Quy định về thời gian thực hiện dự án đầu
xây dựng
1. Khái niệm và ý nghĩa của thời gian thực hiện d án đầu
xây dựng
Thời gian thực hiện dự án đầu xây dựng khoảng thời gian từ khi d án
được khởi công cho đến khi hoàn thành đưa vào sử dụng. Đây chuỗi
các hoạt động liên tục, từ giai đoạn chuẩn bị, thực hiện đến giai đoạn hoàn
thiện bàn giao công trình.
Ý nghĩa:
Thời gian thực hiện d án mang nhiều ý nghĩa quan trọng, nh hưởng trực
tiếp đến hiệu quả thành công của dự án:
- Chi phí: Thời gian kéo dài đồng nghĩa với chi phí tăng cao do các yếu tố
như lãi vay, chi phí quản lý, chi phí bảo quản...
- Hiệu quả đầu tư: Một dự án hoàn thành sớm hơn dự kiến sẽ nhanh chóng
mang lại lợi nhuận hiệu quả kinh tế cao.
- Cạnh tranh: Trong môi trường kinh doanh cạnh tranh, dự án hoàn thành
sớm sẽ chiếm lĩnh thị trường tạo lợi thế so với đối thủ.
- Uy tín của nhà đầu tư: Một dự án hoàn thành đúng tiến độ sẽ nâng cao uy
tín của nhà đầu tạo niềm tin cho các đối tác.
- Ảnh hưởng đến các dự án khác: Sự chậm trễ của một dự án thể gây ảnh
hưởng đến tiến độ của các dự án liên quan khác.
2. sở pháp điều chỉnh thời gian thực hiện dự án
Nghị định 15/2021/NĐ-CP một n bản pháp luật quan trọng của Chính
phủ Việt Nam, được ban hành ngày 03/03/2021. Nghị định này vai trò quy
định chi tiết một số nội dung về quản dự án đầu xây dựng, nhằm mục
tiêu nâng cao hiệu quả quản lý, giảm thiểu rủi ro đảm bảo chất lượng các
công trình xây dựng.
Những điểm nổi bật của Nghị định 15/2021/NĐ-CP:
- Cập nhật quy định: Nghị định này đã cập nhật bổ sung nhiều quy định
mới so với các văn bản pháp luật trước đó, phù hợp với thực tiễn những
yêu cầu mới trong quản lý dự án đầu y dựng.
- Tăng cường quản lý: Nghị định đã quy định ràng hơn về các giai đoạn
của dự án, từ khâu lập kế hoạch, thiết kế đến thi công nghiệm thu. Đồng
thời, Nghị định cũng ng cường trách nhiệm của các bên tham gia dự án, từ
chủ đầu đến n thầu quan quản n nước.
- Nâng cao chất lượng công trình: Nghị định đặt ra những yêu cầu cao hơn về
chất lượng ng trình, đảm bảo công trình được xây dựng đúng thiết kế, an
toàn bền vững.
- Ứng dụng công nghệ thông tin: Nghị định khuyến khích việc ứng dụng công
nghệ thông tin vào quản dự án, như sử dụng hệ thống quản dự án điện
tử, tạo điều kiện cho việc giám sát kiểm soát dự án hiệu quả hơn.
3. Các yếu tố ảnh hưởng đến thời gian thực hiện dự án
Thời gian hoàn thành một dự án xây dựng yếu tố quan trọng quyết định sự
thành công của dự án. Nhiều yếu tố khác nhau thể ảnh hưởng đến tiến độ
của dự án, từ những yếu tố khách quan như điều kiện tự nhiên đến những
yếu t chủ quan như năng lực quản lý.
Dưới đây một số yếu tố chính ảnh ởng đến thời gian thực hiện dự án
xây dựng:
Yếu tố khách quan:
- Điều kiện tự nhiên:
+ Thời tiết: Mưa, bão, nắng nóng, sương thể làm gián đoạn công việc
thi công, kéo dài thời gian hoàn thành dự án.
+ Địa hình: Địa nh phức tạp, địa chất yếu kém sẽ làm tăng khó khăn trong
quá trình thi công, đòi hỏi nhiều giải pháp kỹ thuật ng thời gian thi công.
+ Môi trường: Ô nhiễm môi trường, tiếng ồn, bụi bẩn thể ảnh hưởng đến
sức khỏe công nhân, làm giảm năng suất lao động kéo dài thời gian thi
công.
- Vật liệu xây dựng:
+ Chất lượng vật liệu: Vật liệu chất lượng kém, không đạt tiêu chuẩn sẽ
gây ra nhiều vấn đề trong quá trình thi công, làm chậm tiến độ tăng chi phí.
+ Nguồn cung cấp vật liệu: Nguồn cung cấp vật liệu không ổn định, chậm trễ
trong việc giao hàng sẽ gây ra gián đoạn trong quá trình thi công.
- Thiết bị thi công:
+ Chất lượng thiết bị: Thiết bị kỹ, hỏng hóc sẽ làm giảm năng suất lao
động tăng thời gian thi ng.
+ Số lượng thiết bị: Số lượng thiết bị không đủ sẽ làm chậm tiến độ thi công,
đặc biệt đối với những dự án lớn.
- Các sự kiện bất ngờ:
+ Tai nạn lao động: Tai nạn lao động không chỉ gây thiệt hại về người mà còn
làm gián đoạn công việc thi công.
+ Sự cố kỹ thuật: Sự cố kỹ thuật xảy ra trong quá trình thi công thể gây ra
những hỏng không mong muốn, đòi hỏi phải sửa chữa làm chậm tiến
độ.
+ Sự kiện hội: Các sự kiện hội như biểu tình, đình ng, dịch bệnh
thể làm gián đoạn công việc thi công.
Yếu tố chủ quan:
- Quy độ phức tạp của dự án:
+ Quy dự án: Dự án càng lớn, quy càng phức tạp t thời gian thi công
càng lâu.
+ Độ phức tạp kỹ thuật: Các dự án đòi hỏi công nghệ cao, kỹ thuật phức tạp
sẽ mất nhiều thời gian hơn để hoàn thành.
- Khả năng quản dự án:
+ Kế hoạch dự án: Một kế hoạch dự án chi tiết, ràng sẽ giúp kiểm soát tiến
độ tốt hơn.
+ Năng lực của nhà thầu: Kinh nghiệm, năng lực của nhà thầu ảnh hưởng
lớn đến tiến độ dự án.
+ S phối hợp giữa các bên: Sự phối hợp chặt ch giữa chủ đầu tư, nhà thầu,
vấn giám sát rất quan trọng.
- Thay đổi thiết kế:
+ Thay đổi thiết kế trong quá trình thi công: Việc thay đổi thiết kế sẽ làm gián
đoạn ng việc, yêu cầu lập lại kế hoạch điều chỉnh tiến độ.
- Yêu cầu pháp lý:
+ Các thủ tục hành chính: Các thủ tục hành chính phức tạp, kéo dài sẽ làm
chậm tiến độ dự án.
4. Quy trình xác định điều chỉnh thời gian thực hiện dự án
Theo quy định của pháp luật tại Điều 4 Nghị định 15/2021/NĐ-CP quy định về
việc điều chỉnh thời gian thực hiện dự án như sau:
Giai đoạn chuẩn bị dự án: Giai đoạn này bao gồm các ng việc sau:
- Khảo sát xây dựng: Tiến hành khảo sát địa hình, địa chất, các điều kiện
môi trường liên quan đến dự án.
- Lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi: Soạn thảo báo cáo
nghiên cứu tiền khả thi để đánh giá tính khả thi của dự án thẩm định nội
dung báo cáo.
- Quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư: Nếu cần thiết, thực hiện
các thủ tục đ được cấp quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu cho
dự án.
- Lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng: Xây dựng quy
hoạch chi tiết phục vụ cho việc lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu xây
dựng thẩm định, phê duyệt quy hoạch này.
- Lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi: Chuẩn bị thẩm định Báo
cáo nghiên cứu khả thi để được phê duyệt hoặc quyết định đầu xây dựng.
- Thực hiện các công việc chuẩn bị khác: Đảm bảo hoàn tất mọi công việc
cần thiết để chuẩn bị cho dự án, bao gồm các thủ tục pháp chuẩn bị hồ
liên quan.
Giai đoạn thực hiện dự án: Trong giai đoạn này, các công việc bao gồm:
- Chuẩn bị mặt bằng xây dựng: Thực hiện công tác chuẩn bị mặt bằng, bao
gồm việc giải phóng mặt bằng chuẩn bị điều kiện thi công.
- phá bom mìn (nếu có): Kiểm tra phá bom mìn hoặc vật liệu nổ
còn t lại trong khu vực xây dựng (nếu cần).
- Khảo sát xây dựng: Tiến hành khảo sát bổ sung để đảm bảo điều kiện xây
dựng phù hợp.
- Lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế dự toán xây dựng: Soạn thảo,
thẩm định phê duyệt thiết kế xây dựng chi tiết cùng dự toán xây dựng dự
án.
- Cấp giấy phép xây dựng: Đối với các ng trình yêu cầu, thực hiện thủ tục
xin cấp giấy phép xây dựng.
- Lựa chọn nhà thầu kết hợp đồng xây dựng: Tuyển chọn các n
thầu thực hiện công việc y dựng kết các hợp đồng cần thiết.
- Thi công y dựng công trình: Triển khai các hoạt động thi ng theo thiết
kế dự toán đã được phê duyệt.
- Giám sát thi công xây dựng: Đảm bảo công tác thi công tuân thủ thiết kế,
tiêu chuẩn kỹ thuật chất lượng.
- Tạm ứng thanh toán khối lượng hoàn thành: Thực hiện việc tạm ng
thanh toán theo khối lượng ng việc hoàn thành.
- Vận hành chạy thử: Tiến hành vận hành thử nghiệm kiểm tra các hệ
thống, thiết bị của công trình.
- Nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng: Thực hiện nghiệm thu công
trình xây dựng để xác nhận hoàn thành.
- Bàn giao công trình đưa vào sử dụng: Hoàn tất thủ tục bàn giao công
trình cho chủ đầu đưa công trình vào sử dụng.
- Thực hiện các công việc cần thiết khác: Đảm bảo hoàn tất mọi yêu cầu
th tục liên quan đến giai đoạn thực hiện dự án.
Giai đoạn kết thúc xây dựng: Giai đoạn này bao gồm c ng việc sau:
- Quyết toán hợp đồng xây dựng: Thực hiện quyết toán hợp đồng với các
nhà thầu xây dựng.
- Quyết toán dự án hoàn thành: Hoàn tất quyết toán dự án xây dựng hoàn
thành, bao gồm các chi phí tài chính liên quan.
- Xác nhận hoàn thành công trình: Được các quan chức ng xác nhận
công trình đã hoàn thành theo yêu cầu tiêu chuẩn.
- Bảo hành công trình xây dựng: Đảm bảo thực hiện các nghĩa vụ bảo
hành ng trình theo quy định hợp đồng.
- Bàn giao các hồ liên quan: Cung cấp bàn giao tất cả hồ tài liệu,
giấy tờ liên quan đến ng trình cho chủ đầu tư.
- Thực hiện các công việc cần thiết khác: Hoàn tất c công việc còn lại để
hoàn thiện quá trình kết thúc d án.

Preview text:

Quy định về thời gian thực hiện dự án đầu tư xây dựng
1. Khái niệm và ý nghĩa của thời gian thực hiện dự án đầu tư
xây dựng
Thời gian thực hiện dự án đầu tư xây dựng là khoảng thời gian từ khi dự án
được khởi công cho đến khi hoàn thành và đưa vào sử dụng. Đây là chuỗi
các hoạt động liên tục, từ giai đoạn chuẩn bị, thực hiện đến giai đoạn hoàn
thiện và bàn giao công trình. Ý nghĩa:
Thời gian thực hiện dự án mang nhiều ý nghĩa quan trọng, ảnh hưởng trực
tiếp đến hiệu quả và thành công của dự án:
- Chi phí: Thời gian kéo dài đồng nghĩa với chi phí tăng cao do các yếu tố
như lãi vay, chi phí quản lý, chi phí bảo quản...
- Hiệu quả đầu tư: Một dự án hoàn thành sớm hơn dự kiến sẽ nhanh chóng
mang lại lợi nhuận và hiệu quả kinh tế cao.
- Cạnh tranh: Trong môi trường kinh doanh cạnh tranh, dự án hoàn thành
sớm sẽ chiếm lĩnh thị trường và tạo lợi thế so với đối thủ.
- Uy tín của nhà đầu tư: Một dự án hoàn thành đúng tiến độ sẽ nâng cao uy
tín của nhà đầu tư và tạo niềm tin cho các đối tác.
- Ảnh hưởng đến các dự án khác: Sự chậm trễ của một dự án có thể gây ảnh
hưởng đến tiến độ của các dự án liên quan khác.
2. Cơ sở pháp lý điều chỉnh thời gian thực hiện dự án
Nghị định 15/2021/NĐ-CP là một văn bản pháp luật quan trọng của Chính
phủ Việt Nam, được ban hành ngày 03/03/2021. Nghị định này có vai trò quy
định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng, nhằm mục
tiêu nâng cao hiệu quả quản lý, giảm thiểu rủi ro và đảm bảo chất lượng các công trình xây dựng.
Những điểm nổi bật của Nghị định 15/2021/NĐ-CP:
- Cập nhật quy định: Nghị định này đã cập nhật và bổ sung nhiều quy định
mới so với các văn bản pháp luật trước đó, phù hợp với thực tiễn và những
yêu cầu mới trong quản lý dự án đầu tư xây dựng.
- Tăng cường quản lý: Nghị định đã quy định rõ ràng hơn về các giai đoạn
của dự án, từ khâu lập kế hoạch, thiết kế đến thi công và nghiệm thu. Đồng
thời, Nghị định cũng tăng cường trách nhiệm của các bên tham gia dự án, từ
chủ đầu tư đến nhà thầu và cơ quan quản lý nhà nước.
- Nâng cao chất lượng công trình: Nghị định đặt ra những yêu cầu cao hơn về
chất lượng công trình, đảm bảo công trình được xây dựng đúng thiết kế, an toàn và bền vững.
- Ứng dụng công nghệ thông tin: Nghị định khuyến khích việc ứng dụng công
nghệ thông tin vào quản lý dự án, như sử dụng hệ thống quản lý dự án điện
tử, tạo điều kiện cho việc giám sát và kiểm soát dự án hiệu quả hơn.
3. Các yếu tố ảnh hưởng đến thời gian thực hiện dự án
Thời gian hoàn thành một dự án xây dựng là yếu tố quan trọng quyết định sự
thành công của dự án. Nhiều yếu tố khác nhau có thể ảnh hưởng đến tiến độ
của dự án, từ những yếu tố khách quan như điều kiện tự nhiên đến những
yếu tố chủ quan như năng lực quản lý.
Dưới đây là một số yếu tố chính ảnh hưởng đến thời gian thực hiện dự án xây dựng: Yếu tố khách quan: - Điều kiện tự nhiên:
+ Thời tiết: Mưa, bão, nắng nóng, sương mù có thể làm gián đoạn công việc
thi công, kéo dài thời gian hoàn thành dự án.
+ Địa hình: Địa hình phức tạp, địa chất yếu kém sẽ làm tăng khó khăn trong
quá trình thi công, đòi hỏi nhiều giải pháp kỹ thuật và tăng thời gian thi công.
+ Môi trường: Ô nhiễm môi trường, tiếng ồn, bụi bẩn có thể ảnh hưởng đến
sức khỏe công nhân, làm giảm năng suất lao động và kéo dài thời gian thi công. - Vật liệu xây dựng:
+ Chất lượng vật liệu: Vật liệu có chất lượng kém, không đạt tiêu chuẩn sẽ
gây ra nhiều vấn đề trong quá trình thi công, làm chậm tiến độ và tăng chi phí.
+ Nguồn cung cấp vật liệu: Nguồn cung cấp vật liệu không ổn định, chậm trễ
trong việc giao hàng sẽ gây ra gián đoạn trong quá trình thi công. - Thiết bị thi công:
+ Chất lượng thiết bị: Thiết bị cũ kỹ, hỏng hóc sẽ làm giảm năng suất lao
động và tăng thời gian thi công.
+ Số lượng thiết bị: Số lượng thiết bị không đủ sẽ làm chậm tiến độ thi công,
đặc biệt là đối với những dự án lớn.
- Các sự kiện bất ngờ:
+ Tai nạn lao động: Tai nạn lao động không chỉ gây thiệt hại về người mà còn
làm gián đoạn công việc thi công.
+ Sự cố kỹ thuật: Sự cố kỹ thuật xảy ra trong quá trình thi công có thể gây ra
những hư hỏng không mong muốn, đòi hỏi phải sửa chữa và làm chậm tiến độ.
+ Sự kiện xã hội: Các sự kiện xã hội như biểu tình, đình công, dịch bệnh có
thể làm gián đoạn công việc thi công. Yếu tố chủ quan:
- Quy mô và độ phức tạp của dự án:
+ Quy mô dự án: Dự án càng lớn, quy mô càng phức tạp thì thời gian thi công càng lâu.
+ Độ phức tạp kỹ thuật: Các dự án đòi hỏi công nghệ cao, kỹ thuật phức tạp
sẽ mất nhiều thời gian hơn để hoàn thành.
- Khả năng quản lý dự án:
+ Kế hoạch dự án: Một kế hoạch dự án chi tiết, rõ ràng sẽ giúp kiểm soát tiến độ tốt hơn.
+ Năng lực của nhà thầu: Kinh nghiệm, năng lực của nhà thầu có ảnh hưởng
lớn đến tiến độ dự án.
+ Sự phối hợp giữa các bên: Sự phối hợp chặt chẽ giữa chủ đầu tư, nhà thầu,
tư vấn giám sát là rất quan trọng. - Thay đổi thiết kế:
+ Thay đổi thiết kế trong quá trình thi công: Việc thay đổi thiết kế sẽ làm gián
đoạn công việc, yêu cầu lập lại kế hoạch và điều chỉnh tiến độ. - Yêu cầu pháp lý:
+ Các thủ tục hành chính: Các thủ tục hành chính phức tạp, kéo dài sẽ làm chậm tiến độ dự án.
4. Quy trình xác định và điều chỉnh thời gian thực hiện dự án
Theo quy định của pháp luật tại Điều 4 Nghị định 15/2021/NĐ-CP quy định về
việc điều chỉnh thời gian thực hiện dự án như sau:
Giai đoạn chuẩn bị dự án: Giai đoạn này bao gồm các công việc sau:
- Khảo sát xây dựng: Tiến hành khảo sát địa hình, địa chất, và các điều kiện
môi trường liên quan đến dự án.
- Lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi: Soạn thảo báo cáo
nghiên cứu tiền khả thi để đánh giá tính khả thi của dự án và thẩm định nội dung báo cáo.
- Quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư: Nếu cần thiết, thực hiện
các thủ tục để được cấp quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư cho dự án.
- Lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng: Xây dựng quy
hoạch chi tiết phục vụ cho việc lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây
dựng và thẩm định, phê duyệt quy hoạch này.
- Lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi: Chuẩn bị và thẩm định Báo
cáo nghiên cứu khả thi để được phê duyệt hoặc quyết định đầu tư xây dựng.
- Thực hiện các công việc chuẩn bị khác: Đảm bảo hoàn tất mọi công việc
cần thiết để chuẩn bị cho dự án, bao gồm các thủ tục pháp lý và chuẩn bị hồ sơ liên quan.
Giai đoạn thực hiện dự án: Trong giai đoạn này, các công việc bao gồm:
- Chuẩn bị mặt bằng xây dựng: Thực hiện công tác chuẩn bị mặt bằng, bao
gồm việc giải phóng mặt bằng và chuẩn bị điều kiện thi công.
- Rà phá bom mìn (nếu có): Kiểm tra và rà phá bom mìn hoặc vật liệu nổ
còn sót lại trong khu vực xây dựng (nếu cần).
- Khảo sát xây dựng: Tiến hành khảo sát bổ sung để đảm bảo điều kiện xây dựng phù hợp.
- Lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế và dự toán xây dựng: Soạn thảo,
thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng chi tiết cùng dự toán xây dựng dự án.
- Cấp giấy phép xây dựng: Đối với các công trình yêu cầu, thực hiện thủ tục
xin cấp giấy phép xây dựng.
- Lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng: Tuyển chọn các nhà
thầu thực hiện công việc xây dựng và ký kết các hợp đồng cần thiết.
- Thi công xây dựng công trình: Triển khai các hoạt động thi công theo thiết
kế và dự toán đã được phê duyệt.
- Giám sát thi công xây dựng: Đảm bảo công tác thi công tuân thủ thiết kế,
tiêu chuẩn kỹ thuật và chất lượng.
- Tạm ứng và thanh toán khối lượng hoàn thành: Thực hiện việc tạm ứng
và thanh toán theo khối lượng công việc hoàn thành.
- Vận hành và chạy thử: Tiến hành vận hành thử nghiệm và kiểm tra các hệ
thống, thiết bị của công trình.
- Nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng: Thực hiện nghiệm thu công
trình xây dựng để xác nhận hoàn thành.
- Bàn giao công trình đưa vào sử dụng: Hoàn tất thủ tục bàn giao công
trình cho chủ đầu tư và đưa công trình vào sử dụng.
- Thực hiện các công việc cần thiết khác: Đảm bảo hoàn tất mọi yêu cầu
và thủ tục liên quan đến giai đoạn thực hiện dự án.
Giai đoạn kết thúc xây dựng: Giai đoạn này bao gồm các công việc sau:
- Quyết toán hợp đồng xây dựng: Thực hiện quyết toán hợp đồng với các nhà thầu xây dựng.
- Quyết toán dự án hoàn thành: Hoàn tất quyết toán dự án xây dựng hoàn
thành, bao gồm các chi phí và tài chính liên quan.
- Xác nhận hoàn thành công trình: Được các cơ quan chức năng xác nhận
công trình đã hoàn thành theo yêu cầu và tiêu chuẩn.
- Bảo hành công trình xây dựng: Đảm bảo thực hiện các nghĩa vụ bảo
hành công trình theo quy định và hợp đồng.
- Bàn giao các hồ sơ liên quan: Cung cấp và bàn giao tất cả hồ sơ tài liệu,
giấy tờ liên quan đến công trình cho chủ đầu tư.
- Thực hiện các công việc cần thiết khác: Hoàn tất các công việc còn lại để
hoàn thiện quá trình kết thúc dự án.
Document Outline

  • Quy định về thời gian thực hiện dự án đầu tư xây d
    • 1. Khái niệm và ý nghĩa của thời gian thực hiện dự
    • 2. Cơ sở pháp lý điều chỉnh thời gian thực hiện dự
    • 3. Các yếu tố ảnh hưởng đến thời gian thực hiện dự
    • 4. Quy trình xác định và điều chỉnh thời gian thực