Quy định về người giám sát an toàn điện cập
nhật mới nhất
1. Người giám t an toàn điện là ai theo quy định?
ràng rằng, nhiệm vụ giám sát an toàn đóng vai trò quan trọng để ngăn
chặn các tai nạn lao động xảy ra. Đây một yếu tố không thể thiếu khi thực
hiện giám sát toàn bộ h thống điện cho đơn vị công tác. Trong môi trường
làm việc với điện, nhiều rủi ro liên quan đến tai nạn nghề nghiệp sức
khỏe của công nhân, điều này làm cho công tác giám sát an toàn trở nên
quan trọng hơn bao giờ hết.
Dựa theo hạng mục 3.8 trong Mục 3 của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN
01:2020/BCT về An toàn điện, quy định như sau:
Người giám t an toàn điện nhân được bổ nhiệm, kiến thức vững về
an toàn điện, chịu trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ giám sát an toàn điện
trong đơn vị làm việc.
Người giám sát an toàn điện chịu trách nhiệm về việc đào tạo thường
xuyên nhắc nhở nhân viên về các yếu t cần chú ý, cũng như hướng dẫn
cách khắc phục hoặc báo cáo bất kỳ điều kiện hoặc rủi ro không an toàn nào.
Trong trường hợp phát hiện mối nguy, người giám sát phải thực hiện các biện
pháp hành động ngay lập tức.
2. Người giám t an toàn điện trách nhiệm theo quy định?
Dựa theo tiết 51 của Tiểu mục III.VI trong Mục III của Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia QCVN 01:2020/BCT về An toàn điện, quy định về trách nhiệm của
Người giám sát an toàn điện như sau:
- Người giám sát an toàn điện cùng Người chỉ huy trực tiếp phải tiếp nhận nơi
làm việc.
- Nghĩa vụ của họ luôn mặt tại nơi m việc để thực hiện giám sát an
toàn điện đối với nhân viên trong đơn vị công tác, không được thực hiện
bất kỳ nhiệm vụ khác ngoài lĩnh vực giám sát an toàn điện.
Do đó, người giám sát an toàn điện cần thực hiện đầy đủ đúng nhiệm vụ
của mình theo quy định của pháp luật.
3. Quy định v lập biện pháp an toàn điện trong phương án thi
công thực hiện
Dựa theo tiểu mục III.IV trong Mục III của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN
01: 2020/BCT về An toàn điện, quy định về lập biện pháp an toàn điện trong
phương án thi công như sau:
- Các công việc u cầu việc lập biện pháp an toàn điện trong phương án thi
công phải được thực hiện. Đồng thời, các công việc này cần phải được khảo
sát hiện trường theo quy định tại Điều 34 của Quy chuẩn này.
- Trách nhiệm của việc lập biện pháp an toàn điện trong phương án thi công
thuộc về đơn vị công tác, trách nhiệm chủ t phối hợp với đơn vị quản
vận hành để đảm bảo thực hiện công việc này.
- Biện pháp an toàn điện trong phương án thi công phải bao gồm các nội
dung chính như sau (nhưng không giới hạn):
+ Tên công việc.
+ Phạm vi được phép làm việc.
+ Định các yếu tố nguy hiểm tại hiện trường công tác, đồng thời đề xuất
biện pháp phòng tránh bảo đảm an toàn cho người thực hiện công việc
cộng đồng tại nơi làm việc.
+ Bố trí nguồn nhân lực thực hiện.
+ ràng trách nhiệm của đơn vị quản vận hành đơn vị công tác đ
đảm bảo tiến độ an toàn của ng việc.
- Quy trình phê duyệt, sửa đổi bổ sung biện pháp an toàn điện trong
phương án thi công được quy định như sau:
+ Biện pháp an toàn điện trong phương án thi công cần được đơn vị quản
vận hành phê duyệt trước khi bắt đầu thi công.
+ Mọi sửa đổi, bổ sung (nhưng không thay đổi nội dung chính) của biện pháp
an toàn điện trong phương án thi công đều cần được thảo luận thống nhất
giữa hai bên liên quan, cũng như thông báo đến các đơn vị liên quan. Điều
này đảm bảo rằng quy trình lập duyệt biện pháp an toàn điện trong
phương án thi công được thực hiện theo đúng quy định.
4. Điều kiện khi m việc điện được quy định như thế nào?
Dựa vào điều 22 của Mục I trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:
2020/BCT về An toàn điện, các điều kiện khi thực hiện công việc điện
được tả như sau:
- Việc thực hiện công việc điện phải được sự phê duyệt từ người thẩm
quyền.
- Những người tham gia công việc điện phải trải qua quá trình đào tạo
huấn luyện phù hợp với thiết bị, quy trình công nghệ được sử dụng.
- Phương án thi công c biện pháp an toàn cần được phê duyệt trước khi
thực hiện.
- Cần tuân theo quy trình thực hiện công việc dựa trên công nghệ áp dụng.
Đồng thời, tại điều 23 của Mục I trong QCVN 01: 2020/BCT về An toàn điện,
các biện pháp an toàn khi thực hiện công việc điện được quy định như sau:
- Khi tiếp xúc với phần điện, việc sử dụng trang thiết bị, dụng cụ
phương tiện bảo vệ phải đảm bảo an toàn.
- Kiểm tra kết cấu kim loại nơi làm việc để đảm bảo không dẫn điện.
- Nhân viên không được mang theo đồ trang sức hoặc vật dụng nhân bằng
kim loại khi làm việc trên hoặc gần phần điện.
- Tại vị trí làm việc, nhân viên phải xác định vị trí phần điện gần nhất khi
thực hiện công việc điện.
5. Làm việc với phần có điện cần những biện pháp làm việc
như thế nào?
Căn cứ theo tiểu mục 24,25,26,27,28 Mục I Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia QCVN 01: 2020/BCT về An toàn điện quy định như sau:
Theo tiểu mục 24, 25, 26, 27, 28 của Mục I trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
QCVN 01: 2020/BCT về An toàn điện, các quy định được trình bày như sau:
Các biện pháp làm việc với điện hạ áp:
- Nhân viên đơn vị công tác cần sử dụng trang thiết bị, dụng cụ, phương
tiện bảo vệ phù hợp khi thực hiện công việc.
- Nếu cần thiết, họ phải che phủ các phần điện để loại bỏ nguy dẫn đến
tình trạng nguy hiểm.
Các biện pháp làm việc với điện cao áp:
- Trong quá trình làm việc với điện cao áp như kiểm tra, sửa chữa vệ sinh
phần điện hoặc sứ cách điện, nhân viên cần sử dụng trang bị, dụng cụ p
hợp. Khoảng ch cho phép giữa các phần điện xung quanh phải đảm bảo
tương ứng với cấp điện áp công c theo bảng quy định.
Cấp điện áp đường dây (kV)
Khoảng cách cho phép nhỏ nhất (m)
Từ 01 đến 35
0,6
Trên 35 đến 110
1,0
220
2,0
500
4,0
- Khi di chuyển các dụng cụ hoặc chi tiết bằng kim loại lên cột, cần đảm bảo
chúng không đến gần dây dẫn theo quy định tại khoản 25.1.
Sử dụng tấm che:
Trên đường dây điện áp đến 35 kV, khi khoảng cách giữa dây dẫn cột điện
nhỏ hơn so với quy định khoản 25.1, công việc trên thân cột thể tiến
hành nhưng cần sử dụng tấm che bằng vật liệu cách điện.
Gia cố trước khi làm việc điện:
Việc sửa chữa đường dây không cắt điện chỉ được thực hiện khi đảm bảo
dây dẫn cột điện đủ mạnh mẽ an toàn. Nếu phát hiện cột không đảm
bảo an toàn, cần phải gia cố trước khi tiến hành công việc.
Làm việc đẳng thế:
- Khi đứng trên các trang bị cách điện đã đẳng thế với dây dẫn, cấm chạm
vào đầu sứ hoặc các chi tiết khác điện áp khác với điện áp của dây dẫn.
- Khi đang trên trang bị ch điện đã đẳng thế với y dẫn, cấm trao đổi bất
cứ vật thể làm mất đẳng thế.
- Cấm di chuyển trên các trang bị cách điện sau khi đã đẳng thế với dây dẫn.
Chỉ được phép vào ra khỏi phần làm việc của trang bị cách điện sau khi
nhân viên đơn vị công tác đã cách xa dây dẫn theo khoảng cách nhỏ nhất
được ghi trong bảng đã mất đẳng thế với dây dẫn.
Bảng cấp điện áp (kV) khoảng cách nhỏ nhất (m) tương ứng được tả
như sau:
Cấp điện áp (kV)
Khoảng cách nhỏ nhất (m)
Đến 110
0,5
220
1,0
500
2,5
vậy, để đảm bảo tuân th đúng yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật về an toàn
điện, cần thực hiện các biện pháp làm việc như đã tả khi tiếp xúc với
phần điện.

Preview text:

Quy định về người giám sát an toàn điện cập nhật mới nhất
1. Người giám sát an toàn điện là ai theo quy định?
Rõ ràng rằng, nhiệm vụ giám sát an toàn đóng vai trò quan trọng để ngăn
chặn các tai nạn lao động xảy ra. Đây là một yếu tố không thể thiếu khi thực
hiện giám sát toàn bộ hệ thống điện cho đơn vị công tác. Trong môi trường
làm việc với điện, có nhiều rủi ro liên quan đến tai nạn nghề nghiệp và sức
khỏe của công nhân, điều này làm cho công tác giám sát an toàn trở nên
quan trọng hơn bao giờ hết.
Dựa theo hạng mục 3.8 trong Mục 3 của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN
01:2020/BCT
về An toàn điện, quy định như sau:
Người giám sát an toàn điện là cá nhân được bổ nhiệm, có kiến thức vững về
an toàn điện, và chịu trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ giám sát an toàn điện trong đơn vị làm việc.
Người giám sát an toàn điện chịu trách nhiệm về việc đào tạo và thường
xuyên nhắc nhở nhân viên về các yếu tố cần chú ý, cũng như hướng dẫn
cách khắc phục hoặc báo cáo bất kỳ điều kiện hoặc rủi ro không an toàn nào.
Trong trường hợp phát hiện mối nguy, người giám sát phải thực hiện các biện
pháp hành động ngay lập tức.
2. Người giám sát an toàn điện có trách nhiệm gì theo quy định?
Dựa theo tiết 51 của Tiểu mục III.VI trong Mục III của Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia QCVN 01:2020/BCT về An toàn điện, quy định rõ về trách nhiệm của
Người giám sát an toàn điện như sau:
- Người giám sát an toàn điện cùng Người chỉ huy trực tiếp phải tiếp nhận nơi làm việc.
- Nghĩa vụ của họ là luôn có mặt tại nơi làm việc để thực hiện giám sát an
toàn điện đối với nhân viên trong đơn vị công tác, và không được thực hiện
bất kỳ nhiệm vụ khác ngoài lĩnh vực giám sát an toàn điện.
Do đó, người giám sát an toàn điện cần thực hiện đầy đủ và đúng nhiệm vụ
của mình theo quy định của pháp luật.
3. Quy định về lập biện pháp an toàn điện trong phương án thi công thực hiện
Dựa theo tiểu mục III.IV trong Mục III của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN
01: 2020/BCT về An toàn điện, quy định về lập biện pháp an toàn điện trong
phương án thi công như sau:
- Các công việc yêu cầu việc lập biện pháp an toàn điện trong phương án thi
công phải được thực hiện. Đồng thời, các công việc này cần phải được khảo
sát hiện trường theo quy định tại Điều 34 của Quy chuẩn này.
- Trách nhiệm của việc lập biện pháp an toàn điện trong phương án thi công
thuộc về đơn vị công tác, có trách nhiệm chủ trì và phối hợp với đơn vị quản
lý vận hành để đảm bảo thực hiện công việc này.
- Biện pháp an toàn điện trong phương án thi công phải bao gồm các nội
dung chính như sau (nhưng không giới hạn): + Tên công việc.
+ Phạm vi được phép làm việc.
+ Định rõ các yếu tố nguy hiểm tại hiện trường công tác, đồng thời đề xuất
biện pháp phòng tránh và bảo đảm an toàn cho người thực hiện công việc và
cộng đồng tại nơi làm việc.
+ Bố trí nguồn nhân lực thực hiện.
+ Rõ ràng trách nhiệm của đơn vị quản lý vận hành và đơn vị công tác để
đảm bảo tiến độ và an toàn của công việc.
- Quy trình phê duyệt, sửa đổi và bổ sung biện pháp an toàn điện trong
phương án thi công được quy định như sau:
+ Biện pháp an toàn điện trong phương án thi công cần được đơn vị quản lý
vận hành phê duyệt trước khi bắt đầu thi công.
+ Mọi sửa đổi, bổ sung (nhưng không thay đổi nội dung chính) của biện pháp
an toàn điện trong phương án thi công đều cần được thảo luận và thống nhất
giữa hai bên liên quan, cũng như thông báo đến các đơn vị liên quan. Điều
này đảm bảo rằng quy trình lập và duyệt biện pháp an toàn điện trong
phương án thi công được thực hiện theo đúng quy định.
4. Điều kiện khi làm việc có điện được quy định như thế nào?
Dựa vào điều 22 của Mục I trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:
2020/BCT về An toàn điện, các điều kiện khi thực hiện công việc có điện được mô tả như sau:
- Việc thực hiện công việc có điện phải được sự phê duyệt từ người có thẩm quyền.
- Những người tham gia công việc có điện phải trải qua quá trình đào tạo và
huấn luyện phù hợp với thiết bị, quy trình và công nghệ được sử dụng.
- Phương án thi công và các biện pháp an toàn cần được phê duyệt trước khi thực hiện.
- Cần tuân theo quy trình thực hiện công việc dựa trên công nghệ áp dụng.
Đồng thời, tại điều 23 của Mục I trong QCVN 01: 2020/BCT về An toàn điện,
các biện pháp an toàn khi thực hiện công việc có điện được quy định như sau:
- Khi tiếp xúc với phần có điện, việc sử dụng trang thiết bị, dụng cụ và
phương tiện bảo vệ phải đảm bảo an toàn.
- Kiểm tra kết cấu kim loại ở nơi làm việc để đảm bảo không có dẫn điện.
- Nhân viên không được mang theo đồ trang sức hoặc vật dụng cá nhân bằng
kim loại khi làm việc trên hoặc gần phần có điện.
- Tại vị trí làm việc, nhân viên phải xác định vị trí phần có điện gần nhất khi
thực hiện công việc có điện.
5. Làm việc với phần có điện cần có những biện pháp làm việc như thế nào?
Căn cứ theo tiểu mục 24,25,26,27,28 Mục I Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia QCVN 01: 2020/BCT về An toàn điện có quy định như sau:
Theo tiểu mục 24, 25, 26, 27, 28 của Mục I trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
QCVN 01: 2020/BCT về An toàn điện, các quy định được trình bày như sau:
Các biện pháp làm việc với điện hạ áp:
- Nhân viên đơn vị công tác cần sử dụng trang thiết bị, dụng cụ, và phương
tiện bảo vệ phù hợp khi thực hiện công việc.
- Nếu cần thiết, họ phải che phủ các phần có điện để loại bỏ nguy cơ dẫn đến tình trạng nguy hiểm.
Các biện pháp làm việc với điện cao áp:
- Trong quá trình làm việc với điện cao áp như kiểm tra, sửa chữa và vệ sinh
phần có điện hoặc sứ cách điện, nhân viên cần sử dụng trang bị, dụng cụ phù
hợp. Khoảng cách cho phép giữa các phần có điện xung quanh phải đảm bảo
tương ứng với cấp điện áp công tác theo bảng quy định.
Cấp điện áp đường dây (kV)
Khoảng cách cho phép nhỏ nhất (m) Từ 01 đến 35 0,6 Trên 35 đến 110 1,0 220 2,0 500 4,0
- Khi di chuyển các dụng cụ hoặc chi tiết bằng kim loại lên cột, cần đảm bảo
chúng không đến gần dây dẫn theo quy định tại khoản 25.1. Sử dụng tấm che:
Trên đường dây điện áp đến 35 kV, khi khoảng cách giữa dây dẫn và cột điện
nhỏ hơn so với quy định ở khoản 25.1, công việc trên thân cột có thể tiến
hành nhưng cần sử dụng tấm che bằng vật liệu cách điện.
Gia cố trước khi làm việc có điện:
Việc sửa chữa đường dây mà không cắt điện chỉ được thực hiện khi đảm bảo
dây dẫn và cột điện đủ mạnh mẽ và an toàn. Nếu phát hiện cột không đảm
bảo an toàn, cần phải gia cố trước khi tiến hành công việc. Làm việc đẳng thế:
- Khi đứng trên các trang bị cách điện đã đẳng thế với dây dẫn, cấm chạm
vào đầu sứ hoặc các chi tiết khác có điện áp khác với điện áp của dây dẫn.
- Khi đang ở trên trang bị cách điện đã đẳng thế với dây dẫn, cấm trao đổi bất
cứ vật gì có thể làm mất đẳng thế.
- Cấm di chuyển trên các trang bị cách điện sau khi đã đẳng thế với dây dẫn.
Chỉ được phép vào và ra khỏi phần làm việc của trang bị cách điện sau khi
nhân viên đơn vị công tác đã cách xa dây dẫn theo khoảng cách nhỏ nhất
được ghi trong bảng và đã mất đẳng thế với dây dẫn.
Bảng cấp điện áp (kV) và khoảng cách nhỏ nhất (m) tương ứng được mô tả như sau: Cấp điện áp (kV)
Khoảng cách nhỏ nhất (m) Đến 110 0,5 220 1,0 500 2,5
Vì vậy, để đảm bảo tuân thủ đúng yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật về an toàn
điện, cần thực hiện các biện pháp làm việc như đã mô tả khi tiếp xúc với phần có điện.
Document Outline

  • Quy định về người giám sát an toàn điện cập nhật m
    • 1. Người giám sát an toàn điện là ai theo quy định
    • 2. Người giám sát an toàn điện có trách nhiệm gì t
    • 3. Quy định về lập biện pháp an toàn điện trong ph
    • 4. Điều kiện khi làm việc có điện được quy định nh
    • 5. Làm việc với phần có điện cần có những biện phá