



Preview text:
MỘT SỐ DẠNG TOÁN ÔN HKI số 1
Dạng 1: Tập hợp I. Lí thuyết II. Bài tập Bài 1
Cho tập hợp A gồm các số tự nhiên lớn hơn 15 và nhỏ hơn 22.
a) Viết tập hợp A bằng cách chỉ ra tính chất đặc trưng của phần tử.
b) Tập hợp A có bao nhiêu phần tử? c) 15 A ; 19 A ; 22 A . Bài 2
Cho tập hợp B gồm các số tự nhiên chẵn nhỏ hơn 13.
a) Viết tập hợp B .
b) Tập hợp B có bao nhiêu phần tử? c) 2 B ; 10 B ; 13 B . Bài 3
Cho tập hợp C gồm các số tự nhiên lẻ nằm giữa 25 và 35.
a) Viết tập hợp C bằng cách chỉ ra tính chất đặc trưng của phần tử.
b) Tập hợp C có bao nhiêu phần tử? c) 27 C ; 34 C ; 35 C . Bài 4
Cho tập hợp D gồm các số tự nhiên x thỏa mãn 30 x 45.
a) Viết tập hợp D bằng cách chỉ ra tính chất đặc trưng của phần tử.
b) Tập hợp D có bao nhiêu phần tử? c) 29 D ; 44 D ; 45 D . Bài 5
Cho tập hợp E gồm các số tự nhiên có hai chữ số và chia hết cho 15.
a) Viết tập hợp E bằng cách chỉ ra tính chất đặc trưng của phần tử.
b) Tập hợp E có bao nhiêu phần tử? c) 15 E ; 35 E ; 60 E . Bài 6
Cho tập hợp F = {x ∣ 5x − 3 =17}.
GV: Dương Thị Mỹ Ngọc
Sđt: 0945012435
a) Viết tập hợp F bằng cách chỉ ra tính chất đặc trưng của phần tử.
b) Tập hợp F có bao nhiêu phần tử? c) 4 F ; 5 F ; 20 F . Bài 7
Cho tập hợp G là tập hợp các số tự nhiên chia hết cho 7 và nhỏ hơn 50.
a) Viết tập hợp G bằng cách chỉ ra tính chất đặc trưng của phần tử.
b) Tập hợp G có bao nhiêu phần tử? c) 7 G ; 14 G ; 50 G .
Dạng 2: Thực hiện phép tính Bài 1: Tính 1) 25: 57 9) 2 2 2 3 − 5 2 3 2) 30 : 28 4 10) 2 2 3 5 − 2 7 +15 3) 2 20 2 14 11) 2 2 5 2 − 3 4 4) 3 125 : 5 170 12) 2 2 7 3 − 5 3 5) 64 : 25 . 30 . 4 13) 2 2
(5 2 − 20) : 5 + 3 6 6) 2 (25 5 30) :15 7 14) 2
(24 5 − 5 2) : (5 2) − 3 7) 2 2
[(5 2 :10) 4] : (2 5 : 2) 15) 2 3 2 5
[(5 2 − 7 2) : 2] 6 − 7 2 8) 2 2
(15 3 5 ) : (20 2 ) 16) 2 3
(6 5 −13 7) 2 − 2 (7 + 3) Bài 2: Tính 1. 3 3 3 2 2 5 − 5 +12 2 10. 5 2 2 4 2
5 (92 + 2 : 2 ) : 5 + 2 − 7 2. 5(85−35: 7) :8 + 9 0 − 50 11. 2 2 4 3
3 (5 − 3) :11 − 2 + 2 10 3. 3 3 2
2 (7 − 3 : 3 ) : 2 + 99 −100 12. 2 2 3 2
2 5 (5 + 2 ) :11− 2 − 3 2 4. 7 2 4 3 4 5
2 2 + 5 : 5 2 − 3 2 13. 2007 2006 2006 (6 − 6 ) : 6 5. 2 3 8 6 5 2 2 − 4(5 : 5 ) 14. 2001 2000 2000 (5 − 5 ) : 5 6. 5 7 10 2 3
(3 3 ) : 3 + 5 4 − 7 : 7 15. 2005 2004 2004 (7 + 7 ) : 7 7. 5 4 9 7 15 : (3 : 3 ) − 2 : 2 16. 2023 2022 2022 (11 +11 ) :11 8. 5 8 5 3 5 3 : (3 : 3 ) − 2 5 17. 7 9 8 10 4 2 (5 + 5 )(6 + 6 )(2 − 4 ) 9. 7 4
4 (3 + 3 : 3 ) :10 + 97 − 300 18. 3 3 4 6 2
(7 + 7 )(5 + 5 )(3 3 − 9 )
Bài 3: Tính hợp lí: 2 2
Ví du : 3 7 + 3 3 2 = 3 (7 + 3) 2 = 3 10 = 910 = 90 1. 29 + 21 3. 25 + 58 2. 3 2 + 38 4. 67 + 36
GV: Dương Thị Mỹ Ngọc
Sđt: 0945012435 5. 2 2 3 8 + 2 3 11. 2 3 3
4 24 5 − (3 18 + 3 12) 6. 2 2 2 6 + 4 2 12. 3 3 2 2
2 7 5 − (5 65 + 5 35) 7. 3 3 2 9 +1 2 13. 2 2 2
2 74 5 + 5 26 4 − 7000 8. 2 2 4 5 + 4 5 14. 2
3115 7 4 − 31 49 40 9. 2 2 2 6 5 + 2 6 + 3 6 15. 2 2 2 3
55 2 5 + 4 89 5 − 3 10 10. 2 2 2 7 2 +1 7 + 7 6
Dạng 3: Dấu hiệu chia hết I. Lí thuyết
1. Dấu hiệu chia hết cho 2
Một số tự nhiên chia hết cho 2 khi và chỉ khi chữ số tận cùng của nó là: 0; 2; 4; 6; 8
Ví dụ: 152, 200 , 486 chia hết cho 2.
Ví dụ: 135, 201, 487 không chia hết cho 2.
2. Dấu hiệu chia hết cho 5
Một số tự nhiên chia hết cho 5 khi và chỉ khi chữ số tận cùng của nó là 0 hoặc 5.
Ví dụ: 340, 105, 995 chia hết cho 5.
Ví dụ: 342, 108, 999 không chia hết cho 5.
3. Dấu hiệu chia hết cho 9
Một số tự nhiên chia hết cho 9 khi và chỉ khi tổng các chữ số của nó chia hết cho 9.
Ví dụ: Số 279 có tổng các chữ số là 2 + 7 + 9 =18. Vì 18 chia hết cho 9, nên 279 chia hết cho 9.
Ví dụ: Số 1234 có tổng các chữ số là 1+ 2 +3+ 4 =10 . Vì 10 không chia hết cho 9, nên 1234 không chia hết cho 9.
4. Dấu hiệu chia hết cho 3
Một số tự nhiên chia hết cho 3 khi và chỉ khi tổng các chữ số của nó chia hết cho 3.
Ví dụ: Số 102 có tổng các chữ số là 1+ 0 + 2 = 3. Vì 3 chia hết cho 3, nên 102 chia hết cho 3.
Ví dụ: Số 521 có tổng các chữ số là 5+ 2 +1= 8 . Vì 8 không chia hết cho 3, nên 521 không chia hết cho 3. Lưu ý quan trọng:
• Dấu hiệu chia hết cho 2 và 5 chỉ phụ thuộc vào chữ số tận cùng.
• Dấu hiệu chia hết cho 3 và 9 phụ thuộc vào tổng các chữ số. II. Bài tập
Bài 1: Trong các số: 1245; 3470; 786; 2023.
a) Số nào chia hết cho 5?
b) Số nào chia hết cho cả 2 và 3?
c) Số nào chia hết cho 9 mà không chia hết cho 2?
d) Số nào chia hết cho cả 2; 3 và 5?
Bài 2: Trong các số: 6318; 105; 450; 9702.
a) Số nào chia hết cho 2?
b) Số nào chia hết cho cả 3 và 5?
c) Số nào chia hết cho 9 và 5?
d) Số nào chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9?
GV: Dương Thị Mỹ Ngọc
Sđt: 0945012435
Bài 3: Trong các số: 8127; 555; 720; 1104.
a) Số nào chia hết cho 3?
b) Số nào chia hết cho cả 2 và 5?
c) Số nào chia hết cho 9?
d) Số nào chia hết cho cả 2; 5 và 9?
Bài 4: Trong các số: 1380; 2011; 475; 9762.
a) Số nào chia hết cho 5 và 2?
b) Số nào chia hết cho 9?
c) Số nào chia hết cho 3 mà không chia hết cho 5?
d) Số nào chia hết cho cả 2; 3; 5 và 9?
Bài 5: Trong các số: 543; 210; 7015; 3650.
a) Số nào chia hết cho 9?
b) Số nào chia hết cho 2 và 5?
c) Số nào chia hết cho 3 và 5?
d) Số nào chia hết cho 3 mà không chia hết cho 2?
Bài 6: Cho các chữ số 2; 0; 7; 5. Hãy ghép thành những số có ba chữ số khác nhau mà chia hết cho 5.
GV: Dương Thị Mỹ Ngọc
Sđt: 0945012435