




Preview text:
TRƯỜNG LIÊN CẤP IQ SCHOOL – MÔ HÌNH GIÁO DỤC TỪ SỚM
Họ và tên: …………………………………............................ Lớp:……….
CHUYÊN ĐỀ: LIÊN KẾT CÂU
LIÊN KẾT CÂU BẰNG TỪ NGỮ NỐI
I. Kiến thức cần nhớ
- Liên kết câu bằng từ ngữ nối: Các câu trong một đoạn văn có thể liên kết với nhau
bằng một kết từ hoặc từ ngữ có tác dụng nối (gọi chung là từ ngữ nối) như: rồi, nhưng, vì
thế, thứ nhất, thứ hai, trái lại, ngoài ra, bên cạnh đó, đầu tiên, sau đó, tiếp theo, cuối
cùng,... Từ ngữ nối thường đứng ở đầu câu. Ví dụ:
+ Hôm nay, mẹ đã sang nhà ngoại. Vì vậy chúng tôi tự nấu cơm.
➔ Từ ngữ nối: vì vậy.
II. Tác dụng của từ ngữ nối
- Tạo sự liên kết: Giúp các câu trong đoạn văn gắn kết chặt chẽ, tạo thành một mạch văn liền mạch.
- Thể hiện mối quan hệ: Cho thấy mối quan hệ giữa các ý trong đoạn văn (nguyên nhân
- kết quả, tăng tiến, đối lập, liệt kê,...)
- Tăng tính mạch lạc: Giúp người đọc dễ dàng theo dõi mạch văn và hiểu rõ ý của tác giả.
III. Các loại từ ngữ nối và ví dụ
- Từ nối biểu thị quan hệ liệt kê: và, rồi, nữa, tiếp theo,...
- Từ nối biểu thị quan hệ tăng tiến: không những... mà còn, càng... càng,...
- Từ nối biểu thị quan hệ đối lập: nhưng, tuy nhiên, trái lại,...
- Từ nối biểu thị quan hệ nguyên nhân - kết quả: vì, bởi vì, nên, do đó,...
- Từ nối biểu thị quan hệ điều kiện: nếu, nếu như, giả sử,...
- Từ nối biểu thị quan hệ thời gian: trước hết, sau đó, cuối cùng,... 5A2/ĐTPA
BÀI TẬP LUYỆN TẬP
Bài 1. Gạch chân dưới các từ ngữ có tác dụng nối được dùng để liên kết các câu trong đoạn văn sau:
Ông tớ bảo nếu như cánh đồng là bộ mặt của làng, núi đồi là sức vóc của làng, thì con
suối chính là linh hồn của làng. Còn bố tớ thì kể từ thời bố còn nhỏ đến giờ, con suối đã
thay đổi nhiều rồi vì mùa mưa lũ suối lại bồi bên này và lở bên kia. Nhưng bụng suối vẫn
chứa đầy tôm cá, chứa nước mát lành. Không những thế, bụng suối còn chứa cả những
viên sỏi, viên đá lấp lánh thật đẹp.
Bài 2. Gạch dưới các từ ngữ được dùng để nối các câu dưới đây và xác định loại từ ngữ nối:
a. Thấy Bét-tô-ven, người cha đau khổ chia sẻ rằng con gái ông có một ước mơ duy nhất
là được ngắm nhìn ánh trăng trên dòng Đa-nuýp. Nhưng ông rất buồn vì chăng bao giờ
ông có thể giúp con thực hiện được ước mơ của mình.
...........................................................................................................................................
b. Ngày tháng qua mau. Và buổi sáng Chủ nhật tuyệt vời ấy đã tới.
...........................................................................................................................................
c. Người dân trên đảo ngầm quy ước: chỉ con trai mới được chơi trống. Vì vậy, khi thấy
Mi-lô tập chơi trống, mọi người thường hét lên: “Về nhà ngay! Nhạc cụ này không dành cho con gái.”.
...........................................................................................................................................
d. Đầu tiên, cô chủ nhiệm phát biểu khai mạc. Tiếp theo, bạn lớp trưởng phát động phong
trào xây dựng thư viện lớp.
...........................................................................................................................................
Bài 3. Đọc câu chuyện sau đây và gạch dưới những từ ngữ được dùng để nối kết câu: Đau chân
Bệnh nhân nói với bác sĩ:
- Cái chân phải của tôi đau nhức quá!
- Đó là do tuổi già đấy cụ ạ.
- Nhưng chân trái của tôi cũng già như vậy, sao nó không đau? (Hà Phan sưu tầm) 5A2/ĐTPA
Tác dụng của các từ nối là: ...............................................................................................
...........................................................................................................................................
Bài 4. Thêm các từ ngữ để nối kết các câu sau: (Mỗi từ ngữ chỉ dùng một lần.)
Vì vậy, nhưng, còn, vì thế cho nên
a. Mùa đông, ở hai địa cực vô cùng lạnh giá. Mặt biển đóng băng. ................ tàu thuyền
không thể qua lại được.
b. Khả năng lặn xuống dưới nước của con người là có giới hạn. Cho dù có là người thợ
lặn xuất sắc nhất thì cũng không thể lặn xuống nước quá lâu. ................. một số công ty
khai thác dầu khí lớn đã nỗ lực thiết kế người máy làm việc dưới nước.
c. Tàu thủy nhìn có vẻ nặng. .................. trọng lượng thực tế của nó lại không nặng như
vẻ bề ngoài bởi thân tàu đều là rỗng.
d. Khi máy bay cất cánh thì cần có sự trợ giúp của một thiết bị giống như dây cung để
đẩy máy bay lên. .................. khi máy bay hạ cánh lại cần có một sợi dây thép để phanh nó lại.
Bài 5. Em hãy đặt 03 câu, trong đó có sử dụng từ ngữ nối để liên kết câu.
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Bài 6. Chọn từ ngữ nối thích hợp điền vào chỗ trống trong các câu sau và nêu tác dụng của từ ngữ nối đó:
a) Miêu tả một em bé …............... một chú mèo, một cái cây, một dòng sông mà ai cũng
miêu tả giống nhau thì không ai thích đọc. …................. , ngay trong quan sát để miêu tả,
người viết phải tìm ra cái mới, cái riêng.
........................................................................................................................................... 5A2/ĐTPA
b) Sa Thèn quả là một tay sành chơi ngựa. Con Ô của cậu vọt lên trước Mai Hoa một
thân. …....................... chỉ có thể thôi, không xa hơn được nữa.
...........................................................................................................................................
Bài 7. Chọn từ ngữ nối thích hợp (rồi, vì thế, nhưng) để điền vào chỗ trống để liên kết
các câu trong đoạn văn sau:
Trên con đường từ nhà đến trường, tôi phải đi qua bờ Hồ Gươm. Lúc có bạn thì chuyện
trò tíu tít, có khi đuổi nhau suốt dọc đường. …...................... khi đi một mình, tôi thích
ôm cặp vào ngực, nhìn lên các vòm cây, vừa đi vừa lẫm nhằm ôn bài. …................., tôi
thường là đứa phát hiện ra bông hoa gạo đầu tiên nở trên cây gạo trước đền Ngọc
Sơn. …......................... bông nọ gọi bông kia, bông nọ ganh bông kia, chỉ vài hôm sau,
cây gạo đã như một cây đuốc lớn cháy rừng rực giữa trời.
Bài 8. Viết một đoạn văn ngắn (5-7 câu) nói về một người bạn của em, sử dụng ít nhất ba từ ngữ nối.
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
........................................................................................................................................... 5A2/ĐTPA 5A2/ĐTPA