Nội dung bản trong hợp đồng kinh tế (hợp
đồng kinh doanh, thương mại)
về bản nội dung cùa hợp đồng kinh tế (hợp đồng kinh doanh, thương mại)
giống như hợp đồng dân sự. Tuy nhiên do đặc thù hàng hóa, dịch vụ số
lượng khối lượng lớn nên tính chất phức tạp hơn, đòi hỏi ngoài các nội dung
bản thì cụ thể hóa chi tiết hóa các thỏa thuận thường sẽ do hai bên thỏa
thuận đưa vào nội dung của hợp đồng nhiều hơn, đòi hỏi chặt chẽ, chính
xác hơn.
1. Phần I: Tiêu ngữ, căn cứ luật, tên hợp đồng, thông tin chi tiết của các
bên
1.1 Tiêu ngữ
Đối với hợp đồng kinh tế (hợp đồng kinh doanh, thương mại) tiêu ngữ góp
phần cho văn bản thêm phần trang trọng, do đây văn bản thỏa thuận giữa
các bên nên phần tiêu ngữ không bắt buộc phải có.
"CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VỆT NAM
Đôc p - do - Hanh phúc"
1.2 Tiêu đề hợp đồng
Cũng như các hợp đồng khác, hợp đồng kinh tế (hợp đồng kinh doanh,
thương mại) sẽ tên hợp đồng (tiêu đề hợp đồng), tùy từng loại hợp đồng
sẽ mang tên gọi khác nhau. Ví dụ n hợp đồng dịch vụ, hợp đồng mua bán,
hợp đồng thương mại... Dựa o đối ợng, vào mục đích các bên tham
gia hợp đồng sẽ lựa chọn các điều khoản hợp đồng phù hợp đối với hợp
đồng hợp đồng kinh tế (hợp đồng kinh doanh, thương mại) mình kết.
1.3. Căn cứ pháp
Hợp đồng kinh tế (hợp đồng kinh doanh, thương mại) được căn cứ theo
quy định Luật Bộ Dân sự 2015, Luật thương mại 2005 các n bản chuyên
ngành.
dụ:
"- Căn cứ luật số 36/2005/QH11 Luật Thương mại 2005,
ngày 14 tháng 06 năm 2005;
- Căn cứ luật số: 91/2015/QH13 Bộ Luật Dân sự 2015, ngày
24 tháng 11 năm 2015;
....."
1.4 Ngày tháng hợp đồng
Hợp đồng kinh tế (hợp đồng kinh doanh, thương mại) sẽ ngày tháng thực
hiện hợp đồng, địa điểm hợp đồng, đây cũng sở để xác định thời
điểm hiệu lực của hợp đồng các bên kết, đồng thời xem xét giá trị pháp
của hợp đồng này.
dụ:
"Hôm nay
ngày...................................................tháng...............năm......tại.......(địa điểm
kết).......................................................................... Chúng tôi gồm
có:..............."
1.5. Chủ thể hợp đồng, người đại diện, căn cứ/ dẫn nhập
Thông thường trong hợp đồng, chủ thể hợp đồng thường được ghi nhận
thông tin các bên. Một hợp đồng chỉ được xác lập khi t hai bên tham gia
thỏa thuận xác lập. Do đó, nội dung về chủ thể của hợp đồng bản
bắt buộc phải có. Chủ thể của hợp đồng thể nhân hoặc tổ chức
(pháp nhân). Chủ thể của hợp đồng không chỉ nh hưởng đến vấn đề phát
sinh, xác lập hợp đồng n liên quan đến cách của chủ thể hợp
đồng, từ đó ảnh hưởng đến quyết định th tuyên hợp đồng hiệu. theo
đó, nếu nhân t chính nhân đó ký; còn nếu chủ thể pháp nhân thì
phải người đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền (phải kèm
theo văn bản y quyền). Ngoài ra, việc xác định chủ thể hợp đồng còn giúp
xác định đối tượng của hợp đồng, t đó c định quyền trách nhiệm
bản của chủ thể.
Chủ thể của hợp đồng kinh tế (hợp đồng kinh doanh, thương mại) thường
bên bán/ bên mua hoặc bên cung cấp dịch vụ/ bên khách hàng. Trong đó bao
gồm: tên công ty, địa chỉ, số thuế theo đăng kinh doanh của các bên...
Về người đại diện t phải do người thẩm quyền (người đại diện theo
pháp luật) hoặc người được người thẩm quyền y quyền.
Căn cứ/ dẫn nhập nghĩa bối cảnh hợp đồng ghi nhận hoàn cảnh làm
sở cho c bên tiến hành lập Hợp đồng, như cách, chức năng của các bên,
sở pháp lý, kết quả mong muốn sau khi kết hợp đồng, lược nội dung
giao dịch…
dụ:
"Bên A (Bên bán)
Tên doanh
nghiệp:...............................................................................................................
...
số thuế Doanh
nghiệp:...............................................................................................................
...................
Địa
chỉ:.....................................................................................................................
................
Điện
thoại:..................................................................................................................
..............
Tài khoản
số:......................................................................................................................
......
Mở tại ngân
hàng:....................................................................................................................
...............
Đại diện Ông (Bà):..................................... Chức
vụ:............................................................
Giấy ủy quyền số:... ngày............................... Do ông (bà) chức
vụ:........................ (nếu có).
Bên B (Bên mua)
Tên doanh
nghiệp):..............................................................................................................
......
số thuế Doanh
nghiệp:...............................................................................................................
...................
Địa
chỉ:.....................................................................................................................
...................
Điện
thoại:..................................................................................................................
...................
Tài khoản
số:......................................................................................................................
..........
Mở tại ngân
hàng:....................................................................................................................
...................
Đại diện Ông (Bà):..................................... Chức
vụ:.............. :...............................................
Giấy ủy quyền số:... ngày............................... Do ông (bà) chức
vụ:........................ (nếu có).
Sau khi xem xét nhu cầu mong muốn của các bên, hai bên thống nhất thỏa
thuận lập hợp đồng với nội dung sau:"
2.Phần II: Nội dung của hợp đồng
Đây được xem phần quan trọng nhất trong cấu trúc hợp đồng, thể hiện
những thỏa thuận giữa các bên tham gia hợp đồng kinh tế (hợp đồng kinh
doanh, thương mại). Bên cạnh thể hiện những thỏa thuận giữa các bên giao
kết, nội dung của hợp đồng phải tuân theo những quy định của Luật B Dân
sự 2015, Luật thương mại 2005 các văn bản chuyên ngành. Các điều
khoản này thể hiện đầy đủ quyền nghĩa vụ dân sự của các bên tham gia
giao kết hợp đồng.
2.1 Đối tượng của hợp đồng
Mỗi một hợp đồng kinh tế (hợp đồng kinh doanh, thương mại) đều đối
tượng cụ thể. dụ như hợp đồng mua bán i hàng hóa thì đối tượng của
hợp đồng hàng hóa, hợp đồng cung ứng dịch vụ đối tượng của hợp đồng
dịch vụ...
Trong hợp đồng phải ghi nhận đúng đối tượng làm các bên giao dịch; ngoài
ra để chắc chắn, c bên thường quy định về loại đối tượng, số lượng, chất
lượng… đối tượng của hợp đồng.
2.2 Hàng hóa
- Về sản phẩm: tên hàng hóa, xuất xứ;
- Chủng loại/ mẫu sản phẩm;
- Chất lượng/ màu sắc/ ch thước sản phẩm: mẫu hàng hóa, tiêu chuẩn, đặc
tính kỹ thuật, miêu tả, thương hiệu
- Số lượng; trọng lượng;
- Giá trị sản phẩm (đã bao gồm thuế hay chưa bao gồm thuế)
- Chứng từ liên quan đến hàng hóa (bao gồm: hướng dẫn sử dụng; bảo
hành....;
- Hàng khuyến mại, phụ kiện kèm theo (nếu có);
- Lắp đặt, cài đặt, chạy thử (nếu có)...
2.3 Giao hàng
- Đóng gói;
- Thời gian giao hàng;
- Địa điểm giao hàng;
- Phương pháp vận chuyển;
- Chi phí vận chuyển; bốc hàng...
2.4 Thanh toán
- Đồng tiền thanh toán
- Đặt cọc (nếu có)
- Thời hạn thanh toán;
- Phương thức thanh toán;
- Chiết khấu thanh toán (nếu có)
- Chiết khấu thương mại (nếu có)
dụ:
"Điều .... Phương thức thanh toán
1. Bên A thanh toán cho Bên B bằng hình thức... trong thời
gian................................................
2. Bên B thanh toán cho Bên A bằng hình thức... trong thời
gian....................................................
Trong phần thanh toán các bên nên thỏa thuận về hình thức thanh toán (bằng
tiền mặt hay chuyển khoản qua ngân hàng); về lịch thanh toán nên định
thời gian cụ thể, tránh ghi chung chung."
2.5 Bảo hành:
- Thời gian bảo hành;
- Nội dung bảo hành.
dụ:
"Điều .... Bảo hành hướng dẫn sử dụng hàng h
1. Bên bán trách nhiệm bảo hành chất lượng giá trị sử dụng loại hàng...
cho bên mua trong thời gian là... tháng.
2. Bên bán phải cung cấp đủ mỗi đơn vị hàng hoá một giấy hướng dẫn sử
dụng (nếu yêu cầu)."
2.6 Quyền nghĩa vụ của các bên
Trong trường hợp thực hiện hợp đồng không đúng các điều khoản hợp đồng
(phạt vi phạm bồi thường thiệt hại) thì:
- Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;
- Phạt do vi phạm hợp đồng;
- Bồi thường...
Để đảm bảo hơn quyền lợi ích của c bên đảm bảo việc thực hiện
đúng theo thỏa thuận trong hợp đồng thì c bên nên thỏa thuận về điều kiện
phạt vi phạm bồi thường thiêt hại.
Theo quy định Luật Thương mại 2005 quy định:
"Điều 301. Mức phạt vi phạm
Mức phạt đối với vi phạm nghĩa vụ hợp đồng hoặc tổng mức
phạt đối với nhiều vi phạm do các bên thoả thuận trong hợp
đồng, nhưng không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi
phạm, trừ trường hợp quy định tại Điều 266 của Luật này.
Điều 302. Bồi thường thiệt hại
1. Bồi thường thiệt hại là việc bên vi phạm bồi thường những tổn
thất do hành vi vi phạm hợp đồng gây ra cho bên bị vi phạm.
2. Giá trị bồi thường thiệt hại bao gồm giá trị tổn thất thực tế,
trực tiếp bên bị vi phạm phải chịu do bên vi phạm gây ra
khoản lợi trực tiếp bên b vi phạm đáng lẽ được hưởng nếu
không hành vi vi phạm.
Điều 303. Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại
Trừ các trường hợp miễn trách nhiệm quy định tại Điều 294 của
Luật này, trách nhiệm bồi thường thiệt hại phát sinh khi đủ
các yếu tố sau đây:
1. hành vi vi phạm hợp đồng;
2. thiệt hại thực tế;
3. Hành vi vi phạm hợp đồng nguyên nhân trực tiếp gây ra
thiệt hại."
Đối với hợp đồng kinh tế (hhợp đồng hợp tác kinh doanh, thương mại) cần
chú ý khi giao kết hợp đồng Luât Thương mại 2005 t mức phạt vi phạm
không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm chỉ được phạt vi
phạm nếu điều này được quy định trong hợp đồng. Cũng theo Luật này, nếu
thỏa thuận phạt vi phạm thì các bên thể áp dụng cả phạt vi phạm bồi
thường thiệt hại.
2.7 Điều khoản bất khả kháng
Theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015 quy định: "Sự kiện bất khả kháng
sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được không
thể khắc phục được mặc đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết kh năng
cho phép. Trở ngại khách quan những trở ngại do hoàn cảnh khách quan
tác động làm cho người quyền, nghĩa vụ dân sự không th biết về việc
quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm hoặc không thể thực hiện
được quyền, nghĩa vụ dân sự của mình"
2.8 Điều khoản giải quyết tranh chấp
Chọn quan thẩm quyền giải quyết tranh chấp trong trường hợp các bên
xảy ra tranh chấp:
-Trọng tài thương mại, Tòa án...
dụ:
"Điều .... Giải quyết tranh chấp bợp đồng
1. Hai bên cần chủ động thông báo cho nhau biết tiến độ thực hiện hợp đồng,
nếu vấn đề bất lợi phát sinh, các bên phải kịp thời báo cho nhau biết
chủ động bàn bạc giải quyết trên sở thương lượng đảm bảo hai bên
cùng lợi (có lập biên bản ghi toàn bộ nội dung đó).
2. Trường họp nội dung tranh chấp không tự giải quyết được thì hai bên
thống nhạt sẽ khởi kiện tại Tòa án đ yêu cầu giải quyết.
1.
Các chi phí về kiểm tra, xác minh án phí Tòa án do bên lỗi chịu."
2.9 Chấm dứt, đơn phương chấm dứt hợp đồng
Chấm dứt, đơn phương chấm dứt hợp đồng được xem một điều khoản khá
quan trọng khi liên quan đến các vấn đền phải thực hiện theo từng giai đoạn
hoặc dựa trên kết quả thực hiện n Hợp đồng góp vốn, Hợp đồng hợp tác
kinh doanh, hợp đồng gia công hàng hóa, hợp đồng cung ứng dịch vụ....
Việc chấm dứt hợp đồng cũng được áp dụng khi một trong các bên những
vi phạm bản theo hợp đồng khiến cho bên còn lại không thể đạt được mục
đích ban đầu. Bên cạnh đó, thể bên vi phạm vi phạm những cam kết tuy
không bản nhưng bất hợp ảnh hưởng đến tiến độ hoặc các quá
trình làm việc của bên thứ ba.
Ngoài ra, việc hai bên chấm dứt hợp đồng, các bên quyền thỏa thuận các
trường hợp được đơn phương chấm dứt hợp đồng đối với từng bên.
Trong hợp đồng kinh tế (hợp đồng hợp tác kinh doanh, thương mại) thỏa
thuận thuận việc đơn phương chấm dứt hợp đồng phù hợp với những
điều kiện hợp đồng đã quy định vẫn phải thông báo cho bên còn lại bằng
văn bản, nếu không thông báo gây ra thiệt hại thì phải bồi thường.
2.9 Các điều khoản khác (nếu có)
Để làm thêm hợp đồng các bên thể thỏa thuận thêm những điều khoản
khác dụ điều khoản về định nghĩa/ giải thích từ ngữ trong hợp đồng, để
tránh trường hợp gây nhầm lẫn trong quá trình giao kết hợp đồng.
Các trường hợp cần giải thích hợp đồng được Bộ luật Dân sự 2015 quy định
như sau:
"Điều 404. Giải thích hợp đồng
1. Khi hợp đồng điều khoản không ràng thì việc giải thích
điều khoản đó không chỉ dựa vào ngôn từ của hợp đồng còn
phải căn cứ vào ý chí của c bên được thể hiện trong toàn bộ
quá trình trước, tại thời điểm xác lập, thực hiện hợp đồng.
2. Khi hợp đồng điều khoản hoặc ngôn từ thể hiểu theo
nhiều nghĩa khác nhau thì phải giải thích theo nghĩa phù hợp
nhất với mục đích, tính chất của hợp đồng.
3. Khi hợp đồng điều khoản hoặc ngôn từ khó hiểu thì phải
được giải thích theo tập quán tại địa điểm giao kết hợp đồng.
4. Các điều khoản trong hợp đồng phải được giải thích trong mối
liên hệ với nhau, sao cho ý nghĩa của các điều khoản đó phù
hợp với toàn bộ nội dung hợp đồng.
5. Trường hợp sự mâu thuẫn giữa ý chí chung của c bên
với ngôn từ sử dụng trong hợp đồng thì ý chí chung của các bên
được dùng để giải thích hợp đồng.
6. Trường hợp bên soạn thảo đưa vào hợp đồng nội dung bất lợi
cho bên kia thì khi giải thích hợp đồng phải theo hướng lợi
cho bên kia."
2.10. Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng
- Hiệu lực của hợp đồng:
+ Ngày bắt đầu hiệu lực: hợp đồng hiệu lực từ ngày...
+ Thời điểm hợp đồng hết hiệu lực: Hợp đồng chấm dứt kể từ ngày... (thanh
hợp đồng)
3. Phần III: chữ của các bên, phụ lục kèm theo (nếu có)
Căn cứ theo quy định tại Điều 403 Bộ luật Dân sự 2015 thì phụ lục hợp đồng
được quy định rõ:
"Điều 403. Phụ lục hợp đồng
1. Hợp đồng thể phụ lục kèm theo để quy định chi tiết một
số điều khoản của hợp đồng. Phụ lục hợp đồng hiệu lực như
hợp đồng. Nội dung của phụ lục hợp đồng không được trái với
nội dung của hợp đồng.
2. Trường hợp phụ lục hợp đồng điều khoản trái với nội dung
của điều khoản trong hợp đồng thì điều khoản này không
hiệu lực, trừ trường hợp thỏa thuận khác. Trường hợp các
bên chấp nhận phụ lục hợp đồng điều khoản trái với điều
khoản trong hợp đồng thì coi như điều khoản đó trong hợp đồng
đã được sửa đổi."
Để làm nội dung của hợp đồng, cần sự bổ sung của phụ lục. Phụ lục
hợp đồng theo quy định sẽ hiệu lực n hợp đồng, nội dung của phụ lục
không được trái với hợp đồng. Trường hợp phụ lục điều khoản trái với nội
dung của điều khoản trong hợp đồng thì điều khoản này không hiệu lực,
trừ trường hợp thỏa thuận khác. Nếu các bên chấp nhận phụ lục điều
khoản trái với điều khoản trong hợp đồng thì coi như điều khoản đó trong hợp
đồng đã được sửa đổi.
Đại diện của các bên đóng dấu sau khi đã thỏa thuận các điều khoản
nêu trên.
dụ:
Đại diện Bên A
Chức vụ
(Ký tên, đóng dấu)
Đại diện Bên B
Chức vụ
(Ký tên, đóng dấu)

Preview text:

Nội dung cơ bản trong hợp đồng kinh tế (hợp
đồng kinh doanh, thương mại)
về cơ bản nội dung cùa hợp đồng kinh tế (hợp đồng kinh doanh, thương mại)
giống như hợp đồng dân sự. Tuy nhiên do đặc thù là hàng hóa, dịch vụ có số
lượng khối lượng lớn nên tính chất phức tạp hơn, đòi hỏi ngoài các nội dung
cơ bản thì cụ thể hóa chi tiết hóa các thỏa thuận thường sẽ do hai bên thỏa
thuận và đưa vào nội dung của hợp đồng nhiều hơn, đòi hỏi chặt chẽ, chính xác hơn.
1. Phần I: Tiêu ngữ, căn cứ luật, tên hợp đồng, thông tin chi tiết của các bên 1.1 Tiêu ngữ
Đối với hợp đồng kinh tế (hợp đồng kinh doanh, thương mại) tiêu ngữ góp
phần cho văn bản thêm phần trang trọng, do đây là văn bản thỏa thuận giữa
các bên nên phần tiêu ngữ không bắt buộc phải có.
"CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VỆT NAM
Đôc lâp - Tư do - Hanh phúc"
1.2 Tiêu đề hợp đồng
Cũng như các hợp đồng khác, hợp đồng kinh tế (hợp đồng kinh doanh,
thương mại) sẽ có tên hợp đồng (tiêu đề hợp đồng), tùy từng loại hợp đồng
sẽ mang tên gọi khác nhau. Ví dụ như hợp đồng dịch vụ, hợp đồng mua bán,
hợp đồng thương mại... Dựa vào đối tượng, vào mục đích mà các bên tham
gia hợp đồng sẽ lựa chọn và các điều khoản hợp đồng phù hợp đối với hợp
đồng hợp đồng kinh tế (hợp đồng kinh doanh, thương mại) mà mình ký kết. 1.3. Căn cứ pháp lý
Hợp đồng kinh tế (hợp đồng kinh doanh, thương mại) được ký căn cứ theo
quy định Luật Bộ Dân sự 2015, Luật thương mại 2005 và các văn bản chuyên ngành. Ví dụ:
"- Căn cứ luật số 36/2005/QH11 Luật Thương mại 2005, ngày 14 tháng 06 năm 2005;
- Căn cứ luật số: 91/2015/QH13 Bộ Luật Dân sự 2015, ngày 24 tháng 11 năm 2015; ....."

1.4 Ngày tháng ký hợp đồng
Hợp đồng kinh tế (hợp đồng kinh doanh, thương mại) sẽ có ngày tháng thực
hiện ký hợp đồng, địa điểm ký hợp đồng, đây cũng là cơ sở để xác định thời
điểm có hiệu lực của hợp đồng các bên ký kết, đồng thời xem xét giá trị pháp lý của hợp đồng này. Ví dụ: "Hôm nay
ngày...................................................tháng...............năm......tại.......(địa điểm ký
kết).......................................................................... Chúng tôi gồm có:..............."
1.5. Chủ thể hợp đồng, người đại diện, căn cứ/ dẫn nhập
Thông thường trong hợp đồng, chủ thể hợp đồng thường được ghi nhận là
thông tin các bên. Một hợp đồng chỉ được xác lập khi có từ hai bên tham gia
thỏa thuận và xác lập. Do đó, nội dung về chủ thể của hợp đồng là cơ bản và
bắt buộc phải có. Chủ thể của hợp đồng có thể là cá nhân hoặc tổ chức
(pháp nhân). Chủ thể của hợp đồng không chỉ ảnh hưởng đến vấn đề phát
sinh, xác lập hợp đồng mà còn liên quan đến tư cách của chủ thể ký hợp
đồng, từ đó ảnh hưởng đến quyết định có thể tuyên hợp đồng vô hiệu. theo
đó, nếu là cá nhân thì chính cá nhân đó ký; còn nếu chủ thể là pháp nhân thì
phải là người đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền (phải kèm
theo văn bản ủy quyền). Ngoài ra, việc xác định chủ thể hợp đồng còn giúp
xác định đối tượng của hợp đồng, từ đó xác định quyền và trách nhiệm cơ bản của chủ thể.
Chủ thể của hợp đồng kinh tế (hợp đồng kinh doanh, thương mại) thường là
bên bán/ bên mua hoặc bên cung cấp dịch vụ/ bên khách hàng. Trong đó bao
gồm: tên công ty, địa chỉ, mã số thuế theo đăng ký kinh doanh của các bên..
Về người đại diện thì phải do người có thẩm quyền ký (người đại diện theo
pháp luật) hoặc người được người có thẩm quyền ủy quyền.
Căn cứ/ dẫn nhập có nghĩa là bối cảnh hợp đồng ghi nhận hoàn cảnh làm cơ
sở cho các bên tiến hành lập Hợp đồng, như tư cách, chức năng của các bên,
cơ sở pháp lý, kết quả mong muốn sau khi kí kết hợp đồng, sơ lược nội dung giao dịch… Ví dụ:
"Bên A (Bên bán)Tên doanh
nghiệp:............................................................................................................... ... số thuế Doanh
nghiệp:............................................................................................................... ...................Địa
chỉ:..................................................................................................................... ................
Điện
thoại:.................................................................................................................. ..............
Tài khoản
số:...................................................................................................................... ...... Mở tại ngân
hàng:.................................................................................................................... ...............Đại diện Ông
(Bà):..................................... Chức
vụ:............................................................
Giấy ủy quyền số:... ngày............................... Do ông (bà) chức
vụ:........................ ký (nếu có).

Bên B (Bên mua)Tên doanh
nghiệp):.............................................................................................................. ...... số thuế Doanh
nghiệp:............................................................................................................... ...................Địa
chỉ:..................................................................................................................... ...................
Điện
thoại:.................................................................................................................. ...................
Tài khoản
số:...................................................................................................................... .......... Mở tại ngân
hàng:.................................................................................................................... ...................Đại diện Ông
(Bà):..................................... Chức
vụ:.............. :...............................................
Giấy ủy quyền số:... ngày............................... Do ông (bà) chức
vụ:........................ ký (nếu có).

Sau khi xem xét nhu cầu và mong muốn của các bên, hai bên thống nhất thỏa
thuận lập hợp đồng với nội dung sau:"
2.Phần I : Nội dung của hợp đồng
Đây được xem là phần quan trọng nhất trong cấu trúc hợp đồng, thể hiện
những thỏa thuận giữa các bên tham gia hợp đồng kinh tế (hợp đồng kinh
doanh, thương mại). Bên cạnh thể hiện những thỏa thuận giữa các bên giao
kết, nội dung của hợp đồng phải tuân theo những quy định của Luật Bộ Dân
sự 2015, Luật thương mại 2005 và các văn bản chuyên ngành. Các điều
khoản này thể hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ dân sự của các bên tham gia giao kết hợp đồng.
2.1 Đối tượng của hợp đồng
Mỗi một hợp đồng kinh tế (hợp đồng kinh doanh, thương mại) đều có đối
tượng cụ thể. Ví dụ như hợp đồng mua bán tài hàng hóa thì đối tượng của
hợp đồng là hàng hóa, hợp đồng cung ứng dịch vụ đối tượng của hợp đồng là dịch vụ...
Trong hợp đồng phải ghi nhận đúng đối tượng làm các bên giao dịch; ngoài
ra để chắc chắn, các bên thường quy định về loại đối tượng, số lượng, chất
lượng… đối tượng của hợp đồng. 2.2 Hàng hóa
- Về sản phẩm: tên hàng hóa, xuất xứ;
- Chủng loại/ mẫu mã sản phẩm;
- Chất lượng/ màu sắc/ kích thước sản phẩm: mẫu hàng hóa, tiêu chuẩn, đặc
tính kỹ thuật, miêu tả, thương hiệu
- Số lượng; trọng lượng;
- Giá trị sản phẩm (đã bao gồm thuế hay chưa bao gồm thuế)
- Chứng từ liên quan đến hàng hóa (bao gồm: hướng dẫn sử dụng; bảo hành. ..;
- Hàng khuyến mại, phụ kiện kèm theo (nếu có);
- Lắp đặt, cài đặt, chạy thử (nếu có)... 2.3 Giao hàng - Đóng gói; - Thời gian giao hàng; - Địa điểm giao hàng;
- Phương pháp vận chuyển;
- Chi phí vận chuyển; bốc hàng... 2.4 Thanh toán
- Đồng tiền thanh toán - Đặt cọc (nếu có) - Thời hạn thanh toán; - Phương thức thanh toán;
- Chiết khấu thanh toán (nếu có)
- Chiết khấu thương mại (nếu có) Ví dụ:
"Điều .... Phương thức thanh toán
1. Bên A thanh toán cho Bên B bằng hình thức... trong thời
gian................................................
2. Bên B thanh toán cho Bên A bằng hình thức... trong thời
gian....................................................
Trong phần thanh toán các bên nên thỏa thuận về hình thức thanh toán (bằng
tiền mặt hay chuyển khoản qua ngân hàng); về lịch thanh toán nên định rõ
thời gian cụ thể, tránh ghi chung chung."
2.5 Bảo hành: - Thời gian bảo hành; - Nội dung bảo hành. ví dụ:
"Điều .... Bảo hành và hướng dẫn sử dụng hàng hoá
1. Bên bán có trách nhiệm bảo hành chất lượng và giá trị sử dụng loại hàng...
cho bên mua trong thời gian là... tháng.
2. Bên bán phải cung cấp đủ mỗi đơn vị hàng hoá một giấy hướng dẫn sử
dụng (nếu có yêu cầu)."
2.6 Quyền và nghĩa vụ của các bên
Trong trường hợp thực hiện hợp đồng không đúng các điều khoản hợp đồng
(phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại) thì:
- Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;
- Phạt do vi phạm hợp đồng; - Bồi thường...
Để đảm bảo hơn quyền và lợi ích của các bên và đảm bảo việc thực hiện
đúng theo thỏa thuận trong hợp đồng thì các bên nên thỏa thuận về điều kiện
phạt vi phạm và bồi thường thiêt hại.
Theo quy định Luật Thương mại 2005 có quy định:
"Điều 301. Mức phạt vi phạm
Mức phạt đối với vi phạm nghĩa vụ hợp đồng hoặc tổng mức
phạt đối với nhiều vi phạm do các bên thoả thuận trong hợp
đồng, nhưng không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi
phạm, trừ trường hợp quy định tại Điều 266 của Luật này.
Điều 302. Bồi thường thiệt hại
1. Bồi thường thiệt hại là việc bên vi phạm bồi thường những tổn
thất do hành vi vi phạm hợp đồng gây ra cho bên bị vi phạm.
2. Giá trị bồi thường thiệt hại bao gồm giá trị tổn thất thực tế,
trực tiếp mà bên bị vi phạm phải chịu do bên vi phạm gây ra và
khoản lợi trực tiếp mà bên bị vi phạm đáng lẽ được hưởng nếu không có hành vi vi phạm.
Điều 303. Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại
Trừ các trường hợp miễn trách nhiệm quy định tại Điều 294 của
Luật này, trách nhiệm bồi thường thiệt hại phát sinh khi có đủ các yếu tố sau đây:
1. Có hành vi vi phạm hợp đồng;
2. Có thiệt hại thực tế;
3. Hành vi vi phạm hợp đồng là nguyên nhân trực tiếp gây ra thiệt hại."

Đối với hợp đồng kinh tế (hhợp đồng hợp tác kinh doanh, thương mại) cần
chú ý khi giao kết hợp đồng vì Luât Thương mại 2005 thì mức phạt vi phạm
không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm và chỉ được phạt vi
phạm nếu điều này được quy định trong hợp đồng. Cũng theo Luật này, nếu
có thỏa thuận phạt vi phạm thì các bên có thể áp dụng cả phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại.
2.7 Điều khoản bất khả kháng
Theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015 quy định: "Sự kiện bất khả kháng là
sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không
thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng
cho phép. Trở ngại khách quan là những trở ngại do hoàn cảnh khách quan
tác động làm cho người có quyền, nghĩa vụ dân sự không thể biết về việc

quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm hoặc không thể thực hiện
được quyền, nghĩa vụ dân sự của mình"
2.8 Điều khoản giải quyết tranh chấp
Chọn cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp trong trường hợp các bên xảy ra tranh chấp:
-Trọng tài thương mại, Tòa án... Ví dụ:
"Điều .... Giải quyết tranh chấp bợp đồng
1. Hai bên cần chủ động thông báo cho nhau biết tiến độ thực hiện hợp đồng,
nếu có vấn đề bất lợi gì phát sinh, các bên phải kịp thời báo cho nhau biết
và chủ động bàn bạc giải quyết trên cơ sở thương lượng đảm bảo hai bên
cùng có lợi (có lập biên bản ghi toàn bộ nội dung đó).

2. Trường họp có nội dung tranh chấp không tự giải quyết được thì hai bên
thống nhạt sẽ khởi kiện tại Tòa án để yêu cầu giải quyết.
1. Các chi phí về kiểm tra, xác minh và án phí Tòa án do bên có lỗi chịu."
2.9 Chấm dứt, đơn phương chấm dứt hợp đồng
Chấm dứt, đơn phương chấm dứt hợp đồng được xem là một điều khoản khá
quan trọng khi liên quan đến các vấn đền phải thực hiện theo từng giai đoạn
hoặc dựa trên kết quả thực hiện như Hợp đồng góp vốn, Hợp đồng hợp tác
kinh doanh, hợp đồng gia công hàng hóa, hợp đồng cung ứng dịch vụ....
Việc chấm dứt hợp đồng cũng được áp dụng khi một trong các bên có những
vi phạm cơ bản theo hợp đồng khiến cho bên còn lại không thể đạt được mục
đích ban đầu. Bên cạnh đó, có thể bên vi phạm vi phạm những cam kết tuy
không cơ bản nhưng bất hợp lý và có ảnh hưởng đến tiến độ hoặc các quá
trình làm việc của bên thứ ba.
Ngoài ra, việc hai bên chấm dứt hợp đồng, các bên có quyền thỏa thuận các
trường hợp được đơn phương chấm dứt hợp đồng đối với từng bên.
Trong hợp đồng kinh tế (hợp đồng hợp tác kinh doanh, thương mại) thỏa
thuận thuận việc đơn phương chấm dứt hợp đồng dù có phù hợp với những
điều kiện mà hợp đồng đã quy định vẫn phải thông báo cho bên còn lại bằng
văn bản, nếu không thông báo mà gây ra thiệt hại thì phải bồi thường.
2.9 Các điều khoản khác (nếu có)
Để làm rõ thêm hợp đồng các bên có thể thỏa thuận thêm những điều khoản
khác ví dụ điều khoản về định nghĩa/ giải thích từ ngữ trong hợp đồng, để
tránh trường hợp gây nhầm lẫn trong quá trình giao kết hợp đồng.
Các trường hợp cần giải thích hợp đồng được Bộ luật Dân sự 2015 quy định như sau:
"Điều 404. Giải thích hợp đồng
1. Khi hợp đồng có điều khoản không rõ ràng thì việc giải thích
điều khoản đó không chỉ dựa vào ngôn từ của hợp đồng mà còn
phải căn cứ vào ý chí của các bên được thể hiện trong toàn bộ
quá trình trước, tại thời điểm xác lập, thực hiện hợp đồng.
2. Khi hợp đồng có điều khoản hoặc ngôn từ có thể hiểu theo
nhiều nghĩa khác nhau thì phải giải thích theo nghĩa phù hợp
nhất với mục đích, tính chất của hợp đồng.
3. Khi hợp đồng có điều khoản hoặc ngôn từ khó hiểu thì phải
được giải thích theo tập quán tại địa điểm giao kết hợp đồng.
4. Các điều khoản trong hợp đồng phải được giải thích trong mối
liên hệ với nhau, sao cho ý nghĩa của các điều khoản đó phù
hợp với toàn bộ nội dung hợp đồng.
5. Trường hợp có sự mâu thuẫn giữa ý chí chung của các bên
với ngôn từ sử dụng trong hợp đồng thì ý chí chung của các bên
được dùng để giải thích hợp đồng.
6. Trường hợp bên soạn thảo đưa vào hợp đồng nội dung bất lợi
cho bên kia thì khi giải thích hợp đồng phải theo hướng có lợi cho bên kia."

2.10. Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng
- Hiệu lực của hợp đồng:
+ Ngày bắt đầu có hiệu lực: hợp đồng có hiệu lực từ ngày...
+ Thời điểm hợp đồng hết hiệu lực: Hợp đồng chấm dứt kể từ ngày... (thanh lý hợp đồng)
3. Phần I I: chữ ký của các bên, phụ lục kèm theo (nếu có)
Căn cứ theo quy định tại Điều 403 Bộ luật Dân sự 2015 thì phụ lục hợp đồng được quy định rõ:
"Điều 403. Phụ lục hợp đồng
1. Hợp đồng có thể có phụ lục kèm theo để quy định chi tiết một
số điều khoản của hợp đồng. Phụ lục hợp đồng có hiệu lực như
hợp đồng. Nội dung của phụ lục hợp đồng không được trái với
nội dung của hợp đồng.
2. Trường hợp phụ lục hợp đồng có điều khoản trái với nội dung
của điều khoản trong hợp đồng thì điều khoản này không có

hiệu lực, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Trường hợp các
bên chấp nhận phụ lục hợp đồng có điều khoản trái với điều
khoản trong hợp đồng thì coi như điều khoản đó trong hợp đồng
đã được sửa đổi."

Để làm rõ nội dung của hợp đồng, cần có sự bổ sung của phụ lục. Phụ lục
hợp đồng theo quy định sẽ có hiệu lực như hợp đồng, nội dung của phụ lục
không được trái với hợp đồng. Trường hợp phụ lục có điều khoản trái với nội
dung của điều khoản trong hợp đồng thì điều khoản này không có hiệu lực,
trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Nếu các bên chấp nhận phụ lục có điều
khoản trái với điều khoản trong hợp đồng thì coi như điều khoản đó trong hợp
đồng đã được sửa đổi.
Đại diện của các bên ký và đóng dấu sau khi đã thỏa thuận các điều khoản nêu trên. Ví dụ: Đại diện Bên A Đại diện Bên B Chức vụ Chức vụ
(Ký tên, đóng dấu)
(Ký tên, đóng dấu)
Document Outline

  • Nội dung cơ bản trong hợp đồng kinh tế (hợp đồng k
    • 1.1 Tiêu ngữ
    • 1.2 Tiêu đề hợp đồng
    • 1.3. Căn cứ pháp lý
    • 1.4 Ngày tháng ký hợp đồng
    • 1.5. Chủ thể hợp đồng, người đại diện, căn cứ/ dẫn
    • 2.Phần II: Nội dung của hợp đồng
    • 2.1 Đối tượng của hợp đồng
      • 2.2 Hàng hóa
      • 2.3 Giao hàng
      • 2.4 Thanh toán
      • 2.5 Bảo hành:
      • 2.6 Quyền và nghĩa vụ của các bên
      • 2.7 Điều khoản bất khả kháng
      • 2.8 Điều khoản giải quyết tranh chấp
      • 2.9 Chấm dứt, đơn phương chấm dứt hợp đồng
      • 2.9 Các điều khoản khác (nếu có)
      • 2.10. Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợ
    • 3. Phần III: chữ ký của các bên, phụ lục kèm theo