













Preview text:
lOMoAR cPSD| 58702377
Nguyễn Hà Giang Anh
Vấn đề 1: Nhập môn xã hội học pháp luật I.
Khái quát về lịch sử hình thành và phát triển XHHPL 1. Khái niệm
• Là lĩnh vực khoa học liên ngành nghiên cứu các quy luật, quá trình của các
sự kiện, hiện tượng PL
• Ra đời vào cuối thế kỉ XIX góp phần giải quyết những vấn đề của thực tiễn
pháp lí và trở thành một lĩnh vực khoa học hoàn chỉnh vào nửa đầu TK XX
2. Quan điểm của một số nhà nghiên cứu tiêu biểu • Montesquieu
- Tác phẩm “Tình thần pháp luật” là nền tảng của XHHPL
- PL là sự kiện xã hội tồn tại khách quan, nghiên cứu bằng PP thực nghiệm
- PL có mối liên hệ với các sự kiện khác như: chính trị, đạo đức, phong tục
tập quán… => PL của mỗi quốc gia không trùng nhau bởi các điều kiện
chính trị xã hội khác nhau • JJ Rousseau
- Trật tự xã hội được xác lập trên cơ sở các công ước XH
- PL là tổng quát chung cho mọi người, trừu tượng hóa từ các hành động
- Luật bao gồm 3 loại: Luật cơ bản (luật chính trị), luật dân sự và luật hình
sự; ngoài ra còn có phong tục tập quán và dư luận xã hội • Karl Marx
- PL ra đời từ khi có nhà nước, tương ứng với mỗi hình thức NN là một kiểu PL
- PL là một thành phần của kiến trúc thượng tầng, do kinh tế quyết định
- PL là phương tiện để giai cấp thống trị áp đặt ý chí, có thể không cần
thiết trong xã hội không còn giai cấp • Max Weber
- NN là một tổ chức độc quyền, hợp pháp sử dụng sức mạnh bạo lực
(cưỡng chế thông qua các chế tài)
- Có 3 loại hình thống trị: Loại hình mang tính hợp lý (loại hình thống trị
được quy định bởi PL); loại hình mang tính truyền thống (cha truyền con
nối – kế vị); loại hình thống trị bằng uy tín (sùng bái nhà lãnh đạo)
- Sự phát triển của luật pháp là một quá trình tiến hóa từ tính phi duy lí sang tính duy lí
- PL cơ bản gắn liền với nhưng không quyết định bởi nhân tố kinh tế lOMoAR cPSD| 58702377
Nguyễn Hà Giang Anh • Roscoe Pound
- “Law in books and law in action” (1910)
- Là người phổ biến cái gọi là “PL trong hành động” và cố gắng liên kết PL
và XH thông qua xã hội học (sociological jurisprudence) để nâng cao
hiệu quả quản lí của hệ thống tư pháp
- PL là công cụ kiểm soát XH, làm hài hòa và thỏa hiệp các lợi ích XH
- Chủ thể thực hiện PL là các “kĩ sư xã hội” II.
Đối tượng nghiên cứu và PP nghiên cứu
1. Nội dung nghiên cứu của XHHPL
- Nguồn gốc, bản chất của PL
- PL trong mối liên hệ với chuẩn mực XH
- PL trong mối liên hệ với cơ cấu XH
- Các khía cạnh XH của hoạt động XDPL và thực hiện PL
- Sai lệch chuẩn mực PL…
2. Phương pháp nghiên cứu
PP nghiên cứu chung: phân tích, tổng hợp, so sánh, logic, lịch sử… PP xã hội học: - Kĩ thuật nghiên cứu
- PP thu thập thông tin: phân tích tài liệu, quan sát, phỏng vấn, anket, thực nghiệm III. Chức năng của XHHPL - Nhận thức - Thực tiễn - Dự báo
Vấn đề 2: Pháp luật trong mối liên hệ với cơ cấu xã hội I.
Khái quát chung về cơ cấu xã hội 1. Khái niệm • Cơ cấu xã hội
• Khái niệm cấu thành cơ cấu xã hội
- Nhóm xã hội: tập hợp từ 2 người trở lên, định hướng vai trò, giá trị (gia
đình là nhóm nhỏ nhất – tế bào của xã hội, được xác lập trên quan hệ hôn
nhân, huyết thống, nuôi dưỡng) lOMoAR cPSD| 58702377
Nguyễn Hà Giang Anh
- Vị thế xã hội: mỗi một nhóm đều có vị thế xã hội tương ứng => một cá
nhân có rất nhiều vị thế xã hội, cần xem xét vị thế nào là chính yếu trong
mỗi giai đoạn của cuộc đời
- Vai trò xã hội: ở mỗi vị thế cần xem xét vai trò để không gây xung đột
- Thiết chế xã hội: tập hợp các nhóm xã hội được lập ra có chủ định, vận
động xung quanh những nhu cầu cơ bản của xã hội (thiết chế PL, công
giáo, giáo dục…. được lập ra để thỏa mãn nhu cầu => xã hội càng phát
triển, càng nảy sinh nhiều vấn đề càng nhiều thiết chế được đặt ra)
2. Các phân hệ cơ bản của cơ cấu xã hội (nhìn xã hội bằng các cách, các mặt khác nhau) - CCXH nhân khẩu - Nghề nghiệp - Giai cấp - Dân tộc - Cộng đồng lãnh thổ
II. Pháp luật trong mối liên hệ với phân hệ của cơ cấu xã hội 1. PL
trong mối liên hệ với cơ cấu XH nhân khẩu (dân số) Đặc điểm CCXH nhân khẩu:
- VN là một quốc gia có dân số hơn 100tr người, tốc độ tăng trung bình
11,2tr người/năm => dân số đông đứng thứ 15 trên thế giới, thứ 3 ở Đông
Nam Á, mật độ dân cư cao, phân bố không đồng đều, tập trung chủ yếu ở đồng bằng và ven biển
Cơ cấu dân số trẻ, trên 50% số người đang trong độ tuổi lao động => CC dân
số vàng => Đảng và NN xác định năm 2045 VN sẽ trở thành nước công nghiệp
phát triển thu nhập cao => Tuy nhiên, bước vào quá trình già hóa dân số 2017 =>
tốc độ nhanh hơn các quốc gia khác (25 năm) Thành phần:
- Giới tính: Nam – Nữ, xác lập địa vị XH trên cơ sở hai giới
+ PL phong kiến thừa nhận QH bất bình đẳng cho người đàn ông => ảnh
hưởng tư tưởng Nho giáo
+ 1945 đến nay: bình đẳng về mặt pháp luật => ngang với các nước tiên
tiến trên thế giới về bảo vệ quyền bình đẳng nam – nữ => PL trong thực
tiễn vẫn có sự bất bình đẳng (bất bình đẳng trong chính trị, số đại biểu
Quốc hội là nữ không quá 35%..., trong bộ máy nhà nước, nam giới vẫn nhiều hơn…)
+ Giới: căn cứ vào đặc điểm sinh học và đặc điểm xã hội lOMoAR cPSD| 58702377
Nguyễn Hà Giang Anh
Dị giới: chiếm 95% dân số thế giới
LGBT: 5% còn lại => chưa bình đẳng với nhóm dị giới
- Lứa tuổi: một trong những yếu tố quan trọng xác định trách nhiệm pháp lí
(16t có năng lực hành vi dân sự - 18 có NLHVDS đầy đủ)
Căn cứ vào đặc điểm tâm sinh lí lứa tuổi: trẻ em (dưới 16t), thanh niên
(1630t), trung niên (30-60t) và người cao tuổi Căn cứ vào khả năng lao động:
+ Từ 0 – dưới 15t: chưa đến tuổi lao động
+ 15 – 62t (nam)/ 60t(nữ): trong độ tuổi lao động
+ Đủ 62t (nam)/ 60t(nữ) trở lên: hết tuổi lao động - Tình trạng hôn nhân: + Chưa bao giờ kết hôn
+ Đang trong thời kì hôn nhân + Ly thân + Ly hôn + Góa
+ Liên minh tự do (chung sống như vợ chồng nhưng không đăng kí kết hôn)
2. Pháp luật trong mối liên hệ với CCXH nghề nghiệp
• CCXH nghề nghiệp được phân chia thành các nhóm ngành nghề theo cơ cấu nền kinh tế:
- Nông nghiệp (tiềm năng lợi thế của VN): hiện nay giảm đáng kể 40% làm
trong lĩnh vực NN => phải tận dụng tiềm năng lợi thế của địa phương để phát triển KT
- Công nghiệp: công trường thủ công, công nhân chủ yếu lao động chân tay - Dịch vụ
• Vấn đề nghiên cứu: Xu hướng biến đổi cơ cấu nghề nghiệp do sự tác động
của KHKT, vấn đề lao động và việc làm, đào tạo nghề,… trong mối liên hệ với PL lOMoAR cPSD| 58702377
Nguyễn Hà Giang Anh
Vấn đề 3: Pháp luật trong mối liên hệ với chuẩn mực xã hội I.
Khái quát về chuẩn mực xã hội
1. Khái niệm, phân loại
• Khái niệm: hệ thống các quy tắc yêu cầu, đòi hỏi của xã hội đối với mỗi cá nhân
Nhằm duy trì ổn định trật tự xã hội • Phân loại
- Chuẩn mực xã hội thành văn + Chuẩn mực pháp luật + Chuẩn mực chính trị + Chuẩn mục tôn giáo
- Chuẩn mực xã hội bất thành văn + Chuẩn mực đạo đức
+ Chuẩn mực phong tục tập quán + Chuẩn mực thẩm mỹ
2. Đặc trưng cơ bản của chuẩn mực xã hội
- Tính xã hội: CMXH được tạo ra xuất phát từ nhu cầu xã hội cần đến, thúc
đẩy sự phát triển của XH, biến đổi cùng với sự vận động biến đổi của xã hội
- Tính giai cấp: CMXH được tạo ra đáp ứng nhu cầu lợi ích của giai câp
này đến giai cấp khác trong xã hội. Trong XH giai cấp thống trị có ưu thế
hơn trong việc áp đặt lên giai cấp khác => Chuẩn mực chính trị và PL
mang tính giai cấp rõ nét nhất
- Tính định hướng theo không gian, thời gian II.
Mối liên hệ giữa pháp luật với các chuẩn mực XH thành văn và bất thành văn
1. Mối liên hệ giữa PL và CMXH thành văn 1.1.
Mối liên hệ giữa PL và CM chính trị Khái niệm:
- Chuẩn mực pháp luật: hệ thống các quy tắc xử sự chung, được nhà nước
ban hành và đảm bảo thực hiện bởi QLNN, điều chỉnh các quan hệ xã hội
- Chuẩn mực chính trị: hệ thống quy tắc điều tiết mối quan hệ quyền lực
giữa các giai cấp, đảng phái và nhà nước lOMoAR cPSD| 58702377
Nguyễn Hà Giang Anh
+ Chính trị: mối quan hệ giữa các giai cấp, các đảng phái trong việc
giành giữ và thực thi quyền lực nhà nước
+ Chuẩn mực chính trị đối nội: trong nội bộ một quốc gia => nhất nguyên
về chính trị => giai cấp công nhân là giai cấp lãnh đạo
+ Chuẩn mực chính trị đối ngoại: điều tiết mối quan hệ giữa các nhà
nước với nhau Đặc điểm:
- Là chuẩn mực thành văn, thể hiện trong các CMXH thành văn khác - Mang tính quyền lực
- Ý nghĩa áp dụng mang tính tương đối: thay đổi theo sự thay đổi của cơ cấu quyền lực
Mối liên hệ giữa PL và chuẩn mực chính trị:
- CM chính trị tác động đến pháp luật: CMCT quy định nội dung, sự vận
động phát triển của PL, PL về bản chất là công cụ thực hiện quyền lực
chính trị => CM chính trị chi phối CM pháp luật (Đảng Cộng sản ban
hành cương lĩnh, chủ trương, đường lối… có vai trò chủ đạo đối với PL,
được thể chế hóa thành PL
- PL tác động đến chuẩn mực chính trị: xác lập vị trí vai trò của các tổ chức
chính trị, tổ chức CTXH, quy định cơ cấu tổ chức hoạt động của các tổ
chức => phải tuân thủ theo quy định của PL, quy chế của tổ chức phải
phù hợp với quy định của PL. CMCT đối ngoại xác lập quan hệ ngoại
giao với các nước, kí kết các hiệp định; kí kết các điều ước quốc tế =>
nội luật hóa các điều ước quốc tế trong PL Việt Nam
1.2. Mối liên hệ giữa PL và chuẩn mực tôn giáo
• Khái niệm chuẩn mực tôn giáo: hệ thống giáo điều, giáo lí xuất phát từ niềm
tin của con người vào hiện tượng siêu nhiên Đặc điểm CM tôn giáo: - Là CMXH thành văn
- Biện pháp đảm bảo thực hiện: niềm tin tâm linh và cơ chế tâm lí
- Tác động của CM tôn giáo đến xã hội
+ Tích cực: thuốc giảm đau cho con người khi con người bất lực trước
cuộc sống, xoa dịu nỗi đau cho con người, định hướng con người hướng
thiện phù hợp với trật tự xã hội
+ Tiêu cực: hiện tượng cuồng tín, nảy sinh hành vi tiêu cực lợi dụng hành
vi tôn giáo để VPPL => làm cho người ta mê tín dị đoan lOMoAR cPSD| 58702377
Nguyễn Hà Giang Anh
Mối liên hệ tác động qua lại giữa CM pháp luật và CM tôn giáo:
- Tác động của CMTG đến PL: giáo điều, giáo lí ghi nhận trong tôn giáo
phù hợp để duy trì trật tự XH => nâng thành quy phạm PL => cơ sở để
xây dựng PL, thực hiện tốt CMTG đồng thời cũng thực hiện tốt các quy định của PL
- PL tác động đến CMTG: củng cố, bảo vệ những giá trị tích cực trong tôn
giáo: ghi nhận quyền tự do tín ngưỡng theo hay không theo tôn giáo…
đồng thời cũng tác động để hạn chế những mặt tiêu cực của tôn giáo đến XH
2. Mối liên hệ giữa PL và CMXH bất thành văn
2.1. Mối liên hệ giữa PL và chuẩn mực đạo
đức Khái niệm: chuẩn mực đạo đức Đặc điểm:
- Chuẩn mực bất thành văn - Mang tính giai cấp
- Được đảm bảo thực hiện bằng: tự nguyện tự giác, sức mạnh nội tâm; dư
luận xã hội Mối liên hệ:
- Tác động của CM đạo đức đến PL: “PL là đạo đức tối thiểu, đạo đức là
PL tối đa”, bản chất đạo đức và PL đều xác định những giá trị công bằng,
lương tâm,… tuy nhiên đạo đức bất thành văn nên giới hạn rộng hơn,
thực hiện CM đạo đức được thực hiện bằng nhiều biện pháp => PL cuối
cùng cũng là bảo vệ các giá trị đạo đức => nâng đạo đức thành PL => cơ sở để xây dựng PL
- PL tác động đến đạo đức: củng cố bảo vệ những chuẩn mực đạo đức tốt
đẹp được ghi nhận trong PL
2.2. Mối liên hệ giữa PL và chuẩn mực phong tục tập quán
• Khái niệm: hệ thống các quy tắc xác định các hành vi xử sự đúng đắn lặp đi
lặp lại tạo thành thói quen • Đặc điểm: - CMXH bất thành văn
- Hình thành một cách tự phát, mang tính cộng đồng
- Là phương tiện xã hội hóa cá nhân Mối liên hệ:
- Chuẩn mực phong tục tập quán đến PL: điều chỉnh các QHXH trước khi
có PL, cơ sở để xây dựng PL lOMoAR cPSD| 58702377
Nguyễn Hà Giang Anh
- PL đến chuẩn mực tập quán: phát huy thuần phong mỹ tục, loại bỏ hủ tục
2.3. Mối liên hệ giữa PL và chuẩn mực thẩm mỹ
• KN: hệ thống quy tắc xác định chuẩn mực của XH trong cái đẹp, cái xấu, cái
bi, cái hài trong sáng tạo nghệ thuật • Đặc điểm: - CMXH bất thành văn - Tính lợi ích
- Tính hài hòa - Tính hình tượng Mối liên hệ:
- CM thẩm mỹ đến PL: cái đẹp tác động đến mọi lĩnh vực của đời sống
XH, cơ sở để xây dựng PL
- PL đến chuẩn mực thẩm mỹ
SEMINAR vấn đề 3: Pháp luật trong mối liên hệ với chuẩn mực xã hội
? Phân tích mối liên hệ giữa PL và chuẩn mực chính trị. Cho ví dụ cụ thể
• Khái niệm chuẩn mực chính trị, chuẩn mực pháp luật
• Đặc điểm chuẩn mực chính trị
• Mối quan hệ giữa chuẩn mực chính trị, chuẩn mực pháp luật
? Phân tích MLH giữa PL và chuẩn mực tôn giáo. Cho ví dụ
? PL và chuẩn mực đạo đức
? PL và chuẩn mực phong tục tập quán
Phân biệt giữa tập quán pháp và vận dụng phong tục tập quán vào giải quyết tranh chấp • Khái niệm
? PL và chuẩn mực thẩm mỹ SEMINAR lOMoAR cPSD| 58702377
Nguyễn Hà Giang Anh
Câu 1: Phân tích một số quan điểm xã hội học pháp luật tiêu biểu ở châu Âu Tên Tác phẩm tiêu Nội dung học Điểm khác so Ví dụ biểu thuyết tư tưởng với học giả khác JJ Rousseau “Bàn về khế Lí giải về quá
Mặc dù phủ nhận Tư tưởng phân (1712 – 1778) ước xã hội”
trình hình thành xã quan điểm của chia QLNN của hội và nhà nước Montesquieu về JJ Rousseau có trên quan điểm việc phân chia ảnh hưởng sâu của thuyết quyền quyền lực thành sắc đến cách tự nhiên và thỏa các nhánh độc mạng tư sản ở thuận xã hội lập, nhưng ông - Trật tự xã hội vẫn chủ trương Pháp và Mỹ, đến được xác lập phân chia chức Tuyên ngôn Nhân trên cơ sở các năng các của quyền và Dân công ước XH CQNN trong quyền của Pháp
- PL là tổng quát việc thực hiện (1791), Tuyên
chung cho mọi các quyền LP, ngôn Độc lập của người, trừu HP, TP, quyền Mỹ (1776) nói tượng hóa từ LP luôn được riêng và đến các các hành động thực hiện một tư tưởng triết học
- Luật bao gồm 3 cách trực tiếp bởi chính trị của các loại: Luật cơ toàn thể nhân triết gia ở thời đại
bản (luật chính dân và không sau nói chung.
trị), luật dân sự tách rời nhân dân Đối với VN, tư và luật hình sự; tưởng phân chia ngoài ra còn có quyền lực NN phong tục tập nhằm tránh nguy cơ lạm quyền của lOMoAR cPSD| 58702377
Nguyễn Hà Giang Anh quán và dư luận JJ Rousseau có ý xã hội nghĩa lí luận và thực tiễn đối với công cuộc xây dựng nhà nước pháp quyền. VD: đối với quyền LP cần xây dựng cơ chế bầu cử thật sự dân chủ để mọi cá nhân có năng lực phẩm chất đều điều kiện thuận lợi để ứng cử, để cử tri có nhiều thông tin và cơ hội để lựa chọn đại biểu của mình hơn
Câu 1: Phân tích mối liên hệ giữa PL với cơ cấu xã hội dân tộc. Cho ví dụ cụ thể
Vấn đề 4: Các khía cạnh xã hội của hoạt động xây dựng pháp luật I.
Khát quát chung về hoạt động xây dựng pháp luật 1. Khái niệm
2. Chủ thể của hoạt động xây dựng PL
- Cơ quan nhà nước và cá nhân có thẩm quyền 3. Quy trình xây dựng PL II.
Nội dung nghiên cứu về các khía cạnh xã hội của hoạt động XDPL
1. Các khía cạnh xã hội cần nghiên cứu, tìm hiểu trong quá trình xây dựng PL
1.1. Mối quan hệ giữa PL với hiện thực xã hội
- Xác định các quan hệ xã hội cần pháp luật điều chỉnh
- Lĩnh vực PL cần điều chỉnh
- Cách thức điều chỉnh lOMoAR cPSD| 58702377
Nguyễn Hà Giang Anh
1.2. Khảo sát xã hội học thu thập thông tin
- Thu thập các thông tin nhằm đánh giá thực trạng mối quan hệ xã hội đang
cần pháp luật điều chỉnh
- Tổ chức tham vấn ý kiến của công chúng về các dự án luật, đánh giá công
khai các ý kiến tham vấn
- Đánh giá tác động xã hội của văn bản pháp luật sẽ được ban hành
1.3. Thu thập thông tin mang tính lí luận phục vụ cho hoạt động xây dựng PL
- Thu thập thông tin mang tính lí luận trong nước và quốc tế: hội thảo, đề
tài nghiên cứu các cấp, bài báo khoa học, các tài liệu chuyên ngành…
- Tổ chức nghiên cứu thông tin, tư liệu, điều ước quốc tế mà Việt Nam là
thành viên để nội luật hóa công ước quốc tế
1.4. Đảm bảo sự tham gia của nhiều chủ thể vào hoạt động xây dựng pháp luật
a. Các chủ thể có thẩm quyền ban hành PL: theo quy định của PL
b. Các cơ quan NN, viện nghiên cứu, các nhà khoa học, các chuyên gia
- Tham gia tổ biên tập xây dựng dự thảo các VBPL
- Tham gia hội thảo, tọa đàm, tư vấn, phản biện xã hội, kiến nghị thông
quá các bài báo khoa học, công trình nghiên cứu…
- Tham gia kiểm tra, giám sát việc thực hiện các văn bản QPPL
c. Các tâng lớp nhân dân
- Tham gia vào các hoạt động thảo luận, góp ý kiến, biểu quyết khi được trưng cầu ý dân
- Đưa ra các kiến nghị, đề xuất trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua các tổ
chức CT-XH, đại hội đại biểu…
1.5. Đảm bảo sự định hướng chính trị của chính đảng cầm quyền
- Đường lối của Đảng có vai trò chỉ đạo nội dung và phương hướng phát triển của pháp luật
- PL phải thể chế hóa chủ trương, đường lối của Đảng cầm quyền tức là
làm cho ý chí của đảng cầm quyền trở thành ý chí của nhà nước
1.6. Nghiên cứu sự tương tác giữa các cử tri với đại biểu đại diện
- Đại biểu Quốc hội, đại biểu HĐND có vị trí trung tâm, góp phần quan
trọng quyết định chất lượng, hiệu quả hoạt động XDPL lOMoAR cPSD| 58702377
Nguyễn Hà Giang Anh
- Trách nhiệm của các chủ thể trong hoạt động XDPL được quy định trong
Luật ban hành VBQPPL, luật tổ chức quốc hội, luật hoạt động giám sát của QH và HĐND
- Đại biểu QH, đại biểu HĐND thông qua các hoạt động tiếp xúc cử tri, lấy
ý kiến cử tri để đề xuất xây dựng và góp ý nhằm hoàn thiện các dự án luật được trình ra QH
- Tham gia vào hoạt động giám sát và quyết định những vấn đề quan trọng của đất nước
2. Các yếu tố xã hội ảnh hưởng đến hoạt động xây dựng PL
2.1. Trình độ, năng lực của chủ thể xây dựng PL
- Dự án luật phải giao cho đúng cơ quan chuyên môn chủ trì soạn thảo và
chịu trách nhiệm về giải trình, chỉnh lí dự án luật từ khi xây dựng cho đến khi được QH thông qua
- Các chủ thể có trình độ, năng lực, am hiểu PL quốc tế trong lĩnh vực PL
được giao chủ trì soạn thảo
- Các chủ thể có khả năng hiểu biết đầy đủ, đúng đắn các lĩnh vực QHXH
đang cần có PL điều chỉnh hoặc sửa đổi bổ sung
- Có sự phối hợp giữa các cơ quan soạn thảo với cơ quan nghiên cứu, các cơ quan chuyên môn 2.2. Dư luận xã hội - Khái niệm - Tính chất của DLXH
Câu 1: Phân tích các khía cạnh xã hội của hoạt động trước và trong khi xây dựng
pháp luật, cho ví dụ cụ thể
Vấn đề 6: Sai lệch chuẩn mực pháp luật I. Khái niệm
1. Sai lệch chuẩn lực XH
• Là hành vi, đặc điểm vi phạm các nguyên tắc, quy định của chuẩn mực xã hội
2. Sai lệch chuẩn mực pháp luật
• Là hành vi vi phạm, phá vỡ hiệu lực của CMPL lOMoAR cPSD| 58702377
Nguyễn Hà Giang Anh
3. Đặc điểm hành vi sai lệch CMPL
- Hành vi được coi là sai lệch nếu trái PL, xâm phạm tới các QHXH được
PL xác lập và bảo vệ. VD như không làm những việc mà PL yêu cầu, làm những việc mà PL cấm
- Hành vi sai lệch do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện =>
hành vi vi phạm pháp luật
- Hành vi sai lệch do chủ thể không có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện
- Hành vi sai lệch CMPL không phải là nhất thành bất biến mà nó có sự
biến đổi về mặt XH tùy thuộc vào từng XH nhất định và ở một thời kì nhất định II.
Phân loại hành vi sai lệch CMPL
1. Căn cứ vào nội dung, tính chất CMPL bị xâm hại
- Hành vi sai lệch tích cực
- Hành vi sai lệch tiêu cực
2. Căn cứ vào thái độ tâm lí của người thực hiện hành vi
- Hành vi sai lệch chủ động
- Hành vi sai lệch thụ động
3. Kết hợp giữa hai căn cứ trên
- Hành vi sai lệch chủ động – tích cực
- Chủ động – tiêu cực
- Thụ động – tích cực
- Thụ động – tiêu cực
III. Nguyên nhân của hành vi sai lệch chuẩn mực PL
- Do không hiểu biết, hiểu biết không đúng, không chính xác các quy định của CMPL
- Trong quá trình nhận thức tư duy diễn dịch không đúng, thiếu căn cứ
logic, sử dụng phán đoán phi logic
- Củng cố tiếp thu chuẩn mực lạc hậu, lỗi thời, không còn phù hợp
- Đi từ một quan niệm sai lệch dẫn đến việc thực hiện hành vi sai lệch
- Do khuyết tật về thể chất hoặc trí lực
- Mối quan hệ nhân quả giữa các hành vi sai lệch 1. Khái niệm - Tội phạm lOMoAR cPSD| 58702377
Nguyễn Hà Giang Anh
- Hiện tượng tội phạm
2. Các đặc trưng cơ bản của hiện tượng tội phạm
- Tính quyết định xã hội - Tính pháp lý - Tính giai cấp
- Tính xác định theo không gian và thời gian
- Tính biến đổi vê lịch sử SEMINAR vấn đề 6
1. Phân tích các hành vi sai lệch chuẩn mực PL
• Đặc trưng, tính chất của các chuẩn mực bị xâm hại
- Hành vi sai lệch tích cực
- Hành vi sai lệch tiêu cực
• Lỗi của chủ thể thực hiện
- Hành vi sai lệch chủ động
- Hành vi sai lệch thụ động