NI DUNG ÔN TP
HC PHN: CƠ S VĂN HOÁ VIT NAM
Câu 1: Văn hóa, các đc trưng và chc năng ca văn hóa?
Tr li:
! Khái nim: Văn hoá mt h thng hu cơ các giá tr vt cht tinh thn do con ngưi sáng
to tích lu qua các quá trình hot đng thc tin, trong s tư ơng tác gia con ngưi vi
môi trưng t nhiên và xã hi ca mình.
! Đặc trưng ca văn hoá:
!! Tính h thng đc trưng hàng đ u ca văn hóa. Đặc trưng tính h thng giúp phân bit
văn hóa vi tp hp các biu hin riêng l, các b phn cu thành ca văn hóa; giúp phát
hin nhng mi liên h mt thiết gia các hin tưng, s kin thuc mt nn văn hóa; phát
hin các đc trưng, nhng quy lut hình thành và phát trin ca văn hóa.
!! Tính giá tr. Văn hóa theo nghĩa đen nghĩa là “tr thành đp, thành có giá tr”. Tính giá tr
cn đ phân bit giá tri vi phi giá tr (ví d: thiên tai, trm cưp). Nó là thư c đo mc đ
nhân bn ca hi con ngưi. S phân bit các giá tr theo thi gian cho phép ta
đưc cái nhìn bin chng khách quan trong vic đánh giá tính giá tr ca s vt, hin
tưng; tránh đưc nhng xu hưng cc đoan - tán dương hết li hoc ph nhn sch trơn.
!! Tính nhân sinh (nhân to). Tính nhân sinh cho phép phân bit văn hóa như mt hin
trưng xã hi (do con ngưi sáng to) vi các giá tr t nhiên (thiên to). Phn ln các giá
tr văn hóa chính cái t nhiên đưc bin đi bi con ngưi. S tác đng ca con ngưi
vào t nhiên th mang tính vt cht (như luyn qung, đo g...) hoc mang tính tinh
thn (như đt tên; sáng to truyn thuyết đ gii thích hình dáng, tên gi ca vn vt...).
!! Tính lch s: Tính lch s cho phép phân bit văn hóa như sn ph m ca mt quá trình và
đưc tích lũy qua nhi u thế h vi văn minh như sn phm cui cùng, ch ra trình đ phát
trin ca tng giai đon. Tính lch s to cho văn hóa mt b dày, mt chiêu sâu; nó buc
văn hoa phi thưng xuyên t điu chnh, tin hành phân loi và phân b li các giá tr.
! Chc năng ca văn hoá:
!! Văn hoá có tính h thng và nh tính h thng mà văn hoá, vi tư cách là mt thc th
bao trùm mi ho t đng ca xã hi, thc hin đưc chc năng t chc xã hi. Chính văn
hoá làm tang đ n đnh ca xã hi, cung cp cho xã hi mi phương tin cn thiết đ ng
phó vi môi trưng t nhiên và xã hi ca mình. Nó là nn tng ca xã hi - có l chính vì
vy mà ngưi Vit dùng loi t “nn” đ đị nh loi khái nim văn hoá (nn văn hoá).
!! Nh thưng xuyên xem xét các giá tr văn hoá thc hin đưc chc năng quan trng
th 2 điu chnh xã hi, giúp cho xã hi duy trì được trng thái cân bng đng, không
ngng t hoàn thin thích ng vi nhng biến đi ca môi trưng t nhiên hi;
giúp đnh hưng các chun mc, làm đng lc cho s phát trin ca xã hi.
!! Do mang tính nhân sinh, văn hoá tr thành si dây ni lin con ngưi vi con ngưi; văn
hoá thc hin chc năng giao tiếp. Nếu ngôn ng là hình thc ca giao tiếp thì văn hóa
ni dung ca nó; điu đó đúng vi giao tiếp gia các nhân trong mt dân tc, li càng
đúng vi giao tiếp gia nh ng ngưi thuc các n tc khác nhau giao tiếp gia các nn
văn hóa.
!! Chc năng giáo dc: văn hóa thc hin chc năng giáo dc không ch bng nhng giá tr
đã n đnh (truyn thng), mà còn bng c nhng giá tr đang hình thành. Các giá tr đã n
định nhng giá tr đang hình thành to thành mt h thng chun mc con ngưi
hưng ti. Nh văn hóa đóng vai trò quyết đnh trong vic hình thành nhân cách
con ngưi, trng ngưi (dưng dc nhân cách). T chc năng giáo dc, văn hóa chc
năng phái sinh là đm bo tính kế tc ca lch s.
Câu 2: Mi liên h gia điu kin t nhiên và văn hóa Vit Nam?
Tr li:
Môi trưng t nhiên tng th các nhân t ngoi cnh xung quanh chúng ta như: bu khí quyn,
th nhưng, nưc, thc vt, đng vt, khoáng sn... Con ngưi tn ti trong i trưng t nhiên, cùng
phát trin vi môi trưng t nhiên nên m i quan h gia con ngưi vi t nhiên cũng là mt mt cơ
bn ca đi sng văn hóa. Không khí con ngưi hít th, đ ăn, nưc ung... đu ly t môi trưng t
nhiên. èì vy, nhng có li cho mình thì con ngưi s thích nghi, tn dng; còn nhng gì có hi thì
con ngưi s ci to, ng phó. C th như:
- Địa lýđa hình:
! Địa hình phong phú: Vi h thông i non, sông ngòi b biên dài, Vit Nam mt
địa hình đa dng. Điu này đã góp phn to ra s đa dng văn hóa trong c nn kiến trúc,
ngh thut và li sng ca cng đng dc theo các khu vc khác.
! S nh hưng ca bin: Vi hơ n 3.000 km b bin, bin c đã nh hưng ln đến li
sng, ngh thut, văn hóa m thc và tình cm ca ngưi Vit Nam vi bin.
- Khí hu nhit đ i: Khí hu m nhit đi nh hưng đến li sng sinh hot hàng ngày
ca ngưi Vit Nam. cũng to điu kin cho s phát trin ca nông nghip văn hóa m
thc đc trưng.
- Tài nguyên t nhiên:
! Nông nghip đt đai: Vit Nam mt đt nưc nông nghip, điu này đã hình thành
li sng cng đng và giao thoa vi văn hóa nông dân, t l hi đến ngh thut dân cư.
! Rng và ngun nưc: S hin din ca rng và ngun nưc phong phú đã to ra các nn
văn hóa da vào vic bo v và s dng tài nguyên này.
Câu 3: Các đc đim ca loi hình văn hóa Vit Nam?
Tr li:
Khái nim loi hình văn hóa đưc hình thành trên cơ s v s khác bit ca các yếu t: môi
trưng t nhiên, phương thc sn xut kinh tế, li cư trú. T ba yếu t cơ bn này, gii nghiên cu
quy văn hóa nhân loi vào hai loi hình: văn hoá gc nông nghip và văn hóa gc du mc (tương ng
là các nn văn hóa phương Đông và phương Tây).
! Văn hóa gc nông nghip: ch yếu ng vi môi trưng sng ca các cng đng cư dân
phương Đông.
!! Môi trưng t nhiên: là x nóng sinh ra mưa nhiu (m), to nên nhiu con sông ln
và các vùng đng bng trù phú.
!! Ngh mưu sinh: sinh sng bng ngh trng trt chính, do đó hình thành li sng
định cư.
!! T chc đi sng: lo to dng cuôc sng n đnh lâu dài, không xáo trn nên mang
tính cht trng tĩnh (cuc sng yên bình, ít di chuyn).
!! ng x vi môi trưng t nhiên: tôn trng, hòa hp vi thiên nhiên. Ngưi dân sng
ph thuc nhi u vào thiên nhiên, c định môt ch vi cái nhà, cái cây ca mình nên
ý thc tôn trng, không dám ganh đua vi t nhiên; sng hòa hp vi t nhiên
mong mun ca cư dân; tn dng t nhiên: ăn thc vt là ch yếu; ưu đim: con ngưi
gi gìn đưc môi trưng sng t nhiên; nhưc điêm: rt rè, e ngi thm chí tôn sùng t
nhiên.
!! Li nhn thc, tư duy: tng hp - bin chng. H thng tri thc thu đưc bng con
đưng kinh nghiêm, ch quan, cm tính. Sc thuyết phc thp, nhưng bao gi cũng din
đạt ngn gn, súc tích, thâm thúy. Do đưc hình thành môt cách t nhiên (không b gii
hn đi tưng) đưc kim chng bng kinh nghiêm ca nhiu thế h nên tính đúng
ca tư duy tng hp - bin chng thưng khá cao; ưu đim: nhìn nhn vn đ toàn din,
luôn thy mi quan h gia chúng; nhưc đim: thiếu trit đ, sâu sc.
!! Xu hưng khoa hc: thiên v thiên văn, triết hc tâm linh và tôn giáo.
!! ng x hi: con ngưi nông nghip trng tình, đến thái đ trng đc, trng văn,
trng ph n. Li sng trng tình đã tác đng đến cách thc t chc cng đồng theo li
linh hot, luôn biến báo cho thích hp vi tng hoàn cnh c th. Con ngưi cư x bình
đẳng (dân ch) vi nhau (dân ch làng mc). Li sng trng tình cách cư x dân ch
tác đng đến đăc trưng quan trng bc nht tâm lý coi trng tâp th, công đng; ưu
đim: li sng hiếu hòa, nhân nghĩa trong quan h h i; nhưc đi m: mt trái ca linh
hot, dân ch là tùy tin, tâm lý hòa c làng, bnh coi thưng phép nưc.
!! Đặc trưng văn hóa: dung hp trong tiếp nhân và mm do, hiếu hòa trong đi phó.
!! Tôn giáo: tín ngưng đa thn c xưa đưc kế tc bng đa tôn giáo.
!! Văn hc ngh thut: thiên v thơ, nhc tr tình.
! Văn hóa gc du mc: ch yếu ng vi môi trưng sng ca các cng đng cư dân
phương Tây.
!! Môi trưng t nhiên: x lnh vi khí hu khô, không thích hp cho thc vt sinh
trưng, tr nhng vùng đng c rng:
!! Ngh mưu sinh: sinh sng bng chăn nuôi là chính, do đó hình thành li sng du cư.
!! T chc đi sng: lo t chc đ thưng xuyên di chuyn gn gàng, nhanh chóng, thun
tin nên mang tính cht trng đông (cuc sng năng đng, di chuyn nhiu).
!! ng x vi môi trưng t nhiên: coi thưng luôn mun chinh phc, chế ng t
nhiên. Cư dân du mc nếu thy nơi này không thun tin, th d dàng b đi nơi
khác, do vy tác đng đến m lý coi thưng t nhiên. Bi vy, ngưi phương Tây luôn
có tham vng chinh phc và chế ng t nhiên; tn dng t nhiên: ch yếu ăn đng vt;
ưu đim: khuyến khích con ngưi dũng cm đi mt vi t nhiên, khuyến khích khoa
hc phát trin; nhưc đim: hy hoi môi trưng.
!! Li nhn thc, tư duy: phân tích - siêu hình. Khoa hc hình thành theo con đưng
thc nghiêm, khách quan, lý tính; tính cht ch sc thuyết phc cao. Đây do
khiến khoa hc phát trin nhanh - tư tư ng trưc sai s tư tưng sau thay thế; ưu
đim: s sâu sc, phát trin mnh các ngành khoa hc chuyên sâu; như c đim: thiếu
toàn din.
!! Xu hưng khoa hc: thiên v khoa hc t nhiên và k thut.
!! ng x hi: con ngư i du mc trng lý trí, tác đng đến trng sc mnh, trng tài,
trng ve, trng nam gii. Cuôc sng du cư tác đng đến cách thc t chc cng đng
theo nguyên tc vi tính t chc cao (nếp sng theo pháp lut); quyn lc tuyêt đi nm
trong tay ngưi cai tr - quân ch. Tư duy phân tích, cách t chc cng đồ ng theo nguyên
tc tác đng đến môt đặc đim quan trng ca văn hóa du mc là tâm lý trng cá nhân;
ưu đim: mi vn đ đều theo mt nguyên tc khách quan vi các chun mc c định,
văn minh; nhưc đim: mt trái ca nguyên tc là máy móc, rp khuôn, cng nhc, áp
đặt, thiếu bình đng.
!! Đặc trưng văn hóa: độc tôn trong tiếp nhân và cng rn, hiếu thng trong đi phó.
!! Tôn giáo: tín ngưng đa thn sơ khai nhanh chóng chuyn sang nht thn giáo và tôn
giáo đc tôn.
!! Văn hc ngh thut: thiên v truyn, kch, múa sôi đng.
Câu 4: Tiến trình văn hóa Vit Nam (giai đon văn hóa bn đa)?
Tr li:
Tiến trình văn hóa Vit Nam có thế chia thành 6 giai đon: văn hóa tin s, văn hóa Văn Lang -
Âu Lc, văn hóa thi chng Bc thuc, văn hóa Đi Vit, văn hóa Đi Nam và văn hóa hin đi. Sáu
giai đon này to thành ba lp: lp văn hóa bn đa, lp văn hóa giao lưu vi Trung Hoa và khu vc,
lp văn hóa giao lưu vi phương Tây.
Lp văn hóa bn đa Lp văn hóa bn đa đưc hình thành qua hai giai đon: giai đon
văn hóa tin s và giai đon văn hóa Văn Lang - Âu Lc.
! Thành tu ln nht giai đon văn hóa tin s ca cư dân Nam - Á s hình thành
ngh nông nghip lúa nưc:
!! Trong năm trung tâm xut hin cây trng, Đ ông Nam Á chính là trung tâm nông nghip
cô xưa nht. Còn theo các tài liu cô thc vt hc thì vic cây lúa có nguôn gôc t đây là
điêu không còn nghi ng gì: trung tâm thuân dưng lúa là vùng đông nam Himalaya
khu vc sông nưc Đông Nam Á. Các tác gi Lch s Vit Nam khng đnh: “Trên cơ s
kinh tế hái lưm phát trin vùng rng nhit đi, các b lc Hòa Bình đã thc hin mt
bưc nhy ý nghĩa ln lao trong đi sng nhân loi: phát minh nông nghip... Đông
Nam Á là mt trong nhng trung tâm phát sinh nông nghip sm nht”.
!! Ngoài cây lúa kĩ thut trng lúa, còn phi k đến mt s thành tu đc bit khác ca
Đông Nam Á c đại:
o! Vic trng dâu nuôi tm đ làm đ mc và tc ung chè;
o! Vic thun dưng mt s gia súc đc thù như trâu, gà (trong cun Ngun gc các loài,
E. Darwin đã khng đnh rng ngun gc ca con gà nuôi là xut phát t con gà rng
Đông Nam Á);
o! Viêc làm nhà sàn đế dùng các cây thuc đ cha bnh. Truyn thuyết phương
Nam đã đánh du giai đon văn hóa này bng hình nh Thân Nông, nhân vt thn
thoi này đã đươc b sung vào kho tàng văn hóa Trung Hoa.
! Giai đon văn hóa Văn Lang - Âu Lc kế tc giai đon tin s c v không gian văn hóa,
thi gian văn hóa thành tu văn hóa. Nếu da vào thư tch c truyn thuyết thì th
hình dung giai đon này khi đu t khong gia thiên niên k III trưc Công nguyên.
!! Mt không gian, b cõi nưc Xích Qu theo truyn thuyết tri dài t Bc Trung B đến
h Động Đình chính đa bàn cư trú ca ngưi Nam-Á - Bách Vit, là khu vc tam giác
không gian gc ca văn hóa Vit Nam. B cõi nưc Văn Lang ca các vua Hùng sau này
là mt b phn ca không gian gc đó, cũng như ngưi Lc Vi t là mt b phn ca khi
cư dân Nam-Á - Bách Vit.
!! V mt thi gian, thiên niên k th III trưc Công nguyên ng vi giai đon đu thi đi
đồ đồng, cũng chính thi đ im hình thành chng Nam-Á (Bách Vit). Thành tu văn
hóa ch yếu ca giai đo n Văn Lang - Âu Lc, sau ngh nông nghip lúa nưc, chính
ngh luyn kim đng. C trên phương din này, vai trò ca vùng văn hóa Nam-Á đi vi
khu vc cũng hết sc to ln; đ đ ng Đông Sơn nh hưng c a đã tìm thy khp
nơi - t nam Trung Hoa, Thái Lan đến toàn b vùng Đông Nam Á hi đo.
Câu 5: Triết lý Âm dương, Ngũ hành trong đi sng văn hóa ca ngưi Vit?
Tr li:
! Triết lý Âm Dương: sn phm tru tưng hóa t ý nim ưc mơ ca cư dân nông nghip
v s sinh sn ca hoa màu con ngưi. T hai cp đi lp gc “mcha” đ ttri” ngưi
xưa dn dn suy ra hàng lot cp đi lp như nhng thuc tính ca âm dương.
! Biu hin ca Triết lý âm dương trong đời sng văn hoá ngưi Vit Nam: Ngày xưa cũng
như ngày nay, thuyết tương đi âm dương vn gn bó mt thiết và sâu sc vi văn hóa phương
Đông, trong đó có Vit Nam. Nó đưc biu hin c th dưi nhiu góc đ khác nhau.
!! Th nht, âm dương bn cht gii t nhiên: Trong đi sng, dân tc nào cũng va
chm vi các cp đi lp "đc - cái", "nóng - lnh", "cao - thp"...
o! Vi ngưi nông dân, h chú trng s sinh sôi, ny n ca hoa màu và con ngưi vi hai
cp đối lp M - Cha Đt - Tri. Như vy, Đt đư c đng nht vi M, còn tri đưc
đồng nht vi Cha. Vic hp nht ca hai cp "M - Cha" "Đt - Tri" chính s
khái quát đu tiên trên con đưng dn ti triết lý âm dương.
o! T cp "Lnh - Nóng' th suy ra: V thi tiết thì mùa đông lnh thuc âm, mùa
nóng thuc dương.
o! V phương hưng, phương Bc lnh thuc âm, phương Nam nóng thuc dương
o! V thi gian, ban đêm lnh thu c âm, ban ngày nóng thuc dương. Hay là, đêm thì ti
nên màu đêm thuc âm, ngày thì đ nên màu đ thuc dương.
!! Th hai, nhng biu hin triết lý âm dương trong xã hi xưa và nay:
o! V mt tư duy, dân gian vn nhn thc theo kiu: "Trong ri có may", "Trong d
hay", "Trong h a có phúc" "Chim sa, cá nhy ch mng; Nhn sa, đón xin đng có
lo". Đây là cách din đt quy lut "trong âm có dương" và "Trong âm có dương". Ngày
xưa, ông cha ta còn hình thành li tư duy theo quan h nhân qu, chng hn: "Sưng
lm kh nhiu" hay "Trèo cao ngã đau". Đây là cách din đt kín đáo ca quy lu t "Âm
dương chuyn hóa".
o! V mt đi sng, triết lý âm dương đưc biu hin khá t ba nhu cu cơ bn
nht: Ăn, mc và .
"! Vi nhu cu ăn, ngưi Vit nhn m nh tính cng đng, tính mc thư c truyn
thng. Trong đó, tính c ng đng đưc phn ánh t vic ăn tng hp, ăn chung; còn
tính mc thưc biu hin ca khuynh hưng quân bình âm dương. đòi hi
ngưi ăn không ăn quá nhanh hay quá chm, không ăn quá nhiu hay quá ít, không
ăn hết hay ăn còn.
"! Vi nhu cu mc, ngưi Vit rt đ cao hai yếu t "dương tính" "âm tính". Trong
hi hin đi đàn ông mc Âu phc, ph n mc áo nhiu màu k c đỏ hoc hng.
Do giao thoa vi văn hóa mi t bên ngoài nên chiếc áo dài c truyn Vit Nam dn
đưc ci tiến thành áo dài tân thi. Bên cnh nhng ci tiến theo hưng phô trương
cái đp hình th mt cách trc tiếp theo kiu phương Tây (dương tính hóa) thì áo
dài tân thi vn tiếp tc kế tha phát trin cao đ phong cách kín đáo (âm tính
hóa). Chính s khêu gi mt cách nhun nh, kín đáo đã đim tính cách "Dương
trong âm".
"! Vi nhu cu , ngưi Vit đc bit chú trng vn đ "phong thy". "Phong"
"Thy" hai yếu t quan trng nht to thành to thành vi khí h u ca mt ngôi
nhà. Phong là gió (thuc dương); Thy là nưc, tĩnh hơn, thuc âm. Trong nhà, nếu
có gió quá nhiu ho c nưc quá đng đu không tt. Ngưi ta vn xây dng các
bình phong đ lái gió hoc dng hòn non b để điu thy (âm dương điu hòa)
vy.
!! Th ba, nhng biu hin ca tính âm dương trong tín ngưng xưa nay: Vi tín
ngưng phn thc (phn = nhiu, thc = ny n), ngưi Vit tái khng đnh s tn ti ca
triết lý âm dương. Thc tế, đây ch hai mt ca mt v n đ. Vit Nam, tín ngưng
phn thc biu hin hai dng: Th cơ quan sinh dc và th hành vi giao phi.
o! Vi tín ngưng sùng bái t nhiên, ông cha ta coi trng tín ngưng đa thn, ly cht
âm tính làm căn bn. Cht âm tính ca văn hóa nông nghip dn đến li sng tình cm,
trng n; theo đó mà các n th n chiếm ưu thế (tc th Mu). Ngưi Vit xưa còn th
c động và thc vt.
o! Vi tín ngưng sung bái con ngưi, ngưi Vit đc bit coi trng mi liên h gia âm
dương. Theo ngưi xưa, chết t động thành tĩnh nên vi lý âm dương thì hn đi
t cõi dương (trn gian) sang cõi âm (âm ph). Vi nim tin chết v vi t tiên ("Sng
gi thác v"), ngưi Vit rt coi trng tín ngưng th cúng t tiên.
! Ngũ hành là 5 thành t cơ bn: Kim, Mc, Th, Ho, Th. Theo thuyết ngũ hành thì vn vt
trên vũ tr đều đưc to ra t 5 thành t này. Ngũ hành có nghĩa là s vn đng, chuyn hoá
các cht trong thiên nhiên ca ph tng trong cơ th. Mi yếu t này đu có s tác đng qua
li ln nhau và có tính cht riêng.
! Biu hin ca Ngũ hành trong đời sng văn hoá ngưi Vit Nam:
!! m Thc: Ngưi Vit Nam chúng ta phân bit n ăn theo năm mc đ hay còn gi
năm mc âm dương ng vi ngũnh, lut âm dương bù tr và chuyn hóa đưc tuân th
nghiêm ngt trong hu hết các món ăn ngay t khâu chế biến. Ngưi Vit chia thc ăn ra
năm mc âm dương tương ng vi ngũ hành:
o! Thc phm có tính Hàn (lnh), âm thnh ng vi hành Thu
o! Thc phm có tính Nhit (nóng), dương (thnh) ng vi hành Ho
o! Thc phm có tính Ôn (âm), dương ít ng vi hành M c
o! Thc phâm có tính Lương (mát), âm ít ng vi hành Kim
o! Thc phm có tính Bình (trung tính) ng vi hành Th
o! Ngưi Vit chúng ta cũng thưng có thói quen ăn ung theo khí hu và theo mùa: Mùa
hè nóng nc mang tính nhit - hành hoa thì ăn các loi thc ăn tính hàn (mát), có nưc
(âm - hành thu), v chua (âm) d ăn, d tiêu hoá, gii nhit. Mùa đông lnh mang tính
hàn (âm) ăn các loi thc ăn khô, nhiu m, cay nng như các món chiên, xào đ va
ngon va làm m cơ th
#!Theo quan nim ca ngưi Vit, con ngưi mc bnh là do s mt cân bng âm dương ca cơ
th, và thc ăn thưng li chính là liu thuc hu hiu cho s mt cân bng âm dương y, giúp
cơ th phc hi nhanh chóng.
!! Trang phc: Theo phong thu, màu sc trang phc đóng mt vai trò không nh trong vic
cn bng, h tr điu hòa yếu t âm dương - ngũ hành. Mi mt hành theo phong thy
s mang mt hành trong Ngũ hành (Kim, Mc, Thy, Ha, Th) và mi hành y li có mt
màu sc riêng cho mình, liên quan đến màu sc ca hành khác theo cơ chế sinh - khc trong
Hai hành. Vi vic hot đng theo quy tc khc - sinh thì vic m c đ màu gì cũng s nh
hưng đến vn ca mình có th là xui xo, hoc may mn. Mc dùng màu và hp mnh s
gp nhiu may mn, tin tài, thun li trong công vic. ngưc li, s k các màu ca
hành khc hành bn mnh, th hai màu ca hành đưc hành bn mnh sinh cho, vì khi
sinh cho hành khác hành bn mnh phi tiết khí nên b suy yếu.
!! Hôn nhân:
o! Nhn cưi: là mt vòng tròn khép kín, không có đim dng và đim kết thúc. Nó biu
hin cho mt thái cưc hoàn chnh âm dương, mt dành cho nam, mt dành cho
ngưi n. Nhn cưi thưng màu vàng hoc trng, biu th cho mt tình yêu luôn
vàng son, trong sáng và đp đ nht.
o! Sính l: Tru cau là th l vt không th thiếu trong các đám cưi ca ngưi Vit Nam
chúng ta. Miếng tru th hi n tín ngưng phn thc, âm dương ngũ hành sâu sc,
cau t tru, vôi chay, mt thế gii màu sc đp tươi, có ngt bùi cay
có nng...
o! Màu sc trong l cưi: Màu đ màu ca s sng (dương), s vui mng, hnh phúc.
Trang phc trong l cưi cũng như trong trang trí ca ngưi Á Đông thưng chn màu
đỏ làm ch đạo. Theo quan nim ngũ hành, màu đ màu ca phương Nam, màu ca
nim vui và mi s tt lành.
!! Kiến trúc: trong kiến trúc nhà ca cũng như thế, đc bit là vi nhng gia đình làm ăn
ln, kinh xe doanh mua bán, thì vn đ phong thy luôn điu h cân nhc trưc khi
mua nhà, xây nhà. l đó, mt ngôi nhà làm cho gia ch c m thy thoi mái, phát
trin bình thưng hài hòa trong cuc sng thì ngôi nhà đây ph i đưc đm bo s cân
bng gia âm và dương. đó cũng chính là yếu t ct lõi cho mt công trình kiến trúc thi
nay.
!! Y h c: Trong y hc c truyn, hc thuyết ngũ hành đưc ng dng rng rãi đưc xem
kim ch nam cho hot đng khám cha bnh. Liên h v i thuyết âm dương thì t đó cũng
sn sinh ra thuyết ngũ hành ng dng trong y hc đc bit là y hc c truyn, đưc áp dng
nhiu nơi thuyết ngũ hành vi năm đc tính: kim, mc, thu, hoà, thô, qua đó cách chun
đoán bnh cũng da trên các đc tính này, da vào đó căn c biu hin ca sc, v,
mch đ chn đoàn tng b bnh, sc mt xanh thì thích n đ chua, mch huyn thì có th
chn đoán can bnh, mt sc đ thì ming đng, mch hng th chn đoán tm hòa khang
thnh...v cách xác đnh các nguyên tc điu tr, ta căn c vào hai quy lut tương sinh, tương
khc trong ngũ hành.
!! Tín ngưng: Cùng vi nhng tín ngưng dân gian đã t lâu đi, ngưi Vit c đã đưa
thuyết ngũ hành vào trong th cúng vi hình tưng đc trưng Chúa Bà Ngũ Hành, hay
còn gi là năm m ngũ hành: Đ Nht Chúa Bà Kim Tinh Thn N, Đ Nh Chúa Bà Mc
Tinh Thn N, Đ Tam Chúa Thy Tinh Thn N, Đ T Chúa Ha Phong Thn
N, Đ Ngũ Chúa Th Đức Thn N. Năm v thn này biu trưng cho Kim, Mc, Th y,
Ha, Th.
o! Ngoài ra, theo truyn thng ca ngưi Vit, t ngày Tết ông Công ông Táo. Các c xưa
đã quan nim mâm ngũ qu thưng s l, gm 5 hoc 7 qu. Ngũ trong ngũ qu
tưng trưng cho ngũ phúc lâm môn gm: Phú - Quý - Th - Khang - Ninh. Thông
thưng, mâm ngũ qu đưc phi trí theo 5 màu sc trong thuyết ngũ hành. Đ ó là: Kim
màu trng, Mc màu xanh, Thy màu đen, Ha màu đ và Th màu vàng".
!! L hi: Trong tt c các l hi Vit Nam, không khó đ bt gp c ngũ sc, xut
hin hàng ngàn năm nay nhưng không ai có th xác đnh chính xác thi gian nó ra đi, tuy
nhiên da theo các bc tranh c , truyn dân gian thì ta có th thy c ngũ sc xut hin t
thi Hai Bà Trưng, tương ng 5 màu ca thuyết ngũ hành. th khng định là ông cha ta
đã căn c vào các màu các quy lut ca ngũ hành đ sáng to ra c ngũ sc, theo các
nhà nghiên cu, màu sc trên c ngũ sc xut phát t quan nim ngũ hành trong triết lý
phương đông.
!! Ngh nghip: Ngoài các lĩnh vc trên thì thuyết âm dương, ngũ hành còn tham gia vào
lĩnh v c chn ngh nghip, tu theo các đc tính ca các hành: Kim, Mc, Thu, Ho, Th.
Câu 6: Lch âm dương?
Tr li:
Lch c truyn ca Vit Nam mt s quc gia Đ ông Á ta thưng gi “lch âm” thc
cht là mt th lch âm dương. sn phm ca li tư duy kết hp, đã kết hp đưc c chu k mt
trăng ln mt tri. Mt cách đơn gin, vic xây dng lch này g m ba giai đon:
! Định các ngày trong tháng theo mt trăng bng cách xác đnh trưc hết hai ngày sóc - vng
(sóc = “bt đ u” = ngày đu tháng; vng = “nga mt nhìn lên” = ngày gia tháng trăng
tròn). Do tm quan trng ca hai mc thi gian này trong tháng cho nên đến nay, hng tháng
ngưi dân Vit Nam thưng vn đu đn cúng hai tun sóc - vng. Căn c vào thi đim
xut hin ca trăng, hình dáng ca trăng, dân gian đã tích lũy đư c kinh nghim xem trăng
mà xác đnh chính xác tng ngày.
! Định các tháng trong năm theo mt tri bng cách xác đnh các ngày tiết (tiết = mc “thi
tiết”), trưc hết là hai tiết đông chí và h chí (ngày lnh nht và nóng nh t, chí = “tt cùng):
thêm xuân phân thu phân (ngày gia xuân gia thu), Ta đưc t thi. Ri thêm bn
ngày khi đu cho bn mùa (lp xuân, lp h, lp thu, lp đông), tng cng đưc tám mc
gi bát tiết. C tiế p tc như th phân nh ra na s thu đưc kết qu 24 tiết, mi
tháng hai ngày tiết. Do tm quan trng ca các mc thi gian này trong năm cho nên nhân
dân ta thưng đnh k cúng bái vào các dp này, ri dn dn kết hp vi lch lao đng (cúng
vào nhng dp công vic rãnh ri), to thành mt h thng nhng ngày Tết.
! Do 12 tháng theo mt tri dài hơn 12 tháng theo mt trăng 11 ngày cho nên c sau gn ba
năm li ph i điu chnh cho hai chu k này phù hp vi nhau b ng cách đt tháng nhun (nói
chính xác ra là c 19 năm thì có 7 năm nhu n). Tháng nhun phn ánh s phi hp t nhiên
gia hai lung nh hưng ca mt tri và mt trăng cùng đng thi tác đng lên trái đt, to
nên s biến đng thi tiết có tính chu k ca vũ tr. Thiên văn hc hin đi đã xác đnh đưc
rng c sau gn ba năm âm lch thì trái đt li phi chuyn đng tiếp trên qu đạo mt khong
thi gian bng mt tháng âm lch thì mi v đưc đi m giao hi. Còn theo cách xác đnh lch
âm dư ơng như trên thì c sau gn ba năm s mt tháng thiếu mt ngày tiết, tháng đó s
phi kéo dài ra đ đ hai ngày tiết - đó chính là tháng nhun.
! Nhng nghiên cu gn đây cho thy rng Đ ây là mt th lch r t khoa hc, bi tính âm lch
ca nó phn ánh rt tt nhiu hin tưng liên quan đến mt trăng như thy triu, khí triu, s
sinh trưng ca sinh vt trong tháng”. Ngay t năm 1930, nhà thiên văn hc ngư i Pháp L.
de Saussure đã mnh danh h lch này là “mt nn lch pháp thâm sâu nh t và đã m t danh
d cho trí khôn con ngưi”, nhiu ln ông gi nó là kit tác, là tài tình.
! Giá tr ca lch âm dương còn h đếm can chi đc đáo có mt không hai ca nó.
Câu 7: Các nguyên tc t chc nông thôn Vit Nam? Tính cht cơ bn ca làng? Mi quan h
gia làng và nưc? Làng Nam B?
Tr li:
! Các nguyên tc t chc nông thôn Vit Nam:
!! T chc nông thôn theo huyết thng: Gia đình và gia tc
o! Nhng ngưi cùng quan h huyết thng gn mt thiết vi nhau thành đơn v cơ s
là gia đình và đơn v cu thành là gia tc.
o! Du vết hin tưng “làng nơi ca mt hcòn lưu li trong hàng lot tên làng: Đặng
Xá (nơi ca h Đặng), Ngô Xá, Đ Xá, Trn Xá,...
o! Trong làng, ngưi Vit cho đến gi vn thích sng theo li đ i gia đình: các c già rt
ly làm hãnh din nếu h đứng đu m t gia đình qun t đưc 3, 4 thế h. nhiu dân
tc ít ngưi ph biến tình trng các th h ca mt đi gia đình, mt gia tc tp trung
dưi mt mái nhà dài Tây Nguyên.
o! Quan h huyết thng là quan h theo hàng dc, theo thi gian. Nó là cơ s ca tính tôn
ti. Ngưi Vit có h thng tôn ti trc tiếp rt chi li, phân bit rch ri ti 9 thế h (k/c
- c - ông - cha - tôi - con - cháu - cht - chút). Tôn ti giáp tiếp (con chú con bác, anh
em h) cũng đưc quy đnh rt nghiêm ngt.
!! T chc nông thôn theo đa bàn cư trú: Xóm và Làng
o! Nhng ngưi sng gn nhau có xu hưng liên kết cht ch vi nhau, sn phm ca li
liên kết này là khái nim Làng, Xóm.
o! Để đối phó vi môi trưng t nhiên, đáp ng nhu cu cn đông ngưi ca ngh trng
lúa nưc mang tính thi v, ngưi dân Vit Nam truyn thng không ch cn đ nhiu
mà còn làm đi công cho nhau.
o! Để đối phó vi môi trưng xã hi (nn trm cưp,...), c làng phi hp sc mi có hiu
qu. Ngưi Vit Nam không th thiếu đưc anh em h hàng nhưng đng thi cũng
không th thiếu đưc bà con hàng xóm.
o! Cách t chc nông thôn theo đa bàn cư trú da trên quan h hàng ngang, theo không
gian-ngun gc ca tính dân ch, bi l mun giúp đ nhau, mun có quan h lâu dài
thì phi tôn trng, bình đng vi nhau.
!! T chc nông thôn theo ngh nghip và s thích: Phưng, Hi
o! Phưng là đơn v gm ngưi dân ca nhiu làng sinh sng bng ngh không phi nông
nghip, h liên kêt cht ch vi nhau khiên cho ng thôn Vit Nam thêm mt
nguyên tc t chc th ba là t chc theo ngh nghip.
o! Hi là t chc nhm liên kết nhng ngưi cùng s thích, thú vui, đng cp.
o! Phưng và hi rt gn nhau, nhưng phưng thì mang tính cht chuyên môn sâu hơn
bao gi cũng gii hn trong quy mô nh.
o! Cũng ging như t chc nông thôn theo đa bàn cư trú, t chc theo ngh nghip và s
thích là s liên kết theo chiu nang, cho nên đặc trưng ca phưng hi là tính dân ch.
!! T chc nông thôn theo truyn thng nam gii: Giáp
o! Đứng đu Giáp ông cai giáp (câu đương); giúp vic cho cai giáp các ông lnh -
lnh nht, lnh hai, lnh ba (t ch lnh mà ra).
o! Chi đàn ông tham gia và mang tính ch t “cha truyn con ni”, cha giáp nào thì con
cũng vào giáp y.
o! Chia làm 3 lp tui ch yếu: ti u (t nh đến 18 tui), đinh (hoc tráng: đinh = đa,
tráng - khe mnh) và lão
o! Vinh d ti cao ca thành viên hàng giáp là lên lão, thưng tui n lão 60. Lên lão
là ngi chiếu trên, đưc c giáp, cá lăng trng vng.
o! Cách t chc nông thôn theo giáp ra đi mun, nhưng nó li xây dng trên nguyên tc
trng tui già là truyn thng rt lâu đi. S dĩ như vy vì cư dân nông nghip sng ph
thuc nhiu vào thiên nhiên cn nhng ngưi giàu kinh nghim - điu ch đưc
tui già.
o! Giáp là mt t chc mang tính hai mt - va đư c t chc theo chiu dc (theo lp
tui), li va đưc tô chc theo chiu ngang (nhng ngưi cùng làng).
!! T chc nông thôn theo đơn v hành chính: Thôn và Xã
o! V mt hành chính, làng đưc gi xã (đôi khi mt cũng có th gm vài làng), xóm
đưc gi là thôn (đôi khi mt thôn cũng có th gôm vài xóm). Nông thôn Nam B còn
p (p là xã thôn lp ra nơi mi khai khn hoc thôn bit lp).
o! Trong xã, s phân bit nht phân bit dân chính cư dân ng cư. S phân bit
này hết sc gt gao; dân chính cưđ mi quyn li, còn dân ng cư luôn b khinh r
- sn phm ca cơ chê văn hóa nông nghip, hn chế vic b làng đi.
o! Cách t chc b máy hành chính thôn Vit Nam như vy đã đưc hình thành dn
dn như mt sn phm lch s ca quá trình phát trin văn hóa dân tc.
! Tính cht cơ bn ca làng:
!! Tính cng đng gn kết: Làng Vit Nam nơi cư dân quan h cht ch, giao lưu
thưng xuyên, s ng ph thuc vào nhau, cùng chung sng làm vic, h tr nhau trong
các công vic đi sng sn xut. Mi quan h gia các thành viên trong làng thư ng
xuyên xuyên qua các phong tc, tín ngưng và nghi l.
!! Kinh tế nông nghip: Làng Vit Nam thưng có nn kinh tế ch yếu là nông nghip, vi
trng trt chă n nuôi các ngành ngh ch yếu. Các ngh th công truyn thng, ngư
nghip, hay làm gm, dt vi cũng có mt trong nhiu làng ngh.
!! T chc hi: Trong làng s phân chia vai trò ràng, vi các chc v như trưng
thôn, c già, gia trưng… Các v trí này không ch có trách nhim qun lý công vic hành
chính, mà còn gi vai trò quan trng trong vic duy trì trt t xã hi, t chc các l hi, và
bo v các giá tr văn hóa truyn thng ca cng đng.
!! Tính t ch khép kín: Mc làng không hoàn toàn tách bit khi các khu vc
xung quanh, nhưng trong nhiu trưng hp, làng xã Vit Nam mang tính t cung t cp.
Các hot đng trong làng như trng trt, chăn nuôi, sn xut th công đu phc v nhu cu
ca cng đng trong chính làng xã đó, to ra s khép kín trong nn kinh tế ca làng.
!! Tính n đnh bn vng: Làng truyn thng tính n đnh cao, vi các thế h cư
dân ni tiếp nhau sng và làm vic trong cùng mt khu vc. Đây là nơi bo tn các giá tr
văn hóa truyn thng và cũng là ch để phát trin các mi quan h xã hi lâu dài.
! Mi quan h gia làng nưc: M i quan h gia làng nưc mt yếu t cc k quan
trng trong t chc nông thôn Vit Nam, đc bit đi vi nhng vùng có nn nông nghip phát
trin mnh m như đng bng sông Hng, đng bng sông Cu Long hay các khu vc ven
bin.
!! Đặc đim đa lý: Làng thưng đưc xây dng da o các yếu t t nhiên, đc bit là gn
các ngun nưc như sông, sui, ao h để thun li cho vic tưi tiêu, nuôi trng thy sn,
hay vn chuyn nông sn. H thng thy li nưc ngt t các dòng sông giúp duy trì
sn xut nông nghip.
!! Chế độ thy li: Nước có vai trò rt quan trng trong vic phát trin sn xut nông nghip.
Các làng xã Vit Nam đ u chú trng vào vic xây dng và duy trì h thng thy li, đê
điu, kênh mương đ ch động trong vic tưi tiêu cho các mùa v, đc bit trong các
vùng trng lúa.
!! Phong thy: Theo triết lý phong thy truyn thng, nưc còn ý nghĩa ln trong đi sng
tinh thn ca ngưi dân. Làng xã thưng chú trng vic xây dng nhà ca, chùa chin, đn
miếu gn các ngun nưc đ to s thun li v mt phong thy, mang li s an lành
thnh vưng cho ngưi dân.
! Làng Nam B:
Đến thi Nguyn, vic khai phá đng bng Nam B đã đem li thêm mt khuôn mt mi cho
làng xã Vit Nam. Nông thôn Nam b cũng t chia thành làng, nhưng nếu như làng xã Bc B c
truyn t tr khép kín thì nét đc trưng chung ca thôn p Nam b tính m: Làng Nam B không
có lũy tre dày đc bao quanh vi cái cng làng sm m ti đóng như làng Bc B. vùng đt cao
(gi là mit ging), b tre ch còn là mt biu tưng đánh du ranh gii các p thôn; vùng sông
nưc (mit sông), thôn p tri dài dc theo các kênh rch. Thành phn dân cư ca làng Nam B
thưng hay biến đng, ngưi dân không b gn cht vi quê hương như làng Bc B. Tính cách
ngưi nông dân Nam B do vy cũng tr nên phóng khoáng hơn: Làm bao nhiêu ăn nhu by
nhiêu, đưc đến đâu hay đến đó.
Mi s đổi thay đu do ca nó. Thành phn cư dân hay biến đng nơi đây còn nhiu
min đt chưa khai phá, ngưi dân th ri làng tìm đến ch d làm ăn hơn. Vic t chc thôn
p theo các dòng kênh, các trc giao thông thun tin là sn phm ca thi đi, khi kinh tế hàng
hóa đã bt đu phát trin. Tính cách phóng khoáng do thiên nhiên Nam b ưu đãi khí hu n
định, hu như ít gp thiên tai bt thư ơng. ng Nam B cu trúc m, tính cách ngưi Nam
B phóng khoáng, nên vùng này d tiếp nh n hơn nhng nh hưng t bên ngoài ca văn hóa
phương Tây (k c nhng nh hưng tiêu cc thi Pháp, Mĩ).
Tuy nhiên, hay biến đng, ngưi Nam B vn sng thành làng vi thp thoáng bóng tre,
mi làng vn có mt ngôi đình vi tín ngưng th thn Thành Hoàng (dù ch Thành Hoàng”
chung chung), hng năm cư dân vn t hp nhau các l hi. làm ăn d dãi, ngưi Nam B
vn gi nếp cn cù. kinh tế hàng hóa phát trin, h vn coi trng tính cng đng, yếu t
hàng xóm vn đng th hai trong thang bc ưu tiên khi chn nơi cư trú: Nht cn th, nh cn lân,
tam c n giang, t cn l, ngũ cn đin. Bc tranh đó ca làng Nam B đã góp phn làm nên tính
thng nht ca dân tc Vit Nam, văn hóa Vit Nam.
Câu 8: Văn hóa t chc nhà nưc Vit Nam trong truyn thng?
Tr li:
! Quyn lc và các mi quan h trong nhà nưc phong kiến:
!! Vua trung tâm quyn lc: Trong nhà nưc phong kiến, quyn lc tp trung vào tay nhà
vua, ngưi đưc coi là "Thiên t", tc là con ca tri. Các quan li trong triu đình có vai
trò giúp vua điu hành công vic, tuy nhiên quyn lc ca h ph thuc vào s tín nhim
ca vua.
!! Chế độ quân ch chuyên chế: Vua không ch đứng đ u v chính tr còn ngưi quyết
định mi vn đ v quân s, pháp lut, đi ngoi. Dưi thi phong kiến, các nhà vua
thưng có quyn t do ra các quyết đnh mà không b ràng buc bi các th chế khác.
!! Đạo lý “tr dân”: Nhà nưc phong kiến Vit Nam coi trng vic "tr dân" theo các nguyên
tc đo đc (Nho giáo). Tư tưng này nhn mnh vai trò ca vua là ngư i "cha" ca nhân
dân, phi bo v và chăm sóc dân chúng, đng thi duy trì trt t xã hi và công lý.
! Các giá tr đạo đc và văn hóa trong t chc nhà nưc truyn thng:
!! Tư tưng Nho giáo: Nho giáo, đc bit là các nguyên lý v "nhân", "nghĩa", "l", "trí"
"tín" đã nh hưng sâu sc đến h thng t chc nhà nưc trong truyn th ng Vit Nam.
Các quan li, vua chúa đu phi tuân theo các chun mc đo đc này trong vic hành x
và qun lý.
o! Nhân (nhân ái, lòng nhân t): giá tr quan trng trong vic tr dân, vua phi yêu
thương và chăm lo cho dân.
o! L (tôn ti trt t): Vua, quan, dân phi tuân th quy c l nghĩa, th hin qua các nghi
thc, l tết và mi quan h gia các tng lp xã hi.
o! Nghĩa (đo lý): Vua quan phi hành đng theo đúng đ o lý, ly chính nghĩa đ cai
tr.
!! Mi quan h gia nhà nưc nhân dân: Trong truyn thng Vit Nam, mi quan h
gia nhà nưc nhân dân luôn đư c xây dng trên nn tng "dân vi quý" (dân quý
nht), "vua vi ph" (vua là cha), th hin s coi trng s chăm sóc và bo v quyn li ca
nhân dân. Dù quyn lc tp trung vào vua, nhưng trong thc tế, vua thưng phi tìm cách
bo v mang li li ích cho nhân dân đ tránh vic mt lòng dân, đ iu này đã đưc th
hin rõ trong các chế độ phong kiến.
o! Phát trin xã hi và giáo dc: Nhà nưc trong các triu đi phong kiến cũng chú trng
đến phát trin văn hóa, giáo dc, vi vic thành lp các trưng hc, các k thi c để tìm
kiếm nhân tài, to ra h thng quan li da trên năng lc và phm hnh.
! T chc hành chính trong nhà nưc Vit Nam truyn thng:
!! H thng quan li cơ cu b máy: B máy hành chính trong triu đình phong kiến
Vit Nam rt phc tp và chia thành nhiu cp bc:
o! B máy trung ương: Do vua đng đu, đưc h tr bi các quan ln như t tư ng,
thưng thư. Các quan chc trong triu đình nhim v qun lý các lĩnh vc c th
như quân s, chính tr, tài chính, ngoi giao.
o! H thng các cp đa phương: T tnh, huyn, đến xã. Các quan li địa phương chu
trách nhim thc thi chính sách ca triu đình, qun lý dân cư, thu thuế duy trì trt
t xã hi.
!! Lut pháp trong nhà nưc truyn thng: H thng pháp lut trong nhà nưc phong kiến
Vit Nam đưc xây dng trên cơ s các quy đnh trong các sách lut như Hình Thư (mt
b lut rt nh hưng dưi triu đi Lê). Các lut l này quy đnh rõ ràng v quyn
nghĩa v ca công dân, phân chia các hình pht đi vi các hành vi phm ti, bo v trt t
xã hi.
! Nhà nưc dưi các triu đi khác nhau:
!! Nhà nưc Đi Vit dưi các triu đi Lý, Trn, Lê: Các triu đi này có h thng hành
chính rt rõ ràng vi nhiu cp bc quan li, chú trng phát trin văn hóa và giáo dc. Đc
bit dưi triu đi Lê, lut pháp, các k thi c và s phát trin văn hóa n r.
!! Nhà nưc Nguyn: Nhà Nguyn đưc t chc khá cht ch vi h thng quan li có nhiu
cp bc, trong đó s phân bit gia các quan văn quan võ. Tuy nhiên, nhà nưc
Nguyn cũng đi mt vi nhiu khó khăn khi đt nưc b xâm lưc t các cưng quc
phương Tây.
Văn hóa t chc nhà nưc Vit Nam trong truyn thng là s kết hp gia các yếu t chính tr,
hi đo đc. Các triu đi phong kiến Vit Nam đã xây dng mt h thng t chc cht ch,
ly vua làm trung tâm quyn lc, nhưng vn chú trng đến li ích ca nhân n. Các giá tr văn hóa,
đạo đc và quan đim v "tr dân" đã giúp duy trì s n đnh và phát trin trong sut lch s.
Câu 9: Các đc đim ca đô th truyn thng Vit Nam?
Tr li:
Đô th truyn thng Vit Nam mang nhng đc đim riêng bit, phn ánh s phát trin ca các
thành ph khu vc đô th trong lch s, đc bit trong thi k phong kiến. Các đc đim này
không ch gn lin vi các yếu t vt lý như kiến trúc, kết cu đô th còn th hin qua các yếu t
văn hóa, xã hi và kinh tế.
! Cu trúc và t chc không gian đô th:
!! Kết cu không gian hình ch nht hoc hình vuông: Nhiu đô th truyn thng Vi t
Nam, đc bit các thành ph ln như Ni, Huế thưng có kết cu không gian mang
tính h thng vi các tuyến ph chính to thành lưi hoc hình vuông. Đây là đc đim ca
nhng thành ph đưc hình thành dư i nh hưng ca các yếu t phong thy các nguyên
lý t chc không gian truyn thng.
o! Ni (thi Lý Trn): các khu ph đưc b trí theo hình ch nht, đưc chia
thành nhiu khu dân cư ph ch, vi các khu ph như Hàng Ngang, Hàng Đào rt
ni tiếng.
o! Huế - đô th ca triu Nguyn: đưc xây dng theo các tiêu chí phong thy, vi Kinh
Thành Huế (Thành Ni) các khu vc ngoi thành đưc quy hoch bài bn, bao quanh
bi hào nưc.
!! Thành ph "Kinh thành" và "Ngoi thành": Trong các đô th truyn thng, thưng
s phân chia rt gia khu kinh thành (ni thành) - nơi trung tâm chính tr, kinh tế, văn
hóa và ngoi thành - nơi sinh sng ca ngưi dân lao đng và sn xut. Khu kinh thành
nơi các công trình kiến trúc quan trng như cung đin, đn, chùa, các cơ quan hành
chính. Trong khi đó, ngoi thành khu vc dân cư sinh sng, các hot đng sn xut
và ch búa.
! Kiến trúc và công trình xây dng:
!! Các công trình kiến trúc đc trưng: Kiến trúc đô th truyn thng Vit Nam s kết
hp gia các yếu t phong thy, tôn giáo văn hóa. Các công trình xây dng th k
đến như:
o! Kinh đô: Là các thành ph c xưa như Thăng Long, Huế hay Champa. Các cung đin,
đền đài, chùa chin, cng thành nhng công trình ni bt, th hin quyn lc
uy nghi ca triu đình. Cng thành thưng đưc xây dng kiên c, vi các tưng thành
cao và hào bao quanh.
o! Nhà : Trong các khu vc dân cư, nhà ca thưng đưc xây dng theo dng nhà dài,
nhà tranh hoc nhà g vi mái ngói. Nhà th t, nghĩa trang đình làng các công
trình mang đm nh hưng văn hóa truyn thng.
!! Các công trình tôn giáo: Đô th truyn thng Vit Nam cũng đc bit chú trng đến các
công trình tôn giáo như chùa, đình, miếu và thánh đưng. Nhng công trình này không ch
nơi th cúng còn nhng biu tưng ca văn hóa cng đ ng, giúp gn kết mi ngưi
trong làng xã.
o! Chùa chin và miếu th thưng nm v trí trung tâm c a các làng xã đô th, nơi
ngưi dân t tp và cu nguyn.
o! Đình làng là nơi t chc các l hi và các s kin cng đng
! Kinh tế và thương mi:
!! Kinh tế nông nghip th công: Kinh tế đô th truyn thng ch yếu da vào nông
nghip và các ngh th công. Nhiu thành ph c Vit Nam như Hà Ni, Huế hay Hi An
đều có các khu vc chuyên làm ngh th công truyn thng như làm gm, dt vi, rèn, hay
chế tác đ g.
o! Ch: Ch mt phn quan trng trong đi sng kinh tế văn hóa đô th truyn thng,
nơi buôn bán nông sn, th công m ngh, hàng hóa. Ch các thành ph ln thưng
chia theo các mt hàng chuyên bit (ch go, ch cá, ch hoa, v.v...).
!! Các tuyến ph và khu ph chuyên bit: Các đô th truyn thng có s phân chia rõ ràng
gia các khu ph và các tuyến đưng theo ngh nghip. Chng hn, khu ph Hàng Ngang,
Hàng Đào Hà Ni là nơi buôn bán các loi hàng hóa như vi c, đ gia dng, còn Hi
An, các tuyến ph như Hi An nhng ca hàng làm ngh th công, gia công sn phm
xut khu như đèn lng.
! Văn hóa và đi sng xã hi:
!! Tính cng đng và t chc hi: Đời sng đô th truyn thng Vit Nam rt chú trng
đến các mi quan h cng đng, đc bit trong các khu ph, xóm làng. Mi làng xã
thưng có mt đình làng, chùa hoc miếu đ t chc các l hi, s kin cng đng. Ngưi
dân trong làng xã sng gn nhau, h tr nhau trong sn xut và các hot đng cng đng
!! Các l hi và hot đng văn hóa: Các đô th truyn thng Vit Namnơi din ra các l
hi văn hóa ln, đc bit các l hi dân gian như L hi đ n Hùng, L hi chùa Hươ ng,
hay Tết Nguyên Đán. Nhng hot đng này va dp đ tôn vinh các giá tr văn hóa, tín
ngưng, va là cơ hi đ mi ngưi trong cng đng giao lưu, gn kết.
! Giao thông v n ti: Giao thông trong các đô th truyn thng Vit Nam ch yếu da vào
thuyn, xe bò, xe nga đi b. H thng sông ngòi các thành ph như Hi An, Hà N i, Sài
Gòn là các tuyến đưng giao thông chính. Các con ph nh và hp trong các đô th c thưng
khiến vic di chuyn tr nên hn chế, nhưng mng lưi sông và đưng thy đóng vai trò quan
trng trong vic vn chuyn hàng hóa và đi li.
! Chc năng chính tr và hành chính:
!! Các cơ quan hành chính truyn thng: Đô th truyn thng Vit Nam cũng nơi đt các
cơ quan hành chính ca nhà nưc, như triu đình, nơi các quan li hành chính làm vic.
Các đô th ln nhưNi (dưi thi Lý, Trn), Huế (dưi thi Nguyn), Thăng Long đ u
là trung tâm chính tr và hành chính quan trng ca đt nưc.
!! Tính quân s trong t chc đô th: Ngoài các chc năng chính tr hành chính, mt s
đô th truyn thng còn có các công trình quân s như lũy, thành hay cng thành đ bo v
đất nưc trưc các cuc xâm lưc hoc bo v trt t xã hi.
Đô th truyn thng Vit Nam không ch trung tâm kinh tế chính tr còn nơi hi t
các giá tr văn hóa, hi ngh thut đ c sc. Mi đô th đều nhng đc đim riêng, g n lin
vi các yếu t v lch s, văn hóa, kinh tế môi trưng t nhiên. Chúng phn ánh nét cách thc
t chc cng đng, phát trin kinh tế đi sng xã hi trong mt xã hi phong kiến, nông nghip.
Câu 10: Khái nim tín ngưng, phong tc? Đặc đim ca tín ngưng Vit Nam, tín ngưng
và phong tc ph biến ca ngưi Vit?
Tr li:
! Khái nim tín ngưng, phong tc:
!! Khái nim: Tín ngưng là nim tin ca con ngưi đưc thế hin thông qua nhng l nghi
gn lin vi phong tc, tp quán truyn thng đ mang li s bình an v tinh thn cho
nhân cng đng. Nim tin này gn vi s siêu nhiên nhưng ch lưu truyn trong mt
vùng lãnh th hoc trong m t cng đng dân chúng nht đnh. th coi tín ngưỡng
dng thp hơn ca tôn giáo.
!! Khái nim phong tc:
o! “Phong” là nn nếp đã lan truyn rng rãi.
o! “Tc” là thói quen lâu đi.
o! Phong tc toàn b nhng hot đng sng ca con ngưi đưc hình thành trong quá
trình lch s n đnh thành n nếp, đưc cng đng tha nhn, truyn t thế h này
sang thế h khác. Phong tc không mang tính c định, bt buc như nghi thc, nghi l,
nhưng cũng không tùy tin như hot đng sông thưng ngày. tr thành mt tp quán
xã hi tương đi bn vng và tương đi thng nht.
! Đặc đim ca tín ngưng Vit Nam: Tín ngưng Vit Nam có nhng đc đim rt phong
phú và đa dng, phn ánh s hòa quyn gia yếu t tôn giáo và các tín ngưng dân gian, cũng
như s nh hưng c a các yếu t văn hóa Trung Quc, n Đ, và các tc ngưi bn đa. Các
đặc đim này bao gm:
!! Tín ngưng đa thn:
o! Tín ngưng th nhiu v th n: Ngưi Vit tín ngưng th cúng rt đa dng, v i
vic th các v thn trong t nhiên, như thn đt (th công), thn nưc, thn sông, thn
núi. H cũng th các v thn trong tín ngưng dân gian như Thánh Mu, Th Địa, T
Tiên.
o! Tín ngưng t tiên: Mt trong nhng đc trưng quan trng ca tín ngưng Vit Nam
là th cúng t tiên, biu th lòng hiếu tho và tôn trng các thế h trưc. Ngưi Vit tin
rng t tiên s bo v giúp đ con cháu trong cuc sng, qua đó duy trì mi quan h
bn cht gia các thế h.
!! Tín ngưng dân gian: là h thng tín ngưng không chính thc, hình thành t các truyn
thuyết, huyn thoi tc l ca tng vùng min. Các tín ngưng này liên quan đến vic
cu an, cu siêu, cha bnh, bo v sc khe, tr ma hoc cu tài lc. Tín ngưng này
không gn vi mt tôn giáo ln nào mà ch yếu da vào các nghi l dân gian.
o! Tín ngưng th cúng trong gia đình: Nhiu gia đình Vit vn thc hin các nghi l
th cúng hàng ngày hoc trong nh ng dp l đặc bit, như ngày gi t tiên, ngày cúng
thn linh.
!! S kết hp gia tín ngưng và tôn giáo: Tín ngưng ca ngưi Vi t rt đa dng và có s
giao thoa gia các tôn giáo chính thng (như Pht giáo, Đo giáo, Nho giáo) và các yếu t
tín ngưng bn đa. S kết hp này đã to ra mt i trưng tín ngưng phong phú, nơi
các hình thc th cúng, l hi truy n thng không ch đưc duy trì trong phm vi tôn
giáo mà còn tr thành mt phn không th thiếu trong đi sng xã hi ca ngưi dân.
!! Tính cng đng trong tín ngưng: Tín ngưng Vit Nam không ch mang tính cá nhân
mà còn có s kết ni cng đng. Các nghi l, l hi truyn thng đưc t chc ti làng xã,
đền chùa, hay nhng nơi th cúng chung, qua đó cng c mi quan h cng đng khng
định nhng giá tr văn hóa chung.
! Tín ngưng và phong tc ph biến ca ngưi Vit:
!! Các tín ngưng ph biến:
o! Tín ngưng th t tiên: Đây tín ngưng quan trng ph biến trong hi Vit
Nam. Ngưi Vit tin rng t tiên là nhng ngư i bo v h tr con cháu trong cu c
sng. Vic th cúng t tiên th hin lòng biết ơn và hiếu kính đi vi nhng ngưi đã
khut. Các ngày gi t, ngày l Tết, đc bit Tết Nguyên Đán, dp đ con cháu t
tp tưng nh và th cúng t tiên.
o! Tín ngưng th Thánh Mu các v thn linh: Ngoài vic th cúng t tiên, ngưi
Vit còn th cúng nhiu v thn, đc bi t là các thn trong Tín ngưng Thánh Mu (th
Mu, Thánh Mu Liu Hnh), hay các thn linh đa phương như Th Địa, Táo Quân,
Thn Tài,… Nhng tín ngưng này đưc thc hành trong các gia đình, đình làng và các
đền th.
o! Tín ngưng Pht giáo: Pht giáo đã có nh hưng sâu rng Vit Nam, đc bit
các nghi l th cúng Pht và các l hi như L Pht Đn, L Vu Lan (ngày báo hiếu m
cha), là nhng ngày l ln trong năm ca ngưi Vit.
!! Các phong tc ph biến:
o! Phong tc cưi hi: Đám cưi là mt phong tc quan trng trong đi sng ngưi Vit,
th hin qua các nghi thc truyn thng như cư i hi theo l, l rưc dâu, mâm qu
cưi, hay các nghi thc đi xin dâu rưc dâu. Các nghi l này không ch ý nghĩa
v mt gia đình mà còn th hin s giao thoa gia các gia đình hai bên.
o! Phong tc th cúng: Th cúng t tiên và c thn linh là mt phong tc ph biến trong
mi gia đình ngưi Vit, th hin lòng hiếu tho s kính trng đi vi các bc tin
nhân.
o! Phong tc thăm viếng: Trong các dp l tết, ngưi Vit có phong tc thăm viếng ngưi
thân, bn bè, và hàng xóm đ chúc Tết, th hin s gn bó, quan tâm và yêu mến nhau.
Đây là mt nét văn hóa th hin s giao lưu, chia s và tình cm gia mi ngưi.
o! Phong tc gi chp: Gi t tiên mt phong tc cùng quan trng trong các gia
đình ngưi Vit, đc bit là trong ngày gi ca các bc t tiên, ông bà. Ngoài vic cúng
tế, gi t tiên còn dp đ các thế h trong gia đình quây qun, ôn li k nim và tht
cht tình cm.
Câu 11: Văn hóa ng x vi môi trưng t nhiên ca ngưi Vit?
Tr li:
! Văn hóa ng x: mt biu hin ca giao tiếp, s phn ng ca con người trước s tác
động ca người khác vi mình trong mt tình hung nht định được th hin qua thái độ, hành
vi, c ch, cách nói năng ca con người nhm đạt kết qu tt trong mi quan h gia con người
vi nhau.
! Môi trường t nhiên bao gm các nhân t thiên nhiên như vt lý, hoá hc, sinh hc, tn ti
ngoài ý mun ca con người, nhưng cũng ít nhiu chu tác động ca con người. Đó ánh sáng
mt tri, núi sông, bin c, không khí, động, thc vt, đất, nước... Môi trường t nhiên cho ta
không khí để th, đất để xây dng nhà ca, trng cy, chăn nuôi, cung cp cho con người các
loi tài nguyên khoáng sn cn cho s n xut, tiêu th và là nơi cha đựng, đồng hoá các cht
thi, cung cp cho ta cnh đẹp để gii trí, làm cho cuc sng con người thêm phong phú.
! Tn dng môi trưng t nhiên: Ăn
!! Trong văn hóa m thc: Hai yếu t có tính tri chi phi đến văn hóa vt cht ca ngưi
Vit tính cht sông nưc thc vt. S chi phi c a hai yếu t t nhiên này đưc th
hin trưc hế t trong vic la chn cơ cu mt ba ăn truyn thng ca ngưi Vit: cơm -
rau - thy sn. Cơ cu ba ăn ca ngưi Vit đc đim thc vt nhiu hơn đng vt, thy
sn đưc ưa chưng hơn hi sn, gia cm quen thuc hơn gia súc. Món ăn cbiên đơn
gin, dùng nưc nhiêu. Văn hóa m thc ca ngưi Vit th hin vic ăn ung theo mùa,
theo vùng min. Đó biu hin ca li ng x thích nghi vi môi trưng t nhiên, thích
nghi vi nn kinh tế t cung t cp.
o! Đối vi ngưi Vit Nam, lương thc chính là lúa go, thành phn chính ca ba ăn
cơm (nu bng các th go, k c nếp). Ngưi Vit không ch tn dng cây lúa thành
go đ nu cơm còn biết tn dng t go để m bún làm bánh: bánh lá, bánh
đúc, bánh tráng... Go nếp dùng làm xôi, làm bánh mn, bánh ngt... Các th ph
khoai, săn, ngô...
o! Thành phn th hai trong cơ cu ba ăn ngưi Vit là rau qu, gm rau c và các loi
dưa, mm chế biến t thc vt. nưc nm trong vành đai khí hu nhit đi gió mùa,
nông nghip li ngành kinh ch yêu nên rau qu cùng phong phú. Vic dùng
rau trong cơ câu ba ăn chng t kh năng tn dùng môi trưng t nhiên ca ngưi
Vit. Cà và dưa cà, dưa ci là nhng món ăn hp thi tiết, đưc ngưi Vit ưa thích và
thưng đưc d tr để ăn thưng xuyên. Bên cnh các loi rau qu thành phn chính
trong cơ cu ba ăn còn có nhng loi rau qu dùng làm gia v như: hành, gng, t, ti,
rau răm, rau diếp cá... Gia v cũng thành phn không th thiếu trong ba ăn ca ngưi
Vit.
o! Thành phn th ba trong ba ăn ca ngưi Vit thy sn. Vit Nam phía Đông
giáp vi bin Đông li có h thng sông ngòi, ao h chăng cht nên dùng các trong cơ
câu ba ăn cũng là kh năng tn dng môi trưng t nhiên ca ngưi Vit. đng th
ba trong cơ cu ba ăn đng đu trong bng các loi thc ăn thy sn (so vi tôm,
cua, mc. Ngưi Vit còn tn dng các loài thy sn đ chế biến ra môt th đồ chm
đăc biêt là nưc mm và mm các loi. Th c phm đưc chế biến t thy sn cũng rt
đa dng. Chế biến cũng có nhiu cách: chiên, xào, kho, luc, nưng, gi...
o! Do khí hu nóng, m làm thc ăn d lên men, bc mùi nên ngư i Vit Nam thưng ăn
ngay sau khi nu bế p và rt chú ý hâm nóng thc ăn. Thc phm đ dành ăn dn thưng
đưc phơi khô, sy khô hoc làm măm nhm bo qun đưc lâu. Thi tiết thay đi
quanh năm, vy, thc ăn luôn thay món đi v để hp khâu v, đáp ng nhu cu cơ
thê, đôi phó vi thi tiêt.
!! Tính tng hp trong li ăn Vit: phi hp nhiu món ăn trong mt ba, mt món ăn gm
nhiu th kết hp vi nhau đ kết h p hài hòa các món (hài hòa âm dương, tam tài, ngũ
v), hài hòa các màu sc đ ăn. Như vy giúp cơ th d hòa hp vi thiên nhiên.
!! Ba ăn đưc kích thích bng yếu t tâm lý: s quây qu n gia đình, ni cơm chung, đĩa
thc ăn chung, chén nưc mm chung, ăn ung đơn gin không cu k. Mi ngưi ăn chung
mt m, không chia phn, tùy ý nhưng nhn nhau. Trưc khi ăn, ct tiếng mi chào l
độ, riêng vi khách đưc ưu tiên hơn ngưi nhà.
!! Ăn bng đũa th hin tính linh hot, khéo léo ca ngưi Vit.
!! Đồ hút: thuc lào, thuc lá, đc bit thuc lào đưc ưa thích hơn thuc lá; ngư i Vit
thói quen nhai tru, đng tác nhai tru giúp cho răng khe, chc.
!! Đồ tráng ming: các loi bánh có cht đư ng m t như chè, mt, ko và hoa qu.
Nhìn chung, cách chế biến thc ăn ca ngưi Vit Nam lun hưng đến s cân bng âm dương
gia các món v. m thc Vit Nam nhm vào cân bng âm dương trong cơ th cân bng âm
dương gia cơ th vi môi trưng. Tóm li, đ iu kin t nhiên đã giúp ngưi Vit Nam t xây dng
mt nn ngh thut m thc đc sc và phong phú.
! ng phó vi môi trưng t nhiên: Mc
Sau ăn ung ti mc trang phc nhưng mc đ đối phó. Trưc hết vi khí hu, thi tiết sau
đó nhm tho n nhu cu thm m phù hp v i công vic. Mi dân tc có cách ăn mc riêng,
do đó tr thành thói quen đưc chp nhn trong tng c ng đng dân tc, tr thành biu tưng văn
hoá dân tc. Trang phc Vit Nam trưc hết, thích hp vi khí hu, thi tiết và ngh nông nghip,
sau na, tho quan đim thm m, ngưi Vit ưa ăn mc bình d, kín đáo, không thích màu sc
sc s và h hang.
!! Trong văn hóa trang phc, ngưi Vit biết tn dng các điu kin t nhiên chn các
màu sc trang phc phù hp v i môi trưng sông nư c như màu nâu, màu đen..., có ý thc
làm đp. Ngư i Vit Nam s dng các cht liu may mc có sn trong t nhiên, mang đậm
du n nông nghip trng trt, sng x nóng nên chn các cht liu mng, nh, thoáng
mát. Nhiu loi cây mc t nhiên đưc dùng d kéo si đt vi như: đay, gai, bông vi, b
chui, mt s loi cây khác có th ly lá đan áo đi ma, đan nón mũ như cây c, cây gi,...
Ngưi Vit sm biết trng dâu nuôi tm, ly kén kéo si dt vi. Tơ tm dt nên rt nhiu
loi vi t đơn gin đến quý giá: tơ, la, lưt, là,.. đ ế n gm vóc. Như vy, đ chế to các
loi trang phc c truyn, ngưi Vit Nam đã s dng ngun nguyên liu khá phong phú.
!! Ban đầu, trang phc mc trong sinh hot hng ngày ca đa s dân tc Vit Nam thiết
kế theo li h. Nam đng kh c trn, n mc váy, yếm, áo t thân, áo dài, qun lĩnh... đ
phù hp vi khí hu nóng bc và công vic đng áng. V sau nam gii ngưi Vit có thêm
kiu áo ngn tay, h c, qun ta, n gii có kiu áo ngn tay, áo t thân, năm thân, qun
nái đen. Nhìn chung ăn mc đơn gin, gn gàng, thích nghi vi khí hu nóng m, mưa
nhiu, d dàng cho vic đi li, lao đng trên đng rung có bùn lm. Trang phc l hi kín
đáo trang nhã. Nam gii mc qun ng s, áo the thâm, n mc áo dài, trong có mc thêm
nhiu lp áo cánh vi nhiu màu trang nhã. Qua quá trình giao lưu vi phương Tây, nam
gii ch yếu mc Âu phc khi làm vic công s hay đi d l hi; n gi i vn duyên dáng
trong chiếc áo dài đưc cách tân t chiếc áo dài truyn thng, chiếc áo lâu bn nht đến
nay còn li áo cánh hoc áo ba Nam B. Nhìn chung, trang phc n gii gi theo
truyn thng lâu bn hơn nam gii.
!! Đồ đội đu thưng dùng trong loa đng chiếc nón lá rng vành, là phn không th thiếu
trong trang phc ph n đưc tn dng đ che mưa, che nng. Nón quai thao, khăn đóng
thưng đưc dùng trong các dp l hi. Ph n min Bc thói quen chít khăn m qu;
ngưi min Nam thích dùng khăn rn vt vai. Ph n Thái (Tây Bc) ni tiếng vi chiếc
khăn Piêu. Chiếc khăn và tht lưng ca ph n rt tin li, linh hot khi s dng.
!! Đồ trang sc làm bng nhiu th cht liu như vàng, bc, đá quý, g, sng thú,.... nói
chung đơn gin, gin d, đưc dùng đ đeo c, ngón tay, cô tay, trái tai giúp tôn thêm v
đen con ngưi. Đô trang sc có thê coi là vât k nim ca môi cá nhân.
!! V màu sc trang phc, chn màu âm tính, du nh, mát. Cư dân sng vùng thung lũng
hoc châu thô có xu hưng dùng các màu sm tôi như đen, nâu, chàm khi làm vic; trái li
trang phc hi li nhiêu màu sc. Ph n Vit li mc "m ba", "m by" vi nhiu
màu sc trang nhã. Trang phc mt s dân tc vùng núi như HMông, Dao có màu sc sc
s. Nhiu dân tc min cao vn còn lưu gi k thut dt vi th công truyn thng vi
nhưng hoa văn đc đáo, mang đm bn sc dân tc.
! ng phó vi môi trưng t nhiên: đi li
!! Văn hóa : căn nhà trưc hết phc v yêu cu đi phó vi thiên nhiên, khí hu thun
tin vi ngnông nghip. Cuc sng nhà nông yên tnh. Do đó ngôi nhà đưc xây dng
n đnh: "An cư lc nghip".
o! Nhà cn phi bên chc đ chng gió bão, do đó b khung sưn nhà phi kh năng chu
lc đ các hưng. Nhà không cn móng. Cht liu xây dng thưng là s dng vt liu có
săn trong đa bàn cư trú hoc mt nơi gn đó đê xây dng. Đa hình Vit Nam đ a dng
nên cht liu xây dng rt phong phú: vùng đi núi g, đá, c , song, mây, tre, vu,
na,...; vùng đng bng tre, tranh, rơm r, đt sét, đt nung thành gch, ngói,..., vùng
ngp nưc có đưc, tràm, da nưc, lau, sy,... Thiết kế nhà phù hp vi sông nưc, khí
hu, đa hình khu vc Đông Nam Á. Nói chung, nhà cao ca rng phù hp vi thi tiết.
o! Kiu nhà ph biến nhà sàn. Đặc đim nhà sàn sàn nhà cao đ chng m, chng nóng;
ct nhà c m sâu vào đt đ chng lũ xói mòn, chng bão, lc, mái nhà th p đ tránh nng
ht, mưa tt; ca thâp rng hoc nhiêu ca đê tránh năng xiên khoai, đón nhiu gió; tránh
thú d. Biến th ca nhà sàn nhà căng cao, đưc xây dng ven các sông thy triu lên
xung. Các kiu nhà tranh, nhà đưc xây dng da theo cu trúc nhà sàn: nn cao, nn đt
nn, vách na, nóc nhà cao, mái thp và lp kín, ca thp và rng, ct nhà là tr chng đ
(khung chu lc h thng ct, kèo, xà); thưng thêm ao, chung nuôi tôm cá, chăn
nuôi. Con ngưi sng hưng thu, hin hoà vi thiên nhiên. các công trình kiên c như
thành quách, đình, chùa, miếu... các mái đưc thiết kế hình cong như mũi thuyn (còn gi
là hình lưi dao).
o! Ngoài ra cũng kiu nhà dành cho ngưi "đnh cư" ngay trên sông nưc đó nhà
thuyn, nhà bè. Trong quan nim v kiến trúc, xây nhà, dng ca: ngưi Vit biế t chn
hưng nhà, ch n đt, tránh hưng gió đc, đó ly hưng mt tri, hay xây dng nhà ca
gân sông sui đê tin nưc sinh hot, trng trt. Hưng nhà xây v các hưng Đông, Đông
Nam, Nam nhng hưng gió t biên thôi vào nên rt mát, không làm hi sc khe
con ngưi, tránh phía Tây và Bc. Theo phong thy Á Đông, đ i vi nhà thì "phong" tc
tiêu chí đôi lưu gió đưc coi trng.
o! Nhà min núi cũng như đng bng co cm theo làng, bn. Các làng đồng bng đình
làng trung tâm văn hóa, hành chính. Các bn dc Trưng Sơn nhà rng, nhà gươi
dùng làm nơi sinh hot chung ca cng đng. Các kiến trúc đu thun theo phong thy: đó
s hài hòa gia thế đất, thế núi ngun nưc.... Cu trúc ngôi nhà: gian nhà trung tâm
trang trng nht dành làm bàn th t tiên, kiêm luôn nơi tiếp khách (trng t tiên hiu
khách). Do li sng cng đng căn nhà không chia các phòng bit lp, ch căn bung,
vn liên thông vi gian chính. Do li coi trng bên phi nên căn bung bên tay trái dành
cho s ưu tiên (m chng bung trái, con dâu bung phi), trên bàn th chung ni ngoi thì
bên ni bên trái, bên ngoi bên phi ca bàn th. Không gian nhà không gian m, có
ca rng thoáng mát và giao hp vi thiên nhiên. Do coi trng s l, đc bit ngũ nh nên
s gian nhà là 1, 3 và t i đa là 5; bc thm 3 bc (tam cp); công nhà có 1 hoc 3 cái (tam
quan). Mái nhà lp bng các loi lá c cho mát, nếu mái ngói thì dùng ngói âm dương va
mát va bn. V trí ngôi nhà chn đt nơi trung bình, không cao không thp. Ghép các b
phn theo li ghép âm dương, tránh dùng kim loi r sét làm hư hng nhà. Nói chung, vic
làm nhà da theo nguyên lý hài hòa âm dương, hưng ti mt cuc sng n đnh.
!! Văn hóa đi li: do đi u kin t nhiên thun li, nhiu sông ngòi... tn dng sông nưc nên
phương tin đi li ca ngưi Vit ch yếu thuyn, ghe, đò, xung... Ch yếu đi b,
gng gánh, đi thúng trên đu hoc mang trên lưng, thích hp vi din tích nh, va, công
vic không quá nng nhc. Đưng b thưng nh hp, đây bùn ly, thô nng trâu, bò.
Đi li trên sông nưc các loi thuyn, thúng, thuyn đinh, thuyn đc mc, đò ngang,
đò dc,... tùy loi đa hình. H thng trc giao thông ch yếu sông rch, kênh đào, đưng
bin.
o! Phương tin đi li ch yếu là phương tin đư ng thy gm thuyn (min B c), ghe
(min Nam), xung, phà, tàu,... Thuyn các loi như thuyn đc mc, thuyn chài,
thuyn rng,.; ghe ghe lưi, ghe đò, ghe chài,... Đa s các phương tin giao thông
thy truyn thng thưng nh gn, phù hp vi đa hình nên sn xut nng nghip
t cung t c p. Các loi cu thô sơ xu t hin rt sm như cu cây, cu khi, cu treo.
Hot đng đi li ca ngưi dân nông nghip Vit Nam trong mt phm vi ngăn, t nhà
ra rung đng, bãi. Do đó, ch yếu ch dùng sc ngư i mà vn chuyn trong sn xut
và sinh hot.
o! Trên nhng con đưng nh, ch sc đôi chân (đ b), him khi x trâu, bò, nga,
voi. Quan li, nhà giàu đ i bng kiu, cáng, v sau xe tay, ri đến xe đp, xích lô.
Giao thông đưng thy phát trin mnh hơn nhưng cũng ch có phương tin thô sơ trên
sông ngòi chng ch t, ít tàu chy bi n. cư dân chuyn đi li trên sông nưc, ngưi

Preview text:

NỘI DUNG ÔN TẬP
HỌC PHẦN: CƠ SỞ VĂN HOÁ VIỆT NAM
Câu 1: Văn hóa, các đặc trưng và chức năng của văn hóa? Trả lời:

Khái niệm: Văn hoá là một hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng
tạo và tích luỹ qua các quá trình hoạt động thực tiễn, trong sự tương tác giữa con người với
môi trường tự nhiên và xã hội của mình.
Đặc trưng của văn hoá:
ü Tính hệ thống là đặc trưng hàng đầu của văn hóa. Đặc trưng tính hệ thống giúp phân biệt
văn hóa với tập hợp các biểu hiện riêng lẻ, các bộ phận cấu thành của văn hóa; nó giúp phát
hiện những mối liên hệ mật thiết giữa các hiện tượng, sự kiện thuộc một nền văn hóa; phát
hiện các đặc trưng, những quy luật hình thành và phát triển của văn hóa.
ü Tính giá trị. Văn hóa theo nghĩa đen nghĩa là “trở thành đẹp, thành có giá trị”. Tính giá trị
cần để phân biệt giá tri với phi giá trị (ví dụ: thiên tai, trộm cướp). Nó là thước đo mức độ
nhân bản của xã hội và con người. Sự phân biệt các giá trị theo thời gian cho phép ta có
được cái nhìn biện chứng và khách quan trong việc đánh giá tính giá trị của sự vật, hiện
tượng; tránh được những xu hướng cực đoan - tán dương hết lời hoặc phủ nhận sạch trơn.
ü Tính nhân sinh (nhân tạo). Tính nhân sinh cho phép phân biệt văn hóa như một hiện
trượng xã hội (do con người sáng tạo) với các giá trị tự nhiên (thiên tạo). Phần lớn các giá
trị văn hóa chính là cái tự nhiên được biển đổi bởi con người. Sự tác động của con người
vào tự nhiên có thể mang tính vật chất (như luyện quặng, đẽo gộ...) hoặc mang tính tinh
thần (như đặt tên; sáng tạo truyền thuyết đề giải thích hình dáng, tên gọi của vạn vật...).
ü Tính lịch sử: Tính lịch sử cho phép phân biệt văn hóa như sản phẩm của một quá trình và
được tích lũy qua nhiều thế hệ với văn minh như sản phẩm cuối cùng, chỉ ra trình độ phát
triển của từng giai đoạn. Tính lịch sử tạo cho văn hóa một bể dày, một chiêu sâu; nó buộc
văn hoa phải thường xuyên tự điều chỉnh, tiền hành phân loại và phân bố lại các giá trị.
Chức năng của văn hoá:
ü Văn hoá có tính hệ thống và nhờ có tính hệ thống mà văn hoá, với tư cách là một thực thể
bao trùm mọi hoạt động của xã hội, thực hiện được chức năng tổ chức xã hội. Chính văn
hoá làm tang độ ổn định của xã hội, cung cấp cho xã hội mọi phương tiện cần thiết để ứng
phó với môi trường tự nhiên và xã hội của mình. Nó là nền tảng của xã hội - có lẽ chính vì
vậy mà người Việt dùng loại từ “nền” để định loại khái niệm văn hoá (nền văn hoá).
ü Nhờ thường xuyên xem xét các giá trị mà văn hoá thực hiện được chức năng quan trọng
thứ 2 là điều chỉnh xã hội, giúp cho xã hội duy trì được trạng thái cân bằng động, không
ngừng tự hoàn thiện và thích ứng với những biến đổi của môi trường tự nhiên và xã hội;
giúp định hướng các chuẩn mực, làm động lực cho sự phát triển của xã hội.
ü Do mang tính nhân sinh, văn hoá trở thành sợi dây nối liền con người với con người; văn
hoá thực hiện chức năng giao tiếp. Nếu ngôn ngữ là hình thức của giao tiếp thì văn hóa là
nội dung của nó; điều đó đúng với giao tiếp giữa các cá nhân trong một dân tộc, lại càng
đúng với giao tiếp giữa những người thuộc các dân tộc khác nhau và giao tiếp giữa các nền văn hóa.
ü Chức năng giáo dục: văn hóa thực hiện chức năng giáo dục không chỉ bằng những giá trị
đã ổn định (truyền thống), mà còn bằng cả những giá trị đang hình thành. Các giá trị đã ổn
định và những giá trị đang hình thành tạo thành một hệ thống chuẩn mực mà con người
hướng tới. Nhờ nó mà văn hóa đóng vai trò quyết định trong việc hình thành nhân cách ở
con người, trồng người (dưỡng dục nhân cách). Từ chức năng giáo dục, văn hóa có chức
năng phái sinh là đảm bảo tính kế tục của lịch sử.
Câu 2: Mối liên hệ giữa điều kiện tự nhiên và văn hóa Việt Nam? Trả lời:
Môi trường tự nhiên là tổng thể các nhân tố ngoại cảnh xung quanh chúng ta như: bầu khí quyển,
thổ nhưỡng, nước, thực vật, động vật, khoáng sản... Con người tồn tại trong môi trường tự nhiên, cùng
phát triển với môi trường tự nhiên nên mối quan hệ giữa con người với tự nhiên cũng là một mặt cơ
bản của đời sống văn hóa. Không khí con người hít thở, đồ ăn, nước uống... đều lấy từ môi trường tự
nhiên. èì vậy, những gì có lợi cho mình thì con người sẽ thích nghi, tận dụng; còn những gì có hại thì
con người sẽ cải tạo, ứng phó. Cụ thể như:
- Địa lý và địa hình:
Địa hình phong phú: Với hệ thông núi non, sông ngòi và bờ biên dài, Việt Nam có một
địa hình đa dạng. Điều này đã góp phần tạo ra sự đa dạng văn hóa trong cả nền kiến trúc,
nghệ thuật và lối sống của cộng đồng dọc theo các khu vực khác.
Sự ảnh hưởng của biển: Với hơn 3.000 km bờ biển, biển cả đã ảnh hưởng lớn đến lối
sống, nghệ thuật, văn hóa ẩm thực và tình cảm của người Việt Nam với biển.
- Khí hậu nhiệt đới: Khí hậu ẩm và nhiệt đới ảnh hưởng đến lối sống và sinh hoạt hàng ngày
của người Việt Nam. Nó cũng tạo điều kiện cho sự phát triển của nông nghiệp và văn hóa ẩm thực đặc trưng.
- Tài nguyên tự nhiên:

Nông nghiệp và đất đai: Việt Nam là một đất nước nông nghiệp, và điều này đã hình thành
lối sống cộng đồng và giao thoa với văn hóa nông dân, từ lễ hội đến nghệ thuật dân cư.
Rừng và nguồn nước: Sự hiện diện của rừng và nguồn nước phong phú đã tạo ra các nền
văn hóa dựa vào việc bảo vệ và sử dụng tài nguyên này.
Câu 3: Các đặc điểm của loại hình văn hóa Việt Nam? Trả lời:
Khái niệm loại hình văn hóa được hình thành trên cơ sở về sự khác biệt của các yếu tố: môi
trường tự nhiên, phương thức sản xuất kinh tế, lối cư trú. Từ ba yếu tố cơ bản này, giới nghiên cứu
quy văn hóa nhân loại vào hai loại hình: văn hoá gốc nông nghiệp và văn hóa gốc du mục (tương ứng
là các nền văn hóa phương Đông và phương Tây).
Văn hóa gốc nông nghiệp: chủ yếu ứng với môi trường sống của các cộng đồng cư dân ở phương Đông.
ü Môi trường tự nhiên: là xứ nóng sinh ra mưa nhiều (ẩm), tạo nên nhiều con sông lớn
và các vùng đồng bằng trù phú.
ü Nghề mưu sinh: sinh sống bằng nghề trồng trọt là chính, do đó hình thành lối sống định cư.
ü Tổ chức đời sống: lo tạo dựng cuôc sống ổn định lâu dài, không xáo trộn nên mang
tính chất trọng tĩnh (cuộc sống yên bình, ít di chuyển).
ü Ứng xử với môi trường tự nhiên: tôn trọng, hòa hợp với thiên nhiên. Người dân sống
phụ thuộc nhiều vào thiên nhiên, ở cố định môt chỗ với cái nhà, cái cây của mình nên
có ý thức tôn trọng, không dám ganh đua với tự nhiên; sống hòa hợp với tự nhiên là
mong muốn của cư dân; tận dụng tự nhiên: ăn thực vật là chủ yếu; ưu điểm: con người
giữ gìn được môi trường sống tự nhiên; nhược điêm: rụt rè, e ngại thậm chí tôn sùng tự nhiên.
ü Lối nhận thức, tư duy: tổng hợp - biện chứng. Hệ thống tri thức thu được bằng con
đường kinh nghiêm, chủ quan, cảm tính. Sức thuyết phục thấp, nhưng bao giờ cũng diễn
đạt ngắn gọn, súc tích, thâm thúy. Do được hình thành môt cách tự nhiên (không bị giới
hạn đối tượng) và được kiểm chứng bằng kinh nghiêm của nhiều thế hệ nên tính đúng
của tư duy tổng hợp - biện chứng thường khá cao; ưu điểm: nhìn nhận vấn đề toàn diện,
luôn thấy mối quan hệ giữa chúng; nhược điểm: thiếu triệt để, sâu sắc.
ü Xu hướng khoa học: thiên về thiên văn, triết học tâm linh và tôn giáo.
ü Ứng xử xã hội: con người nông nghiệp trọng tình, đến thái độ trọng đức, trọng văn,
trọng phụ nữ. Lối sống trọng tình đã tác động đến cách thức tổ chức cộng đồng theo lối
linh hoạt, luôn biến báo cho thích hợp với từng hoàn cảnh cụ thể. Con người cư xử bình
đẳng (dân chủ) với nhau (dân chủ làng mạc). Lối sống trọng tình và cách cư xử dân chủ
tác động đến đăc trưng quan trọng bậc nhất là tâm lý coi trọng tâp thể, công đồng; ưu
điểm: lối sống hiếu hòa, nhân nghĩa trong quan hệ xã hội; nhược điểm: mặt trái của linh
hoạt, dân chủ là tùy tiện, tâm lý hòa cả làng, bệnh coi thường phép nước.
ü Đặc trưng văn hóa: dung hợp trong tiếp nhân và mềm dẻo, hiếu hòa trong đối phó.
ü Tôn giáo: tín ngưỡng đa thần cố xưa được kế tục bằng đa tôn giáo.
ü Văn học nghệ thuật: thiên về thơ, nhạc trữ tình.
Văn hóa gốc du mục: chủ yếu ứng với môi trường sống của các cộng đồng cư dân ở phương Tây.
ü Môi trường tự nhiên: là xứ lạnh với khí hậu khô, không thích hợp cho thực vật sinh
trưởng, trừ những vùng đồng cỏ rộng:
ü Nghề mưu sinh: sinh sống bằng chăn nuôi là chính, do đó hình thành lối sống du cư.
ü Tổ chức đời sống: lo tổ chức để thường xuyên di chuyển gọn gàng, nhanh chóng, thuận
tiện nên mang tính chất trọng đông (cuộc sống năng động, di chuyển nhiều).
ü Ứng xử với môi trường tự nhiên: coi thường và luôn muốn chinh phục, chế ngự tự
nhiên. Cư dân du mục nếu thấy ở nơi này không thuận tiện, có thể dễ dàng bỏ đi nơi
khác, do vậy tác động đến tâm lý coi thường tự nhiên. Bởi vậy, người phương Tây luôn
có tham vọng chinh phục và chế ngự tự nhiên; tận dụng tự nhiên: chủ yếu ăn động vật;
ưu điểm: khuyến khích con người dũng cảm đối mắt với tự nhiên, khuyến khích khoa
học phát triển; nhược điểm: hủy hoại môi trường.
ü Lối nhận thức, tư duy: phân tích - siêu hình. Khoa học hình thành theo con đường
thực nghiêm, khách quan, lý tính; tính chặt chẽ và sức thuyết phục cao. Đây là lí do
khiến khoa học phát triển nhanh - tư tưởng trước sai sẽ có tư tưởng sau thay thế; ưu
điểm: có sự sâu sắc, phát triển mạnh các ngành khoa học chuyên sâu; nhược điểm: thiếu toàn diện.
ü Xu hướng khoa học: thiên về khoa học tự nhiên và kỹ thuật.
ü Ứng xử xã hội: con người du mục trọng lý trí, tác động đến trọng sức mạnh, trọng tài,
trọng ve, trọng nam giới. Cuôc sống du cư tác động đến cách thức tổ chức cộng đồng
theo nguyên tắc với tính tổ chức cao (nếp sống theo pháp luật); quyền lực tuyêt đối nằm
trong tay người cai trị - quân chủ. Tư duy phân tích, cách tổ chức cộng đồng theo nguyên
tắc tác động đến môt đặc điểm quan trọng của văn hóa du mục là tâm lý trọng cá nhân;
ưu điểm: mọi vấn đề đều theo một nguyên tắc khách quan với các chuẩn mực cố định,
văn minh; nhược điểm: mặt trái của nguyên tắc là máy móc, rập khuôn, cứng nhắc, áp
đặt, thiếu bình đẳng.
ü Đặc trưng văn hóa: độc tôn trong tiếp nhân và cứng rắn, hiếu thắng trong đối phó.
ü Tôn giáo: tín ngưỡng đa thần sơ khai nhanh chóng chuyển sang nhất thần giáo và tôn giáo độc tôn.
ü Văn học nghệ thuật: thiên về truyện, kịch, múa sôi động.
Câu 4: Tiến trình văn hóa Việt Nam (giai đoạn văn hóa bản địa)? Trả lời:
Tiến trình văn hóa Việt Nam có thế chia thành 6 giai đoạn: văn hóa tiền sử, văn hóa Văn Lang -
Âu Lạc, văn hóa thời chống Bắc thuộc, văn hóa Đại Việt, văn hóa Đại Nam và văn hóa hiện đại. Sáu
giai đoạn này tạo thành ba lớp: lớp văn hóa bản địa, lớp văn hóa giao lưu với Trung Hoa và khu vực,
lớp văn hóa giao lưu với phương Tây.
Lớp văn hóa bản địa Lớp văn hóa bản địa được hình thành qua hai giai đoạn: giai đoạn
văn hóa tiền sử và giai đoạn văn hóa Văn Lang - Âu Lạc.
Thành tựu lớn nhất ở giai đoạn văn hóa tiền sử của cư dân Nam - Á là sự hình thành
nghề nông nghiệp lúa nước:
ü Trong năm trung tâm xuất hiện cây trồng, Đông Nam Á chính là trung tâm nông nghiệp
cô xưa nhất. Còn theo các tài liệu cô thực vật học thì việc cây lúa có nguôn gôc từ đây là
điêu không còn nghi ngờ gì: trung tâm thuân dưỡng lúa là vùng đông nam Himalaya và
khu vực sông nước Đông Nam Á. Các tác giả Lịch sử Việt Nam khẳng định: “Trên cơ sở
kinh tế hái lượm phát triển ở vùng rừng nhiệt đới, các bộ lạc Hòa Bình đã thực hiện một
bước nhảy có ý nghĩa lớn lao trong đời sống nhân loại: phát minh nông nghiệp... Đông
Nam Á là một trong những trung tâm phát sinh nông nghiệp sớm nhất”.
ü Ngoài cây lúa và kĩ thuật trồng lúa, còn phải kể đến một số thành tựu đặc biệt khác của Đông Nam Á cổ đại:
o Việc trồng dâu nuôi tằm để làm đồ mặc và tục uống chè;
o Việc thuần dưỡng một số gia súc đặc thù như trâu, gà (trong cuốn Nguồn gốc các loài,
E. Darwin đã khẳng định rằng nguồn gốc của con gà nuôi là xuất phát từ con gà rừng Đông Nam Á);
o Viêc làm nhà sàn đế ở và dùng các cây thuốc để chữa bệnh. Truyền thuyết phương
Nam đã đánh dấu giai đoạn văn hóa này bằng hình ảnh Thân Nông, nhân vật thần
thoại này đã đươc bổ sung vào kho tàng văn hóa Trung Hoa.
Giai đoạn văn hóa Văn Lang - Âu Lạc kế tục giai đoạn tiền sử cả về không gian văn hóa,
thời gian văn hóa và thành tựu văn hóa. Nếu dựa vào thư tịch cổ và truyền thuyết thì có thể
hình dung giai đoạn này khởi đầu từ khoảng giữa thiên niên kỉ III trước Công nguyên.
ü Mặt không gian, bờ cõi nước Xích Quỷ theo truyền thuyết trải dài từ Bắc Trung Bộ đến
hồ Động Đình chính là địa bàn cư trú của người Nam-Á - Bách Việt, là khu vực tam giác
không gian gốc của văn hóa Việt Nam. Bờ cõi nước Văn Lang của các vua Hùng sau này
là một bộ phận của không gian gốc đó, cũng như người Lạc Việt là một bộ phận của khối
cư dân Nam-Á - Bách Việt.
ü Về mặt thời gian, thiên niên kỉ thứ III trước Công nguyên ứng với giai đoạn đầu thời đại
đồ đồng, cũng chính là thời điểm hình thành chủng Nam-Á (Bách Việt). Thành tựu văn
hóa chủ yếu của giai đoạn Văn Lang - Âu Lạc, sau nghề nông nghiệp lúa nước, chính là
nghề luyện kim đồng. Cả trên phương diện này, vai trò của vùng văn hóa Nam-Á đối với
khu vực cũng hết sức to lớn; đồ đồng Đông Sơn và ảnh hưởng của nó đã tìm thấy khắp
nơi - từ nam Trung Hoa, Thái Lan đến toàn bộ vùng Đông Nam Á hải đảo.
Câu 5: Triết lý Âm dương, Ngũ hành trong đời sống văn hóa của người Việt? Trả lời:
Triết lý Âm Dương: là sản phẩm trừu tượng hóa từ ý niệm và ước mơ của cư dân nông nghiệp
về sự sinh sản của hoa màu và con người. Từ hai cấp đối lập gốc “mẹ–cha” và “đất–trời” người
xưa dần dần suy ra hàng loạt cặp đối lập như những thuộc tính của âm dương.
Biểu hiện của Triết lý âm dương trong đời sống văn hoá người Việt Nam: Ngày xưa cũng
như ngày nay, thuyết tương đối âm dương vẫn gắn bó mật thiết và sâu sắc với văn hóa phương
Đông, trong đó có Việt Nam. Nó được biểu hiện cụ thể dưới nhiều góc độ khác nhau.
ü Thứ nhất, âm dương là bản chất giới tự nhiên: Trong đời sống, dân tộc nào cũng va
chạm với các cặp đối lập "đực - cái", "nóng - lạnh", "cao - thấp"...
o Với người nông dân, họ chú trọng sự sinh sôi, nảy nở của hoa màu và con người với hai
cặp đối lập Mẹ - Cha và Đất - Trời. Như vậy, Đất được đồng nhất với Mẹ, còn trời được
đồng nhất với Cha. Việc hợp nhất của hai cặp "Mẹ - Cha" và "Đất - Trời" chính là sự
khái quát đầu tiên trên con đường dẫn tới triết lý âm dương.
o Từ cặp "Lạnh - Nóng' có thể suy ra: Về thời tiết thì mùa đông lạnh thuộc âm, mùa hè nóng thuộc dương.
o Về phương hướng, phương Bắc lạnh thuộc âm, phương Nam nóng thuộc dương
o Về thời gian, ban đêm lạnh thuộc âm, ban ngày nóng thuộc dương. Hay là, đêm thì tối
nên màu đêm thuộc âm, ngày thì đỏ nên màu đỏ thuộc dương.
ü Thứ hai, những biểu hiện triết lý âm dương trong xã hội xưa và nay:
o Về mặt tư duy, dân gian vẫn nhận thức theo kiểu: "Trong rủi có may", "Trong dở có
hay", "Trong họa có phúc" "Chim sa, cá nhảy chớ mừng; Nhện sa, xà đón xin đừng có
lo". Đây là cách diễn đạt quy luật "trong âm có dương" và "Trong âm có dương". Ngày
xưa, ông cha ta còn hình thành lối tư duy theo quan hệ nhân quả, chẳng hạn: "Sướng
lắm khổ nhiều" hay "Trèo cao ngã đau". Đây là cách diễn đạt kín đáo của quy luật "Âm dương chuyển hóa".
o Về mặt đời sống, triết lý âm dương được biểu hiện khá rõ từ ba nhu cầu cơ bản
nhất: Ăn, mặc và ở.
§ Với nhu cầu ăn, người Việt nhấn mạnh tính cộng đồng, tính mực thước truyền
thống. Trong đó, tính cộng đồng được phản ánh từ việc ăn tổng hợp, ăn chung; còn
tính mực thước là biểu hiện của khuynh hướng quân bình âm dương. Nó đòi hỏi
người ăn không ăn quá nhanh hay quá chậm, không ăn quá nhiều hay quá ít, không ăn hết hay ăn còn.
§ Với nhu cầu mặc, người Việt rất đề cao hai yếu tố "dương tính" và "âm tính". Trong
xã hội hiện đại đàn ông mặc Âu phục, phụ nữ mặc áo nhiều màu kể cả đỏ hoặc hồng.
Do giao thoa với văn hóa mới từ bên ngoài nên chiếc áo dài cổ truyền Việt Nam dần
được cải tiến thành áo dài tân thời. Bên cạnh những cải tiến theo hướng phô trương
cái đẹp hình thể một cách trực tiếp theo kiểu phương Tây (dương tính hóa) thì áo
dài tân thời vẫn tiếp tục kế thừa và phát triển cao độ phong cách kín đáo (âm tính
hóa). Chính sự khêu gợi một cách nhuần nhị, kín đáo đã tô điểm tính cách "Dương ở trong âm".
§ Với nhu cầu ở, người Việt đặc biệt chú trọng vấn đề "phong thủy". "Phong" và
"Thủy" là hai yếu tố quan trọng nhất tạo thành tạo thành vi khí hậu của một ngôi
nhà. Phong là gió (thuộc dương); Thủy là nước, tĩnh hơn, thuộc âm. Trong nhà, nếu
có gió quá nhiều hoặc nước tù quá đọng đều không tốt. Người ta vẫn xây dựng các
bình phong để lái gió hoặc dựng hòn non bộ để điều thủy (âm dương điều hòa) là vậy.
ü Thứ ba, những biểu hiện của tính âm dương trong tín ngưỡng xưa và nay: Với tín
ngưỡng phồn thực (phồn = nhiều, thực = nảy nở), người Việt tái khẳng định sự tồn tại của
triết lý âm dương. Thực tế, đây chỉ là hai mặt của một vấn đề. Ở Việt Nam, tín ngưỡng
phồn thực biểu hiện ở hai dạng: Thờ cơ quan sinh dục và thờ hành vi giao phối.
o Với tín ngưỡng sùng bái tự nhiên, ông cha ta coi trọng tín ngưỡng đa thần, lấy chất
âm tính làm căn bản. Chất âm tính của văn hóa nông nghiệp dẫn đến lối sống tình cảm,
trọng nữ; theo đó mà các nữ thần chiếm ưu thế (tục thờ Mẫu). Người Việt xưa còn thờ
cả động và thực vật.
o Với tín ngưỡng sung bái con người, người Việt đặc biệt coi trọng mối liên hệ giữa âm
và dương. Theo người xưa, chết là từ động thành tĩnh nên với lý âm dương thì hồn đi
từ cõi dương (trần gian) sang cõi âm (âm phủ). Với niềm tin chết là về với tổ tiên ("Sống
gửi thác về"), người Việt rất coi trọng tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên.
Ngũ hành là 5 thành tố cơ bản: Kim, Mộc, Thỷ, Hoả, Thổ. Theo thuyết ngũ hành thì vạn vật
trên vũ trụ đều được tạo ra từ 5 thành tố này. Ngũ hành có nghĩa là sự vận động, chuyển hoá
các chất trong thiên nhiên và của phủ tạng trong cơ thể. Mỗi yếu tố này đều có sự tác động qua
lại lẫn nhau và có tính chất riêng.
Biểu hiện của Ngũ hành trong đời sống văn hoá người Việt Nam:
ü Ẩm Thực: Người Việt Nam chúng ta phân biệt món ăn theo năm mức độ hay còn gọi là
năm mức âm dương ứng với ngũ hành, luật âm dương bù trừ và chuyển hóa được tuân thủ
nghiêm ngặt trong hầu hết các món ăn ngay từ khâu chế biến. Người Việt chia thức ăn ra
năm mức âm dương tương ứng với ngũ hành:
o Thực phẩm có tính Hàn (lạnh), âm thịnh ứng với hành Thuỷ
o Thực phẩm có tính Nhiệt (nóng), dương (thịnh) ứng với hành Hoả
o Thực phẩm có tính Ôn (âm), dương ít ứng với hành Mộc
o Thực phâm có tính Lương (mát), âm ít ứng với hành Kim
o Thực phẩm có tính Bình (trung tính) ứng với hành Thổ
o Người Việt chúng ta cũng thường có thói quen ăn uống theo khí hậu và theo mùa: Mùa
hè nóng nực mang tính nhiệt - hành hoa thì ăn các loại thức ăn tính hàn (mát), có nước
(âm - hành thuỷ), vị chua (âm) dễ ăn, dễ tiêu hoá, giải nhiệt. Mùa đông lạnh mang tính
hàn (âm) ăn các loại thức ăn khô, nhiều mỡ, cay nồng như các món chiên, xào để vừa
ngon vừa làm ấm cơ thể
è Theo quan niệm của người Việt, con người mắc bệnh là do sự mất cân bằng âm dương của cơ
thể, và thức ăn thường lại chính là liều thuốc hữu hiệu cho sự mất cân bằng âm dương ấy, giúp
cơ thể phục hồi nhanh chóng.
ü Trang phục: Theo phong thuỷ, màu sắc trang phục đóng một vai trò không nhỏ trong việc
cần bằng, hỗ trợ và điều hòa yếu tố âm dương - ngũ hành. Mỗi một hành theo phong thủy
sẽ mang một hành trong Ngũ hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) và mỗi hành ấy lại có một
màu sắc riêng cho mình, liên quan đến màu sắc của hành khác theo cơ chế sinh - khắc trong
Hai hành. Với việc hoạt động theo quy tắc khắc - sinh thì việc mặc đồ màu gì cũng sẽ ảnh
hưởng đến vận của mình có thể là xui xẻo, hoặc may mắn. Mặc dùng màu và hợp mệnh sẽ
gặp nhiều may mắn, tiền tài, thuận lợi trong công việc. Và ngược lại, sẽ kỵ các màu của
hành khắc hành bản mệnh, thứ hai là màu của hành được hành bản mệnh sinh cho, vì khi
sinh cho hành khác hành bản mệnh phải tiết khí nên bị suy yếu. ü Hôn nhân:
o Nhẫn cưới: là một vòng tròn khép kín, không có điểm dừng và điểm kết thúc. Nó biểu
hiện cho một thái cưc hoàn chỉnh có âm có dương, một dành cho nam, một dành cho
người nữ. Nhẫn cưới thường có màu vàng hoặc trắng, biểu thị cho một tình yêu luôn
vàng son, trong sáng và đẹp đẽ nhất.
o Sính lễ: Trầu cau là thứ lễ vật không thể thiếu trong các đám cưới của người Việt Nam
chúng ta. Miếng trầu thể hiện tín ngưỡng phồn thực, âm dương ngũ hành sâu sắc, có
cau ắt có trầu, có vôi có chay, có một thế giới màu sắc đẹp tươi, có ngọt có bùi có cay có nồng...
o Màu sắc trong lễ cưới: Màu đỏ màu của sự sống (dương), sự vui mừng, hạnh phúc.
Trang phục trong lễ cưới cũng như trong trang trí của người Á Đông thường chọn màu
đỏ làm chủ đạo. Theo quan niệm ngũ hành, màu đỏ là màu của phương Nam, màu của
niềm vui và mọi sự tốt lành.
ü Kiến trúc: Và trong kiến trúc nhà cửa cũng như thế, đặc biệt là với những gia đình làm ăn
lớn, kinh xe doanh mua bán, thì vấn đề phong thủy luôn là điều mà họ cân nhắc trước khi
mua nhà, xây nhà. Vì lẽ đó, một ngôi nhà mà làm cho gia chủ cảm thấy thoải mái, phát
triển bình thường và hài hòa trong cuộc sống thì ngôi nhà đây phải được đảm bảo sự cân
bằng giữa âm và dương. đó cũng chính là yếu tố cốt lõi cho một công trình kiến trúc thời nay.
ü Y học: Trong y học cổ truyền, học thuyết ngũ hành được ứng dụng rộng rãi và được xem
là kim chỉ nam cho hoạt động khám chữa bệnh. Liên hệ với thuyết âm dương thì từ đó cũng
sản sinh ra thuyết ngũ hành ứng dụng trong y học đặc biệt là y học cổ truyền, được áp dụng
nhiều nơi thuyết ngũ hành với năm đặc tính: kim, mộc, thuỷ, hoà, thô, qua đó cách chuẩn
đoán bệnh cũng dựa trên các đặc tính này, dựa vào đó mà căn cứ biểu hiện của sắc, vị,
mạch để chẩn đoàn tạng bị bệnh, sắc mặt xanh thì thích ấn độ chua, mạch huyền thì có thể
chẩn đoán can bệnh, mặt sắc đỏ thì miệng đặng, mạch hồng có thể chẩn đoán tầm hòa khang
thịnh...về cách xác định các nguyên tắc điều trị, ta căn cứ vào hai quy luật tương sinh, tương khắc trong ngũ hành.
ü Tín ngưỡng: Cùng với những tín ngưỡng dân gian đã có từ lâu đời, người Việt cổ đã đưa
thuyết ngũ hành vào trong thờ cúng với hình tượng đặc trưng là Chúa Bà Ngũ Hành, hay
còn gọi là năm mẹ ngũ hành: Đệ Nhất Chúa Bà Kim Tinh Thần Nữ, Đệ Nhị Chúa Bà Mộc
Tinh Thần Nữ, Đệ Tam Chúa Bà Thủy Tinh Thần Nữ, Đệ Tứ Chúa Bà Hỏa Phong Thần
Nữ, Đệ Ngũ Chúa Bà Thổ Đức Thần Nữ. Năm vị thần này biểu trưng cho Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ.
o Ngoài ra, theo truyền thống của người Việt, từ ngày Tết ông Công ông Táo. Các cụ xưa
đã có quan niệm mâm ngũ quả thường là số lẻ, gồm 5 hoặc 7 quả. Ngũ trong ngũ quả
tượng trưng cho ngũ phúc lâm môn gồm: Phú - Quý - Thọ - Khang - Ninh. Thông
thường, mâm ngũ quả được phối trí theo 5 màu sắc trong thuyết ngũ hành. Đó là: Kim
màu trắng, Mộc màu xanh, Thủy màu đen, Hỏa màu đỏ và Thố màu vàng".
ü Lễ hội: Trong tất cả các lễ hội ở Việt Nam, không khó để bắt gặp lá cờ ngũ sắc, nó xuất
hiện hàng ngàn năm nay nhưng không ai có thể xác định chính xác thời gian nó ra đời, tuy
nhiên dựa theo các bức tranh cổ, truyện dân gian thì ta có thể thấy cờ ngũ sắc xuất hiện từ
thời Hai Bà Trưng, tương ứng 5 màu của thuyết ngũ hành. Có thể khẳng định là ông cha ta
đã căn cứ vào các màu và các quy luật của ngũ hành để sáng tạo ra cờ ngũ sắc, theo các
nhà nghiên cứu, màu sắc trên cờ ngũ sắc xuất phát từ quan niệm ngũ hành trong triết lý phương đông.
ü Nghề nghiệp: Ngoài các lĩnh vực trên thì thuyết âm dương, ngũ hành còn tham gia vào
lĩnh vực chọn nghề nghiệp, tuỳ theo các đặc tính của các hành: Kim, Mộc, Thuỷ, Hoả, Thổ.
Câu 6: Lịch âm dương? Trả lời:
Lịch cổ truyền của Việt Nam và một số quốc gia Đông Á mà ta thường gọi là “lịch âm” thực
chất là một thứ lịch âm dương. Là sản phẩm của lối tư duy kết hợp, nó đã kết hợp được cả chu kỳ mặt
trăng lẫn mặt trời. Một cách đơn giản, việc xây dựng lịch này gồm ba giai đoạn:
• Định các ngày trong tháng theo mặt trăng bằng cách xác định trước hết là hai ngày sóc - vọng
(sóc = “bắt đầu” = ngày đầu tháng; vọng = “ngửa mặt nhìn lên” = ngày giữa tháng trăng
tròn). Do tầm quan trọng của hai mốc thời gian này trong tháng cho nên đến nay, hằng tháng
người dân Việt Nam thường vẫn đều đặn cúng hai tuần sóc - vọng. Căn cứ vào thời điểm
xuất hiện của trăng, hình dáng của trăng, dân gian đã tích lũy được kinh nghiệm xem trăng
mà xác định chính xác từng ngày.
• Định các tháng trong năm theo mặt trời bằng cách xác định các ngày tiết (tiết = mốc “thời
tiết”), trước hết là hai tiết đông chí và hạ chí (ngày lạnh nhất và nóng nhất, chí = “tột cùng):
thêm xuân phân và thu phân (ngày giữa xuân và giữa thu), Ta được tứ thời. Rồi thêm bốn
ngày khởi đầu cho bốn mùa (lập xuân, lập hạ, lập thu, lập đông), tổng cộng được tám mốc
gọi là bát tiết. Cứ tiếp tục như thể mà phân nhỏ ra nữa sẽ thu được kết quả là 24 tiết, mỗi
tháng có hai ngày tiết. Do tầm quan trọng của các mốc thời gian này trong năm cho nên nhân
dân ta thưởng định kỳ cúng bái vào các dịp này, rồi dần dần kết hợp với lịch lao động (cúng
vào những dịp công việc rãnh rỗi), tạo thành một hệ thống những ngày Tết.
• Do 12 tháng theo mặt trời dài hơn 12 tháng theo mặt trăng 11 ngày cho nên cứ sau gần ba
năm lại phải điều chỉnh cho hai chu kỳ này phù hợp với nhau bằng cách đặt tháng nhuận (nói
chính xác ra là cứ 19 năm thì có 7 năm nhuận). Tháng nhuận phản ánh sự phối hợp tự nhiên
giữa hai luồng ảnh hưởng của mặt trời và mặt trăng cùng đồng thời tác động lên trái đất, tạo
nên sự biến động thời tiết có tính chu kỳ của vũ trụ. Thiên văn học hiện đại đã xác định được
rằng cứ sau gần ba năm âm lịch thì trái đất lại phải chuyền động tiếp trên quỹ đạo một khoảng
thời gian bằng một tháng âm lịch thì mới về được điểm giao hội. Còn theo cách xác định lịch
âm dương như trên thì cứ sau gần ba năm sẽ có một tháng thiếu một ngày tiết, tháng đó sẽ
phải kéo dài ra để có đủ hai ngày tiết - đó chính là tháng nhuận.
• Những nghiên cứu gần đây cho thấy rằng “Đây là một thứ lịch rất khoa học, bởi tính âm lịch
của nó phản ánh rất tốt nhiều hiện tượng liên quan đến mặt trăng như thủy triều, khí triều, sự
sinh trưởng của sinh vật trong tháng”. Ngay từ năm 1930, nhà thiên văn học người Pháp L.
de Saussure đã mệnh danh hệ lịch này là “một nền lịch pháp thâm sâu nhất và đã là một danh
dự cho trí khôn con người”, nhiều lần ông gọi nó là kiệt tác, là tài tình.
• Giá trị của lịch âm dương còn ở hệ đếm can chi độc đáo có một không hai của nó.
Câu 7: Các nguyên tắc tổ chức nông thôn Việt Nam? Tính chất cơ bản của làng? Mối quan hệ
giữa làng và nước? Làng Nam Bộ? Trả lời:

Các nguyên tắc tổ chức nông thôn Việt Nam:
ü Tổ chức nông thôn theo huyết thống: Gia đình và gia tộc
o Những người cùng quan hệ huyết thống gắn bó mật thiết với nhau thành đơn vị cơ sở
là gia đình và đơn vị cấu thành là gia tộc.
o Dấu vết hiện tượng “làng là nơi ở của một họ” còn lưu lại trong hàng loạt tên làng: Đặng
Xá (nơi ở của họ Đặng), Ngô Xá, Đỗ Xá, Trần Xá,...
o Trong làng, người Việt cho đến giờ vẫn thích sống theo lối đại gia đình: các cụ già rất
lấy làm hãnh diện nếu họ đứng đầu một gia đình quần tụ được 3, 4 thế hệ. Ở nhiều dân
tộc ít người phổ biến tình trạng các thể hệ của một đại gia đình, một gia tộc ở tập trung
dưới một mái nhà dài ở Tây Nguyên.
o Quan hệ huyết thống là quan hệ theo hàng dọc, theo thời gian. Nó là cơ sở của tính tôn
ti. Người Việt có hệ thống tôn ti trực tiếp rất chi li, phân biệt rạch rồi tới 9 thế hệ (kị/cố
- cụ - ông - cha - tôi - con - cháu - chắt - chút). Tôn ti giáp tiếp (con chú con bác, anh
em họ) cũng được quy định rất nghiêm ngặt.
ü Tổ chức nông thôn theo địa bàn cư trú: Xóm và Làng
o Những người sống gần nhau có xu hướng liên kết chặt chẽ với nhau, sản phẩm của lối
liên kết này là khái niệm Làng, Xóm.
o Để đối phó với môi trường tự nhiên, đáp ứng nhu cầu cần đông người của nghề trồng
lúa nước mang tính thời vụ, người dân Việt Nam truyền thống không chỉ cần đẻ nhiều
mà còn làm đổi công cho nhau.
o Để đối phó với môi trường xã hội (nạn trộm cướp,...), cả làng phải hợp sức mới có hiệu
quả. Người Việt Nam không thể thiếu được anh em họ hàng nhưng đồng thời cũng
không thể thiếu được bà con hàng xóm.
o Cách tổ chức nông thôn theo địa bàn cư trú dựa trên quan hệ hàng ngang, theo không
gian-nguồn gốc của tính dân chủ, bởi lẽ muốn giúp đỡ nhau, muốn có quan hệ lâu dài
thì phải tôn trọng, bình đẳng với nhau.
ü Tổ chức nông thôn theo nghề nghiệp và sở thích: Phường, Hội
o Phường là đơn vị gồm người dân của nhiều làng sinh sống bằng nghề không phải nông
nghiệp, họ liên kêt chạt chẽ với nhau khiên cho nông thôn Việt Nam có thêm một
nguyên tắc tổ chức thứ ba là tố chức theo nghề nghiệp.
o Hội là tổ chức nhằm liên kết những người cùng sở thích, thú vui, đẳng cấp.
o Phường và hội rất gần nhau, nhưng phường thì mang tính chất chuyên môn sâu hơn và
bao giờ cũng giới hạn trong quy mô nhỏ.
o Cũng giống như tổ chức nông thôn theo địa bàn cư trú, tổ chức theo nghề nghiệp và sở
thích là sự liên kết theo chiều nang, cho nên đặc trưng của phường hội là tính dân chủ.
ü Tổ chức nông thôn theo truyền thống nam giới: Giáp
o Đứng đầu Giáp là ông cai giáp (câu đương); giúp việc cho cai giáp là các ông lềnh -
lềnh nhất, lềnh hai, lềnh ba (từ chữ lệnh mà ra).
o Chi có đàn ông tham gia và mang tính chất “cha truyền con nối”, cha ở giáp nào thì con cũng vào giáp ấy.
o Chia làm 3 lớp tuổi chủ yếu: ti ấu (từ nhỏ đến 18 tuổi), đinh (hoặc tráng: đinh = đứa,
tráng - khỏe mạnh) và lão
o Vinh dự tối cao của thành viên hàng giáp là lên lão, thường tuổi lên lão là 60. Lên lão
là ngồi chiếu trên, được cả giáp, cá lăng trọng vọng.
o Cách tổ chức nông thôn theo giáp ra đời muộn, nhưng nó lại xây dựng trên nguyên tắc
trọng tuổi già là truyền thống rất lâu đời. Sở dĩ như vậy vì cư dân nông nghiệp sống phụ
thuộc nhiều vào thiên nhiên cần những người giàu kinh nghiệm - điều chỉ có được ở tuổi già.
o Giáp là một tổ chức mang tính hai mặt - nó vừa được tổ chức theo chiều dọc (theo lớp
tuổi), lại vừa được tô chức theo chiều ngang (những người cùng làng).
ü Tổ chức nông thôn theo đơn vị hành chính: Thôn và Xã
o Về mặt hành chính, làng được gọi là xã (đôi khi một xã cũng có thể gộm vài làng), xóm
được gọi là thôn (đôi khi một thôn cũng có thể gôm vài xóm). Nông thôn Nam Bộ còn
có ấp (ấp là xã thôn lập ra ở nơi mới khai khẳn hoặc thôn ở biệt lập).
o Trong xã, sự phân biệt rõ nhất là phân biệt dân chính cư và dân ngụ cư. Sự phân biệt
này hết sức gắt gao; dân chính cư có đủ mọi quyền lợi, còn dân ngụ cư luôn bị khinh rẻ
- sản phẩm của cơ chê văn hóa nông nghiệp, hạn chế việc bỏ làng đi.
o Cách tổ chức bộ máy hành chính xã thôn Việt Nam như vậy đã được hình thành dần
dần như một sản phẩm lịch sử của quá trình phát triển văn hóa dân tộc.
Tính chất cơ bản của làng:
ü Tính cộng đồng và gắn kết: Làng Việt Nam là nơi cư dân có quan hệ chặt chẽ, giao lưu
thường xuyên, sống phụ thuộc vào nhau, cùng chung sống và làm việc, hỗ trợ nhau trong
các công việc đời sống và sản xuất. Mối quan hệ giữa các thành viên trong làng thường
xuyên xuyên qua các phong tục, tín ngưỡng và nghi lễ.
ü Kinh tế nông nghiệp: Làng Việt Nam thường có nền kinh tế chủ yếu là nông nghiệp, với
trồng trọt và chăn nuôi là các ngành nghề chủ yếu. Các nghề thủ công truyền thống, ngư
nghiệp, hay làm gốm, dệt vải cũng có mặt trong nhiều làng nghề.
ü Tổ chức xã hội: Trong làng có sự phân chia vai trò rõ ràng, với các chức vụ như trưởng
thôn, cụ già, gia trưởng… Các vị trí này không chỉ có trách nhiệm quản lý công việc hành
chính, mà còn giữ vai trò quan trọng trong việc duy trì trật tự xã hội, tổ chức các lễ hội, và
bảo vệ các giá trị văn hóa truyền thống của cộng đồng.
ü Tính tự chủ và khép kín: Mặc dù làng xã không hoàn toàn tách biệt khỏi các khu vực
xung quanh, nhưng trong nhiều trường hợp, làng xã ở Việt Nam mang tính tự cung tự cấp.
Các hoạt động trong làng như trồng trọt, chăn nuôi, sản xuất thủ công đều phục vụ nhu cầu
của cộng đồng trong chính làng xã đó, tạo ra sự khép kín trong nền kinh tế của làng.
ü Tính ổn định và bền vững: Làng xã truyền thống có tính ổn định cao, với các thế hệ cư
dân nối tiếp nhau sống và làm việc trong cùng một khu vực. Đây là nơi bảo tồn các giá trị
văn hóa truyền thống và cũng là chỗ để phát triển các mối quan hệ xã hội lâu dài.
Mối quan hệ giữa làng và nước: Mối quan hệ giữa làng và nước là một yếu tố cực kỳ quan
trọng trong tổ chức nông thôn Việt Nam, đặc biệt đối với những vùng có nền nông nghiệp phát
triển mạnh mẽ như đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long hay các khu vực ven biển.
ü Đặc điểm địa lý: Làng thường được xây dựng dựa vào các yếu tố tự nhiên, đặc biệt là gần
các nguồn nước như sông, suối, ao hồ để thuận lợi cho việc tưới tiêu, nuôi trồng thủy sản,
hay vận chuyển nông sản. Hệ thống thủy lợi và nước ngọt từ các dòng sông giúp duy trì sản xuất nông nghiệp.
ü Chế độ thủy lợi: Nước có vai trò rất quan trọng trong việc phát triển sản xuất nông nghiệp.
Các làng xã ở Việt Nam đều chú trọng vào việc xây dựng và duy trì hệ thống thủy lợi, đê
điều, kênh mương để chủ động trong việc tưới tiêu cho các mùa vụ, đặc biệt là trong các vùng trồng lúa.
ü Phong thủy: Theo triết lý phong thủy truyền thống, nước còn có ý nghĩa lớn trong đời sống
tinh thần của người dân. Làng xã thường chú trọng việc xây dựng nhà cửa, chùa chiền, đền
miếu gần các nguồn nước để tạo sự thuận lợi về mặt phong thủy, mang lại sự an lành và
thịnh vượng cho người dân. • Làng Nam Bộ:
Đến thời Nguyễn, việc khai phá đồng bằng Nam Bộ đã đem lại thêm một khuôn mặt mới cho
làng xã Việt Nam. Nông thôn Nam bộ cũng tổ chia thành làng, nhưng nếu như làng xã Bắc Bộ cổ
truyền tự trị khép kín thì nét đặc trưng chung của thôn ấp Nam bộ là tính mở: Làng Nam Bộ không
có lũy tre dày đặc bao quanh với cái cổng làng sớm mở tối đóng như làng Bắc Bộ. Ở vùng đất cao
(gọi là miệt giồng), bờ tre chỉ còn là một biểu tượng đánh dấu ranh giới các ấp thôn; ở vùng sông
nước (miệt sông), thôn ấp trải dài dọc theo các kênh rạch. Thành phần dân cư của làng Nam Bộ
thường hay biến động, người dân không bị gắn chặt với quê hương như ở làng Bắc Bộ. Tính cách
người nông dân Nam Bộ do vậy cũng trở nên phóng khoáng hơn: Làm bao nhiêu ăn nhậu bấy
nhiêu, được đến đâu hay đến đó.
Mọi sự đổi thay đều có lí do của nó. Thành phần cư dân hay biến động vì nơi đây còn nhiều
miền đất chưa khai phá, người dân có thể rời làng tìm đến chỗ dễ làm ăn hơn. Việc tổ chức thôn
ấp theo các dòng kênh, các trục giao thông thuận tiện là sản phẩm của thời đại, khi kinh tế hàng
hóa đã bắt đầu phát triển. Tính cách phóng khoáng là do thiên nhiên Nam bộ ưu đãi khí hậu ổn
định, hầu như ít gặp thiên tai bắt thương. Vì làng Nam Bộ có cấu trúc mở, tính cách người Nam
Bộ phóng khoáng, nên vùng này dễ tiếp nhận hơn những ảnh hưởng từ bên ngoài của văn hóa
phương Tây (kể cả những ảnh hưởng tiêu cực thời Pháp, Mĩ).
Tuy nhiên, dù hay biến động, người Nam Bộ vẫn sống thành làng với thấp thoáng bóng tre,
mỗi làng vẫn có một ngôi đình với tín ngưỡng thờ thần Thành Hoàng (dù chỉ là “Thành Hoàng”
chung chung), hằng năm cư dân vẫn tụ họp nhau ở các lễ hội. Dù làm ăn dễ dãi, người Nam Bộ
vẫn giữ nếp cần cù. Dù kinh tế hàng hóa có phát triển, họ vẫn coi trọng tính cộng đồng, yếu tố
hàng xóm vẫn đứng thứ hai trong thang bậc ưu tiên khi chọn nơi cư trú: Nhất cận thị, nhị cận lân,
tam cận giang, tứ cận lộ, ngũ cận điền. Bức tranh đó của làng Nam Bộ đã góp phần làm nên tính
thống nhất của dân tộc Việt Nam, văn hóa Việt Nam.
Câu 8: Văn hóa tổ chức nhà nước Việt Nam trong truyền thống? Trả lời:
Quyền lực và các mối quan hệ trong nhà nước phong kiến:
ü Vua là trung tâm quyền lực: Trong nhà nước phong kiến, quyền lực tập trung vào tay nhà
vua, người được coi là "Thiên tử", tức là con của trời. Các quan lại trong triều đình có vai
trò giúp vua điều hành công việc, tuy nhiên quyền lực của họ phụ thuộc vào sự tín nhiệm của vua.
ü Chế độ quân chủ chuyên chế: Vua không chỉ đứng đầu về chính trị mà còn là người quyết
định mọi vấn đề về quân sự, pháp luật, và đối ngoại. Dưới thời phong kiến, các nhà vua
thường có quyền tự do ra các quyết định mà không bị ràng buộc bởi các thể chế khác.
ü Đạo lý “trị dân”: Nhà nước phong kiến Việt Nam coi trọng việc "trị dân" theo các nguyên
tắc đạo đức (Nho giáo). Tư tưởng này nhấn mạnh vai trò của vua là người "cha" của nhân
dân, phải bảo vệ và chăm sóc dân chúng, đồng thời duy trì trật tự xã hội và công lý.
Các giá trị đạo đức và văn hóa trong tổ chức nhà nước truyền thống:
ü Tư tưởng Nho giáo: Nho giáo, đặc biệt là các nguyên lý về "nhân", "nghĩa", "lễ", "trí" và
"tín" đã ảnh hưởng sâu sắc đến hệ thống tổ chức nhà nước trong truyền thống Việt Nam.
Các quan lại, vua chúa đều phải tuân theo các chuẩn mực đạo đức này trong việc hành xử và quản lý.
o Nhân (nhân ái, lòng nhân từ): Là giá trị quan trọng trong việc trị dân, vua phải yêu
thương và chăm lo cho dân.
o Lễ (tôn ti trật tự): Vua, quan, dân phải tuân thủ quy củ lễ nghĩa, thể hiện qua các nghi
thức, lễ tết và mối quan hệ giữa các tầng lớp xã hội.
o Nghĩa (đạo lý): Vua và quan phải hành động theo đúng đạo lý, lấy chính nghĩa để cai trị.
ü Mối quan hệ giữa nhà nước và nhân dân: Trong truyền thống Việt Nam, mối quan hệ
giữa nhà nước và nhân dân luôn được xây dựng trên nền tảng "dân vi quý" (dân là quý
nhất), "vua vi phụ" (vua là cha), thể hiện sự coi trọng sự chăm sóc và bảo vệ quyền lợi của
nhân dân. Dù quyền lực tập trung vào vua, nhưng trong thực tế, vua thường phải tìm cách
bảo vệ và mang lại lợi ích cho nhân dân để tránh việc mất lòng dân, điều này đã được thể
hiện rõ trong các chế độ phong kiến.
o Phát triển xã hội và giáo dục: Nhà nước trong các triều đại phong kiến cũng chú trọng
đến phát triển văn hóa, giáo dục, với việc thành lập các trường học, các kỳ thi cử để tìm
kiếm nhân tài, tạo ra hệ thống quan lại dựa trên năng lực và phẩm hạnh.
Tổ chức hành chính trong nhà nước Việt Nam truyền thống:
ü Hệ thống quan lại và cơ cấu bộ máy: Bộ máy hành chính trong triều đình phong kiến
Việt Nam rất phức tạp và chia thành nhiều cấp bậc:
o Bộ máy trung ương: Do vua đứng đầu, được hỗ trợ bởi các quan lớn như tể tướng,
thượng thư. Các quan chức trong triều đình có nhiệm vụ quản lý các lĩnh vực cụ thể
như quân sự, chính trị, tài chính, ngoại giao.
o Hệ thống các cấp địa phương: Từ tỉnh, huyện, đến xã. Các quan lại ở địa phương chịu
trách nhiệm thực thi chính sách của triều đình, quản lý dân cư, thu thuế và duy trì trật tự xã hội.
ü Luật pháp trong nhà nước truyền thống: Hệ thống pháp luật trong nhà nước phong kiến
Việt Nam được xây dựng trên cơ sở các quy định trong các sách luật như Hình Thư (một
bộ luật rất có ảnh hưởng dưới triều đại Lê). Các luật lệ này quy định rõ ràng về quyền và
nghĩa vụ của công dân, phân chia các hình phạt đối với các hành vi phạm tội, bảo vệ trật tự xã hội.
Nhà nước dưới các triều đại khác nhau:
ü Nhà nước Đại Việt dưới các triều đại Lý, Trần, Lê: Các triều đại này có hệ thống hành
chính rất rõ ràng với nhiều cấp bậc quan lại, chú trọng phát triển văn hóa và giáo dục. Đặc
biệt dưới triều đại Lê, luật pháp, các kỳ thi cử và sự phát triển văn hóa nở rộ.
ü Nhà nước Nguyễn: Nhà Nguyễn được tổ chức khá chặt chẽ với hệ thống quan lại có nhiều
cấp bậc, trong đó có sự phân biệt giữa các quan văn và quan võ. Tuy nhiên, nhà nước
Nguyễn cũng đối mặt với nhiều khó khăn khi đất nước bị xâm lược từ các cường quốc phương Tây.
Văn hóa tổ chức nhà nước Việt Nam trong truyền thống là sự kết hợp giữa các yếu tố chính trị,
xã hội và đạo đức. Các triều đại phong kiến Việt Nam đã xây dựng một hệ thống tổ chức chặt chẽ,
lấy vua làm trung tâm quyền lực, nhưng vẫn chú trọng đến lợi ích của nhân dân. Các giá trị văn hóa,
đạo đức và quan điểm về "trị dân" đã giúp duy trì sự ổn định và phát triển trong suốt lịch sử.
Câu 9: Các đặc điểm của đô thị truyền thống ở Việt Nam? Trả lời:
Đô thị truyền thống ở Việt Nam mang những đặc điểm riêng biệt, phản ánh sự phát triển của các
thành phố và khu vực đô thị trong lịch sử, đặc biệt là trong thời kỳ phong kiến. Các đặc điểm này
không chỉ gắn liền với các yếu tố vật lý như kiến trúc, kết cấu đô thị mà còn thể hiện qua các yếu tố
văn hóa, xã hội và kinh tế.
Cấu trúc và tổ chức không gian đô thị:
ü Kết cấu không gian hình chữ nhật hoặc hình vuông: Nhiều đô thị truyền thống Việt
Nam, đặc biệt là các thành phố lớn như Hà Nội, Huế thường có kết cấu không gian mang
tính hệ thống với các tuyến phố chính tạo thành lưới hoặc hình vuông. Đây là đặc điểm của
những thành phố được hình thành dưới ảnh hưởng của các yếu tố phong thủy và các nguyên
lý tổ chức không gian truyền thống.
o Hà Nội (thời Lý và Trần): có các khu phố được bố trí theo hình chữ nhật, được chia
thành nhiều khu dân cư và phố chợ, với các khu phố như Hàng Ngang, Hàng Đào rất nổi tiếng.
o Huế - đô thị của triều Nguyễn: được xây dựng theo các tiêu chí phong thủy, với Kinh
Thành Huế (Thành Nội) và các khu vực ngoại thành được quy hoạch bài bản, bao quanh bởi hào nước.
ü Thành phố có "Kinh thành" và "Ngoại thành": Trong các đô thị truyền thống, thường
có sự phân chia rõ rệt giữa khu kinh thành (nội thành) - nơi trung tâm chính trị, kinh tế, văn
hóa và ngoại thành - nơi sinh sống của người dân lao động và sản xuất. Khu kinh thành là
nơi có các công trình kiến trúc quan trọng như cung điện, đền, chùa, các cơ quan hành
chính. Trong khi đó, ngoại thành là khu vực dân cư sinh sống, có các hoạt động sản xuất và chợ búa.
Kiến trúc và công trình xây dựng:
ü Các công trình kiến trúc đặc trưng: Kiến trúc đô thị truyền thống Việt Nam có sự kết
hợp giữa các yếu tố phong thủy, tôn giáo và văn hóa. Các công trình xây dựng có thể kể đến như:
o Kinh đô: Là các thành phố cổ xưa như Thăng Long, Huế hay Champa. Các cung điện,
đền đài, chùa chiền, và cổng thành là những công trình nổi bật, thể hiện quyền lực và
uy nghi của triều đình. Cổng thành thường được xây dựng kiên cố, với các tường thành cao và hào bao quanh.
o Nhà ở: Trong các khu vực dân cư, nhà cửa thường được xây dựng theo dạng nhà dài,
nhà tranh hoặc nhà gỗ với mái ngói. Nhà thờ tổ, nghĩa trang và đình làng là các công
trình mang đậm ảnh hưởng văn hóa truyền thống.
ü Các công trình tôn giáo: Đô thị truyền thống Việt Nam cũng đặc biệt chú trọng đến các
công trình tôn giáo như chùa, đình, miếu và thánh đường. Những công trình này không chỉ
là nơi thờ cúng mà còn là những biểu tượng của văn hóa cộng đồng, giúp gắn kết mọi người trong làng xã.
o Chùa chiền và miếu thờ thường nằm ở vị trí trung tâm của các làng xã và đô thị, là nơi
người dân tụ tập và cầu nguyện.
o Đình làng là nơi tổ chức các lễ hội và các sự kiện cộng đồng
Kinh tế và thương mại:
ü Kinh tế nông nghiệp và thủ công: Kinh tế đô thị truyền thống chủ yếu dựa vào nông
nghiệp và các nghề thủ công. Nhiều thành phố cổ Việt Nam như Hà Nội, Huế hay Hội An
đều có các khu vực chuyên làm nghề thủ công truyền thống như làm gốm, dệt vải, rèn, hay chế tác đồ gỗ.
o Chợ: Chợ là một phần quan trọng trong đời sống kinh tế và văn hóa đô thị truyền thống,
nơi buôn bán nông sản, thủ công mỹ nghệ, hàng hóa. Chợ ở các thành phố lớn thường
chia theo các mặt hàng chuyên biệt (chợ gạo, chợ cá, chợ hoa, v.v...).
ü Các tuyến phố và khu phố chuyên biệt: Các đô thị truyền thống có sự phân chia rõ ràng
giữa các khu phố và các tuyến đường theo nghề nghiệp. Chẳng hạn, khu phố Hàng Ngang,
Hàng Đào ở Hà Nội là nơi buôn bán các loại hàng hóa như vải vóc, đồ gia dụng, còn ở Hội
An, các tuyến phố như Hội An có những cửa hàng làm nghề thủ công, gia công sản phẩm
xuất khẩu như đèn lồng.
Văn hóa và đời sống xã hội:
ü Tính cộng đồng và tổ chức xã hội: Đời sống đô thị truyền thống Việt Nam rất chú trọng
đến các mối quan hệ cộng đồng, đặc biệt là trong các khu phố, xóm làng. Mỗi làng xã
thường có một đình làng, chùa hoặc miếu để tổ chức các lễ hội, sự kiện cộng đồng. Người
dân trong làng xã sống gần nhau, hỗ trợ nhau trong sản xuất và các hoạt động cộng đồng
ü Các lễ hội và hoạt động văn hóa: Các đô thị truyền thống Việt Nam là nơi diễn ra các lễ
hội văn hóa lớn, đặc biệt là các lễ hội dân gian như Lễ hội đền Hùng, Lễ hội chùa Hương,
hay Tết Nguyên Đán. Những hoạt động này vừa là dịp để tôn vinh các giá trị văn hóa, tín
ngưỡng, vừa là cơ hội để mọi người trong cộng đồng giao lưu, gắn kết.
Giao thông và vận tải: Giao thông trong các đô thị truyền thống ở Việt Nam chủ yếu dựa vào
thuyền, xe bò, xe ngựa và đi bộ. Hệ thống sông ngòi ở các thành phố như Hội An, Hà Nội, Sài
Gòn là các tuyến đường giao thông chính. Các con phố nhỏ và hẹp trong các đô thị cổ thường
khiến việc di chuyển trở nên hạn chế, nhưng mạng lưới sông và đường thủy đóng vai trò quan
trọng trong việc vận chuyển hàng hóa và đi lại.
Chức năng chính trị và hành chính:
ü Các cơ quan hành chính truyền thống: Đô thị truyền thống Việt Nam cũng là nơi đặt các
cơ quan hành chính của nhà nước, như triều đình, nơi các quan lại hành chính làm việc.
Các đô thị lớn như Hà Nội (dưới thời Lý, Trần), Huế (dưới thời Nguyễn), Thăng Long đều
là trung tâm chính trị và hành chính quan trọng của đất nước.
ü Tính quân sự trong tổ chức đô thị: Ngoài các chức năng chính trị và hành chính, một số
đô thị truyền thống còn có các công trình quân sự như lũy, thành hay cổng thành để bảo vệ
đất nước trước các cuộc xâm lược hoặc bảo vệ trật tự xã hội.
Đô thị truyền thống Việt Nam không chỉ là trung tâm kinh tế và chính trị mà còn là nơi hội tụ
các giá trị văn hóa, xã hội và nghệ thuật đặc sắc. Mỗi đô thị đều có những đặc điểm riêng, gắn liền
với các yếu tố về lịch sử, văn hóa, kinh tế và môi trường tự nhiên. Chúng phản ánh rõ nét cách thức
tổ chức cộng đồng, phát triển kinh tế và đời sống xã hội trong một xã hội phong kiến, nông nghiệp.
Câu 10: Khái niệm tín ngưỡng, phong tục? Đặc điểm của tín ngưỡng ở Việt Nam, tín ngưỡng
và phong tục phổ biến của người Việt? Trả lời:

Khái niệm tín ngưỡng, phong tục:
ü Khái niệm: Tín ngưỡng là niềm tin của con người được thế hiện thông qua những lễ nghi
gắn liền với phong tục, tập quán truyền thống để mang lại sự bình an về tinh thần cho cá
nhân và cộng đồng. Niềm tin này gắn với sự siêu nhiên nhưng chỉ lưu truyền trong một
vùng lãnh thổ hoặc trong một cộng đồng dân chúng nhất định. Có thể coi tín ngưỡng là
dạng thấp hơn của tôn giáo.
ü Khái niệm phong tục:
o “Phong” là nền nếp đã lan truyền rộng rãi.
o “Tục” là thói quen lâu đời.
o Phong tục là toàn bộ những hoạt động sống của con người được hình thành trong quá
trình lịch sử và ổn định thành nề nếp, được cộng đồng thừa nhận, truyền từ thế hệ này
sang thế hệ khác. Phong tục không mang tính cổ định, bắt buộc như nghi thức, nghi lễ,
nhưng cũng không tùy tiện như hoạt động sông thường ngày. Nó trở thành một tập quán
xã hội tương đối bền vững và tương đối thống nhất.
Đặc điểm của tín ngưỡng ở Việt Nam: Tín ngưỡng ở Việt Nam có những đặc điểm rất phong
phú và đa dạng, phản ánh sự hòa quyện giữa yếu tố tôn giáo và các tín ngưỡng dân gian, cũng
như sự ảnh hưởng của các yếu tố văn hóa Trung Quốc, Ấn Độ, và các tộc người bản địa. Các
đặc điểm này bao gồm:
ü Tín ngưỡng đa thần:
o Tín ngưỡng thờ nhiều vị thần: Người Việt có tín ngưỡng thờ cúng rất đa dạng, với
việc thờ các vị thần trong tự nhiên, như thần đất (thổ công), thần nước, thần sông, thần
núi. Họ cũng thờ các vị thần trong tín ngưỡng dân gian như Thánh Mẫu, Thổ Địa, Tổ Tiên.
o Tín ngưỡng tổ tiên: Một trong những đặc trưng quan trọng của tín ngưỡng Việt Nam
là thờ cúng tổ tiên, biểu thị lòng hiếu thảo và tôn trọng các thế hệ trước. Người Việt tin
rằng tổ tiên sẽ bảo vệ và giúp đỡ con cháu trong cuộc sống, qua đó duy trì mối quan hệ
bền chặt giữa các thế hệ.
ü Tín ngưỡng dân gian: là hệ thống tín ngưỡng không chính thức, hình thành từ các truyền
thuyết, huyền thoại và tục lệ của từng vùng miền. Các tín ngưỡng này liên quan đến việc
cầu an, cầu siêu, chữa bệnh, bảo vệ sức khỏe, trừ tà ma hoặc cầu tài lộc. Tín ngưỡng này
không gắn với một tôn giáo lớn nào mà chủ yếu dựa vào các nghi lễ dân gian.
o Tín ngưỡng thờ cúng trong gia đình: Nhiều gia đình Việt vẫn thực hiện các nghi lễ
thờ cúng hàng ngày hoặc trong những dịp lễ đặc biệt, như ngày giỗ tổ tiên, ngày cúng thần linh.
ü Sự kết hợp giữa tín ngưỡng và tôn giáo: Tín ngưỡng của người Việt rất đa dạng và có sự
giao thoa giữa các tôn giáo chính thống (như Phật giáo, Đạo giáo, Nho giáo) và các yếu tố
tín ngưỡng bản địa. Sự kết hợp này đã tạo ra một môi trường tín ngưỡng phong phú, nơi
mà các hình thức thờ cúng, lễ hội truyền thống không chỉ được duy trì trong phạm vi tôn
giáo mà còn trở thành một phần không thể thiếu trong đời sống xã hội của người dân.
ü Tính cộng đồng trong tín ngưỡng: Tín ngưỡng ở Việt Nam không chỉ mang tính cá nhân
mà còn có sự kết nối cộng đồng. Các nghi lễ, lễ hội truyền thống được tổ chức tại làng xã,
đền chùa, hay những nơi thờ cúng chung, qua đó củng cố mối quan hệ cộng đồng và khẳng
định những giá trị văn hóa chung.
Tín ngưỡng và phong tục phổ biến của người Việt:
ü Các tín ngưỡng phổ biến:
o Tín ngưỡng thờ tổ tiên: Đây là tín ngưỡng quan trọng và phổ biến trong xã hội Việt
Nam. Người Việt tin rằng tổ tiên là những người bảo vệ và hỗ trợ con cháu trong cuộc
sống. Việc thờ cúng tổ tiên thể hiện lòng biết ơn và hiếu kính đối với những người đã
khuất. Các ngày giỗ tổ, ngày lễ Tết, đặc biệt là Tết Nguyên Đán, là dịp để con cháu tụ
tập tưởng nhớ và thờ cúng tổ tiên.
o Tín ngưỡng thờ Thánh Mẫu và các vị thần linh: Ngoài việc thờ cúng tổ tiên, người
Việt còn thờ cúng nhiều vị thần, đặc biệt là các thần trong Tín ngưỡng Thánh Mẫu (thờ
Mẫu, Thánh Mẫu Liễu Hạnh), hay các thần linh địa phương như Thổ Địa, Táo Quân,
Thần Tài,… Những tín ngưỡng này được thực hành trong các gia đình, đình làng và các đền thờ.
o Tín ngưỡng Phật giáo: Phật giáo đã có ảnh hưởng sâu rộng ở Việt Nam, đặc biệt là
các nghi lễ thờ cúng Phật và các lễ hội như Lễ Phật Đản, Lễ Vu Lan (ngày báo hiếu mẹ
cha), là những ngày lễ lớn trong năm của người Việt.
ü Các phong tục phổ biến:
o Phong tục cưới hỏi: Đám cưới là một phong tục quan trọng trong đời sống người Việt,
thể hiện qua các nghi thức truyền thống như cưới hỏi theo lễ, lễ rước dâu, mâm quả
cưới, hay các nghi thức đi xin dâu và rước dâu. Các nghi lễ này không chỉ có ý nghĩa
về mặt gia đình mà còn thể hiện sự giao thoa giữa các gia đình hai bên.
o Phong tục thờ cúng: Thờ cúng tổ tiên và các thần linh là một phong tục phổ biến trong
mọi gia đình người Việt, thể hiện lòng hiếu thảo và sự kính trọng đối với các bậc tiền nhân.
o Phong tục thăm viếng: Trong các dịp lễ tết, người Việt có phong tục thăm viếng người
thân, bạn bè, và hàng xóm để chúc Tết, thể hiện sự gắn bó, quan tâm và yêu mến nhau.
Đây là một nét văn hóa thể hiện sự giao lưu, chia sẻ và tình cảm giữa mọi người.
o Phong tục giỗ chạp: Giỗ tổ tiên là một phong tục vô cùng quan trọng trong các gia
đình người Việt, đặc biệt là trong ngày giỗ của các bậc tổ tiên, ông bà. Ngoài việc cúng
tế, giỗ tổ tiên còn là dịp để các thế hệ trong gia đình quây quần, ôn lại kỷ niệm và thắt chặt tình cảm.
Câu 11: Văn hóa ứng xử với môi trường tự nhiên của người Việt? Trả lời:
Văn hóa ứng xử: là một biểu hiện của giao tiếp, là sự phản ứng của con người trước sự tác
động của người khác với mình trong một tình huống nhất định được thể hiện qua thái độ, hành
vi, cử chỉ, cách nói năng của con người nhằm đạt kết quả tốt trong mối quan hệ giữa con người với nhau.
Môi trường tự nhiên bao gồm các nhân tố thiên nhiên như vật lý, hoá học, sinh học, tồn tại
ngoài ý muốn của con người, nhưng cũng ít nhiều chịu tác động của con người. Đó là ánh sáng
mặt trời, núi sông, biển cả, không khí, động, thực vật, đất, nước... Môi trường tự nhiên cho ta
không khí để thở, đất để xây dựng nhà cửa, trồng cấy, chăn nuôi, cung cấp cho con người các
loại tài nguyên khoáng sản cần cho sản xuất, tiêu thụ và là nơi chứa đựng, đồng hoá các chất
thải, cung cấp cho ta cảnh đẹp để giải trí, làm cho cuộc sống con người thêm phong phú.
Tận dụng môi trường tự nhiên: Ăn
ü Trong văn hóa ẩm thực: Hai yếu tố có tính trội chi phối đến văn hóa vật chất của người
Việt là tính chất sông nước và thực vật. Sự chi phối của hai yếu tố tự nhiên này được thể
hiện trước hết trong việc lựa chọn cơ cấu một bữa ăn truyền thống của người Việt: cơm -
rau - thủy sản. Cơ cấu bữa ăn của người Việt có đặc điểm thực vật nhiều hơn động vật, thủy
sản được ưa chượng hơn hải sản, gia cầm quen thuộc hơn gia súc. Món ăn chê biên đơn
giản, dùng nước nhiêu. Văn hóa ẩm thực của người Việt thể hiện ở việc ăn uống theo mùa,
theo vùng miền. Đó là biểu hiện của lối ứng xử thích nghi với môi trường tự nhiên, thích
nghi với nền kinh tế tự cung tự cấp.
o Đối với người Việt Nam, lương thực chính là lúa gạo, thành phần chính của bữa ăn là
cơm (nấu bằng các thứ gạo, kể cả nếp). Người Việt không chỉ tận dụng cây lúa thành
gạo để nấu cơm mà còn biết tận dụng từ gạo để làm bún và làm bánh: bánh lá, bánh
đúc, bánh tráng... Gạo nếp dùng làm xôi, làm bánh mặn, bánh ngọt... Các thứ phụ có khoai, săn, ngô...
o Thành phần thứ hai trong cơ cấu bữa ăn người Việt là rau quả, gồm rau củ và các loại
dưa, mắm chế biến từ thực vật. Là nước nằm trong vành đai khí hậu nhiệt đới gió mùa,
nông nghiệp lại là ngành kinh tê chủ yêu nên rau quả vô cùng phong phú. Việc dùng
rau trong cơ câu bữa ăn chứng tỏ khả năng tận dùng môi trường tự nhiên của người
Việt. Cà và dưa cà, dưa cải là những món ăn hợp thời tiết, được người Việt ưa thích và
thường được dự trữ để ăn thường xuyên. Bên cạnh các loại rau quả là thành phần chính
trong cơ cấu bữa ăn còn có những loại rau quả dùng làm gia vị như: hành, gừng, ớt, tỏi,
rau răm, rau diếp cá... Gia vị cũng là thành phần không thể thiếu trong bữa ăn của người Việt.
o Thành phần thứ ba trong bữa ăn của người Việt là thủy sản. Việt Nam có phía Đông
giáp với biển Đông lại có hệ thống sông ngòi, ao hồ chăng chịt nên dùng các trong cơ
câu bữa ăn cũng là khả năng tận dụng môi trường tự nhiên của người Việt. Cá đứng thứ
ba trong cơ cấu bữa ăn và đứng đầu trong bảng các loại thức ăn thủy sản (so với tôm,
cua, mực. Người Việt còn tận dụng các loài thủy sản để chế biến ra môt thứ đồ chấm
đăc biêt là nước mắm và mắm các loại. Thực phẩm được chế biến từ thủy sản cũng rất
đa dạng. Chế biến cũng có nhiều cách: chiên, xào, kho, luộc, nướng, gỏi...
o Do khí hậu nóng, ẩm làm thức ăn dễ lên men, bốc mùi nên người Việt Nam thường ăn
ngay sau khi nấu bếp và rất chú ý hâm nóng thức ăn. Thực phẩm để dành ăn dần thường
được phơi khô, sấy khô hoặc làm măm nhằm bảo quản được lâu. Thời tiết thay đổi
quanh năm, vì vậy, thức ăn luôn thay món đổi vị để hợp khâu vị, đáp ứng nhu cầu cơ
thê, đôi phó với thời tiêt.
ü Tính tổng hợp trong lối ăn Việt: phối hợp nhiều món ăn trong một bữa, một món ăn gồm
nhiều thứ kết hợp với nhau để kết hợp hài hòa các món (hài hòa âm dương, tam tài, ngũ
vị), hài hòa các màu sắc đồ ăn. Như vậy giúp cơ thể dễ hòa hợp với thiên nhiên.
ü Bữa ăn được kích thích bằng yếu tố tâm lý: sự quây quần gia đình, nồi cơm chung, đĩa
thức ăn chung, chén nước mắm chung, ăn uống đơn giản không cầu kỳ. Mọi người ăn chung
một mâm, không chia phần, tùy ý nhường nhịn nhau. Trước khi ăn, cất tiếng mời chào lễ
độ, riêng với khách được ưu tiên hơn người nhà.
ü Ăn bằng đũa thể hiện tính linh hoạt, khéo léo của người Việt.
ü Đồ hút: thuốc lào, thuốc lá, đặc biệt thuốc lào được ưa thích hơn thuốc lá; người Việt có
thói quen nhai trầu, động tác nhai trầu giúp cho răng khỏe, chắc.
ü Đồ tráng miệng: các loại bánh có chất đường mật như chè, mứt, kẹo và hoa quả.
Nhìn chung, cách chế biến thức ăn của người Việt Nam luộn hướng đến sự cân bằng âm dương
giữa các món vị. Ẩm thực Việt Nam nhằm vào cân bằng âm dương trong cơ thể và cân bằng âm
dương giữa cơ thể với môi trường. Tóm lại, điều kiện tự nhiên đã giúp người Việt Nam tự xây dựng
một nền nghệ thuật ẩm thực đặc sắc và phong phú.
Ứng phó với môi trường tự nhiên: Mặc
Sau ăn uống tới mặc trang phục nhưng mặc là để đối phó. Trước hết với khí hậu, thời tiết sau
đó nhằm thoả mãn nhu cầu thẩm mỹ và phù hợp với công việc. Mỗi dân tộc có cách ăn mặc riêng,
do đó trở thành thói quen được chấp nhận trong từng cộng đồng dân tộc, trở thành biểu tượng văn
hoá dân tộc. Trang phục Việt Nam trước hết, thích hợp với khí hậu, thời tiết và nghề nông nghiệp,
sau nữa, thẹo quan điểm thẩm mỹ, người Việt ưa ăn mặc bình dị, kín đáo, không thích màu sắc sặc sỡ và hở hang.
ü Trong văn hóa trang phục, người Việt biết tận dụng các điều kiện tự nhiên chọn các
màu sắc trang phục phù hợp với môi trường sông nước như màu nâu, màu đen..., có ý thức
làm đẹp. Người Việt Nam sử dụng các chất liệu may mặc có sẵn trong tự nhiên, mang đậm
dấu ấn nông nghiệp trồng trọt, sống ở xứ nóng nên chọn các chất liệu mỏng, nhẹ, thoáng
mát. Nhiều loại cây mọc tự nhiên được dùng dễ kéo sợi đệt vải như: đay, gai, bông vải, bẹ
chuối, một số loại cây khác có thể lấy lá đan áo đi mựa, đan nón mũ như cây cọ, cây gồi,...
Người Việt sớm biết trồng dâu nuôi tầm, lấy kén kéo sợi dệt vải. Tơ tằm dệt nên rất nhiều
loại vải từ đơn giản đến quý giá: tơ, lụa, lượt, là,.. đến gấm vóc. Như vậy, để chế tạo các
loại trang phục cổ truyền, người Việt Nam đã sử dụng nguồn nguyên liệu khá phong phú.
ü Ban đầu, trang phục mặc trong sinh hoạt hằng ngày của đa số dân tộc ở Việt Nam thiết
kế theo lối hở. Nam đồng khố cở trần, nữ mặc váy, yếm, áo tứ thân, áo dài, quần lĩnh... để
phù hợp với khí hậu nóng bức và công việc đồng áng. Về sau nam giới người Việt có thêm
kiểu áo ngắn tay, hở cổ, quần lá tọa, nữ giới có kiểu áo ngắn tay, áo tứ thân, năm thân, quần
nái đen. Nhìn chung ăn mặc đơn giản, gọn gàng, thích nghi với khí hậu nóng ẩm, mưa
nhiều, dễ dàng cho việc đi lại, lao động trên đồng ruộng có bùn lấm. Trang phục lễ hội kín
đáo trang nhã. Nam giới mặc quần ống sớ, áo the thâm, nữ mặc áo dài, trong có mặc thêm
nhiều lớp áo cánh với nhiều màu trang nhã. Qua quá trình giao lưu với phương Tây, nam
giới chủ yếu mặc Âu phục khi làm việc ở công sở hay đi dự lễ hội; nữ giới vẫn duyên dáng
trong chiếc áo dài được cách tân từ chiếc áo dài truyền thống, chiếc áo lâu bền nhất đến
nay còn lại là áo cánh hoặc áo bà ba ở Nam Bộ. Nhìn chung, trang phục nữ giới giữ theo
truyền thống lâu bền hơn nam giới.
ü Đồ đội đầu thường dùng trong loa động là chiếc nón lá rộng vành, là phần không thể thiếu
trong trang phục phụ nữ được tận dụng để che mưa, che nắng. Nón quai thao, khăn đóng
thường được dùng trong các dịp lễ hội. Phụ nữ miền Bắc có thói quen chít khăn mỏ quạ;
người miền Nam thích dùng khăn rằn vắt vai. Phụ nữ Thái (Tây Bắc) nổi tiếng với chiếc
khăn Piêu. Chiếc khăn và thắt lưng của phụ nữ rất tiện lợi, linh hoạt khi sử dụng.
ü Đồ trang sức làm bằng nhiều thứ chất liệu như vàng, bạc, đá quý, gỗ, sừng thú,.... nói
chung đơn giản, giản dị, được dùng để đeo ở cổ, ngón tay, cô tay, trái tai giúp tôn thêm vẻ
đen con người. Đô trang sức có thê coi là vât kỷ niệm của môi cá nhân.
ü Về màu sắc trang phục, chọn màu âm tính, dịu nhẹ, mát. Cư dân sống ở vùng thung lũng
hoặc châu thô có xu hướng dùng các màu sấm tôi như đen, nâu, chàm khi làm việc; trái lại
trang phục lê hội lại có nhiêu màu sắc. Phụ nữ Việt có lối mặc "mớ ba", "mớ bảy" với nhiều
màu sắc trang nhã. Trang phục một số dân tộc vùng núi như H’Mông, Dao có màu sắc sặc
sỡ. Nhiều dân tộc ở miền cao vẫn còn lưu giữ kỹ thuật dệt vải thủ công truyền thống với
nhưng hoa văn độc đáo, mang đậm bản sắc dân tộc.
Ứng phó với môi trường tự nhiên: Ở và đi lại
ü Văn hóa ở: căn nhà trước hết phục vụ yêu cầu đối phó với thiên nhiên, khí hậu và thuận
tiện với nghê nông nghiệp. Cuộc sống nhà nông yên tỉnh. Do đó ngôi nhà được xây dựng
ổn định: "An cư lạc nghiệp".
o Nhà cần phải bên chắc để chống gió bão, do đó bộ khung sườn nhà phải có khả năng chịu
lực đủ các hướng. Nhà không cần móng. Chất liệu xây dựng thường là sử dụng vật liệu có
săn trong địa bàn cư trú hoặc ở một nơi gần đó đê xây dựng. Địa hình Việt Nam đa dạng
nên chất liệu xây dựng rất phong phú: vùng đồi núi có gỗ, đá, lá cọ, song, mây, tre, vầu,
nứa,...; vùng đồng bằng có tre, tranh, rơm rạ, đất sét, đất nung thành gạch, ngói,..., vùng
ngập nước có đước, tràm, dừa nước, lau, sậy,... Thiết kế nhà ở phù hợp với sông nước, khí
hậu, địa hình khu vực Đông Nam Á. Nói chung, nhà cao cửa rộng phù hợp với thời tiết.
o Kiểu nhà phổ biến là nhà sàn. Đặc điểm nhà sàn là sàn nhà cao để chống ẩm, chống nóng;
cột nhà cắm sâu vào đất để chống lũ xói mòn, chống bão, lốc, mái nhà thấp để tránh nắng
hắt, mưa tạt; cửa thâp rộng hoặc nhiêu cửa đê tránh năng xiên khoai, đón nhiều gió; tránh
thú dữ. Biến thể của nhà sàn là nhà căng cao, được xây dựng ven các sông có thủy triều lên
xuống. Các kiểu nhà tranh, nhà được xây dựng dựa theo cấu trúc nhà sàn: nền cao, nền đất
nện, vách nứa, nóc nhà cao, mái thấp và lợp kín, cửa thấp và rộng, cột nhà là trụ chống đỡ
(khung chịu lực là hệ thống cột, kèo, xà); thường có thêm ao, chuồng nuôi tôm cá, chăn
nuôi. Con người sống hướng thuỷ, hiền hoà với thiên nhiên. Ở các công trình kiên cố như
thành quách, đình, chùa, miếu... các mái được thiết kế hình cong như mũi thuyền (còn gọi là hình lưỡi dao).
o Ngoài ra cũng có kiểu nhà dành cho người "định cư" ngay trên sông nước đó là nhà
thuyền, nhà bè. Trong quan niệm về kiến trúc, xây nhà, dựng cửa: người Việt biết chọn
hướng nhà, chọn đất, tránh hướng gió độc, đó lấy hướng mặt trời, hay xây dựng nhà cửa
gân sông suối đê tiện nước sinh hoạt, trồng trọt. Hướng nhà xây về các hướng Đông, Đông
Nam, Nam là những hướng có gió từ biên thôi vào nên rất mát, không làm hại sức khỏe
con người, tránh phía Tây và Bắc. Theo phong thủy Á Đông, đối với nhà ở thì "phong" tức
tiêu chí đôi lưu gió được coi trọng.
o Nhà ở miền núi cũng như đồng bằng co cụm theo làng, bản. Các làng ở đồng bằng có đình
làng là trung tâm văn hóa, hành chính. Các bản ở dọc Trường Sơn có nhà rồng, nhà gươi
dùng làm nơi sinh hoạt chung của cộng đồng. Các kiến trúc đều thuận theo phong thủy: đó
là sự hài hòa giữa thế đất, thế núi nguồn nước.... Cấu trúc ngôi nhà: gian nhà trung tâm
trang trọng nhất dành làm bàn thờ tổ tiên, kiêm luôn nơi tiếp khách (trọng tổ tiên và hiểu
khách). Do lối sống cộng đồng căn nhà không chia các phòng biệt lập, chỉ có căn buồng,
vẫn liên thông với gian chính. Do lối coi trọng bên phải nên căn buồng bên tay trái dành
cho sự ưu tiên (mẹ chồng buồng trái, con dâu buồng phải), trên bàn thờ chung nội ngoại thì
bên nội ở bên trái, bên ngoại ở bên phải của bàn thờ. Không gian nhà là không gian mở, có
cửa rộng thoáng mát và giao hợp với thiên nhiên. Do coi trọng số lẻ, đặc biệt ngũ hành nên
số gian nhà là 1, 3 và tối đa là 5; bậc thềm 3 bậc (tam cấp); công nhà có 1 hoặc 3 cái (tam
quan). Mái nhà lợp bằng các loại lá cỏ cho mát, nếu mái ngói thì dùng ngói âm dương vừa
mát vừa bền. Vị trí ngôi nhà chọn đặt nơi trung bình, không cao không thấp. Ghép các bộ
phận theo lối ghép âm dương, tránh dùng kim loại rỉ sét làm hư hỏng nhà. Nói chung, việc
làm nhà dựa theo nguyên lý hài hòa âm dương, hướng tới một cuộc sống ổn định.
ü Văn hóa đi lại: do điều kiện tự nhiên thuận lợi, nhiều sông ngòi... tận dụng sông nước nên
phương tiện đi lại của người Việt chủ yếu là thuyền, ghe, đò, xuồng... Chủ yếu là đi bộ,
gồng gánh, đội thúng trên đầu hoặc mang trên lưng, thích hợp với diện tích nhỏ, vừa, công
việc không quá nặng nhọc. Đường bộ thường nhỏ hẹp, đây bùn lầy, thô nặng có trâu, bò.
Đi lại trên sông nước có các loại thuyền, thúng, thuyền đinh, thuyền độc mộc, đò ngang,
đò dọc,... tùy loại địa hình. Hệ thống trục giao thông chủ yếu là sông rạch, kênh đào, đường biển.
o Phương tiện đi lại chủ yếu là phương tiện đường thủy gồm thuyền (miền Bắc), ghe
(miền Nam), xuồng, phà, tàu,... Thuyền có các loại như thuyền độc mộc, thuyền chài,
thuyền rồng,.; ghe có ghe lưới, ghe đò, ghe chài,... Đa số các phương tiện giao thông
thủy truyền thống thường nhỏ gọn, phù hợp với địa hình và nên sản xuất nộng nghiệp
tự cung tự cấp. Các loại cầu thô sơ xuất hiện rất sớm như cầu cây, cầu khi, cầu treo.
Hoạt động đi lại của người dân nông nghiệp Việt Nam trong một phạm vi ngăn, từ nhà
ra ruộng đồng, gò bãi. Do đó, chủ yếu chỉ dùng sức người mà vận chuyển trong sản xuất và sinh hoạt.
o Trên những con đường nhỏ, chỉ có sức đôi chân (đị bộ), hiểm khi có xẹ trâu, bò, ngựa,
voi. Quan lại, nhà giàu đi bằng kiệu, cáng, về sau có xe tay, rồi đến xe đạp, xích lô.
Giao thông đường thủy phát triển mạnh hơn nhưng cũng chỉ có phương tiện thô sơ trên
sông ngòi chẳng chịt, ít có tàu chạy biển. Là cư dân chuyển đi lại trên sông nước, người