lOMoARcPSD| 58137911
VẤN ĐỀ 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG CỦA TÂM LÝ HỌC
I. SƠ LƯỢC LỊCH SỬ HÌNH THÀNH PHÁT TRIỂN
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
III. BẢN CHẤT TÂM LÝ
1. Khái niệm hiện tượng tâm
- Hiện tượng tâm lý hiện tượng có stự nhiên hoạt động thần kinh
hoạt động nội tiết, được nảy sinh bằng hoạt động sống của từng người và gắn
bó mật thiết với các quan hệ xh
2. Tâm lý là sự phản ánh hiện thực khách quan của não, mang tính chủ thể và có
bản chất xh lịch sử
a. Tâm lý lá sự phản ánh
- Phản ánh là quá trinh tác động qua lại giữa 2 hệ
thống b. Tâm lý mang tính chủ thể
- Cùng 1 hiện thực khách quan tác động nhưng c.
Tâm lý mang bản chất xh lịch sử
THẢO LUẬN
1. Hiện tượng tâm lý xuất hiện với 2 điều kiện:
- Điều kiện cần: bộ não hoạt động một cách bình thường, phát triển bình thường,
không mắc các bệnh liên quan đến thần kinh, não bộ
- Điều kiện đủ: hiện thực khách quan xảy ra trong đời sống
Từ đó phản ánh hình ảnh => phản ánh tâm lý mang tính tích cực bởi vì:
Tích cực tâm phong phú, đa dạng, thể hiện được suy nghĩa của con
người, nó không phản ánh một cách cứng nhắc, dập khuôn giống như các
phản ánh khác: phản ánh cơ học, vật lý, hóa học, sinh học
Tích cực vì phản ánh tâm lý chi phối toàn bộ đời sống của con người
2. Tại sao tâm lý mỗi người lại phản ánh khác nhau?
- tâm con người mang tính chủ thể, mức độ phản ánh khác nhau giữa mỗi
cá thể:
Tiền đề tnhiên: mỗi người 1 bộ não khác nhau, phát triển 1 cách khác
nhau, suy nghĩ khác nhau
Tiền đề xã hội: mỗi người được sống trong một môi trường khác nhau, giao
lưu, giao tiếp khác nhau từ đó cũng phản ánh tâm lý một cách khác nhau
VẤN ĐỀ 2: Ý THỨC VÔ THỨC
lOMoARcPSD| 58137911
I. Ý THỨC
1. Khái niệm
- Ý thức là năng lực hiểu được các tri thức về thế giới khách quan mà con ng tiếp
thu được và năng lực hiểu được thế giới chủ quan:
Năng lực hiểu dc các tri thức về TG khách quan
Năng lực hiểu được TG chủ quan
2. Cấu trúc
- Nhận thức
- Thái độ
- Hành động
II. THỨC
1. Khái niệm
- Vô thức là tập hợp những hiện tượng
THẢO LUẬN
1. Sự khác nhau giữa ý thức con người với động vật:
- Con người có ý thức, bởi vì:
Tiền đề tự nhiên (điều kiện cần): bnão hoạt động, phát triển một cách bình
thường, không mắc các bệnh lý liên quan đến não bộ, thần kinh
Tiền đề xã hội (điều kiện đủ): phải được sống trong hội, được giao lưu,
giao tiếp và được dạy dỗ thì mới hình thành được ý thức
Chỉ con người mới có ý thức, động vật không có ý thức vì động vật mặc dù có
tiền đề tự nhiên nhưng mà không có tiền đề xã hội
2. Ý thức được tác động bởi môi trường sống, hoàn cảnh sống. Muốn ý thức được
phát triển thì cần phải tham gia nhiều hoạt động hội, giao lưu, giao tiếp,
học hỏi thì mới lĩnh hội được nhiều bài học, kinh nghiệm => từ đó dần hình
thành ý thức
VẤN ĐỀ: CHÚ Ý
I. KHÁI NIỆM CHÚ Ý
- Chú ý là sự tập trung của hoạt động tâm lý vào 1 hoặc 1 số đối tượng nào đó,
nhằm phản ánh chúng 1 cách đầy đủ, rõ ràng
II. C THUỘC TÍNH CỦA CHÚ Ý
1. Khối lượng
- Khối lượng chú ý được đo bằng số lượng đối tượng mà chú ý có thể hướng tới
trong một khoảng thời gian ngắn
lOMoARcPSD| 58137911
2. Phân phối chú ý
- Là khả năng có thể chú ý đồng thời tới 1 số đối tượng
3. Tập trung chú ý
- khả năng hướng tập trung cao độ hoạt động tâm vào 1 số đối tượng
cần thiết của hành động.
- Đối tượng chú ý càng ít thì sức tập trung chú ý càng cao
- Nếu khối lượng chú ý càng nhiều thí sẽ làm hạn chế sự tập trung phân phối
chú ý
4. Bền vững chú ý
- Được thể hiện ở khả năng duy trì lâu dài chú ý tới 1 hoặc 1 số đối tượng
- Phân tán chú ý: là trạng thái con người không thể chú ý tới 1 đối tượng nào,
luôn bị các đối tượng không liên quan lôi cuốn Cách làm giảm sựu phân tán
chú ý:
Chuẩn bị các phương tiện, đồ dùng đầy đủ
- Dao động chú: là sự thay đổi có tính chất
5. Di chuyển chú ý
- Là khả năng dịch chuyển chú ý từ đối tượng này sang đối tượng khác 1 cách co
chủ định
III. CÁC LOẠI CHÚ Ý
1. Căn cứ vào tính tích cực của con người
a. Chú ý không chủ định
- Là sự tập trung hoạt động tâm lên 1 đối tượng nhất định khi có sự tác động
kích thích của đối tượng đó
- Chú ý không chủ định phụ thuộc vào:
Tính chất mới mẻ sinh động bất thg
Cường độ kích thích
Độ hấp dẫn
Sự bắt đầu hoặc kết thúc 1 kích thích
b. Chú ý có chủ định
- sự điều chỉnh 1 cách ý thức sự tập trung hoạt động tâm lý lên 1 đối tượng
nào đó nhằm thỏa mãn những yêu cầu của hoạt động
c. Chú ý sau chủ định
- sự tập trung hoạt động tâm tới 1 dối tượng đối tg đó ý nghĩa nhất
định đối với cá nhân = > rất bền vững’
d. Chú ý bên ngoài\
e. Chú ý bên trong: chỉ có con ng, động vật không có loại chú ý này.
lOMoARcPSD| 58137911
VẤN ĐỀ: HOẠT ĐỘNG VÀ GIAO TIẾP
I. MỘT SỐ KHÁI NIỆM
1. Hoạt động: sự tác động qua lại định hướng giữa con người vs thê giới
xung quanh, hướng tới biến đổi nó nhằm thỏa mãn nhu cầu của mình
2. Hành động: 1 bộ phận cấu thành hoàn chỉnh của hoạt động, hướng tới đạt
được mục đích cụ thể
3. Hành vi: xử scủa con người trước 1 hoàn cảnh cụ thể, biểu hiện ra bên
ngoài bằng hành động, không hành động - Hành vi:
Hành động
Không hành động
Tại sao trong BLHS thường gọi tên là “hành vi”, vì: Hành vi bao gồm cả hành
động và không hành động => chính vì thế mà tội phạm có cả tội thực
hiện dưới dạng hành động hoặc không hành động
II. GIAO TIẾP
- Nguyên tắc giao tiếp:
Tôn trọng
Đồng cảm
Thiện ý
Đôi bên cùng có lợi
Niềm tin, tạo dựng niềm tin
VẤN ĐỀ 5: QUÁ TRÌNH NHẬN THỨC
I. Nhận thức cảm tính
1. Cảm giác
a. Khái niệm: một quá trình nhận thức phản ánh từng thuộc tính riêng lẻ, bề
ngoài của sự vật
b. Đặc điểm:
- Cảm giác là 1 quá trình nhận thức, nghĩa là có nảy sinh, diễn biến và kết thúc
- Cảm giác phản ánh từng thuộc tính riêng lẻ
- Cảm giác phản ánh hiện thức khách quan 1 cách trực tiếp
- Mang bản chất xh, lịch sử: phản ánh thuộc tính của sự vật, hiện tượng là sản
phẩm của lao động do con người sáng tạo ra; cơ chế sinh lý của quá trình cảm
giác không chỉ phụ thuộc vào hoạt động của hthống tín hiệu thnhất
chòn chịu ảnh hưởng của hệ thống tín hiệu thứ 2
c. Vai trò của cảm giác
lOMoARcPSD| 58137911
- nguồn cung cấp nguyên liệu cho các quá trình nhận
thức cao hơn
- Cảm giác là điều kiện quan trọng d. Các quy luật
e. Quy luật
f. Các loai cảm giác
2. Tri giác
a. Khái iệm
b. Đặc điểm
c. Vai trò
d. Quy luật
So sánh quá trình cảm giác và quá trình tri giác?
- Giống nhau:
Đều là 1 quá trình tâm lý
Đều phản ánh trực tiếp
Đều phản ảnh những thuộc tính bên ngoài
Đều mang bản chất xh lịch sử -
Khác nhau:
Tiêu chí
Tri giác
Cảm giác
Nội dung phản ánh
Phản ánh 1 cách trọn vẹn
các thuộc tính của sự vật
Phản ánh 1 cách riêng lẻ
Tính chủ thể
Cao hơn
Thấp hơn
II. NHẬN THỨC LÝ TÍNH
1. Tư duy
a. Khái niệm
- 1 quá trình tâm lý, phản ánh những thuộc tính bản chất, những mối liên hệ
quan hbên trong tính quy luật của svật hiện tượng trong hiện thực
khách quan mà trước đó ta chưa biết
b. Đặc điểm
Có tính vấn đề: Muốn kích thích được tư duy cần có 2 điều kiện:
- nhân phải nhận thức được đầy đủ hoàn cảnh vấn đnhu cầu
giải quyết nó
Tính khái quát và trừu tượng:
lOMoARcPSD| 58137911
duy hợp nhất các đặc điểm, thuộc tính chung của các sự vật đsắp xếp
chúng thành 1 nhóm, 1 loài
- duy trừu xuất những thuộc tính thứ yếu chỉ giữ lại những thuộc tính bản
chất để tư duy
Tính gián tiếp
- duy phát hiện ra bản chất sự vật, hiện tượng nhờ công cụ, phương tiện,
ngôn ngữ
Tư duy có liên hệ chặt chẽ với ngôn ngữ:
- Tư duy dùng ngôn ngữ làm phương tiện
- duy dùng ngôn ngữ nội tâm (ngôn ngữ bên trong) để duy duy mối
liên hệ chặt chẽ với nhận thức cảm tính:
- Tư duy dựa trên tài liệu cảm tính
- Tư duy làm cho nhận thức cảm tính sâu sắc và nhạy bén hơn 2. Tưởng tượng
a. Khái niệm
- Là 1 quá trình nhận thức phản ánh những cái chưa từng có bằng cách xây
dựng những hình ảnh mới trên cơ sở những biểu tượng đã có - Điều kiện:
Nảy sinh trong tình huống có vấn đề
Nhưng chỉ khi không có đủ dữ liệu để giải quyết (nếu đủ rồi thì là tư duy)
b. Các cách sáng tạo hình ảnh mới trong tưởng tượng:
- Thay đổi kích thức, hình dáng
- Nhấn mạnh
- Chắp ghép - Liên hợp
- Điển hình hóa:
Sự tổng hợp sáng tạo mang tính chất khái quát những thuộc tính đặc điểm
biệt, điển hình của nhân cách, tạo nên 1 hình ảnh mới như đại diện
của các giai cấp hay là 1 tầng lớp xh
- Loại suy: mô phỏng, bắt chước các sự vật đã có sẵn
THẢO LUẬN
Câu 1.
a. Tri giác phản ánh trọn vẹn, đầy đủ vì:
- Tính trọn vẹn khách quan của sự vật
lOMoARcPSD| 58137911
-
- Do kinh nghiệm sống
- Do sự phối hợp hoạt động của nhiều giác quan - Do khả năng phân tích
tổng hợp của bộ não b. Cảm giác: phản ánh riêng lẻ, trực tiếp VD: Quả cam:
- Thị giác: nhìn thấy tròn/méo, màu cam/xanh
- Khứu giác: ngửi mùi thơm
- Xúc giác: sờ vào thấy trơn nhẵn hay sần sùi
- Vị giác: nếm thấy ngọt/chua
Câu 2. Tri giác phản ánh hiện thực bằng con đường gián tiếp với sự tham gia tất yếu
của ngôn ngữ
- Sai, không nhất thiết phải thông qua ngôn ngữ: Tri giác quá trình nhận
biết và phản ánh thế giới bên ngoài thông qua các giác quan (như thị giác,
thính giác, xúc giác…). Đây là một quá trình trực tiếp, mang tính cảm tính và
không nhất thiết phải liên quan đến ngôn ngữ. Tri giác thường diễn ra trước
khi ngôn ngữ tham gia và không cần đến ngôn ngữ để cảm nhận sự vật, hiện
tượng. Ví dụ, một đứa trẻ nhỏ thể nhận biết màu sắc hoặc cảm nhận lạnh
không cần từ ngữ để diễn tả. Ngôn ngữ có thể đóng vai trò trong việc biểu
đạt nhận thức sâu hơn về hiện thực, nhưng tri giác không nhất thiết phụ
thuộc vào nó.
Câu 3. So sánh nhận thức cảm tính và lý tính?
Tiêu chí
Cảm tính
Lý tính
Ndung phản ánh
Phản ánh bên ngoài
Phản ánh bên trong
Sản phẩm phản ánh
Sản phẩm hình ảnh trực
quan về thế giới
Sản phẩm mang tính khái
quát: khái niệm, phán
đoán, suy lý
Chủ thể
Nhận thức thấp hơn, ít
ràng hơn
Cao hơn, nhận thức
ràng hơn
Câu 4. Nhận định:
a. Tưởng tượng phản ánh trực tiếp các sự vật hiện tg bằng các giác quan
Sai, tưởng tượng là 1 quá trình nhận thức phản ánh những cái chưa từng có
trong kinh nghiệm của nhân. phản ánh gián tiếp: phản ánh những cái
mới chưa từng có trên cơ sở những cái đã có
b. Tư duy gắn liền với ngôn ngữ
lOMoARcPSD| 58137911
- Đúng, duy ngôn ngữ mối liên hệ biện chứng. Tư duy không thể tồn
tại dưới bất kỳ hình thức nào khác ngoài ngôn ngữ
c. Tưởng tượng và tư duy đều được nảy sinh từ tình huống có vấn đề
- Đúng, vì những vấn đề chưa có đáp số, nhưng đáp số đã tiềm tàng bên trong,
tình huống chứa điều kiện giúp ta tìm ra chúng
d. Mọi tình huống có vấn đề đều làm nảy sinh quá trình tư duy - sai, vì:
nhân phải nhận thức được hoàn cảnh vấn đề: phải nhận thức được cái
đã biết, đã có, cái chưa biết, chưa có, cái cần phải tìm tòi, nghiên
cứu
Cá nhân phải có nhu cầu giải quyết
Cá nhân phải có 1 số tri thức liên quan đến vấn đề
e. Tư duy không có mối liên hệ mật thiết vs nhận thức cảm tính
- Sai, vì mối liên hệ mật thiết: nhận thức cảm tính giai đoạn đầu tiên trong
quá trình nhận thức, giúp con ng thu thập thông tin từ môi trg thông qua các
giác quan, những thông tin này được đưa vào não trở thành tri thức nền
tảng cho tư duy
f. Tư duy phản ánh thuộc tính bản chất của sự vật hiện tượng
- Vì đây là nhận thức lí tính ở mức cao hơn nên có thể nhận thức đc bản chất bên
trong: tâm hồn, tính cách
Câu 5. Phân biệt tư duy vs tưởng tượng
Tiêu chí
Tư duy
Tưởng tượng
Nội dung phản ánh
Phản ánh những thuộc
tính bản chất bên trong,
những mối liên hệ
quan hệ của sv htg
Phản ánh những cái mới,
cái chưa biết bằng cách
xây dựng hình ảnh mới
trên cơ sở biểu tg đã có
Sản phẩm phản ánh
Khái niệm, phán đón,
suy lý
Biểu tượng
Tính bất định của hoàn
cảnh có vấn đề
Rõ ràng hơn
Không xác định, ít rõ
ràng
VẤN ĐỀ: XÚC CẢM, TÌNH CẢM
I. KHÁI NIỆM
- Thái độ riêng của nhân đối với hiện thực khách quan liên quan đến sự
thỏa mãn nhu cầu của họ
lOMoARcPSD| 58137911
-
- Xúc cảm là những rung động của con người trước 1 tình huống cụ thể, mang
tính nhất thời, không ổn định
THẢO LUẬN
1. Xúc cảm luôn ở trạng thái hiện thực: Đúng
2. Tình cảm xuất hiện trước xúc cảm: Sai
3. Tình cảm là 1 thuốc tính tâm lý: Đúng
4. Xúc cảm có ở người và vật: Đúng
VẤN ĐỀ: Ý CHÍ
I. Ý CHÍ
1. Khái niệm
- Mặt năng động của ý thức
- Biểu hiện ở năng lực thực hiện những hành động có mục đích
- Đòi hỏi phải có sự nỗ lực khắc phục khó khăn 2. Các phẩm chất của ý chí
a. Tính mục đích
- Là phẩm chất của những con người biết đề ra cho mình những mục đích trước
mắt, những mục đích lâu dài, biết bắt hành vi của mình tuân theo những mục
đích đó
b. Tính độc lập
- Những phẩm chất của những người biết tự mình quyết định tự thực hiện
những công việc của mình không phụ thuộc, không trông chờ, không ỷ lại ng
khác.
c. Tính quyết đoán
- Phẩm chất của những con người có khả năng đưa ra những quyết định kịp thời,
cứng rắn mà không có sự dao động không cần thiết
d. Tính kiên t
- Phẩm chất của những con người biết chịu đựng nhằm khắc phục khó khăn để
đạt được mục đích, cho dù khó khăn kéo dài
e. Tính tự chủ
Phẩm chất của những con người biết làm chủ, kiểm soát bản thân, không để
xảy ra những hành động, lời nói bộc phát
f. Tính dũng cảm
- Phẩm chất của những người dám làm dám chịu trách nhiệm, sẵn sàng đương
đầu với nguy hiểm nếu thấy đó là cần thiết
lOMoARcPSD| 58137911
II. HÀNH ĐỘNG Ý CHÍ
1. Khái niệm hành động ý c
- Hành động: có ý thức; có mục đích
- Có sự nỗ lực khắc phục khó khăn trong quá trình thực hiện hành động
2. Đặc trưng
a. Hành động có mục đích
b. Hành động có ý thức
c. Hành động có sự lựa chọn công cụ, phương tiện, phương pháp thực hiện
d. Hành động có sự nỗ lực khó khăn
3. Phân loại
a. Hành động ý chí đơn giản
- Những hành động trong đó khó khăn tồn tại nhưng không đáng kể, chủ thể
có thể vượt qua mà không đòi hỏi những nỗ lực lớn và lâu dài
b. Hành động ý chí cấp bách
- Những hành động diễn ra trong 1 thgian ngắn c.
Hành động ý chí phức tạp
4. Các giai đoạn của hành động ý c
a. Giai đoạn chuẩn bị
b. Giai đoạn thực hiện
c. Giai đoạn đánh giá kết quả hành động Một ng có ý chí là:
- Phải sống với 1 tinh thần lạc quan, tích cực
- Sống phải có mục đích rõ ràng và mục tiêu lý tưởng
- Sống phải có tinh thần tự giác, tự chủ
- Phải bắt đầu từ những việc đơn giản và nhỏ bé rồi đến lớn lao
TRÍ NHỚ
I. KHÁI NIỆM
- Quá trình phản ánh tâm lý bằng cách ghi lại, giữ lại và làm xuất hiện lại những
gì cá nhân thu được trong hoạt động sống của mình
II. C QUÁ TRÌNH NHỚ
1. Quá trình ghi nhớ
2. Quá trình giữ gìn
3. Quá trình tái hiện
- Nhận lại: là hình thức đang được tri giác trực tiếp (gặp lại 1 ng và nhớ ra họ,
nhớ tên họ) -Nhớ lại:
lOMoARcPSD| 58137911
-
- Hồi tưởng:
III. CÁC LOẠI TRÍ NHỚ a.
Sự hình thành - Trí nhớ vận
động
- Trí nhớ cảm xúc
- Trí nhớ hình ảnh - Trí nhớ từ ngữ - lôgic b. Mục đích
- Tnhớ không chủ định (không mục đích) - Tnhớ
chủ định (có mục đích) c. Thời gian - Trí nhớ ngắn hạn
- Trí nhớ dài hạn
IV. SỰ QUÊN
1. Khái niệm
2. Quy luật của sự quên
3. Các nguyên nhân dẫn đến quên
VẤN ĐỀ 9: NHÂN CÁCH
I. MỘT SỐ KHÁI NIỆM
- Con người: là một thực thể tự nhiên/ sinh học với xã hội
- nhân: là con người, nhưng là 1 con người cthể của cộng đồng, một thành
viên của xh với đặc điểm sinh lý, tân lý, xh riêng để phân biệt chủ thể này vs
chủ thể khác
- Chủ thể: khi nhân thực hiện 1 hành động nhất định 1 cách ý thức
mục đích, nhận thức và cải tạo thế giới xung quanh
- Cá tính: mỗi cá thể
- Nhân cách: 1 tổ hợp các thuộc tính tâm của 1 cá nhân biểu hiện bản sắc
và giá trị xh của ng ấy
II. CÁC ĐẶC ĐIỂM
III. CẤU TRÚC TÂM LÝ CỦA NHÂN CÁCH
lOMoARcPSD| 58137911
IV. CÁC THUỘC TÍNH
a. Xu hướng: phương hướng phát triển nhân cách - Kn: xu hướng cá nhân
là hệ thống động cơ và mục đích - Biểu hiện:
Nhu cầu: sự đòi hỏi khách quan của con ng trong nbhuwngx điều kiện
nhất định, bảo đảm sự tồn tại và phtr
Hứng thú: là thái độ đặc thù của ác nhân đối với đối tượng nào đó vừa có ý
nghĩa trong đời sống vừa hấp dẫn về tình cảm đối với cá nhân đó
Lý tưởng: là mục tiêu phản ánh vào đầu óc
Thế giới quan
Niềm tin
b. Năng lực: cường độ của nhân cách:
Kiến thức
Thái độ
Kỹ năng
Cấu trúc của năng lực:
Thuộc tính chủ đạo
Thuộc tính làm chỗ dựa
Thuộc tính làm nền
c. Tính chất
d. Khí chất
V. TÍNH CÁCH
1. Khái niệm
2. Đặc điểm
3. Cấu trúc
- Hệ thống thái độ
- Hệ thống hành vi, cử chỉ, cách nói riêng
VI. KHÍ CHẤT
1. Khái niệm
- Khí chất là bẩm sinh, nhưng sẽ được tôi luyện trong đời sống
- Hoạt động giáo dục quyết định trực tiếp sự hình thành và phát triển nhân cách:
Sai, vì k quyết định trực tiếp, mà nó giữ vai trò chủ đạo
- Môi trường quyết định trực tiếp hình thành phát triển nhân cách: sai, chỉ
quyết định gián tiếp
- Bẩm sinh di truyền quyết định hình thành và phát triển: sai, vì nó chỉ tạo tiền
đề, không quyết định
lOMoARcPSD| 58137911
- Hoạt động quyết định trực tiếp hình thành và phát triển: đúng
THẢO LUẬN
1. Khi đánh giá nhân cách của 1 con người, cần phải dựa vào những yếu tố nào?
- Giá trị xã hội mà họ đóng góp cho xã hội

Preview text:

lOMoAR cPSD| 58137911
VẤN ĐỀ 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG CỦA TÂM LÝ HỌC I.
SƠ LƯỢC LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN II.
ĐỐI TƯỢNG VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU III. BẢN CHẤT TÂM LÝ
1. Khái niệm hiện tượng tâm lý
- Hiện tượng tâm lý là hiện tượng có cơ sở tự nhiên là hoạt động thần kinh và
hoạt động nội tiết, được nảy sinh bằng hoạt động sống của từng người và gắn
bó mật thiết với các quan hệ xh
2. Tâm lý là sự phản ánh hiện thực khách quan của não, mang tính chủ thể và có bản chất xh lịch sử
a. Tâm lý lá sự phản ánh -
Phản ánh là quá trinh tác động qua lại giữa 2 hệ
thống b. Tâm lý mang tính chủ thể -
Cùng 1 hiện thực khách quan tác động nhưng c.
Tâm lý mang bản chất xh lịch sử THẢO LUẬN
1. Hiện tượng tâm lý xuất hiện với 2 điều kiện:
- Điều kiện cần: bộ não hoạt động một cách bình thường, phát triển bình thường,
không mắc các bệnh liên quan đến thần kinh, não bộ
- Điều kiện đủ: hiện thực khách quan xảy ra trong đời sống
 Từ đó phản ánh hình ảnh => phản ánh tâm lý mang tính tích cực bởi vì:
 Tích cực vì tâm lý phong phú, đa dạng, thể hiện được suy nghĩa của con
người, nó không phản ánh một cách cứng nhắc, dập khuôn giống như các
phản ánh khác: phản ánh cơ học, vật lý, hóa học, sinh học
 Tích cực vì phản ánh tâm lý chi phối toàn bộ đời sống của con người
2. Tại sao tâm lý mỗi người lại phản ánh khác nhau?
- Vì tâm lý con người mang tính chủ thể, mức độ phản ánh là khác nhau giữa mỗi cá thể:
 Tiền đề tự nhiên: mỗi người có 1 bộ não khác nhau, phát triển 1 cách khác nhau, suy nghĩ khác nhau
 Tiền đề xã hội: mỗi người được sống trong một môi trường khác nhau, giao
lưu, giao tiếp khác nhau từ đó cũng phản ánh tâm lý một cách khác nhau
VẤN ĐỀ 2: Ý THỨC VÀ VÔ THỨC lOMoAR cPSD| 58137911 I. Ý THỨC 1. Khái niệm
- Ý thức là năng lực hiểu được các tri thức về thế giới khách quan mà con ng tiếp
thu được và năng lực hiểu được thế giới chủ quan:
 Năng lực hiểu dc các tri thức về TG khách quan
 Năng lực hiểu được TG chủ quan 2. Cấu trúc - Nhận thức - Thái độ - Hành động II. VÔ THỨC 1. Khái niệm
- Vô thức là tập hợp những hiện tượng THẢO LUẬN
1. Sự khác nhau giữa ý thức con người với động vật:
- Con người có ý thức, bởi vì:
 Tiền đề tự nhiên (điều kiện cần): bộ não hoạt động, phát triển một cách bình
thường, không mắc các bệnh lý liên quan đến não bộ, thần kinh
 Tiền đề xã hội (điều kiện đủ): phải được sống trong xã hội, được giao lưu,
giao tiếp và được dạy dỗ thì mới hình thành được ý thức
 Chỉ con người mới có ý thức, động vật không có ý thức vì động vật mặc dù có
tiền đề tự nhiên nhưng mà không có tiền đề xã hội
2. Ý thức được tác động bởi môi trường sống, hoàn cảnh sống. Muốn ý thức được
phát triển thì cần phải tham gia nhiều hoạt động xã hội, giao lưu, giao tiếp,
học hỏi thì mới lĩnh hội được nhiều bài học, kinh nghiệm => từ đó dần hình thành ý thức VẤN ĐỀ: CHÚ Ý I. KHÁI NIỆM CHÚ Ý
- Chú ý là sự tập trung của hoạt động tâm lý vào 1 hoặc 1 số đối tượng nào đó,
nhằm phản ánh chúng 1 cách đầy đủ, rõ ràng II.
CÁC THUỘC TÍNH CỦA CHÚ Ý 1. Khối lượng
- Khối lượng chú ý được đo bằng số lượng đối tượng mà chú ý có thể hướng tới
trong một khoảng thời gian ngắn lOMoAR cPSD| 58137911 2. Phân phối chú ý
- Là khả năng có thể chú ý đồng thời tới 1 số đối tượng 3. Tập trung chú ý
- Là khả năng hướng và tập trung cao độ hoạt động tâm lý vào 1 số đối tượng
cần thiết của hành động.
- Đối tượng chú ý càng ít thì sức tập trung chú ý càng cao
- Nếu khối lượng chú ý càng nhiều thí sẽ làm hạn chế sự tập trung và phân phối chú ý 4. Bền vững chú ý
- Được thể hiện ở khả năng duy trì lâu dài chú ý tới 1 hoặc 1 số đối tượng
- Phân tán chú ý: là trạng thái con người không thể chú ý tới 1 đối tượng nào,
luôn bị các đối tượng không liên quan lôi cuốn  Cách làm giảm sựu phân tán chú ý:
 Chuẩn bị các phương tiện, đồ dùng đầy đủ
- Dao động chú: là sự thay đổi có tính chất 5. Di chuyển chú ý
- Là khả năng dịch chuyển chú ý từ đối tượng này sang đối tượng khác 1 cách co chủ định III. CÁC LOẠI CHÚ Ý
1. Căn cứ vào tính tích cực của con người
a. Chú ý không chủ định
- Là sự tập trung hoạt động tâm lý lên 1 đối tượng nhất định khi có sự tác động
kích thích của đối tượng đó
- Chú ý không chủ định phụ thuộc vào:
 Tính chất mới mẻ sinh động bất thg
 Cường độ kích thích  Độ hấp dẫn
 Sự bắt đầu hoặc kết thúc 1 kích thích b. Chú ý có chủ định
- Là sự điều chỉnh 1 cách có ý thức sự tập trung hoạt động tâm lý lên 1 đối tượng
nào đó nhằm thỏa mãn những yêu cầu của hoạt động c. Chú ý sau chủ định
- Là sự tập trung hoạt động tâm lý tới 1 dối tượng mà đối tg đó có ý nghĩa nhất
định đối với cá nhân = > rất bền vững’ d. Chú ý bên ngoài\
e. Chú ý bên trong: chỉ có con ng, động vật không có loại chú ý này. lOMoAR cPSD| 58137911
VẤN ĐỀ: HOẠT ĐỘNG VÀ GIAO TIẾP I. MỘT SỐ KHÁI NIỆM
1. Hoạt động: là sự tác động qua lại có định hướng giữa con người vs thê giới
xung quanh, hướng tới biến đổi nó nhằm thỏa mãn nhu cầu của mình
2. Hành động: là 1 bộ phận cấu thành hoàn chỉnh của hoạt động, hướng tới đạt
được mục đích cụ thể
3. Hành vi: là xử sự của con người trước 1 hoàn cảnh cụ thể, biểu hiện ra bên
ngoài bằng hành động, không hành động - Hành vi:  Hành động  Không hành động
 Tại sao trong BLHS thường gọi tên là “hành vi”, vì: Hành vi bao gồm cả hành
động và không hành động => chính vì thế mà tội phạm có cả tội thực
hiện dưới dạng hành động hoặc không hành động II. GIAO TIẾP - Nguyên tắc giao tiếp:  Tôn trọng  Đồng cảm  Thiện ý
 Đôi bên cùng có lợi
 Niềm tin, tạo dựng niềm tin
VẤN ĐỀ 5: QUÁ TRÌNH NHẬN THỨC I. Nhận thức cảm tính 1. Cảm giác
a. Khái niệm: là một quá trình nhận thức phản ánh từng thuộc tính riêng lẻ, bề ngoài của sự vật b. Đặc điểm:
- Cảm giác là 1 quá trình nhận thức, nghĩa là có nảy sinh, diễn biến và kết thúc
- Cảm giác phản ánh từng thuộc tính riêng lẻ
- Cảm giác phản ánh hiện thức khách quan 1 cách trực tiếp
- Mang bản chất xh, lịch sử: phản ánh thuộc tính của sự vật, hiện tượng là sản
phẩm của lao động do con người sáng tạo ra; cơ chế sinh lý của quá trình cảm
giác không chỉ phụ thuộc vào hoạt động của hệ thống tín hiệu thứ nhất mà
chòn chịu ảnh hưởng của hệ thống tín hiệu thứ 2 c. Vai trò của cảm giác lOMoAR cPSD| 58137911
- Là nguồn cung cấp nguyên liệu cho các quá trình nhận thức cao hơn
- Cảm giác là điều kiện quan trọng d. Các quy luật e. Quy luật f. Các loai cảm giác 2. Tri giác a. Khái iệm b. Đặc điểm c. Vai trò d. Quy luật
 So sánh quá trình cảm giác và quá trình tri giác? - Giống nhau:
 Đều là 1 quá trình tâm lý
 Đều phản ánh trực tiếp
 Đều phản ảnh những thuộc tính bên ngoài
 Đều mang bản chất xh lịch sử - Khác nhau: Tiêu chí Tri giác Cảm giác Nội dung phản ánh
Phản ánh 1 cách trọn vẹn Phản ánh 1 cách riêng lẻ
các thuộc tính của sự vật Tính chủ thể Cao hơn Thấp hơn II. NHẬN THỨC LÝ TÍNH 1. Tư duy a. Khái niệm
- Là 1 quá trình tâm lý, phản ánh những thuộc tính bản chất, những mối liên hệ
và quan hệ bên trong có tính quy luật của sự vật hiện tượng trong hiện thực
khách quan mà trước đó ta chưa biết b. Đặc điểm
Có tính vấn đề: Muốn kích thích được tư duy cần có 2 điều kiện:
- Cá nhân phải nhận thức được đầy đủ hoàn cảnh có vấn đề và có nhu cầu giải quyết nó
Tính khái quát và trừu tượng: lOMoAR cPSD| 58137911
Tư duy hợp nhất các đặc điểm, thuộc tính chung của các sự vật để sắp xếp
chúng thành 1 nhóm, 1 loài
- Tư duy trừu xuất những thuộc tính thứ yếu chỉ giữ lại những thuộc tính bản chất để tư duy Tính gián tiếp
- Tư duy phát hiện ra bản chất sự vật, hiện tượng nhờ công cụ, phương tiện, ngôn ngữ
Tư duy có liên hệ chặt chẽ với ngôn ngữ:
- Tư duy dùng ngôn ngữ làm phương tiện
- Tư duy dùng ngôn ngữ nội tâm (ngôn ngữ bên trong) để tư duy Tư duy có mối
liên hệ chặt chẽ với nhận thức cảm tính:
- Tư duy dựa trên tài liệu cảm tính
- Tư duy làm cho nhận thức cảm tính sâu sắc và nhạy bén hơn 2. Tưởng tượng a. Khái niệm
- Là 1 quá trình nhận thức phản ánh những cái chưa từng có bằng cách xây
dựng những hình ảnh mới trên cơ sở những biểu tượng đã có - Điều kiện:
 Nảy sinh trong tình huống có vấn đề
 Nhưng chỉ khi không có đủ dữ liệu để giải quyết (nếu đủ rồi thì là tư duy)
b. Các cách sáng tạo hình ảnh mới trong tưởng tượng:
- Thay đổi kích thức, hình dáng - Nhấn mạnh - Chắp ghép - Liên hợp - Điển hình hóa:
 Sự tổng hợp sáng tạo mang tính chất khái quát những thuộc tính và đặc điểm
cá biệt, điển hình của nhân cách, tạo nên 1 hình ảnh mới như là đại diện
của các giai cấp hay là 1 tầng lớp xh
- Loại suy: mô phỏng, bắt chước các sự vật đã có sẵn THẢO LUẬN Câu 1.
a. Tri giác phản ánh trọn vẹn, đầy đủ vì:
- Tính trọn vẹn khách quan của sự vật lOMoAR cPSD| 58137911 - - Do kinh nghiệm sống
- Do sự phối hợp hoạt động của nhiều giác quan - Do khả năng phân tích
tổng hợp của bộ não b. Cảm giác: phản ánh riêng lẻ, trực tiếp VD: Quả cam:
- Thị giác: nhìn thấy tròn/méo, màu cam/xanh
- Khứu giác: ngửi mùi thơm
- Xúc giác: sờ vào thấy trơn nhẵn hay sần sùi
- Vị giác: nếm thấy ngọt/chua
Câu 2. Tri giác phản ánh hiện thực bằng con đường gián tiếp với sự tham gia tất yếu của ngôn ngữ
- Sai, vì không nhất thiết phải thông qua ngôn ngữ: Tri giác là quá trình nhận
biết và phản ánh thế giới bên ngoài thông qua các giác quan (như thị giác,
thính giác, xúc giác…). Đây là một quá trình trực tiếp, mang tính cảm tính và
không nhất thiết phải liên quan đến ngôn ngữ. Tri giác thường diễn ra trước
khi ngôn ngữ tham gia và không cần đến ngôn ngữ để cảm nhận sự vật, hiện
tượng. Ví dụ, một đứa trẻ nhỏ có thể nhận biết màu sắc hoặc cảm nhận lạnh
mà không cần từ ngữ để diễn tả. Ngôn ngữ có thể đóng vai trò trong việc biểu
đạt và nhận thức sâu hơn về hiện thực, nhưng tri giác không nhất thiết phụ thuộc vào nó.
Câu 3. So sánh nhận thức cảm tính và lý tính? Tiêu chí Cảm tính Lý tính Ndung phản ánh Phản ánh bên ngoài Phản ánh bên trong Sản phẩm phản ánh
Sản phẩm hình ảnh trực Sản phẩm mang tính khái quan về thế giới quát: khái niệm, phán đoán, suy lý Chủ thể
Nhận thức thấp hơn, ít rõ Cao hơn, nhận thức rõ ràng hơn ràng hơn Câu 4. Nhận định:
a. Tưởng tượng phản ánh trực tiếp các sự vật hiện tg bằng các giác quan
Sai, vì tưởng tượng là 1 quá trình nhận thức phản ánh những cái chưa từng có
trong kinh nghiệm của cá nhân. Vì phản ánh gián tiếp: phản ánh những cái
mới chưa từng có trên cơ sở những cái đã có
b. Tư duy gắn liền với ngôn ngữ lOMoAR cPSD| 58137911
- Đúng, vì tư duy và ngôn ngữ là mối liên hệ biện chứng. Tư duy không thể tồn
tại dưới bất kỳ hình thức nào khác ngoài ngôn ngữ
c. Tưởng tượng và tư duy đều được nảy sinh từ tình huống có vấn đề
- Đúng, vì những vấn đề chưa có đáp số, nhưng đáp số đã tiềm tàng bên trong,
tình huống chứa điều kiện giúp ta tìm ra chúng
d. Mọi tình huống có vấn đề đều làm nảy sinh quá trình tư duy - sai, vì:
 Cá nhân phải nhận thức được hoàn cảnh có vấn đề: phải nhận thức được cái
gì đã biết, đã có, cái gì chưa biết, chưa có, cái gì cần phải tìm tòi, nghiên cứu
 Cá nhân phải có nhu cầu giải quyết
 Cá nhân phải có 1 số tri thức liên quan đến vấn đề
e. Tư duy không có mối liên hệ mật thiết vs nhận thức cảm tính
- Sai, vì có mối liên hệ mật thiết: nhận thức cảm tính là giai đoạn đầu tiên trong
quá trình nhận thức, giúp con ng thu thập thông tin từ môi trg thông qua các
giác quan, những thông tin này được đưa vào não và trở thành tri thức nền tảng cho tư duy
f. Tư duy phản ánh thuộc tính bản chất của sự vật hiện tượng
- Vì đây là nhận thức lí tính ở mức cao hơn nên có thể nhận thức đc bản chất bên
trong: tâm hồn, tính cách
Câu 5. Phân biệt tư duy vs tưởng tượng Tiêu chí Tư duy Tưởng tượng Nội dung phản ánh
Phản ánh những thuộc Phản ánh những cái mới,
tính bản chất bên trong, cái chưa biết bằng cách
những mối liên hệ và xây dựng hình ảnh mới quan hệ của sv htg
trên cơ sở biểu tg đã có Sản phẩm phản ánh Khái niệm, phán đón, Biểu tượng suy lý
Tính bất định của hoàn Rõ ràng hơn Không xác định, ít rõ cảnh có vấn đề ràng
VẤN ĐỀ: XÚC CẢM, TÌNH CẢM I. KHÁI NIỆM
- Thái độ riêng của cá nhân đối với hiện thực khách quan có liên quan đến sự
thỏa mãn nhu cầu của họ lOMoAR cPSD| 58137911 -
- Xúc cảm là những rung động của con người trước 1 tình huống cụ thể, mang
tính nhất thời, không ổn định THẢO LUẬN
1. Xúc cảm luôn ở trạng thái hiện thực: Đúng
2. Tình cảm xuất hiện trước xúc cảm: Sai
3. Tình cảm là 1 thuốc tính tâm lý: Đúng
4. Xúc cảm có ở người và vật: Đúng VẤN ĐỀ: Ý CHÍ I. Ý CHÍ 1. Khái niệm
- Mặt năng động của ý thức
- Biểu hiện ở năng lực thực hiện những hành động có mục đích
- Đòi hỏi phải có sự nỗ lực khắc phục khó khăn 2. Các phẩm chất của ý chí a. Tính mục đích
- Là phẩm chất của những con người biết đề ra cho mình những mục đích trước
mắt, những mục đích lâu dài, biết bắt hành vi của mình tuân theo những mục đích đó b. Tính độc lập
- Những phẩm chất của những người biết tự mình quyết định và tự thực hiện
những công việc của mình không phụ thuộc, không trông chờ, không ỷ lại ng khác. c. Tính quyết đoán
- Phẩm chất của những con người có khả năng đưa ra những quyết định kịp thời,
cứng rắn mà không có sự dao động không cần thiết d. Tính kiên trì
- Phẩm chất của những con người biết chịu đựng nhằm khắc phục khó khăn để
đạt được mục đích, cho dù khó khăn kéo dài e. Tính tự chủ
Phẩm chất của những con người biết làm chủ, kiểm soát bản thân, không để
xảy ra những hành động, lời nói bộc phát f. Tính dũng cảm
- Phẩm chất của những người dám làm dám chịu trách nhiệm, sẵn sàng đương
đầu với nguy hiểm nếu thấy đó là cần thiết lOMoAR cPSD| 58137911 II. HÀNH ĐỘNG Ý CHÍ
1. Khái niệm hành động ý chí
- Hành động: có ý thức; có mục đích
- Có sự nỗ lực khắc phục khó khăn trong quá trình thực hiện hành động 2. Đặc trưng
a. Hành động có mục đích
b. Hành động có ý thức
c. Hành động có sự lựa chọn công cụ, phương tiện, phương pháp thực hiện
d. Hành động có sự nỗ lực khó khăn 3. Phân loại
a. Hành động ý chí đơn giản
- Những hành động trong đó có khó khăn tồn tại nhưng không đáng kể, chủ thể
có thể vượt qua mà không đòi hỏi những nỗ lực lớn và lâu dài
b. Hành động ý chí cấp bách
- Những hành động diễn ra trong 1 thgian ngắn c.
Hành động ý chí phức tạp
4. Các giai đoạn của hành động ý chí a. Giai đoạn chuẩn bị b. Giai đoạn thực hiện
c. Giai đoạn đánh giá kết quả hành động  Một ng có ý chí là:
- Phải sống với 1 tinh thần lạc quan, tích cực
- Sống phải có mục đích rõ ràng và mục tiêu lý tưởng
- Sống phải có tinh thần tự giác, tự chủ
- Phải bắt đầu từ những việc đơn giản và nhỏ bé rồi đến lớn lao TRÍ NHỚ I. KHÁI NIỆM
- Quá trình phản ánh tâm lý bằng cách ghi lại, giữ lại và làm xuất hiện lại những
gì cá nhân thu được trong hoạt động sống của mình II. CÁC QUÁ TRÌNH NHỚ 1. Quá trình ghi nhớ 2. Quá trình giữ gìn 3. Quá trình tái hiện
- Nhận lại: là hình thức đang được tri giác trực tiếp (gặp lại 1 ng và nhớ ra họ,
nhớ tên họ) -Nhớ lại: lOMoAR cPSD| 58137911 - - Hồi tưởng:
III. CÁC LOẠI TRÍ NHỚ a.
Sự hình thành - Trí nhớ vận động - Trí nhớ cảm xúc
- Trí nhớ hình ảnh - Trí nhớ từ ngữ - lôgic b. Mục đích
- Trí nhớ không có chủ định (không có mục đích) - Trí nhớ có
chủ định (có mục đích) c. Thời gian - Trí nhớ ngắn hạn - Trí nhớ dài hạn IV. SỰ QUÊN 1. Khái niệm
2. Quy luật của sự quên
3. Các nguyên nhân dẫn đến quên VẤN ĐỀ 9: NHÂN CÁCH I. MỘT SỐ KHÁI NIỆM
- Con người: là một thực thể tự nhiên/ sinh học với xã hội
- Cá nhân: là con người, nhưng là 1 con người cụ thể của cộng đồng, một thành
viên của xh với đặc điểm sinh lý, tân lý, xh riêng để phân biệt chủ thể này vs chủ thể khác
- Chủ thể: là khi cá nhân thực hiện 1 hành động nhất định 1 cách có ý thức và
mục đích, nhận thức và cải tạo thế giới xung quanh - Cá tính: mỗi cá thể
- Nhân cách: là 1 tổ hợp các thuộc tính tâm lý của 1 cá nhân biểu hiện ở bản sắc
và giá trị xh của ng ấy II. CÁC ĐẶC ĐIỂM
III. CẤU TRÚC TÂM LÝ CỦA NHÂN CÁCH lOMoAR cPSD| 58137911 IV. CÁC THUỘC TÍNH
a. Xu hướng: phương hướng phát triển nhân cách - Kn: xu hướng cá nhân
là hệ thống động cơ và mục đích - Biểu hiện:
 Nhu cầu: Là sự đòi hỏi khách quan của con ng trong nbhuwngx điều kiện
nhất định, bảo đảm sự tồn tại và phtr
 Hứng thú: là thái độ đặc thù của ác nhân đối với đối tượng nào đó vừa có ý
nghĩa trong đời sống vừa hấp dẫn về tình cảm đối với cá nhân đó
 Lý tưởng: là mục tiêu phản ánh vào đầu óc  Thế giới quan  Niềm tin
b. Năng lực: cường độ của nhân cách:  Kiến thức  Thái độ  Kỹ năng
 Cấu trúc của năng lực:  Thuộc tính chủ đạo
 Thuộc tính làm chỗ dựa  Thuộc tính làm nền c. Tính chất d. Khí chất V. TÍNH CÁCH 1. Khái niệm 2. Đặc điểm 3. Cấu trúc - Hệ thống thái độ
- Hệ thống hành vi, cử chỉ, cách nói riêng VI. KHÍ CHẤT 1. Khái niệm
- Khí chất là bẩm sinh, nhưng sẽ được tôi luyện trong đời sống
- Hoạt động giáo dục quyết định trực tiếp sự hình thành và phát triển nhân cách:
Sai, vì k quyết định trực tiếp, mà nó giữ vai trò chủ đạo
- Môi trường quyết định trực tiếp hình thành và phát triển nhân cách: sai, chỉ quyết định gián tiếp
- Bẩm sinh di truyền quyết định hình thành và phát triển: sai, vì nó chỉ tạo tiền đề, không quyết định lOMoAR cPSD| 58137911
- Hoạt động quyết định trực tiếp hình thành và phát triển: đúng THẢO LUẬN
1. Khi đánh giá nhân cách của 1 con người, cần phải dựa vào những yếu tố nào?
- Giá trị xã hội mà họ đóng góp cho xã hội