Quyền nghĩa vụ trách nhiệm của công dân
về quốc phòng
1. Khái quát về công dân quốc phòng gì?
Dựa trên điều lệ quy định tại Điều 27 của Hiến pháp năm 2013 của Cộng hòa
hội chủ nghĩa Việt Nam, định nghĩa về ng dân của quốc gia này như
sau:
- Công dân của Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam những người sở hữu
quốc tịch Việt Nam.
- Công dân Việt Nam không thể bị đưa ra khỏi quốc gia hoặc chuyển giao cho
bất kỳ quốc gia nào khác.
- Những công dân Việt Nam đang nước ngoài sẽ được chính phủ Cộng hòa
hội chủ nghĩa Việt Nam đảm bảo bảo vệ quyền lợi của họ.
vậy, thuật ngữ "công dân" thể hiểu đơn giản người mang quốc tịch
của một quốc gia cụ thể. thể được diễn đạt theo một cách khác
người thuộc quyền công dân của một quốc gia. Việc c định công dân của
một quốc gia chủ yếu dựa trên quốc tịch, biểu tượng cho mối liên kết pháp
giữa Nhà nước công dân, điều này áp dụng không chỉ Việt Nam
còn hầu hết các quốc gia trên thế giới.
Quốc tịch đóng vai trò quan trọng trong hệ thống pháp quốc tế, sở
xác định pháp cho một nhân, xác lập h như một thành viên, một
công dân của một quốc gia ch quyền. Quyền quốc tịch trao cho nhà nước
quyền tài phán đối với nhân đồng thời đảm bảo sự bảo vệ của quốc gia
đó đối với công dân trước các quốc gia khác.
Tuyên ngôn Thế giới về Quyền con người, trong Điều 15, khẳng định rằng:
Mọi người đều quyền quốc tịch Không ai bị tước quốc tịch một cách
tùy tiện, cũng như không bị từ chối quyền thay đổi quốc tịch của mình. Theo
các hiến pháp thoả thuận quốc tế, mỗi quốc gia quyền xác định danh
sách ng dân của mình.
Để bảo vệ an ninh quốc gia, các chính phủ sử dụng nhiều biện pháp, bao
gồm quyền lực chính trị, kinh tế, quân sự, ngoại giao. H cũng đưa ra các
hành động nhằm tạo điều kiện an ninh trong khu vực toàn cầu, bao gồm
giảm thiểu các yếu t gây mất an ninh xuyên quốc gia như biến đổi khí hậu,
bất bình đẳng kinh tế, loại trừ chính trị, sự lan truyền khí hạt nhân.
Bộ Quốc phòng của Cộng hòa hội ch nghĩa Việt Nam, quản lý, phối hợp
giám t quân sự trong cả nước, đóng vai t quan trọng trong đảm bảo an
ninh quốc gia. B này hoạt động theo Hiến pháp các luật lệ khác, trụ sở
chính tại Thành cổ Nội. Ngoài ra, Bộ xuất bản Báo Quân đội Nhân dân
đơn vị chịu sự chỉ đạo của Quân y Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam.
2. Quyền của công dân về quốc phòng gì?
Đối với người công dân Việt Nam, mang theo quốc tịch của đất nước này,
đồng nghĩa với việc h sẽ chịu những quyền lợi trách nhiệm đi kèm theo
cách người công dân Việt Nam phải tuân thủ theo quy định của pháp
luật nước nhà. Các quyền của công dân bao gồm quyền chính trị, kinh tế, văn
hóa hội, giáo dục, quyền tự do nhân.
Người công dân Việt Nam từ 18 tuổi trở lên quyền tham gia bầu cử, trong
khi những người t 21 tuổi trở lên quyền ứng cử vào Quốc hội Hội
đồng nhân dân, những điều này được quy định trong Hiến pháp Việt Nam.
Nhìn từ góc độ hoạt động của một hội chủ nghĩa, trong đó dân làm nền,
công dân Việt Nam còn được quyền tham gia vào quản nhà nước hội,
cũng như tham gia thảo luận đưa ra kiến nghị đối với quan nhà nước
về các vấn đề sở, địa phương, nhiều khía cạnh khác.
Ngoài các quy định về quyền lực chính trị, ng dân ng quyền liên quan
đến khía cạnh kinh tế, văn hóa hội. Điều này bao gồm quyền lựa chọn
nghề nghiệp địa điểm làm việc, quyền tự do di chuyển trú trong
nước, cũng như quyền đi ra nước ngoài quay trở lại. Họ còn được bảo
đảm quyền hợp pháp an sinh hội.
Ngoài ra, công dân Việt Nam còn được đảm bảo quyền tự do ngôn luận, tự
do báo chí, quyền tiếp cận thông tin, tổ chức hội họp thành lập các tổ chức
hội. Cả nam n đều được coi bình đẳng về mọi mặt trong cộng đồng
công dân.
Quyền trách nhiệm của ng dân đối với quốc phòng đã được chi tiết
trong Điều 5 của Luật Quốc phòng năm 2018. Theo đó:
- Công dân được đặc quyền thực hiện các hoạt động tuyên truyền phổ
biến đường lối, quan điểm của Đảng, cũng như chính sách pháp luật của
Nhà nước về quốc phòng. Điều này bao gồm việc giáo dục quốc phòng an
ninh, cũng như trang bị kiến thức kỹ năng liên quan đến phòng thủ dân sự
theo quy định của pháp luật.
- Các công dân thể phục vụ trong lực lượng trang nhân dân hoặc được
huy động đ tham gia nhiệm vụ quốc phòng. Trong trường hợp này, họ gia
đình sẽ được hưởng chế độ chính sách theo quy định của pháp luật.
- Công dân đều được coi bình đẳng khi tham gia thực hiện nhiệm vụ quốc
phòng.
Ngoài những quyền lợi được hiến pháp quy định, các công dân còn được đề
cập đến những quyền bản. Chẳng hạn, quyền tuyên truyền phổ biến
đường lối Đảng không chỉ một quyền lợi Nhà nước trao cho người dân,
còn một biện pháp nhằm củng cố sự đoàn kết giữa quân dân, thúc
đẩy hoạt động theo đúng tôn chỉ mục tiêu của Đảng Nhà nước. Đồng
thời, việc thông tin về chính sách pháp luật của Nhà nước về quốc phòng
giúp tăng cường hiểu biết của người dân về tình hình an ninh quốc phòng,
góp phần y dựng ng tin vững chắc vào Đảng Nhà nước, từ chối sự lôi
kéo của các thế lực thù địch.
3. Quy định về nghĩa vụ trách nhiệm của công dân v quốc
phòng
Thực tế, mỗi công dân Việt Nam đều phải tuân theo các quy định của Hiến
pháp với rõ ràng về nghĩa vụ của mình. Cụ thể, mỗi công dân trách nhiệm
thực hiện các hành vi quan trọng khi được n nước yêu cầu, đây những
nhiệm vụ bắt buộc họ không thể tránh khỏi. Trong trường hợp không tuân
thủ thể hiện hành vi chống đối, hậu quả sẽ phụ thuộc vào mức độ nghiêm
trọng, từ biện pháp giáo dục, thuyết phục đến việc áp dụng các biện pháp
cưỡng chế.
Với nghĩa vụ quốc phòng, các nhà lập pháp đã đặt ra các quy định chi tiết
trong Điều 5 của Luật Quốc phòng hiện hành. Do đó, công dân trách
nhiệm thực hiện các nghĩa vụ quốc phòng như sau:
- Bảo vệ Tổ quốc được coi một trách nhiệm thiêng liêng quyền lợi cao
quý của mỗi công dân.
- Công dân cần phải thể hiện lòng trung thành với Tổ quốc, thực hiện nghĩa
vụ quân sự, tham gia vào Dân quân tự vệ, hỗ trợ y dựng nền quốc
phòng toàn dân.
- Tuân thủ thực hiện c biện pháp của Nhà ớc các quan thẩm
quyền trong việc thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, theo quy định của luật
các văn bản pháp luật khác liên quan.
Từ đó, thể nhận thấy rằng mọi công dân của một quốc gia đều phải tuân
theo các nghĩa vụ quy định bởi pháp luật của quốc gia đó đối với nhà nước.
Nhìn chung, mức độ tổng quát, công dân của mỗi quốc gia đều mang trách
nhiệm thực hiện nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc. Mặc đây một nghĩa vụ, nhưng
lại được coi ng thiêng liêng quyền cao quý của công dân.
Ngoài việc quy định về bảo vệ tổ quốc nghĩa vụ thiêng liêng, mỗi công dân
cũng cần phải thể hiện lòng trung thành đối với t quốc, Đảng Nhà nước
để đóng góp vào việc xây dựng đất nước đoàn kết mạnh mẽ. Một trong
những nghĩa vụ về quốc phòng của ng dân tham gia tuân thủ chặt chẽ
lệnh gọi nhập ngũ khi đến độ tuổi quy định. Việc này không được phép tránh
trường hợp công dân không thực hiện các nghĩa vụ quân sự theo quy định
của nhà nước. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, công dân cần
tuyệt đối tuân thủ c biện pháp của Nhà nước người thẩm quyền, theo
quy định của Luật Quốc phòng các văn bản pháp luật khác liên quan.

Preview text:

Quyền và nghĩa vụ và trách nhiệm của công dân về quốc phòng
1. Khái quát về công dân và quốc phòng là gì?
Dựa trên điều lệ quy định tại Điều 27 của Hiến pháp năm 2013 của Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam, định nghĩa về công dân của quốc gia này là như sau:
- Công dân của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là những người sở hữu quốc tịch Việt Nam.
- Công dân Việt Nam không thể bị đưa ra khỏi quốc gia hoặc chuyển giao cho
bất kỳ quốc gia nào khác.
- Những công dân Việt Nam đang ở nước ngoài sẽ được chính phủ Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam đảm bảo và bảo vệ quyền lợi của họ.
Vì vậy, thuật ngữ "công dân" có thể hiểu đơn giản là người mang quốc tịch
của một quốc gia cụ thể. Nó có thể được diễn đạt theo một cách khác là
người thuộc quyền công dân của một quốc gia. Việc xác định công dân của
một quốc gia chủ yếu dựa trên quốc tịch, là biểu tượng cho mối liên kết pháp
lý giữa Nhà nước và công dân, điều này áp dụng không chỉ ở Việt Nam mà
còn ở hầu hết các quốc gia trên thế giới.
Quốc tịch đóng vai trò quan trọng trong hệ thống pháp lý quốc tế, là cơ sở
xác định pháp lý cho một cá nhân, xác lập họ như là một thành viên, một
công dân của một quốc gia chủ quyền. Quyền quốc tịch trao cho nhà nước
quyền tài phán đối với cá nhân và đồng thời đảm bảo sự bảo vệ của quốc gia
đó đối với công dân trước các quốc gia khác.
Tuyên ngôn Thế giới về Quyền con người, trong Điều 15, khẳng định rằng:
Mọi người đều có quyền có quốc tịch và Không ai bị tước quốc tịch một cách
tùy tiện, cũng như không bị từ chối quyền thay đổi quốc tịch của mình. Theo
các hiến pháp và thoả thuận quốc tế, mỗi quốc gia có quyền xác định danh sách công dân của mình.
Để bảo vệ an ninh quốc gia, các chính phủ sử dụng nhiều biện pháp, bao
gồm quyền lực chính trị, kinh tế, quân sự, và ngoại giao. Họ cũng đưa ra các
hành động nhằm tạo điều kiện an ninh trong khu vực và toàn cầu, bao gồm
giảm thiểu các yếu tố gây mất an ninh xuyên quốc gia như biến đổi khí hậu,
bất bình đẳng kinh tế, loại trừ chính trị, và sự lan truyền vũ khí hạt nhân.
Bộ Quốc phòng của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, quản lý, phối hợp
và giám sát quân sự trong cả nước, đóng vai trò quan trọng trong đảm bảo an
ninh quốc gia. Bộ này hoạt động theo Hiến pháp và các luật lệ khác, có trụ sở
chính tại Thành cổ Hà Nội. Ngoài ra, Bộ xuất bản Báo Quân đội Nhân dân và
là đơn vị chịu sự chỉ đạo của Quân ủy Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam.
2. Quyền của công dân về quốc phòng là gì?
Đối với người là công dân Việt Nam, mang theo quốc tịch của đất nước này,
đồng nghĩa với việc họ sẽ chịu những quyền lợi và trách nhiệm đi kèm theo
tư cách là người công dân Việt Nam và phải tuân thủ theo quy định của pháp
luật nước nhà. Các quyền của công dân bao gồm quyền chính trị, kinh tế, văn
hóa xã hội, giáo dục, và quyền tự do cá nhân.
Người công dân Việt Nam từ 18 tuổi trở lên có quyền tham gia bầu cử, trong
khi những người từ 21 tuổi trở lên có quyền ứng cử vào Quốc hội và Hội
đồng nhân dân, những điều này được quy định trong Hiến pháp Việt Nam.
Nhìn từ góc độ hoạt động của một xã hội chủ nghĩa, trong đó dân làm nền,
công dân Việt Nam còn được quyền tham gia vào quản lý nhà nước và xã hội,
cũng như tham gia thảo luận và đưa ra kiến nghị đối với cơ quan nhà nước
về các vấn đề cơ sở, địa phương, và nhiều khía cạnh khác.
Ngoài các quy định về quyền lực chính trị, công dân cũng có quyền liên quan
đến khía cạnh kinh tế, văn hóa và xã hội. Điều này bao gồm quyền lựa chọn
nghề nghiệp và địa điểm làm việc, quyền tự do di chuyển và cư trú trong
nước, cũng như quyền đi ra nước ngoài và quay trở lại. Họ còn được bảo
đảm quyền ở hợp pháp và an sinh xã hội.
Ngoài ra, công dân Việt Nam còn được đảm bảo quyền tự do ngôn luận, tự
do báo chí, quyền tiếp cận thông tin, tổ chức hội họp và thành lập các tổ chức
hội. Cả nam và nữ đều được coi là bình đẳng về mọi mặt trong cộng đồng công dân.
Quyền và trách nhiệm của công dân đối với quốc phòng đã được chi tiết
trong Điều 5 của Luật Quốc phòng năm 2018. Theo đó:
- Công dân được đặc quyền thực hiện các hoạt động tuyên truyền và phổ
biến đường lối, quan điểm của Đảng, cũng như chính sách và pháp luật của
Nhà nước về quốc phòng. Điều này bao gồm việc giáo dục quốc phòng và an
ninh, cũng như trang bị kiến thức và kỹ năng liên quan đến phòng thủ dân sự
theo quy định của pháp luật.
- Các công dân có thể phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân hoặc được
huy động để tham gia nhiệm vụ quốc phòng. Trong trường hợp này, họ và gia
đình sẽ được hưởng chế độ và chính sách theo quy định của pháp luật.
- Công dân đều được coi là bình đẳng khi tham gia thực hiện nhiệm vụ quốc phòng.
Ngoài những quyền lợi được hiến pháp quy định, các công dân còn được đề
cập đến những quyền cơ bản. Chẳng hạn, quyền tuyên truyền và phổ biến
đường lối Đảng không chỉ là một quyền lợi mà Nhà nước trao cho người dân,
mà còn là một biện pháp nhằm củng cố sự đoàn kết giữa quân và dân, thúc
đẩy hoạt động theo đúng tôn chỉ và mục tiêu của Đảng và Nhà nước. Đồng
thời, việc thông tin về chính sách và pháp luật của Nhà nước về quốc phòng
giúp tăng cường hiểu biết của người dân về tình hình an ninh quốc phòng,
góp phần xây dựng lòng tin vững chắc vào Đảng và Nhà nước, từ chối sự lôi
kéo của các thế lực thù địch.
3. Quy định về nghĩa vụ và trách nhiệm của công dân về quốc phòng
Thực tế, mỗi công dân Việt Nam đều phải tuân theo các quy định của Hiến
pháp với rõ ràng về nghĩa vụ của mình. Cụ thể, mỗi công dân có trách nhiệm
thực hiện các hành vi quan trọng khi được nhà nước yêu cầu, đây là những
nhiệm vụ bắt buộc mà họ không thể tránh khỏi. Trong trường hợp không tuân
thủ và thể hiện hành vi chống đối, hậu quả sẽ phụ thuộc vào mức độ nghiêm
trọng, từ biện pháp giáo dục, thuyết phục đến việc áp dụng các biện pháp cưỡng chế.
Với nghĩa vụ quốc phòng, các nhà lập pháp đã đặt ra các quy định chi tiết
trong Điều 5 của Luật Quốc phòng hiện hành. Do đó, công dân có trách
nhiệm thực hiện các nghĩa vụ quốc phòng như sau:
- Bảo vệ Tổ quốc được coi là một trách nhiệm thiêng liêng và quyền lợi cao quý của mỗi công dân.
- Công dân cần phải thể hiện lòng trung thành với Tổ quốc, thực hiện nghĩa
vụ quân sự, tham gia vào Dân quân tự vệ, và hỗ trợ xây dựng nền quốc phòng toàn dân.
- Tuân thủ và thực hiện các biện pháp của Nhà nước và các cơ quan có thẩm
quyền trong việc thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, theo quy định của luật và
các văn bản pháp luật khác có liên quan.
Từ đó, có thể nhận thấy rằng mọi công dân của một quốc gia đều phải tuân
theo các nghĩa vụ quy định bởi pháp luật của quốc gia đó đối với nhà nước.
Nhìn chung, ở mức độ tổng quát, công dân của mỗi quốc gia đều mang trách
nhiệm thực hiện nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc. Mặc dù đây là một nghĩa vụ, nhưng
nó lại được coi là vô cùng thiêng liêng và là quyền cao quý của công dân.
Ngoài việc quy định về bảo vệ tổ quốc là nghĩa vụ thiêng liêng, mỗi công dân
cũng cần phải thể hiện lòng trung thành đối với tổ quốc, Đảng và Nhà nước
để đóng góp vào việc xây dựng đất nước đoàn kết và mạnh mẽ. Một trong
những nghĩa vụ về quốc phòng của công dân là tham gia và tuân thủ chặt chẽ
lệnh gọi nhập ngũ khi đến độ tuổi quy định. Việc này không được phép tránh
trường hợp công dân không thực hiện các nghĩa vụ quân sự theo quy định
của nhà nước. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, công dân cần
tuyệt đối tuân thủ các biện pháp của Nhà nước và người có thẩm quyền, theo
quy định của Luật Quốc phòng và các văn bản pháp luật khác liên quan.
Document Outline

  • Quyền và nghĩa vụ và trách nhiệm của công dân về q
    • 1. Khái quát về công dân và quốc phòng là gì?
    • 2. Quyền của công dân về quốc phòng là gì?
    • 3. Quy định về nghĩa vụ và trách nhiệm của công dâ