Phân biệt đối xử (DISCRIMINATION) gì ?
1. Thế nào phân biệt đối xử? những biểu hiện của phân biệt
đối xử như thế nào?
Phân biệt đối xử việc đối xử không công bằng hoặc không công đối với
một nhân hoặc một nhóm người dựa trên các đặc điểm như giới tính, tuổi
tác, dân tộc, tôn giáo, nguồn gốc dân tộc, sắc tộc, tình dục, nguồn gốc hội
hoặc bất kỳ đặc điểm nhân hoặc nhóm nào khác. Phân biệt đối xử thể
xảy ra trong nhiều lĩnh vực của cuộc sống bao gồm tuyển dụng, giáo dục, nhà
ở, y tế, dịch vụ ng cộng, lĩnh vực kinh doanh, quảng cáo, hệ thống pháp
luật quyền lợi hội. Điều này thể dẫn đến sự bất công hạn chế quyền
hội, gây tổn thương tinh thần vật chất cho những người bị phân biệt
đối xử. Phân biệt đối xử một vấn đề nghiêm trọng không được chấp
nhận trong hội, không bằng công lý. Nhiều quốc gia đã thiết lập luật
pháp chính sách nhằm ngăn chặn xử hành vi phân biệt đối xử bảo vệ
quyền của các nhân nhóm bị ảnh hưởng.
Phân biệt đối xử thể được biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau.
Dưới đây một số biểu hiện phổ biến:
Từ ngữ phân biệt: sử dụng ngôn ngữ hoặc từ ngữ phân biệt, xúc phạm hoặc
xúc phạm đối với một nhóm người dựa trên các đặc điểm nhân của họ.
dụ sử dụng t ng phân biệt đối xử với người nước ngoài, người gốc phi,
người khuyết tật, người thuộc cộng đồng LGBT.
Từ chối tiếp cận: từ chối cung cấp dịch vụ hội việc làm, giáo dục, n
hoặc các quyền lợi khác cho một nhân hoặc một nhóm người dựa trên
đặc điểm nhân của họ. dụ t chối tuyển dụng một người dựa trên giới
tính, tôn giáo hoặc nguồn gốc dân tộc của họ.
Giới hạn tiếp cận: thiết lập các chính sách quy định hoặc nh động chủ
đích để hạn chế hoặc ngăn chặn quyền lợi hội tiếp cận của một nhóm
người so với những người khác. dụ thiết lập quy định tuyển dụng tính
chất phân biệt hoặc hạn chế quyền hưởng lợi hội dựa trên tôn giáo
Xử không công bằng: đối xử không ng bằng, không công hoặc bất
công đối với một nhóm người dựa trên đặc điểm của họ. dụ trả lương
thấp hơn trong ng một công việc, đối xử không công bằng trong quá trình
xét duyệt vay vốn hay phân chia các nguồn lực không công bằng dựa trên
tình trạng hôn nhân
Bắt nạt kỳ thị: hành vi bắt nạt lăng mạ đe dọa hoặc xử thì đối với
một người hoặc nhóm người dựa trên các đặc điểm nhân của họ. dụ
bắt nạt dựa trên tình dục, kỳ thị chủng tộc hoặc tấn ng với mục đích y
thương ch nên người thuộc cộng đồng LGBT.
2. c loại phân biệt đối xử đặc điểm của phân biệt đối xử
nhiều loại phân biệt đối xử khác nhau. Dưới đây một số loại phân biệt
đối xử:
Phân biệt đối xử dựa trên giới tính: đây sự phân biệt đối xử dựa trên giới
tính bao gồm việc trì hoãn hạn chế hoặc từ chối quyền hội của một
người dựa trên giới tính của họ.
Phân biệt đối xử dựa trên tuổi tác: sự phân biệt đối xử giữa tuổi tác bao gồm
việc hạn chế quyền hội của người lớn tuổi hoặc trẻ em dựa trên độ
tuổi của họ
Phân biệt đối xử dựa trên sắc tộc dân tộc: đây sự phân biệt đối xử
giữa trên màu da, nguồn gốc dân tộc hoặc sắc tộc. Bao gồm việc từ chối
quyền hội, kỳ thị người khác dựa trên những yếu tố này
Phân biệt đối xử dựa trên tôn giáo: đây sự phân biệt đối xử dựa trên tôn
giáo hoặc niềm tin tôn giáo của một người bao gồm việc hạn chế hoặc t
chối quyền tự do tôn giáo việc cấm hoặc kỳ thị người thuộc các nhóm tôn
giáo khác
Phân biệt đối xử giữa trên tình dục thể chất: đây sự phân biệt đối xử
dựa trên giới tính hình dạng thể tình dục khả năng thể chất. Bao gồm
việc từ chối hội việc làm, hạn chế quyền hưởng lợi kỳ thị người khác
dựa trên nhiều yếu tố này.
Phân biệt đối xử dựa trên định kiến: đây sự phân biệt đối xử dựa trên định
kiến nhận thức về giới tính bao gồm việc hạn chế hoặc từ chối quyền tự
do tình dục, bạo lực tình dục kỳ thị người thuộc cộng đồng LGBT .
Một số đặc điểm chính của phân biệt đối xử:
Không công bằng: phân biệt đối xử một hình thức đối xử không công
bằng không công lý. dẫn đến sự chênh lệch bất nh đẳng trong
cách xử cung cấp quyền lợi cho các nhân hoặc nhóm người.
Dựa trên đặc điểm nhân: phân biệt đối xử xảy ra dựa trên các đặc điểm
nhân hoặc nhóm người như giới tính, tuổi tác, dân tộc, tôn giáo, nguồn
gốc dân tộc, sắc tộc, tình dục, sự khuyết tật, tình trạng hôn nhân, nguồn gốc
hội
Gây hại tổn thương: phân biệt đối xử với thế gây hại tổn thương trong
các nhân hoặc nhóm người bị ảnh hưởng. thể làm giảm hội
quyền lợi tiếp cận hoặc các lĩnh vực n việc làm, giáo dục, dịch vụ y tế
các dịch vụ công cộng khác.
Xảy ra trong nhiều lĩnh vực: phân biệt đối xử th xảy ra trong nhiều lĩnh
vực cuộc sống bao gồm tuyển dụng, giáo dục, nhà , y tế, dịch vụ công
cộng, dịch vụ kinh doanh quảng cáo hệ thống pháp luật quyền lợi
hội
Chịu sự cầm đoán: phân biệt đối xử một hành vi bị cấm đoán trong nhiều
quốc gia được coi vi phạm quyền con người quyền ng dân. Luật
pháp chính sách được thiết lập để ngăn chặn xử phân biệt đối xử
với bảo vệ quyền lợi của những người b ảnh hưởng.
3. Ảnh hưởng của phân biệt đối xử
Phân biệt đối xử với những tác động tiêu cực hại cho nhân hội.
Dưới đây một số tác động chính:
Mất hội: phân biệt đối xử giới hạn quyền hội tiếp cận cho những
người bị phân biệt, nhân hoặc nhóm người bị phân biệt thể gặp khó
khăn trong việc tìm kiếm việc làm giáo dục nhà dịch vụ y tế c hội
khác. Điều này ảnh hưởng đến sự phát triển nhân kinh tế của họ.
Gây tổn thương tâm lý: phân biệt đối xử thể gây tổn thương tâm cho
những người bị phân biệt cảm giác bị khước từ bất ng không được
công nhận. thể gây ra stress, lo âu, tự ti cảm giác tự cắt đứt với
hội. Điều này thể nh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, tâm chất
lượng cuộc sống của họ.
Tạo ra bất bình đẳng hội: phân biệt đối xử tạo ra bất bình đẳng hội
chia rẽ trong cộng đồng. làm gia tăng sự phân ch giữa các nhóm dân
cư, gây mất lòng tin gây bất đồng tạo ra một môi trường không công
bằng.
Gây thiệt hại kinh tế: phân biệt đối xử thể gây thiệt hại kinh tế cho
nhân hội. Khi một nhóm người bị phân biệt không được tiếp cận c
hội tài nguyên điều này làm giảm tiềm năng phát triển sự đóng góp
kinh tế của họ. Ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế gây tổn thất cho
hội, tác động tiêu cực đến quyền lợi kinh tế của nhân tổ chức bị phân
biệt.
Gây bất công vi phạm quyền con người: phân biệt đối xử một hành vi
vi phạm quyền con người nguyên tắc bản của sự bình đẳng công
bằng. vi phạm quyền của mỗi người được đối xử công bằng tôn trọng
không bị phân biệt dựa trên bất kỳ đặc điểm nhân nào.

Preview text:

Phân biệt đối xử (DISCRIMINATION) là gì ?
1. Thế nào là phân biệt đối xử? những biểu hiện của phân biệt

đối xử như thế nào?
Phân biệt đối xử là việc đối xử không công bằng hoặc không công lý đối với
một cá nhân hoặc một nhóm người dựa trên các đặc điểm như giới tính, tuổi
tác, dân tộc, tôn giáo, nguồn gốc dân tộc, sắc tộc, tình dục, nguồn gốc xã hội
hoặc bất kỳ đặc điểm cá nhân hoặc nhóm nào khác. Phân biệt đối xử có thể
xảy ra trong nhiều lĩnh vực của cuộc sống bao gồm tuyển dụng, giáo dục, nhà
ở, y tế, dịch vụ công cộng, lĩnh vực kinh doanh, quảng cáo, hệ thống pháp
luật và quyền lợi xã hội. Điều này có thể dẫn đến sự bất công hạn chế quyền
và cơ hội, gây tổn thương tinh thần và vật chất cho những người bị phân biệt
đối xử. Phân biệt đối xử là một vấn đề nghiêm trọng và không được chấp
nhận trong xã hội, không bằng và công lý. Nhiều quốc gia đã thiết lập luật
pháp và chính sách nhằm ngăn chặn và xử lý hành vi phân biệt đối xử bảo vệ
quyền của các cá nhân và nhóm bị ảnh hưởng.
Phân biệt đối xử có thể được biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau.
Dưới đây là một số biểu hiện phổ biến: 
Từ ngữ phân biệt: sử dụng ngôn ngữ hoặc từ ngữ phân biệt, xúc phạm hoặc
xúc phạm đối với một nhóm người dựa trên các đặc điểm cá nhân của họ.
Ví dụ sử dụng từ ngữ phân biệt đối xử với người nước ngoài, người gốc phi,
người khuyết tật, người thuộc cộng đồng LGBT. 
Từ chối tiếp cận: từ chối cung cấp dịch vụ cơ hội việc làm, giáo dục, nhà ở
hoặc các quyền lợi khác cho một cá nhân hoặc một nhóm người dựa trên
đặc điểm cá nhân của họ. Ví dụ từ chối tuyển dụng một người dựa trên giới
tính, tôn giáo hoặc nguồn gốc dân tộc của họ. 
Giới hạn tiếp cận: thiết lập các chính sách quy định hoặc hành động có chủ
đích để hạn chế hoặc ngăn chặn quyền lợi cơ hội và tiếp cận của một nhóm
người so với những người khác. Ví dụ thiết lập quy định tuyển dụng có tính
chất phân biệt hoặc hạn chế quyền hưởng lợi xã hội dựa trên tôn giáo 
Xử lý không công bằng: đối xử không công bằng, không công lý hoặc bất
công đối với một nhóm người dựa trên đặc điểm của họ. Ví dụ trả lương
thấp hơn trong cùng một công việc, đối xử không công bằng trong quá trình
xét duyệt vay vốn hay phân chia các nguồn lực không công bằng dựa trên tình trạng hôn nhân 
Bắt nạt và kỳ thị: hành vi bắt nạt lăng mạ đe dọa hoặc cư xử gì thì đối với
một người hoặc nhóm người dựa trên các đặc điểm cá nhân của họ. Ví dụ
bắt nạt dựa trên tình dục, kỳ thị chủng tộc hoặc tấn công với mục đích gây
thương tích nên người thuộc cộng đồng LGBT.
2. Các loại phân biệt đối xử và đặc điểm của phân biệt đối xử
Có nhiều loại phân biệt đối xử khác nhau. Dưới đây là một số loại phân biệt đối xử: 
Phân biệt đối xử dựa trên giới tính: đây là sự phân biệt đối xử dựa trên giới
tính bao gồm việc trì hoãn hạn chế hoặc từ chối quyền và cơ hội của một
người dựa trên giới tính của họ. 
Phân biệt đối xử dựa trên tuổi tác: sự phân biệt đối xử giữa tuổi tác bao gồm
việc hạn chế quyền và cơ hội của người lớn tuổi hoặc trẻ em dựa trên độ tuổi của họ 
Phân biệt đối xử dựa trên sắc tộc và dân tộc: đây là sự phân biệt đối xử
giữa trên màu da, nguồn gốc dân tộc hoặc sắc tộc. Bao gồm việc từ chối
quyền và cơ hội, kỳ thị người khác dựa trên những yếu tố này 
Phân biệt đối xử dựa trên tôn giáo: đây là sự phân biệt đối xử dựa trên tôn
giáo hoặc niềm tin tôn giáo của một người bao gồm việc hạn chế hoặc từ
chối quyền tự do tôn giáo và việc cấm hoặc kỳ thị người thuộc các nhóm tôn giáo khác 
Phân biệt đối xử giữa trên tình dục và thể chất: đây là sự phân biệt đối xử
dựa trên giới tính hình dạng cơ thể tình dục và khả năng thể chất. Bao gồm
việc từ chối cơ hội việc làm, hạn chế quyền hưởng lợi và kỳ thị người khác
dựa trên nhiều yếu tố này. 
Phân biệt đối xử dựa trên định kiến: đây là sự phân biệt đối xử dựa trên định
kiến và nhận thức về giới tính bao gồm việc hạn chế hoặc từ chối quyền tự
do tình dục, bạo lực tình dục và kỳ thị người thuộc cộng đồng LGBT .
Một số đặc điểm chính của phân biệt đối xử: 
Không công bằng: phân biệt đối xử là một hình thức đối xử không công
bằng và không công lý. Nó dẫn đến sự chênh lệch và bất bình đẳng trong
cách xử lý và cung cấp quyền lợi cho các cá nhân hoặc nhóm người. 
Dựa trên đặc điểm cá nhân: phân biệt đối xử xảy ra dựa trên các đặc điểm
cá nhân hoặc nhóm người như giới tính, tuổi tác, dân tộc, tôn giáo, nguồn
gốc dân tộc, sắc tộc, tình dục, sự khuyết tật, tình trạng hôn nhân, nguồn gốc xã hội 
Gây hại và tổn thương: phân biệt đối xử với thế gây hại và tổn thương trong
các cá nhân hoặc nhóm người bị ảnh hưởng. Nó có thể làm giảm cơ hội
quyền lợi và tiếp cận hoặc các lĩnh vực như việc làm, giáo dục, dịch vụ y tế
và các dịch vụ công cộng khác. 
Xảy ra trong nhiều lĩnh vực: phân biệt đối xử có thể xảy ra trong nhiều lĩnh
vực cuộc sống bao gồm tuyển dụng, giáo dục, nhà ở, y tế, dịch vụ công
cộng, dịch vụ kinh doanh và quảng cáo hệ thống pháp luật và quyền lợi xã hội 
Chịu sự cầm đoán: phân biệt đối xử là một hành vi bị cấm đoán trong nhiều
quốc gia và được coi là vi phạm quyền con người và quyền công dân. Luật
pháp và chính sách được thiết lập để ngăn chặn và xử lý phân biệt đối xử
với bảo vệ quyền lợi của những người bị ảnh hưởng.
3. Ảnh hưởng của phân biệt đối xử
Phân biệt đối xử với những tác động tiêu cực và hại cho cá nhân và xã hội.
Dưới đây là một số tác động chính: 
Mất cơ hội: phân biệt đối xử giới hạn quyền cơ hội và tiếp cận cho những
người bị phân biệt, cá nhân hoặc nhóm người bị phân biệt có thể gặp khó
khăn trong việc tìm kiếm việc làm giáo dục nhà ở dịch vụ y tế và các cơ hội
khác. Điều này ảnh hưởng đến sự phát triển cá nhân và kinh tế của họ. 
Gây tổn thương tâm lý: phân biệt đối xử có thể gây tổn thương tâm lý cho
những người bị phân biệt cảm giác bị khước từ bất công và không được
công nhận. Có thể gây ra stress, lo âu, tự ti và cảm giác tự cắt đứt với xã
hội. Điều này có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, tâm lý và chất
lượng cuộc sống của họ. 
Tạo ra bất bình đẳng xã hội: phân biệt đối xử tạo ra bất bình đẳng xã hội và
chia rẽ trong cộng đồng. Nó làm gia tăng sự phân cách giữa các nhóm dân
cư, gây mất lòng tin và gây bất đồng tạo ra một môi trường không công bằng. 
Gây thiệt hại kinh tế: phân biệt đối xử có thể gây thiệt hại kinh tế cho cá
nhân và xã hội. Khi một nhóm người bị phân biệt không được tiếp cận các
cơ hội và tài nguyên điều này làm giảm tiềm năng phát triển và sự đóng góp
kinh tế của họ. Ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế và gây tổn thất cho xã
hội, tác động tiêu cực đến quyền lợi kinh tế của cá nhân và tổ chức bị phân biệt. 
Gây bất công và vi phạm quyền con người: phân biệt đối xử là một hành vi
vi phạm quyền con người và nguyên tắc cơ bản của sự bình đẳng và công
bằng. Nó vi phạm quyền của mỗi người được đối xử công bằng tôn trọng và
không bị phân biệt dựa trên bất kỳ đặc điểm cá nhân nào.
Document Outline

  • Phân biệt đối xử (DISCRIMINATION) là gì ?
    • 1. Thế nào là phân biệt đối xử? những biểu hiện củ
    • 2. Các loại phân biệt đối xử và đặc điểm của phân
    • 3. Ảnh hưởng của phân biệt đối xử