Mẫu 02. Trình bày đề cương chi tiết học phần
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN 1. Thông tin chung
- Tên học phần (tiếng Việt) Kinh tế vĩ mô
- Tên học phần (tiếng Anh) Macroeconomics - Mã số học phần KD6035 - Thuộc CTĐT
Kinh doanh xuất bản phẩm - Trình độ đào tạo Đại học
- Thuộc khối kiến thức
Kiến thức cơ sở của nhóm ngành - Ngôn ngữ giảng dạy Tiếng Việt - Số tín chỉ 02 - Số giờ: 30 + Số giờ lý thuyết 24
+ Số giờ bài tập, thảo luận 04 + Số giờ kiểm tra 02
+ Giờ tự học, tự ôn tập 60
- Học phần tiên quyết/học trước Không
2. Thông tin về bộ môn giảng dạy
– Bộ môn quản lý: Kinh tế xuất bản phẩm (Khoa Xuất bản, Phát hành)
– Dự kiến giảng viên tham gia giảng dạy TT Họ và tên Học hàm, học vị 1 Phạm Văn Phê Thạc sĩ 2 Nguyễn Thúy Linh Thạc sĩ
3. Mô tả học phần:
Kinh tế vĩ mô là môn học cơ sở của lĩnh vực kinh tế, kinh doanh và quản lý.
Học phần cung cấp kiến thưc cơ bản của nguyên lý kinh tế học vĩ mô, đó là nghiên
cứu sự vận động và các mối quan hệ kinh tế chủ yếu của một quốc gia trên bình
diện toàn bộ tổng thể nền kinh tế như: tổng cầu, tổng cung, tăng trưởng kinh tế, sự
biến động của mức giá chung và việc làm, cán cân thanh toán và tỉ giá hối đoái...
Học phần gồm các nội dung chính sau: Các mục tiêu và chính sách kinh tế vĩ mô
chủ yếu; đo lường sản lượng và mức giá; tổng cầu, tổng cung và sự biến động kinh
tế vĩ mô trong ngắn hạn; tổng cầu và chính sách tài khóa; tiền tệ và chính sách tiền
tệ; lạm phát và thất nghiệp.
Học phần tiên quyết: Không
4. Mục tiêu học phần (Course Goals - CG)
Mức độ đáp ứng theo các mức thang đo tương ứng: Bloom; Harrow; Krathwohl. Chuẩn đầu ra Mục tiêu học
Nội dung mục tiêu học phần của chương trình phần (CG) (PLO)
Hiểu được các nguyên lý kinh tế vĩ mô cơ
bản về sự vận hành của nền kinh tế tổng thể;
tác động của các nguyên lý kinh tế vĩ mô cơ CG1 PLO2
bản đến các vấn đề kinh tế cơ bản của nền
kinh tế có ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Vận dụng được kiến thức để phát triển kỹ
năng lập luận, phân tích, phát hiện và giải CG2 PLO8
quyết các vấn đề cơ bản của kinh tế vĩ mô
vào hoạt động của doanh nghiệp.
Có năng lực tự chủ, tự định hướng, tự học PLO12 tập. CG3
Có trách nhiệm với công việc, dám chịu trách
nhiệm, tự tin, cầu tiến, tuân thủ pháp luật và đạo đức nghề nghiệp PLO13
5. Chuẩn đầu ra học phần (Course Learning Outcomes - CLO): mức độ đáp
ứng theo các mức thang đo tương ứng: Bloom; Harrow; Krathwohl.
Mã mục Chuẩn đầu Mức độ tiêu học ra học phần
Nội dung chuẩn đầu ra đáp ứng phần (CG) (CLO)
Kiến thức (theo Bloom)
Hiểu được các nội dung cơ bản của kinh tế vĩ CLO1
mô, tác động của các mục tiêu kinh tế vĩ mô 2
đến sự vận hành của hệ thống kinh tế vĩ mô.
Vận dụng được kiến thức để đo lường các CG 1
biến số về sản lượng, mức giá của một quốc CLO2
gia; giải thích được các cách thức đo lường 3
tăng trưởng kinh tế, các yếu tố quyết định tới
tăng trưởng kinh tế của một quốc gia; giải Mã mục Chuẩn đầu Mức độ tiêu học ra học phần
Nội dung chuẩn đầu ra đáp ứng phần (CG) (CLO)
thích được mô hình số nhân chi tiêu, xác định
được sản lượng cân bằng; mô hình số nhân tiền.
Áp dụng được kiến thức để phân tích tác
động của chính sách tài khóa đến sản lượng,
việc làm và mức giá của nền kinh tế, tác động CLO3
của chính sách tiền tệ, vai trò của Ngân hàng 3
Trung ương trong điều tiết cung tiền của một
nền kinh tế; sự phối kết hợp giữa chính sách
tài khòa và chính sách tiền tệ.
Kỹ năng (theo Harrow)
Phát triển các kỹ năng nghiên cứu, phân tích, CLO4
tổng hợp, khái quát các vấn đề kinh tế vĩ mô 2 căn bản. CG2
Khả năng thực hiện độc lập cũng như khả CLO5
năng làm việc theo nhóm để giải quyết các 3
vấn đề thực tiễn liên quan.
Năng lực tự chủ và trách nhiệm (theo Krathwohl)
Có năng lực tự chủ, tự định hướng, tự học tập CLO6 2 và rèn luyện. CG3
Có trách nhiệm với công việc, dám chịu trách CLO7
nhiệm, tự tin, cầu tiến, tuân thủ pháp luật và 3
đạo đức nghề nghiệp.
6. Tài liệu giảng dạy
6.1. Giáo trình/tài liệu giảng dạy chính
[1]. Trường Đại học Kinh tế quốc dân (2022), PGS.TS. Vũ Kim Dũng, PGS.TS.
Nguyễn Văn Công (Đồng chủ biên), Giáo trình Kinh tế học tập II (tái bản lần thứ
7), NXB Đại học Kinh tế quốc dân.
[2]. Phạm Văn Phê (2019), Bài giảng nội bộ: Kinh tế học vĩ mô, Trường Đại học Văn hóa Hà Nội.
6.2. Tài liệu tham khảo
[3]. PGS. TS. Nguyễn Văn Dần, TS. Đỗ Thị Thục (2022), Giáo trình Kinh tế vĩ mô I, NXB Tài chính.
[4]. Nguyễn Văn Công (Chủ biên) (2010), “Giáo trình nguyên lý kinh tế học vĩ
mô”, NXB Giáo dục Việt Nam.
[5]. Nguyễn Như Ý (2019), “Kinh tế Vĩ mô”, Nxb Kinh tế TP. Hồ Chí Minh.
[6]. Nguyễn Như Ý (2019), “Tóm tắt – Bài tập – Trắc nghiệm Kinh tế vĩ mô”, Nxb Kinh tế TP. Hồ Chí Minh.
7. Quy định của học phần:
Sinh viên cần phải thực hiện đầy đủ các nội dung sau:
– Đọc tài liệu và chuẩn bị nội dung theo đề cương chi tiết của các chương trước
khi lên lớp nghe giảng lý thuyết.
– Tham gia tối thiểu 80% số tiết học trên lớp, nghe giảng và chép bài đầy đủ (số
tiết vắng mặt trên lớp vượt quá 20% tổng số tiết của học phần vì bất kỳ lý do gì sẽ
không đủ điều kiện dự thi kết thúc học phần).
– Làm bài tập cá nhân, bài tập nhóm theo yêu cầu của giảng viên.
– Tham gia thảo luận theo yêu cầu của giảng viên.
– Tham gia 02 bài kiểm tra định kỳ. Nếu sinh viên không tham dự buổi làm bài
kiểm tra định kỳ mà không có lý do chính đáng sẽ nhận điểm 0 bài kiểm tra đó.
– Tham gia thi kết thúc học phần (Nếu đủ điều kiện dự thi).