NGUỒN GỐC CỦA Ý THỨC
Slide Khái nim:
Mọi người thử nghĩ , tại sao cùng một cảnh mưa, có người thấy buồn, có người
thấy lãng mạn?
→ Đó chính ý thức.
“Theo triết học Mác – Lênin, ý thức là sự phản ánh thế giới vật chất khách quan
vào bộ óc con người, nhưng không phải phản ánh y chang mà có chọn lọc, ci
biến và sáng tạo.”
Kết câu:
“Nên cùng một hiện thực, mỗi người có cách cảm nhận khác nhau.”
Slide Nguồn gốc:
“Ý thức không tự nhiên mà có, nó phải có nguồn gốc.”
2 loại: Ngun gốc tự nhiên và Nguồn gốc xã hội -> “Trong đó, nguồn gốc
hội giữ vai trò quyết định.”
Slide Nguồn gốc tự nhiên:
1. Bộ óc người: là 1 dạng VC sống đặc bit có cấu trúc cực tinh vi phc
tạp.
2. TGKQ: là tất cnhững gì tồn tại xung quanh con ngưi chúng ta.
Não giống như cái bếp, còn thế giới bên ngoài là nguyên liệu.
Không có bếp thì không nấu được,
không có nguyên liệu thì bếp cũng để không.
󷷑󷷒󷷓󷷔 Não (vật chất) là nơi xử
󷷑󷷒󷷓󷷔 Thế giới xung quanh (vật chất) cung cấp cái để suy nghĩ
→ từ đó mới sinh ra ý thức
Slide ví dụ Nguồn gốc tự nhiên:
-> “Nếu không có sự tác động từ thế giới bên ngoài, thì ý thức cũng không thể hình
thành.”
Slide Phản ánh:
Khi Bộ não ng TGKQ tác động lẫn nhau sẽ sinh ra SỰ PHẢN ÁNH
ĐỌC SLIDE -> Hiểu đơn giản, phản ánh là việc sự vật này tác động lên sự vật
khác và để lại dấu ấn nhất định.
PHN ÁNH VT LÍ , HÓA HỌC -> đây chưa có cảm giác, chưa có ý thức.
PHN ÁNH TÂM LÍ -> Đây là phản ánh ở động vật bậc cao, đã gắn với hệ thn
kinh trung ương.
PHN ÁNH Ý THC -> Nhờ có ý thức....
Slide Nguồn gốc xã hội:
Ý thức chỉ hình thành và phát triển trong đời sống xã hội của con người, chứ
không phải do bộ não tự nghĩ ra một mình.
Hai yếu tố tạo nên nguồn gốc xã hội của ý thức
“Nguồn gốc xã hội của ý thức thể hin ở lao động và ngôn ngữ. Thông qua lao
động và giao tiếp bằng ngôn ngữ, con người hình thành tư duy, tích lũy tri thức và
phát triển ý thức. Do đó, đời sống xã hội giữ vai trò quyết định đối với sự ra đời và
phát triển của ý thức.”
󹼧 1. Lao động
Con người lao động chung với nhau để tạo ra của cải vật chất
Trong lao động:
o Phải suy nghĩ
o Phải tính toán
o Phải học hỏi kinh nghiệm
Lao động làm cho con người:
Thông minh hơn
Biết mục đích
Biết cải tạo thế giới
Ví dụ:
Khi làm việc nhóm, bạn phải suy nghĩ cách làm cho hiệu quả → ý thức được rèn
luyện.
󹼧 2. Ngôn ngữ
Ngôn ngữ là công cụ giao tiếp và tư duy
Nhờ ngôn ngữ, con người:
o Truyền đạt kinh nghiệm
o Chia sẻ suy ng
o Lưu giữ tri thức xã hội
Không có ngôn ngữ:
Không tư duy trừu tượng
Không có ý thức xã hội
Ví dụ:
Trẻ em nếu không được dạy nói, không giao tiếp → không thể phát triển ý thức
bình thường.
Slide Bản cht:
(1) Ý thc hình ảnh chủ quan của thế gii khách quan
TGKQ: là thế gii bên ngoài (sv, hin ợng)
Ý thức: là hình ảnh ca thế gii đó trong đầu con người
Chủ quan: mỗi ng mỗi cảm nhn khác nhau nên gọi là “Chủ quan”
-> nhưng nó vẫn phn ánh thế gii thật
Ví dụ:
Hoa ngoài đời TGKQ -> Hình ảnh hoa trong đầu chúng ta là “Ý thức”
(2) Ý thc có đặc tính tích cực, sáng tạo
“Ý thức không chỉ phản ánh thụ động mà còn có tính năng động, sáng tạo.”
Nói đơn giản:
Ý thức biết chọn lọc thông tin
Biết dự đoán tương lai
Biết đề ra mục tiêu, kế hoch
󷷑󷷒󷷓󷷔 Ví dụ:
“Con người tưởng tượng ra máy bay trước khi máy bay ra đời.”
(3) Ý thc mang bản chẩt xã hội
“Ý thức không chỉ do bộ não quyết định, mà còn do lao động, giao tiếp và các
quan hệ xã hội hình thành.”
Giải thích dễ hiu:
Con người lao động → cần suy ng
Con người giao tiếp → cần ngôn ngữ
Sống trong xã hội → ý thức mang dấu ấn xã hội
󷷑󷷒󷷓󷷔 Ví dụ:
“Một đứa trẻ nếu không sống trong xã hội loài người thì không thể có ý thức như
con người.”
Slide Kết cấu ý thức
󹼧Tri thức: là toàn bộ hiểu biết của con người về thế giới.”
d: “Biết lửa nóng, nước sôi ở 100 độ, hay biết luật giao thông… đều là
tri thức.”
󹼧Tình cảm:những rung động, cảm xúc của con người đối với sự vật, hiện
ợng và với chính bản thân mình.”
Ví dụ: yêu – ghét, vui – buồn, tự hào, lo lắng…
󹼧 Nim tin: là sự tin tưởng vững chắc của con người vào một điều gì đó.”
Ví dụ: tin vào bản thân, tin vào con đường mình chọn, tin vào một lý tưởng
sống.
󹼧 Ý chí: là khả năng nỗ lực, cố gắng vượt qua khó khăn để đạt được mục tiêu.”
Ví dụ: dù mệt vẫn cố học, tập luyện để đạt kết quả tốt.
󷷑󷷒󷷓󷷔 Cht :
“Bốn yếu tố này không tách rời nhau mà luôn tác động qua lại trong hoạt động
của con người.”
Kết cấu ý thức theo chiều dọc
󹼧 Tự ý thc: là ý thức của con người về chính bản thân mình trong mối quan hệ
với người khác và xã hội.”
Ví dụ: biết mình mạnh – yếu ở đâu, biết mình đúng hay sai.
󹼧 Tim thức: là những hoạt động tâm lý diễn ra tự động, không cần suy nghĩ có
ý thức.”
Ví dụ: đi xe quen đường, gõ bàn phím không cần nhìn.
󹼧 Vô thức: là những hiện tượng tâm lý xảy ra ngoài sự kiểm soát của lý trí.”
Ví dụ: giật mình khi nghe tiếng động lớn, phản xạ né nguy hiểm.
Câu kết
“Như vậy, kết cấu của ý thức cho thấy ý thức của con người rất phong phú, nhiều
tầng, nhiều mặt và luôn gắn với hoạt động thực tiễn.”

Preview text:

NGUỒN GỐC CỦA Ý THỨC
Slide Khái niệm:
Mọi người thử nghĩ , tại sao cùng một cảnh mưa, có người thấy buồn, có người thấy lãng mạn?
→ Đó chính là ý thức.
“Theo triết học Mác – Lênin, ý thức là sự phản ánh thế giới vật chất khách quan
vào bộ óc con người, nhưng không phải phản ánh y chang mà có chọn lọc, cải
biến và sáng tạo
.” Kết câu:
“Nên cùng một hiện thực, mỗi người có cách cảm nhận khác nhau.”
Slide Nguồn gốc:
“Ý thức không tự nhiên mà có, nó phải có nguồn gốc.”
Có 2 loại: Nguồn gốc tự nhiên và Nguồn gốc xã hội -> “Trong đó, nguồn gốc xã
hội giữ vai trò quyết định
.”
Slide Nguồn gốc tự nhiên:
1. Bộ óc người: là 1 dạng VC sống đặc biệt có cấu trúc cực kì tinh vi và phức tạp.
2. TGKQ: là tất cả những gì tồn tại xung quanh con người chúng ta.
Não giống như cái bếp, còn thế giới bên ngoài là nguyên liệu.
Không có bếp thì không nấu được,
không có nguyên liệu thì bếp cũng để không.
Não (vật chất) là nơi xử lý
Thế giới xung quanh (vật chất) cung cấp cái để suy nghĩ
→ từ đó mới sinh ra ý thức
Slide ví dụ Nguồn gốc tự nhiên:
-> “Nếu không có sự tác động từ thế giới bên ngoài, thì ý thức cũng không thể hình thành.”
Slide Phản ánh:
Khi Bộ não ng và TGKQ tác động lẫn nhau sẽ sinh ra SỰ PHẢN ÁNH
ĐỌC SLIDE -> Hiểu đơn giản, phản ánh là việc sự vật này tác động lên sự vật
khác và để lại dấu ấn nhất định.
PHẢN ÁNH VẬT LÍ , HÓA HỌC -> Ở đây chưa có cảm giác, chưa có ý thức.
PHẢN ÁNH TÂM LÍ -> Đây là phản ánh ở động vật bậc cao, đã gắn với hệ thần kinh trung ương.
PHẢN ÁNH Ý THỨC -> Nhờ có ý thức....
Slide Nguồn gốc xã hội:
Ý thức chỉ hình thành và phát triển trong đời sống xã hội của con người, chứ
không phải do bộ não tự nghĩ ra một mình.
Hai yếu tố tạo nên nguồn gốc xã hội của ý thức
“Nguồn gốc xã hội của ý thức thể hiện ở lao động và ngôn ngữ. Thông qua lao
động và giao tiếp bằng ngôn ngữ, con người hình thành tư duy, tích lũy tri thức và
phát triển ý thức. Do đó, đời sống xã hội giữ vai trò quyết định đối với sự ra đời và
phát triển của ý thức.” 1. Lao động
• Con người lao động chung với nhau để tạo ra của cải vật chất • Trong lao động: o Phải suy nghĩ o Phải tính toán
o Phải học hỏi kinh nghiệm
Lao động làm cho con người: • Thông minh hơn • Biết mục đích
• Biết cải tạo thế giới Ví dụ:
Khi làm việc nhóm, bạn phải suy nghĩ cách làm cho hiệu quả → ý thức được rèn luyện. 2. Ngôn ngữ
• Ngôn ngữ là công cụ giao tiếp và tư duy
• Nhờ ngôn ngữ, con người:
o Truyền đạt kinh nghiệm o Chia sẻ suy nghĩ
o Lưu giữ tri thức xã hội Không có ngôn ngữ:
• Không tư duy trừu tượng
• Không có ý thức xã hội Ví dụ:
Trẻ em nếu không được dạy nói, không giao tiếp → không thể phát triển ý thức bình thường.
Slide Bản chất:
(1) Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan
• TGKQ: là thế giới bên ngoài (sv, hiện tượng)
• Ý thức: là hình ảnh của thế giới đó trong đầu con người
• Chủ quan: vì mỗi ng mỗi cảm nhận khác nhau nên gọi là “Chủ quan”
-> nhưng nó vẫn phản ánh thế giới thật Ví dụ:
Hoa ngoài đời là TGKQ -> Hình ảnh hoa trong đầu chúng ta là “Ý thức”
(2) Ý thức có đặc tính tích cực, sáng tạo
“Ý thức không chỉ phản ánh thụ động mà còn có tính năng động, sáng tạo.” Nói đơn giản:
• Ý thức biết chọn lọc thông tin
• Biết dự đoán tương lai
• Biết đề ra mục tiêu, kế hoạch Ví dụ:
“Con người tưởng tượng ra máy bay trước khi máy bay ra đời.”
(3) Ý thức mang bản chẩt xã hội
“Ý thức không chỉ do bộ não quyết định, mà còn do lao động, giao tiếp và các
quan hệ xã hội hình thành.”
Giải thích dễ hiểu:
• Con người lao động → cần suy nghĩ
• Con người giao tiếp → cần ngôn ngữ
• Sống trong xã hội → ý thức mang dấu ấn xã hội Ví dụ:
“Một đứa trẻ nếu không sống trong xã hội loài người thì không thể có ý thức như con người.”
Slide Kết cấu ý thức
Tri thức: là toàn bộ hiểu biết của con người về thế giới.”
Ví dụ: “Biết lửa nóng, nước sôi ở 100 độ, hay biết luật giao thông… đều là tri thức.”
Tình cảm: là những rung động, cảm xúc của con người đối với sự vật, hiện
tượng và với chính bản thân mình.”

Ví dụ: yêu – ghét, vui – buồn, tự hào, lo lắng…
Niềm tin: là sự tin tưởng vững chắc của con người vào một điều gì đó.”
Ví dụ: tin vào bản thân, tin vào con đường mình chọn, tin vào một lý tưởng sống.
Ý chí: là khả năng nỗ lực, cố gắng vượt qua khó khăn để đạt được mục tiêu.”
Ví dụ: dù mệt vẫn cố học, tập luyện để đạt kết quả tốt. Chốt :
“Bốn yếu tố này không tách rời nhau mà luôn tác động qua lại trong hoạt động của con người.”
Kết cấu ý thức theo chiều dọc
Tự ý thức: là ý thức của con người về chính bản thân mình trong mối quan hệ
với người khác và xã hội.”

Ví dụ: biết mình mạnh – yếu ở đâu, biết mình đúng hay sai.
Tiềm thức: là những hoạt động tâm lý diễn ra tự động, không cần suy nghĩ có ý thức.”
Ví dụ: đi xe quen đường, gõ bàn phím không cần nhìn.
Vô thức: là những hiện tượng tâm lý xảy ra ngoài sự kiểm soát của lý trí.”
Ví dụ: giật mình khi nghe tiếng động lớn, phản xạ né nguy hiểm. Câu kết
“Như vậy, kết cấu của ý thức cho thấy ý thức của con người rất phong phú, nhiều
tầng, nhiều mặt và luôn gắn với hoạt động thực tiễn.”