Tun 19 Ch đề 3: THC VT ĐỘNG VT
Tiết 37 Bài 18: Ôn tp ch đề: ĐỘNG VT -THC VT
I. YÊU CU CN ĐT
- Hs ôn tp, cng c li toàn b các KT đã đưc hc trong ch để: Thc vt động vt.
- NLgiao tiếp và hợp tác: Trao đổi hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự Hd của Gv.
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động.
- Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: Vẽ được sơ đồ.
- Yêu thiên nhiên, yên động vật.
- Có hứng thú với việc chăm sóc thực vật, động vật.
II. Đ DÙNG DY HC
- Các hình trong bài.
- Các vật liệu như hướng dẫn ỏ hoạt động 2 trang 71 SGK.
III. CÁC HOT ĐNG DY HC CH YU
Hot đng ca Gv
Hot đng ca Hs
A. Khởi động
- GV hi:
+ Thc vt cn yếu t nào để sng phát
trin?
+ Động vt cn yếu t nào để sng phát
trin?
+ Chăm sóc cây trồng, vt nuôi cần chú ý điều
gì?
+ Hãy nêu điểm khác nhau về sự trao đổi chất
với môi trường của thực vật so với động vật.
- Nhận xét tuyên dương.
- GV dn dt HS vào bài hc: “Ôn tập ch đề:
Thc vật và động vt”.
B. Thc hành, luyn tp:
Hot động 1: Đọc thông tin trong hình 1 và
trình bày tóm tt các nội dung đã hc
- GV mời 1 HS đọc yêu cu bài tp
- Yêu cu HS tho lun nhóm làm bài trên
phiếu bài tp
- Mi đi din các nhóm chia s
* Thực vật:
- Thực vật cần đủ nước, chất khoáng, không
khí, ánh sáng nhiệt độ thích hợp để sống
và phát triển.
- Thực vật có khả năng tự tổng hợp các chất
dinh dưỡng cần cho sự sống nhờ quá trình
quang hợp.
- Thực vật trao đổi khí các-bô-níc, ô-xi, nước
và các chất khoáng với môi trường.
- HS nghe và tr li
+ Thc vt cần đủ c, cht khoáng, không
khí,ánh sáng và nhit đ thích hp để sng và
phát trin
+ Động vt cn có thc ăn, nưc, khí ô xi,
nhit đ và ánh sáng thích hợp để sng và
phát trin
+ Khi chăm sóc cây trng, vt nuôi cn chú ý
thc hiện đúng cách, đm bo các nhu cu
sống và điều kin sng phù hp giúp cây
trng vt nuôi sng và phát trin tt
+Thực vật trao đổi khí các-bô-níc, ô-xi, nước
và các chất khoáng với môi trường.
Động vật thường xuyên trao đổi các chất
với môi trường: lấy vào thức ăn, nước, khí ô-
xi thải ra các chất cặn bã, nước tiểu, khí
các-bô-níc,..
- Lng nghe.
- Hs nghe và ghi v bài hc
- HS đc yêu cu
- HS tho lun nhóm 6
- Đại din nhóm chia s, lp nghe và b sung
* Động vật:
- Động vật cần thức ăn, nước, không khí,
nhiệt độ, ánh sáng thích hợp để sống phát
triển.
- Động vật sử dụng thức ăn chủ yếu từ thực
vật hoặc động vật khác để tổng hợp chất dinh
dưỡng cho cơ thể.
- Trong quá trình sống, động vật thường
xuyên trao đổi các chất với môi trường: lấy
- GV cùng HS rút ra kết lun: S trao đổi cht
vi môi trưng ca thc vt và đng vt
* Gv cht: Thc vt t tng hp cht dinh
dưỡng t khí các níc, nước, các cht
khoáng nh kh năng diệu ca cây( quang
hớp); động vt cn ly thức ăn từ thc vt,
động vt khác làm nguyên liệu để tng hp
chất dinh dưỡng cn cho s sng; thc vt thu
nhn khí các níc thi khí ô xi khi
quang hợp, nhưng khi hô hp li nhn khí ô
xi thi ra khí các nic ; động vt thu
nhn khí ô xi và thi ra khí các nic.
Hoạt động 2: Cho HS làm vic vi v BTTH
- GV t chc cho HS làm vic cá nhân vi v
BTTH
- GV t chc cho HS làm vic theo nhóm hoàn
thành BT.
- GVmời đại din nhóm chia s trưc lp.
- GV cùng HS rút ra kết lun:
* V trí B cây con th s phát trin tốt: đất
tơi xốp, đm bảo ánh sáng, nước, không khí,
cht khoáng, nhiệt độ thích hp cho cây phát
trin
* V trí cây con s không hoc kém phát trin
thưng thiếu hoặc điều kin không thích hp
vi mt hoc mt s yếu t cn cho s sng
phát trin ca cây bao gm A, C,D, E : V
trí A: Các yếu t cn thiết không tt bng v
trí B; C: đất sỏi đá thiếu nước và cht khoáng;
D: nơi tỏa nhit nóng ca điu hòa
-> nhiệt độ cao;E:dưi tán cây thiếu ánh sáng.
C. Vn dng, tri nghim:
- Thc hiện chăm sóc vật nuôi, cây trng gia
đình.
- Nhn xét tiết hc.
- GV yêu cầu HS về nxem lại, đọc ghi
nhớ các nội dung Em đã học được chủ đề
Thực vật và động vật.
- Chun b bài tiếp theo.
vào thức ăn, nước, khí ô-xi thải ra các chất
cặn bã, nước tiểu, khí các-bô-níc,..
- HS lng nghe, ghi nh.
- HS làm vic cá nhân vi v TH
- HS tho lun chia s trong nhóm.
- Đại din nhóm chia s.
- HS lng nghe, ghi nh.
- HS thc hin
- HS lng nghe
- HS lng nghe và nhn vic.
IV. ĐIU CHNH SAU BÀI DY:
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
Ch đề 4: NM
Tiết 38 Bài 19: ĐẶC ĐIỂM CHUNG CA NM. ( Tiết 1)
I. YÊU CU CN ĐT
- Nhận ra được nm hình dạng, kích thưc, màu sắc nơi sống rt khác nhau qua quan
sát tranh nh hoc video.
- Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hp tác.
- Phm chất: chăm chỉ, trách nhim.
II. Đ DÙNG DY HC
- GV: tranh ảnh trong SGK được phóng to, đ v các loi nm khác nhau, cu to chung
ca nm, các loi giy kh to.
- HS: sgk, v ghi, bút chì, bút màu.
III. CÁC HOT ĐNG DY HC CH YU
Hot đng ca GV
Hot đng ca HS
A. M đầu:
- GV hi:
+ Nm thưng mc đâu?
+ Hãy k tên mt s loi nm mà em biết?
+ Làm thế nào để phân biệt được chúng?
+ Chúng hình dng màu sắc như thế
nào?
- GV gii thiu- ghi bài: Đặc điểm chung
của nấm. (Tiết 1)
B. Hình thành kiến thc:
Hot đng 1: Hình dng kích thước và
màu sc ca nm
1. GV gii thiu cho HS v s đa dạng ca
nm trong t nhiên thông qua hình nh.
- GV hưng dn HS tìm hiu s đa dạng v
hình dng và màu sc ca các loi nm qua
các hình tượng 1 đến 7.
- GV yêu cu HS so sánh hình dng ca các
loi nm vi các vt dng quen thuc Đng
thi nêu các màu sắc quan sát đưc ca các
loài nấm trong các hình đó.
- GV cho HS quan sát thêm hình nh v các
loi nm khác, rút ra kết lun: Trong t
nhiên, nm có hình dạng, kích thưc và màu
sc rt khác nhau.
- HS suy ngm tr li.
+ trong rừng,…
+ nấm kim châm, nấm hương, nấm rơm, nấm
đùi gà, nấm mỡ, nấm tai mèo, nấm linh chi, nấm
mối, nấm bào ngư, ...
+ Để phân biệt các loại nấm em dựa o hình
dạng, màu sắc và kích thước của chúng.
+ HS da o kinh nghim ca bn thân tr
li
- HS nghe và ghi v
- HS quan sát tranh.
- HS quan sát và mô tả các loại nấm trong hình:
. Hình 1. Nấm thông: thân to, nấm nhỏ
thường có màu nâu sẫm.
. Hình 2. Nấm mồng gà: mũ nấm to có hình mào
gà và thường có màu vàng.
. Hình 3: Nấm kim châm: Thân nấm dài,
nấm nhỏ tròn, thường có màu trắng đục.
. Hình 4: Nấm yến: nấm to, màu sẫm, thân
2. GV hướng dn HS tìm hiu s đa dạng v
kích thước ca các loi nm trong hình 8.
- Yêu cầu HS so sánh kích thước tương đối
ca các loài nm trong các hình nh.
- GV cùng HS rút ra kết lun: Nm mc
kích thước rt nh ch th quan sát dưới
kính hin vi.
3. GV hưng dn HS tiến hành chia s theo
nhóm 6 trong 3 phút: HS nêu tên t
v hình dạng, kích thước, màu sc ca mt
loi nấm nào đó.
- Đại din các nhóm trình bày các nhóm
khác nhn xét và b sung.
- GV cùng HS rút ra kết lun
Hot động 2: Nơi sng ca nm
- GV Hdn HS tìm hiu s đa dạng v môi
trưng sng ca các loi nm qua hình 9.
- GV t chc cho HS chia nhóm, tho lun
để nhn dạng các môi trường sống đa dạng
ca nm qua các hình nh.
- GV b sung các hình nh v các loi môi
trưng sng khác ca nm.
- Yêu cầu HS trình bày trước lp, HS nêu
được:
- GV đặt câu hi m rng: Em đã từng thy
nm mc nơi nào khác ngoài thông tin
trong sách giáo khoa?
- Nhn xét tiết hc.
có màu trắng.
. Hình 5. Nấm linh chi: thân gỗ, nấm non u
đỏ bóng ở mặt trên và màu trắng ở mặt dưới.
. Hình 6. Nấm mỡ: mũ nấm tròn và to, thân nấm
tròn và to có màu trắng.
. Hình 7. Nấm độc đỏ: nấm to, xòe tròn có
màu đỏ, thân nấm có màu trắng.
- HS tiến hành thí nghim.
- HS quan sát và so sánh đc đim:
+ H.8a: Kích thước bé như như que tăm.
+ H.8b: Kích thước nấm tương đương ngón tay
người
+ H.8c: Kích thước rt nh phi phóng to mi
nhìn được
+H.8d: Kích thước to gn bng c tay, to như
cái đĩa.
- HS lng nghe, ghi nh.
- HS chia s trong nhóm.
- HS trình bày và nhn xét.
- HS nêu: Nm có hình dạng, kích thước và màu
sc rt khác nhau t rt nh không th nhìn thy
bng mắt thường đến to ln: màu sc trng, nâu,
đỏ, vàng, sc s.
- HS quan sát và tr li.
- HS tho lun theo nhóm, ghi nhn li ni dung
tho lun.
- HS quan sát nêu thêm các loại môi trường
sng ca nm
- HS trình bày và nhn xét
+H.9a: Nm tai mèo mc trên g mc.
+ H.9b: Nm mc mc trên mt bng miếng
bánh mì
+ H.9c: Nấm rơm mọc trên đống rơm
+ H.9d: Nm mc mc góc tường nhà nơi ẩm.
- HS tr li: Nm th sng nhiều nơi khác
nhau bao gm:
+ Gỗ, rơm, rạ, lá cây mc.
+ Đất ẩm, sát động vt nói chung.
+ Chân tường m, qun áo m.
Tun 20 Ch đề 4: NM
Tiết 39 Bài 19: ĐẶC ĐIỂM CHUNG CA NM ( Tiết 2)
I. YÊU CU CN ĐT
- V được sơ đồ hoc s dụng sơ đồ đã cho và ghi chú được tên mt s b phn ca nm.
- Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hp tác.
- Phm chất: chăm chỉ, trách nhim.
II. Đ DÙNG DY HC
- GV: Tranh nh trong SGK được phóng to, video hoặc sơ đồ v các loi nm khác nhau,
cu to chung ca nm, các loi giy kh to.
- HS: v ghi, bút chì, bút màu.
III. CÁC HOT ĐNG DY HC CH YU
Hot đng ca GV
Hot đng ca HS
A. M đầu:
- GV cho HS chơi trò chơi Ai nhanh hơn
tr li các câu hi:
+ Nm thưng mc đâu?
+ Hãy k tên mt s loi nm mà em biết?
+ Làm thế nào để phân biệt được chúng?
+ Chúng có hình dng và màu sắc như thế nào?
- GV gii thiu- ghi bài: Đặc điểm chung của
nấm. (Tiết 2)
B. Hình thành kiến thc:
Hoạt động 3: Tìm hiu mt s b phn ca
nm
- GV Hdn HS quan sát mt s b phn ca
nm (thông mt loi nm mũ) trên hình 10.
- GV giao nhim v cho HS tho lun nhóm t
la chn mt loi nấm thường được s dng
trong đi sng ví d nm m nấm hương mộc
nhĩ rồi tiến hành v hình dng một cách đơn
gin và ghi chú các b phn ca chúng.
- GV cho HS sưu tm mt s loi nm khác
nhau và chia s vi bn v hình dng màu sc
các b phận và nơi sống ca chúng.
- GV cho HS v lại sơ đồ các b phn ca nm
tương ứng vi loi nấm các nhóm đã sưu tm.
- HS báo cáo kết qu tho lun.
- GV nhận xét và đặt câu hi đ Hs rút ra kết
lun
- GV đặt câu hi: Nấm vai trò như thế nào
trong đi sng của con người.
C. Vn dng
- HS suy ngm tr li.
+ trong rừng,…
+ nấm kim châm, nấm hương, nấm rơm,
nấm đùi gà, nấm mỡ, nấm tai mèo, nấm linh
chi, nấm mối, nấm bào ngư, ...
+ Để phân biệt các loại nấm em dựa vào hình
dạng, màu sắc và kích thước của chúng.
+ HS da vào kinh nghim ca bn thân
tr li
- HS nghe và ghi v
- HS quan sát ch ra mt s b phn ca
nm m trên hình 10.
- HS sưu tầm và chia s.
- HS v lại đồ các b phn ca nm
nhóm đã chọn.
- HS trình bày kết qu.
- HS rút KL: Nm có hình dạng kích thước
là màu sắc nhưng không có màu xanh như
đa số thc vt do nm không có cha dip
lc nm thưng có 3 b phn.
- Hs tr li: Nấm đóng vai trò quan trọng
trong vic phân hy biến xác động vt, thc
vt sau khi chúng chết thành cht khoáng
trong đt.
- GV cho HS tham gia trò chơi “Đ vui” tr li
các câu hi:
1. Hãy nhn xét s đa dạng v hình dng, màu
sc và kích thưc ca nm.
2. Nấm ít được tìm thy nơi nào sau đây?
A. G mc
B. lá cây mc
C. lá cây xanh
D. Thc ăn đ lâu ngày
3. Đường nào sau đây không phi b phn
cu to ca nấm mũ?
A. Mũ nm
B. Vy nm
C. Chân nm
D. Cung nm
+ Phân biệt đặc điểm bên ngoài của nấm với
các loài thực vật.
- GV cho HS tham gia trò chơi đúc kết kiến
thc ca bài hc
- GV nhn xét tiết hc, dn bài sau
- HS tham gia trò chơi.
+ Nm có hình dng kích thước là màu sc
nhưng không có màu xanh như đa s thc
vt do nm không có cha dip lc nm
thưng có 3 b phn.
C. lá cây xanh
D. Cung nm
+ Nấm rất đa dạng. Nấm có hình dạng, kích
thước, màu sắc nơi sống rất khác nhau
(đất ẩm, rơm rạ mục, thức ăn, hoa quả,...).
Nấm thường có một số bộ phận như
mũ nấm, thân nấm và chân nấm.
- Hs tham gia trò chơi
- Hs nghe và thc hin
IV. ĐIU CHNH SAU BÀI DY (nếu có):
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
Tiết 40 Bài 20: NẤM ĂN VÀ NẤM TRONG CHẾ BIẾN
THỰC PHẨM ( Tiết 1)
I. YÊU CU CN ĐT
- Nêu đưc tên và mt s đặc đim (hình dng, màu sc) ca nm đưc dùng làm thức ăn
qua quan sát tranh nh và video.
- Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hp tác.
- Phm chất: chăm chỉ, trách nhim.
II. Đ DÙNG DY HC
- Tranh SGK phóng to, v ghi.
III. CÁC HOT ĐNG DY HC CH YU
Hot đng ca GV
Hot đng ca HS
A. M đầu:
- GV yêu cu HS quan sát hình 1.
+ Hãy kể tên các loại nấm em biết trong
hình 1.
+ Ngoài các lọai nấm trong hình, em còn biết
loại nấm nào khác?
- GV giới thiệu- ghi bài: Nấm ăn nấm trong
chế biến thực phẩm. (Tiết 1)
- HS quan sát
+ HS trả lời: Một số loại nấm trong hình
em biết: Nấm kim châm, Nấm hương, Nấm
rơm, Nấm đùi gà, Nấm sò.
+ Hs nêu theo hiu biết
- Hs nghe, ghi bài.
B. Hình thành kiến thức:
Hoạt động 1: Nấm dùng làm thức ăn (nấm
ăn)
a. Thông tin về nấm ăn:
- GV gọi HS đọc thông tin trong khung xanh
Sgk và hỏi:
+ Nấm nguồn thực phm quan trng vi sc
kho con người như thế nào?
+ Nấm ăn cung cp c loi chất nào cho
th con ngưi?
- Gv nhận xét, tuyên dương
b. Hình dạng, màu sắc, nơi sống
* Nhiệm vụ 1.
- GV yêu cầu HS quan sát nh 2, làm việc
nhóm 4 với các nhiệm vụ:
+ Mô tả hình dạng, màu sắc của các loại nấm
ăn.
+ So sánh hình dạng của các loại nấm đó với
các vật dụng quen thuộc.
+ Nhận xét sự khác nhau về hình dạng, u
sắc của các loại nấm ăn.
- GV gọi HS trình bày, các nhóm khác bổ sung
* Nhiệm vụ 2.
- GV yêu cầu HS nêu tên một số nấm ăn khác
chia sẻ với bạn theo gợi ý: tên nấm, hình
dạng, màu sắc, nơi sống.
+ Khuyến khích HS cung cp hình nh.
- GV cùng HS bổ sung thêm thông tin hoặc
chỉnh sửa thông tin
* Nhiệm vụ 3.
- GV gọi HS kể tên một số loại nấm ăn mà gia
đình đã sử dụng trong bữa ăn.
+ Con thấy hương vị của loại nấm đó thế o?
+ Con thích ăn loại nấm nào nhất?
c. Chia sẻ: Kinh nghiệm
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu quan sát hình
3, thực hiện nhiệm vụ.
+ Con thấy màu sắc, hình dạng của các loại
nấm đó thế nào?
- GV và HS nhận xét, chỉnh sửa
- HS đc và tr li.
+ Nấm ăn nguồn thc phm có giá tr dinh
dưỡng cao
+ Nấm ăn cung cấp nhiu loi vi ta min,
chất xơ, chất đạm, lợi cho SK ca con
người.
- HS thc hin
. Hình a Nấm rơm: phần rộng
mỏng màu xám, thân to màu trắng.
. Hình b Nấm tai mèo (mộc nhĩ): phần
mũ rộng, màu nâu.
. Hình c Nấm sò: thường mọc thành chùm,
gồm nhiều tai nấm xen kẽ nhau như bậc thang,
có màu trắng.
. Hình d Nấm kim châm: phần nấm
nhỏ, thân nấm dài nhỏ, có màu trắng.
. Hình e Nấm hương: tròn, khum,
đường kính 4-8cm, mặt trên màu nâu nhạt, sau
nâu sẫm, những vảy màu trắng nhỏ, mặt
dưới phẳng nhiều bản mỏng tỏa ra từ cuống
nấm đến sát mép mũ mang bào tầng.
Cuống (chân) nấm hình trụ hẹp dài 3-10cm,
đường kính 0,5-1cm, đính vào giữa mũ nấm,
màu nâu sẫm, thường bị xẻ như bị rách.
- Nhn xét, b sung
- HS quan sát, tr li: nấm Ngọc Tẩm, nấm linh
chi, nấm đông trùng hạ thảo, nấm mối, nấm
bào ngư, nấm hoàng đế, ..
- Hs đưa hình ảnh mà mình sưu tầm đưc
- HS b sung, lng nghe.
- HS k tên: nấm đùi gà, nấm tai mèo, nm
hương, nấm kim châm, nấm bào ngư, nấm
đông trùng hạ tho…
- HS tr li theo hiu biết
- HS tr li theo quan sát và hiu biết
- HS b sung, lng nghe.
* Món ăn từ nấm
- GV cho HS làm việc nhóm 2 chia sẻ các món
ăn được làm từ nấm.
+ Hương vị của món ăn đó thế nào?
+ Cách làm món ăn đó?
+ Thực phẩm ào được làm chung với nấm
trong món ăn đó?
+ Con thích nhất món ăn nào từ nấm?
- GV khen ngợi, tuyên dương HS.
C. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV cho HS xem video về các loại nấm được
sử dụng làm thuốc.
- V hc bài, mi nhóm v nhà chun b
nguyên liu, dng c trong mc "Tìm hiu tác
dng ca nm men vi bt mì”
- Nhận xét tiết học, dặn tiết sau
- HS làm vic nhóm
*Dự kiến: Một số món ăn làm từ nấm mà em
biết: - Canh nấm bào ngư.
- Nấm rơm kho gừng.
- Lẩu nấm thịt gà.
- Nấm rơm xào thịt heo.
- Nấm rơm xào đậu hũ.
- HS xem và nêu suy nghĩ.
- Hs nghe và thc hin
IV. ĐIU CHNH SAU BÀI DY (nếu có):
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
Tuần 21
Tiết 41 Bài 20: NẤM ĂN VÀ NẤM TRONG CHẾ BIẾN
THỰC PHẨM ( Tiết 2)
I. YÊU CU CN ĐT
- HS khám phá đưc li ích ca mt s nm men trong chế biến thc phm thông qua thí
nghim thc hành hoc quan sát tranh, nh, video.
-Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hp tác.
-Phm chất: chăm chỉ, trách nhim.
II. Đ DÙNG DY HC
- GV: Bt mì, men nở, đường, nước ấm, găng tay, ca, bát, cân, đũa.
- HS: v ghi.
III. CÁC HOT ĐNG DY HC CH YU
Hot đng ca HS
- HS tr li:
+ nấm đùi gà, nấm tai mèo, nấm ơng, nấm
kim châm, nấm bào ngư
+ HS tr li theo hiu biết
- Hs lng nghe
- Hs nghe và ghi v
- Đọc thông tin và tr li câu hi.
- HS thc hin.
- HS tr li
- Kim tra li nguyên liu.
- HS xem video
- HS suy nghĩ trả li
+ để men nở thấm đều vào bột
+ để bột không khô men nở phát huy tác
dụng
- HS làm theo nhóm
- HS làm bánh
- HS báo cáo.
+Trưc khi bột mì chưa nở, sau khi bt
n to hơn.
- HS tr li
1. Nấm men vai trò lên men tinh bột trong
bột mì, tạo ra khí cacbonic giúp làm nở bánh
mì.
2. Giai đoạn bước 3 tác dụng tạo điểu
kiện thuận lợi cho nấm men hoạt động n
men các chất bột đường.
+ bia, bánh mì, bánh bao
+ nấm men
+ chủ yếu là lên men các chất bột đường
+ lên men rượu vang, muối dưa, muối cà,
+Nm men đưc s dng để sn xuất đồ ung
cồn như bia, u, to cht men trong làm
bánh cũng như thc phm b sung dinh
dưỡng cho người ăn chay.
- Trưng bày sản phm.
- HS ghi nh và thc hin.
IV. ĐIU CHNH SAU BÀI DY (nếu có):
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
Tiết 42 Bài 21: NẤM GÂY HỎNG THỨC ĂN NẤM ĐỘC. (Tiết 1)
I. YÊU CU CN ĐT
- Nhn biết được tác hi ca mt s nm mc gây hng thc phm thông qua TN hoc
quan sát tranh nh, video.
- Vn dụng được kiến thc v nguyên nhân gây hng thc phm, u được mt s cách
bo qun thc phm (làm lnh, sấy khô, ướp mui,...)
- Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hp tác.
- Phm chất: chăm chỉ, trách nhim.
II. Đ DÙNG DY HC
- GV: Tranh ảnh trong sách giáo khoa được phóng to, video hoặc đồ v các loi nm
mc, nm đc và tác hi ca chúng.
- HS: V ghi, bút chì, bút màu.
III. CÁC HOT ĐNG DY HC CH YU
Hot đng ca GV
Hot đng ca HS
A. M đầu:
- GV cho HS chơi trò chơi Ai nhanh hơn?”
tr li các câu hi:
+ Hãy k tên mt s loi nấm độc em biết?
+ Chúng thường xut hin đâu?
- Gv nhận xét, tuyên dương
- GV gii thiu- ghii: Nấm gây hỏng thức
ăn nấm độc. (Tiết 1)
2. Hình thành kiến thc:
Hot đng 1: Nm gây hng thc phm
- GV gii thiu cho HS mt s hình nh v
tác hi ca nm mc đi vi thc phm: nm
mc th tác động làm thay đổi màu sc,
hình dng, mùi v ca thc phm thm chí có
mt s loi nm mc còn tạo ra độc t hi
cho sc khỏe con người.
- GV cho HS quan sát tranh 1 2 ri tr li
các câu hi, HS tho lun nhóm 6 trong 3
phút:
+ Thc phẩm đã thay đổi như thế nào v màu
sc hình dng?
+ Nm mc mc trên thc phẩm thường
màu gì?
- HS trình bày kết qu tho lun nhóm ca
mình, các nhóm khác nhn xét, b sung.
- HS suy ngm tr li.
+ Nm mc, Nm táng trng, Nm độc trng
hình nón, Nấm mũ khía nâu xám, .
+ trên miếng nh đ lâu ngày, m thiu,..
- Hs lng nghe
- Hs nghe, ghi v
- HS quan sát tranh và lng nghe thông tin
- HS quan sát, tho lun nhóm, tr li
+ Nm mc th làm thay đổi màu sc, hình
dng, mùi v ca thc phm, tạo ra độc t
hi cho sc kho.
+Thc phm b nhim nm mc s xut hin
những đốm đen, xanh, trắng có các sợi tơ nhỏ.
- HS trình bày kết qu tho lun nhóm Nxét.
+ HS nhn xét v s thay đổi màu sc hình dng
ca các thc phm nhim nm mc lp mc
thưng có màu trng xanh,...
+ Da vào s thay đổi màu sc: lp mc trng
xanh trên b mt thc phm hình dng mùi v
ca thc phẩm để nhn biết thc phẩm đã bị
nhim nm mc.
+ Nm mc gây ra nhng tác hi th gây
hỏng, ôi thiu, gây độc thc phm. Người ăn
phi thức ăn nhiễm nm mc có th b suy gan,
- GV cho HS quan sát thêm hình nh v các
loi nm đc khác và cht ý.
Hoạt động 2: Nguyên nhân gây hng thc
phm và cách bo qun
- GV gii thiu cho HS v hiện tượng thc
phm b nhim nm và b hỏng thường gp
gia đình nêu lên những tác hi ca nhim
nm đi vi thc phm
- GV yêu cu HS quan sát hình ảnh đọc
thông tin trong nh 3, t chc cho hc sinh
chia nhóm, tho lun nhóm đôi nêu lên các
nguyên nhân gây hng thc phm.
- Yêu cu Hs trình bày phn tr li ca nh
- GV cho HS “Em có biết?” hai nguyên nhân
nhiệt độ độ m cao tạo điều kin thun li cho
các vi sinh vt gây hi nói chung phát trin
trong đó các loại nm gây hng thc phm.
- GV cho HS quan sát thêm hình nh gây
hng thc phm.
- GV gii thiu v tm quan trng ca vic
bo qun thc phm tránh b hng.
- Yêu cu Hs nêu mt s cách đ bo qun
thc phm.
- Cho HS quan sát hình 4 và nêu lên các
cách bo qun thc phm khác nhau, bao
gồm: phơi hoặc sấy khô, ngâm đường và
bo qun điều kin lnh t 0° C đến 4° C
c ngăn mát Âm 18° C cho thực phm
ngăn đông.
+ Những cách bảo quản thực phẩm trên
tác dụng gì?
C. Vận dụng
- GV đt câu hi m rộng: Gia đình em đã
làm gì đ bo qun thc phm?
- GV nhn xét và cht ý.
- Nhn xét tiết hc, dn tiết sau
thn, th gây ung thư, thậm chí dẫn đến t
vong.
- HS quan sát và đúc kết thông tin
- HS quan sát và tìm tác hi.
- HS quan sát tranh và tho lun theo nhóm.
- HS trình bày câu tr li.
+Nguyên nhân bao gm: nhit đ cao, đ m
cao tạo điều kiện để nm phát trin t đó gây
hng thc phm.
- HS lng nghe
- Hs quan sát tranh và nêu
- HS lng nghe
- HS nêu theo hiu biết
- HS quan sát, suy nghĩ nêu câu tr li: ngâm
đường; sấy khô, phơi khô; bo qun trong t
lnh.
-Hs nêu: Các ch bảo quản trên đều hạn chế
nấm mốc phát triển.
- HS trình bày câu tr li theo thc tế như:
* Một số cách bảo quản thực phẩm ở gia đình
em: - Phơi khô: thóc, ngô, sắn, cá, tôm …
- Ngâm đường: dâu tằm, sấu, mơ …
- Muối chua: dưa cải, cà pháo …
- Bảo quản trong tủ lạnh: rau quả tươi,
thịt tươi, trứng …
- Hs nghe và thc hin
IV. ĐIU CHNH SAU BÀI DY (nếu có):
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………….
Tun 22
Tiết 43 Bài 21: NẤM GÂY HỎNG THỨC ĂN NẤM ĐỘC. (Tiết 2)
I. YÊU CU CN ĐT
- Vn dng kiến thc v nguyên nhân gây hng thc phm đ có cách bo thc phm tt
cho gia đình.
- Nhn biết được mt s nm lcó ý thức không ăn nấm l để phòng tránh ng độc.
- Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hp tác.
- Phm chất: chăm chỉ, trách nhim.
II. Đ DÙNG DY HC
- GV: Tranh ảnh trong sách giáo khoa được phóng to, video hoặc đồ v các loi nm
mc, nm đc và tác hi ca chúng.
- HS: V ghi, bút chì, bút màu.
III. CÁC HOT ĐNG DY HC CH YU
Hot đng ca GV
Hot đng ca HS
A. M đầu:
- GV hi:
+ Nêu tên loi nm nào gây hng thc phm.
+ Nguyên nhân nào gây hng thc phm?
+ Nêu mt s cách bo qun thc phm em
biết.
- Gv nhận xét, tuyên dương
- GV gii thiu- ghi bài: Nấm gây hỏng thức ăn
nấm độc. (Tiết 2)
B. Hình thành kiến thc:
Hot đng 3: Mt s nấm độc
- GV gii thiu v nấm độc trong t nhiên mt
s đặc điểm, nhn dng ca chúng, bao gm cu
to chung, màu sc ca chúng.
- GV yêu cu HS quan sát hình ảnh và đọc thông
tin trong hình 5, HS nhn xét mt s đặc điểm v
nm đc v hình dng màu sắc nơi sống.
- Gv nhn xét, cht: Nấm độc cũng như các loại
nấm thông thường khác chúng đa dng v màu
sc, hình dng không phi ch màu đỏ hoc
màu trng.
- GV đưa ra các câu hi:
+ Vì sao không được ăn nấm lạ?
- HS suy ngm tr li.
+ Nm mc
+ Nhit đ cao, độ m cao tạo điều kiện để
nm phát trin t đó gây hỏng thc phm.
+ Ngâm đưng; sấy khô, phơi khô; bảo
qun trong t lnh.
- Hs lng nghe
- Hs nghe, ghi v
- Hs nghe quan sát hình dáng các loi
nm độc đó
- HS quan sát hình 5 và thc hin yêu cu.
+HS tr li: Nm độc thường hình dng
đẹp mt màu sc sc sỡ. Thường chúng
sng nơi ẩm ướt, hoang dại như rừng, núi,
- Hs lng nghe
- HS tho lun nhóm và trình bày ý kiến:
+ Nấm lạ thể nấm độc chứa độc tố,
khi người ăn phải nấm độc sẽ bị ngộ độc,
các cơ quan như tiêu hoá, thần kinh bị ảnh
hưởng, thậm chí trường hợp nặng thể
dẫn đến tử vong.
+ Nếu gặp nấm lạ thì em nên làm gì? Vì sao?
+Chúng ta cn phi làm gì khi gp nấm độc?
- GV cho HS đọc gii thích các mục “Em
biết?” đt các câu hi cho HS:
+ Để bo qun thc phẩm được lâu, con người
đã sử dng những cách như thế nào?
+ Thịt hun khói phơi khô mực ng dng ca
cách bo qun thc phm nào?
- GV đưa ra câu hỏi m rộng: Gia đình em đã làm
cách nào đ bo qun thc phm?
- GV nhn xét và cht ý.
C. Vn dng
* GV cho HS chơi trò chơi “Đường lên đỉnh Ô -
lym - pi -a” tr li các câu hi:
1. Hãy nêu các tác hi ca nm mốc đối vi thc
phm.
2. Nêu các cách bo qun thc phm thưng gp.
3. Nm mc thưng có màu gì?
4. Nm mốc thường gp những điều kin nào
sau đây?
A. Tht mui trong t lnh
B. Góc tưng m
C. Bánh mì để lâu ngày
D. V cam quýt để lâu ngày
- GV nhn xét, cht li kiến thc.
- Nhn xét tiết hc, dn tiết sau
+ Có loại nấm độc sau khi ăn khoảng 20
24 giờ mới xuất hiện triệu chứng ngđộc.
loại nấm độc động vật ăn được nhưng
người không ăn được.
Để đảm bảo an toàn cho bản thân gia
đình khi gặp nấm lạ thì tuyệt đối không ăn
thử hoặc cho động vật ăn thử, thể
nấm độc.
+ Không ăn nấm l để tránh b ng độc.
+ Nếu gp nm l thì không nên li gn, s
bàn tay, càng không nên ăn thử để tránh b
d ng hoc ng độc.
- HS đc thông tin và tr li câu hi.
+ Ngâm đường; sấy khô, phơi khô; bảo
qun trong t lnh.
+ Hs nêu theo hiu biết
+ Hs tr li theo thc tế
- Hs lng nghe, ghi nh
- HS tham gia trò chơi.
1. Nấm mốc thể m thay đổi màu sắc,
hình dạng, mùi vị của thực phẩm, tạo ra
độc tố có hại cho sức khoẻ.
2. Ngâm đường; sấy khô, phơi khô; bảo
qun trong t lnh.
3. nm mc s xut hin những đốm đen,
xanh, trng có các sợi tơ nhỏ.
4. B. Góc tưng m
- Hs lng nghe
- Hs nghe và thc hin
IV. ĐIU CHNH SAU BÀI DY (nếu có):
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………….
Tiết 44 Bài 22: Ôn tp ch đề: NM
I. YÊU CU CN ĐT
- Tóm tt đưc nhng ni dung chính đã học dưi dạng sơ đồ.
- Vn dụng được kiến thc v nm vào cuc sng hng ngày.
- Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hp tác.
- Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: Khám phá về một số loại nấm trong đời sống; biết
bảo quản thực phẩm, không ăn nấm độc, lạ.
- Phm cht: chăm ch, trách nhim, tìm hiu khoa hc
- Có hng thú vi việc chăm sóc nấm.
II. Đ DÙNG DY HC
- Các hình trong bài 22 SGK và các bài thuộc chủ đề: Nấm. Phiếu học tập, vở ghi.
III. CÁC HOT ĐNG DY HC CH YU
Hot đng ca GV
Hot đng ca HS
A. M đầu:
- GV hi:
+ Em hãy nêu vai trò ca nm?
+ Nm có tác hi gì?
+ Khi hc và tìm hiu v nấm điều gì em cm
thy thú v nht?
- GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học:
“Ôn tập chủ đề Nm
2. Thc hành, luyn tp:
Hoạt động 1: Dựa vào đồ hình 1, hãy
nêu đặc điểm, các bộ phận, lợi ích tác
hại của nấm đối với đời sống của con
người
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cu HS tho lun nhóm làm bài tp
- Mi đi din các nhóm chia s
- GV cùng HS điu chnh nhng nhn xét
sai.
- Gv nhận xét, chốt ý
Hoạt động 2: Cho HS làm vic phiếu bài
tp
- GV mời 1 HS đọc yêu cu bài tp
- GV yêu cu HS tho lun nhóm m bài trên
phiếu bài tp.
- HS suy ngm tr li.
+ Nm dùng làm thức ăn lên men chế biến
thc phm
+ Nm gây hng thc phẩm, gây độc
+…một s nấm được dùng làm thức ăn nh
dng màu sc khác nhau. Li mt s nm
hi vi đời sng của con người và sinh vt, trong
đó có nhiều nm gây hng thc vt và nm đc.
- Hs nghe và ghi v
- HS đc yêu cu
- HS quan sát hình 1, tho lun nhóm 6
- Đại din nhóm chia s, lp lng nghe b sung
+ Đặc điểm: nm rất đa dng. Nm nh
dạng, kích thưc, màu sc nơi sống rt khác
nhau(đất ẩm, rơm rạ mc, thức ăn, hoa quả);
Nấm thường mt s b phận nnấm,
thân nm và chân nm.
+ Ích li: Mt s nấm được dùng làm thức ăn
hình dáng, màu sc khác nhau; Nm men
được dùng trong chế biến thc phm to ra các
sn phẩm lên men như bánh mì, rượu, bia,…
+ Tác hại: Một số nấm có hại với đời sống của
con người sinh vật. Trong đó nhiều nấm
gây hỏng thực phẩm như nấm mốc nấm độc.)
- HS lng nghe, ghi nh.
- HS đc yêu cu
- HS làm vic nhóm vi phiếu bài tp
- GV mời đại diện nhóm chia sẻ
- Đại din nhóm chia s.
STT
Tên nm
Nơi sống
Ích li hoc tác hi
1
Nấm rơm
Rơm, r mc
Làm thc ăn
2
Nm sò
Thân cây khô
Làm thc ăn
3
Nm tai mèo (mộc nhĩ)
G mc
Làm thc ăn
4
Nm mc
Thc phm lâu ngày, ng m,
Gây hi thc phm, gây hng
đồ dùng
5
Nm men
Trên trái cây qu mng, trong
d dày của động vt trên
da,…
Dùng trong chế biến thc
phm
6
Nm đc đ
Trên đt, cây mc,
Gây đc nếu ăn phải
- GV cùng HS rút ra kết lun
Hoạt động 3:Nêu cách bo qun phù hp
để tránh nm mc cho nhng thc phm
hình 2.
- GV cho HS quan sát các thc phm trong
hình 2.
- GV yêu cu HS tho lun nhóm làm bài tp.
- GV mời đại din nhóm chia s
- GV nhn xét, cht và cùng HS rút ra kết
lun:
+ Bo qun lnh: tht chân mui, xúc xích,
cơm.
+ Sy khô: nho, nm, lạc ,cơm
+ Hút chân không( để nhiệt độ phòng trong
mt khong thi gian ngn): nho, nm, lc.
C. Vn dng, tri nghim:
- Thc hành bo qun thc phm trong gia
đình, ghi lại cách bo qun và kết qu bo
qun.
- Nhn xét tiết hc, dn tiết hc sau
- HS lng nghe, ghi nh.
- HS quan sát hình 2, làm vic nhóm
- Đại din nhóm chia s.
* Một số cách bảo quản thực phẩm ở hình 2:
a - Bảo quản trong tủ lạnh hoặc ngâm mắm.
b - Bảo quản trong tủ lạnh.
c - Cho túi ni lông cột chặt hoặc cho vào lọ đậy
kín hoặc hút chân không.
d - Cho túi ni lông cột chặt hoặc cho vào lọ đậy
kín hoặc hút chân không.
e - Sấy khô, rồi cho túi ni lông cột chặt hoặc
cho vào lọ đậy kín hoặc hút chân không.
g - Bảo quản nơi thoáng mát.
- HS lng nghe, ghi nh
- HS thc hin
- HS lng nghe, thc hin
IV. ĐIU CHNH SAU BÀI DY (nếu có):
……………………………………………………………………………………………………
Tun 23 Ch đề 5: CON NGƯI VÀ SC KHE
Tiết 45 Bài 23: VAI TRÒ CỦA CHẤT DINH DƯỠNG
ĐỐI VỚI THỂ. (Tiết 1)
I. YÊU CU CN ĐT
- Nhn biết các chất dinh ng trong thc phm k đưc tên các nhóm cht dinh
dưỡng.
- Hs nhn biết được vai trò ca bn nhóm chất dinh dưỡng đối vi s phát trin của cơ thể
- Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hp tác.
- Phm chất: chăm chỉ, trách nhim.
II. Đ DÙNG DY HC
- Bng thành phần dinh dưỡng trong mt s loi thc phm, bng nhóm, v ghi.
III. CÁC HOT ĐNG DY HC CH YU
Hot đng ca GV
Hot đng ca HS
A. Khi đng:
- GV hi:
+ Hằng ngày chúng ta ăn những thức ăn nào?
+ Chúng ta ăn thức ăn đó để làm gì?
- Gv nhận xét, tuyên dương
- GV giới thiệu: Tại sao ăn các loại thức ăn
thể chúng ta lại phát triển khỏe mạnh? c
loại thức ăn đó chứa các chất dinh dưỡng cần
thiết cho thể. Các em sẽ được tìm hiểu
hơn trong bài học ngày hôm nay: Vai trò của
chất dinh dưỡng đối với cơ thể.
B. Hình thành kiến thức:
Hoạt động 1: Các nhóm chất dinh dưỡng có
trong thức ăn:
Nội dung 2: Quan sát Hình 1/SGK và đọc
thầm tên các thực phẩm có trong bảng các
câu hỏi
- Quan sát theo hàng ngang, mỗi thực phẩm
thường có những chất dinh dưỡng nào?
- Hàm lượng mỗi chất dinh dưỡng trong
thực phẩm khác nhau như thế nào?
- Phát phiếu học tập, tổ chức cho HS chia sẻ
các câu hỏi của ND1
- Gv nhận xét, chốt: - Cht bột đường, Cht
đạm, Cht béo, Vi ta min và cht khoáng( VD:
gạo…)
- Mi loi thc phm s hàm lường dinh
dưỡng này nhiều hàm ợng dinh dưỡng
khác s ít hơn ( VD: gạo cha 76g cht bt
- HS nghe, suy nghĩ và trả li
+ Chúng ta thường sử dụng c thực phẩm
như rau, củ, quả, thịt,... để chế biến nhiều loại
thức ăn, đồ uống.
+Chúng ta ăn thức ăn để cung cấp dinh
dưỡng cho cơ thể
- Hs lng nghe
- Hs nghe và ghi v
- HS quan sát hình và đc thm ni dung
+ Thực phẩm nào chứa nhiều chất bột đường?
+ Thực phẩm nào chứa nhiều chất đạm?
+ Thực phẩm nào chứa nhiều chất béo?
+ Thực phẩm nào chứa nhiều Vi- ta min và
chất khoáng?
* D kiến:
- Thực phẩm chứa nhiều chất bột đường
gạo; Thực phẩm chứa nhiều chất chất đạm
thịt gà; Thực phẩm chứa nhiều chất chất béo
là thịt lợn; Thực phẩm chứa nhiều chất vi-ta-
min và chất khoáng là rau súp lơ.
Mỗi loại thực phẩm khác nhau hàm
lượng chất dinh dưỡng là khác nhau.
- Hs lng nghe
- Mt loi thc phm khác nhau cung cp hàm
ợng dưỡng cht khác nhau, thc phm cha
nhiu cht nào thì ta th xếp chúng vào
đường, ch 8g chất đạm, 1g cht béo ít
hơn 1g Vi ta min và cht khoáng.)
- Các thực phẩm khác nhau cung cấp hàm
lượng dinh dưỡng khác nhau như thế nào?
- Dựa vào hàm lượng dinh dưỡng, thực phẩm
được chia thành những nhóm dinh dưỡng nào?
* Yêu cầu HS đọc thầm phần khung xanh
SGK/ 84
Nội dung 2: Quan sát Hình 2/SGK đọc
thầm nội dung, thảo luận nhóm thực hiện Yc
+ Nêu tên các đồ ăn thức uống có trong H2
cho biết thực phẩm chính làm nên mỗi loại thức
ăn đó?
+ Sắp xếp các loại thức ăn đồ uống trong
hình 2 vào bốn nhóm thức ăn: chứa nhiều chất
bột đường, chứa nhiều chất đạm, chứa nhiều
chất béo, chứa nhiều vi ta min và chất khoáng?
- Kể n các thức ăn hằng ngày em đã ăn cho
biết chúng làm từ thực phẩm nào? Thực phẩm
đó thuộc nhóm nào?
- HS đọc mục Em có biết?SGK/ 85
Hoạt động 2: Vai trò của các nhóm chất
dinh dưỡng đối với cơ thể
* Nội dung 1: Quan sát H3 và đọc thầm ND1
- Yêu cầu HS nói cho nhau nghe theo nhóm đôi
về vai trò của các chất dinh dưỡng trong
thức ăn đối với cơ thể
* Nội dung: Thảo luận và chia sẻ với bạn
+ sao hằng ngày tr nên ăn thức ăn chứa
nhiều chất đạm?
+ Chúng ta cần ăn đủ thức ăn đủ 4 nhóm
chất dinh dưỡng không? Vì sao?
- Cho HS đọc mục: Em có biết?
C. Vận dụng, trải nghiệm
- Nêu ý nghĩa vai trò của chất đối với hoạt
động bình thường của cơ thể?
- Liên hệ: HS cần phải ăn rau và uống đủ nước
hằng ngày kể cả khi không khát nước.
- Nhận xét tiết học.
nhóm dinh ng phù hp.( VD: Go thuc
nhóm Cht bt đưng)
- Chia làm 4 nhóm dinh dưỡng:
1. Cht bột đường
2. Cht đm
3. Cht béo
4. Vi ta min và cht khoáng
- HS đc thm
- HS quan sát H2 tho lun nhóm 2 tr li
các câu hi SGK
- Bánh mì, nm, lc, du mè, trng, tôm,
rt, bún, đu đ, cá, sa chua, rau ci.
- Thc phm chính làm nên nguyên liệu đó là:
Bt mì( bánh mì), bt gạo( bún)…
* Đáp án:
+ Cht bột đường: bánh mì, bún, đu đ, rt.
+ Cht đm: lc, nm, trng, tôm, cá.
+ Cht béo: lc, du
+ Vi ta min cht khoáng: Rau cải, đu đủ,
nước ép cà rốt, lòng đ trng gà.
- HS k trưc lp.
- HS đọc mục Em có biết?SGK/ 85
- HS quan sát và đc thm
- HS nói cho nhau nghe theo nhóm đôi và đại
din chia s trưc lp.
- tr em thể đang phát trin ln lên
nên cn chất đạm
- Chúng ta cần ăn đ 4 nhóm dinh dưỡng
mi thc phẩm vai trò ý nghĩa khác nhau
vi s phát trin của thể, các nhóm cht
dinh dưỡng trong mi loi thc phm không
th thay thế được cho nhau.
- Hs đc
- Hs nêu
- Hs chia s theo thc tế
- Hs nghe và thc hin
IV. ĐIU CHNH SAU BÀI DY
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
Tiết 46 Bài 23: VAI TRÒ CỦA CHẤT DINH DƯỠNG
ĐỐI VỚI THỂ. (Tiết 2)
I. YÊU CU CN ĐT
- HS nhn biết được năng lượng trong mt s thc phm ph biến, hình dung đưc mc
độ năng lượng mi loi thc ăn là khác nhau.
- Nêu được d v các thức ăn khác nhau cung cấp cho thể các chất dinh ng
năng lượng mc đ khác nhau.
- Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hp tác.
- Phm chất: chăm chỉ, trách nhim.
II. Đ DÙNG DY HC
- Tranh SGK phóng to, v ghi.
III. CÁC HOT ĐNG DY HC CH YU
Hot đng ca GV
Hot đng ca HS
A. Khi đng:
- Gv tổ chức cho Hs hát và nêu câu hỏi:
+ Nêu tên 4 nhóm dinh dưỡng trong các loại
thức ăn ?
+ Dựa vào đâu để phân loại thực phẩm vào các
nhóm dinh dưỡng đó?
- Gv nhận xét, tuyên dương
- GV giới thiệu: Các chất dinh dưỡng trong
thức ăn cung cấp năng lượng cho hoạt động sống
của thể. Vậy thế nào năng lượng trong
thức ăn, mức độ năng lượng trong mỗi loại thức
ăn như thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu tiếp HĐ3
trong bài Vai trò của dinh dưỡng đối với cơ thể.
B. Hình thành kiến thức:
Hoạt động 3: Quan sát Hình 4 đọc thầm nội
dung 3
- GV: Năng lượng do thức ăn cung cấp được tính
bằng ca-lo( Kí hiệu là cal)
- Quan sát H4 cho biết trong 100g thực phẩm
chứa bao nhiêu calo?
Thảo luận Nhóm đôi trả lời câu hỏi sau:
- Thức ăn nào chứa nhiều năng lượng?
- Chúng thuộc nhóm dinh dưỡng nào?
- Thức ăn nào chứa ít năng lượng?
- Chúng thuộc nhóm dinh dưỡng nào?
- Những thức ăn khác nhau cung cấp năng lượng
khác nhau như thế nào?
C.Vận dụng, trải nghiệm:
- Em hãy lấy một số ví dụ về thức ăn nhanh chứa
nhiều năng lượng nhưng chứa chất béo không tốt
cho cơ thể?
- sao trẻ em không nên ăn thường xuyên đồ
chiên rán và đồ uống có đường?
- HS hát và tr li câu hi
- HS k
- Da vào hàm lượng dinh dưỡng.
- Hs lng nghe
- Hs nghe và ghi v
- HS đc thm và quan sát tranh
- HS quan sát H4 đc ( 100g cha 199
cal, 100g go chứa 346 cal, …)
- Go, lc, tht ln
- Chúng thuc nhóm: Cht bột đường
cht béo
- Súp lơ, thanh long
- Chúng thuc nhóm: Vi ta min và khoáng
cht
- loi thức ăn cung cấp nhiều năng
ng, loi thức ăn cung cấp ít năng
ng. Vì vy tùy theo từng độ tui và nhu
cu của cơ thểta có chế độ ăn phù hợp.
- HS nêu: chiên, khoai tây chiên, đồ
uống có đường,…
- Vì những đồ ăn đó ít cht dinh dưng có
li cho s phát trin lớn lên và cân đối
- Hằng ngày nếu ta không ăn rau thì điều sẽ
diễn ra đối với cơ thể? Vì sao?
- HS đọc mục Em có biết?
D. Đánh giá nội dung bài học:
- Hãy u tên của các nhóm chất dinh dưỡng
trong thức ăn? Lấy VD
- Theo em ăn cơm, mì, khoai, .... hằng ngày lợi
ích gì(đắc biệt là trẻ em)?
- Nếu hằng ngày chúng ta không ăn rau thì điu
gì xy ra với cơ thể? Vì sao?
- Giải thích được vì sao chúng ta cần ăn đủ thực
phẩm thuộc bốn nhóm chất dinh dưỡng.
-Tìm hiểu cho biết thực phẩm em thích sử
dụng hằng ngày thuộc nhóm dinh ỡng
nào?Thực phẩm đó cung cấp cho thể năng
lượng ở mức độ nào?
- Nhận xét tiết học, dặn bài sau
tr.
- thể phát trin không khe mnh,
không kh năng chống chi vi bnh tt,
s b táo bón và nhiu bệnh khác. Vì cơ thể
thiếu Vitamin và khoáng cht, chất xơ.
- HS đc mục Em có biết?
- 4 nhóm cht: bột đường, đạm, béo,
vitamin và khoáng cht
-Nếu ăn được: cơm, khoai, …thuộc
nhóm cht bt đưng.Chng vai trò
cung cấp năng ng cho hoạt động sng
hằng ngày như vận động làm việc… với tr
em ăn đủ cht bột đường,đặc bit ba
sáng,đc bit ba sáng,bữa trưa giúp
đầy đủ năng lượng cho hoạt động hc
tập,vui chơi,giúp phát triển th cht
- Rau xanh chứa rất nhiều vi ta min (Vi
ta min A, B, C, E, K) khoáng chất
tốt cho thể, làm tăng cường sức đề
kháng, giúp thể chống lại bệnh tật
giúp tiêu hóa tốt.
Nếu thiếu rau xanh, thể sẽ: Luôn
trong tình trạng yếu đuối, mệt mỏi. Tăng
cân. Tăng nguy cơ mắc các bệnh táo bón,
ung thư, tim mạch, ...
- Chúng ta cần ăn đủ thức ăn thuộc bốn
nhóm chất dinh dưỡng để các hoạt động
của thể diễn ra bình thường: Cung cấp
năng lượng cho các hoạt động sống. Giúp
thể phát triển lớn lên. Giữ cho thể
khoẻ mạnh, chống lại bệnh tật. Dự trữ
năng lượng, giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-
min.
-Tùy thuc vào tên thc phm HS thích s
dng trong câu tr lời xác định đúng
nhóm chất dinh ng và mc độ cung cp
năng lượng ca thc phm đó .
IV. ĐIU CHNH SAU BÀI DY (nếu có):
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
Tun 24
Tiết 47 Bài 24: CH ĐỘ ĂN UỐNG AN TOÀN ( Tiết 1)
I. YÊU CU CN ĐT
- Trình bày đưc s cn thiết phải ăn phối hp nhiu loi thức ăn, ăn nhiều rau, hoa qu
và uống đủ nước mi ngày. Nêu đưc mc đ đơn giản v chế độ ăn uống cân bng.
- Nhận xét đưc ba ăn cân bng, lành mnh không dựa vào Tháp dinh dưỡng ca tr
em và đi chiếu vi thc tế ba ăn trong ngày nhà, trưng.
- Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hp tác.
- Phm chất: chăm chỉ, trách nhim.
* Tích hp tiết kim ngun nưc: S dụng nưc hp lí, tránh lãng phí.
II. Đ DÙNG DY HC
- Gv: Phiếu tìm hiu, ghi chép thông tin ba ăn hai ngày trưng và nhà, tháp dinh dưỡng.
- Hs: SGK, v ghi.
III. CÁC HOT ĐNG DY HC CH YU
Hot đng ca HS
- HS tr li theo thc tế, VD: cơm, bánh mì,
bún, cá kho, thịt kho, gà rán, rau su su xào, rau
bí luộc, canh rau đay
- HS suy ngm tr li: Chúng ta cần phải ăn
phối hợp nhiều loại thức ăn thường xuyên
thay đổi món.Vì không có một thức ăn nào có
thể cung cấp đầy đcác chất cần thiết cho hoạt
động sống của cơ thể. Thay đổi món ăn để tạo
cảm giác ngon miệng và cung cấp đầy đủ nhu
cầu dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể.
- Hs lng nghe
- Hs nghe và ghi v
- HS quan sát bảng thông tin mục 1, tho lun
nhóm 4, tr li câu hi
+ Ngày thứ Năm nhiều loại thức ăn khác
nhau. Bữa tối đủ bốn nhóm chất dinh
dưỡng.
+ Những thức ăn đó giúp thể phát triển
khỏe mạnh.
+ Thực đơn của ngày thứ Năm tốt cho sức
khoẻ của trẻ em. ngày thứ Năm đầy đủ
chất dinh dưỡng, giúp trẻ em phát triển khỏe
mạnh.
- HS lng nghe, ghi nh.

Preview text:

Tuần 19
Chủ đề 3: THỰC VẬT – ĐỘNG VẬT Tiết 37
Bài 18: Ôn tập chủ đề: ĐỘNG VẬT -THỰC VẬT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hs ôn tập, củng cố lại toàn bộ các KT đã được học trong chủ để: Thực vật – động vật.
- NLgiao tiếp và hợp tác: Trao đổi hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự Hd của Gv.
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động.
- Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: Vẽ được sơ đồ.
- Yêu thiên nhiên, yên động vật.
- Có hứng thú với việc chăm sóc thực vật, động vật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các hình trong bài.
- Các vật liệu như hướng dẫn ỏ hoạt động 2 trang 71 SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của Gv
Hoạt động của Hs A. Khởi động - GV hỏi: - HS nghe và trả lời
+ Thực vật cần yếu tố nào để sống và phát + Thực vật cần đủ nước, chất khoáng, không triển?
khí,ánh sáng và nhiệt độ thích hợp để sống và phát triển
+ Động vật cần yếu tố nào để sống và phát + Động vật cần có thức ăn, nước, khí ô – xi, triển?
nhiệt độ và ánh sáng thích hợp để sống và phát triển
+ Chăm sóc cây trồng, vật nuôi cần chú ý điều + Khi chăm sóc cây trồng, vật nuôi cần chú ý gì?
thực hiện đúng cách, đảm bảo các nhu cầu
sống và điều kiện sống phù hợp giúp cây
trồng vật nuôi sống và phát triển tốt
+ Hãy nêu điểm khác nhau về sự trao đổi chất +Thực vật trao đổi khí các-bô-níc, ô-xi, nước
với môi trường của thực vật so với động vật. và các chất khoáng với môi trường.
Động vật thường xuyên trao đổi các chất
với môi trường: lấy vào thức ăn, nước, khí ô-
xi và thải ra các chất cặn bã, nước tiểu, khí các-bô-níc,.. - Nhận xét tuyên dương. - Lắng nghe.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: “Ôn tập chủ đề: - Hs nghe và ghi vở bài học
Thực vật và động vật”.
B. Thực hành, luyện tập:
Hoạt động 1: Đọc thông tin trong hình 1 và
trình bày tóm tắt các nội dung đã học
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm làm bài trên - HS thảo luận nhóm 6 phiếu bài tập
- Mời đại diện các nhóm chia sẻ
- Đại diện nhóm chia sẻ, lớp nghe và bổ sung
* Thực vật:
* Động vật:
- Thực vật cần đủ nước, chất khoáng, không - Động vật cần thức ăn, nước, không khí,
khí, ánh sáng và nhiệt độ thích hợp để sống nhiệt độ, ánh sáng thích hợp để sống và phát và phát triển. triển.
- Thực vật có khả năng tự tổng hợp các chất - Động vật sử dụng thức ăn chủ yếu từ thực
dinh dưỡng cần cho sự sống nhờ quá trình
vật hoặc động vật khác để tổng hợp chất dinh quang hợp. dưỡng cho cơ thể.
- Thực vật trao đổi khí các-bô-níc, ô-xi, nước - Trong quá trình sống, động vật thường
và các chất khoáng với môi trường.
xuyên trao đổi các chất với môi trường: lấy
vào thức ăn, nước, khí ô-xi và thải ra các chất
cặn bã, nước tiểu, khí các-bô-níc,..
- GV cùng HS rút ra kết luận: Sự trao đổi chất - HS lắng nghe, ghi nhớ.
với môi trường của thực vật và động vật
* Gv chốt: Thực vật tự tổng hợp chất dinh
dưỡng từ khí các – bô – níc, nước, các chất
khoáng nhờ khả năng kì diệu của lá cây( quang
hớp); động vật cần lấy thức ăn từ thực vật,
động vật khác làm nguyên liệu để tổng hợp
chất dinh dưỡng cần cho sự sống; thực vật thu
nhận khí các – bô – níc và thải khí ô – xi khi
quang hợp, nhưng khi hô hấp lại nhận khí ô –
xi và thải ra khí các – bô – nic ; động vật thu
nhận khí ô – xi và thải ra khí các – bô – nic.
Hoạt động 2: Cho HS làm việc với vở BTTH
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân với vở - HS làm việc cá nhân với vở TH BTTH
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm hoàn - HS thảo luận chia sẻ trong nhóm. thành BT.
- GVmời đại diện nhóm chia sẻ trước lớp.
- Đại diện nhóm chia sẻ.
- GV cùng HS rút ra kết luận: - HS lắng nghe, ghi nhớ.
* Vị trí B cây con có thể sẽ phát triển tốt: đất
tơi xốp, đảm bảo ánh sáng, nước, không khí,
chất khoáng, nhiệt độ thích hợp cho cây phát triển
* Vị trí cây con sẽ không hoặc kém phát triển
thường thiếu hoặc điều kiện không thích hợp
với một hoặc một số yếu tố cần cho sự sống và
phát triển của cây bao gồm A, C,D, E vì : Vị
trí A: Các yếu tố cần thiết không tốt bằng vị
trí B; C: đất sỏi đá thiếu nước và chất khoáng;
D: nơi tỏa nhiệt nóng của điều hòa
-> nhiệt độ cao;E:dưới tán cây thiếu ánh sáng.
C. Vận dụng, trải nghiệm:
- Thực hiện chăm sóc vật nuôi, cây trồng ở gia - HS thực hiện đình. - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe
- GV yêu cầu HS về nhà xem lại, đọc và ghi - HS lắng nghe và nhận việc.
nhớ các nội dung Em đã học được ở chủ đề
Thực vật và động vật.
- Chuẩn bị bài tiếp theo.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................... Chủ đề 4: NẤM Tiết 38
Bài 19: ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NẤM. ( Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận ra được nấm có hình dạng, kích thước, màu sắc và nơi sống rất khác nhau qua quan
sát tranh ảnh hoặc video.
- Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
- Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: tranh ảnh trong SGK được phóng to, sơ đồ về các loại nấm khác nhau, cấu tạo chung
của nấm, các loại giấy khổ to.
- HS: sgk, vở ghi, bút chì, bút màu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS A. Mở đầu: - GV hỏi: - HS suy ngẫm trả lời.
+ Nấm thường mọc ở đâu? + trong rừng,…
+ Hãy kể tên một số loại nấm mà em biết? + nấm kim châm, nấm hương, nấm rơm, nấm
đùi gà, nấm mỡ, nấm tai mèo, nấm linh chi, nấm mối, nấm bào ngư, ...
+ Làm thế nào để phân biệt được chúng?
+ Để phân biệt các loại nấm em dựa vào hình
dạng, màu sắc và kích thước của chúng.
+ Chúng có hình dạng và màu sắc như thế + HS dựa vào kinh nghiệm của bản thân và trả nào? lời
- GV giới thiệu- ghi bài: Đặc điểm chung - HS nghe và ghi vở
của nấm. (Tiết 1)
B. Hình thành kiến thức:
Hoạt động 1: Hình dạng kích thước và màu sắc của nấm
1. GV giới thiệu cho HS về sự đa dạng của - HS quan sát tranh.
nấm trong tự nhiên thông qua hình ảnh.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu sự đa dạng về
hình dạng và màu sắc của các loại nấm qua
các hình tượng 1 đến 7.
- GV yêu cầu HS so sánh hình dạng của các - HS quan sát và mô tả các loại nấm trong hình:
loại nấm với các vật dụng quen thuộc Đồng . Hình 1. Nấm thông: thân to, mũ nấm nhỏ và
thời nêu các màu sắc quan sát được của các thường có màu nâu sẫm.
loài nấm trong các hình đó.
. Hình 2. Nấm mồng gà: mũ nấm to có hình mào
- GV cho HS quan sát thêm hình ảnh về các gà và thường có màu vàng.
loại nấm khác, rút ra kết luận: Trong tự . Hình 3: Nấm kim châm: Thân nấm dài, mũ
nhiên, nấm có hình dạng, kích thước và màu nấm nhỏ tròn, thường có màu trắng đục. sắc rất khác nhau.
. Hình 4: Nấm yến: mũ nấm to, có màu sẫm, thân có màu trắng.
. Hình 5. Nấm linh chi: thân gỗ, nấm non có màu
đỏ bóng ở mặt trên và màu trắng ở mặt dưới.
. Hình 6. Nấm mỡ: mũ nấm tròn và to, thân nấm
tròn và to có màu trắng.
. Hình 7. Nấm độc đỏ: mũ nấm to, xòe tròn có
màu đỏ, thân nấm có màu trắng.
2. GV hướng dẫn HS tìm hiểu sự đa dạng về - HS tiến hành thí nghiệm.
kích thước của các loại nấm trong hình 8.
- Yêu cầu HS so sánh kích thước tương đối - HS quan sát và so sánh đặc điểm:
của các loài nấm trong các hình ảnh.
+ H.8a: Kích thước bé như như que tăm.
+ H.8b: Kích thước nấm tương đương ngón tay người
+ H.8c: Kích thước rất nhỏ phải phóng to mới nhìn được
+H.8d: Kích thước to gần bằng cổ tay, mũ to như cái đĩa.
- GV cùng HS rút ra kết luận: Nấm mốc có - HS lắng nghe, ghi nhớ.
kích thước rất nhỏ chỉ có thể quan sát dưới kính hiển vi.
3. GV hướng dẫn HS tiến hành chia sẻ theo - HS chia sẻ trong nhóm.
nhóm 6 trong 3 phút: HS nêu tên và mô tả
về hình dạng, kích thước, màu sắc của một loại nấm nào đó.
- Đại diện các nhóm trình bày các nhóm - HS trình bày và nhận xét.
khác nhận xét và bổ sung.
- GV cùng HS rút ra kết luận
- HS nêu: Nấm có hình dạng, kích thước và màu
sắc rất khác nhau từ rất nhỏ không thể nhìn thấy
bằng mắt thường đến to lớn: màu sắc trắng, nâu, đỏ, vàng, sặc sỡ.
Hoạt động 2: Nơi sống của nấm
- GV Hdẫn HS tìm hiểu sự đa dạng về môi - HS quan sát và trả lời.
trường sống của các loại nấm qua hình 9.
- GV tổ chức cho HS chia nhóm, thảo luận - HS thảo luận theo nhóm, ghi nhận lại nội dung
để nhận dạng các môi trường sống đa dạng thảo luận.
của nấm qua các hình ảnh.
- GV bổ sung các hình ảnh về các loại môi - HS quan sát và nêu thêm các loại môi trường
trường sống khác của nấm. sống của nấm
- Yêu cầu HS trình bày trước lớp, HS nêu - HS trình bày và nhận xét được:
+H.9a: Nấm tai mèo mọc trên gỗ mục.
+ H.9b: Nấm mốc mọc trên mặt bằng miếng bánh mì
+ H.9c: Nấm rơm mọc trên đống rơm
+ H.9d: Nấm mốc mọc ở góc tường nhà nơi ẩm.
- GV đặt câu hỏi mở rộng: Em đã từng thấy - HS trả lời: Nấm có thể sống ở nhiều nơi khác
nấm mọc ở nơi nào khác ngoài thông tin nhau bao gồm: trong sách giáo khoa?
+ Gỗ, rơm, rạ, lá cây mục.
+ Đất ẩm, sát động vật nói chung. - Nhận xét tiết học.
+ Chân tường ẩm, quần áo ấm. Tuần 20 Chủ đề 4: NẤM Tiết 39
Bài 19: ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NẤM ( Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Vẽ được sơ đồ hoặc sử dụng sơ đồ đã cho và ghi chú được tên một số bộ phận của nấm.
- Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
- Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh ảnh trong SGK được phóng to, video hoặc sơ đồ về các loại nấm khác nhau,
cấu tạo chung của nấm, các loại giấy khổ to.
- HS: vở ghi, bút chì, bút màu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS A. Mở đầu:
- GV cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn” và - HS suy ngẫm trả lời. trả lời các câu hỏi:
+ Nấm thường mọc ở đâu? + trong rừng,…
+ Hãy kể tên một số loại nấm mà em biết?
+ nấm kim châm, nấm hương, nấm rơm,
nấm đùi gà, nấm mỡ, nấm tai mèo, nấm linh
chi, nấm mối, nấm bào ngư, ...
+ Làm thế nào để phân biệt được chúng?
+ Để phân biệt các loại nấm em dựa vào hình
dạng, màu sắc và kích thước của chúng.
+ Chúng có hình dạng và màu sắc như thế nào? + HS dựa vào kinh nghiệm của bản thân và trả lời
- GV giới thiệu- ghi bài: Đặc điểm chung của - HS nghe và ghi vở nấm. (Tiết 2)
B. Hình thành kiến thức:
Hoạt động 3: Tìm hiểu một số bộ phận của nấm
- GV Hdẫn HS quan sát một số bộ phận của
- HS quan sát chỉ ra một số bộ phận của
nấm (thông một loại nấm mũ) trên hình 10. nấm mủ trên hình 10.
- GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm tự
lựa chọn một loại nấm thường được sử dụng
trong đời sống ví dụ nấm mỡ nấm hương mộc
nhĩ rồi tiến hành vẽ hình dạng một cách đơn
giản và ghi chú các bộ phận của chúng.
- GV cho HS sưu tầm một số loại nấm khác
- HS sưu tầm và chia sẻ.
nhau và chia sẻ với bạn về hình dạng màu sắc
các bộ phận và nơi sống của chúng.
- GV cho HS vẽ lại sơ đồ các bộ phận của nấm - HS vẽ lại sơ đồ các bộ phận của nấm mà
tương ứng với loại nấm các nhóm đã sưu tầm. nhóm đã chọn.
- HS báo cáo kết quả thảo luận. - HS trình bày kết quả.
- GV nhận xét và đặt câu hỏi để Hs rút ra kết
- HS rút KL: Nấm có hình dạng kích thước luận
là màu sắc nhưng không có màu xanh như
đa số thực vật do nấm không có chứa diệp
lục nấm thường có 3 bộ phận.
- GV đặt câu hỏi: Nấm có vai trò như thế nào - Hs trả lời: Nấm đóng vai trò quan trọng
trong đời sống của con người.

trong việc phân hủy biến xác động vật, thực
vật sau khi chúng chết thành chất khoáng trong đất. C. Vận dụng
- GV cho HS tham gia trò chơi “Đố vui” trả lời - HS tham gia trò chơi. các câu hỏi:
1. Hãy nhận xét sự đa dạng về hình dạng, màu + Nấm có hình dạng kích thước là màu sắc
sắc và kích thước của nấm.

nhưng không có màu xanh như đa số thực
vật do nấm không có chứa diệp lục nấm
thường có 3 bộ phận.
2. Nấm ít được tìm thấy ở nơi nào sau đây? A. Gỗ mục B. lá cây mục C. lá cây xanh C. lá cây xanh
D. Thức ăn để lâu ngày
3. Đường nào sau đây không phải là bộ phận
cấu tạo của nấm mũ? A. Mũ nấm D. Cuống nấm B. Vảy nắm C. Chân nấm D. Cuống nấm
+ Phân biệt đặc điểm bên ngoài của nấm với + Nấm rất đa dạng. Nấm có hình dạng, kích
các loài thực vật.
thước, màu sắc và nơi sống rất khác nhau
(đất ẩm, rơm rạ mục, thức ăn, hoa quả,...).
Nấm mũ thường có một số bộ phận như
mũ nấm, thân nấm và chân nấm.
- GV cho HS tham gia trò chơi và đúc kết kiến - Hs tham gia trò chơi thức của bài học
- GV nhận xét tiết học, dặn bài sau - Hs nghe và thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………… Tiết 40
Bài 20: NẤM ĂN VÀ NẤM TRONG CHẾ BIẾN
THỰC PHẨM ( Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Nêu được tên và một số đặc điểm (hình dạng, màu sắc) của nấm được dùng làm thức ăn
qua quan sát tranh ảnh và video.
- Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
- Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh SGK phóng to, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS A. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1. - HS quan sát
+ Hãy kể tên các loại nấm mà em biết trong + HS trả lời: Một số loại nấm trong hình mà hình 1.
em biết: Nấm kim châm, Nấm hương, Nấm
rơm, Nấm đùi gà, Nấm sò.
+ Ngoài các lọai nấm trong hình, em còn biết + Hs nêu theo hiểu biết
loại nấm nào khác?
- GV giới thiệu- ghi bài: Nấm ăn và nấm trong - Hs nghe, ghi bài.
chế biến thực phẩm. (Tiết 1)
B. Hình thành kiến thức:
Hoạt động 1: Nấm dùng làm thức ăn (nấm ăn)
a. Thông tin về nấm ăn:
- GV gọi HS đọc thông tin trong khung xanh - HS đọc và trả lời. ở Sgk và hỏi:
+ Nấm là nguồn thực phẩm quan trọng với sức + Nấm ăn là nguồn thực phẩm có giá trị dinh
khoẻ con người như thế nào? dưỡng cao
+ Nấm ăn cung cấp các loại chất nào cho cơ + Nấm ăn cung cấp nhiều loại vi – ta – min, thể con người?
chất xơ, chất đạm, … có lợi cho SK của con người.
- Gv nhận xét, tuyên dương
b. Hình dạng, màu sắc, nơi sống * Nhiệm vụ 1.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 2, làm việc - HS thực hiện
nhóm 4 với các nhiệm vụ:
. Hình a – Nấm rơm: Có phần mũ rộng và
+ Mô tả hình dạng, màu sắc của các loại nấm mỏng màu xám, thân to màu trắng. ăn.
. Hình b – Nấm tai mèo (mộc nhĩ): có phần
+ So sánh hình dạng của các loại nấm đó với mũ rộng, màu nâu.
các vật dụng quen thuộc.
. Hình c – Nấm sò: thường mọc thành chùm,
+ Nhận xét sự khác nhau về hình dạng, màu gồm nhiều tai nấm xen kẽ nhau như bậc thang,
sắc của các loại nấm ăn. có màu trắng.
. Hình d – Nấm kim châm: có phần mũ nấm
nhỏ, thân nấm dài nhỏ, có màu trắng.
. Hình e – Nấm hương: có mũ tròn, khum,
đường kính 4-8cm, mặt trên màu nâu nhạt, sau
nâu sẫm, có những vảy màu trắng nhỏ, mặt
dưới phẳng có nhiều bản mỏng tỏa ra từ cuống
nấm đến sát mép mũ mang bào tầng.
Cuống (chân) nấm hình trụ hẹp dài 3-10cm,
đường kính 0,5-1cm, đính vào giữa mũ nấm,
màu nâu sẫm, thường bị xẻ như bị rách.
- GV gọi HS trình bày, các nhóm khác bổ sung - Nhận xét, bổ sung * Nhiệm vụ 2.
- GV yêu cầu HS nêu tên một số nấm ăn khác - HS quan sát, trả lời: nấm Ngọc Tẩm, nấm linh
và chia sẻ với bạn theo gợi ý: tên nấm, hình chi, nấm đông trùng hạ thảo, nấm mối, nấm
dạng, màu sắc, nơi sống.
bào ngư, nấm hoàng đế, ..
+ Khuyến khích HS cung cấp hình ảnh.
- Hs đưa hình ảnh mà mình sưu tầm được
- GV cùng HS bổ sung thêm thông tin hoặc - HS bổ sung, lắng nghe. chỉnh sửa thông tin
* Nhiệm vụ 3.
- GV gọi HS kể tên một số loại nấm ăn mà gia - HS kể tên: nấm đùi gà, nấm tai mèo, nấm
đình đã sử dụng trong bữa ăn.
hương, nấm kim châm, nấm bào ngư, nấm
+ Con thấy hương vị của loại nấm đó thế nào? đông trùng hạ thảo…
+ Con thích ăn loại nấm nào nhất?
c. Chia sẻ: Kinh nghiệm
- HS trả lời theo hiểu biết
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu và quan sát hình
3, thực hiện nhiệm vụ.
+ Con thấy màu sắc, hình dạng của các loại - HS trả lời theo quan sát và hiểu biết nấm đó thế nào?
- GV và HS nhận xét, chỉnh sửa - HS bổ sung, lắng nghe. * Món ăn từ nấm
- GV cho HS làm việc nhóm 2 chia sẻ các món - HS làm việc nhóm ăn được làm từ nấm.
*Dự kiến: Một số món ăn làm từ nấm mà em
+ Hương vị của món ăn đó thế nào?
biết: - Canh nấm bào ngư.
+ Cách làm món ăn đó? - Nấm rơm kho gừng.
+ Thực phẩm ào được làm chung với nấm - Lẩu nấm thịt gà. trong món ăn đó? - Nấm rơm xào thịt heo.
+ Con thích nhất món ăn nào từ nấm? - Nấm rơm xào đậu hũ.
- GV khen ngợi, tuyên dương HS.
C. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV cho HS xem video về các loại nấm được - HS xem và nêu suy nghĩ. sử dụng làm thuốc.
- Về học bài, mỗi nhóm về nhà chuẩn bị - Hs nghe và thực hiện
nguyên liệu, dụng cụ trong mục "Tìm hiểu tác
dụng của nấm men với bột mì”
- Nhận xét tiết học, dặn tiết sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………… Tuần 21 Tiết 41
Bài 20: NẤM ĂN VÀ NẤM TRONG CHẾ BIẾN
THỰC PHẨM ( Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- HS khám phá được lợi ích của một số nấm men trong chế biến thực phẩm thông qua thí
nghiệm thực hành hoặc quan sát tranh, ảnh, video.
-Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
-Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bột mì, men nở, đường, nước ấm, găng tay, ca, bát, cân, đũa. - HS: vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS A. Mở đầu: - GV nêu câu hỏi: - HS trả lời:
+ Nêu tên các loại nấm mà em biết.
+ nấm đùi gà, nấm tai mèo, nấm hương, nấm kim châm, nấm bào ngư
+ Em thích ăn loại nấm nào nhất?
+ HS trả lời theo hiểu biết
- Gv nhận xét, tuyên dương - Hs lắng nghe
- GV giới thiệu- ghi bài: Nấm ăn và nấm trong - Hs nghe và ghi vở
chế biến thực phẩm. (Tiết 2)
B. Hình thành kiến thức:
Hoạt động 2: Nấm men
a. Thông tin về nấm men:
- GV gọi HS đọc thông tin trong khung xanh - Đọc thông tin và trả lời câu hỏi. ở sgk và hỏi:
+ Nấm men để tạo ra các sản phẩm nào?
b. Tìm hiểu quy trình làm bánh mì
- GV gọi HS đọc thông tin và quan sát hình 5. - HS thực hiện. - GV đặt câu hỏi:
+ Các nguyên vật liệu cần thiết để làm bánh - HS trả lời mì là gì?
- GV yêu cầu các nhóm kiểm tra lại nguyên - Kiểm tra lại nguyên liệu.
vật liệu của nhóm mình.
- GV cho HS xem video quy trình làm bánh
mì. Link video: https:// - HS xem video youtu.be/rYOvaXWFzVQ - GV đặt câu hỏi: - HS suy nghĩ trả lời
+ Vì sao phải nhào bột kĩ?
+ để men nở thấm đều vào bột
+ Vì sao phải ủ bột 30-40 phút với khăn ấm? + để bột không khô và men nở phát huy tác dụng
c. Thực hành làm bánh mì
- GV chiếu lại từng bước video cho HS làm - HS làm theo nhóm theo.
- Gv qsát, hướng dẫn thêm cho các nhóm. - HS làm bánh - GV gọi HS báo cáo: - HS báo cáo.
+ Nhận xét độ nở của bột mì trước và sau khi +Trước khi ủ bột mì chưa nở, sau khi ủ bột mì ủ. nở to hơn.
d. Chia sẻ thông tin. - GV đặt câu hỏi: - HS trả lời
1. Nấm men có tác dụng gì trong quy trình 1. Nấm men có vai trò lên men tinh bột trong
làm bánh mì nêu trên?
bột mì, tạo ra khí cacbonic giúp làm nở bánh mì.
2. Giai đoạn ủ ở bước 3 có tác dụng gì?
2. Giai đoạn ủ ở bước 3 có tác dụng tạo điểu
kiện thuận lợi cho nấm men hoạt động và lên
men các chất bột đường.
3. Quan sát hình 6 và cho biết vai trò của nấm
men trong việc tạo ra các sản phẩm đó.
+ Các sản phẩm có trong hình 6 là gì?
+ bia, bánh mì, bánh bao
+ Các sản phẩm đó đều sử dụng nguyên liệu + nấm men gì?
+ Nấm men trong các sản phẩm đó hoạt động + chủ yếu là lên men các chất bột đường thế nào?
+ Chia sẻ thêm những ứng dụng khác của + lên men rượu vang, muối dưa, muối cà, …
nấm men trong chế biến thực phẩm.

- Tìm hiểu và chia sẻ những ứng dụng khác +Nấm men được sử dụng để sản xuất đồ uống
của một số nấm men trong chế biến thực có cồn như bia, rượu, tạo chất men trong làm phẩm.
bánh và cũng như thực phẩm bổ sung dinh
dưỡng cho người ăn chay.
- GV cho HS trưng bày sản phẩm và đánh giá - Trưng bày sản phẩm.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Về nhà làm tiếp bước 4 và bước 5 cùng - HS ghi nhớ và thực hiện.
người lớn và chụp lại ảnh.
- Nhận xét tiết học, dặn tiết học sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………… Tiết 42
Bài 21: NẤM GÂY HỎNG THỨC ĂN VÀ NẤM ĐỘC. (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Nhận biết được tác hại của một số nấm mốc gây hỏng thực phẩm thông qua TN hoặc quan sát tranh ảnh, video.
- Vận dụng được kiến thức về nguyên nhân gây hỏng thực phẩm, nêu được một số cách
bảo quản thực phẩm (làm lạnh, sấy khô, ướp muối,...)
- Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
- Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh ảnh trong sách giáo khoa được phóng to, video hoặc sơ đồ về các loại nấm
mốc, nấm độc và tác hại của chúng.
- HS: Vở ghi, bút chì, bút màu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS A. Mở đầu:
- GV cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn?” - HS suy ngẫm trả lời. trả lời các câu hỏi:
+ Hãy kể tên một số loại nấm độc mà em biết? + Nấm mốc, Nấm táng trắng, Nấm độc trắng
hình nón, Nấm mũ khía nâu xám, .
+ Chúng thường xuất hiện ở đâu?
+ Ở trên miếng bánh mì để lâu ngày, cơm thiu,..
- Gv nhận xét, tuyên dương - Hs lắng nghe
- GV giới thiệu- ghi bài: Nấm gây hỏng thức - Hs nghe, ghi vở
ăn và nấm độc. (Tiết 1)
2. Hình thành kiến thức:
Hoạt động 1: Nấm gây hỏng thực phẩm
- GV giới thiệu cho HS một số hình ảnh về - HS quan sát tranh và lắng nghe thông tin
tác hại của nấm mốc đối với thực phẩm: nấm
mốc có thể tác động làm thay đổi màu sắc,
hình dạng, mùi vị của thực phẩm thậm chí có
một số loại nấm mốc còn tạo ra độc tố có hại
cho sức khỏe con người.
- GV cho HS quan sát tranh 1 và 2 rồi trả lời - HS quan sát, thảo luận nhóm, trả lời
các câu hỏi, HS thảo luận nhóm 6 trong 3 phút:
+ Thực phẩm đã thay đổi như thế nào về màu + Nấm mốc có thể làm thay đổi màu sắc, hình sắc hình dạng?
dạng, mùi vị của thực phẩm, tạo ra độc tố có hại cho sức khoẻ.
+ Nấm mốc mọc trên thực phẩm thường có +Thực phẩm bị nhiễm nấm mốc sẽ xuất hiện màu gì?
những đốm đen, xanh, trắng có các sợi tơ nhỏ.
- HS trình bày kết quả thảo luận nhóm của - HS trình bày kết quả thảo luận nhóm và Nxét.
mình, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+ HS nhận xét về sự thay đổi màu sắc hình dạng
của các thực phẩm nhiễm nấm mốc lớp mốc
thường có màu trắng xanh,...
+ Dựa vào sự thay đổi màu sắc: lớp mốc trắng
xanh trên bề mặt thực phẩm hình dạng mùi vị
của thực phẩm để nhận biết thực phẩm đã bị nhiễm nấm mốc.
+ Nấm mốc gây ra những tác hại có thể gây
hỏng, ôi thiu, gây độc thực phẩm. Người ăn
phải thức ăn nhiễm nấm mốc có thể bị suy gan,
thận, có thể gây ung thư, thậm chí dẫn đến tử vong.
- GV cho HS quan sát thêm hình ảnh về các - HS quan sát và đúc kết thông tin
loại nấm độc khác và chốt ý.
Hoạt động 2: Nguyên nhân gây hỏng thực
phẩm và cách bảo quản
- GV giới thiệu cho HS về hiện tượng thực - HS quan sát và tìm tác hại.
phẩm bị nhiễm nấm và bị hỏng thường gặp ở
gia đình và nêu lên những tác hại của nhiễm
nấm đối với thực phẩm
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh và đọc - HS quan sát tranh và thảo luận theo nhóm.
thông tin trong hình 3, tổ chức cho học sinh
chia nhóm, thảo luận nhóm đôi nêu lên các - HS trình bày câu trả lời.
nguyên nhân gây hỏng thực phẩm.
- Yêu cầu Hs trình bày phần trả lời của mình +Nguyên nhân bao gồm: nhiệt độ cao, độ ẩm
cao tạo điều kiện để nấm phát triển từ đó gây hỏng thực phẩm.
- GV cho HS “Em có biết?” hai nguyên nhân - HS lắng nghe
nhiệt độ độ ẩm cao tạo điều kiện thuận lợi cho
các vi sinh vật gây hại nói chung phát triển
trong đó có các loại nấm gây hỏng thực phẩm.
- GV cho HS quan sát thêm hình ảnh gây - Hs quan sát tranh và nêu hỏng thực phẩm.
- GV giới thiệu về tầm quan trọng của việc - HS lắng nghe
bảo quản thực phẩm tránh bị hỏng.
- Yêu cầu Hs nêu một số cách để bảo quản - HS nêu theo hiểu biết thực phẩm.
- Cho HS quan sát hình 4 và nêu lên các
- HS quan sát, suy nghĩ nêu câu trả lời: ngâm
cách bảo quản thực phẩm khác nhau, bao
đường; sấy khô, phơi khô; bảo quản trong tủ
gồm: phơi hoặc sấy khô, ngâm đường và lạnh.
bảo quản ở điều kiện lạnh từ 0° C đến 4° C
ở cả ở ngăn mát Âm 18° C cho thực phẩm ở ngăn đông.
+ Những cách bảo quản thực phẩm trên có -Hs nêu: Các cách bảo quản trên đều hạn chế tác dụng gì?
nấm mốc phát triển. C. Vận dụng
- GV đặt câu hỏi mở rộng: Gia đình em đã
- HS trình bày câu trả lời theo thực tế như:
làm gì để bảo quản thực phẩm?
* Một số cách bảo quản thực phẩm ở gia đình
em: - Phơi khô: thóc, ngô, sắn, cá, tôm …
- Ngâm đường: dâu tằm, sấu, mơ …
- Muối chua: dưa cải, cà pháo …
- Bảo quản trong tủ lạnh: rau quả tươi, cá thịt tươi, trứng …
- GV nhận xét và chốt ý.
- Nhận xét tiết học, dặn tiết sau - Hs nghe và thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………. Tuần 22 Tiết 43
Bài 21: NẤM GÂY HỎNG THỨC ĂN VÀ NẤM ĐỘC. (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Vận dụng kiến thức về nguyên nhân gây hỏng thực phẩm để có cách bảo thực phẩm tốt cho gia đình.
- Nhận biết được một số nấm lạ và có ý thức không ăn nấm lạ để phòng tránh ngộ độc.
- Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
- Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh ảnh trong sách giáo khoa được phóng to, video hoặc sơ đồ về các loại nấm
mốc, nấm độc và tác hại của chúng.
- HS: Vở ghi, bút chì, bút màu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS A. Mở đầu: - GV hỏi: - HS suy ngẫm trả lời.
+ Nêu tên loại nấm nào gây hỏng thực phẩm. + Nấm mốc
+ Nguyên nhân nào gây hỏng thực phẩm?
+ Nhiệt độ cao, độ ẩm cao tạo điều kiện để
nấm phát triển từ đó gây hỏng thực phẩm.
+ Nêu một số cách bảo quản thực phẩm mà em + Ngâm đường; sấy khô, phơi khô; bảo biết. quản trong tủ lạnh.
- Gv nhận xét, tuyên dương - Hs lắng nghe
- GV giới thiệu- ghi bài: Nấm gây hỏng thức ăn - Hs nghe, ghi vở
và nấm độc. (Tiết 2)
B. Hình thành kiến thức:
Hoạt động 3: Một số nấm độc
- GV giới thiệu về nấm độc trong tự nhiên và một - Hs nghe và quan sát hình dáng các loại
số đặc điểm, nhận dạng của chúng, bao gồm cấu nấm độc đó
tạo chung, màu sắc của chúng.
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh và đọc thông - HS quan sát hình 5 và thực hiện yêu cầu.
tin trong hình 5, HS nhận xét một số đặc điểm về
nấm độc về hình dạng màu sắc nơi sống.
+HS trả lời: Nấm độc thường có hình dạng
đẹp mắt và màu sắc sặc sỡ. Thường chúng
sống ở nơi ẩm ướt, hoang dại như rừng, núi,
- Gv nhận xét, chốt: Nấm độc cũng như các loại - Hs lắng nghe
nấm thông thường khác chúng đa dạng về màu
sắc, hình dạng không phải chỉ có màu đỏ hoặc màu trắng.
- GV đưa ra các câu hỏi:
- HS thảo luận nhóm và trình bày ý kiến:
+ Vì sao không được ăn nấm lạ?
+ Nấm lạ có thể là nấm độc chứa độc tố,
khi người ăn phải nấm độc sẽ bị ngộ độc,
các cơ quan như tiêu hoá, thần kinh bị ảnh
hưởng, thậm chí trường hợp nặng có thể dẫn đến tử vong.
+ Nếu gặp nấm lạ thì em nên làm gì? Vì sao?
+ Có loại nấm độc sau khi ăn khoảng 20 –
24 giờ mới xuất hiện triệu chứng ngộ độc.
Có loại nấm độc động vật ăn được nhưng người không ăn được.
Để đảm bảo an toàn cho bản thân và gia
đình khi gặp nấm lạ thì tuyệt đối không ăn
thử hoặc cho động vật ăn thử, vì có thể là nấm độc.
+Chúng ta cần phải làm gì khi gặp nấm độc?
+ Không ăn nấm lạ để tránh bị ngộ độc.
+ Nếu gặp nấm lạ thì không nên lại gần, sờ
bàn tay, càng không nên ăn thử để tránh bị
dị ứng hoặc ngộ độc.
- GV cho HS đọc và giải thích các mục “Em có - HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi.
biết?” đặt các câu hỏi cho HS:
+ Để bảo quản thực phẩm được lâu, con người + Ngâm đường; sấy khô, phơi khô; bảo
đã sử dụng những cách như thế nào? quản trong tủ lạnh.
+ Thịt hun khói phơi khô mực là ứng dụng của + Hs nêu theo hiểu biết
cách bảo quản thực phẩm nào?
- GV đưa ra câu hỏi mở rộng: Gia đình em đã làm + Hs trả lời theo thực tế
cách nào để bảo quản thực phẩm?
- GV nhận xét và chốt ý. - Hs lắng nghe, ghi nhớ C. Vận dụng
* GV cho HS chơi trò chơi “Đường lên đỉnh Ô - - HS tham gia trò chơi.
lym - pi -a” trả lời các câu hỏi:
1. Hãy nêu các tác hại của nấm mốc đối với thực 1. Nấm mốc có thể làm thay đổi màu sắc, phẩm.
hình dạng, mùi vị của thực phẩm, tạo ra
độc tố có hại cho sức khoẻ.
2. Nêu các cách bảo quản thực phẩm thường gặp. 2. Ngâm đường; sấy khô, phơi khô; bảo quản trong tủ lạnh.
3. Nấm mốc thường có màu gì?
3. nấm mốc sẽ xuất hiện những đốm đen,
xanh, trắng có các sợi tơ nhỏ.
4. Nấm mốc thường gặp ở những điều kiện nào 4. B. Góc tường ẩm sau đây?
A. Thịt muối trong tủ lạnh B. Góc tường ẩm C. Bánh mì để lâu ngày
D. Vỏ cam quýt để lâu ngày
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức. - Hs lắng nghe
- Nhận xét tiết học, dặn tiết sau - Hs nghe và thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………. Tiết 44
Bài 22: Ôn tập chủ đề: NẤM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Tóm tắt được những nội dung chính đã học dưới dạng sơ đồ.
- Vận dụng được kiến thức về nấm vào cuộc sống hằng ngày.
- Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
- Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: Khám phá về một số loại nấm trong đời sống; biết
bảo quản thực phẩm, không ăn nấm độc, lạ.
- Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, tìm hiểu khoa học
- Có hứng thú với việc chăm sóc nấm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Các hình trong bài 22 SGK và các bài thuộc chủ đề: Nấm. Phiếu học tập, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS A. Mở đầu: - GV hỏi: - HS suy ngẫm trả lời.
+ Em hãy nêu vai trò của nấm?
+ Nấm dùng làm thức ăn và lên men chế biến thực phẩm + Nấm có tác hại gì?
+ Nấm gây hỏng thực phẩm, gây độc
+ Khi học và tìm hiểu về nấm điều gì em cảm +…một số nấm được dùng làm thức ăn có hình thấy thú vị nhất?
dạng màu sắc khác nhau. Lại có một số nấm có
hại với đời sống của con người và sinh vật, trong
đó có nhiều nấm gây hỏng thực vật và nấm độc.
- GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học: - Hs nghe và ghi vở
“Ôn tập chủ đề Nấm
2. Thực hành, luyện tập:
Hoạt động 1: Dựa vào sơ đồ hình 1, hãy
nêu đặc điểm, các bộ phận, lợi ích và tác
hại của nấm đối với đời sống của con người
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm làm bài tập
- HS quan sát hình 1, thảo luận nhóm 6
- Mời đại diện các nhóm chia sẻ
- Đại diện nhóm chia sẻ, lớp lắng nghe và bổ sung
- GV cùng HS điều chỉnh những nhận xét
+ Đặc điểm: nấm rất đa dạng. Nấm có hình sai.
dạng, kích thước, màu sắc và nơi sống rất khác
nhau(đất ẩm, rơm rạ mục, thức ăn, hoa quả);
Nấm mũ thường có một số bộ phận như mũ nấm, thân nấm và chân nấm.
+ Ích lợi: Một số nấm được dùng làm thức ăn
có hình dáng, màu sắc khác nhau; Nấm men
được dùng trong chế biến thực phẩm tạo ra các
sản phẩm lên men như bánh mì, rượu, bia,…
+ Tác hại: Một số nấm có hại với đời sống của
con người và sinh vật. Trong đó có nhiều nấm
gây hỏng thực phẩm như nấm mốc và nấm độc.) - Gv nhận xét, chốt ý - HS lắng nghe, ghi nhớ.
Hoạt động 2: Cho HS làm việc phiếu bài tập
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm làm bài trên - HS làm việc nhóm với phiếu bài tập phiếu bài tập.
- GV mời đại diện nhóm chia sẻ
- Đại diện nhóm chia sẻ. STT Tên nấm Nơi sống
Ích lợi hoặc tác hại 1 Nấm rơm Rơm, rạ mục Làm thức ăn 2 Nấm sò Thân cây khô Làm thức ăn 3
Nấm tai mèo (mộc nhĩ) Gỗ mục Làm thức ăn 4 Nấm mốc
Thực phẩm lâu ngày, tường ẩm, Gây hại thực phẩm, gây hỏng … đồ dùng 5 Nấm men
Trên trái cây và quả mọng, trong Dùng trong chế biến thực
dạ dày của động vật và trên phẩm da,… 6 Nấm độc đỏ Trên đất, cây mục, … Gây độc nếu ăn phải
- GV cùng HS rút ra kết luận - HS lắng nghe, ghi nhớ.
Hoạt động 3:Nêu cách bảo quản phù hợp
để tránh nấm mốc cho những thực phẩm ở hình 2.
- GV cho HS quan sát các thực phẩm trong - HS quan sát hình 2, làm việc nhóm hình 2.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm làm bài tập.
- GV mời đại diện nhóm chia sẻ
- Đại diện nhóm chia sẻ.
* Một số cách bảo quản thực phẩm ở hình 2:
a - Bảo quản trong tủ lạnh hoặc ngâm mắm.
b - Bảo quản trong tủ lạnh.
c - Cho túi ni – lông cột chặt hoặc cho vào lọ đậy
kín hoặc hút chân không.
d - Cho túi ni – lông cột chặt hoặc cho vào lọ đậy
kín hoặc hút chân không.
e - Sấy khô, rồi cho túi ni – lông cột chặt hoặc
cho vào lọ đậy kín hoặc hút chân không.
g - Bảo quản nơi thoáng mát.
- GV nhận xét, chốt và cùng HS rút ra kết - HS lắng nghe, ghi nhớ luận:
+ Bảo quản lạnh: thịt chân dò muối, xúc xích, cơm.
+ Sấy khô: nho, nấm, lạc ,cơm
+ Hút chân không( để ở nhiệt độ phòng trong
một khoảng thời gian ngắn): nho, nấm, lạc.

C. Vận dụng, trải nghiệm:
- Thực hành bảo quản thực phẩm trong gia - HS thực hiện
đình, ghi lại cách bảo quản và kết quả bảo quản.
- Nhận xét tiết học, dặn tiết học sau
- HS lắng nghe, thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
…………………………………………………………………………………………………… Tuần 23
Chủ đề 5: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE Tiết 45
Bài 23: VAI TRÒ CỦA CHẤT DINH DƯỠNG
ĐỐI VỚI CƠ THỂ. (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết các chất dinh dưỡng có trong thực phẩm và kể được tên các nhóm chất dinh dưỡng.
- Hs nhận biết được vai trò của bốn nhóm chất dinh dưỡng đối với sự phát triển của cơ thể
- Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
- Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng thành phần dinh dưỡng trong một số loại thực phẩm, bảng nhóm, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS A. Khởi động: - GV hỏi:
- HS nghe, suy nghĩ và trả lời
+ Hằng ngày chúng ta ăn những thức ăn nào? + Chúng ta thường sử dụng các thực phẩm
như rau, củ, quả, thịt,... để chế biến nhiều loại thức ăn, đồ uống.
+ Chúng ta ăn thức ăn đó để làm gì?
+Chúng ta ăn thức ăn để cung cấp dinh dưỡng cho cơ thể
- Gv nhận xét, tuyên dương - Hs lắng nghe
- GV giới thiệu: Tại sao ăn các loại thức ăn cơ - Hs nghe và ghi vở
thể chúng ta lại phát triển khỏe mạnh? Vì các
loại thức ăn đó chứa các chất dinh dưỡng cần
thiết cho cơ thể. Các em sẽ được tìm hiểu kĩ
hơn trong bài học ngày hôm nay: Vai trò của
chất dinh dưỡng đối với cơ thể.
B. Hình thành kiến thức:
Hoạt động 1: Các nhóm chất dinh dưỡng có trong thức ăn:
Nội dung 2: Quan sát Hình 1/SGK và đọc
- HS quan sát hình và đọc thầm nội dung
thầm tên các thực phẩm có trong bảng và các
+ Thực phẩm nào chứa nhiều chất bột đường? câu hỏi
+ Thực phẩm nào chứa nhiều chất đạm?
- Quan sát theo hàng ngang, mỗi thực phẩm + Thực phẩm nào chứa nhiều chất béo?
thường có những chất dinh dưỡng nào?
+ Thực phẩm nào chứa nhiều Vi- ta – min và
- Hàm lượng mỗi chất dinh dưỡng có trong chất khoáng?
thực phẩm khác nhau như thế nào? * Dự kiến:
- Phát phiếu học tập, tổ chức cho HS chia sẻ - Thực phẩm chứa nhiều chất bột đường là các câu hỏi của ND1
gạo; Thực phẩm chứa nhiều chất chất đạm là
thịt gà; Thực phẩm chứa nhiều chất chất béo
là thịt lợn; Thực phẩm chứa nhiều chất vi-ta-
min và chất khoáng là rau súp lơ.
Mỗi loại thực phẩm khác nhau có hàm
lượng chất dinh dưỡng là khác nhau.
- Gv nhận xét, chốt: - Chất bột đường, Chất - Hs lắng nghe
đạm, Chất béo, Vi ta min và chất khoáng( VD: gạo…)
- Mỗi loại thực phẩm sẽ có hàm lường dinh - Một loại thực phẩm khác nhau cung cấp hàm
dưỡng này nhiều và hàm lượng dinh dưỡng lượng dưỡng chất khác nhau, thực phẩm chứa
khác sẽ ít hơn ( VD: gạo chứa 76g chất bột nhiều chất nào thì ta có thể xếp chúng vào
đường, chỉ có 8g chất đạm, 1g chất béo và ít nhóm dinh dưỡng phù hợp.( VD: Gạo thuộc
hơn 1g Vi ta min và chất khoáng.) nhóm Chất bột đường)
- Các thực phẩm khác nhau cung cấp hàm - Chia làm 4 nhóm dinh dưỡng:
lượng dinh dưỡng khác nhau như thế nào? 1. Chất bột đường
- Dựa vào hàm lượng dinh dưỡng, thực phẩm 2. Chất đạm
được chia thành những nhóm dinh dưỡng nào? 3. Chất béo
* Yêu cầu HS đọc thầm phần khung xanh 4. Vi ta min và chất khoáng SGK/ 84 - HS đọc thầm
Nội dung 2: Quan sát Hình 2/SGK và đọc - HS quan sát H2 và thảo luận nhóm 2 trả lời
thầm nội dung, thảo luận nhóm thực hiện Yc các câu hỏi SGK
+ Nêu tên các đồ ăn thức uống có trong H2 và - Bánh mì, nấm, lạc, dầu mè, trứng, tôm, cà
cho biết thực phẩm chính làm nên mỗi loại thức rốt, bún, đu đủ, cá, sữa chua, rau cải. ăn đó?
+ Sắp xếp các loại thức ăn đồ uống có trong - Thực phẩm chính làm nên nguyên liệu đó là:
hình 2 vào bốn nhóm thức ăn: chứa nhiều chất Bột mì( bánh mì), bột gạo( bún)…
bột đường, chứa nhiều chất đạm, chứa nhiều * Đáp án:
chất béo, chứa nhiều vi ta min và chất khoáng? + Chất bột đường: bánh mì, bún, đu đủ, cà rốt.
+ Chất đạm: lạc, nấm, trứng, tôm, cá.
+ Chất béo: lạc, dầu mè
+ Vi ta min và chất khoáng: Rau cải, đu đủ,
nước ép cà rốt, lòng đỏ trứng gà.
- Kể tên các thức ăn hằng ngày em đã ăn và cho - HS kể trước lớp.
biết chúng làm từ thực phẩm nào? Thực phẩm đó thuộc nhóm nào?
- HS đọc mục Em có biết?SGK/ 85
- HS đọc mục Em có biết?SGK/ 85
Hoạt động 2: Vai trò của các nhóm chất
dinh dưỡng đối với cơ thể
* Nội dung 1: Quan sát H3 và đọc thầm ND1 - HS quan sát và đọc thầm
- Yêu cầu HS nói cho nhau nghe theo nhóm đôi
về vai trò của các chất dinh dưỡng có trong
thức ăn đối với cơ thể
* Nội dung: Thảo luận và chia sẻ với bạn
- HS nói cho nhau nghe theo nhóm đôi và đại
diện chia sẻ trước lớp.
+ Vì sao hằng ngày trẻ nên ăn thức ăn chứa - Vì trẻ em cơ thể đang phát triển và lớn lên nhiều chất đạm? nên cần chất đạm
+ Chúng ta có cần ăn đủ thức ăn đủ 4 nhóm - Chúng ta cần ăn đủ 4 nhóm dinh dưỡng vì
chất dinh dưỡng không? Vì sao?
mỗi thực phẩm có vai trò ý nghĩa khác nhau
với sự phát triển của cơ thể, các nhóm chất
dinh dưỡng trong mỗi loại thực phẩm không
thể thay thế được cho nhau.
- Cho HS đọc mục: Em có biết? - Hs đọc
C. Vận dụng, trải nghiệm
- Nêu ý nghĩa vai trò của chất xơ đối với hoạt - Hs nêu
động bình thường của cơ thể?
- Liên hệ: HS cần phải ăn rau và uống đủ nước - Hs chia sẻ theo thực tế
hằng ngày kể cả khi không khát nước. - Nhận xét tiết học. - Hs nghe và thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………… Tiết 46
Bài 23: VAI TRÒ CỦA CHẤT DINH DƯỠNG
ĐỐI VỚI CƠ THỂ. (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- HS nhận biết được năng lượng trong một số thực phẩm phổ biến, hình dung được mức
độ năng lượng ở mỗi loại thức ăn là khác nhau.
- Nêu được ví dụ về các thức ăn khác nhau cung cấp cho cơ thể các chất dinh dưỡng và
năng lượng ở mức độ khác nhau.
- Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
- Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh SGK phóng to, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS A. Khởi động:
- Gv tổ chức cho Hs hát và nêu câu hỏi:
- HS hát và trả lời câu hỏi
+ Nêu tên 4 nhóm dinh dưỡng có trong các loại - HS kể thức ăn ?
+ Dựa vào đâu để phân loại thực phẩm vào các - Dựa vào hàm lượng dinh dưỡng. nhóm dinh dưỡng đó?
- Gv nhận xét, tuyên dương - Hs lắng nghe
- GV giới thiệu: Các chất dinh dưỡng có trong - Hs nghe và ghi vở
thức ăn cung cấp năng lượng cho hoạt động sống
của cơ thể. Vậy thế nào là năng lượng có trong
thức ăn, mức độ năng lượng trong mỗi loại thức
ăn như thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu tiếp HĐ3
trong bài Vai trò của dinh dưỡng đối với cơ thể.
B. Hình thành kiến thức:
Hoạt động 3: Quan sát Hình 4 và đọc thầm nội - HS đọc thầm và quan sát tranh dung 3
- GV: Năng lượng do thức ăn cung cấp được tính
bằng ca-lo( Kí hiệu là cal)
- Quan sát H4 và cho biết trong 100g thực phẩm - HS quan sát H4 đọc ( 100g gà chứa 199 chứa bao nhiêu calo?
cal, 100g gạo chứa 346 cal, …)
Thảo luận Nhóm đôi trả lời câu hỏi sau:
- Thức ăn nào chứa nhiều năng lượng? - Gạo, lạc, thịt lợn
- Chúng thuộc nhóm dinh dưỡng nào?
- Chúng thuộc nhóm: Chất bột đường và chất béo
- Thức ăn nào chứa ít năng lượng? - Súp lơ, thanh long
- Chúng thuộc nhóm dinh dưỡng nào?
- Chúng thuộc nhóm: Vi ta min và khoáng chất
- Những thức ăn khác nhau cung cấp năng lượng - Có loại thức ăn cung cấp nhiều năng khác nhau như thế nào?
lượng, có loại thức ăn cung cấp ít năng
lượng. Vì vậy tùy theo từng độ tuổi và nhu
cầu của cơ thể mà ta có chế độ ăn phù hợp.
C.Vận dụng, trải nghiệm:
- Em hãy lấy một số ví dụ về thức ăn nhanh chứa - HS nêu: Gà chiên, khoai tây chiên, đồ
nhiều năng lượng nhưng chứa chất béo không tốt uống có đường,… cho cơ thể?
- Vì sao trẻ em không nên ăn thường xuyên đồ - Vì những đồ ăn đó ít chất dinh dưỡng có
chiên rán và đồ uống có đường?
lợi cho sự phát triển lớn lên và cân đối ở trẻ.
- Hằng ngày nếu ta không ăn rau thì điều gì sẽ - Cơ thể phát triển không khỏe mạnh,
diễn ra đối với cơ thể? Vì sao?
không có khả năng chống chọi với bệnh tật,
sẽ bị táo bón và nhiều bệnh khác. Vì cơ thể
thiếu Vitamin và khoáng chất, chất xơ.
- HS đọc mục Em có biết?
- HS đọc mục Em có biết?
D. Đánh giá nội dung bài học:
- Hãy nêu tên của các nhóm chất dinh dưỡng có - 4 nhóm chất: bột đường, đạm, béo, trong thức ăn? Lấy VD vitamin và khoáng chất
- Theo em ăn cơm, mì, khoai, .... hằng ngày có lợi -Nếu ăn được: cơm, khoai, mì…thuộc
ích gì(đắc biệt là trẻ em)?
nhóm chất bột đường.Chứng có vai trò
cung cấp năng lượng cho hoạt động sống
hằng ngày như vận động làm việc… với trẻ
em ăn đủ chất bột đường,đặc biệt là bữa
sáng,đặc biệt là bữa sáng,bữa trưa giúp có
đầy đủ năng lượng cho hoạt động học
tập,vui chơi,giúp phát triển thể chất
- Nếu hằng ngày chúng ta không ăn rau thì điều - Rau xanh chứa rất nhiều vi – ta – min (Vi
gì xảy ra với cơ thể? Vì sao?
– ta – min A, B, C, E, K) và khoáng chất
tốt cho cơ thể, làm tăng cường sức đề
kháng, giúp cơ thể chống lại bệnh tật và giúp tiêu hóa tốt.
Nếu thiếu rau xanh, cơ thể sẽ: Luôn
trong tình trạng yếu đuối, mệt mỏi. Tăng
cân. Tăng nguy cơ mắc các bệnh táo bón,
ung thư, tim mạch, ...
- Giải thích được vì sao chúng ta cần ăn đủ thực - Chúng ta cần ăn đủ thức ăn thuộc bốn
phẩm thuộc bốn nhóm chất dinh dưỡng.
nhóm chất dinh dưỡng để các hoạt động
của cơ thể diễn ra bình thường: Cung cấp
năng lượng cho các hoạt động sống. Giúp
cơ thể phát triển và lớn lên. Giữ cho cơ thể
khoẻ mạnh, chống lại bệnh tật. Dự trữ
năng lượng, giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta- min.
-Tìm hiểu và cho biết thực phẩm em thích sử -Tùy thuộc vào tên thực phẩm HS thích sử
dụng hằng ngày thuộc nhóm dinh dưỡng dụng có trong câu trả lời xác định đúng
nào?Thực phẩm đó cung cấp cho cơ thể năng nhóm chất dinh dưỡng và mức độ cung cấp
lượng ở mức độ nào?
năng lượng của thực phẩm đó .
- Nhận xét tiết học, dặn bài sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………… Tuần 24 Tiết 47
Bài 24: CHẾ ĐỘ ĂN UỐNG AN TOÀN ( Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Trình bày được sự cần thiết phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn, ăn nhiều rau, hoa quả
và uống đủ nước mỗi ngày. Nêu được ở mức độ đơn giản về chế độ ăn uống cân bằng.
- Nhận xét được bữa ăn có cân bằng, lành mạnh không dựa vào Tháp dinh dưỡng của trẻ
em và đối chiếu với thực tế bữa ăn trong ngày ở nhà, ở trường.
- Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
- Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
* Tích hợp tiết kiệm nguồn nước: Sử dụng nước hợp lí, tránh lãng phí. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Gv: Phiếu tìm hiểu, ghi chép thông tin bữa ăn hai ngày ở trường và ở nhà, tháp dinh dưỡng. - Hs: SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV hỏi:
+ Hãy kể tên các loại thức ăn khác nhau em - HS trả lời theo thực tế, VD: cơm, bánh mì,
đã ăn trong ba ngày gần đây?
bún, cá kho, thịt kho, gà rán, rau su su xào, rau bí luộc, canh rau đay …
+Vì sao mỗi ngày chúng ta thường thay đổi - HS suy ngẫm trả lời: Chúng ta cần phải ăn
những thức ăn khác nhau?
phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên
thay đổi món.Vì không có một thức ăn nào có
thể cung cấp đầy đủ các chất cần thiết cho hoạt
động sống của cơ thể. Thay đổi món ăn để tạo
cảm giác ngon miệng và cung cấp đầy đủ nhu
cầu dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể.
- Gv nhận xét, tuyên dương - Hs lắng nghe
- GV giới thiệu- ghi bài: Chế độ ăn uống cân - Hs nghe và ghi vở bằng. (Tiết 1)
B. Hình thành kiến thức:
Hoạt động 1: Ăn phối hợp nhiều loại thức ăn
*Yêu cầu HS quan sát bảng thông tin mục 1 - HS quan sát bảng thông tin mục 1, thảo luận
trong SGK/88, thảo luận nhóm và cho biết
nhóm 4, trả lời câu hỏi
+ Ngày nào có nhiều loại thức ăn khác nhau? + Ngày thứ Năm có nhiều loại thức ăn khác
Bữa ăn nào có đủ bốn nhóm chất dinh dưỡng? nhau. Bữa tối có đủ bốn nhóm chất dinh dưỡng.
+ Vai trò của những thức ăn đó đối với sự phát + Những thức ăn đó giúp cơ thể phát triển
triển của cơ thể? khỏe mạnh.
+ Thực đơn của ngày nào tốt cho sức khỏe + Thực đơn của ngày thứ Năm tốt cho sức của trẻ em? Vì sao?
khoẻ của trẻ em. Vì ngày thứ Năm có đầy đủ
chất dinh dưỡng, giúp trẻ em phát triển khỏe mạnh.
- GV cùng HS rút ra kết luận : Ngày thứ năm - HS lắng nghe, ghi nhớ.
có thức ăn được chế biến từ nhiều loại thực
phẩm khác nhau, đủ bốn nhóm chất dinh
dưỡng do vậy tốt cho sức khỏe trẻ em.
Hoạt động 2: Vai trò của các chất dinh dưỡng