








Preview text:
ÔN TẬP
1: Hãy phân biệt âm thanh có tính nhạc và âm thanh không có tính nhạc, âm
thanh có tính nhạc gồm mấy thuộc tính.
Trong âm nhạc có bao nhiêu bậc cơ bản, hãy kể tên chúng, Trình bày các ký
hiệu âm bằng nốt nhạc
Cao độ là gì, khuông nhạc gồm có bao nhiêu dòng và khe, thứ tự sắp xếp các dòng và khe?
2: Trường độ là gì, hãy kể tên những trường độ cơ bản. Hãy trình bày về dòng
kể phụ, có bao nhiêu dòng kẻ phụ.
Thế nào là quãng 8, có bao nhiêu quãng 8 trong thang âm đầy đủ, 1 quãng 8
có bao nhiêu 1 cung và bao nhiêu nữa cung.
Hãy trình bày về khóa nhạc, có bao nhiêu loại khóa nhạc thường dùng?
3: Dấu hóa là gì, kể tên các loại dấu hóa và viết ký hiệu của chúng? Trình bày
về dấu hóa cố định và dấu hóa bất thường, cách sử dụng chúng như thế nào.
Dấu lặng là gì, trình bày các loại dấu lặng cơ bản, có những ký hiệu nào để
làm tăng thêm độ dài của nốt nhạc và dấu lặng.
Thế nào là dấu chấm dôi, dấu nối, dấu luyến và dấu miễn nhịp, tác dụng của chúng?
4: Tiết tấu là gì, phách có trọng âm nhấn trong một nhịp gọi là gì. Thế nào là
vạch nhịp, ô nhịp, nhịp lấy đà, vị trí và ý nghĩa của số chỉ nhịp.
Thế nào là nhịp đơn, nhịp kép. Trình bày về nhịp 2/4, nhịp 3/4, nhịp 4/4, và 6/8
Mối tương quan giữa trường độ và các dấu lặng, cho ví dụ. Thế nào là đảo phách và nghịch phách.
5: Quãng là gì, nêu khái niệm về quãng, tên quãng gồm có những loại quãng
nào? Nêu tên quãng và các ký hiệu.
Thế nào gọi là đảo quãng, trùng quãng.
Thế nào là quãng hòa thanh và quãng giai điệu, cách đọc và cách viết quãng
hòa thanh và quãng giai điệu. Tên gọi các âm của quãng
6: Nêu cách xác định tên quãng, có những loại quãng nào, Quãng đơn là gì,
quãng kép là gì, có bao nhiêu quãng đơn kể tên chúng. Kể ra số cung trong các quãng cơ bản.
Thế nào là quãng thuận, quãng nghịch, kể tên các quãng thuận quãng nghịch
trong những quãng cơ bản.
7: Hợp âm ba là gì? Có mấy loại hợp âm ba, trình bày các loại hợp âm ba và thể đảo của chúng.
8: Hãy đọc và viết thứ tự 7 dấu thăng và 7 dấu giáng trên khuông nhạc. Cách
tính giọng trưởng giọng thứ ở dấu thăng và dấu giáng, cho ví dụ.
Giọng thứ tự nhiên và thứ hòa thanh khác nhau ở chỗ nào
NỘI DUNG CÂU HỎI ÔN TẬP
1: Âm thanh là gì, Hãy phân biệt âm thanh có tính nhạc và âm thanh không có tính nhạc,
âm thanh có tính nhạc gồm mấy thuộc tính.
Trong âm nhạc có bao nhiêu bậc cơ bản, hãy kể tên chúng, Trình bày các ký hiệu âm bằng nốt nhạc
Cao độ là gì, khuông nhạc gồm có bao nhiêu dòng và khe, thứ tự sắp xếp các dòng và khe?
- Âm tahnh là một hiện tượng vật lý, đồng thời còn là một cảm giác, âm thanh được
tạo ra bởi một vật thể đàn hồi nào đó tạo ra những sóng âm, những âm này truyền
qua thính giác vào hệ thần kinh của não tạo nên cảm giác về âm thanh…
- Âm thanh có tính nhạc là có giai điệu rõ ràng, tần số xác định được, còn những tạp
âm âm thanh không có tần số rõ ràng gọi là âm thanh không có tính nhạc.
- Âm thanh có tính nhạc bao gồm 4 thuộc tính: Cao độ, trường độ, cường độ, âm sắc
- Trong âm nhạc người ta dùng các nốt nhạc để ký âm, ghi chép, có bảy bậc cơ bản
từ bậc 1 – 7 được ký hiệu theo chữ cái La Tinh như sau : Đồ, rê, mi, fa, sol, la, si. (C-D-E-F-G-A-B)
- Cao độ là độ cao thấp của âm thanh, cao độ phụ thuộc vào tần số giao động. Tần số
giao động càng lớn thì âm thanh càng cao và ngược lại…
- Khuông nhạc là một hệ thống gồm có năm dòng kẻ song song và bốn khe cách đều
nhau… thứ tự các dòng nhạc và khe tính từ dưới lên vơi 5 dòng, 1.2.3.4.5 và 4 khe 1.2.3.4
2: Trường độ là gì, hãy kể tên những trường độ cơ bản. Hãy trình bày về dòng kể phụ, có bao nhiêu dòng kẻ phụ.
Thế nào là quãng 8, có bao nhiêu quãng 8 trong thang âm đầy đủ, 1 quãng 8 có bao
nhiêu 1 cung và bao nhiêu nữa cung. Hãy trình bày về khóa nhạc, có bao nhiêu loại khóa nhạc?
- Trường đội là độ dài ngắn của âm thanh, là thuộc tính cơ bản của âm nhạc. Trường
độ phụ thuộc vào thời gian của âm thanh bắt đầu vang lên.
- Các trường độ cơ bản: Nốt tròn, nốt trắng, nốt đen, nốt đơn, nốt kép
- Dòng kẻ phụ là những vạch ngắn nằm song song cách đều phía trên hoặc phía dưới
khuông nhạc, để mở rộng tầm cữ của khuông nhạc, có 4 dòng kẻ phụ phía dưới
khuông nhạc và 4 dòng kẻ phụ phía trên khuông nhạc.
- Quãng 8 là khoảng cách giữa 2 âm có tên gọi giống nhau từ âm gốc lên âm ngọn lặp
lại một cách có chu kỳ đầy đủ…
- Có 9 quãng tám trong thang âm đầy đủ bao gồm 7 quãng 8 đủ và 2 quãng tám thiếu.
- Một quãng 8 đầy đủ có 6 cung, bao gồm có 5 nguyên cung và 2 nữa cung
- Khóa nhạc là một ký hiệu được đặt ở đầu của khuông nhạc, để xác định cho tên 1
nốt nằm trên dòng nhạc hay khe, từ đó tác xác định các vị trí nốt khác…
- Có 3 loại khóa nhạc là khóa Sol, khóa Fa và khóa Đô. Khóa Sol để xác định cao độ
và tên các nốt nhạc nằm trên dòng kẻ thứ 2 từ dưới lên là nốt Sol…
3: Dấu hóa là gì, kể tên các loại dấu hóa và viết ký hiệu của chúng? Trình bày về dấu hóa
cố định và dấu hóa bất thường, cách sử dụng chúng như thế nào.
Dấu lặng là gì, trình bày các loại dấu lặng cơ bản, có những ký hiệu nào để làm tăng
thêm độ dài của nốt nhạc và dấu lặng.
Thế nào là dấu chấm dôi, dấu nối, dấu luyến và dấu miễn nhịp, tác dụng của chúng?
- Dấu hóa là những ký hiệu để nâng cao hoạc hạ thấp cao độ của nốt nhạc…
- Có năm loại dấu hóa là: Dấu thăng, dấu thăng kép, dấu giáng, dấu giáng kép, dấu hoàn
- Dấu hóa cố định còn gọi là hóa biểu hay dấu hóa theo khóa, gồm có hệ thống dấu
thăng và dấu giáng được đặt ở đầu mỗi khuông nhạc sau khóa nhạc và có giá trị trong toàn bộ tác phẩm
- Dấu hóa bất thường xuất hiên rải rác trong tác phẩm, được đặt trực tiếp bên trái nốt
nhạc, và có giá trị trong một ô nhịp.
- Dấu lặng là ký hiệu chỉ sự ngừng vang của âm thanh, độ dài của dấu lặng cũng được
xác đinh như độ dài cua âm thanh
- Các loại dấu lặng cơ bản: Lặng tròn, Lặng trắng, Lặng đen, Lặng đơn, Lặng kép
- Dấu chấm dôi là một dấu chấm nhỏ đặt ở phía bên phải của nốt nhạc, có tác dụng
làm tăng thêm 1/2 gía trị trường độ của nốt đó
- Dấu nối là một hình vòng cung nối liền những nốt nhạc nằm cạnh nhau có cùng cao độ…
- Dấu luyến là một hình vòng cung nối các nốt nhạc khác nhau về cao độ
- Dấu miễn nhịp hay còn gọi là dấu nghỉ tự do được đặt ở trên hoặc dưới của nốt nhạc…
4: Tiết tấu là gì, phách có trọng âm nhấn trong một nhịp gọi là gì. Thế nào là vạch nhịp, ô
nhịp, nhịp lấy đà, vị trí và ý nghĩa của số chỉ nhịp.
Thế nào là nhịp đơn, nhịp kép. Trình bày về nhịp 2/4, nhịp 3/4, nhịp 4/4, và 6/8
Mối tương quan giữa trường độ và các dấu lặng, cho ví dụ. Thế nào là đảo phách và nghịch phách.
- Tiết tấu là sự nối tiếp có tổ chức các trường độ giống nhau và khác nhau của âm
thanh, khi niên kết tạo ra những nhóm tiết tấu gọi là âm hình tiết tấu…
- Phách có trọng âm trong 1 nhịp gọi là phách mạnh, phách không có trọng âm gọi là phách nhẹ
- Vạch nhịp là 1 đường thẳng đững cắt ngang khuông nhạc, khoảng cách giữa các
vạch nhịp gọi là ô nhịp. Ô nhịp là giới hạn số lượng phách được quy định theo số
chỉ nhịp, các ô nhịp được phân chia bằng các vạch thẳng đứng cắt ngang khuông nhạc
- Nhịp lấy đà nhịp được bắt đàu bằng phách nhẹ ở những ô nhịp không đầy đủ, nhịp
lấy đà thường có số phách không quá một nửa ô nhịp. Nhịp lấy đà thường xuất hiện
ở đầu tác phẩm và cuối tác phẩm hay cuối 1 đọan nhạc.
- Số chỉ nhịp gồm có tử số và mẫu số, tử số chỉ ra số phách trong 1 ô nhịp, mẫu số chỉ
ra giá trị nốt nhạc bằng một phần bao nhiêu của nốt tròn. Số chỉ nhịp được đặt sau
khóa nhạc và các dấu hóa cố định.
- Nhịp đơn là những nhịp có từ 1-3 phách trong một ô nhịp, nhịp kép có từ 4 phách trở lên trong 1 ô nhịp
- Nhịp 2/4 có hai phách trong một ô nhịp, mỗi phách có giá trị trường độ bằng một nốt đen
- Nhịp 3/4 có ba phách trong một ô nhịp, mỗi phách có giá trị trường độ bằng một nốt đen
- Nhịp 4/4 có bốn phách trong một ô nhịp, mỗi phách có giá trị trường độ bằng một nốt đen
- Nhịp 6/8 gồm có 6 phách trong 1 ô nhịp…
- Tương qua trường độ, dấu lặng tròn bằng nốt tròn 4 phách, dấu lặng trắng bằng nốt trắng hai phách…
5: Quãng là gì, nêu khái niệm về quãng, tên quãng gồm có những loại quãng nào? Nêu tên
quãng và các ký hiệu. Thế nào gọi là đảo quãng, trùng quãng.
Thế nào là quãng hòa thanh và quãng giai điệu, cách đọc và cách viết quãng hòa
thanh và quãng giai điệu. Tên gọi các âm của quãng là gì
- Quãng là khoảng cách về cao độ giữa hai âm thanh, âm ở dưới gọi là âm gốc âm trên là âm ngọn.
- Quãng gồm có hai loại là quãng hòa âm và quãng giai điệu
- Quãng hòa âm là quãng có hai âm thanh vang lên cùng lúc…
- Quãng giai điệu là quãng có 2 âm thanh vang lên nối tiếp nhau lần lượt…
- Tên quãng gồm có 5 loại và ký hiệu:
- Quãng đúng ký hiệu chữ: P
- Quãng trưởng ký hiệu chữ: M (major)
- Quãng thứ ký hiệu chữ: m (minor)
- Quãng tăng ký hiệu chữ (A, hay dấu +)
- Quãng giảm ký hiệu chữ (D, hay dim)
- Đảo quãng là thay đổi vị trí âm, âm gốc trở thành âm ngọn, âm ngọn trở thành âm
gốc tạo ra 1 quãng mới, quãng cũ gọi là quãng nguyên quãng mới gọi là quãng đảo
- Trùng quãng là có 2 hay nhiều quãng có âm vang lên giống nhau nhưng cách viết và ý nghĩa khác nhau…
- Quãng hòa thanh là quãng có 2 nốt viết trồng lên nhau và âm thanh phát ra cùng một
lúc, quãng giai điệu là quãng có 2 nốt viết kế tiếp nhau và âm thanh vang ra lần lượt
- Tên gọi các âm của quãng âm 1 gọi là âm gốc âm 2 gọi là âm ngọn
6: Nêu cách xác định tên quãng, có những loại quãng nào, Quãng đơn là gì, quãng kép là
gì, có bao nhiêu quãng đơn kể tên chúng. Kể ra số cung trong các quãng cơ bản.
Thế nào là quãng thuận, quãng nghịch, kể tên các quãng thuận quãng nghịch trong những quãng cơ bản.
- Cách xác định tên quãng căn cứ vào số bậc tạo thành quãng tính từ nốt gốc lên nốt
ngọn là quãng mấy sau đó tính số cung trong quãng để xác định được là quãng gì
- Có 5 loại quãng là quãng đúng, quãng trưởng, quãng thứ, quãng tăng, quãng giảm.
- Quãng đơn là là những quãng từ nốt gốc lên nốt ngọn nằm trong phạm vi 1 quãng
8, quãng kép là những quãng nằm trong phạm vi ngoài quãng 8 từ quãng 9 trở lên
- Có 14 quãng đơn tên gọi và ký hiệu: quãng 1 đúng (P1), quãng hai thứ (m2)…đến quãng tám đúng (P8).
- Số cung trong quãng. Quãng 1 đúng không cung, quãng 2 thứ ½ cung… đến quãng 8 đúng 6 cung
- Quãng thận là những quãng khi âm thanh vang lên nghe không bị chói, căng thẳng
dựa vào tai nghe cảm giác êm ái. Quãng nghịch tạo âm thanh chói tai căng thẳng…
- Quãng thuận hoàn toàn gồm quãng một đúng (P1), tám đúng( P8), bốn đúng (P4), quãng năm đúng (P5)
- Quãng thuận không hoàn toàn gồm quãng ba thứ (m3), ba trưởng (M3), sáu thứ (m6), sáu trưởng (M6)
- Quãng nghịch gồm hai thứ (m2), hai trưởng (M2), bảy thứ (m7), bảy trưởng (M7),
bốn tăng năm giảm (A4/D5)
7: Hợp âm ba là gì? Có mấy loại hợp âm ba, trình bày các loại hợp âm ba và thể đảo của chúng.
- Hợp âm ba là sự kết hợp từ ba nốt trở lên, các nốt có thể sắp xếp theo quãng khác
nhau nhưng thông thường là theo quãng 3…
- Tên của hợp âm gọi theo âm gốc, hợp âm ba có 3 âm âm dưới cùng là âm gốc (âm
1), âm tiếp theo là âm 3 (do cách âm gốc một quãng ba), âm trên cùng là âm 5, âm
ngọn (do cách âm gốc một quãng 5).
- Có bốn loại hợp âm ba là: Hợp âm ba trưởng, thứ, tăng, giảm…
- Hợp âm ba trưởng có 3 âm xếp chồng lên nhau theo thứ tự từ âm 1- 3 là quãng 3
trưởng, âm 1-5 là quãng năm đúng…
- Hợp âm ba thứ có 3 âm xếp chồng lên nhau theo thứ tự từ âm 1- 3 là quãng 3 thứ,
âm 1-5 là quãng năm đúng…
- Hợp âm ba tăng gồm 2 quãng 3 trưởng xếp chồng lên nhau…
- Hợp âm ba giảm gồm 2 quãng 3 thứ xếp chồng lên nhau…
- Hợp âm 3 có 2 thể đảo, thể đảo 1 khi âm gốc của hợp âm 3 chuyển lên 1 quãng 8
lúc này âm 3 chuyển thành âm gốc. thể đảo 2 khi cả hai âm 1 và 3 chuyển lên 1
quãng 8 lúc này âm 5 chuyển thành âm gốc.
8: Hãy đọc và viết thứ tự 7 dấu thăng và 7 dấu giáng trên khuông nhạc. Cách tính giọng
trưởng giọng thứ ở dấu thăng và dấu giáng, cho ví dụ. Giọng thứ tự nhiên và thứ hòa thanh khác nhau ở chỗ nào?
- Thứ tự 7 dấu thăng gồm: FA – ĐỒ - SOL – RÊ – LA – MI – SI, cách tính ta lấy dấu
thằng thứ nhất và cũng là nốt thứ nhất tính lên quãng 5 để tìm dấu thăng thứ 2 và cứ
như vậy lần lượt ta tìm được 7 dấu thăng.
- Thứ tự 7 dấu giáng gồm: SI – MI – LA – RÊ – SOL – ĐÔ – FA, cách tính tương tự
như ở dấu thăng, nhưng ở dấu giáng ta lấy dấu giáng thứ nhất và cũng là nốt thứ
nhất tính lên quãng 4 để tìm dấu giáng thứ 2 và cứ như vậy lần lượt ta tìm được 7 dấu giáng.
- Tính giọng trưởng ở dấu thăng ta lấy dấu thăng cuối cùng tính lên 1 quãng 2 thứ để tìm ra giọng trưởng. VD
- Tính giọng thứ ở dấu thăng ta lấy dấu thăng cuối cùng tính xuống 1 quãng 2 trưởng
để tìm ra giọng thứ. VD
- Tính giọng trưởng ở dấu giáng ta lấy dấu giáng cuối cùng tính xuống 1 quãng 4 thứ
để tìm ra giọng trưởng. Ở trường hợp từ 2 dấu giáng trở lên ta lấy ngay dấu giáng
đứng đằng trước đó làm giọng trưởng. VD
- Tính giọng thứ ở dấu giáng ta lấy dấu giáng cuối cùng tính lên 1 quãng 3 để tìm ra giọng thứ. VD
- Giọng thứ tự nhiên bậc 7 không được thăng lên, còn giọng thứ hòa thanh có bậc 7
được thăng lên 1/2 cung so với thứ tự nhiên