



















Preview text:
CHƯƠNG I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KINH DOANH VÀ CHỦ THỂ KINH DOANH
I. CÁC NHẬN ĐỊNH SAU ĐÂY ĐÚNG HAY SAI? GIẢI THÍCH VÌ SAO?
1. Luật chuyên ngành và Luật Doanh nghiệp quy định khác nhau về thành lập, tổ
chức quản lý, tổ chức lại, giải thể và hoạt động có liên quan của doanh nghiệp thì
phải áp dụng quy định của Luật Doanh nghiệp. SAI
- Khi có sự khác biệt giữa luật chuyên ngành và luật chung sẽ áp dụng luật riêng. Luật
chung ở đây là LDN còn luật riêng là luật chuyên ngành. - CSPL: Điều 3 LDN
Lưu ý: Giữa LDN với BLDS thì chỉ những vấn đề nào LDN không quy định thì mới áp
dụng luật dân sự.
2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh thông qua mô hình doanh nghiệp đều phải thực hiện
thủ tục đăng ký doanh nghiệp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh. SAI
- CSPL: Điều 3 LDN, Điều 14.1 Nghị định 01/2021
- CQĐKKD cấp tỉnh: phòng ĐKKD thuộc sở KHĐT - nơi DN đặt trụ sở
- CQĐKKD cấp huyện: phòng ĐKKD là phòng Tài chính chính - Kế hoạch thuộc UBND
cấp huyện - nơi HKD, HTX, liên hiệp HTX và tổ hợp tác
- Vì không phải DN nào cũng ĐKKD ở CQ ĐKKD cấp tỉnh vì những DN họat động trong
lĩnh vực đặc thù do luật chuyên ngành điều chỉnh thì phải đăng ký ở CQ của luật chuyên ngành
VD: CQ ĐKKD của công ty bảo hiểm - nơi đăng ký là bộ tài chính(áp dụng luật chuyên ngành)
3. Các chủ thể kinh doanh đều có thể có nhiều người đại diện theo pháp luật. SAI
- DNTN: 1 chủ sở hữu - cá nhân → CSH là người đại diện theo pháp luật (Điều190.3) → 1
người đại diện theo PL
- CTHD: ít nhất 2 TVHD - cá nhân → Mỗi TVHD đều là người đại diện theo PL → ít nhất
có 2 người đại diện theo PL
- TNHH, CTCP: một hoặc nhiều người đại diện theo PL (Điều 12.2 LDN)
- HTX, LHHTX: nhiều người đại diện theo PL ( Điều 11 LHTX)
- Hộ kinh doanh: chủ HKD là người đại diện theo PL của HKD → 1 người đại diện theo pháp luật
- Tổ hợp tác: không tìm thấy quy định
→ Có DNTN và HKD cũng là chủ thể kinh doanh nhưng chỉ có 1 người đại diện theo PL.
CSPL: Điều 190.3, Điều 81.2 ND 01
4. Các tổ chức có tư cách pháp nhân đều có quyền thành lập doanh nghiệp. Có 2 cách hiểu:
C1: Tổ chức có tư cách pháp nhân thì đương nhiên có quyền thành lập mọi DN SAI.
Vì DNTN chủ sở hữu bắt buộc là cá nhân nên tổ chức có tư cách pháp nhân không thể thành
lập DNTN. (Điều 188.1 LDN)
C2: Mọi tổ chức có tư cách pháp nhân thì đương nhiên có quyền thành lập DN. SAI.
- Vì có một số tổ chức có tư cách pháp nhân nhưng không có quyền thành lập DN
- CSPL: Điều 17.2.a, g LDN 2020
- 2 trường hợp tổ chức là pháp nhân không được phép thành lập DN:
TH1: Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, pháp nhân phi thương mại
sử dụng tài sản nàh nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình
TH2: Pháp nhân thương mại bị cấm kinh đoanh trong một số quy định của BLHS
5. Người thành lập doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản
góp vốn cho doanh nghiệp. SAI
- Đối với loại hình DNTN, chủ sở hữu DNTN không phải chuyển giao quyền sở hữu tài sản
đầu tư cho DN theo quy định tại khoản 4 Điều 35 LDN. Chủ sở hữu DNTN chịu trách
nhiệm với doanh nghiệp tư nhân của mình bằng toàn bộ tài sản.
6. Mọi tài sản góp vốn vào doanh nghiệp đều phải được định giá. SAI
- Định giá: để xác định giá trị của tài sản vốn góp
- Vì có 3 loại tài sản góp vốn không cần tiến hành định giá: tiền đồng VN, ngoại tệ tự do
chuyển đổi, vàng. Giá trị của những tài sản này đã được định giá rõ. (khoản 1 Điều 36) (LÝ THUYẾT:
- Định giá tại thời điểm góp vốn thành lập DN:
Định giá theo nguyên tắc đồng thuận: 100% đồng ý
Thuê tổ chức định giá nhưng giá trị chỉ được chấp nhận khi đa số CSH DN đồng ý
- Định giá sau thời điểm thành lập:
Người góp vốn và người đại diện cho công ty: định giá theo nguyên tắc thỏa thuận
Thuê tổ chức thẩm định giá → giá trị do tổ chức thẩm định giá đưa ra chỉ được chấp
nhận khi người góp vốn và người đại diện công ty đồng ý.)
7. Chủ sở hữu doanh nghiệp có tư cách pháp nhân chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn đối
với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp. SAI
- Vì CTHD cũng là loại hình DN có tư cách pháp nhân. CSH của CTHD là THVD và
TVGV, trong đó THVD chịu trách nhiệm vô hạn về các nghĩa vụ tài sản của công ty. (điểm b khoản 1 Điều 177 LDN)
8. Đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp thì đương nhiên bị cấm góp vốn vào doanh nghiệp. SAI
Ví dụ: người chưa thành niên thuộc khoản 2 Điều 17 là đối tượng bị cấm thành lập và quản
lý DN nhưng không thuộc khoản 3 Điều 17 là những đối tượng bị cấm góp vốn vào DN nên
người vị thành viên chỉ bị cấm góp vốn thành lập DN nhưng không bị cấm góp vốn sau thời điểm thành lập DN. (LÝ THUYẾT:
Muốn trở thành CSH của DN phải có hành vi góp vốn: góp vốn tại thời điểm thành lập và
góp vốn sau thời điểm thành lập:
Điều 17.2 LDN: cấm góp vốn tại thời điểm thành lập + Cấm giữ chức danh quản lý DN
(khoản 24 Điều 4 LDN). Tuy nhiên những đối tượng này vẫn có thể góp vốn sau thời điểm thành lập.
Điều 17.3 LDN: những đối tượng này bị cấm góp vốn cả 2 trường hợp (tại và sau thời điểm thành lập)
Điều 24.4 Luật Phòng chống tham nhũng: Người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu
bị cấm góp vốn (tại thời điểm thành lập và sau thời điểm thành lập) vào DN kinh doanh
ngành nghề mà họ đang trực tiếp thực hiện QLNN hoặc bố, mẹ, vợ, chồng, con không
được kinh doanh ngành nghề mà họ đang trực tiếp thực hiện QLNN VD:
➢ GĐ sở y tế góp vốn thành lập DN sản xuất sắt, thép → không được vì theo điểm b
khoản 2 D17: GĐ sở là thuộc trường hợp CB không được phép góp vốn tại thời điểm
thành lập nên không cần xét kinh doanh ngành nghề gì.
➢ GĐ sở y tế góp vốn sau thành lập DN sản xuất sắt, thép → được vì không chịu sự điều
chỉnh của Điều 24.4
→ Khái quát: Người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu CQNN thì không thể trở thành
CSH của bất kì DN nào? → Sai. Vì họ có quyền góp vốn sau thời điểm thành lập và vào DN
không kinh doanh cùng ngành nghề với ngành nghề mà họ thực hiện QLNN.
➢ Nhân viên sở y tế góp vốn thành lập DN sản xuất sắt, thép được không? → Không được
vì nhân viên sở y tế là CBCCVC nên theo quy định tại khoản 2 Điều 17 nên không được
góp vốn tại thời điểm thành lập
➢ Nhân viên sở y tế góp vốn sau thành lập DN kinh doanh dụng cụ y tế được không? → Được
→ Khái quát: CBCCVC không thể trở thành CSH của DN? → Sai, vì CBCCVC không
phải người đứng đầu, cấp phó vẫn có thể trở thành CS của DN khi góp vốn sau thời điểm thành lập.
9. Tên trùng là trường hợp tên của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký được đọc giống
như tên doanh nghiệp đã đăng ký. SAI
- Tên trùng phải đủ 2 điều kiện:
① Tên tiếng việt: loại hình và tên riêng mà nhận định chỉ có tên DN (ám chỉ cả 3 loại tên)
② Được viết hoàn toàn giống mà nhận định là được đọc giống
VD: Công ty TNHH Hoa hồng với CTCP Hoa Hồng → rơi vào tên gây nhầm lẫn điểm h khoản 2 Điều 41. (LÝ THUYẾT:
- Tên DN bao gồm 3 loại:
Tên tiếng việt: Loại hình + tên riêng
Tên bằng tiếng nước ngoài: dịch sang nghĩa tương ứng thuộc hệ chữ la tinh
Tên viết tắt: viết tắt từ tên tiếng việt hoặc từ tên tiếng nước ngoài - Các TH cấm:
① Tên trùng: tên tiếng việt được viết hoàn toàn giống
② Tên gây nhầm lẫn (khoản 2 Điều 41)
③ Tên đặt theo tên CQNN, DVLLVTND,.. mà chưa có sự cho phép
④ Tên vi phạm thuần phong mỹ tục)
10. Tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên tiếng Việt sang
một trong những tiếng nước ngoài tương ứng. SAI
- Tên tiếng nước ngoài là tên được dịch nghĩa tương ứng với tên tiếng Việt sang một trong
những tiếng ngoài hệ chữ Latin (khoản 1 Điều 39)
11. Chi nhánh và văn phòng đại diện đều có chức năng thực hiện hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp. SAI
- Chỉ có chi nhánh mới được phép thực hiện chức năng kinh doanh của DN nhưng với điều
kiện ngành nghề kinh doanh của chi nhánh phải giống với ngành nghề kinh doanh của DN.
- Văn phòng đại diện không được thực hiện chức năng kinh doanh.
CSPL: khoản 1, 2 Điều 44 LDN
12. Doanh nghiệp chỉ được kinh doanh trong các ngành, nghề đã đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh. SAI
- Vì theo khoản 1 Điều 7 LDN : DN được phép kinh doanh tất cả ngành nghề mà PL không
cấm, không phụ thuộc vào ngành nghề mà DN đã đăng ký với cơ quan ĐKKD. Tuy nhiên
sau đó DN phải đi đăng ký bổ sung những hoạt động chưa đăng ký.
13. Cơ quan đăng ký kinh doanh phải chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, trung thực
và chính xác của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. SAI
- CQ ĐKKD chỉ chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ. DN phải tự chịu trách nhiệm về
tính hợp pháp, trung thực và chính xác của hồ sơ ĐKDN.
CSPL: ĐIỀU 216.1.Đ, ĐIỀU 8.3 LDN, Điều 4.1 NĐ -01/2021
14. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. SAI
- Giấy chứng đăng ký đầu tư và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là hai loại giấy
khác nhau, được cấp với mục đích khác nhau.
- Trong đó, GCN ĐKĐT nhằm mục đích ghi nhận thông tin đăng ký của dự án đầu tư
(khoản 11 Điều 3 Luật đầu tư). Còn GCN ĐKDN nhằm mục đích ghi nhận thông tin đăng
ký DN (khoản 15 Điều 4 LDN)
15. Mọi thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp phải được cấp lại Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp mới. SAI
- Chỉ khi thông tin ĐKDN thuộc Điều 28 (4 nội dung được ghi nhận trên GCN ĐKDN) thay
đổi thì DN mới được cấp lại GCN ĐKDN mới (Điều 30).
- Nếu thông tin đăng ký của DN bị thay đổi thuộc điều 31.1 LDN thì DN không được cấp lại
GCN ĐKDN mới, CQ ĐKKD chỉ cập nhật thay đổi trên cơ sở dữ liệu quốc gia CSPL: Điều 30, 31 LDN
16. Doanh nghiệp phải thỏa mãn đủ điều kiện kinh doanh trước khi đăng ký kinh
doanh ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. SAI
- Thời điểm đáp ứng điều kiện kinh doanh: Điều 8.1 LDN:
Đáp ứng đủ điều kiện đầu tư kinh doanh khi kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh
doanh có điều kiện; ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước
ngoài theo quy định của pháp luật và bảo đảm duy trì đủ điều kiện đó trong suốt quá trình
hoạt động kinh doanh.
→ Sau khi được cấp GCNDKDN thì phải đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh trong suốt quá
trình kinh doanh. Còn khi làm hồ sơ ĐKDN thì chưa cần phải đáp ứng đủ điều kiện đầu tư kinh doanh.
(Hồ sơ ĐKKD giống như những ngành nghề khác nhưng khi có GCN ĐKDN thì mới phải
bắt đầu đáp ứng đủ điều kiện đầu tư kinh doanh của ngành nghề)
17. Cán bộ, công chức không thể trở thành chủ sở hữu doanh nghiệp. SAI
- Có thể trở thành chủ sở hữu DN trong trường hợp tham gia góp vốn sau thời điểm thành
lập vào DN. Có 2 trường hợp, nếu là cấp đứng đầu thì không được góp vào lĩnh vực người
đó quản lý; nếu là người bình thường thì không cần giới hạn lĩnh vực kinh doanh được góp như người đứng đầu.
CSPL: Khoản 3 Điều 17, khoản 4 Điều 20
18. Công ty con là đơn vị phụ thuộc của công ty mẹ. SAI
- Công ty con và công ty mẹ là 2 đơn vị kinh tế độc lập về nghĩa vụ (khoản 2 Điều 194).
- Đơn vị phụ thuộc của DN chỉ có chi nhánh và văn phòng đại diện (khoản 1, 2 Điều 44).
19. Mọi chủ thể kinh doanh đều đăng ký kinh doanh tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh. SAI
Điều 14.1.a; điều 15.1, điều 32.1 NĐ 01/2021
- Doanh nghiệp: đăng ký kinh doanh tại Phòng ĐKKD thuộc sở Kế hoạch-Đầu tư nơi doanh
nghiệp đặt trụ sở chính – cơ quan ĐKKD cấp tỉnh.
- Phòng Tài chính – kế hoạch UBND cấp huyện là cơ quan ĐKKD cấp huyện: đăng ký kinh
doanh cho hộ kinh doanh, hợp tác xã, tổ liên hiệp hợp tác xã thì đăng ký tại ĐKKD cấp huyện.
- Cấp của cơ quan ĐKKD sẽ phụ thuộc vào loại hình kinh doanh, không phụ thuộc vào nơi
đặt trụ trở chính.
- DN hoạt động trong lĩnh vực đặc thù, cơ quan ĐKKD do luật chuyên ngành quy định. (ưu
tiên áp dụng luật chuyên ngành)
20. Công ty TNHH Minh Thi và Công ty cổ phần Minh Thi là tên trùng. SAI
- Vì đây là tên gây nhầm lẫn. (điểm h khoản 2 Điều 41). II. TÌNH HUỐNG 1. TÌNH HUỐNG 1
Doanh nghiệp tư nhân (DNTN) An Bình do ông An làm chủ có trụ sở chính tại Tp. Hồ Chí
Minh, ngành nghề kinh doanh là vận tải hàng hóa bằng đường bộ. Sau một thời gian, ông
An có nhu cầu mở rộng hoạt động kinh doanh, cho nên ông đã có những dự định sau:
① DNTN An Bình sẽ thành lập chi nhánh tại Tp. Hà Nội để kinh doanh ngành tổ chức, giới
thiệu và xúc tiến thương mại.
- Được thành lập với điều kiện ngành nghề kinh doanh của chi nhánh phải giống với ngành
nghề kinh doanh của DN. Ông An đang kinh doanh là vận tải hàng hóa bằng đường bộ còn
dự định là ngành tổ chức, giới thiẹu và xúc tiến thương mại. Đây là 2 ngành nghề khác nhau → Không được
② Ông An thành lập thêm một DNTN khác để thực hiện kinh doanh ngành nghề là buôn bán sắt thép. (Ôn lại
Nguyên tắc một cá nhân không được đồng thời chịu 2 Trách nhiệm vô hạn cùng lúc TNVH-TNVH: ko được
TVHD - chủ sở hữu hộ kinh doanh: nếu được các THVD còn lại đồng ý)
- Theo nguyên tắc, 1 cá nhân không chịu trách nhiệm đồng thời 2 trách nhiệm vô hạn. Mỗi
cá nhân chỉ được quyền thành lập một DNTN. Chủ DNTN không được đồng thời là chủ HKD, TVHD của CTHD
→ Ông An không thể thành lập thêm 1 DNTN khác. - CSPL: khoản 3 Điều 188
③ DNTN An Bình đầu tư vốn để thành lập một công ty TNHH một thành viên để kinh
doanh dịch vụ hỗ trợ liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch.
- DNTN không có tư cách pháp nhân → không có tài sản riêng → DNTN không thể thành
lập DN khác bao gồm công ty TNHH 1 tv
④ Ông An góp vốn cùng với hai người bạn là ông Jerry (quốc tịch Hoa Kỳ) và bà Anna
Nguyễn (quốc tịch Việt Nam và Canada) để thành lập hộ kinh doanh (HKD) kinh doanh
ngành tổ chức, giới thiệu và xúc tiến thương mại.
- Muốn thành lập hộ kinh doanh, các thành viên phải thỏa mãn:
Phải là công dân VN (tất cả thành viên)
Có năng lực hành vi dân sự
Không thuộc các đối tượng cấm: 80.1, 2, 3 Nghị định 01
- Trường hợp này không được, các cá nhân phải có quan hệ gia đình, không thuộc 1 hộ gia
đình. → không thuộc đối tượng được phép thành lập HKD. (Điều 79.1 Nghị định 01)
Anh (chị) hãy cho biết theo quy định của pháp luật hiện hành, những dự định trên của
ông An có phù hợp hay không, vì sao? 2. TÌNH HUỐNG 2
Vincom kiện Vincon “nhái” thương hiệu
Cho rằng công ty Công ty cổ phần (CTCP) tài chính và bất động sản Vincon “nhái” thương
hiệu của mình, ngày 23/11 CTCP Vincom đã chính thức gửi đơn khởi kiện lên Tòa án nhân
dân thành phố Hà Nội, đồng thời gửi đơn yêu cầu xử lý vi phạm tới Thanh tra của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Vincom cho rằng khác nhau duy nhất của hai thương hiệu là ở một chữ N và M tại cuối từ,
nhưng bản chất hai chữ này đều là phụ âm đọc tương tự nhau và nhìn cũng na ná giống
nhau. Sự khác biệt này không đủ để phân biệt rõ ràng giữa hai tên của doanh nghiệp, gây nhầm lẫn cho công ty.
Ông Lê Khắc Hiệp, Chủ tịch Hội đồng quản trị (HĐQT) CTCP Vincom, cho rằng hành vi
trên của Vincon là cố tình nhầm lẫn để hưởng lợi trên uy tín và danh tiếng của Vincom, vốn
đã được khẳng định trên thị trường. Ông Hiệp dẫn chứng, năm 2009, Vincom đã có lời cảnh
báo tới Vincon về việc họ công bố dự án khu du lịch sinh thái Chân Mây – Lăng Cô, khi dư
luận có sự nhầm lẫn hai thương hiệu. Gần đây, nhất là sự việc bắt quả tang cán bộ Vincon
đánh bạc trong phòng họp, khiến dư luận hiểu lầm thành cán bộ Vincom. Theo ông Hiệp, dù
đã gửi thư tới Ban lãnh đạo yêu cầu đổi tên để tránh nhầm lẫn, tuy nhiên phía Vincon không
có câu trả lời hợp lý nên chúng tôi đã quyết định khởi kiện ra Tòa để giải quyết dứt điểm vấn đề này.
(Nguồn http://www.thanhnien.com.vn/News/Pages/201048/20101125000907.aspx)
Anh (chị) hãy cho biết, theo Luật Doanh nghiệp thì lập luận trên của CTCP Vincom đúng hay sai? (LÝ THUYẾT: - Tên doanh nghiệp:
Tên tiếng Việt: loại hình và tên riêng
Tiếng nước ngoài: có nghĩa tương ứng với tên tiếng việt + theo hệ chữ latin
Tên viết tắt: tắt từ tên tiếng việt hoặc tên nước ngoài - Cấm đặt tên:
Tên trùng: điều 41.1
Tên gây nhầm lẫn: điều 41.2
Tên cơ quan Nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang, …
Tên vi phạm truyền thống lịch sử, …) 2 công ty:
- Tên tiếng Việt của doanh nghiệp bao gồm 2 thành tố là loại hình doanh nghiệp và
tên riêng (được quy định ở khoản 1 Điều 37 LDN 2020)
- Lập luận trên của CTCP Vincom là hoàn toàn không có cơ sở bởi lẽ tên riêng của
Vincon hoàn toàn hợp lệ, không vi phạm khoản nào của Điều 38 Luật Doanh
nghiệp 2020 quy định về những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp. Sự khác biệt: - Trước: CTCP Vincom
Loại hình: Công ty cổ phần Tên riêng: Vincom
- Sau: Công ty cổ phần tài chính và bất động sản Vincon.
Loại hình: Công ty cổ phần
Tên riêng: cổ phần tài chính và bất động sản Vincon
→ Không rời vào trường hợp tên gây nhầm lẫn. 3. TÌNH HUỐNG 3
Dương, Thành, Trung và Hải thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Thái Bình
Dương kinh doanh xúc tiến xuất nhập khẩu. Công ty được cấp chứng nhận đăng ký kinh
doanh với vốn điều lệ 5 tỷ đồng. Trong thỏa thuận góp vốn do các bên ký:
① Dương cam kết góp 800 triệu đồng bằng tiền mặt (16% vốn điều lệ).
- Tài sản góp vốn: Loại tài sản tiền đồng VN (Điều 34.1)
- Định giá: không cần định giá (điều 36.1)
=> Cam kết thực hiện được
Dương: 800 triệu tiền đồng VN → hợp lệ.
② Thành góp vốn bằng giấy nhận nợ của Công ty Thành Mỹ (dự định sẽ là bạn hàng chủ
yếu của Công ty TNHH Thái Bình Dương), tổng số tiền trong giấy ghi nhận nợ là 1,3 tỷ
đồng, giấy nhận nợ này được các thành viên nhất trí định giá là 1,2 tỷ đồng (chiếm 24% vốn điều lệ).
- Tài sản góp vốn: giấy nhận nợ → tài sản khác không phải tiền đồng vn, vàng, ngoại tệ thì phải định giá
- Được phép Định giá thấp hơn giá trị thực tế → Góp vốn tại thời điểm thành lập dn nên
định giá theo nguyên tắc đồng thuận “các thành viên nhất trí định giá” → Được phép Định
giá thấp hơn giá trị thực tế
- Các bên định giá là 1,2 tỷ nhưng thực tế là 1,3 tỷ → định giá thấp hơn giá trị thực tế. Định
giá theo nguyên tắc đồng thuận (khoản 2 Điều 36) đây là góp vốn tại thời điểm thành lập. →
các bên đã nhất trí định giá 1,2 tỷ thấp hơn giá trị thực tế. Không có quy định về chế tài đối
với việc định giá thấp hơn nên trường hợp này được chấp nhận.
③ Trung góp vốn bằng ngôi nhà của mình, giá trị thực tế vào thời điểm góp vốn chỉ khoảng
700 triệu đồng, song do có quy hoạch mở rộng mặt đường, nhà của Trung dự kiến sẽ ra
mặt đường, do vậy các bên nhất trí định giá ngôi nhà này là 1,5 tỷ đồng (30% vốn điều lệ).
- Tài sản góp vốn: ngôi nhà → được phép góp vốn theo quy định tại khoản 1 Điều 34
- Giá trị thực tế: 700 triệu đồng
- Định giá: 1,5 tỷ đồng → Cao hơn giá thực tế → Vi phạm khoản 2 điều 36, khoản 5 điều 16 (kê khai khống)
→ Không được. Các bên liên quan sẽ góp thêm phần chênh lệch + bồi thường thiệt hại.
④ Hải cam kết góp 1,5 tỷ đồng bằng tiền mặt (30% vốn điều lệ). Hải cam kết góp 500 triệu
đồng, các bên thỏa thuận khi nào công ty cần thì Hải sẽ góp tiếp 1 tỷ còn lại.
- Điều 47: Sau thời hạn góp vốn 90 ngày, nếu Hải chỉ góp 500 triệu triệu thì công ty phải
thực hiện thủ tục đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ và ông Hải có các quyền tương ứng vơi
phần vốn đã góp là 500 triệu đồng và nghĩa vụ tương ứng với phần vốn đã cam kết góp
trong thời gian trước khi điều chỉnh vốn điều lệ
→ Các thành viên không thể thỏa thuận cho Hải nợ lại 1 tỷ (khoản 4 Điều 47 LDN)
(Nguồn: Tổ công tác thi hành Luật doanh nghiệp)
Anh (chị) hãy bình luận hành vi góp vốn nêu trên của Dương, Thành, Trung, Hải.
CHƯƠNG 2. DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN VÀ HỘ KINH DOANH
I. CÁC NHẬN ĐỊNH SAU ĐÂY ĐÚNG HAY SAI? GIẢI THÍCH VÌ SAO?
1. HKD không được sử dụng quá 10 lao động. SAI
- Nghị định 78 (hết hiệu lực) có quy định về số lượng mà HKD được sử dụng là dưới 10 lao
động. Tuy nhiên nghị định này đã hết hiệu lực, được thay bằng Nghị định 01/2021 và trong
nghị định này không còn quy định về giới hạn số lượng lao động của mô hình hộ kinh doanh.
2. Cá nhân đủ 18 tuổi trở lên có quyền thành lập HKD. SAI
- Muốn thành lập HKD, phải thỏa 3 điều kiện (khoản 2 Điều 80 ND 01):
Cá nhân là công dân Việt Nam
Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ
Không thuộc đối tượng bị cấm tại Điều 80.1, 2, 3 Nghị định 01/2021
- Có những cá nhân đủ 18 tuổi nhưng bị hạn chế NLHVDS, khó khăn trong nhận thức và
làm chủ hành vi…hoặc không có quốc tịch VN cũng không được thành lập HKD và trường
hợp cá nhân đang là chủ DNTN hoặc chủ HKD khác.
3. DNTN không được quyền mua cổ phần của công ty cổ phần. SAI
- DNTN không có tư cách pháp nhân, không được quyền mua cổ phần của CTCP theo Điều 188.4 LDN
- Chủ doanh nghiệp tư nhân thì được quyêng góp vốn vào công ty TNHH, CTCP.
4. Chủ DNTN không được quyền làm chủ sở hữu loại hình doanh nghiệp một chủ sở hữu khác. SAI
- DN 1 chủ sở hữu gồm: công ty TNHH 1 TV và DNTN. Khi là chủ DNTN đang chịu trách
nhiệm vô hạn, nếu là chủ công ty TNHH thì chịu trách nhiệm hữu hạn nên trường hợp này vẫn được. - CSPL: khoản 3 Điều 188
5. Chủ DNTN có thể đồng thời là cổ đông sáng lập của CTCP. SAI
- Chủ DNTN: chịu trách nhiệm vô hạn
- Cổ đông sáng lập: chịu TNHH
→ Trách nhiệm vô hạn - trách nhiệm hữu hạn: được phép
6. Cá nhân là chủ sở hữu hộ kinh doanh không được đồng thời là thành viên công ty hợp danh. SAI
- Chủ sở hữu HKD: chịu trách nhiệm vô hạn.
- CTHD bao gồm 2 loại thành viên: TVHD và TVGV
TVHD: chịu trách nhiệm vô hạn → TNVH – TNHV: được nếu được sự chấp thuận
của các TVHD còn lại (khoản 1 Điều 180)
TVGV: chịu TNHH → TNVH – TNHH: Được
7. Chủ DNTN luôn là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. ĐÚNG
- Khi cho thuê DNTN → Chủ DNTN vẫn chịu trách nhiệm đối với DNTN với tư cách là
chủ sở hữu → Chủ DNTN vẫn là người đại diện theo PL của DNTN (điều 191)
- Bán DNTN cho người khác: chủ DNTN vẫn chịu trách nhiệm đối với DNTN nhưng chỉ
chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ phát sinh trước ngày chuyển giao DN. (Điều 192)
- Thuê người khác làm giám đốc để quản lý và điều hành → chủ DNTN vẫn chịu trách
nhiệm đối với DNTN → Chủ DNTN vẫn đại diện theo PL (khoản 2 Điều 190)
8. Trong thời gian cho thuê DNTN, chủ doanh nghiệp vẫn là người đại diện theo
pháp luật của doanh nghiệp. ĐÚNG
- Khi cho thuê DNTN → Chủ DNTN vẫn chịu trách nhiệm đối với DNTN với tư cách là
chủ sở hữu → Chủ DNTN vẫn là người đại diện theo PL của DNTN (điều 191)
9. Việc bán DNTN sẽ làm chấm dứt sự tồn tại của DNTN đó. SAI
- Việc bán DNTN không làm chấm dứt sự tồn tại của DNTN mà chỉ chuyển quyền sở hữu
sang cho chủ sở hữu mới. (khoản 4 Điều 192)
- Sau khi bán doanh nghiệp, chủ DNTN vẫn phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa
vụ tài sản khác của doanh nghiệp phát sinh trước thời điểm chuyển giao DN.
10. Sau khi bán doanh nghiệp, chủ DNTN vẫn phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ
và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp. SAI
- Khi bán DNTN cho người khác: chủ DNTN vẫn chịu trách nhiệm đối với DNTN nhưng
chỉ chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ phát sinh trước ngày chuyển giao DN theo khoản 2 Điều 192 LDN II. TÌNH HUỐNG 1. TÌNH HUỐNG 1
Đầu năm 2015, bà Phương Minh có hộ khẩu thường trú tại TP. Hồ Chí Minh (bà Minh
không thuộc đối tượng bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp (khoản 2 điều 17 LDN))
dự định đầu tư cùng một lúc dưới các hình thức sau để kinh doanh:
① Mở một cửa hàng bán tạp hóa tại nhà dưới hình thức HKD
- Hộ kinh doanh do 1 cá nhân làm chủ sở hữu:
Bà Phương Minh thỏa mãn điều kiện:
Công dân Việt Nam: Hộ khẩu tại TP. HCM
Có NLHVDS đầy đủ: không thuộc đối tượng bị cấm thành lập, quản lý doanh nghiệp (khoản 2 Điều 17)
Không đồng thời là chủ DNTN, chủ sở hữu của hộ kinh doanh khác, THVD của CTHD
khác: vì đây là dự định đầu tiên của bà. (điều 80 Nghị định 01)
Đối tượng được pháp thành lập hộ kinh doanh: - Một cá nhân
- Các thành viên của hộ gia đình (phải có quan hệ gia đình)
Điều kiện thành lập hộ kinh doanh::
Công dân VN và có NLHVDS đầy đủ (tất cả thành viên trong hộ gia đình đều là công dân VN)
Các trường hợp bị cấm tại Điều 80.1, 2, 3 NĐ01.
② Thành lập doanh nghiệp tư nhân kinh doanh quần áo may sẵn do bà làm chủ sở hữu, dự
định đặt trụ sở tại tỉnh Bình Dương
Bà Minh đang làm chủ sở hữu hộ kinh doanh → Chịu TNVH
- Dự định: thành lập DNTN: chịu TNVH
- TNHV – TNVH: không được
- khoản 3 Điều 188 LDN, khoản 3 Điều 80 Nghị định 01
③ Đầu tư vốn để thành lập công ty TNHH 1 thành viên do bà làm chủ sở hữu, cũng dự định
đặt trụ sở tại tỉnh Bình Dương.
- Minh đang là chủ sở hữu hộ kinh doanh → Chịu TNVH
- Dự định thành lập công ty TNHH → Chịu TNHH - TNVH – TNHH: Được
- Khoản 2 Điều 80 Nghị định 01
④ Làm thành viên của công ty hợp danh (CTHD) X có trụ sở tại tỉnh Bình Dương.
- Minh đang là chủ hộ kinh doanh → TNVH
- Dự định trở thành thành viên CTHD:
TVHD: chịu TNHV → TNHV – TNHV: được nếu được sự chấp thuận của các TVHD còn
lại (khoản 3 Điều 80 ND 01)
TVGV: chịu TNHH → TNHH-TNVH: khoản 2 Điều 80 ND 01)
(* Nhận định: Chủ DNTN có thể đồng thời là TVHD của CTHD nếu được sự chấp thuận
của các THVD còn lại. SAI
- Chủ DNTN không được đồng thời làm THVD của CTHD (khoản 3 Điều 188))
Anh (chị) hãy cho biết dự định của bà Phương Minh có phù hợp với quy định của
pháp luật hiện hành không? Vì sao? 2. TÌNH HUỐNG 2
Hộ gia đình ông M do ông M làm chủ hộ gồm có ông M (giảng viên cơ hữu tại trường đại
học kinh tế TP.HCM), vợ của ông M (bác sĩ bệnh viện Nhi đồng 1 – TPHCM) và một người
con (20 tuổi, đang làm việc tại DNTN Phước Hải). Hỏi:
① Hộ gia đình ông M có được đăng ký thành lập một HKD do hộ gia đình làm chủ được không?
Điều kiện thành lập hộ kinh doanh: điều 80 Nghị định 01
Công dân VN và có NLHVDS đầy đủ (tất cả thành viên trong hộ gia đình đều là công dân VN)
Các trường hợp bị cấm tại Điều 80.1, 2, 3 NĐ01.
- Ông M, vợ M và con M ... thỏa mãn điều kiện:
Công dân VN: Ông M, vợ M đều là viên chức, con ông M mang quốc tịch VN
Có NLHVDS đầy đủ: Ông M, vợ M đều là viên chức, con ông M 20 tuổi và đang làm việc
Không đồng thời là chủ DNTN, chủ sở hữu của hộ kinh doanh khác, THVD của CTHD
khác: đây là ý định đầu tiên của hộ gia đình ông M
→ Hộ gia đình ông M có thể thành lập hộ kinh doanh.
② Giả sử, hộ gia đình ông M đã thành lập một HKD. Con của ông M thành lập thành lập
thêm một DNTN hoặc 1 HKD do con ông M làm chủ. Hành vi con của ông M có phù hợp
với quy định của pháp luật không? Vì sao?
- Con M đang là chủ sở hữu hộ kinh doanh: chịu TNVH - Dự định:
Thành lập TNTN: chịu TNVH → TNVH – TNVH: không (khoản 3 Điều 80 ND 01)
Thành lập 1 hộ kinh doanh khác: chịu TNVH → TNVH- TNVH: không (khoản 2 điều 80 ND01)
③ Ông M muốn mở rộng quy mô kinh doanh của HKD bằng cách mở thêm chi nhánh tại
tỉnh P và thuê thêm lao động. Những kế hoạch mà ông M đưa ra có phù hợp với quy định
của pháp luật không? Vì sao?
- Thành lập chi nhánh cho HKD:
Chi nhánh: là đơn vị phụ thuộc của DN → HKD ko phải là DN → HKD không được
thành lập chi nhánh (khoản 1 Điều 44 LDN)
Thuê thêm lao động: được → Vì nghị định 01 không có quy định về hạn chế số lượng trong HKD. 3. TÌNH HUỐNG 3
Ngày 10/6/2010, Ông An là chủ DNTN Bình An chết nhưng không để lại di chúc. Ông An
có vợ và 2 người con 14 và 17 tuổi. Hai tuần sau, đại diện của công ty TNHH Thiên Phúc
đến yêu cầu Bà Mai vợ ông An thực hiện hợp đồng mà chồng bà đã ký trước đây. Đại diện
công ty Thiên Phúc yêu cầu rằng nếu không thưc hiện hợp đồng thì bà Mai phải trả lại số
tiền mà công ty đã ứng trước đây là 50 triệu đồng và lãi 3% /1 tháng cho công ty X, bà Mai
không đồng ý. Bằng những quy định của pháp luật hiện hành, anh/chị hãy cho biết:
① Bà Mai có trở thành chủ DNTN Bình An thay chồng bà hay không? Vì sao?
- Người thừa kế của An: Mai (vợ) + con (14t) + con(17t) → 2 con chưa đủ 18t → Di sản
thừa kế (bao gồm DNTN) do mẹ là Mai đại diện quản lý → Mai có thể trở thành chủ
DNTN Bình An.(khoản 2 Điều 193)
② Bà Mai có thể bán doanh nghiệp tư nhân mà chồng bà là chủ sở hữu cho công ty TNHH
Thiên Phúc hay không? Hỏi bà Mai có thực hiện được việc này hay không? Nếu được thì
bà Mai và công ty Thiên Phúc phải thực hiện những thủ tục gì? Giải thích tại sao?
- Khoản nợ với công ty Thiên Phúc phát sinh lúc An là chủ DNTN → An sẽ là người chịu
trách nhiệm bằng toàn bộ TS của An đối với công ty Thiên Phúc → Toàn bộ tài sản của
An → Di sản thừa kế (bao gồm DNTN) → Mai bán DNTN cho công ty Thiên phúc để
thanh toán nợ (Điều 192) (vì công ty thiên phúc là tổ chức nên ko thể làm chủ DNTN) →
Làm thủ tục chuyển sang loại hình công ty TNHH 1 thành viên (Điều 205)
CHƯƠNG 3: CÔNG TY HỢP DANH
I. CÁC NHẬN ĐỊNH SAU ĐÂY ĐÚNG HAY SAI? VÌ SAO?
1. Tất cả những cá nhân thuộc đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp (Đ17.2) đều
không thể trở thành thành viên công ty hợp danh. SAI
- Đối tượng bị cấm thành lập DN → Quy định tại khoản 2 Điều 17 LDN → Đây cũng là
đối tượng bị cấm quản lý DN - Thành viên CTHD:
TVHD: là người quản lý DN (Điều 24.4) → Đối tượng quy định tại khoản 2 điều 17 không
thể trở thành TVHD của CTHD
THVG: không là người quản lý (Điều 24.4; điểm b khoản 2 Điều 187 LDN) → Đối tượng
khoản 2 điều 17 có thể trở thành TVGV khi góp vốn sau thời điểm thành lập DN.
2. Mọi thành viên trong CTHD đều là người quản lý công ty. SAI - Thành viên CTHD:
TVHD: là người quản lý DN (Điều 24.4)
THVG: cũng là thành viên CTHD nhưng không là người quản lý (Điều 24.4; điểm b khoản 2 Điều 187 LDN)
3. Trong tất cả các trường hợp, thành viên hợp danh của công ty hợp danh đều có thể
là người đại diện theo pháp luật của công ty. SAI
- TVHD chỉ là người đại diện theo PL của công ty HD trong quan hệ kinh doanh hằng ngày
của công ty. Trong quan hệ tố tụng, trươc tòa án và trọng tài thì chủ tịch HĐTV, Giám đốc/
tổng giáo đốc là người đại diện theo PL của công ty (khoản 1, khoản 4 Điều 184)
4. Thành viên hợp danh trong công ty hợp danh không đượCQuyền rút vốn khỏi
công ty nếu không được sự chấp thuận của các thành viên hợp danh còn lại. SAI