng vật chất đặc biệt
do tạo hóa ban tặng cho con người.
68. Sự phản ánh có tính chủ động lựa chọn thông tin, xử lý thông tin để tạo ra những thông
tin mới, phát hiện ý nghĩa của thông tin là sự phản ánh của lý tính.
69. Ngôn ngữ xuất hiện nhằm giải quyết nhu cầu trao đổi thông tin cho con người trong quá
trình lao động mang tính xã hội của họ.
70. Nguồn gốc xã hội trực tiếp quan trọng nhất quyết định sự ra đời và phát triển của ý thức
là giáo dục con người.
71. Ý thức có bản chất là tư duy.
72. Lao động tạo ra ngôn ngữ và ngôn ngữ tạo ra lao động là nguồn gốc xã hội trực tiếp của ý
thc.
73. Tác nhân khiến có ý thức có sự phản ánh năng động, sáng tạo chính là sự giao tiếp.
74. Biểu hiện của tính năng động và sáng tạo của ý thức con người ở giai đoạn xử lý thông
tin là dự đoán các thông tin tiềm ẩn trong vô vàn thông tin của thế giới hiện thực khách
quan.
75. Biểu hiện của tính năng động và sáng tạo của ý thức con người ở giai đoạn vận dụng lý
luận vào thực tiễn là phát minh ra những học thuyết mới, những quy luật mới.
76. Tiềm thức làm giảm sự quá tải của suy nghĩ, có tiềm thức ta có thể không cần suy nghĩ
cũng có thể biết được nhiều tri thức mới.
77. Vô thức là trạng thái vẫn có sự kiểm soát của ý thức.
78. Ý thức chỉ có thể tác động đến đời sống thông qua hoạt động sản xuất vật chất.
79. Ý thức có tính năng động, sáng tạo nên nó có thể tạo ra thế giới vật chất hay xóa bỏ thế
giới vật chất.
80. Vật chất và ý thức không nằm trong quan hệ sản sinh nhau cũng không nằm trong quan
hệ quyết định lẫn nhau là quan điểm của chủ nghĩa duy tâm.
81. Quan điểm duy vật biện chứng cho rằng cái riêng chỉ tồn tại tạm thời, thoáng qua, không
phải tồn tại vĩnh viễn. Chỉ có cái chung mới tồn tại vĩnh viễn, thật sự độc lập với ý thức
của con người.
82. Quan điểm toàn diện, quan điểm lịch sử cụ thể là những quan điểm rút ra từ mối quan hệ
giữa vật chất với ý thức.
83. Cách thức của sự phát triển là đấu tranh của các mặt đối lập để giải quyết mâu thuẫn.
84. Cách thức của sự phát triển là quá trình phủ định cái cũ và sự ra đời của cái mới.
85. Quan điểm ủng hộ cái mới, chống lại cái lỗi thời, kìm hãm sự phát triển là quan điểm
được rút ra trực tiếp từ quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập.
86. Quan điểm khách quan và quan điểm phát triển là những quan điểm được rút ra từ quy
luật phủ định của phủ định.
87. Tư tưởng nôn nóng, đốt cháy giai đoạn phản ánh trực tiếp việc không vận dụng đúng quy
luật phủ định của phủ định.
88. Xét đến cùng nhân tố quan trọng nhất quyết định sự thắng lợi của trật tự xã hội mới đó
chính là luật pháp hay hệ thống chính trị.
89. Nghiên cứu khoa học là dạng đặc biệt của hoạt động thực tiễn.
90. Khái niệm dùng để chnhững mối liên hệ, tương tác, chuyển hóa và vận động, phát triển
theo quy luật của các sự vật, hiện tượng, quá trình trong giới tự nhiên, xã hội và tư duy là
khái niệm duy vật.
91. Phép biện chứng là học thuyết nghiên cứu, khái quát thế giới nhằm xây dựng hệ thống
các nguyên tắc phương pháp luận của nhận thức và thực tiễn.
92. Tư duy siêu hình phát triển mạnh mẽ vào thời cổ đại trong lịch sử văn minh nhân loại.
93. “Con vua thì lại làm vua, con sãi ở chùa phải quét lá đa” là biểu hiện của tư duy biện
chứng.
94. Phép biện chứng thời cổ đại có đặc điểm là không giải thích được nguyên nhân vận động
và phát triển của thế giới vật chất.
95. Sai lầm cơ bản của phép biện chứng trong triết học cổ điển Đức là xem sự vận động của
thế giới là kết quả của sự vận động tinh thần.
96. Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến là những thuật ngữ do con người đặt ra nhằm liên kết
các sự vật, hiện tượng với nhau.
97. Mối liên hệ với mối quan hệ là khác nhau.
98. Cơ sở của mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng theo quan điểm của Mác là sự phản ánh
của thế giới vật chất.
99. Cơ sở của sự liên hệ, tác động qua lại giữa các sự vật hiện tượng là ở một ý thức tuyệt
đối, tinh thần tuyệt đối nào đó.
100. Cơ sở của sự liên hệ, tác động qua lại giữa các sự vật hiện tượng là ở ý chí, cảm
giác chủ quan của cá nhân nào đó.
101. Quan điểm biện chứng cho rằng, phát triển là sự tăng lên hay giảm đi về ợng,
không có sự thay đổi về cht.
102. Phát triển là một trường hợp đặc biệt của sự vận động.
103. Sự khác nhau căn bản giữa vận động và phát triển là sự vận động là nội dung, sự
phát triển là hình thức.
104. Bài học có ý nghĩa phương pháp luận quan trọng nhất trong việc tìm hiểu nguyên
lý về sự phát triển của triết học Mác-Lênin là nguyên tắc khách quan.
105. “Hết mưa trời lại nắng hửng lên thôi” là một biểu hiện của sự phát triển.
106. Về cơ bản, giữa công nhân, kỹ sư, nông dân, nhà văn, giáo viên có điểm có chung
là trí thức.
107. Cái riêng phong phú, đa dạng hơn cái chung vì do quan niệm đa dạng của con
người.
108. Theo quan điểm của triết học Mác-Lênin thì khi nào cái chung chuyển hóa thành
cái đơn nhất khi cái chung bị thoái hóa dần dần.
109. Quan hệ “kinh tế - giáo dục” có thể minh họa cho sự tác động trở của kết quả đối
với nguyên nhân.
110. Theo quan điểm của triết học Mác-Lênin, muốn nhận thức được cái tất nhiên ta
phải nhận thức thế giới khách quan.
111. “Vật chất luôn gắn liền với vận động” là một ví dụ về sự ngẫu nhiên.
112. Phạm trù nào dùng để chỉ tổng hợp tất cả những mặt, những mối liên hệ tất nhiên,
tương đối ổn định bên trong sự vật, quy định sự vận động và phát triển của sự vật là phạm
trù chất.
113. Theo triết học Mác-Lênin phạm trù dùng để chnhững gì chưa có, nhưng sẽ có, sẽ
tới khi có các điều kiện tương ứng là phạm trù tưởng tượng.
114. Quy luật vạch ra phương thức của sự vận động là quy luật thống nhất và đấu tranh
giữa các mặt đối lập.
115. Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập vạch ra nguyên nhân, động
lực của sự vận động và phát triển.
116. Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập đóng vai trò là hạt nhân của
phép biện chứng.
117. Chất là tổng hợp tất cả những mặt, những yếu tố, những quá trình tạo thành nên
sự vật.
118. Đứng im là phạm trù dùng để chỉ khoảng giới hạn trong đó sự thay đổi về ợng
của sự vật chưa làm thay đổi căn bản chất của sự vật.
119. Muốn duy trì một trạng thái hiện thực nào đó ta cần nắm bắt được giới hạn của
độ, không để sự thay đổi của lượng vượt quá ngưỡng của độ.
120. Mặt đối lập là những mặt có những đặc điểm, những thuộc tính, những tính quy
định có khuynh hướng vận động và biến đổi khác nhau tồn tại một cách khách quan bên
trong các sự vật hiện tượng từ tự nhiên, xã hội và tư duy.
121. Sự thống nhất giữa các mặt đối lập là sự nương tựa lẫn nhau, tồn tại không tách
rời nhau giữa các mặt đối lập, sự tồn tại của mặt này phải lấy sự tồn tại của mặt kia làm
tiền đề.
122. Đấu tranh giữa các mặt đối lập là sự tác động theo hướng bài trừ và phủ định lẫn
nhau giữa các mặt của các sự vật hiện tượng.
123. Mâu thuẫn biện chứng là trạng thái dung để chỉ sự thống nhất giữa các mặt đối
lập.
124. Sự thống nhất của các mặt đối lập gắn liền với trạng thái vận động và biến đổi của
các sự vật hiện tượng trong thế giới khách quan.
125. Quy luật vạch ra nguồn gốc và động lực của sự vận động, phát triển là quy luật
phủ định của phủ định.
126. Phủ định biện chứng là sự thay thế cái cũ bằng cái mới.
127. Liên tục và vô tận là những đặc trưng cơ bản của phủ định biện chứng.
128. Cái kế thừa là những giá trị, những thuộc tính của cái cũ còn tồn tại trong cái mới,
cùng với cái mới phát triển.
129. Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất – cảm tính, có tính lịch sử - xã hội
của con người nhằm cải biến tự nhiên và xã hội phục vụ nhân loại tiến bộ.
130. Ngày nay, hình thức hoạt động thực tiễn cơ bản nhất là thực nghiệm khoa học.
131. Trong thời đại ngày nay, hoạt động thực nghiệm khoa học có đặc điểm nổi bật
nhất là có sự phân hóa sâu sắc thành các ngành khoa học cụ thể.
132. “Trái đất quay quanh mặt trời” là một biểu hiện của tri thức kinh nghiệm.
133. Nhận thức khoa học được hình thành một cách tự giác và gián tiếp từ sự phản ánh
đặc điểm bản chất, những quan hệ tất yếu của đối tượng nghiên cứu.
134. Tính cụ thể của chân lý là đặc tính gắn liền và phù hợp giữa nội dung phản ánh
với một đối tượng nhất định cùng các điều kiện, hoàn cảnh lịch sử, cụ thể.
135. Quan hệ sản xuất tồn tại chủ quan, bị quy định bởi những người lãnh đạo các cơ
quan sản xuất.
136. Quan hệ sản xuất có thể vượt trước lực lượng sản xuất.
137. Sự ra đời, nội dung và tính chất của một kiểu quan hệ sản xuất mới trong lịch sử
do lực lượng sản xuất quyết định.
138. Sự phù hợp biện chứng giữa quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực
ợng sản xuất nói lên vai trò quyết định của quan hệ sản xuất đối với lực lượng sản xuất.
139. Phương thức sản xuất gồm lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất, cơ sở hạ tầng và
kiến trúc thượng tầng.
140. Theo quan niệm của triết học Mác- Lênin, cách thức con người thực hiện quá
trình sản xuất vật chất ở những giai đoạn lịch sử nht định của xã hội loài người là định
nghĩa của phạm trù hình thức sản xuất.
141. Trong các yếu tố cấu thành nên lực lượng sản xuất thì đối tượng lao động là yếu
tố quan trọng nhất.
142. Trong thời đại ngày nay nhân tố nào khi trở thành một lực lượng sản xuất trực tiếp
thì nó sẽ có một vai trò ngày càng quan trọng đó là người lao động.
143. Trong các hình thức của quan hệ sản xuất thì hình thức sở hữu đối với tư liệu sản
xuất là hình thức quan trọng nhất.
144. Trong các mặt của quan hệ sản xuất thì quan hệ quản lý, tổ chức là quan hệ xuất
phát, quan hệ cơ bản, quan hệ đặc trưng.
145. Trong một phương thức sản xuất, quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản
xuất là đồng nhất với nhau.
146. Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất thể hiện năng lực tự ý thức về bản thân
của con người.
147. Quan hệ sản xuất được áp đặt bởi một hình thức chủ quan vượt trước lực lượng
sản xuất thì sẽ kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất.
148. Cơ sở hạ tầng là toàn bộ những hệ thống vật chất phục vụ cho sản xuất và sinh
hoạt xã hội như: đường xá, bưu chính viễn thông, điện nước, vỉa hè cây xanh, cống thoát
nước.
149. Kiến trúc thượng tầng là toàn bộ những quan điểm kinh tế - chính trị, cùng với
những tổ chức xã hội tương ứng như cơ quan, công ty, xí nghiệp, nhà máy... được hình
thành trên một cơ sở hạ tầng nhất định.
150. Yếu tố của kiến trúc thượng tầng có sự tác động trở lại mạnh mẽ nhất đối với cơ
sở hạ tầng là triết học và khoa học.
151. Kiến trúc thượng tầng trong một số trường hợp nhất định có thể quyết định cơ sở
hạ tầng đã sinh ra nó.
152. Cơ sở hạ tầng không chỉ quyết định nguồn gốc, mà còn quyết định cơ cấu, tính
chất và sự vận động, phát triển của kiến trúc thượng tầng.
153. Hình thái kinh tế - xã hội là phạm trù có sự thống nhất giữa ba yếu tố kinh tế,
chính trị, xã hội.
154. Học thuyết hình thái kinh tế - xã hội là cơ sở khoa học cho việc xác định con
đường phát triển đi lên chủ nghĩa xã hội của Việt Nam.
155. Phạm trù hình thái kinh tế - xã hội bao gồm hai yếu tố cơ bản là lực lượng sản
xuất và cơ sở hạ tầng của xã hội.
156. Tiến lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN, nhưng vẫn xây dựng và phát triển nền kinh
tế thị trường theo định hướng XHCN là sự vận dụng mối quan hệ giữa LLSX và QHSX
của Đảng Cộng sản Việt Nam.
157. ớc ta tiến lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa, về
thực chất là bỏ qua nền sản xuất tư bản chủ nghĩa.
158. Theo quan điểm triết học Mác-Lênin, khái niệm dùng để chỉ toàn bộ sinh hoạt vật
chất và những điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội là khái niệm thực tiễn.
159. Trong tồn tại xã hội thì yếu tố quan trọng nhất và quyết định nhất là quan hệ sản
xuất.
160. Ý thức xã hội là sự phản ánh về hoạt động sản xuất vật chất của con người.
161. Ý thức xã hội là tổng số những ý thức cá nhân.
162. Ý thức xã hội lý luận do những nhà tư tưởng có trình độ cao xây dựng nên nó có
trình độ cao hơn ý thức xã hội thông thường.
163. Tâm lý xã hội giúp cho các hệ tư tưởng bớt xơ cứng, giáo điều do đó gần với cuộc
sống hơn. Vì vậy nó sẽ giúp cho các thành viên của một giai cấp nhất định dễ dàng tiếp
thu những tư tưởng của giai cấp.
164. Theo quan điểm của triết học Mác -Lênin, trong xã hội có phân chia giai cấp thì
hệ tư tưởng xã hội chủ đạo là do hệ tư tưởng của tầng lớp trí thức quyết định.
165. Hệ tư tưởng của chủ nghĩa Mác-Lênin kết quả của sự tổng kết hiện thực xã hội
trên cơ sở có sự kế thừa toàn bộ di sản tư tưởng của nhân loại, nên nó phản ánh đúng đắn
và đầy đủ nhất các mối quan hệ vật chất của xã hội ở các giai đoạn lịch sử của xã hội loài
người.
166. Theo quan điểm duy vật lịch sử, tồn tại xã hội và ý thức xã hội có mối quan hệ
biện chứng.
167. Theo quan điểm của triết học Mác -Lênin, sự quyết định của tồn tại xã hội đối với
ý thức xã hội được thể hiện ở chỗ khi tồn tại xã hội thay đổi thì sớm muộn gì ý thức xã
hội cũng thay đổi theo.
168. Ý thức xã hội có tính độc lập vừa tương đối, vừa tuyệt đối trong mối quan hệ với
tồn tại xã hội.
169. Tính độc lập tương đối của ý thức xã hội biểu hiện ở sự biến đổi không đồng bộ
của ý thức xã hội so với tồn tại xã hội.
170. Theo quan điểm của triết học Mác -Lênin, trong thời đại ngày nay, hình thái ý
thức xã hội đạo đức và tôn giáo có sự tác động mạnh mẽ và sâu sắc đối với các hình thái
ý thức xã hội khác.
171. Theo quan điểm của triết học Mác -Lênin, hình thái ý thức chính trị là những quan
niệm xuất hiện trong những mối quan hệ giữa người với người trong xã hội: về thiện- ác,
tốt- xấu, lương tâm, trách nhiệm, công bằng, hạnh phúc... Và các quy tắc đánh giá, điều
chỉnh hành vi ứng xử giữa các cá nhân với nhau và với xã hội.
172. Khi thâm nhập vào các hình thái ý thức xã hội khác, tri thức khoa học làm thay
đổi bản chất của các hình thái ý thức xã hội đó.
173. Sự tác động của ý thức chính trị và pháp quyền đối với các hình thái ý thức xã hội
khác và với tồn tại xã hội thông qua quyền lực kinh tế.
174. Theo quan điểm của triết học Mác-Lênin, cơ sở để xác định sự khác nhau của các
giai cấp trong một xã hội nhất định là nghề nghiệp.
175. Quan điểm của triết học Mác -Lênin về nguồn gốc trực tiếp hình thành giai cấp là
do sự phát triển của lực lượng sản xuất.
176. Trong bất kỳ xã hội nào, bên cạnh các giai cấp cơ bản cũng tồn tại một tầng lớp
dân cư có vai trò quan trọng về kinh tế, chính trị, văn hóa... họ là tầng lớp chính trị gia.
177. Theo quan điểm của V. I. Lênin, “Đấu tranh giai cấp” hiểu theo nghĩa chung nhất
là cuộc đấu tranh giữa người nô lệ và chủ nô, giữa vô sản và tư sản...
178. Đấu tranh giai cấp là động lực phát triển của xã hội có giai cấp đối kháng vì nó
giải quyết được sự xung đột giữa lực lượng sản xuất mới và quan hệ sản xuất lạc hậu,
thực hiện bước quá độ từ chế độ xã hội lỗi thời sang chế độ xã hội mới cao hơn.
179. Trong đấu tranh giai cấp thì giai cấp nào đại diện cho phương thức sản xuất tiến
bộ thì giai cấp đó sẽ trở thành giai cấp lãnh đạo cách mạng.
180. Phương thức sản xuất làm cho lợi ích cơ bản của giai cấp thống trị phù hợp với lợi
ích của cộng đồng dân tộc là phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa.
181. Theo quan điểm Mác – Lênin thì cách mạng xã hội là sự thay thế về hình thái
kinh tế - xã hội.
182. Quan điểm Mác – Lênin cho rằng con người là tổng hòa các quan hệ xã hội và
bản chất con người là một thực thể sinh học và xã hội.
183. Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, khái niệm lãnh tụ dùng để chỉ lực
ợng sản xuất cơ bản của xã hội, trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất, là cơ sở của sự
tồn tại và phát triển của xã hội. Là động lực của mọi cuộc cách mạng xã hội và là người
sáng tạo ra những giá trị văn hóa tinh thần cho xã hội.
184. Có 2 vấn đề cơ bản của triết học là vấn đề bản thể luận và vấn đề nhận thức luận.
185. Triết học nhất nguyên và triết học nhị nguyên là hai trường phái khác nhau.
186. Chủ nghĩa duy vật biện chứng là hình thức phát triển cao nhất của chủ nghĩa duy
vật.
187. Chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định thế giới vật chất vừa thống nhất ở tính
vật chất và tính ý thức.
188. Xét ở góc độ thế giới quan thì siêu hình và biện chứng là 2 phương pháp đối lập
nhau trong lịch sử triết học.
189. Định nghĩa vật chất của Lenin đã khắc phục triệt để hạn chế của chủ nghĩa duy
vật cũ, bác bỏ chủ nghĩa duy tâm, thuyết bất khả tri.
190. Vận động của vật chất là tuyệt đối, vĩnh viễn còn đứng yên của vật chất là tương
đối, tạm thời.
191. Vận động không ngừng của vật chất bao hàm trong đó sự đứng im tương đối.
192. Ý thức con người vừa mang bản chất tự nhiên, vừa mang bản chất xã hội.
193. Phản ánh của ý thức là sự phản ánh năng động, sáng tạo thế giới khách quan trên
cơ sở thực tiễn xã hội – lịch sử.
194. Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức là mối quan hệ biện chứng.
195. Quán triệt mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức đòi hỏi con người trong
nhận thức và hoạt động thực tiễn chỉ cần tôn trọng nguyên tắc khách quan.
196. Biện chứng chủ quan và biện chứng khách quan là hai loại hình biện chứng có
mối liên hệ thống nhất với nhau.
197. Mối liên hệ phổ biến có các tính chất khách quan, phổ biến và đa dạng, phong
phú.
198. Sự phát triển của sự vật hiện, hiện tượng chỉ mang tính khách quan và phổ biến.
199. Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến đòi hỏi con người trong nhận thức và hoạt
động thực tiễn chỉ cần quán triệt quan điểm toàn diện.
200. Quán triệt nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và sự phát triển, con người cần tôn
trọng nguyên tắc khách quan và phát huy năng động, sáng tạo của ý thức.
201. Sự phát triển và mối liên hệ của sự vật, hiện tượng có những tính chất cơ bản
giống nhau.
202. Yêu cầu của nguyên tắc toàn diện và nguyên tắc phát triển là giống nhau.
203. Quy luật có những tính chất cơ bản giống với mối liên hệ và sự phát triển của sự
vật, hiện tượng.
204. Phủ định biện chứng là kết quả của việc giải quyết mâu thuẫn bên trong của sự
vật, hiện tượng.
205. Thống nhất của các mặt đối lập là nguồn gốc, động lực của mọi sự phát triển.
206. ợng của sự vật thay đổi sớm hay muộn sẽ làm thay đổi căn bản chất của sự vật.
207. Mâu thuẫn biện chứng là sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập.
208. Mâu thuẫn biện chứng, bước nhảy, phủ định biện chứng là những phạm trù triết
học giống nhau.
209. Mỗi loại mâu thuẫn có đặc điểm riêng và có vai trò khác nhau đối với sự tồn tại
và phát triển của sự vật, hiện tượng.
210. ợng của sự vật thay đổi sẽ dẫn đến sự thay đổi chất của sự vật.
211. Sự phân biệt các loại bước nhảy chỉ mang tính tương đối.
212. Chất và lượng là hai mặt đối lập của sự vật hiện tượng.
213. Quan hệ giữa lượng và chất của sự vật là quan hệ biện chứng.
214. Tùy thuộc sự thay đổi về chất của sự vật mà có thể phân loại nhiều hình thức
bước nhảy.
215. Quy luật phủ định của phủ định khái quát khuynh hướng tiến lên của sự vận động
của sự vật, hiện tượng.
216. Sự phát triển dường như lặp lại, nhưng trên cơ sở mới cao hơn là đặc điểm quan
trọng nhất của quy luật phủ định của phủ định.
217. Phủ định biện chứng có những đặc điểm khác về mặt bản chất so với phủ định
siêu hình.
218. Thống nhất của các mặt đối lập là tương đối, tạm thời. Đấu tranh giữa các mặt đối
lập là tuyệt đối.
219. Thống nhất của các mặt đối lập bao hàm sự đấu tranh của các mặt đối lập.
220. Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập khái quát tính chất tiến lên
của sự phát triển.
221. Phủ định biện chứng có tính khách quan và kế tha.
222. Trải qua ít nhất hai lần phủ định biện chứng thì sự vật mới hoàn thành chu kỳ phát
triển của nó.
223. Mâu thuẫn, bước nhảy, phủ định biện chứng là những phạm trù triết học giống
nhau.
224. Phủ định biện chứng có những tính chất cơ bản giống với mâu thuẫn.
225. Mâu thuẫn là sự liên hệ của các mặt đối lập.
226. Mâu thuẫn của sự vật chỉ được giải quyết bằng con đường đấu tranh giữa các mặt
đối lập.
227. Quy luật phủ định của phủ định vạch ra cách thức chung nhất của sự vận động và
phát triển.
228. Sự phân biệt các loại mâu thuẫn chỉ mang tính tương đối.
229. Thực tiễn là tiêu chuẩn duy nhất để kiểm tra nhận thức của con người.
230. Thực tiễn là tiêu chuẩn kiểm tra nhận thức vừa mang tính tuyệt đối, vừa mang
tính tương đối.
231. Thực tiễn có vai trò to lớn đối với nhận thức của con người.
232. Chân lý chỉ mang tính khách quan và tính cụ thể.
233. Nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính có mối quan hệ biện chứng.
234. Thực tiễn là tiêu chuẩn tuyệt đối để kiểm tra chân lý.
235. Mối liên hệ có những tính chất cơ bản giống với sự phát triển.
236. Thế giới vật chất thống nhất ở tính đa dạng.
237. Sự vận động, phát triển của xã hội loài người phụ thuộc vào ý chí và hoạt động
của con người.
238. Sự phân biệt các loại bước nhảy vừa mang tính tuyệt đối, vừa mang tính tương
đối.
239. ợng của sự vật thay đổi sớm hay muộn sẽ làm thay đổi căn bản chất của sự vật.
240. Phủ định biện chứng có những tính chất cơ bản giống với mâu thuẫn.
241. Quy luật về mối quan hệ biện chứng giữa CSHT và KTTT là quy luật cơ bản nhất
chi phối sự vận động, phát triển đi lên của lịch sử XH loài người.
242. Sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình lịch sử - tự nhiên
vì nó phụ thuộc vào các quy luật tự nhiên.
243. Sự tác động trở lại của ý thức đối với vật chất có nghĩa là ý thức có thể trực tiếp
làm thay đổi vật chất theo nhu cầu thực tiễn của con người.
244. Việc phân biệt lượng và chất chỉ mang tính tương đối.
245. Đứng im là trạng thái đặc biệt của vận động.
246. Quy luật tồn tại XH quyết định ý thức XH giữ vai trò quyết định đối với sự vận
động, phát triển của XH.
247. Tồn tại xã hội và ý thức xã hội thuộc lĩnh vực tinh thần của đời sống xã hội.
248. Con người vừa là chủ thể của lịch sử, vừa là sản phẩm của lịch sử và của chính
bản thân con người.
249. Con người là thực thể sinh học – xã hội và bản chất con người là tổng hòa các
quan hệ xã hội.
250. Con người là chủ thể của xã hội, vì vậy hoạt động của con người là cơ sở cho các
mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng, quá trình trong xã hội.
251. Sự vật và vật chất hoàn toàn đồng nhất với nhau.
252. Xét đến cùng, đặc điểm của nhà nước là tiêu chuẩn khách quan để phân biệt sự
khác nhau giữa chế độ xã hội này với chế độ xã hội khác.
253. Trong xã hội có giai cấp, ý thức xã hội mang tính giai cấp là do sự truyền bá tư
ởng của giai cấp thống trị.
254. Phạm trù vật chất của Lênin là cơ sở để xác định yếu tố vật chất trong lĩnh vực xã
hội.
255. Sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội phụ thuộc hoàn toàn vào vai trò
của con người.
256. Trong giới hạn của độ, lượng và chất chưa thay đổi nên chúng thống nhất với
nhau.
257. Con người hoàn toàn có thể nhận thức được thế giới vật chất.
258. Thực tại khách quan là tất cả các sự vật, hiện tượng mà con người có thể nhận
thức được.
259. Sự tác động qua lại của sự vật, hiện tượng là nguyên nhân cơ bản tạo ra sự vận
động và phát triển của các sự vật, hiện tượng trong thế giới.
260. Trình độ của người lao động là yếu tố thể hiện rõ nhất trình độ của lực lượng sản
xuất.
261. Đặc trưng chủ yếu của lực lượng sản xuất là mối quan hệ giữa người lao động và
công cụ lao động.
262. Công cụ lao động là yếu tố quan trọng nhất của lực lượng sản xuất.
263. Ngày nay, khoa học đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
264. Sự phát triển của lực lượng sản xuất là nhân tố quyết định sự vận động, phát triển
của các hình thái kinh tế - xã hội.
265. Sự vận động của ý thức xã hội trong một xã hội nhất định phụ thuộc vào ý thức, ý
chí của con người đang sống trong xã hội đó.
266. Trong các quan hệ xã hội, góp phần hình thành nên bản chất của con người thì
quan hệ chính trị, pháp luật đóng vai trò quan trọng nhất.
267. Theo quan điểm triết học Mác – Lenin, phạm trù vật chất dùng để chỉ những sự
vật, hiện tượng tồn tại cụ thể, đa dạng, phong phú trong thế giới.
268. Xét đến cùng, các sự vật, hiện tượng quá trình trong xã hội có mối liên hệ với
nhau vì chúng đều chịu sự tác động, chi phối từ con người.
269. Năng lực tư duy, sáng tạo của con người là nguồn gốc trực tiếp, quan trọng nhất
dẫn đến sự ra đời của ngôn ngữ.
270. Khuynh hướng của sản xuất là không ngừng biến đổi phát triển. Sự biến đổi đó
bao giờ cũng bắt đầu từ khoa học, kỹ thuật.
271. Quy luật tồn tại XH quyết định ý thức XH giữ vai trò quyết định đối với sự vận
động, phát triển của XH.
272. Thuyết khế ước xã hội giải thích nguồn gốc xuất hiện của Nhà nước trên lập
trường của Chủ nghĩa Duy vật.
273. Ý thức là sự phản ánh mang tính sáng tạo tức là ý thức có khả năng sinh ra vật
cht.
274. Phản ánh – ý thức là hình thức phản ánh cao nhất của thế giới vật chất.
275. Thực tiễn là hoạt động nói chung của con người.
276. Một sự vật trải qua hai lần phủ định mới được xem là chu kỳ phát triển.
277. Thực tiễn bao gồm toàn bộ hoạt động vật chất.
278. Lực lượng sản xuất là “hình thức xã hội” của sản xuất.
279. Kế thừa biện chứng đối lập hoàn toàn với kế thừa siêu hình.

Preview text:

II. CÂU HỎI NHẬN ĐỊNH
1. Triết học là khoa học của mọi khoa học.
2. Triết học là khoa học không mang tính giai cấp.
3. Có hai vấn đề cơ bản trong triết học là vấn đề bản thể luận và vấn đề nhận thức luận.
4. Triết học cổ điển Đức là nguồn gốc lý luận trực tiếp của triết học Mác.
5. Triết học Mác tạo nên một bước ngoặt cách mạng trong lịch sử triết học.
6. Chức năng thế giới quan và chức năng phương pháp luận là hai chức năng cơ bản của
triết học Mác – Lênin.
7. Triết học Mác – Lênin có vai trò to lớn trong đời sống xã hội và trong sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam hiện nay.
8. Chủ nghĩa duy tâm chủ quan và chủ nghĩa duy tâm khách quan là hai trường phái triết
học hoàn toàn đối lập nhau.
9. Triết học là khoa học giúp con người giải quyết được mọi vấn đề trong hiện thực.
10. Đối tượng nghiên cứu của triết học là tự nhiên, xã hội, tư duy.
11. Phép biện chứng duy vật là hình thức phát triển cao nhất của phép biện chứng.
12. Sai lầm của chủ nghĩa duy tâm là cho rằng bản chất của thế giới là do nội tâm, do sự phức
hợp các cảm giác của con người.
13. Chủ nghĩa duy tâm và tôn giáo thực chất là một.
14. Mọi hình thức của chủ nghĩa duy vật đều là khoa học.
15. Chủ nghĩa duy vật có giá trị hơn chủ nghĩa duy tâm.
16. Yếu tố đóng vai trò cơ sở, nền tảng của thế giới quan là lý trí của con người.
17. Triết học là hạt nhân lý luận của thế giới quan.
18. Phương pháp luận triết học là phương pháp luận của lĩnh vực tư duy.
19. Xét ở góc độ thế giới quan thì siêu hình và biện chứng là hai phương pháp luận đối lập
nhau trong lịch sử triết học.
20. Chủ nghĩa duy vật đều thừa nhận nhận thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào đầu óc con người.
21. Nhận thức là quá trình phản ánh hiện thực khách quan một cách tích cực, chủ động, sáng
tạo bởi con người trên cơ sở thực tiễn mang tính lịch sử - cụ thể.
22. Triết học là hoạt động tinh thần và là một dạng tri thức.
23. Tính đảng trong triết học chính là tính giai cấp của triết học.
24. Chủ nghĩa duy vật biện chứng là chủ nghĩa duy vật triệt để.
25. Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử là 2 loại khác nhau.
26. Thuộc tính quan trọng nhất của vật chất là vận động.
27. Vận động và đứng yên tồn tại độc lập với nhau.
28. Thời gian là phương thức tồn tại của vật chất.
29. Hình thức vận động thấp có thể bao hàm hình thức vận động cao.
30. Nguồn gốc xã hội là nguồn gốc quyết định cho sự hình thành của ý thức.
31. Ý thức với nhận thức thực chất là một.
32. Ý thức là kết quả của quá trình nhận thức.
33. Bất kỳ dạng vật chất nào cũng có thể sinh ra ý thức.
34. Ý thức có thể vượt trước vật chất.
35. Yếu tố quan trọng nhất của ý thức là tri thức.
36. Ý thức là thuộc tính của vật chất.
37. Ý thức là hình thức phản ánh phổ biến của thế giới vật chất.
38. Sản xuất vật chất là cơ sở cho sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người.
39. Vật chất theo quan niệm của triết học giống với vật chất cụ thể.
40. Ở động vật bậc cao cũng có thể có ý thức.
41. Nội dung của ý thức chính là nội dung của vật chất đã được ý thức hóa.
42. Ý thức có vai trò quyết định vật chất.
43. Quan hệ sản xuất là quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất, do đó nó
được hình thành mang tính chủ quan.
44. Quan hệ sản xuất tiên tiến có thể đi trước một bước để mở đường cho lực lượng sản xuất phát triển.
45. Điều kiện địa lý, tự nhiên là yếu tố quan trọng nhất của tồn tại xã hội.
46. Thực tiễn là hoạt động xã hội của con người.
47. Thực tiễn với thực tế là một.
48. Tiêu chuẩn của sự phát triển là cái mới.
49. Định nghĩa vật chất của Lênin đã giải quyết một cách khoa học về vấn đề cơ bản của triết học.
50. Quán triệt mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức đòi hỏi con người trong nhận
thức và hoạt động thực tiễn chỉ cần tôn trọng nguyên tắc khách quan.
51. Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất là quy
luật cơ bản nhất chi phối sự thay thế, phát triển đi lên của lịch sử xã hội loài người.
52. Quan điểm về vật chất của các trào lưu duy vật thời kỳ cổ đại có đặc điểm là đồng nhất
vật chất với thế giới tự nhiên.
53. Đồng nhất vật chất với các sự vật hiện tượng cụ thể là quan điểm của trường phái triết học nhị nguyên luận.
54. Sai lầm nói chung của chủ nghĩa duy tâm về phạm trù vật chất là xem vật chất là sản
phẩm của tinh thần tuyệt đối, ý niệm tuyệt đối.
55. Cái gì tồn tại khách quan là vật chất.
56. Vật chất là cái gây nên cảm giác.
57. Cái gì gây ra cảm giác thì cái đó là vật chất.
58. Khi ta sống thì ý thức tồn tại, còn khi ta chết thì ý thức mất đi.
59. Ý thức không thể tự thân vận động được.
60. Theo quan điểm của triết học Mác-Lênin, các dạng cụ thể của vật chất biểu hiện sự tồn tại
của mình ở mọi nơi và thông qua sự nhận thức của con người.
61. Tính chất của vận động theo quan điểm của triết học Mác là sự biến đổi do một tác động nào đó.
62. Khi không còn sự tác động thì sự vận động cũng chấm dứt.
63. Hình thức vận động đa dạng nhất, phức tạp nhất là sự tiến hóa các loài.
64. Trong sự tồn tại của mình, mỗi sự vật đều có thể gắn liền với nhiều hình thức vận động
khác nhau nhưng bao giờ cũng có một hình thức đặc trưng cho bản chất của mình.
65. Tư tưởng về sự thống nhất nhưng khác nhau về chất của các hình thức vận động cơ bản
còn là cơ sở để chống lại khuynh hướng thực dụng trong tư duy triết học và khoa học.
66. Tính thống nhất thực sự của thế giới là ở cả sự tồn tại trong tự nhiên và trong xã hội.
67. Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, ý thức là thuộc tính của dạng vật chất đặc biệt
do tạo hóa ban tặng cho con người.
68. Sự phản ánh có tính chủ động lựa chọn thông tin, xử lý thông tin để tạo ra những thông
tin mới, phát hiện ý nghĩa của thông tin là sự phản ánh của lý tính.
69. Ngôn ngữ xuất hiện nhằm giải quyết nhu cầu trao đổi thông tin cho con người trong quá
trình lao động mang tính xã hội của họ.
70. Nguồn gốc xã hội trực tiếp quan trọng nhất quyết định sự ra đời và phát triển của ý thức là giáo dục con người.
71. Ý thức có bản chất là tư duy.
72. Lao động tạo ra ngôn ngữ và ngôn ngữ tạo ra lao động là nguồn gốc xã hội trực tiếp của ý thức.
73. Tác nhân khiến có ý thức có sự phản ánh năng động, sáng tạo chính là sự giao tiếp.
74. Biểu hiện của tính năng động và sáng tạo của ý thức con người ở giai đoạn xử lý thông
tin là dự đoán các thông tin tiềm ẩn trong vô vàn thông tin của thế giới hiện thực khách quan.
75. Biểu hiện của tính năng động và sáng tạo của ý thức con người ở giai đoạn vận dụng lý
luận vào thực tiễn là phát minh ra những học thuyết mới, những quy luật mới.
76. Tiềm thức làm giảm sự quá tải của suy nghĩ, có tiềm thức ta có thể không cần suy nghĩ
cũng có thể biết được nhiều tri thức mới.
77. Vô thức là trạng thái vẫn có sự kiểm soát của ý thức.
78. Ý thức chỉ có thể tác động đến đời sống thông qua hoạt động sản xuất vật chất.
79. Ý thức có tính năng động, sáng tạo nên nó có thể tạo ra thế giới vật chất hay xóa bỏ thế giới vật chất.
80. Vật chất và ý thức không nằm trong quan hệ sản sinh nhau cũng không nằm trong quan
hệ quyết định lẫn nhau là quan điểm của chủ nghĩa duy tâm.
81. Quan điểm duy vật biện chứng cho rằng cái riêng chỉ tồn tại tạm thời, thoáng qua, không
phải tồn tại vĩnh viễn. Chỉ có cái chung mới tồn tại vĩnh viễn, thật sự độc lập với ý thức của con người.
82. Quan điểm toàn diện, quan điểm lịch sử cụ thể là những quan điểm rút ra từ mối quan hệ
giữa vật chất với ý thức.
83. Cách thức của sự phát triển là đấu tranh của các mặt đối lập để giải quyết mâu thuẫn.
84. Cách thức của sự phát triển là quá trình phủ định cái cũ và sự ra đời của cái mới.
85. Quan điểm ủng hộ cái mới, chống lại cái lỗi thời, kìm hãm sự phát triển là quan điểm
được rút ra trực tiếp từ quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập.
86. Quan điểm khách quan và quan điểm phát triển là những quan điểm được rút ra từ quy
luật phủ định của phủ định.
87. Tư tưởng nôn nóng, đốt cháy giai đoạn phản ánh trực tiếp việc không vận dụng đúng quy
luật phủ định của phủ định.
88. Xét đến cùng nhân tố quan trọng nhất quyết định sự thắng lợi của trật tự xã hội mới đó
chính là luật pháp hay hệ thống chính trị.
89. Nghiên cứu khoa học là dạng đặc biệt của hoạt động thực tiễn.
90. Khái niệm dùng để chỉ những mối liên hệ, tương tác, chuyển hóa và vận động, phát triển
theo quy luật của các sự vật, hiện tượng, quá trình trong giới tự nhiên, xã hội và tư duy là khái niệm duy vật.
91. Phép biện chứng là học thuyết nghiên cứu, khái quát thế giới nhằm xây dựng hệ thống
các nguyên tắc phương pháp luận của nhận thức và thực tiễn.
92. Tư duy siêu hình phát triển mạnh mẽ vào thời cổ đại trong lịch sử văn minh nhân loại.
93. “Con vua thì lại làm vua, con sãi ở chùa phải quét lá đa” là biểu hiện của tư duy biện chứng.
94. Phép biện chứng thời cổ đại có đặc điểm là không giải thích được nguyên nhân vận động
và phát triển của thế giới vật chất.
95. Sai lầm cơ bản của phép biện chứng trong triết học cổ điển Đức là xem sự vận động của
thế giới là kết quả của sự vận động tinh thần.
96. Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến là những thuật ngữ do con người đặt ra nhằm liên kết
các sự vật, hiện tượng với nhau.
97. Mối liên hệ với mối quan hệ là khác nhau.
98. Cơ sở của mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng theo quan điểm của Mác là sự phản ánh
của thế giới vật chất.
99. Cơ sở của sự liên hệ, tác động qua lại giữa các sự vật hiện tượng là ở một ý thức tuyệt
đối, tinh thần tuyệt đối nào đó. 100.
Cơ sở của sự liên hệ, tác động qua lại giữa các sự vật hiện tượng là ở ý chí, cảm
giác chủ quan của cá nhân nào đó. 101.
Quan điểm biện chứng cho rằng, phát triển là sự tăng lên hay giảm đi về lượng,
không có sự thay đổi về chất. 102.
Phát triển là một trường hợp đặc biệt của sự vận động. 103.
Sự khác nhau căn bản giữa vận động và phát triển là sự vận động là nội dung, sự
phát triển là hình thức. 104.
Bài học có ý nghĩa phương pháp luận quan trọng nhất trong việc tìm hiểu nguyên
lý về sự phát triển của triết học Mác-Lênin là nguyên tắc khách quan. 105.
“Hết mưa trời lại nắng hửng lên thôi” là một biểu hiện của sự phát triển. 106.
Về cơ bản, giữa công nhân, kỹ sư, nông dân, nhà văn, giáo viên có điểm có chung là trí thức. 107.
Cái riêng phong phú, đa dạng hơn cái chung vì do quan niệm đa dạng của con người. 108.
Theo quan điểm của triết học Mác-Lênin thì khi nào cái chung chuyển hóa thành
cái đơn nhất khi cái chung bị thoái hóa dần dần. 109.
Quan hệ “kinh tế - giáo dục” có thể minh họa cho sự tác động trở của kết quả đối với nguyên nhân. 110.
Theo quan điểm của triết học Mác-Lênin, muốn nhận thức được cái tất nhiên ta
phải nhận thức thế giới khách quan. 111.
“Vật chất luôn gắn liền với vận động” là một ví dụ về sự ngẫu nhiên. 112.
Phạm trù nào dùng để chỉ tổng hợp tất cả những mặt, những mối liên hệ tất nhiên,
tương đối ổn định bên trong sự vật, quy định sự vận động và phát triển của sự vật là phạm trù chất. 113.
Theo triết học Mác-Lênin phạm trù dùng để chỉ những gì chưa có, nhưng sẽ có, sẽ
tới khi có các điều kiện tương ứng là phạm trù tưởng tượng. 114.
Quy luật vạch ra phương thức của sự vận động là quy luật thống nhất và đấu tranh
giữa các mặt đối lập. 115.
Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập vạch ra nguyên nhân, động
lực của sự vận động và phát triển. 116.
Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập đóng vai trò là hạt nhân của phép biện chứng. 117.
Chất là tổng hợp tất cả những mặt, những yếu tố, những quá trình tạo thành nên sự vật. 118.
Đứng im là phạm trù dùng để chỉ khoảng giới hạn trong đó sự thay đổi về lượng
của sự vật chưa làm thay đổi căn bản chất của sự vật. 119.
Muốn duy trì một trạng thái hiện thực nào đó ta cần nắm bắt được giới hạn của
độ, không để sự thay đổi của lượng vượt quá ngưỡng của độ. 120.
Mặt đối lập là những mặt có những đặc điểm, những thuộc tính, những tính quy
định có khuynh hướng vận động và biến đổi khác nhau tồn tại một cách khách quan bên
trong các sự vật hiện tượng từ tự nhiên, xã hội và tư duy. 121.
Sự thống nhất giữa các mặt đối lập là sự nương tựa lẫn nhau, tồn tại không tách
rời nhau giữa các mặt đối lập, sự tồn tại của mặt này phải lấy sự tồn tại của mặt kia làm tiền đề. 122.
Đấu tranh giữa các mặt đối lập là sự tác động theo hướng bài trừ và phủ định lẫn
nhau giữa các mặt của các sự vật hiện tượng. 123.
Mâu thuẫn biện chứng là trạng thái dung để chỉ sự thống nhất giữa các mặt đối lập. 124.
Sự thống nhất của các mặt đối lập gắn liền với trạng thái vận động và biến đổi của
các sự vật hiện tượng trong thế giới khách quan. 125.
Quy luật vạch ra nguồn gốc và động lực của sự vận động, phát triển là quy luật
phủ định của phủ định. 126.
Phủ định biện chứng là sự thay thế cái cũ bằng cái mới. 127.
Liên tục và vô tận là những đặc trưng cơ bản của phủ định biện chứng. 128.
Cái kế thừa là những giá trị, những thuộc tính của cái cũ còn tồn tại trong cái mới,
cùng với cái mới phát triển. 129.
Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất – cảm tính, có tính lịch sử - xã hội
của con người nhằm cải biến tự nhiên và xã hội phục vụ nhân loại tiến bộ. 130.
Ngày nay, hình thức hoạt động thực tiễn cơ bản nhất là thực nghiệm khoa học. 131.
Trong thời đại ngày nay, hoạt động thực nghiệm khoa học có đặc điểm nổi bật
nhất là có sự phân hóa sâu sắc thành các ngành khoa học cụ thể. 132.
“Trái đất quay quanh mặt trời” là một biểu hiện của tri thức kinh nghiệm. 133.
Nhận thức khoa học được hình thành một cách tự giác và gián tiếp từ sự phản ánh
đặc điểm bản chất, những quan hệ tất yếu của đối tượng nghiên cứu. 134.
Tính cụ thể của chân lý là đặc tính gắn liền và phù hợp giữa nội dung phản ánh
với một đối tượng nhất định cùng các điều kiện, hoàn cảnh lịch sử, cụ thể. 135.
Quan hệ sản xuất tồn tại chủ quan, bị quy định bởi những người lãnh đạo các cơ quan sản xuất. 136.
Quan hệ sản xuất có thể vượt trước lực lượng sản xuất. 137.
Sự ra đời, nội dung và tính chất của một kiểu quan hệ sản xuất mới trong lịch sử
do lực lượng sản xuất quyết định. 138.
Sự phù hợp biện chứng giữa quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực
lượng sản xuất nói lên vai trò quyết định của quan hệ sản xuất đối với lực lượng sản xuất. 139.
Phương thức sản xuất gồm lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất, cơ sở hạ tầng và
kiến trúc thượng tầng. 140.
Theo quan niệm của triết học Mác- Lênin, cách thức con người thực hiện quá
trình sản xuất vật chất ở những giai đoạn lịch sử nhất định của xã hội loài người là định
nghĩa của phạm trù hình thức sản xuất. 141.
Trong các yếu tố cấu thành nên lực lượng sản xuất thì đối tượng lao động là yếu tố quan trọng nhất. 142.
Trong thời đại ngày nay nhân tố nào khi trở thành một lực lượng sản xuất trực tiếp
thì nó sẽ có một vai trò ngày càng quan trọng đó là người lao động. 143.
Trong các hình thức của quan hệ sản xuất thì hình thức sở hữu đối với tư liệu sản
xuất là hình thức quan trọng nhất. 144.
Trong các mặt của quan hệ sản xuất thì quan hệ quản lý, tổ chức là quan hệ xuất
phát, quan hệ cơ bản, quan hệ đặc trưng. 145.
Trong một phương thức sản xuất, quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản
xuất là đồng nhất với nhau. 146.
Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất thể hiện năng lực tự ý thức về bản thân của con người. 147.
Quan hệ sản xuất được áp đặt bởi một hình thức chủ quan vượt trước lực lượng
sản xuất thì sẽ kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất. 148.
Cơ sở hạ tầng là toàn bộ những hệ thống vật chất phục vụ cho sản xuất và sinh
hoạt xã hội như: đường xá, bưu chính viễn thông, điện nước, vỉa hè cây xanh, cống thoát nước. 149.
Kiến trúc thượng tầng là toàn bộ những quan điểm kinh tế - chính trị, cùng với
những tổ chức xã hội tương ứng như cơ quan, công ty, xí nghiệp, nhà máy... được hình
thành trên một cơ sở hạ tầng nhất định. 150.
Yếu tố của kiến trúc thượng tầng có sự tác động trở lại mạnh mẽ nhất đối với cơ
sở hạ tầng là triết học và khoa học. 151.
Kiến trúc thượng tầng trong một số trường hợp nhất định có thể quyết định cơ sở hạ tầng đã sinh ra nó. 152.
Cơ sở hạ tầng không chỉ quyết định nguồn gốc, mà còn quyết định cơ cấu, tính
chất và sự vận động, phát triển của kiến trúc thượng tầng. 153.
Hình thái kinh tế - xã hội là phạm trù có sự thống nhất giữa ba yếu tố kinh tế, chính trị, xã hội. 154.
Học thuyết hình thái kinh tế - xã hội là cơ sở khoa học cho việc xác định con
đường phát triển đi lên chủ nghĩa xã hội của Việt Nam. 155.
Phạm trù hình thái kinh tế - xã hội bao gồm hai yếu tố cơ bản là lực lượng sản
xuất và cơ sở hạ tầng của xã hội. 156.
Tiến lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN, nhưng vẫn xây dựng và phát triển nền kinh
tế thị trường theo định hướng XHCN là sự vận dụng mối quan hệ giữa LLSX và QHSX
của Đảng Cộng sản Việt Nam. 157.
Nước ta tiến lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa, về
thực chất là bỏ qua nền sản xuất tư bản chủ nghĩa. 158.
Theo quan điểm triết học Mác-Lênin, khái niệm dùng để chỉ toàn bộ sinh hoạt vật
chất và những điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội là khái niệm thực tiễn. 159.
Trong tồn tại xã hội thì yếu tố quan trọng nhất và quyết định nhất là quan hệ sản xuất. 160.
Ý thức xã hội là sự phản ánh về hoạt động sản xuất vật chất của con người. 161.
Ý thức xã hội là tổng số những ý thức cá nhân. 162.
Ý thức xã hội lý luận do những nhà tư tưởng có trình độ cao xây dựng nên nó có
trình độ cao hơn ý thức xã hội thông thường. 163.
Tâm lý xã hội giúp cho các hệ tư tưởng bớt xơ cứng, giáo điều do đó gần với cuộc
sống hơn. Vì vậy nó sẽ giúp cho các thành viên của một giai cấp nhất định dễ dàng tiếp
thu những tư tưởng của giai cấp. 164.
Theo quan điểm của triết học Mác -Lênin, trong xã hội có phân chia giai cấp thì
hệ tư tưởng xã hội chủ đạo là do hệ tư tưởng của tầng lớp trí thức quyết định. 165.
Hệ tư tưởng của chủ nghĩa Mác-Lênin kết quả của sự tổng kết hiện thực xã hội
trên cơ sở có sự kế thừa toàn bộ di sản tư tưởng của nhân loại, nên nó phản ánh đúng đắn
và đầy đủ nhất các mối quan hệ vật chất của xã hội ở các giai đoạn lịch sử của xã hội loài người. 166.
Theo quan điểm duy vật lịch sử, tồn tại xã hội và ý thức xã hội có mối quan hệ biện chứng. 167.
Theo quan điểm của triết học Mác -Lênin, sự quyết định của tồn tại xã hội đối với
ý thức xã hội được thể hiện ở chỗ khi tồn tại xã hội thay đổi thì sớm muộn gì ý thức xã hội cũng thay đổi theo. 168.
Ý thức xã hội có tính độc lập vừa tương đối, vừa tuyệt đối trong mối quan hệ với tồn tại xã hội. 169.
Tính độc lập tương đối của ý thức xã hội biểu hiện ở sự biến đổi không đồng bộ
của ý thức xã hội so với tồn tại xã hội. 170.
Theo quan điểm của triết học Mác -Lênin, trong thời đại ngày nay, hình thái ý
thức xã hội đạo đức và tôn giáo có sự tác động mạnh mẽ và sâu sắc đối với các hình thái ý thức xã hội khác. 171.
Theo quan điểm của triết học Mác -Lênin, hình thái ý thức chính trị là những quan
niệm xuất hiện trong những mối quan hệ giữa người với người trong xã hội: về thiện- ác,
tốt- xấu, lương tâm, trách nhiệm, công bằng, hạnh phúc... Và các quy tắc đánh giá, điều
chỉnh hành vi ứng xử giữa các cá nhân với nhau và với xã hội. 172.
Khi thâm nhập vào các hình thái ý thức xã hội khác, tri thức khoa học làm thay
đổi bản chất của các hình thái ý thức xã hội đó. 173.
Sự tác động của ý thức chính trị và pháp quyền đối với các hình thái ý thức xã hội
khác và với tồn tại xã hội thông qua quyền lực kinh tế. 174.
Theo quan điểm của triết học Mác-Lênin, cơ sở để xác định sự khác nhau của các
giai cấp trong một xã hội nhất định là nghề nghiệp. 175.
Quan điểm của triết học Mác -Lênin về nguồn gốc trực tiếp hình thành giai cấp là
do sự phát triển của lực lượng sản xuất. 176.
Trong bất kỳ xã hội nào, bên cạnh các giai cấp cơ bản cũng tồn tại một tầng lớp
dân cư có vai trò quan trọng về kinh tế, chính trị, văn hóa... họ là tầng lớp chính trị gia. 177.
Theo quan điểm của V. I. Lênin, “Đấu tranh giai cấp” hiểu theo nghĩa chung nhất
là cuộc đấu tranh giữa người nô lệ và chủ nô, giữa vô sản và tư sản... 178.
Đấu tranh giai cấp là động lực phát triển của xã hội có giai cấp đối kháng vì nó
giải quyết được sự xung đột giữa lực lượng sản xuất mới và quan hệ sản xuất lạc hậu,
thực hiện bước quá độ từ chế độ xã hội lỗi thời sang chế độ xã hội mới cao hơn. 179.
Trong đấu tranh giai cấp thì giai cấp nào đại diện cho phương thức sản xuất tiến
bộ thì giai cấp đó sẽ trở thành giai cấp lãnh đạo cách mạng. 180.
Phương thức sản xuất làm cho lợi ích cơ bản của giai cấp thống trị phù hợp với lợi
ích của cộng đồng dân tộc là phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa. 181.
Theo quan điểm Mác – Lênin thì cách mạng xã hội là sự thay thế về hình thái kinh tế - xã hội. 182.
Quan điểm Mác – Lênin cho rằng con người là tổng hòa các quan hệ xã hội và
bản chất con người là một thực thể sinh học và xã hội. 183.
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, khái niệm lãnh tụ dùng để chỉ lực
lượng sản xuất cơ bản của xã hội, trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất, là cơ sở của sự
tồn tại và phát triển của xã hội. Là động lực của mọi cuộc cách mạng xã hội và là người
sáng tạo ra những giá trị văn hóa tinh thần cho xã hội. 184.
Có 2 vấn đề cơ bản của triết học là vấn đề bản thể luận và vấn đề nhận thức luận. 185.
Triết học nhất nguyên và triết học nhị nguyên là hai trường phái khác nhau. 186.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng là hình thức phát triển cao nhất của chủ nghĩa duy vật. 187.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định thế giới vật chất vừa thống nhất ở tính
vật chất và tính ý thức. 188.
Xét ở góc độ thế giới quan thì siêu hình và biện chứng là 2 phương pháp đối lập
nhau trong lịch sử triết học. 189.
Định nghĩa vật chất của Lenin đã khắc phục triệt để hạn chế của chủ nghĩa duy
vật cũ, bác bỏ chủ nghĩa duy tâm, thuyết bất khả tri. 190.
Vận động của vật chất là tuyệt đối, vĩnh viễn còn đứng yên của vật chất là tương đối, tạm thời. 191.
Vận động không ngừng của vật chất bao hàm trong đó sự đứng im tương đối. 192.
Ý thức con người vừa mang bản chất tự nhiên, vừa mang bản chất xã hội. 193.
Phản ánh của ý thức là sự phản ánh năng động, sáng tạo thế giới khách quan trên
cơ sở thực tiễn xã hội – lịch sử. 194.
Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức là mối quan hệ biện chứng. 195.
Quán triệt mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức đòi hỏi con người trong
nhận thức và hoạt động thực tiễn chỉ cần tôn trọng nguyên tắc khách quan. 196.
Biện chứng chủ quan và biện chứng khách quan là hai loại hình biện chứng có
mối liên hệ thống nhất với nhau. 197.
Mối liên hệ phổ biến có các tính chất khách quan, phổ biến và đa dạng, phong phú. 198.
Sự phát triển của sự vật hiện, hiện tượng chỉ mang tính khách quan và phổ biến. 199.
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến đòi hỏi con người trong nhận thức và hoạt
động thực tiễn chỉ cần quán triệt quan điểm toàn diện. 200.
Quán triệt nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và sự phát triển, con người cần tôn
trọng nguyên tắc khách quan và phát huy năng động, sáng tạo của ý thức. 201.
Sự phát triển và mối liên hệ của sự vật, hiện tượng có những tính chất cơ bản giống nhau. 202.
Yêu cầu của nguyên tắc toàn diện và nguyên tắc phát triển là giống nhau. 203.
Quy luật có những tính chất cơ bản giống với mối liên hệ và sự phát triển của sự vật, hiện tượng. 204.
Phủ định biện chứng là kết quả của việc giải quyết mâu thuẫn bên trong của sự vật, hiện tượng. 205.
Thống nhất của các mặt đối lập là nguồn gốc, động lực của mọi sự phát triển. 206.
Lượng của sự vật thay đổi sớm hay muộn sẽ làm thay đổi căn bản chất của sự vật. 207.
Mâu thuẫn biện chứng là sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập. 208.
Mâu thuẫn biện chứng, bước nhảy, phủ định biện chứng là những phạm trù triết học giống nhau. 209.
Mỗi loại mâu thuẫn có đặc điểm riêng và có vai trò khác nhau đối với sự tồn tại
và phát triển của sự vật, hiện tượng. 210.
Lượng của sự vật thay đổi sẽ dẫn đến sự thay đổi chất của sự vật. 211.
Sự phân biệt các loại bước nhảy chỉ mang tính tương đối. 212.
Chất và lượng là hai mặt đối lập của sự vật hiện tượng. 213.
Quan hệ giữa lượng và chất của sự vật là quan hệ biện chứng. 214.
Tùy thuộc sự thay đổi về chất của sự vật mà có thể phân loại nhiều hình thức bước nhảy. 215.
Quy luật phủ định của phủ định khái quát khuynh hướng tiến lên của sự vận động
của sự vật, hiện tượng. 216.
Sự phát triển dường như lặp lại, nhưng trên cơ sở mới cao hơn là đặc điểm quan
trọng nhất của quy luật phủ định của phủ định. 217.
Phủ định biện chứng có những đặc điểm khác về mặt bản chất so với phủ định siêu hình. 218.
Thống nhất của các mặt đối lập là tương đối, tạm thời. Đấu tranh giữa các mặt đối lập là tuyệt đối. 219.
Thống nhất của các mặt đối lập bao hàm sự đấu tranh của các mặt đối lập. 220.
Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập khái quát tính chất tiến lên của sự phát triển. 221.
Phủ định biện chứng có tính khách quan và kế thừa. 222.
Trải qua ít nhất hai lần phủ định biện chứng thì sự vật mới hoàn thành chu kỳ phát triển của nó. 223.
Mâu thuẫn, bước nhảy, phủ định biện chứng là những phạm trù triết học giống nhau. 224.
Phủ định biện chứng có những tính chất cơ bản giống với mâu thuẫn. 225.
Mâu thuẫn là sự liên hệ của các mặt đối lập. 226.
Mâu thuẫn của sự vật chỉ được giải quyết bằng con đường đấu tranh giữa các mặt đối lập. 227.
Quy luật phủ định của phủ định vạch ra cách thức chung nhất của sự vận động và phát triển. 228.
Sự phân biệt các loại mâu thuẫn chỉ mang tính tương đối. 229.
Thực tiễn là tiêu chuẩn duy nhất để kiểm tra nhận thức của con người. 230.
Thực tiễn là tiêu chuẩn kiểm tra nhận thức vừa mang tính tuyệt đối, vừa mang tính tương đối. 231.
Thực tiễn có vai trò to lớn đối với nhận thức của con người. 232.
Chân lý chỉ mang tính khách quan và tính cụ thể. 233.
Nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính có mối quan hệ biện chứng. 234.
Thực tiễn là tiêu chuẩn tuyệt đối để kiểm tra chân lý. 235.
Mối liên hệ có những tính chất cơ bản giống với sự phát triển. 236.
Thế giới vật chất thống nhất ở tính đa dạng. 237.
Sự vận động, phát triển của xã hội loài người phụ thuộc vào ý chí và hoạt động của con người. 238.
Sự phân biệt các loại bước nhảy vừa mang tính tuyệt đối, vừa mang tính tương đối. 239.
Lượng của sự vật thay đổi sớm hay muộn sẽ làm thay đổi căn bản chất của sự vật. 240.
Phủ định biện chứng có những tính chất cơ bản giống với mâu thuẫn. 241.
Quy luật về mối quan hệ biện chứng giữa CSHT và KTTT là quy luật cơ bản nhất
chi phối sự vận động, phát triển đi lên của lịch sử XH loài người. 242.
Sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình lịch sử - tự nhiên
vì nó phụ thuộc vào các quy luật tự nhiên. 243.
Sự tác động trở lại của ý thức đối với vật chất có nghĩa là ý thức có thể trực tiếp
làm thay đổi vật chất theo nhu cầu thực tiễn của con người. 244.
Việc phân biệt lượng và chất chỉ mang tính tương đối. 245.
Đứng im là trạng thái đặc biệt của vận động. 246.
Quy luật tồn tại XH quyết định ý thức XH giữ vai trò quyết định đối với sự vận
động, phát triển của XH. 247.
Tồn tại xã hội và ý thức xã hội thuộc lĩnh vực tinh thần của đời sống xã hội. 248.
Con người vừa là chủ thể của lịch sử, vừa là sản phẩm của lịch sử và của chính bản thân con người. 249.
Con người là thực thể sinh học – xã hội và bản chất con người là tổng hòa các quan hệ xã hội. 250.
Con người là chủ thể của xã hội, vì vậy hoạt động của con người là cơ sở cho các
mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng, quá trình trong xã hội. 251.
Sự vật và vật chất hoàn toàn đồng nhất với nhau. 252.
Xét đến cùng, đặc điểm của nhà nước là tiêu chuẩn khách quan để phân biệt sự
khác nhau giữa chế độ xã hội này với chế độ xã hội khác. 253.
Trong xã hội có giai cấp, ý thức xã hội mang tính giai cấp là do sự truyền bá tư
tưởng của giai cấp thống trị. 254.
Phạm trù vật chất của Lênin là cơ sở để xác định yếu tố vật chất trong lĩnh vực xã hội. 255.
Sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội phụ thuộc hoàn toàn vào vai trò của con người. 256.
Trong giới hạn của độ, lượng và chất chưa thay đổi nên chúng thống nhất với nhau. 257.
Con người hoàn toàn có thể nhận thức được thế giới vật chất. 258.
Thực tại khách quan là tất cả các sự vật, hiện tượng mà con người có thể nhận thức được. 259.
Sự tác động qua lại của sự vật, hiện tượng là nguyên nhân cơ bản tạo ra sự vận
động và phát triển của các sự vật, hiện tượng trong thế giới. 260.
Trình độ của người lao động là yếu tố thể hiện rõ nhất trình độ của lực lượng sản xuất. 261.
Đặc trưng chủ yếu của lực lượng sản xuất là mối quan hệ giữa người lao động và công cụ lao động. 262.
Công cụ lao động là yếu tố quan trọng nhất của lực lượng sản xuất. 263.
Ngày nay, khoa học đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp. 264.
Sự phát triển của lực lượng sản xuất là nhân tố quyết định sự vận động, phát triển
của các hình thái kinh tế - xã hội. 265.
Sự vận động của ý thức xã hội trong một xã hội nhất định phụ thuộc vào ý thức, ý
chí của con người đang sống trong xã hội đó. 266.
Trong các quan hệ xã hội, góp phần hình thành nên bản chất của con người thì
quan hệ chính trị, pháp luật đóng vai trò quan trọng nhất. 267.
Theo quan điểm triết học Mác – Lenin, phạm trù vật chất dùng để chỉ những sự
vật, hiện tượng tồn tại cụ thể, đa dạng, phong phú trong thế giới. 268.
Xét đến cùng, các sự vật, hiện tượng quá trình trong xã hội có mối liên hệ với
nhau vì chúng đều chịu sự tác động, chi phối từ con người. 269.
Năng lực tư duy, sáng tạo của con người là nguồn gốc trực tiếp, quan trọng nhất
dẫn đến sự ra đời của ngôn ngữ. 270.
Khuynh hướng của sản xuất là không ngừng biến đổi phát triển. Sự biến đổi đó
bao giờ cũng bắt đầu từ khoa học, kỹ thuật. 271.
Quy luật tồn tại XH quyết định ý thức XH giữ vai trò quyết định đối với sự vận
động, phát triển của XH. 272.
Thuyết khế ước xã hội giải thích nguồn gốc xuất hiện của Nhà nước trên lập
trường của Chủ nghĩa Duy vật. 273.
Ý thức là sự phản ánh mang tính sáng tạo tức là ý thức có khả năng sinh ra vật chất. 274.
Phản ánh – ý thức là hình thức phản ánh cao nhất của thế giới vật chất. 275.
Thực tiễn là hoạt động nói chung của con người. 276.
Một sự vật trải qua hai lần phủ định mới được xem là chu kỳ phát triển. 277.
Thực tiễn bao gồm toàn bộ hoạt động vật chất. 278.
Lực lượng sản xuất là “hình thức xã hội” của sản xuất. 279.
Kế thừa biện chứng đối lập hoàn toàn với kế thừa siêu hình.