HOÀNG DUY TÂN
HONG ANH TUN
ý ĩ «
PHƯƠNG T
HC
HOÀNG DUY TÂN
HOÀNG ANH TUN
P H U Ơ Ĩ I G ĩ i
H C
L I N Ó I Đ U
Ch phương (h ) theo gc t chHán, có nghĩa là chun mc,
mu mc.... để t đó có th mô phng theo mà áp dng. Phương t
hc là phương pháp nghiên cu c bài thuc đã và đang đưc dùng
có hiu qu, đ dựa theo đó, có th gia gim cho phù hp với chứng
trng ơng đối thích hp vi chtr ca bài thuc đó.
Nghiên cu về Thương t hc chúng ta:
Tha hưng đưc rt nhiu bài thuc kinh nghim qbáu
hiu nghim ca các thày thuc đi trưc (tính đến nay đã hơn
100.000 bài thuôc - Trung y phương t đi t đin), có th dùng để
điều tr đưc rt nhiu loi bnh.
IIc hi đưc cách lun (qua sự gii thích các bài thuc)
và ứng dng (qua c tác dng chu tr) các bài thuôc trong điu
tr.
Tuy nhiên cái hay nhât là chúng ta học đưc cách dng não
đ lp phương. Nời xưa thưng nói Dụng dưc như dng binh,
qua tng bài thuc, tuy chcó khong hơn 200 vị thuc thưng dùng
nhưng các danh y, các thày thuc di trưc đã khéo o xếp đt, gia
gim... đ các vthuc tr thành 'phương thang riêng bit cho tng
trưng hp bnh, và hiu quả là bnh khi.
Mi bài thuc đưc hình thành là cả mt quá trình nghiên
cu (v y lý, dưc lý), bin chứng (dng năo đ tìm ra vị thuc thích
hợp) và tri qua nhng kinh nghim điu tr thc tin lâm sàng, vì
vy, tìm hiu về Phương t hc là mt điu rt hp dn.
Có nhng bài thucíc đưc lp phương cách đây hàng nghìn
năm về tc, nhưng đến bây gi, khi ứng dng (nếu dúng bnh
chứng) vn có hiu quả. Và Trung Quc đã có nhng công trình
nghirn cu áp dng nhng hài thuc c phương đdiu tr nhng
bnh hin nay (có th ngày xưa chưa có loại bnh này
lioẠi’ gọi dưi ílạntf n khác), và I1ÔU cùng nhng hnh chntf hoc
cùng cách bin chứng, trên lâm sàng vn có nhiu kết qu rt tt.
Nhng ni dung này đưc ghi li trong nhng sách mang tên 'C
phương kim dng đáng cho chúng ta nghiên cu và hc hi trong
thi đi này.
i thuc tr bnh có rt nhiu, tuy nhiên, trong mi nhóm
thuc, chúng tôi ch chn lọc giới thiu mt s bài thuôc đã đưc
c sách giáo khoa chuyên v Thương t hc' thng nht giới thiu.
Nhng bài thuc này, chúng tôi đtrong khung kèm cả phn trình
bày bng chữ Hán (nguyên bài thuốc). Còn các bài thuc khác đưc
in tên bài thuc dưi dng chữ nghiêng (italic) thí dụ: TUN ĐC
PHÁT BIỂU THANG' nhng bài đ tham kho thêm.
Nhng bài chn lọc, chứng tôi sẽ trình bày chi tiết nhng gì
lin quan đến bài thuc đó: Dưc vị, cách chế biến, cách ung thuốc,
tác dng chtr, ý nghĩa của bài thuc, các ng dng lâm sàng,
Hau cùng thêm các lời bình lun, nhn xét (nếu có) về các bài thuc
này. Mong rng, qua nhng bài thuc tiêu biu này, chúng ta có
thế nm bt đưc cách bin chứng, dưc của c vthuc đ t
đó có th tiếp cn, sử dng các bài thuô"c mt cách hiu quả hơn
trôn lAm sàng.
Có nhng bài thuôc ít vị (1-2 vị) nhưng cũng nhng bài trên
mưi my hai mươi vị, nếu nh đưc hết các vị thuc trong bài c
l mt diu khó, vi vy, người xưa đâ nghĩ ra cách đt thành bài
thư, bài ca... đ dễ ghi nh. Cho đến nay, vn n nhiu sách giáo
khoa theo phương pháp này. Tuy nhiên, có th mỗi người sẽ có cách
thc khác nhau trong việc ghi nh (có th bng thơ, ca, vè...) cách
nào cũng dưc, min là khi cn, chúng ta có th kê dưc toa thuc
đ mt cách đy đủ. Qua tham kho nhiu loi sách, chúng tôi thây
bn tóm tt đ nh các vị thuc trong bài sách Y phương ca quát
đưc nhiu sách giáo khoa trích dn nht, vì vy, sau mi bài tiêu
biu, chúng tôi cũng sẽ trích dn nhng bài ca này đ giúp nời
đọc dễ nh hơn ni dung của bài thuc đó. Việc chuyn ti sang
tiếng Vit chc chn sẽ gp nhiu khó khăn, nht là về âm vn, vì
vy, sẽ có nhiu chỗ phi ép vn không đưc hay cho lm. Hy vng
trong tương lai sẽ sưu tm thêm nhiu bài ca hơn na...
Tiếng Hán, hin nay (lưc ph biến rng rãi, vy, chúng tôi
cũng H #hi tAn hồi thuc bhnK tiếng Hán (l tin Ira cu. Ntf()Ai rn,
hin nny, rt nhiu Hrttíh nưc nKOi ng đft dịch Phương hc'
thành tiếng bn ngữ, vy, chúng tôi cũng dùng phiên âm quc tế
(tiếng Quan thoi) đ d tiếp cn vi các sách nưc ngoài.
Trong quá trình tham kho nhng sách về Thương t hc,
chúng tôi nhn thy quyn Phương t hc của Bắc Kinh xut bn
năm 2004, có hình thc trình bày rt khoa học: ngn gn nhưng
súc tích, cho nên chúng tôi dựa o quyn sách này và trình bày
li dưi dng đ hình cho d nh. Chúng tôi cũng ginguyên phn
trình bày bng tiếng Hán, chỉ cố chuyn sang Vit ng cho dễ đc,
dễ tiếp thu.
Quyn sách này đưc son trong tinh thn tha kế, phát huy
nhng nét độc đáo ca nn YHCT, nht là trong lĩnh vc nghiên
cu về Phương t hc.
Chúng tôi hy vng rng nhng dóng góp nh này sẽ làm
phong phú hơn cho nn YHCT của chúng ta.
Biên Hoà đu tháng 11 năm 2008
Hoàng Duy Tn
Hoàng Anh Tun
LCH S PHƯƠNG T HC
Quyn sách sớm nht đề cp đến lun lp phương thuc
là quyn 'Hoàng Đế Ni kinh'. Trong sách này, có nêu lên 13 bài
thuốc:
Trong thiên Bnh năng lun (T vn 46) có bài thuc dùng
Sinh thiết lc tr chng Dương quyết và bài thuc tr Tửu phong
(Trch t, Bch trut, Lc hàm phong). Thiên K bnh lun {T
vn 47)y có bài Lan tho thang tr bnh khu cam. Thiên Phúc
trung lun {T vn 40) có bài thuc dùng Ô tc ct, L nh... làm
viên, tr chng ph n huyết bkhô, và Kê th lễ (phân trng của
) tr c trưng. Thiên Mu thích lun (T vn 63) hưng đn
dùng tóc vùng góc bên trái (t giác phát) đcít thành than hoà vđi
rượu ngon ung tr chng Thi quyết. Thiên Tà khách (Linh khu
71) có bài Bán h thang (Bán h, Trut mễ) tr mt mờ. Thiên
Ưng th1 {Linh khu 81) hưng dn dùng r của Lăng và Kiều tho
sc uống tr chng 'Bi t. Thiên Kinh cân1 (Linh khu 13) dùng m
nga (mã cao), dùng u ngon ngâm vi Quế để bôi, tr ming bị x
xuống. Thiên Th yếu ơng nhu (Linh khu 6) dùng Thc tiêu, Can
khương, Quê và rưu... chế biến ri đp, hơ đ tr chng Hàn tý.
Dn dn, tri qua dòng lịch s, mỗi ỉúc s lưng các pơng
thang ngày càng tăng, cho đến nay, s ợng bài thuc đã lên đến
gn 100.000 bài thuc.
Tên sách
Thi
gian
Tác gi
S bài thuc
Hoàng Đế
Ni kinh
Thế kỷ
2
13
Thương hàn
tp bnh
2.1.9
Trương
Trng Cnh
314 - 323
Trú'ti hàu b
) ihươìi
Th k
3
Cát Mng
Bơn phương : 510
Phục phương: 494
HÌNH THC PHƯƠNG THANG
ý ĩ M f
Để thành lp phương thang, người xưa nêu ra mt s nguyên
tc hưng dn như sau:
1- LP PHƯƠNG THANG THEO DƯC V
Dựa theo s ng v thuc muôn dùng trong bài thuc có th
chia ra làm 7 loại phương thuc (Tht phương - t zr):
1. Đi Phương
Đi phương có 5 ý nghĩa:
a- Sc thuôc mnh.
b- V thuc nhiu.
c- Lượng thuc nhiu.
d Lượng thuc nhiu mà chung hết trong mt ln.
e- Có th tr bnh nng h tu.
Thí d: bài Đi tha khí thang trong phép h ại hoàng,
Hu phác, Ch thực, Mang tiêu) thuc loi Đi phương.
Tà khí cường thnh, bnh kèm thêm chng thưng sử dng
Đi phương.
2- Tiu Phương /Jn^T
Tiểu phương có ba ý nghĩa:
a- Trng thái bnh nh, bnh phn biu, không cn phi
dùng thuc mnh.
b- V thuc dùng ít, liu lượng dùng ít, ung làm nhiu ln, có
thế tr bnh thưng tiêu.
c- Bnh không có kèm chứng.
Thí d bài Thông xthang trong phép phát hãn (Thông bch,
Dạm (lu xị) thuc loi Tiu phương'.
a- Bài thuc chdùng mt v thc.
b- V thuc trong bài thuc là s l, t mt vị tr lên.
Bài Cam tho thang chỉ dùng mt vị Cam tho sng (sô" lẻ),
tr hng đau thuc bnh của kinh Thiếu âm)...
6. Ngu Phương {$7?
Dưc vca bài thuc hp s chn gi là Ngu phương. Có hai
ý nghĩa:
a- Bài thuc ch dùng phôi hợp hai vthuốc.
b- V thuc trong pơng thuc là sô" chn, t hai vtr lên.
Bài Kim quỳ thn khí hoàn (Thục đa, Sơn thù, Sơn dưc,
Trch t, Phc linh, Đơn bì, Quế chi, Ph tử), có 8 v (sô" chn)
thuc loi Ngu phương.
7. Phc Phương (Phc phương) M77
Kết hp sử dng bng hai phương hoc nhiu phương, thì gi
Phc phương. Phức phương có hai ý nghĩa :
a- Ngoài phương thuc chính ra, li cho thêm nhng v thuc
khác.
b Liều ợng sử dng các v thuc trong bài thuc đu như
nhau. Thích hp vi bnh chng phức tp hoc bnh mn tính điu
tr lâu không khi.
Thí d bài Sài hồ t vt thang, gồm bài Tiểu sài hồ thang
hp với bài Tvt thang (Sài h, Nhân sâm, Hoàng cm, Cam
tho, Bán h, Xun khung, Đương quy, Thược dưc, Thc đa, Sinh
khương, Đi táo) tr hư lao lâu ngày, ớn st, mch Trm c...
II- LP PHƯƠNG THANG THEO TÁC DNG CA DƯC LIU
Da vào tác dng khc nhau ca dưc liu, có th chia làm mưi loi
phương t (Thp t) : Tuyên t, Thông t, B t, T t, Khinh t, Trng t,
Hot t, Sáp t, Táo t, Thp t... Sau này li thêm 2 loi na là Hàn t và
Nhit t, biến thành Thp nh t (Sách 'Y phương tp giải’ li chia làm hai
mươi môì t). Trong mi bài thuc, theo tác dng ca thuc to nên đi vi
chng trng thì có sự khóc nhau v ch yếu và th yếu, li có th chin thành
quân, tlhin, tá, s.
1. Tuyên T
Tuyên có nghĩa là tán đưc ut kết ng tc. Như các chng
vùng ngc đy, nôn mửa, muôn nôn... có th dùng bài Nh trn
thang (Trn bì, Bán h, Phc linh, Cam tho) đ lợi khí, tán ut.
2. Thang T ìit'J
Thông có th tiêu tr dưc đình tr. Thông thông lợi, tr
chng đình tr, đọng. Thí d sau khi sinh, khí huyết đy tc,
sa không xuống, dùng nhng vị như Thông tho, Lu lô đ thông
khiếu, gp sa chy thông.
3. B T
B đ gp ích cho nhng phn suy yếu, mt mát ca cơ th.
Thí ( dùng Nhân sâm hp vi Hoàng k nu thành cao, gọi là
'SAm kcao có th tr khí của Tỳ và Phế bhư yếu.
4. Tà T, Tiết T
Tit làm thông đưc bế tc. Phn (bên trong) b thc nên
(lùng php t. Thí d chng Phế thc mà ho, th gp, đờm nhiu,
dùng bi ')ình lch đi táo t Phế thang (Đình lịch, Đi táo) đ tr
(tm, Nu <ií> khí ut gây nên táo bón, thưng hay i, ngc sườn
dAy trưng, muốn đi đi tin nhưng khó rn ra, bng đy trưng
đau, u lưi vAng nht, mch Huyền, dùng bài Lc ma thang (Trầm
hươnK. Mc hư<mg, Binh lang, Ô dưc, Chỉ thực, Đi hoàng).
5. Khinh T m
Khinh ỉà nhng thuôc có đặc tính nh, có th tr kh đưc
thực. Thí dụ phong tA phn biểu, gây nôn chng thc, phi dùng
thuốc khfti thôn# nh phn cơ biu đ tr kh phong tà. Như trưng
hợp xt nóng, 8 lnh, đu đau, cơ th đau, lưng đau, khp xương
dau, khng kỉuU nưc, không có m hôi, auyn th mnh, mch
Phù Khn, (lùng bồi Ma hoàng thang ( Ma hoàng, Quô' chi, Hnh
nhân, Cam tho).
I. Trong Tl
Trn# l thurttí chôt nng có th kổo xuống, trn tĩnh. Thí d
bnh lrtn diu tr hÀng T chu hoAn (T thch, Chu sa,
TliAn khúc),
7. Hot T ?M'J
Hot là hot lợi. Khi tà khí hữu hình ngưng kết trong cơ
th, nên dùng thuc có tính cht hot lợi đ tr b nó di. Thí d
như chng thch lâm (tiu but, trong nưc tiu có lúc ln sn, sỏi,
tiu khó, hoc khi đi tiu đau but không chịu ni, hoc bng nhiên
lưng đau như gy, lan sang bng dưi, nưc tiu mu vàng đ, vn
đc hoc ln máu, rêu lưi trng hoc vàng nht, mch Sác, dùng
bài Quỳ t tán ông quỳ tử, Thch nam, Du bch , Thch vĩ,
Mc thông)...
8. Sáp T M M
Sáp có nghĩa là thu lim, thoát hot thoát, trơn tut, không
giữ li đưc, nên điều tr bng thuc thu lim. Ví d như sau khi
khi bnh, m hôi c t ra, đó là v khí không vững, dùng bài Mẫu
lệ tán (Ma hoàng căn, Hoàng kỳ, Mu l)...
9. Táo T
Táo có th tr đưc thp. Thí d như bnh thu thũng, thu thp
tích li vùng bì phu, mt mt, chân tay đều phù, bng đy trưng,
suyn, tiu tin không thông, có th dùng bài N bì m(Tang bch
bì, Trn , Sinh kơng bì, Đi phúc , Phc linh bì)...
10. Thâp T
Thp có th tr đưc táo. Thp là mm nhun, táo là tân
dịch và huyết khô táo. Thí d như khí hu mùa thu nóng nực, khô
ráo, Phế bị táo nhit, ho không có đờm, sườn đau, ming lưi khô
ráo, lưi đỏ, lưi không có rêu, có thế dùng bài Thanh táo cu Phế
thang (Mch môn, Cam tho, Tang dip, Thch cao, Hc chi ma,
Đng sâm, Hnh nhân, A giao, Tỳ bà dip)...
11. Hàn T fij
Hàn có th tr đưc nhit, tức là dùng thuc hàn tr chng
nhit. Thí d như ho nhit biu lý đu thnh, nóng nhiu, phin
táo, bt rt, phát cuồng, nôn khan, nưc tiu đ, th huyết, chy
máu cam, phát ban và các chng thc nhit, mn nht, đinh đc...,
dùng bài Hoàng liên gii đc thang (Hoàng liên, Hoàng cầm,
U(>Antf bá, Chi t)...
Nhit có th tr dưc hàn, tức là dùng thuôc tính nhit tr
chng hàn. Thí dụ như chân tay lnh giá, slnh, tiêu chy, không
kht nưc, mch Trm Tế vô lc, có th dùng bài Tứ nghch thang
(Ph tử, Can kơng, Cam tho)...
12. Nhit T
CÁCH TỔ CHC MỘT BÀI THUC
t ý ĩl .% |J
Bài thuc Đông y (Nam hoc Bắc) đu có th gồm mt vhoc
nhiu v. Thí dụ : Bài ộc sâm thang chỉ có v Nhân sâm, bài
thuc cha viêm gan ch có vị Nhân trn. Bài thuc nhiu v là có
hai vtr lên như bài Thông xthang gồm có Thông bch và Đm
đu xị, bài Nhân trn chi t thang gồm có Nhân trn và Chi tử...
Nhng bài thuc Đông y đều do thy thuôc hoc nhân dân da
theo kinh nghim cha bnh mà to nên.
Mt bài thuc Đông y gồm có 4 phn chính:
1. Thuôc chính (Quân dưc) M
Là vthuc nhm gii quyết bnh chính như trong bài Tha
khí thang thì Đi hoàng là ch dưc đ công h thc nhit ô
trưng vị.
2. Thuôc h trợ (Thn dưc) Ļ
Để tăng thêm tác dng của vị thuc chính như trong bài Ma
hoàng thang, vị Quế chi giúp Ma hoàng tăng thêm tác dng phát
hãn. Bài X can ma hoàng thang, ly Xạ can làm vh tr đ gim
tác dng tân ôn gii biu của Ma hoàng, gp tăng thêm tác dng
tuyên Phế, bình suyn.
3. Thuôc tu chng gia thêm (Tá dưc)
Đ gii quyết nhng chng ph ca bnh như c tr bnh
ngoi cm, dùng bài Thông x thang mà bnh nhân ho nhiu, dùng
thêm Cát cánh, Hnh nhán; Ăn kém, thêm Mch nha, Thn khúc.
4- Thuôc dn (S dưc)
Còn mt s vị thuc Đông y gi là sứ dưc d gp dn thuc
vào nơi bị bnh như Cát cánh dn thuc lên phn bị bnh trên,
Ngưu tt (lAn thuc xuống phn bị bnh dưi hoc loi thuc để
(li(MI hot CÍÍC v thuc khác như Cam tho, Đại táo, Gng ơi.
Cn u ý là vị thuc chủ và vị thuc hỗ tr trong bài thuc
không hạn chế mt hoc 2 vị nhưng nhiều bài thuc đến 2 - 3 v
tạo thành. Tuy nhn, c vthuc chủ hoc thuc hỗ tr t 2
vị tr n, th xy ra 2 trưng hợp:
Mt là sau khi ghép vị rồi, th ng khả ng hn chế
hoặc ci biến tác dng ca v thuc chủ hoc vị thuc hỗ tr, như v
Kim ngân hoa, dùng cùng c vi Ngân kiều trong bài ‘Ngân kiều tán
thì tác dng thanh nhit s đưc tăng lên 2 v đó dưc nh ging
nhau. Ma hoàng dùng chung vi Thch cao trong bài ‘Ma hạnh thch
cam thang là đ hạn chế nhau Ma hoàng thì n ôn, n Thch
cao thì tân hàn, khí vị tương phản, để to thành bài thuc khai Phế,
thanh nhiệt. Quế chi Bạch thưc trong bài Quế chi thang là v
thuc chủ nhưng khí vị tương phản, chủ yếu đ điều hoà Vinh V.
Hai là cũng bàỉ kết hp mt c 2 ch trị bnh như bài
‘Đi tha khí thang, lấy Hậu phác, Ch thc ghép vi Đại hoàng là
cách kết hp mt c 2 ch chữa là công hạ và hành khí, phá khí,
c dng ca nó càng mạnh hơn. Hng long thang, dùng Nhân
m, Đương quy đ ích khí, dưng huyết, phối hp v Đi hoàng
để công hạ, đó là kết hợp ứng dng gia công và bổ, tr thành i
thuc va công va b.
CÁCH PHỐI HP CÁC VI THUC
TRONG MT BÀI THUC
7Ĩ $'J i) 12
1- Cách phôi hp các v thuâíc
Việc phi hp c vthuc trong mt bài thuc như thế nào
đ phát huy tt nht tác dng của thuc theo ý mun ca thy
thuc đó là k thut dùng thuc của Đông y. Việc phôi hp vị thuc
khác nhau có th làm bài thuc thay đổi. Thí d: Quế chi dùng vi
Ma hoàng thì làm tăng tác dng phát hãn, còn Quế chi đùng với
Bch thưc thì li có tác dng lim hãn (cm mi). Cũng có lúc
vic phi hp thuc làm tăng hoc làm gim tác dng ca v thuc
chính. Thí d như Đi hoàng dùng với Mang tiêu thì tác dng x
mnh nếu dùng với Cam tho thì tác dng x yếu hơn, mt sô" thuc
này có th làm gim đc tính của thuc kia như Sinh khương làm
gim đc ca Bán h. Trong việc phi hp thuc cũng thưng chú
ý đến vic dùng thuc bổ phi có thuôc t như trong bài Lc v
có thuc b như Thc địa, Hoài sơn, Sơn thù, có thêm các vthuc
thanh nhit lợi thp như Phc linh, Đơn bì, Trch t. Trong bài
thuôc Ch trut hoàn có v Bch trut bổ khí kin Tỳ, phi có v
Chỉ thc đ hành khí tiêu tr, trong bài thuc Tvt có Đương qui,
Thc đa bổ huyết thì có vị Xuyên khung để hot huyết hoc dùng
thuc lợi thp kèm theo thuc hành khí, thuc tr phong kèm theo
thuc bổ huyết v.v...
Đó là nhng kinh nghim phi hp thucíc trong Đông y cn
đưc chú ý. Việc đùng thuc nhiu hay ít tu theo bin chng tình
hình bnh mà ch đnh, nguyên tc là phi nm ch chng đ chn
nhng ch dưc tr đúng bnh, không nên dùng thuc bao vây
quá nhiu gây lãng phí mà tác dng kém đi. Mt bài thuc thông
thưng không nên dùng quá 12 vị.
2- Liu lưng trong bài thuôc
liiổu lượng mi v thuc trong thang nhiu ít, ch yếu là (o
bộnlì lình (lịnh. Nôu bộnh (lơn gian hoe cách cha can chuynn

Preview text:

H O À N G DUY T Â N HOẢNG ANH TUẤN ý ĩ « PHƯƠNG TỄ HỌC HOÀNG DUY TÂN HOÀNG ANH TUẤN P H U Ơ Ĩ I G ĩ i H Ọ C L Ờ I N Ó I Đ Ầ U
Chữ phương ( h ) theo gốc từ chữ Hán, có nghĩa là chuẩn mực,
mẫu mực.... để từ đó có thể mô phỏng theo mà áp dụng. Phương tễ
học là phương pháp nghiên cứu các bài thuốc đã và đang được dùng
có hiệu quả, để dựa theo đó, có thể gia giảm cho phù hợp với chứng
trạng tương đối thích hợp với chủ trị của bài thuốc đó.
Nghiên cứu về Thương tễ học’ chúng ta:
• Thừa hưởng được rấ t nhiều bài thuốc kinh nghiệm quý báu
và hiệu nghiệm của các thày thuốc đi trước (tính đến nay đã hơn
100.000 bài thuôc - Trung y phương tễ đại từ điển), có thể dùng để
điều trị được rấ t nhiều loại bệnh.
• IIọc hỏi được cách lý luận (qua sự giải thích các bài thuốc)
và ứng dụng (qua các tác dụng chu trị) các bài thuôc trong điều trị.
• Tuy nhiên cái hay nhât là chúng ta học được cách ‘dộng não’
để lập phương. Người xưa thường nói “Dụng dược như dụng binh”,
qua từng bài thuốc, tuy chỉ có khoảng hơn 200 vị thuốc thường dùng
nhưng các danh y, các thày thuốc di trước đã khéo léo xếp đặt, gia
giảm... để các vị thuốc trở thành 'phương thang’ riêng biệt cho từng
trường hợp bệnh, và hiệu quả là bệnh khỏi.
Mỗi bài thuốc được hình thành là cả một quá trìn h nghiên
cứu (về y lý, dược lý), biện chứng (dộng năo để tìm ra vị thuốc thích
hợp) và trải qua những kinh nghiệm điều trị thực tiễn lâm sàng, vì
vậy, tìm hiểu về ‘Phương tễ học’ là một điều rấ t hấp dẫn.
Có những bài thucíc được lập phương cách đây hàng nghìn
năm về trước, nhưng đến bây giờ, khi ứng dụng (nếu dúng bệnh
chứng) vẫn có hiệu quả. Và Trung Quốc đã có những công trình
nghirn cứu áp dụng những hài thuốc ‘cổ phương’ để diều trị những
bộnh hiện nay (có thể là ngày xưa chưa có loại bệnh này
lioẠi’ gọi dưới ílạntf tôn khác), và I1ÔU cùng những hệnh chứntf hoẠc
cùng cách biện chứng, trên lâm sàng vẫn có nhiều kết quả rấ t tốt.
Những nội dung này được ghi lại trong những sách mang tên 'Cổ
phương kim dụng’ đáng cho chúng ta nghiên cứu và học hỏi trong thời đại này.
Bài thuốc trị bệnh có rất nhiều, tuy nhiên, trong mỗi nhóm
thuốc, chúng tôi chỉ chọn lọc giới thiệu một số bài thuôc đã được
các sách giáo khoa chuyên về Thương tễ học' thống nhất giới thiệu.
Những bài thuốc này, chúng tôi để trong khung kèm cả phần trình
bày bằng chữ Hán (nguyên bài thuốc). Còn các bài thuốc khác được
in tên bài thuốc dưới dạng chữ nghiêng (italic) thí dụ: ‘TUYÊN ĐỘC
PHÁT BIỂU THANG' là những bài để tham khảo thêm.
Những bài chọn lọc, chứng tôi sẽ trình bày chi tiết những gì
liỏn quan đến bài thuốc đó: Dược vị, cách chế biến, cách uống thuốc,
tác dụng chủ trị, ý nghĩa của bài thuốc, các ứng dụng lâm sàng, và
Hau cùng thêm các lời bình luận, nhận xét (nếu có) về các bài thuốc
này. Mong rằng, qua những bài thuốc tiêu biểu này, chúng ta có
thế nấm bắt được cách biện chứng, dược lý của các vị thuốc để từ
đó có thể tiếp cận, sử dụng các bài thuô"c một cách hiệu quả hơn trôn lAm sàng.
Có những bài thuôc ít vị (1-2 vị) nhưng cũng những bài trên
mười mấy hai mươi vị, nếu nhớ được hết các vị thuốc trong bài cả
lồ một diều khó, vi vậy, người xưa đâ nghĩ ra cách đặt thành bài
thư, bài ca... để dễ ghi nhớ. Cho đến nay, vẫn còn nhiều sách giáo
khoa theo phương pháp này. Tuy nhiên, có thể mỗi người sẽ có cách
thức khác nhau trong việc ghi nhớ (có thể bằng thơ, ca, vè...) cách
nào cũng dược, miễn là khi cần, chúng ta có thể kê dược toa thuốc
đố một cách đầy đủ. Qua tham khảo nhiều loại sách, chúng tôi thây
bản tóm tắ t để nhớ các vị thuốc trong bài sách ‘Y phương ca quát’
được nhiều sách giáo khoa trích dẫn nhất, vì vậy, sau mỗi bài tiêu
biểu, chúng tôi cũng sẽ trích dẫn những bài ca này để giúp người
đọc dễ nhớ hơn nội dung của bài thuốc đó. Việc chuyển tải sang
tiếng Việt chắc chắn sẽ gặp nhiều khó khăn, n h ất là về âm vận, vì
vậy, sẽ có nhiều chỗ phải ép vần không được hay cho lắm. Hy vọng
trong tương lai sẽ sưu tầm thêm nhiều bài ca hơn nữa...
Tiếng Hán, hiộn nay (lược phổ biến rộng rãi, vì vậy, chúng tôi
cũng Hữ #hi tAn hồi thuốc bhnK tiếng Hán (lể tiện Ira cứu. Ntf()Ai rn,
hiộn nny, rấ t nhiồu Hrttíh nước nKOồi cũng đft dịch ‘Phương học'
thành tiếng bản ngữ, vì vậy, chúng tôi cũng dùng phiên âm quốc tế
(tiếng Quan thoại) để dễ tiếp cận với các sách nước ngoài.
Trong quá trình tham khảo những sách về Thương tễ học’,
chúng tôi nhận thấy quyển ‘Phương tễ học’ của Bắc Kinh xuất bản
năm 2004, có hình thức trình bày rất khoa học: ngắn gọn nhưng
súc tích, cho nên chúng tôi dựa vào quyển sách này và trìn h bày
lại dưới dạng đồ hình cho dễ nhớ. Chúng tôi cũng giữ nguyên phần
trình bày bằng tiếng Hán, chỉ cố chuyển sang Việt ngữ cho dễ đọc, dễ tiếp thu.
Quyển sách này được soạn trong tinh thần thừa kế, phát huy
những nét độc đáo của nền YHCT, nhất là trong lĩnh vực nghiên
cứu về ‘Phương tễ học’.
Chúng tôi hy vọng rằng những dóng góp nhỏ bé này sẽ làm
phong phú hơn cho nền YHCT của chúng ta.
Biên Hoà đầu tháng 11 năm 2008
H o à n g D uy T ả n H oàng A n h T u ấ n
LỊCH SỬ ‘PHƯƠNG TỄ HỌC’
Quyển sách sớm n h ất đề cập đến lý luận lập phương thuốc
là quyển 'Hoàng Đế Nội kinh'. Trong sách này, có nêu lên 13 bài thuốc:
Trong thiên ‘Bệnh năng luận’ (Tố vấn 46) có bài thuốc dùng
Sinh th iết lạc trị chứng Dương quyết và bài thuốc trị ‘Tửu phong’
(Trạch tả, Bạch truật, Lộc hàm phong). Thiên ‘Kỳ bệnh luận’ {Tố
vấn 47)y có bài ‘Lan thảo thang trị bệnh khẩu cam. Thiên ‘Phúc
trung luận’ {Tố vấn 40) có bài thuốc dùng Ô tặc cốt, Lự nhự... làm
viên, trị chứng phụ nữ huyết bị khô, và Kê thỉ lễ (phân trắng của
gà) trị cổ trướng. Thiên ‘Mậu thích luận’ (Tố vấn 63) hướng đẫn
dùng tóc ở vùng góc bên trái (tả giác phát) đcít thành than hoà vđi
rượu ngon uống trị chứng ‘Thi quyết’. Thiên ‘Tà khách’ (Linh khu
71) có bài ‘Bán hạ thang’ (Bán hạ, Truật mễ) trị m ắt mờ. Thiên
‘Ưng thứ1 {Linh khu 81) hướng dẫn dùng rễ của Lăng và Kiều thảo
sắc uống trị chứng 'Bại tỳ ’. Thiên ‘Kinh cân1 (Linh khu 13) dùng mỡ
ngựa (mã cao), dùng rượu ngon ngâm với Quế để bôi, trị miệng bị xệ
xuống. Thiên Thọ yếu cương nhu’ (Linh khu 6) dùng Thục tiêu, Can
khương, Quê và rượu... chế biến rồi đắp, hơ để trị chứng Hàn tý.
Dần dần, trải qua dòng lịch sử, mỗi ỉúc số lượng các phương
thang ngày càng tăng, cho đến nay, số lượng bài thuốc đã lên đến gần 100.000 bài thuốc. T hời T ê n s á c h T ác giả
S ố b à i th u ố c g ia n Hoàng Đế Thế kỷ 13 Nội kinh 2 Thương hàn Trương 2.1.9 314 - 323 tạp bệnh Trọng Cảnh Trú'ti hàu bị Thố kỷ Bơn phương : 510 Cát Mồng
rú Ị) ỊihươỊìỊi 3 Phục phương: 494 Bị cấp Thiên 652 Tôn Tư Mạo 7500 kim phương Ngoại đài bí Vương Đào 6800 yểu Thái bình Trần Sư
Lúc đầu chỉ có 297, sau huệ dân hoà 1078 Văn
đó bổ sung đến 788 bài. tễ cục phương Tiểu nhi dược
Chuyên về các bài thuốc chứng trực 1119 Tiền Ất dành cho trẻ nhỏ. quyết
Loại sách sớm n h ấ t nêu Thương hàn
lên quân, thần, tá, sứ, minh lý kim Thành Vô Kỷ
phân tích bài thuô'c, mở luận
đầu cho phương tễ học.
61.739 (Được coi là tổng Phổ tế 1406 Chu Tiêu hợp nhiều bài thuô"c phưanịị n h ất lúc bấy giờ). Y phương Sách tham khảo đầu 1584 Ngô Côn kháo tiên về phương tễ. Được coi là sách đầu Y Ịìh ương tập 1682 Ưông Ngang tiên tổng hợp và phân gtải loại các nhóm thuốc. Trung Quốc Trung Bành Hoài
phương tề dại y Giang 96.592 bài Nhân tự điển Tô ....... HÌNH THỨC PHƯƠNG THANG ý ĩ M ắ ẵ fầ
Để thành lập phương thang, người xưa nêu ra một số nguyên tắc hướng dẫn như sau:
1- LẬ P PHƯƠNG THANG THEO DƯỢC VỊ
Dựa theo số lượng vị thuốc muôn dùng trong bài thuốc có thể
chia ra làm 7 loại phương thuốc (Thất phương - t z r): 1. Đại Phương
Đại phương có 5 ý nghĩa: a- Sức thuôc mạnh. b- Vị thuốc nhiều. c- Lượng thuốc nhiều.
d“ Lượng thuốc nhiều mà chỉ uống hết trong một lần.
e- Có thể trị bệnh nặng hạ tiêu.
Thí dụ: bài Đại thừa khí thang’ trong phép hạ (Đại hoàng,
Hậu phác, Chỉ thực, Mang tiêu) thuộc loại ‘Đại phương’.
Tà khí cường thịnh, bệnh kèm thêm chứng thường sử dụng Đại phương. 2- Tiểu Phương /Jn^T
Tiểu phương có ba ý nghĩa:
a- Trạng thái bệnh nhẹ, bệnh ở phần biểu, không cần phải dùng thuốc mạnh.
b- Vị thuốc dùng ít, liều lượng dùng ít, uống làm nhiều lần, có
thế trị bệnh ở thượng tiêu.
c- Bệnh không có kèm chứng.
Thí dụ bài T hông xị thang’ trong phép phát hãn (Thông bạch,
Dạm (lẠu xị) thuộc loại Tiổu phương'.
Dổi với tà khí còn nhẹ, còn nông, bệnh không kèm chứng thì
sứ dụng Tiểu phương.
3- Hoãn Phương M 7 ĩ Có sáu ý nghĩa :
a- Vị thuốc nhiều, cùng ức chế nhau, không có sức mạnh đi
thẳng tới chỗ bị bệnh một cách đơn độc.
b- Điổu trị bộnh bằng dược liệu không dộc hại, khiến bệnh tà
từ từ tiêu trừ, tránh làm tổn thương đến chính khí.
c- Khí vị của được liệu mỏng yếu, không đòi hỏi thu được hiệu quả nhanh chóng,
d- Dùng kèm Cam thảo, lợi dụng vị ngọt, tính hoà hoãn để
lAtĩi KÌám yếu tác dụng cưa những vị thuốc mạnh.
(»- Dùng thuốc hoàn (viên) để từ từ tiêu trừ tà khí.
f- Dùng thuốc hoà hoãn để trị gốc (bản), làm tăng thêm sức
đỏ kháng của cơ thể, tậ t bệnh tự nhiên bị tiêu trừ.
Bài ‘Tứ quân tử thang’ trong phép bổ (Nhân sâm, Bạch truật,
Phục linh, Cam thảo) là bài thuốc điển hình của ‘Hoãn phương’.
Thích hợp với bệnh mạn tính, hư yếu.
4. Cấp Phương ũ 77 Có bốn ý nghĩa :
a- Trạng thái bệnh nguy cấp, phải cứu chữa nhanh chóng.
b- Dùng tác dụng tẩy rửa của bài thuốc tương đối nhanh.
c- Tính năng của thuôc mạnh, khí vị cũng rấ t dũng mãnh.
d- Dùng để trị bệnh tiêu (ngọn).
Bài ‘Tứ nghịch thang’ dùng để hồi dương, cứu nghịch trong ôn
pháp (Phụ tử, Can khương, Cam thảo) là bài thuốc thuộc loại ‘Cấp phương’.
Loại này thường dùng trị bệnh cấp, bệnh nặng.
5. Kỳ Phương u\ ) ị
Dược vị nin l)rti thuốc hợp với số lẻ, gọi là Kỳ phương. Có hai ý nghìn:
a- Bài thuốc chỉ dùng một vị thuôc.
b- Vị thuốc trong bài thuốc là số lẻ, từ một vị trở lên.
Bài ‘Cam thảo thang’ chỉ dùng một vị Cam thảo sống (sô" lẻ),
trị họng đau thuộc bệnh của kinh Thiếu âm)... 6. Ngẫu Phương {$7?
Dược vị của bài thuốc hợp số chẵn gọi là Ngẫu phương. Có hai ý nghĩa:
a- Bài thuốc chỉ dùng phôi hợp hai vị thuốc.
b- Vị thuốc trong phương thuốc là sô" chẵn, từ hai vị trở lên.
Bài ‘Kim quỳ thận khí hoàn’ (Thục địa, Sơn thù, Sơn dược,
Trạch tả, Phục linh, Đơn bì, Quế chi, Phụ tử), có 8 vị (sô" chẵn)
thuộc loại ‘Ngẫu phương’.
7. Phức Phương (Phục phương) M77
Kết hợp sử dụng bằng hai phương hoặc nhiều phương, thì gọi
là Phức phương. Phức phương có hai ý nghĩa :
a- Ngoài phương thuốc chính ra, lại cho thêm những vị thuốc khác.
b“ Liều lượng sử dụng các vị thuốc trong bài thuốc đều như
nhau. Thích hợp với bệnh chứng phức tạp hoặc bệnh m ạn tính điều trị lâu không khỏi.
Thí dụ bài ‘Sài hồ tứ vật thang’, gồm bài ‘Tiểu sài hồ thang’
hợp với bài ‘Tứ vật thang’ (Sài hồ, Nhân sâm, Hoàng cầm, Cam
thảo, Bán hạ, Xuyên khung, Đương quy, Thược dược, Thục địa, Sinh
khương, Đại táo) trị hư lao lâu ngày, ớn sốt, mạch Trầm Sác...
II- LẬP PHƯƠNG THANG THEO TÁC DỰNG CỦA DƯỢC LIỆU
Dựa vào tác dụng khắc nhau của dược liệu, có thể chia làm mười loại
phương tễ (Thập tễ) : Tuyên tễ, Thông tễ, Bổ tễ, Tả tễ, Khinh tễ, Trọng tễ,
Hoạt tễ, Sáp tễ, Táo tễ, Thấp tễ... Sau này lại thêm 2 loại nữa là Hàn tễ và
Nhiệt tễ, biến thành Thập nhị tễ (Sách 'Y phương tập giải’ lại chia làm hai
mươi môì tề). Trong mỗi bài thuốc, theo tác dụng của thuốc tạo nên đối với
chứng trọng thì có sự khóc nhau về chủ yếu và thứ yếu, lại có thể chin thành
quân, tlhin, tá, sứ. 1. Tuyên Tễ
Tuyên có nghĩa là tán được uất kết ủng tắc. Như các chứng
vùng ngực đầy, nôn mửa, muôn nôn... có thể dùng bài ‘Nhị trần
thang’ (Trần bì, Bán hạ, Phục linh, Cam thảo) để lợi khí, tán uất. 2. Thang Tễ ìit 'J
Thông có thể tiêu trừ dược đình trệ. Thông là thông lợi, trệ
là chứng đình trệ, ứ đọng. Thí dụ sau khi sinh, khí huyết đầy tắc,
sữa không xuống, dùng những vị như Thông thảo, Lậu lô để thông
khiếu, giúp sữa chảy thông. 3. Bể Tễ
BỔ để giúp ích cho những phần suy yếu, m ất m át của cơ thể.
Thí (ỉụ dùng Nhân sâm hựp với Hoàng kỳ nấu thành cao, gọi là
'SAm kỳ cao ‘ có thể trị khí của Tỳ và Phế bị hư yếu. 4. Tà Tễ, Tiết Tễ
Tiốt làm thông được bế tắc. Phần lý (bên trong) bị thực nên
(lùng phỏp tả. Thí dụ chứng Phế thực mà ho, thở gấp, đờm nhiều,
dùng bồi 'ỉ)ình lịch đại táo tả Phế thang’ (Đình lịch, Đại táo) để trừ
(tởm, Nốu khí uất gây nên táo bón, thường hay ợ hơi, ngực sườn
dAy trướng, muốn đi đại tiện nhưng khó rặn ra, bụng đầy trướng
đau, rôu lưỡi vAng nhớt, mạch Huyền, dùng bài ‘Lục ma thang’ (Trầm
hươnK. Mộc hư5. Khinh Tễ ệ m
Khinh ỉà những thuôc có đặc tính nhẹ, có thể trừ khử được
thực. Thí dụ phong tA phần biểu, gây nôn chứng thực, phải dùng
thuốc khfti thôn# nhụ phần cơ biểu đổ trừ khử phong tà. Như trường
hợp xốt nóng, 8Ợ lụnh, đầu đau, cơ thổ đau, lưng đau, khớp xương
dau, khổng kỉuU nước, không có mồ hôi, auyễn thở mạnh, mạch
Phù Khẩn, (lùng bồi ‘Ma hoàng thang’ ( Ma hoàng, Quô' chi, Hạnh nhân, Cam thầo). I. Trong Tl
Trọn# l thurttí chôt nẠng có thể kổo xuống, trấn tĩnh. Thí dụ bộnh ậỉlrtn diều trị hÀng
T ừ chu hoAn’ (Từ thạch, Chu sa, TliAn khúc), 7. Hoạt Tễ ?M'J
Hoạt là hoạt lợi. Khi tà khí hữu hình ngưng kết trong cơ
thể, nên dùng thuốc có tính chất hoạt lợi để trừ bỏ nó di. Thí dụ
như chứng thạch lâm (tiểu buốt, trong nước tiểu có lúc lẫn sạn, sỏi,
tiểu khó, hoặc khi đi tiểu đau buốt không chịu nổi, hoặc bỗng nhiên
lưng đau như gẫy, lan sang bụng dưới, nước tiểu mầu vàng đỏ, vẩn
đục hoặc lẫn máu, rêu lưỡi trắng hoặc vàng nhạt, mạch Sác, dùng
bài ‘Quỳ tử tá n ’ (Đông quỳ tử, Thạch nam, Du bạch bì, Thạch vĩ, Mộc thông)... 8. Sáp Tễ M M
Sáp có nghĩa là thu liễm, thoát là hoạt thoát, trơn tuột, không
giữ lại được, nên điều trị bằng thuốc thu liễm. Ví dụ như sau khi
khỏi bệnh, mồ hôi cứ tự ra, đó là vệ khí không vững, dùng bài ‘Mẫu
lệ tá n ’ (Ma hoàng căn, Hoàng kỳ, Mẫu lệ)... 9. Táo Tễ
Táo có thể trừ được thấp. Thí dụ như bệnh thuỷ thũng, thuỷ thấp
tích lại ở vùng bì phu, m ặt mắt, chân tay đều phù, bụng đầy trướng,
suyễn, tiểu tiện không thông, có thể dùng bài ‘Ngũ bì ẩm’(Tang bạch
bì, Trần bì, Sinh khương bì, Đại phúc bì, Phục linh bì)... 10. Thâp Tễ
Thấp có thể trừ được táo. Thấp là mềm nhuận, táo là tân
dịch và huyết khô táo. Thí dụ như khí hậu mùa thu nóng nực, khô
ráo, Phế bị táo nhiệt, ho không có đờm, sườn đau, miệng lưỡi khô
ráo, lưỡi đỏ, lưỡi không có rêu, có thế’ dùng bài T h an h táo cứu Phế
thang’ (Mạch môn, Cam thảo, Tang diệp, Thạch cao, Hắc chi ma,
Đảng sâm, Hạnh nhân, A giao, Tỳ bà diệp)... 11. Hàn Tễ ặ f i j
Hàn có thể trừ được nhiệt, tức là dùng thuốc hàn trị chứng
nhiệt. Thí dụ như hoả nhiệt biểu lý đều thịnh, nóng nhiều, phiền
táo, bứt rứt, phát cuồng, nôn khan, nước tiểu đỏ, thổ huyết, chảy
máu cam, phát ban và các chứng thực nhiệt, mụn nhọt, đinh độc...,
dùng bài ‘Hoàng liên giải độc thang’ (Hoàng liên, Hoàng cầm, U(>Antf bá, Chi tử)... 12. Nhiệt Tễ
Nhiệt có thể trừ dược hàn, tức là dùng thuôc tính nhiệt trị
chứng hàn. Thí dụ như chân tay lạnh giá, sợ lạnh, tiêu chảy, không
khốt nước, mạch Trầm Tế vô lực, có thể dùng bài ‘Tứ nghịch thang’
(Phụ tử, Can khương, Cam thảo)...
CÁCH TỔ CHỨC MỘT BÀI THUỐC
t ẵ ý ĩ l ặ . % |J
Bài thuốc Đông y (Nam hoặc Bắc) đều có thể gồm một vị hoặc
nhiều vị. Thí dụ : Bài 'Độc sâm thang’ chỉ có vị Nhân sâm, bài
thuốc chữa viêm gan chỉ có vị Nhân trần. Bài thuốc nhiều vị là có
hai vị trở lên như bài ‘Thông xị thang’ gồm có Thông bạch và Đạm
đậu xị, bài ‘Nhân trần chi tử thang’ gồm có Nhân trần và Chi tử...
Những bài thuốc Đông y đều do thầy thuôc hoặc nhân dân dựa
theo kinh nghiệm chữa bệnh mà tạo nên.
Một bài thuốc Đông y gồm có 4 phần chính:
1. Thuôc chính (Quân dược) M
Là vị thuốc nhằm giải quyết bệnh chính như trong bài ‘Thừa
khí thang’ thì Đại hoàng là chủ dược để công hạ thực nhiệt ô trường vị.
2. Thuôc hỗ trợ (Thẩn dược) ẼĻ
Để tăng thêm tác dụng của vị thuốc chính như trong bài ‘Ma
hoàng thang’, vị Quế chi giúp Ma hoàng tăng thêm tác dụng phát
hãn. Bài ‘Xạ can ma hoàng thang’, lấy Xạ can làm vị hỗ trợ để giảm
tác dụng tân ôn giải biểu của Ma hoàng, giúp tăng thêm tác dụng tuyên Phế, bình suyễn.
3. Thuôc tuỳ chứng gia thêm (Tá dược)
Để giải quyết những chứng phụ của bệnh như lúc trị bệnh
ngoại cảm, dùng bài Thông xị thang’ mà bệnh nhân ho nhiều, dùng
thêm Cát cánh, Hạnh nhán; Ăn kém, thêm Mạch nha, Thần khúc. 4- Thuôc dẫn (Sứ dược)
Còn một số vị thuốc Đông y gọi là sứ dược dể giúp dẫn thuốc
vào nơi bị bệnh như Cát cánh dẫn thuốc lên phần bị bệnh trên,
Ngưu tấ t (lAn thuốc xuống phần bị bệnh ở dưới hoặc loại thuốc để
(li(MI hoỉt CÍÍC vị thuốc khác như Cam thảo, Đại táo, Gừng tươi.
Cần lưu ý là vị thuốc chủ và vị thuốc hỗ trợ trong bài thuốc
không hạn chế một hoặc 2 vị nhưng nhiều bài thuốc có đến 2 - 3 vị
tạo thành. Tuy nhiên, lúc có vị thuốc chủ hoặc thuốc hỗ trợ có từ 2
vị trở lên, có thể xảy ra 2 trường hợp:
• Một là sau khi ghép vị rồi, có thể tăng khả năng hạn chế
hoặc cải biến tác dụng của vị thuốc chủ hoặc vị thuốc hỗ trợ, như vị
Kim ngân hoa, dùng cùng lúc với Ngân kiều trong bài ‘Ngân kiều tán’
thì tác dụng thanh nhiệt sẽ được tăng lên vì 2 vị đó dược tính giống
nhau. Ma hoàng dùng chung với Thạch cao trong bài ‘Ma hạnh thạch
cam thang’ là để hạn chế nhau vì Ma hoàng thì tân ôn, còn Thạch
cao thì tân hàn, khí vị tương phản, để tạo thành bài thuốc khai Phế,
thanh nhiệt. Quế chi và Bạch thược trong bài ‘Quế chi thang’ là vị
thuốc chủ nhưng khí vị tương phản, chủ yếu để điều hoà Vinh Vệ.
• Hai là cũng có bàỉ kết hợp một lúc 2 cách trị bệnh như bài
‘Đại thừa khí thang’, lấy Hậu phác, Chỉ thực ghép với Đại hoàng là
cách kết hợp một lúc 2 cách chữa là công hạ và hành khí, phá khí,
tác dụng của nó càng mạnh hơn. Bàỉ ‘Hoàng long thang’, dùng Nhân
sâm, Đương quy để ích khí, dưỡng huyết, phối hợp vổỉ Đại hoàng
để công hạ, đó là kết hợp ứng dụng giữa công và bổ, trỏ thành bài
thuốc vừa công vừa bổ.
CÁCH PHỐI HỢP CÁC VI THUỐC TRONG MỘT BÀI THUỐC
7 Ĩ $'J Ối) 12
1- Cách phôi hợp các vị thuâíc
Việc phối hợp các vị thuốc trong một bài thuổc như th ế nào
để phát huy tốt n h ất tác dụng của thuốc theo ý muốn của thầy
thuốc đó là kỹ thuật dùng thuốc của Đông y. Việc phôi hợp vị thuốc
khác nhau có thể làm bài thuốc thay đổi. Thí dụ: Quế chi dùng với
Ma hoàng thì làm tăng tác dụng phát hãn, còn Quế chi đùng với
Bạch thược thì lại có tác dụng liễm hãn (cầm mồ hôi). Cũng có lúc
việc phối hợp thuốc làm tăng hoặc làm giảm tác dụng của vị thuốc
chính. Thí dụ như Đại hoàng dùng với Mang tiêu thì tác dụng xổ
mạnh nếu dùng với Cam thảo thì tác dụng xổ yếu hơn, một sô" thuốc
này có thể làm giảm độc tính của thuốc kia như Sinh khương làm
giảm độc của Bán hạ. Trong việc phối hợp thuốc cũng thường chú
ý đến việc dùng thuốc bổ phải có thuôc tả như trong bài ‘Lục vị’
có thuốc bể như Thục địa, Hoài sơn, Sơn thù, có thêm các vị thuốc
thanh nhiệt lợi thấp như Phục linh, Đơn bì, Trạch tả. Trong bài
thuôc ‘Chỉ tru ật hoàn’ có vị Bạch truật bổ khí kiện Tỳ, phải có vị
Chỉ thực để hành khí tiêu trệ, trong bài thuốc ‘Tứ vật’ có Đương qui,
Thục địa bổ huyết thì có vị Xuyên khung để hoạt huyết hoặc dùng
thuốc lợi thấp kèm theo thuốc hành khí, thuốc trừ phong kèm theo thuốc bổ huyết v.v...
Đó là những kinh nghiệm phối hợp thucíc trong Đông y cần
được chú ý. Việc đùng thuốc nhiều hay ít tuỳ theo biện chứng tình
hình bệnh mà chỉ định, nguyên tắc là phải nắm chủ chứng để chọn
những chủ dược trị đúng bệnh, không nên dùng thuốc bao vây
quá nhiều gây lãng phí mà tác dụng kém đi. Một bài thuồc thông
thường không nên dùng quá 12 vị.
2- Liều lượng trong bài thuôc
liiổu lượng mỗi vị thuốc trong thang nhiều ít, chủ yếu là (ỉo
bộnlì lình mà (lịnh. Nôu bộnh (lơn gian hoẠe cách chữa can chuynn