




Preview text:
lOMoARcPSD|27786622 PHẦN 2 DÂN TỘC - ...
triết (Trường Đại học Khánh Hòa) Scan to open on Studeersnel
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
Downloaded by Ng?c Anh Lê (na.bp4.2k7@gmail.com) lOMoARcPSD|27786622 2. DÂN TỘC
a. Các hình thức cộng đồng người trước khi hình thành dân tộc 1. Thị tộc
Khái niệm: Là hình thức cộng đồng người đầu tiên trong lịch sử loài người,
xuất hiện vào cuối thời kỳ công xã nguyên thủy.
Các thành viên thị tộc có quan hệ huyết thống (cùng tổ tiên), sống và lao
động tập thể, có tài sản chung. Đặc điểm:
o Không có giai cấp, chưa có tư hữu.
o Mọi người bình đẳng, cùng chia sản phẩm lao động.
o Có người đứng đầu (tù trưởng) nhưng không có quyền thống trị.
Ví dụ: Thị tộc người Việt cổ như thị tộc Lạc Việt, Âu Việt; ở nước ngoài
có thị tộc Hy Lạp cổ đại. 2. Bộ lạc
Khái niệm: Là tập hợp nhiều thị tộc có quan hệ địa lý, ngôn ngữ, phong tục tương đồng. Đặc điểm:
o Có lãnh thổ chung, thủ lĩnh chung, và một số hình thức quản lý xã hội sơ khai.
o Xuất hiện sự phân hóa giàu nghèo – mầm mống đầu tiên của giai cấp.
Ví dụ: Ở Việt Nam, bộ lạc Lạc Việt, Âu Việt là hai bộ lạc lớn cư trú ở vùng
đồng bằng sông Hồng và trung du Bắc Bộ. 3. Bộ tộc
Khái niệm: Là liên minh nhiều bộ lạc cùng sinh sống trên một lãnh thổ, có
chung ngôn ngữ và lợi ích phòng thủ. Đặc điểm:
o Bắt đầu hình thành tổ chức nhà nước sơ khai.
o Có quân đội, pháp luật đơn giản, phân hóa xã hội rõ nét.
Ví dụ: Liên minh bộ tộc Văn Lang – Âu Lạc là bước chuyển từ xã hội thị
tộc – bộ lạc sang nhà nước đầu tiên ở Việt Nam (thời Hùng Vương).
Downloaded by Ng?c Anh Lê (na.bp4.2k7@gmail.com) lOMoARcPSD|27786622 🟢 Tổng kết:
Ba hình thức thị tộc → bộ lạc → bộ tộc phản ánh quá trình phát triển từ cộng
đồng huyết thống → cộng đồng lãnh thổ, là tiền đề cho sự ra đời của dân tộc.
b. Dân tộc – Hình thức cộng đồng người phổ biến hiện nay
1. Khái niệm dân tộc
Theo quan điểm Mác – Lênin: Dân tộc là cộng đồng người ổn định, hình
thành trong quá trình lịch sử lâu dài, có chung lãnh thổ, ngôn ngữ, đời sống
kinh tế và ý thức tự giác dân tộc.
Dân tộc là hình thức cộng đồng người phát triển cao nhất trong lịch sử.
2. Đặc trưng cơ bản của dân tộc
1. Cộng đồng về lãnh thổ:
o Dân tộc sống tập trung trên một vùng đất ổn định, được thừa nhận là lãnh thổ quốc gia.
o 🟣 Ví dụ: Người Việt Nam sinh sống chủ yếu trên dải đất hình chữ S;
người Nhật Bản trên quần đảo Nhật.
2. Cộng đồng về ngôn ngữ:
o Có ngôn ngữ chung để giao tiếp, tạo nên bản sắc văn hóa riêng.
o 🟣 Ví dụ: Tiếng Việt là ngôn ngữ thống nhất trong 54 dân tộc anh em,
là công cụ đoàn kết dân tộc.
3. Cộng đồng về đời sống kinh tế:
o Sự thống nhất về nền kinh tế trong phạm vi lãnh thổ tạo nên mối
liên kết vật chất giữa các thành viên dân tộc.
o 🟣 Ví dụ: Việt Nam có nền kinh tế chung – mọi dân tộc cùng tham
gia sản xuất, trao đổi hàng hóa.
4. Cộng đồng về văn hóa – tinh thần và ý thức dân tộc:
o Mọi người trong dân tộc đều có ý thức tự hào, gắn bó, bảo vệ dân tộc mình.
o 🟣 Ví dụ: Lễ hội Hùng Vương, Tết Nguyên đán, áo dài, tiếng Việt…
thể hiện tinh thần “con Rồng cháu Tiên”.
3. Quá trình hình thành dân tộc ở châu Âu và đặc thù ở châu Á
Downloaded by Ng?c Anh Lê (na.bp4.2k7@gmail.com) lOMoARcPSD|27786622 a. Ở châu Âu
Dân tộc hình thành trong lòng xã hội phong kiến, khi nền kinh tế hàng
hóa phát triển, thị trường dân tộc thống nhất. Cơ sở hình thành:
o Thị trường nội địa mở rộng → liên kết kinh tế.
o Nhà nước phong kiến trung ương tập quyền ra đời.
o Ngôn ngữ và văn hóa dân gian được chuẩn hóa. 🟣 Ví dụ:
o Dân tộc Pháp hình thành thế kỷ XV quanh Vương quốc Pháp.
o Dân tộc Anh, Đức hình thành khi quốc gia phong kiến thống nhất. b. Ở châu Á
Quá trình hình thành dân tộc diễn ra muộn hơn, gắn với cuộc đấu tranh
chống xâm lược và bảo vệ độc lập dân tộc, không chỉ với sự phát triển kinh tế. Các đặc điểm:
o Bị chi phối bởi phương thức sản xuất nông nghiệp nhỏ, phân tán.
o Dân tộc hình thành trong khuôn khổ các đế chế hoặc thuộc địa. 🟣 Ví dụ:
o Ở Trung Quốc, dân tộc Hán hình thành sớm trong các triều đại Tần – Hán.
o Ở Ấn Độ, dân tộc hình thành gắn liền với phong trào đấu tranh chống thực dân Anh.
4. Tính đặc thù của sự hình thành dân tộc Việt Nam
1. Hình thành sớm trong lịch sử
o Dân tộc Việt Nam hình thành từ thời Văn Lang – Âu Lạc (thế kỷ
VII TCN), trên nền tảng liên minh các bộ lạc Lạc Việt và Âu Việt.
o Có nhà nước đầu tiên → chứng tỏ ý thức dân tộc sớm.
2. Hình thành trong quá trình dựng nước và giữ nước
o Trải qua hơn 4000 năm lịch sử chống ngoại xâm, tinh thần yêu
nước – đoàn kết dân tộc trở thành cốt lõi.
o 🟣 Ví dụ: Các cuộc kháng chiến chống Tống, Nguyên – Mông, Minh,
Pháp, Mỹ… đều gắn với tinh thần dân tộc.
3. Dân tộc Việt Nam là cộng đồng thống nhất trong đa dạng
o Có 54 dân tộc anh em, cùng chung sống hòa thuận.
Downloaded by Ng?c Anh Lê (na.bp4.2k7@gmail.com) lOMoARcPSD|27786622
o Chính sách của Nhà nước: “Bình đẳng, đoàn kết, tương trợ, giúp
nhau cùng phát triển.”
4. Ý thức dân tộc phát triển gắn liền với ý thức giai cấp và xã hội chủ nghĩa
o Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, dân tộc Việt Nam
gắn bó chặt chẽ giữa độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
o 🟣 Ví dụ: Trong công cuộc Đổi mới, mọi thành phần dân tộc đều
tham gia phát triển kinh tế, xây dựng đất nước. Kết luận
Dân tộc là sản phẩm của lịch sử, là hình thức cộng đồng người cao nhất.
Ở Việt Nam, dân tộc được hình thành sớm, phát triển qua hàng nghìn năm dựng
nước và giữ nước, với đặc điểm đoàn kết, yêu nước và đa dạng trong thống nhất.
Trong thời kỳ hiện nay, nhiệm vụ của chúng ta là giữ vững khối đại đoàn kết
toàn dân tộc, phát huy bản sắc văn hóa và sức mạnh dân tộc trong công cuộc xây dựng CNXH.
Downloaded by Ng?c Anh Lê (na.bp4.2k7@gmail.com)
Document Outline
- 2. DÂN TỘC
- a. Các hình thức cộng đồng người trước khi hình thành dân tộc
- 1. Thị tộc
- 2. Bộ lạc
- 3. Bộ tộc
- b. Dân tộc – Hình thức cộng đồng người phổ biến hiện nay
- 1. Khái niệm dân tộc
- 2. Đặc trưng cơ bản của dân tộc
- 3. Quá trình hình thành dân tộc ở châu Âu và đặc thù ở châu Á
- a. Ở châu Âu
- b. Ở châu Á
- 4. Tính đặc thù của sự hình thành dân tộc Việt Nam
- Kết luận
- a. Các hình thức cộng đồng người trước khi hình thành dân tộc