


















Preview text:
lOMoAR cPSD| 59691467 TR
ƯỜNG Đ
ẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
----------------------------
BỘ MÔN: TÂM LÝ HỌC CHỦ
ĐỀ :
PHÂN TÍCH ĐỐI TƯỢNG, NHIỆM VỤ VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
CỦA TÂM LÝ HỌC, ĐÁNH GIÁ VAI TRÒ CỦA TÂM LÝ HỌC TRONG ĐỜI SỐNG LỚP: 4934.NNANH.TSC NHÓM: 6 HÀ NỘI, 2025 lOMoAR cPSD| 59691467
BIÊN BẢN XÁC ĐỊNH MỨC ĐỘ THAM GIA VÀ KẾT QUẢ CỦA BÀI TẬP NHÓM
NGÀY: 3/02/2025 ĐỊA ĐIỂM: HANOI LAW UNIVERSITY
LỚP: 4934.NNANH.TSC NHÓM: 6
TỐNG SỐ THÀNH VIÊN: 9 ST MSSV HỌ VÀ TÊN Đánh
Đánh giá của giáo viên T giá A B C
Điểm Điểm Chữ ký số chữ giáo Chữ viên ký 1 241103062 Hà Như Ngọc 2 241103072 Trần Hoàng Quân 3 241103071 Nguyễn Minh Phượng 4 241103067 Vũ Ngọc Linh Nhi lOMoAR cPSD| 59691467 5
241103063 Nguyễn Thị Hồng + CÓ MẶT: 9 Ngọc + VẮNG 6 241103068 Nguyễn Thị Kim MẶT: 0
BỘ MÔN: TÂM LÝ HỌC
CHỦ ĐỀ: PHÂN TÍCH ĐỐI TƯỢNG, NHIỆM VỤ VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU CỦA TÂM LÝ HỌC, ĐÁNH GIÁ VAI TRÒ CỦA TÂM LÝ HỌC TRONG ĐỜI SỐNG
Đánh giá mức độ tham gia và kết quả của từng thành viên trong bài tập nhóm: lOMoAR cPSD| 59691467
Ha Noi, ...day, ...month, 2025 Oanh MỤC LỤC 7
241103070 Tạ Thị Hà Phương MỞ ĐẦU 8 241103069 Nguyễn Hà Phương 9 241103064 Kim Khánh Nguyên
......................................................................................................................4 NỘI
DUNG...................................................................................................................5
I. Đối tượng nghiên cứu của tâm lý học ......................................................................5
II. Nhiệm vụ nghiên cứu của tâm lí học........................................................................6
III. Các phương pháp nghiên cứu của tâm lí học...........................................................6
IV. Phân tích các phương pháp đàm thoại, thực nghiệm, nghiên cứu tương quan........7
V. Phân tích phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động của con người, điều tra, trắc
nghiệm, thống kê toán học...........................................................................................11
VI. Đánh giá vai trò của tâm lý học trong đời sống ...................................................17
KẾT LUẬN ...............................................................................................................19 MỞ ĐẦU
Tâm lí học là ngành khoa học nghiên cứu các hiện tượng tâm lí, tinh thần xảy ra trong đầu
óc con người, gắn liền với mọi hoạt động, hành vi của con người. Các hiện tượng tâm lí
đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong cuộc sống của con người, trong các quan hệ giữa
con người với con người. Đây là một ngành khoa học có ý nghĩa to lớn trong việc phát
huy nhân tố con người trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội. Cùng với sự phát triển của
khoa học, kỹ thuật và công nghệ, Tâm lí học ngày càng phát triển, thâm nhập vào thực
tiễn của mọi lĩnh vực cuộc sống và hoạt động của con người.
Với ý nghĩa quan trọng đó, việc phân tích được đối tượng, nhiệm vụ và các phương pháp
nghiên cứu của tâm lí học là vô cùng cần thiết, đồng thời ta có thể đánh giá một cách toàn lOMoAR cPSD| 59691467
diện vai trò của tâm lí học trong thực tiễn cuộc sống, đặc biệt là xã hội ngày nay, khi thế
giới không ngừng phát triển, cũng đồng nghĩa với việc tâm lí của con người sẽ ngày càng
nhiều biến hóa phức tạp, đòi hỏi sự tìm hiểu sâu rộng hơn. NỘI DUNG
I.Đối tượng nghiên cứu của tâm lý học.
Nói về đối tượng nghiên cứu của tâm lí học, có nhiều ý kiến khác nhau, chẳng hạn như
R.Feldman cho rằng tâm lí học là ngành khoa học nghiên cứu về tác phong cư xử và và
các tiến trình tâm trí, hay như tác giả Phạm Minh Hạc cho rằng đối tượng nghiên cứu
của tâm lí học là các sản phẩm của phản ánh tâm lí.
Nói chung lại , đối tượng nghiên cứu của tâm lí học là các hiện tượng tâm lí với tư
cách là một hiện tượng tinh thần do thế giới khách quan tác động vào não con người sinh
ra, gọi chung lại là các hoạt động tâm lí hay chính là các hiện tượng tâm lí khác nhau
trong đời sống của con người, các quy luật và cơ chế hoạt động tâm lí người. Tâm lí học
nghiên cứu sự hình thành, phát triển và vận hành của các hoạt động tâm lí.
Dựa và các tiêu chí khác nhau, có thể phân loại các hiện tượng tâm li theo nhiều cách:
Căn cứ vào thời gian tồn tại của các hiện tượng tâm lí và vị trí tương đối của chúng
trong nhân cách, có thể chia hiện tượng tâm lí thành 3 loại :
Quá trình tâm lí : Là hiện tượng tâm lí có nảy sinh, có diễn biến và có kết thúc nhằm
biến những tác động bên ngoài thành hình ảnh tâm lí, từ đó lại chia quá trình tâm lí làm
ba loại: quá trình nhận thức, quá trình xúc cảm và quá trình hành động ý chí.
Trạng thái tâm lí : Là những hiện tượng tâm lí luôn đi kèm theo các hiện tượng tâm lí
khác, nó giữ vai trò làm nền cho quá trình tâm lí và thuộc tính tâm lí diễn biến hoặc biểu
hiện ra một cách nhất định như chú ý, tâm trạng.
Thuộc tính tâm lí : Là những hiện tượng tâm lí được lặp đi lặp lại thường xuyên trong
những điều kiện nhất định và trở thành ổn định đặc trưng cho mỗi người, dùng để phân
biệt người này với người khác. lOMoAR cPSD| 59691467
Căn cứ và sự tham gia của ý thức, hiện tượng tâm lí lại được chia thành hai loại :
Hiện tượng tâm lí có ý thức ( được nhận thức, tự giác )
Hiện tượng tâm lí chưa được ý thức : vẫn luôn diễn ra nhưng ta không ý thức được về
nó, hoặc dưới ý thức, chưa kịp ý thức, có thể chia thành vô thức và tiềm thức.
Căn cứ vào mức độ thể hiện qua hoạt động và sản phẩm của hoạt động, còn có thể chia
các hiện tượng tâm lí thành hiện tượng tâm lí sống động và hiện tượng tâm lí tiềm tàng.
II.Nhiệm vụ nghiên cứu của tâm lí học.
Tâm lí học có các nhiệm vụ cơ bản sau đây:
Nghiên cứu các yếu tố khách quan và chủ quan hình thành các hiện tượng tâm lí
Nghiên cứu cơ sở sinh lí của các hiện tượng tâm lí
Mô tả để nhận diện các hiện tượng tâm lí khác nhau trong đời sống con người
Tìm ra mối quan hệ, tác động qua lại giữa các hiện tượng tâm lí khác nhau trong đời sống con người
Phát hiện các quy luật hình thành, vận hành và phát triển tâm lí
Nghiên cứu vai trò, chức năng của tâm lí đối với hoạt động của con người.
III. Các phương pháp nghiên cứu của tâm lí học
1. Phương pháp quan sát
Định nghĩa: Phương pháp quan sát là quá trình tri giác các hiện tượng tâm lí có tổ chức,
có chủ định, có mục đích rõ rệt.
Đối tượng của phương pháp này là những biểu hiện bên ngoài của tâm lí ( hành động, cử
chỉ, ngôn ngữ,...) diễn ra trong điều kiện sinh hoạt tự nhiên bình thường của con người,
từ đó đưa ra kết luận về quá trình tâm lí bên trong.
Có hai hình thức quan sát: lOMoAR cPSD| 59691467
Quan sát toàn diện: Tiến hành theo chương trình, kế hoạch và có hệ thống trong một thời
gian nhất định, thường dùng khi cần kết luận về một vấn đề tư tưởng hay một thuộc tính tâm lí nhất định.
Quan sát có trọng điểm: chỉ tập trung vào một số sự việc và hiện tượng có liên quan trực
tiếp đến vấn đề định nghiên cứu mà bỏ qua những mặt khác.
Ví dụ: chỉ quan sát năng lực tập trung, bỏ qua các mặt khác như tư duy hay ghi nhớ..
Trong quan sát có thể trực tiếp tiếp xúc với đối tượng hoặc gián tiếp ( thông qua người khác hoặc tài liệu )
Ưu điểm: Tính khách quan, tính linh hoạt, tính tự nhiên.
Nhược điểm: Giới hạn về thông tin, khó kiểm soát, khó khăn trong ghi chép.
2. Phương pháp đàm thoại (phỏng vấn sâu)
Định nghĩa: là phương pháp thu thập thông tin tâm lý thông qua giao tiếp, đặt ra những
câu hỏi cho đối tượng và dựa vào trả lời của họ để trao đổi. Có thể đàm thoại trực tiếp
hoặc gián tiếp tùy sự liên quan của đối tượng với điều cần biết. Mục đích:
Thu thập thông tin chi tiết, sâu sắc về kinh nghiệm, quan điểm, cảm xúc của cá nhân.
Khám phá những khía cạnh ẩn sâu trong suy nghĩ, động cơ của con người.
Xây dựng mối quan hệ tin cậy với đối tượng nghiên cứu, tạo điều kiện cho việc chia sẻ thông tin chân thực. Ưu điểm:
Tính linh hoạt cao, cho phép nhà nghiên cứu điều chỉnh câu hỏi và hướng đi của cuộc trò chuyện.
Thu thập được thông tin định tính phong phú, giúp hiểu rõ hơn về ngữ cảnh và ý nghĩa của hành vi. lOMoAR cPSD| 59691467
Phù hợp với nghiên cứu các vấn đề nhạy cảm, phức tạp, khó đo lường bằng các phương pháp định lượng. Nhược điểm:
Tính chủ quan cao, dễ bị ảnh hưởng bởi định kiến của nhà nghiên cứu và đối tượng.
Khó khái quát hóa kết quả cho quần thể lớn.
Đòi hỏi kỹ năng giao tiếp và lắng nghe tốt từ nhà nghiên cứu.
Thông tin có thể bị sai lệch do người được phỏng vấn cố tình đưa ra thông tin không đúng sự thật. Ứng dụng
VD: Sử dụng trong tư vấn hôn nhân: Trong tư vấn hôn nhân, phương pháp đàm thoại được
sử dụng để giúp các cặp đôi giải quyết các xung đột trong mối quan hệ. Nhà tâm lý học
sẽ thực hiện các cuộc trò chuyện với cả hai bên, giúp họ thấu hiểu cảm xúc và nhu cầu
của nhau. Ví dụ, khi một bên cảm thấy bị bỏ rơi trong mối quan hệ, nhà tâm lý học có thể
khuyến khích người đó chia sẻ cảm xúc và từ đó giúp đối tác của họ nhận ra vấn đề.
3. Phương pháp thực nghiệm
Định nghĩa: là phương pháp mà trong đó nhà nghiên cứu chủ động tạo ra các hiện tượng
mình cần nghiên cứu sau khi đã tạo ra điều kiện cần thiết loại trừ yếu tố ngẫu nhiên.
Phân loại: bao gồm pp thực nghiệm tự nhiên và pp thực nghiệm trong phòng thí nghiệm
Thực nghiệm tự nhiên là thực nghiệm dựa vào điều kiện hoạt động bình thường của đối
tượng nghiên cứu, lợi dụng ngay hoàn cảnh sinh hoạt, học tập, công tác để thực hiện
chương trình đã xác định.
Thực nghiệm trong phòng thí nghiệm: là thực nghiệm mà nhà nghiên cứu tạo ra những
điều kiện để làm nảy sinh hay phát triển một hiện tượng tâm lý nào đó để nghiên cứu.
Chủ yếu là dựa vào các dụng cụ thí nghiệm và máy móc đặc biệt. lOMoAR cPSD| 59691467 Mục đích:
Xác định mối quan hệ nhân quả giữa các biến số.
Kiểm chứng các giả thuyết khoa học.
Đánh giá hiệu quả của các can thiệp, biện pháp tác động. Ưu điểm:
Tính khách quan cao, kiểm soát chặt chẽ các yếu tố gây nhiễu.
Cho phép xác định mối quan hệ nhân quả rõ ràng.
Dữ liệu định lượng, dễ dàng phân tích thống kê. Nhược điểm:
Tính ứng dụng thực tế có thể hạn chế, do điều kiện thực nghiệm không hoàn toàn giống
với đời sống thực tế.
Khó thực hiện đối với các vấn đề phức tạp, liên quan đến nhiều yếu tố.
Có thể gây ra những vấn đề về đạo đức khi con người là đối tượng tham gia thực nghiệm. Ứng dụng:
Albert Bandura đã thực hiện thí nghiệm nổi tiếng về hành vi bắt chước (thuyết học tập xã
hội). Trong thí nghiệm này, ông cho trẻ em xem video người lớn đánh búp bê và sau đó
quan sát cách trẻ phản ứng. Kết quả cho thấy những trẻ em xem video bạo lực có xu hướng
bắt chước hành vi này, chứng minh rằng hành vi có thể được học qua việc quan sát.
4. Phương pháp nghiên cứu tương quan
Khái niệm: là phương pháp kiểm nghiệm các mối liên quan giữa các biến nhằm phân
tích xu hướng mối quan hệ, đánh giá các lí thuyết và đưa ra các giả thuyết mới. Mục đích:
Xác định mức độ và hướng của mối quan hệ giữa các biến số. lOMoAR cPSD| 59691467
Dự đoán hành vi, hiện tượng dựa trên các biến số liên quan.
Khám phá các mối quan hệ tiềm ẩn giữa các yếu tố tâm lý. Ưu điểm:
Tiết kiệm thời gian và chi phí so với phương pháp thực nghiệm.
Phù hợp với nghiên cứu các vấn đề không thể hoặc không nên can thiệp trực tiếp.
Dữ liệu định lượng, dễ dàng phân tích thống kê. Nhược điểm:
Không thể xác định mối quan hệ nhân quả.
Dễ bị ảnh hưởng bởi các yếu tố gây nhiễu.
Có thể dẫn đến những kết luận sai lầm nếu không xem xét kỹ lưỡng các yếu tố liên quan. Ứng dụng:
Nghiên cứu về mối quan hệ giữa hút thuốc lá và ung thư phổi: Các nhà khoa học đã
thu thập dữ liệu về số lượng người hút thuốc lá và tỷ lệ mắc ung thư phổi trong một quần
thể lớn.Kết quả cho thấy một mối tương quan dương mạnh mẽ giữa hút thuốc lá và ung
thư phổi. Điều này có nghĩa là những người hút thuốc lá có nguy cơ mắc ung thư phổi cao
hơn đáng kể so với những người không hút thuốc. Mặc dù nghiên cứu tương quan không
chứng minh rằng hút thuốc lá gây ra ung thư phổi, nhưng nó đã cung cấp bằng chứng
mạnh mẽ cho mối quan hệ này.
V. Phân tích phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động của con người, điều tra,
trắc nghiệm, thống kê toán học.
Nghiên cứu cho thấy tâm lý học nghiên cứu tâm trí và hành vi con người, với nhiệm vụ
mô tả, giải thích, dự đoán và đôi khi kiểm soát hành vi.Các phương pháp điều tra (khảo
sát), trắc nghiệm, và thống kê toán học được sử dụng để nghiên cứu hành vi con người,
giúp thu thập và phân tích dữ liệu một cách hệ thống. Tâm lý học đóng vai trò quan
trọng trong cuộc sống, hỗ trợ sức khỏe tinh thần, giáo dục, công việc, và phát triển cá lOMoAR cPSD| 59691467
nhân, với các nghiên cứu cụ thể như đánh giá liệu pháp lo âu hoặc mối liên hệ giữa căng
thẳng và thành tích học tập.
Để nghiên cứu hành vi con người, tâm lý học sử dụng các phương pháp như:
1. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động của con người
Phương pháp này phân tích các sản phẩm, tác phẩm để tìm hiểu về quá trình tâm lý. Đặc điểm:
Phương pháp này tập trung vào việc phân tích các sản phẩm do con người tạo ra (ví dụ:
tác phẩm nghệ thuật, văn bản, sáng chế khoa học) để suy ra các quá trình tâm lý ẩn sau.
Không trực tiếp quan sát hành vi mà dựa trên dấu vết của hoạt động tinh thần. Ưu điểm:
Khám phá sâu sắc: Cho phép hiểu các quá trình tâm lý phức tạp mà không thể quan sát
trực tiếp (ví dụ: sáng tạo, tư duy).
Tính lịch sử: Có thể nghiên cứu các cá nhân hoặc thời kỳ không còn tồn tại thông qua
sản phẩm họ để lại.
Không xâm phạm: Không cần sự tham gia trực tiếp của đối tượng nghiên cứu. Nhược điểm:
Thiếu tính trực tiếp: Kết quả phụ thuộc vào cách diễn giải chủ quan của nhà nghiên cứu,
có thể không phản ánh chính xác quá trình tâm lý thực tế.
Giới hạn bối cảnh: Không nắm bắt được các yếu tố ngoại cảnh hoặc tình huống cụ thể
khi sản phẩm được tạo ra.
Khó kiểm chứng: Khó áp dụng kiểm định khoa học nghiêm ngặt như các phương pháp thực nghiệm. Ưu thế:
- Phù hợp để nghiên cứu các khía cạnh độc đáo của tâm lý như sự sáng tạo, trí thông
minh đa dạng, hoặc các quá trình tâm lý không thể tái hiện trong phòng thí nghiệm.
Nghiên cứu điển hình: Trong nghiên cứu về "Trí tuệ đa dạng", Gardner đã phân tích sản
phẩm sáng tạo của các nhà khoa học, nghệ sĩ và nhà văn để xây dựng lý thuyết về 8 loại
hình thông minh khác nhau. Ông cho rằng: "Việc phân tích tác phẩm nghệ thuật và khoa lOMoAR cPSD| 59691467
học cho phép chúng ta hiểu được các quá trình tâm lý phức tạp mà không thể quan sát trực tiếp."
2. Phương pháp điều tra
Phương pháp điều tra thu thập thông tin từ đối tượng nghiên cứu thông qua các hình
thức khảo sát, phỏng vấn. Đặc điểm:
Thu thập thông tin trực tiếp từ đối tượng qua câu hỏi, bảng khảo sát hoặc phỏng vấn.
Tập trung vào trải nghiệm chủ quan, quan điểm cá nhân hoặc cảm xúc. Ưu điểm:
Quy mô lớn: Có thể thu thập dữ liệu từ số lượng lớn người tham gia.
Tính linh hoạt: Dễ dàng điều chỉnh câu hỏi để phù hợp với mục tiêu nghiên cứu.
Tiếp cận nội tâm: Hiệu quả trong việc khám phá suy nghĩ, cảm xúc mà các phương pháp khác khó đo lường. Nhược điểm:
Tính chủ quan: Dữ liệu phụ thuộc vào sự trung thực và khả năng tự đánh giá của người
tham gia, dễ bị sai lệch (hiệu ứng mong đợi xã hội).
Khó kiểm soát biến số: Không thể loại bỏ hoàn toàn các yếu tố gây nhiễu từ môi trường hoặc bối cảnh.
Giới hạn nhân quả: Chỉ mô tả được hiện tượng, khó xác định mối quan hệ nguyên nhân kết quả.
Ưu thế:Là công cụ lý tưởng để nghiên cứu các khía cạnh tâm lý mang tính cá nhân và
xã hội (như hạnh phúc, thái độ, giá trị), đặc biệt khi cần dữ liệu từ nhiều nền văn hóa
hoặc nhóm dân cư đa dạng. lOMoAR cPSD| 59691467
Nghiên cứu điển hình: Nghiên cứu về "Hạnh phúc chủ quan" đã sử dụng phương pháp
điều tra với hơn 60,000 người từ 40 quốc gia. Các tác giả kết luận: "Điều tra bảng hỏi là
công cụ không thể thiếu trong nghiên cứu về hạnh phúc chủ quan, mặc dù có những hạn
chế về tính chủ quan, song đây vẫn là phương pháp hiệu quả nhất để tiếp cận trải nghiệm
nội tâm của con người."
3. Phương pháp trắc nghiệm:
Trắc nghiệm tâm lý sử dụng các công cụ đo lường chuẩn hóa để đánh giá các đặc điểm tâm lý. Đặc điểm:
Sử dụng các bài kiểm tra chuẩn hóa (như NEO-PI-R, IQ test) để đo lường các đặc điểm
tâm lý như tính cách, trí tuệ, cảm xúc.
Dựa trên các thang đo định lượng và thường được kiểm định độ tin cậy, độ giá trị. Ưu điểm:
Độ tin cậy cao: Các công cụ được chuẩn hóa đảm bảo tính nhất quán trong đo lường.
Định lượng: Dễ dàng so sánh kết quả giữa các cá nhân hoặc nhóm.
Dự đoán tốt: Hữu ích trong việc dự báo hành vi hoặc thành tích (như trắc nghiệm IQ dự
đoán thành công học tập). Nhược điểm:
Thiên kiến văn hóa: Một số trắc nghiệm có thể không phù hợp với các nhóm văn hóa khác nhau.
Giới hạn chiều sâu: Chỉ đo lường được những gì bài kiểm tra được thiết kế để đo, bỏ qua các yếu tố khác.
Phụ thuộc vào thiết kế: Nếu công cụ không được chuẩn hóa tốt, kết quả có thể không chính xác. lOMoAR cPSD| 59691467
Ưu thế: Phù hợp để nghiên cứu các đặc điểm tâm lý ổn định (như tính cách, trí tuệ) và
cần kết quả định lượng có thể áp dụng trong thực tiễn (giáo dục, tuyển dụng).
Nghiên cứu điển hình:
Nghiên cứu về mô hình năm nhân tố trong tính cách (Big Five) đã sử dụng trắc nghiệm
NEO-PI-R với hơn 12,000 người tham gia từ nhiều nền văn hóa khác nhau. Các tác giả
khẳng định: "Trắc nghiệm tính cách có độ tin cậy cao cho phép chúng tôi phát hiện cấu
trúc phổ quát của tính cách con người vượt qua ranh giới văn hóa và ngôn ngữ."
Nghiên cứu về trắc nghiệm trí tuệ đã phân tích dữ liệu từ 8,600 người tham gia: "Mặc dù
có nhiều tranh cãi, trắc nghiệm IQ vẫn là công cụ dự báo hiệu quả nhất về thành tích học
tập và thành công trong nghề nghiệp. Tuy nhiên, cần thận trọng trong việc diễn giải kết
quả và tránh các thiên kiến văn hóa."
4. Phương pháp thống kê toán học
Thống kê toán học là công cụ xử lý dữ liệu, giúp phân tích và kiểm định các giả thuyết trong tâm lý học. Đặc điểm:
Sử dụng các kỹ thuật toán học (như phân tích hồi quy, kiểm định giả thuyết) để xử lý dữ
liệu và rút ra kết luận.
Là bước phân tích cuối cùng trong hầu hết các nghiên cứu tâm lý học. Ưu điểm:
Tính khoa học: Giúp kiểm định giả thuyết và đảm bảo độ tin cậy của kết quả.
Khả năng tái lập: Tăng tính khách quan và khả năng kiểm chứng của nghiên cứu.
Xử lý dữ liệu lớn: Hiệu quả khi phân tích khối lượng dữ liệu phức tạp từ các phương pháp khác. Nhược điểm:
Phụ thuộc vào dữ liệu đầu vào: Nếu dữ liệu ban đầu không chính xác hoặc không đủ, kết
quả thống kê sẽ sai lệch.
Yêu cầu kỹ thuật cao: Cần kiến thức chuyên môn để áp dụng đúng và diễn giải kết quả. lOMoAR cPSD| 59691467
Không thể thay thế lý thuyết: Chỉ là công cụ hỗ trợ, không tự tạo ra ý nghĩa tâm lý.
Ưu thế: Là nền tảng cho các nghiên cứu thực nghiệm hiện đại, đặc biệt trong việc xác
định mức độ ý nghĩa thống kê và mối quan hệ giữa các biến số (như căng thẳng và thành tích học tập).
Nghiên cứu điển hình: Nghiên cứu về phân tích công suất thống kê đã tạo nên cuộc
cách mạng trong nghiên cứu tâm lý học: "Thống kê không chỉ là công cụ kỹ thuật mà
còn là nền tảng phương pháp luận cho tâm lý học hiện đại. Việc áp dụng đúng đắn các
phương pháp thống kê giúp nâng cao độ tin cậy và khả năng tái lập của các phát hiện khoa học."
5. Nghiên cứu kết hợp nhiều phương pháp
Nghiên cứu kết hợp nhiều phương pháp là quá trình thu thập, phân tích và tích hợp cả dữ
liệu định lượng (số liệu, thống kê) và định tính (mô tả, phỏng vấn, quan sát) trong một
nghiên cứu hoặc một chuỗi nghiên cứu nhằm cung cấp sự hiểu biết toàn diện hơn về
hiện tượng được nghiên cứu.
Đặc điểm: Kết hợp các phương pháp trên (thí nghiệm, trắc nghiệm, điều tra, thống kê)
để giải quyết vấn đề phức tạp. Ưu điểm:
Toàn diện: Cung cấp cái nhìn đa chiều về hành vi và tâm trí con người.
Tăng độ tin cậy: Kết quả từ nhiều phương pháp bổ trợ lẫn nhau, giảm sai lệch.
Giải thích cơ chế: Không chỉ mô tả hiện tượng mà còn làm rõ nguyên nhân và quá trình. Nhược điểm:
Phức tạp và tốn kém: Đòi hỏi nguồn lực lớn về thời gian, nhân lực và kỹ thuật. Khó
đồng bộ: Sự khác biệt giữa các phương pháp có thể gây mâu thuẫn trong kết quả nếu
không được hoà hợp tốt. Ưu thế: lOMoAR cPSD| 59691467
-Là cách tiếp cận tối ưu cho các vấn đề tâm lý phức tạp, như hành vi ra quyết định hoặc
các hiện tượng xã hội, nơi mà một phương pháp đơn lẻ không đủ sức giải thích toàn bộ.
Nghiên cứu điển hình: Dự án nghiên cứu về "Lý thuyết triển vọng" (đoạt giải Nobel
Kinh tế 2002) đã kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu. Kahneman chia sẻ: "Chúng tôi
đã kết hợp các thí nghiệm có kiểm soát, trắc nghiệm tâm lý, bảng hỏi và phân tích toán
học để xây dựng mô hình về quá trình ra quyết định của con người. Sự kết hợp này cho
phép chúng tôi không chỉ mô tả hiện tượng mà còn giải thích cơ chế tâm lý đằng sau nó."
Mỗi phương pháp đều có ưu thế riêng tùy thuộc vào mục tiêu nghiên cứu:
-Nếu cần khám phá sáng tạo hoặc quá khứ, phương pháp sản phẩm hoạt động là lựa chọn tốt.
-Nếu cần dữ liệu quy mô lớn về trải nghiệm cá nhân, điều tra tỏ ra vượt trội.
-Nếu cần đo lường chính xác và định lượng, trắc nghiệm là công cụ phù hợp.
-Nếu cần phân tích dữ liệu và kiểm định, thống kê toán học là không thể thiếu.
-Với các vấn đề phức tạp, kết hợp nhiều phương pháp mang lại giá trị cao nhất.
Việc hiểu rõ và kết hợp linh hoạt các phương pháp nghiên cứu này đã giúp tâm lý học
phát triển thành một ngành khoa học có nền tảng thực nghiệm vững chắc, đóng góp quan
trọng vào sự hiểu biết về hành vi và tâm trí con người.
VI. Đánh giá vai trò của tâm lý học trong đời sống.
Trong bối cảnh xã hội ngày càng phát triển thì vai trò của ngành tâm lý học ngày một rõ
nét hơn. Nó len lỏi vào nhiều lĩnh vực hoạt động như: kinh doanh thương mại, văn hoá,
y tế, giáo dục học đường,... 1. Tâm lý học trong giáo dục
Tâm lý học nghiên cứu cách học sinh tiếp thu kiến thức, từ đó phát triển các phương
pháp giảng dạy cũng như thiết kế bài giảng phù hợp với nhiều phong cách học tập khác
nhau, góp phần tối ưu hóa quá trình học tập. Chuyên ngành này cũng được sử dụng
nhằm cung cấp các chiến lược và phương pháp can thiệp cho học sinh có nhu cầu đặc
biệt, chẳng hạn như học sinh mắc các chứng rối loạn học tập (ADHD) hoặc các rối loạn tâm lý khác. lOMoAR cPSD| 59691467
Ngoài ra, tâm lý học tư vấn được ứng dụng trong các trường học để hỗ trợ học sinh gặp
khó khăn về mặt tâm lý, cảm xúc. giúp học sinh xây dựng kỹ năng tự nhận thức, quản lý
cảm xúc, giao tiếp và giải quyết xung đột. Từ đó các chương trình này sẽ góp phần xây
dựng một môi trường học đường lành mạnh.
2.Tâm lý học trong kinh doanh
Tâm lý học đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong việc đưa ra các quyết định kinh doanh
hiệu quả và xây dựng các chiến lược thành công. Bằng cách hiểu rõ tâm lý của khách
hàng, nhân viên và đối tác, các doanh nghiệp có thể tạo ra những sản phẩm, dịch vụ và
môi trường làm việc hấp dẫn hơn. Dưới đây là một số ứng dụng cụ thể của Tâm lý học trong kinh doanh:
Tâm lý học giúp doanh nghiệp hiểu được những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua
hàng của khách hàng, như cảm xúc, nhận thức, nhu cầu.
Bằng cách nắm bắt tâm lý khách hàng, doanh nghiệp có thể tạo ra các chiến dịch
Marketing hấp dẫn, thu hút sự chú ý và nâng cao doanh số bán hàng.
Hiểu rõ nhu cầu và mong muốn của khách hàng giúp doanh nghiệp phát triển các sản
phẩm mới đáp ứng thị hiếu của thị trường.
Tâm lý học giúp doanh nghiệp xây dựng một hình ảnh thương hiệu mạnh mẽ, tạo ra sự
kết nối cảm xúc với khách hàng.
Tâm lý học giúp doanh nghiệp xác định được những phẩm chất cần thiết cho từng vị trí
công việc và tìm kiếm những ứng viên phù hợp đồng thời xây môi trường làm việc tích
cực, khuyến khích sự sáng tạo và đổi mới.
3.Tâm lý học trong chính trị
Tâm lý học và chính trị có mối quan hệ mật thiết với nhau, dưới đây là một số ứng dụng
cụ thể của Tâm lý học trong lĩnh vực này:
Các nhà chính trị sử dụng Tâm lý học để hiểu rõ những vấn đề mà công chúng quan tâm,
từ đó đưa ra các chính sách phù hợp với nhu cầu và mong muốn của người dân.
Các nhà lãnh đạo chính trị sử dụng Tâm lý học để truyền cảm hứng, tạo động lực và xây
dựng sự trung thành trong đội ngũ của mình. lOMoAR cPSD| 59691467
Các chiến dịch truyền thông chính trị sử dụng các nguyên tắc tâm lý để tạo ra những
thông điệp ngắn gọn, dễ nhớ và gây ấn tượng mạnh.
Tâm lý học giúp các nhà lãnh đạo đối phó với các cuộc khủng hoảng một cách hiệu quả,
giảm thiểu tác động tiêu cực đến hình ảnh và uy tín của chính quyền.
4.Tâm lý học trong y tế
Có thể nói Tâm lý học là lĩnh vực được ứng dụng tương đối phổ biến trong y tế, cụ thể như sau:
Tâm lý học giúp xác định các yếu tố tâm lý có thể ảnh hưởng đến sức khỏe và bệnh tật,
từ đó đưa ra chẩn đoán chính xác.
Nhiều bệnh lý có liên quan đến yếu tố tâm lý. Tâm lý học cung cấp các phương pháp
điều trị như tâm lý trị liệu, hành vi nhận thức để hỗ trợ quá trình điều trị.
Tâm lý học giúp nâng cao nhận thức của cộng đồng về các yếu tố nguy cơ gây bệnh và
khuyến khích lối sống lành mạnh.Các bác sĩ thường ứng dụng tâm lý học để cung cấp sự
hỗ trợ tâm lý cho gia đình bệnh nhân, giúp họ đối phó với những thay đổi trong cuộc sống. KẾT LUẬN
Tóm lại, tâm lý học là một lĩnh vực khoa học quan trọng, giúp con người hiểu rõ hơn về
chính mình và thế giới xung quanh. Bằng cách nghiên cứu những quá trình tinh thần,
hành vi và cảm xúc, tâm lý học không chỉ cung cấp kiến thức sâu sắc về bản chất con
người mà còn mở ra những ứng dụng thiết thực trong giáo dục, y tế, kinh doanh và đời
sống xã hội.Việc xác định đúng đối tượng, nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu đóng
vai trò nền tảng trong sự phát triển của ngành khoa học này. Mỗi phương pháp như quan
sát, thực nghiệm, điều tra, trắc nghiệm hay phân tích sản phẩm hoạt động đều có những
ưu điểm riêng, hỗ trợ việc khám phá và làm sáng tỏ các quy luật tâm lý. Tuy nhiên,
không có phương pháp nào là hoàn hảo tuyệt đối, mà cần được kết hợp linh hoạt để đảm
bảo tính chính xác và toàn diện trong nghiên cứu.Trong bối cảnh xã hội ngày càng phức
tạp, tâm lý học trở thành chìa khóa giúp con người nâng cao chất lượng cuộc sống, cải
thiện sức khỏe tinh thần và xây dựng các mối quan hệ hài hòa. Việc ứng dụng những tri lOMoAR cPSD| 59691467
thức tâm lý một cách khoa học và sáng tạo sẽ góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững
của cá nhân và xã hội, mở ra những hướng đi mới đầy hứa hẹn trong tương lai.
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Giáo trình tâm lý học đại cương, Trường Đại học Luật Hà Nội, Nxb. Công an Nhân dân, Hà Nội, 2019
2.Cohen, J. (1992). A power primer. Psychological Bulletin, 112(1), tr.155-159.
3. Diener, E., & Suh, E.M. (2000). Culture and Subjective Well-being. MIT Press, tr.93.
4. Gardner, H. (2011). Frames of Mind: The Theory of Multiple Intelligences. Basic Books, tr.67.
5. Kahneman, D. (2011). Thinking, Fast and Slow. Farrar, Straus and Giroux, tr.278.
6. McCrae, R.R., & Costa, P.T. (2008). The Five-Factor Theory of personality. Trong
Handbook of Personality: Theory and Research, Guilford Press, tr.159-181.
7. Nguyễn Văn Thái(2024). “ Ưu nhược điểm của phương pháp thực nghiệm trong tâm
lý học? Ví dụ?”. Từ: https://diendan.hocluat.vn/viewtopic.php?t=11071
8. Nisbett, R.E., Aronson, J., Blair, C., Dickens, W., Flynn, J., Halpern, D.F., &
Turkheimer, E. (2012). Intelligence: New findings and theoretical developments.
American Psychologist, 67(2), tr.130-159.
9. VinUniversity. “ Các vai trò của tâm lý học trong đời sống con người”. 2023, từ:
https://vinuni.edu.vn/vi/cac-vai-tro-cua-tam-ly-hoc-trong-doi-song-con-nguoi /