TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHÚ YÊN
KHOA SƯ PHẠM
----
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TOÁN Ở TIỂU HỌC 2
Nhóm 2
Giảng viên hướng dẫn: Đào Thị Kim Chi
Sinh viên thực hiện: Phạm Thị Ngọc Tú
Nguyễn Thị Mỹ Duyên
Châu Nguyễn Hàn Nhật Ny
Phạm Hoài Tâm
Nguyễn Thị Trà My
Hồ Thị Diệu
Nguyễn Thị Tâm Tình
Nguyễn Nhật Sang
Võ Lê Toàn
Lớp: DHC23GTH01
Đắk Lắk, ngày 29 tháng 1 năm 2026
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Thứ Năm, ngày 29 tháng 1 năm 2026
MÔN: TOÁN
CHỦ ĐỀ 10: CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1000
Bài 51: SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học, học sinh sẽ:
- Đọc và viết được các số có ba chữ số.
- Củng cố về cấu tạo số của các số có ba chữ số.
- Năng lực đặc thù:
+ Phát triển năng lực lập luận, duy toán học; năng lực giao tiếp toán học; giải
quyết vấn đề toán học; ...
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ, tự học: chủ động quan sát, thực hiện yêu cầu, tự kiểm tra kết quả
học tập;
+ Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: vận dụng kiến thức đã học để giải quyết
các bài toán thực tế;
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Phẩm chất:
+ Phẩm chất trung thực.
+ Phẩm chất chăm chỉ.
+ Phẩm chất trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng của giáo viên:
- Máy tính, tivi chiếu nội dung bài học, phiếu bài tập, các đồ dùng dạy học đã chuẩn
bị.
2. Đồ dùng của học sinh:
- Bút màu.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (3 phút)
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học;
+ Giúp học sinh từng bước tiếp cận với bài học.
- Cách tiến hành:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV cho học sinh đứng lên hát vận động theo
nhạc, bài hát “Cùng đếm số vui.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS tham gia hát vận động theo
bài hát.
- HS lắng nghe và nhắc lại tên bài.
2. Hình thành kiến thức mới: (10 phút)
HĐ1: Giới thiệu số có ba chữ số
- Mục tiêu:
+ Học sinh nhận biết được cấu tạo số có ba chữ số;
+ Biết cách đọc và viết các số có ba chữ số.
- Phương pháp: Quan sát, gợi mở - vấn đáp.
- Cách tiến hành:
+ GV cho học sinh quan sát bảng về cấu tạo số có ba
chữ số.
+ GV lần lượt gắn một số nhóm hình vuông to, hình
chữ nhật, hình vuông nhỏ lên bảng cấu tạo.
+ GV cho học sinh lần lượt đếm số nhóm hình vuông
to, hình chữ nhật, hình vuông nhỏ trong nhóm để xác
định xem số đó gồm mấy trăm, mấy chục, mấy đơn
vị.
+ GV hướng dẫn học sinh viết và đọc số tương ứng.
3. Luyện tập thực hành: (12 phút)
HĐ 2: Điền số thích hợp
- Mục tiêu:
+ HS dựa vào thứ tự các số để tìm đúng số thích hợp,
giúp học sinh nhận biết xác định được số liền
trước, số liền sau trongy số có ba chữ số;
+ Rèn cho học sinh năng đọc, viết đúng số còn
thiếu và hình thành cho học sinh thói quen quan sát,
suy luận.
- Phương pháp: Dy học theo nhóm.
- HS quan sát.
- HS đếm và xác định cấu tạo của các
số có ba chữ số.
- HS viết đọc c số ba chữ số
tương ứng.
- Phương án dự kiến trả lời:
+ 465 Bốn trăm sáu mươi lăm
+ 304 Ba trăm linh
+ 231 Hai trăm ba mươi mốt
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Cách tiến hành:
+ GV cho học sinh quan sát dãy số trên đoàn tàu.
+ GV cho lớp thảo luận nhóm đôi trong vòng 2 phút,
tìm điền các số còn thiếu sao cho thích hợp ứng
với toa có ô trống.
+ GV mời đại diện 1-2 nhóm lên trình bày.
+ GV cho cả lớp nhận xét.
+ GV đánh giá, chỉnh sửa, bổ sung sau phần trình y
của HS.
HĐ 3: Đọc, viết các số có ba chữ số
- Mục tiêu:
+ HS dựa vào cách đọc để tìm đúng số theo yêu cầu.
+ Giúp học sinh nối đúng số với cấu tạo tương ứng.
+ Củng cố cho học sinh hiểu mối quan hệ giữa cấu
tạo số, cách đọc và cách viết số có ba chữ số.
- Phương pháp: Dạy học theo phiếu giao việc, dạy
học theo nhóm.
- Cách tiến hành:
+ GV chia lớp thành 4 nhóm.
+ GV phát phiếu bài tập giao nhiệm vụ: “Quan sát
hình trong phiếu bài tập và điền số thích hợp”.
+ GV cho các nhóm thảo luận trong vòng 3 phút.
+ Mời đại diện nhóm lên trình bày sản phẩm.
- HS quan sát dãy số.
- HS thảo luận nhóm.
- HS trình y.
- Phương án dự kiến trả lời:
+106 107 108 109 110 111
+231 232 233 234 235 236
- Cả lớp nhận xét.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS lắng nghe.
- Các nhóm thảo luận.
- Đại diện nhóm trình bày.
- Phương án dự kiến trả lời:
+ 7 trăm, 4 chục và 9 đơn vị 749
+ 1 trăm, 1 chục và 4 đơn vị 114
+ 5 trăm, 6 chục và 0 đơn vị 560
+ 8 trăm, 0 chục và 3 đơn vị 803
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
+ GV cho lớp nhận xét.
+ GV đánh giá, chỉnh sửa, bổ sung sau phần trình y
của HS.
- Cả lớp nhận xét.
- HS lắng nghe.
4. Vận dụng: (10 phút)
HĐ 4: Trò chơi “Chiến binh săn cá
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán thực tế.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học xong bài học.
- Phương pháp: Trò chơi.
- Cách tiến hành:
+ GV tổ chức cho học sinh tham gia trò chơi “Chiến
binh săn cá”.
Luật chơi:
+ GV chia lớp thành 4 đội.
+ Giáo viên treo lên bảng hình ảnh chiếc thuyền
các nn vật đang câu , mỗi nhân vật bóng
nghĩ.
Học sinh quan sát ng nghĩ, sau đó lần lượt lên
bảng tìm chọn con cá có s phù hợp gắn vào
cần u của nhân vật.
Mỗi lượt học sinh chỉ chọn một con cá. Trò chơi
kết thúc khi tất cả nhân vật đã câu được .
- HS tham gia trò chơi.
- HS lắng nghe giáo viên phổ biến
và đọc lại luật chơi.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
+ Nhóm nào hoàn thành nhanh và chính xác nhất thì
sẽ có phần thưởng nho nhỏ từ cô.
* Lưu ý:
- Mỗi nhóm cử 1 bạn làm quản trò và mỗi thành viên
khi hoàn thành xong thì phải đập tay bạn kế tiếp nếu
nhóm nào không thực hiện đúng quy định thì phải
chơi lại từ đầu.
+ GV nhận xét và tuyên dương.
+ GV mời học sinh trả lời một số u hỏi củng cố
cuối giờ:
“Một số có ba chữ số gồm mấy hàng?
“Trong số 512, chữ số 1 đứng ở hàng nào?”
+ GV cho học sinh rút ra kết luận.
+ GV nhận xét chuẩn hoá kiến thức, dặn sau
bài học.
+ GV kết luận:
“Số ba chữ số được cấu tạo từ ba hàng: hàng
trăm, hàng chục, và hàng đơn vị.
Đọc từ trái sang phải: hàng trăm, hàng chục,
hàng đơn vị.”
- Mỗi nhóm cử đại diện 1 bạn làm
quản trò.
- HS lắng nghe.
- HS trả lời câu hỏi.
- Phương án dự kiến trả lời:
Số có ba chữ sgồm có 3 hàng
Trong số 512, chữ số 1 đứng
ng chục
- HS rút ra kết luận: Số ba chữ số
được cấu tạo từ ba hàng: hàng trăm,
hàng chục, và hàng đơn vị.
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHÚ YÊN KHOA SƯ PHẠM ----
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TOÁN Ở TIỂU HỌC 2 Nhóm 2
Giảng viên hướng dẫn: Đào Thị Kim Chi
Sinh viên thực hiện: Phạm Thị Ngọc Tú
Nguyễn Thị Mỹ Duyên
Châu Nguyễn Hàn Nhật Ny
Phạm Hoài Tâm
Nguyễn Thị Trà My Hồ Thị Diệu
Nguyễn Thị Tâm Tình Nguyễn Nhật Sang Võ Lê Toàn Lớp: DHC23GTH01
Đắk Lắk, ngày 29 tháng 1 năm 2026
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Thứ Năm, ngày 29 tháng 1 năm 2026 MÔN: TOÁN
CHỦ ĐỀ 10: CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1000
Bài 51: SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học, học sinh sẽ:
- Đọc và viết được các số có ba chữ số.
- Củng cố về cấu tạo số của các số có ba chữ số. - Năng lực đặc thù:
+ Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học; năng lực giao tiếp toán học; giải
quyết vấn đề toán học; ... - Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ, tự học: chủ động quan sát, thực hiện yêu cầu, tự kiểm tra kết quả học tập;
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán thực tế;
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Phẩm chất: + Phẩm chất trung thực. + Phẩm chất chăm chỉ.
+ Phẩm chất trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng của giáo viên:
- Máy tính, tivi chiếu nội dung bài học, phiếu bài tập, các đồ dùng dạy học đã chuẩn bị.
2. Đồ dùng của học sinh: - Bút màu.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (3 phút)
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học;
+ Giúp học sinh từng bước tiếp cận với bài học. - Cách tiến hành:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV cho học sinh đứng lên hát và vận động theo - HS tham gia hát và vận động theo
nhạc, bài hát “Cùng đếm số vui”. bài hát.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe và nhắc lại tên bài.
2. Hình thành kiến thức mới: (10 phút)
HĐ1: Giới thiệu số có ba chữ số - Mục tiêu:
+ Học sinh nhận biết được cấu tạo số có ba chữ số;
+ Biết cách đọc và viết các số có ba chữ số.
- Phương pháp: Quan sát, gợi mở - vấn đáp. - Cách tiến hành:
+ GV cho học sinh quan sát bảng về cấu tạo số có ba - HS quan sát. chữ số.
- HS đếm và xác định cấu tạo của các
+ GV lần lượt gắn một số nhóm hình vuông to, hình
chữ nhật, hình vuông nhỏ lên bảng cấu tạo. số có ba chữ số.
+ GV cho học sinh lần lượt đếm số nhóm hình vuông
to, hình chữ nhật, hình vuông nhỏ trong nhóm để xác
định xem số đó gồm mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị.
- HS viết và đọc các số có ba chữ số
+ GV hướng dẫn học sinh viết và đọc số tương ứng. tương ứng.
- Phương án dự kiến trả lời:
+ 465 Bốn trăm sáu mươi lăm + 304 Ba trăm linh tư
+ 231 Hai trăm ba mươi mốt
3. Luyện tập thực hành: (12 phút)
HĐ 2: Điền số thích hợp - Mục tiêu:
+ HS dựa vào thứ tự các số để tìm đúng số thích hợp,
giúp học sinh nhận biết và xác định được số liền
trước, số liền sau trong dãy số có ba chữ số;
+ Rèn cho học sinh kĩ năng đọc, viết đúng số còn
thiếu và hình thành cho học sinh thói quen quan sát, suy luận.
- Phương pháp: Dạy học theo nhóm.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh - Cách tiến hành:
+ GV cho học sinh quan sát dãy số trên đoàn tàu. - HS quan sát dãy số.
+ GV cho lớp thảo luận nhóm đôi trong vòng 2 phút, - HS thảo luận nhóm.
tìm và điền các số còn thiếu sao cho thích hợp ứng với toa có ô trống.
+ GV mời đại diện 1-2 nhóm lên trình bày. - HS trình bày.
- Phương án dự kiến trả lời: +106 107 108 109 110 111 +231 232 233 234 235 236
+ GV cho cả lớp nhận xét. - Cả lớp nhận xét.
+ GV đánh giá, chỉnh sửa, bổ sung sau phần trình bày - HS lắng nghe, ghi nhớ. của HS.
HĐ 3: Đọc, viết các số có ba chữ số - Mục tiêu:
+ HS dựa vào cách đọc để tìm đúng số theo yêu cầu.
+ Giúp học sinh nối đúng số với cấu tạo tương ứng.
+ Củng cố cho học sinh hiểu mối quan hệ giữa cấu
tạo số, cách đọc và cách viết số có ba chữ số.
- Phương pháp: Dạy học theo phiếu giao việc, dạy học theo nhóm. - Cách tiến hành:
+ GV chia lớp thành 4 nhóm.
+ GV phát phiếu bài tập và giao nhiệm vụ: “Quan sát - HS lắng nghe.
hình trong phiếu bài tập và điền số thích hợp”. - Các nhóm thảo luận.
+ GV cho các nhóm thảo luận trong vòng 3 phút.
- Đại diện nhóm trình bày.
+ Mời đại diện nhóm lên trình bày sản phẩm.
- Phương án dự kiến trả lời:
+ 7 trăm, 4 chục và 9 đơn vị 749
+ 1 trăm, 1 chục và 4 đơn vị 114
+ 5 trăm, 6 chục và 0 đơn vị 560
+ 8 trăm, 0 chục và 3 đơn vị 803
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh + GV cho lớp nhận xét. - Cả lớp nhận xét.
+ GV đánh giá, chỉnh sửa, bổ sung sau phần trình bày - HS lắng nghe. của HS.
4. Vận dụng: (10 phút)
HĐ 4: Trò chơi “Chiến binh săn cá” - Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán thực tế.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học xong bài học.
- Phương pháp: Trò chơi. - Cách tiến hành:
+ GV tổ chức cho học sinh tham gia trò chơi “Chiến - HS tham gia trò chơi. binh săn cá”. Luật chơi:
+ GV chia lớp thành 4 đội.
- HS lắng nghe giáo viên phổ biến
+ Giáo viên treo lên bảng hình ảnh chiếc thuyền có và đọc lại luật chơi.
các nhân vật đang câu cá, mỗi nhân vật có bóng nghĩ.
• Học sinh quan sát bóng nghĩ, sau đó lần lượt lên bảng
tìm và chọn con cá có số phù hợp và gắn vào cần câu của nhân vật.
• Mỗi lượt học sinh chỉ chọn một con cá. Trò chơi
kết thúc khi tất cả nhân vật đã câu được cá.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
+ Nhóm nào hoàn thành nhanh và chính xác nhất thì
sẽ có phần thưởng nho nhỏ từ cô. * Lưu ý:
- Mỗi nhóm cử 1 bạn làm quản trò và mỗi thành viên - Mỗi nhóm cử đại diện 1 bạn làm
khi hoàn thành xong thì phải đập tay bạn kế tiếp nếu quản trò.
nhóm nào không thực hiện đúng quy định thì phải chơi lại từ đầu.
+ GV nhận xét và tuyên dương. - HS lắng nghe. - HS trả lời câu hỏi.
+ GV mời học sinh trả lời một số câu hỏi củng cố - Phương án dự kiến trả lời: cuối giờ:
• Số có ba chữ số gồm có 3 hàng
• “Một số có ba chữ số gồm mấy hàng?”
• Trong số 512, chữ số 1 đứng ở
• “Trong số 512, chữ số 1 đứng ở hàng nào?” hàng chục
+ GV cho học sinh rút ra kết luận.
- HS rút ra kết luận: Số có ba chữ số
+ GV nhận xét và chuẩn hoá kiến thức, dặn dò sau được cấu tạo từ ba hàng: hàng trăm, bài học.
hàng chục, và hàng đơn vị. + GV kết luận:
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
“Số có ba chữ số được cấu tạo từ ba hàng: hàng
trăm, hàng chục, và hàng đơn vị.
Đọc từ trái sang phải: hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.”
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................