Kinh tế vĩ mô slide
kinh tế vĩ mô (Trường Đại học Thương mại)
Scan to open on Studeersnel
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
Kinh tế vĩ mô slide
kinh tế vĩ mô (Trường Đại học Thương mại)
Scan to open on Studeersnel
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
Downloaded by Tran Yen Nhi (tranyennhi21112006@gmail.com)
lOMoARcPSD|46965354
1/7/2025
1
KINH TẾ VĨ MÔ 1
ThS.GVC. Ngô Hải Thanh
Bộ môn Kinh tế học - Khoa Kinh tế
GIỚI THIỆU HỌC PHẦN
q
Tên học phần: Kinh tế vĩ mô 1
q
Mã học phần: MAEC0111
q
Số tín chỉ: 3(36.18)
q
Cấu trúc: 36.18.96 (giờ lý thiết 36, giờ thảo luận 18, giờ tự học 96)
CHUẨN ĐẦU RA HỌC PHẦN
Kiến thức:
q
CLO1: Hiểu phạm vi và nội dung nghiên cứu của Kinh tế học vĩ mô; Hiểu, biết tính toán các
thước đo (biến số) kinh tế vĩ mô cơ bản như GDP, tỷ lệ lạm phát, tỷ lệ thất nghiệp; cũng như
bước đầu hiểu các yếu tố quyết định và mối quan hệ giữa các biến số này thông qua một số
mô hình kinh tế vĩ mô đơn giản AD – AS.
q
CLO2: Hiểu được vai trò và tác động chính sách của nhà nước đối với hoạt động của nền
kinh tế, trước hết là các chính sách kinh tế vĩ mô chủ yếu như chính sách tài khóa, tiền tệ;
Phân tích tác động của chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ và sự phối hợp chính sách
thông qua các mô hình AE – Y, LP – MS, IS – LM.
q
CLO3: Hiểu một số kiến thức cơ bản về kinh tế vĩ mô trong thị trường mở như cán cân thanh
toán quốc tế, tỷ giá hối đoái, sự can thiệp của Nhà nước trong nền kinh tế mở và phân tích
các tác động của chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ trên mô hình IS – LM – BP
Kỹ năng
q
CLO4: Biết vận dụng các khái niệm và nguyên lý cơ bản của kinh tế học vĩ mô để hiểu và
giải thích các biến số kinh tế cơ bản trong nền kinh tế thị trường (xu hướng vận động, mối
quan hệ của giá cả và sản lượng trên một thị trường; các biến số kinh tế vĩ mô cơ bản như
GDP, tỷ lệ lạm phát, thất nghiệp…)
q
CLO5: Có kỹ năng tự học, tự nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn thông qua việc tìm kiếm, thu
thập, phân tích các tài liệu, thông tin, tư liệu liên quan đến lĩnh vực kinh tế học vĩ mô.
Thái độ
q
CLO6: Thông qua các hoạt động như nghe giảng, thảo luận trên lớp, làm bài tập,… sinh viên
được khuyến khích và yêu cầu phát triển các kỹ năng và thái độ xã hội từ mức 1 đến mức 3
như: Khả năng làm việc nhóm; giao tiếp; kỹ năng trình bày, thuyết trình; thái độ công dân
tích cực và chủ động.
CHUẨN ĐẦU RA HỌC PHẦN
NỘI DUNG HỌC PHẦN
v
Chương 1: Khái quát về kinh tế vĩ mô
v
Chương 2: Đo lường các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô cơ bản
v
Chương 3: Tổng cầu và chính sách tài khóa
v
Chương 4: Tiền tệ và chính sách tiền tệ
v
Chương 5: Mô hình IS - LM và sự phối hợp chính sách tài khóa
và chính sách tiền tệ
v
Chương 6: Thất nghiệp và lạm phát
v
Chương 7: Kinh tế vĩ mô trong nền kinh tế mở
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Ø
Giáo trình kinh tế học vĩ mô 1 – Trần Việt Thảo, Lê Mai Trang (đồng chủ biên)
Ø
Giáo trình kinh tế học (tập 1,2) – Vũ Kim Dũng, Nguyễn Văn Dũng
Ø
Kinh tế học vĩ mô – David Begg, Stanley Fisher
Ø
Kinh tế Vĩ Mô – Lý thuyết và Chính sách - Phan Thế Công
Ø
Macroeconomics - David C. Colander
Ø
Báo cáo thường niên kinh tế và Thương mại Việt Nam 2018, 2019, 2020, 2021, 2022,
2023 – Đinh Văn Sơn và các tác giả
Ø
Bộ dữ liệu Statista, http://www.satista.com
Downloaded by Tran Yen Nhi (tranyennhi21112006@gmail.com)
lOMoARcPSD|46965354
1/7/2025
2
THỜI LƯỢNG LÊN LỚP
q
Số tín chỉ: 3
q
Số tiết học lý thuyết: 36
q
Số tiết thảo luận trên lớp: 9
q
Số bài kiểm tra giữa kỳ: 2
ĐIỂM TỔNG KẾT HỌC PHẦN
q
Điểm chuyên cần (hệ số 0,1)
v
Số buổi đi học
v
Ý thức học trên lớp
q
Điểm thực hành (hệ số 0,3)
v
Điểm 2 bài kiểm tra (trắc nghiệm)
v
Điểm đổi mới phương pháp (thảo luận)
q
Điểm thi hết học phần (hệ số 0,6)
v
Trc nghiệm trên máy
CHƯƠNG 1
KHÁI QUÁT VỀ KINH TẾ VĨ MÔ
Mục tiêu nghiên cứu
q
Sinh viên hiểu được đối tượng, phương pháp nghiên cứu; mục tiêu và
công cụ của Kinh tế Vĩ mô.
q
Sử dụng mô hình AD – AS để phân tích tác động của các biến động kinh
tế vĩ mô
q
Nắm được hệ thống kinh tế vĩ mô, mối quan hệ giữa các biến số kinh tế
vĩ mô
Nội dung của chương
q
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
q
Mục tiêu và công cụ của Kinh tế vĩ mô
q
Hệ thống kinh tế vĩ mô
q
Quan hệ giữa các biến số kinh tế vĩ mô cơ bản
1.1. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
1.1.1. Khái niệm:
Kinh tế học vĩ mô - một phân ngành của kinh tế họcnghiên cứu sự vận động
những mối quan hệ kinh tế chyếu của một đt c trên bình din toàn b nn
kinh tế quốc dân.
1.1.2. Đối tượng nghiên cứu:
Các vấn đề của nền kinh tế với tư cách là một tổng thể, bao gồm:
Tăng trưởng sản lượng
Lạm phát
Thất nghiệp
Cán cân thương mại, cán cân thanh toán
Lãi suất, tỷ giá
….
Downloaded by Tran Yen Nhi (tranyennhi21112006@gmail.com)
lOMoARcPSD|46965354
1/7/2025
3
1.1. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
1.1.3. Phương pháp nghiên cứu cơ bản:
¦
Phương pháp chung
Quan sát, thống kê số liệu
¦
Phương pháp đặc thù
¤
Cân bằng tổng hợp
¤
Phương pháp mô hình hóa: đồ thị
1.2. Mục tiêu và công cụ của kinh tế vĩ mô
1.2.1. Mục tiêu cơ bản của kinh tế vĩ mô:
q
Mục tiêu chung:
v
Ổn định kinh tế
v
Tăng trưởng
v
Công bằng xã hội
q
Mục tiêu cụ thể:
v
Mục tiêu về sản lượng (1)
v
Mục tiêu về việc làm (2)
v
Mục tiêu về giá cả (3)
v
Mục tiêu về kinh tế đối ngoại (4)
v
Mục tiêu về phân phối thu nhập (5)
(1) Mục tiêu về sản lượng
q
Quốc gia muốn đạt được mức sản lượng cao bằng mức sản lượng tiềm
năng (Y = Y*)
Sản lượng tiềm năng (Y*): là mức sản lượng tối đa mà một quốc gia đạt
được trong điều kiện toàn dụng nhân công và không gây lạm phát
§
Toàn dụng nhân công: mọi người lao động muốn làm việc đều có việc làm,
hay thị trường lao động cân bằng (u = u*)
§
Không gây lạm phát: việc tăng trưởng không dẫn đến sử dụng nguồn lực
quá mức, vì vậy không gây áp lực tăng giá (gp ≈ 0)
q
Tốc độ tăng trưởng sản lượng cao và bền vững
Tốc độ tăng trưởng sản lượng: g (%) = [(Y
t
– Y
t-1
)/Y
t-1
] x 100
q
Mọi người lao động đều có việc làm
(Tỷ lệ thất nghiệp thấp: u ≈ u*)
q
Tạo được nhiều việc làm tốt, mang lại mức thu nhập cao cho
người lao động
q
Cơ cấu việc làm phù hợp
(2) Mục tiêu về việc làm
q
Ổn định giá cả:
§
Giá cả không biến động quá lớn
§
Tỷ lệ tăng giá thấp: 2% - 5%/năm => ổn định
(3) Mục tiêu về giá cả (4) Mục tiêu về kinh tế đối ngoại
q
Ổn định tỷ giá
q
Cân bằng cán cân thương mại (NX)
§
Phần chênh lệch giữa xuất khẩu và nhập khẩu:
NX = X – IM
q
Cân bằng cán cân thanh toán
§
Là báo cáo có hệ thống về tất cả các giao dịch kinh tế giữa một nước và
phần còn lại của thế giới.
§
Cán cân thanh toán thường phản ánh theo ngoại tệ do đó nó phản ánh
toàn bộ lượng ngoại tệ đi vào và đi ra khỏi lãnh thổ một nước.
q
Mở rộng các chính sách đối ngoại trong ngoại giao với các nước trên thế
giới
Downloaded by Tran Yen Nhi (tranyennhi21112006@gmail.com)
lOMoARcPSD|46965354
1/7/2025
4
(5) Mục tiêu về phân phối thu nhập
q
Giảm khoảng cách giàu nghèo giữa các nhóm dân cư
q
Cơ hội tiếp cận công bằng với các nguồn lực
1.2.2. Công cụ của kinh tế vĩ mô
Là các chính sách mà chính phủ có thể sử dụng để tác động vào nền
kinh tế nhằm hướng nền kinh tế đạt được các mục tiêu mong muốn
Các chính sách kinh tế vĩ mô cơ bản:
(1) Chính sách tài khóa
(2) Chính sách tiền tệ
(3) Chính sách thu nhập
(4) Chính sách kinh tế đối ngoại
1.3. Hệ thống kinh tế vĩ mô
Lao động
Vn
Tài nguyên
Công nghệ
Tổng cầu
Tổng cung
Sản lượng
Giá cả
Tác động
qua lại
giữa tổng
cầu và
tổng cung
Việc làm
Tiền tệ
Chi tiêu và Thuế
Các nguồn lực
khác
ĐẦU VÀO
HỘP ĐEN KINH
TẾ VĨ MÔ
ĐẦU RA
1.3.1. Sơ đồ hệ thống kinh tế vĩ mô
1.3.2. Tổng cầu và tổng cung
q
Tổng cầu
q
Tổng cung
q
Cân bằng ngắn hạn và dài hạn
1.3.2.1. Tổng cầu (AD - Aggregate Demand)
q
Khái niệm
Tổng cầu tổng khối ng ng hóa và dch vụ các tác nhân trong
nền kinh tế sẵn sàng và có khảng mua tại mỗi mức giá chung cho trước
(giả định các yếu tố khác không đổi)
q
Các yếu tố tác động đến tổng cầu
§
Mức giá chung
§
Thu nhập quốc dân
§
Kỳ vọng
§
Chính sách của Chính phủ
§
Các yếu tố khác (thói quen, thị hiếu tiêu dùng…)
Đường tổng cầu
Là đường biểu thị mối quan hệ giữa tổng cầu và mức giá chung khi các yếu
tố khác không đổi
AD
Y (sản lượng thực tế)
P
0
P
2
P
1
Y
1
Y
2
Downloaded by Tran Yen Nhi (tranyennhi21112006@gmail.com)
lOMoARcPSD|46965354
1/7/2025
5
Di chuyển và dịch chuyển đường tổng cầu
Di chuyển trên đường AD: Là sự
trượt dọc theo đường tổng cầu do
sự thay đổi của mức giá chung
P
P
1
P
2
0
Y
1
Y
2
Y
AD
A
B
Dịch chuyển đường AD: Là sự dịch chuyển
vị trí của đường tổng cầu do sự thay đổi của
các yếu tố khác ngoài mức giá chung
P
0
Y
P
1
Y
1
Y
2
AD
1
AD
2
AD
3
Y
3
C
Y
3
P
3
1.3.2.2. Tổng cung (AS - Aggregate Supply)
q
Khái niệm
Tổng cung là tổng khi lượng hàng hóa và dịch v mà các doanh nghip
sẵn sàng và có khng sn xut, cungng ti mỗi mức giá chung cho
trước (giả định các yếu tố khác không đổi)
q
Các yếu tố tác động đến tổng cung
§
Mức giá chung
§
Nguồn lực: lao động, vốn, tài nguyên, công nghệ
§
Giá cả của các yếu tố đầu vào
§
Kỳ vọng
§
Các yếu tố khác (thời tiết, tác động từ các tổ chức chính trị, kinh tế…)
Đường tổng cung
đưng th hin mi quan h gia tng cung về ng hóa,
dch v và mc giá chung (trong điu kin các yếu t khác
không đổi)
Ngắn hạn và dài hạn
q
Ngắn hạn: Giá cả cứng nhắc
Giá yếu tố đầu vào chưa kịp thay đổing với sự thay đổi của
giá cả đầu ra
q
Dài hạn: Giá cả linh hoạt
Giá yếu tố đầu vào thay đổi cùng tỷ lệ với mức thay đổi của giá
cả đầu ra
Đường tổng cung dài hạn (AS
LR
)
và đường tổng cung ngắn hạn (AS
SR
)
AS
LR
P
0
Y
Y*
AS
SR
v Đường tổng cung dài hạn:
Là đường thẳng đứng tại mức
sản lượng tiềm năng.
v Đường tổng cung ngắn hạn:
Là đường dốc lên, thể hiện mối
quan hệ thuận giữa mức giá
chung và sản lượng cung ứng.
Di chuyển trên đường tổng cung
Di chuyển trên đường tổng cung: Là sự trượt dọc theo đường tổng cung do
sự thay đổi của mức giá chung
AS
SR
P
P
1
P
2
0
Y
1
Y
2
Y
B
A
P
3
Y
3
C
Downloaded by Tran Yen Nhi (tranyennhi21112006@gmail.com)
lOMoARcPSD|46965354
1/7/2025
6
Dịch chuyển đường tổng cung
Dịch chuyển đường tổng cung: Là sự thay đổi vị trí của đường tổng cung
do sự thay đổi của các yếu tố khác ngoài mức giá chung
P
0
Y
AS
3
AS
1
AS
2
P
1
Y
1
Y
3
Y
2
1.3.2.3. Cân bằng tổng cung - tổng cầu
Cân bằng ngắn hạn:
Mức sản lượng cân bằng ngắn hạn có thể nhỏ hơn hoặc lớn hơn mức sản lượng tiềm năng
Là trạng thái cân bằng giữa tổng cầu và tổng cung ngắn hạn
E
0
P
P
0
0
Y
0
Y
AD
AS
SR
AS
LR
P
P
0
0
Y
*
Y
0
Y
E
0
AD
AS
SR
AS
LR
Y
*
1.3.2.3. Cân bằng tổng cung - tổng cầu
Cân bằng dài hạn
E
P
P*
0
Y
*
Y
AD
AS
SR
AS
LR
Tại trạng thái cân
bằng dài hạn:
Y = Y*
u = u*
g
P
≈ 0
Là trạng thái cân bằng đạt được khi sản lượng cân bằng ở mức sản
lượng tiềm năng, được xác định tại giao điểm giữa đường tổng
cung ngắn hạn, tổng cung dài hạn và tổng cầu
1.3.3. Phân tích biến động kinh tế vĩ mô trên
mô hình AD-AS
P
P
1
P
0
0
Y
*
=Y
0
Y
1
Y
AD
0
AD
1
AS
LR
AS
SR
E
0
E
1
Tăng tổng cầu làm tăng mức giá chung
và sản lượng cân bằng
P
P
0
P
1
0
Y
*
=Y
0
Y
1
Y
AD
0
AD
1
AS
LR
AS
SR
E
0
E
1
Giảm tổng cầu làm giảm mức giá chung
và sản lượng cân bằng
1.3.3. Phân tích biến động kinh tế vĩ mô trên
mô hình AD-AS
P
P
1
P
0
0
Y
1
Y
0
=Y
*
Y
AD
E
0
E
1
AS
LR
AS
SR1
AS
SR0
Giảm tổng cung làm tăng mức giá chung
và giảm sản lượng cân bằng
P
P
0
P
1
0
Y
1
Y
0
=Y
*
Y
AD
E
0
E
1
AS
LR
AS
SR0
AS
SR1
Tăng tổng cung làm giảm mức giá chung
và tăng sản lượng cân bằng
1.4. Quan hệ giữa các biến số kinh tế vĩ
mô cơ bản
Biến động của sản lượng thực tế
0
500
1000
1500
2000
2500
3000
3500
4000
1988 1990 1992 1994 1996 1998 2000 2002 2004 2006 2008 2010
Năm
M c sn lư n g th c tế ( ngh ìn tỷ
đ ng )
1.4.1. Chu kỳ kinh tế và sự
thiếu hụt sản lượng
Chu k kinh tế: là s dao
đng ca sn lưng thc tế
xung quanh xu hướng tăng lên
của sản lượng tiềm năng.
Thiếu ht sn lưng: là đ
lệch giữa sản lượng tiềm năng
và sản lượng thực tế.
Thiếu hụt
Sản lượng
C
h
u kỳ kinh
t
ế
Đường sản lượng
tiềm năng
Downloaded by Tran Yen Nhi (tranyennhi21112006@gmail.com)
lOMoARcPSD|46965354
1/7/2025
7
q
Tăng trưởng
Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng mức sản lượng thực tế theo thời gian.
q
Thất nghiệp
Phản ánh những người trong lực lượng lao động nhưng không có việc làm.
q
Định luật Okun
u
t
= u
t-1
– 0,4.(Y
t –
Y
t-1
)
Nếu sản lượng thực tế tăng 2,5% thì tỷ lệ thất nghiệp giảm 1%”
1.4.2. Tăng trưởng và thất nghiệp
q
Lạm phát
§
Phản ánh sự tăng lên liên tục của mức giá chung theo thời gian
q
Mối quan hệ giữa tăng trưởng và lạm phát???
§
Tăng trưởng => lạm phát
§
Suy thoái => lạm phát
Không có mối quan hệ rõ ràng giữa hai biến số này
1.4.3. Tăng trưởng và lạm phát
KẾT THÚC CHƯƠNG 1
CHƯƠNG 2
ĐO LƯỜNG CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ
VĨ MÔ CƠ BẢN
Mục tiêu nghiên cứu
q
Sinh vn hiểu được ý nghĩa phương pháp tính các chỉ tiêu phản ánh
sản lượng, thu nhập, giá cả và công ăn việc làm của nền kinh tế.
q
Hiểu về một số đồng nhất thức trong kinh tế vĩ mô
Nội dung của chương
q
Đo lường sản lượng quốc gia
q
Đo lường giá cả
q
Đo lường việc làm
q
Đồng nhất thức kinh tế vĩ mô cơ bản
Downloaded by Tran Yen Nhi (tranyennhi21112006@gmail.com)
lOMoARcPSD|46965354
1/7/2025
8
q
GDP và GNP
q
Các chỉ tiêu khác về thu nhập
2.1. Đo lường sản lượng quốc gia
2.1.1. Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) và Tổng sản
phẩm quốc dân (GNP)
a) Khái niệm:
GDP: Đo lường tổng giá trị thị trường của tất cả các hàng h dịch vụ
cuối cùng được tạo ra trong phạm vi lãnh th của một quốc gia trong một
thời kỳ nhất định (thường là 1 năm)
GNP: Đo lường tổng giá trị thị trường của tất cả các hàng hoá và dịch vụ
cuối ng do ng dân của mt nước sản xuất ra trong một thời kỳ nhất
định (thường là 1 năm)
GDP và GNP
b) Công thức xác định:
GDP (GNP) = ∑P
i
Q
i
c) Mối quan hệ:
A - Thu nhập của người dân nước sở tại ở nước ngoài
B - Thu nhập của người nước ngoài ở nước sở tại
NIA - Thu nhập ròng từ tài sản nước ngoài
NIA = A – B
GNP = GDP + NIA
d) GDP danh nghĩa và GDP thực
q
GDP danh nghĩa
Là chỉ tiêu đo lường tổng giá trị
hàng hóa và dịch vụ theo giá hiện
hành (giá thực tế)
-
Ký hiệu: GDP
N
(GNP
N
)
- GNP
t
N
(GDP
t
N
) =
Σ
P
t
i
Q
t
i
GDP thực
Là chỉ tiêu đo lường tổng giá trị
hàng hóa và dịch vụ theo giá cố
định (giá so sánh)
- Ký hiệu: GNP
R
(GDP
R
)
- GNP
t
R
(GDP
t
R
) =
Σ
P
0
i
Q
t
i
Ví dụ: Tính GDP danh nghĩa và GDP thực
Tính GDP danh nghĩa cho mỗi năm
Tính GDP thực cho mỗi năm sử dụng năm 2022 là năm gốc
2022 2023 2024
P Q P Q P Q
Hàng
hóa A
$30 900 $31 1000 $36 1050
Hàng
hóa B
$100 192 $102 200 $100 205
d) GDP danh nghĩa và GDP thực
Thay đổi của GDP có thể là do:
v
Giá cả thay đổi
v
Sản lượng thay đổi
Thay đổi của GDP thực chỉ do sự thay đổi của sản lượng vì GDP thực được
xác định dựa trên giá cố định của năm cơ sở
GDP thực là chỉ tiêu tốt hơn để đánh giá tăng trưởng kinh tế của một
quốc gia
Downloaded by Tran Yen Nhi (tranyennhi21112006@gmail.com)
lOMoARcPSD|46965354
1/7/2025
9
e) Một số hạn chế của chỉ tiêu GDP/GNP
q
Phương pháp tính GDP (GNP) bỏ sót nhiều sản phẩm hàng hóa và dịch vụ
v
Những sản phẩm người dân tự làm hoặc giúp đỡ nhau làm
v
Nhiều hoạt động kinh tế phi pháp hoặc hợp pháp không được tính vào GDP
q
Phương pháp tính GDP (GNP) tính trùng nhiều sản phẩm hàng hóa và dịch vụ
v
Khó xác định một cách chính xác một sản phẩm trong trường hợp nào thì là
hàng hóa cuối cùng
q
Thời gian, sự nghỉ ngơi,…cũng là những loại hàng hóa, dịch vụ mang lại mức
độ thỏa mãn cho con người nhưng không thể ghi chép và tính vào GDP
f) Ý nghĩa của GDP
q
GDP là thưc đo đánh giá thành qu hot đng ca nn kinh tế, đo
lường quy mô của nền kinh tế, làm căn cứ xây dựng các chiến lược phát
triển kinh tế
q
GDP được sử dụng để tính tốc độ tăng trưởng kinh tế của một quốc gia
q
GDP bình quân đầu người: đánh giá mức sống của dân cư
q
Xác định sự thay đổi của mức giá chung
2.1.2. Các phương pháp tính GDP
v
Tính GDP theo phương pháp chi tiêu
v
Tính GDP theo phương pháp thu nhập hay chi p
v
Tính GDP theo phương pháp sản xuất (Phương pháp giá trị gia tăng)
Sơ đồ luân chuyển kinh tế vĩ mô
Hộ
gia đình
Doanh
nghiệp
Yếu tố sản xuất
Thu nhập từ yếu tố sản xuất ($)
Hàng hóa (bánh mỳ)
Chi tiêu ($)
Nền kinh tế giản đơn
a. Xác định GDP theo phương pháp chi tiêu
GDP = C + I + G + NX
q
C: Chi tiêu cho tiêu dùng của các hộ gia đình
q
I: Chi tiêu cho đầu tư
q
G: Chi tiêu về hàng hoá dịch vụ của Chính phủ
q
NX: Xuất khẩu ròng
Tiêu dùng của hộ gia đình (C)
Bao gồm:
v
Hàng lâu bền: ô tô, đồ nội thất,…
v
Hàng mau hỏng: quần áo, thực phẩm, …
v
Dịch vụ: cắt tóc, du lịch,…
Khái niệm: là giá trị của tất cả các hàng hóa và dịch vụ mà hộ gia đình mua
Downloaded by Tran Yen Nhi (tranyennhi21112006@gmail.com)
lOMoARcPSD|46965354
1/7/2025
10
Đầu tư (I)
Khái niệm: Chi tiêu mua hàng hóa và dịch vụ để sử dụng trong tương lai
I (tổng đầu tư) = Đầu tư ròng + Khấu hao
Bao gồm:
q
Đầu tư mua tài sản cố định
Chi tiêu để xây dựng nhà máy và mua sắm trang thiết bị sử dụng để sản xuất
ra các hàng hóa và dịch vụ khác
q
Đầu tư vào nhà ở
Chi tiêu mua nhà của người tiêu dùng
q
Đầu tư vào hàng tồn kho
Sự thay đổi hàng tồn kho của các doanh nghiệp
Chi tiêu của chính phủ (G)
q
G bao gồm tất cả các khoản chi tiêu của chính phủ
q
G không bao gồm các khoản chi chuyển giao thu nhập như trợ cấp
Xuất khẩu ròng (NX)
Bằng tổng giá trị hàng hóa dịch vụ xuất khẩu (X) trừ tổng giá
trị hàng hóa dịch vụ nhập khẩu (IM)
NX = X - IM
b. Xác định GDP theo thu nhập (chi phí)
GDP được tính theo chi phí các yếu tố đầu vào của sản xuất cộng với chi
phí khấu hao và thuế gián thu
GDP =
w + i + r + + De + Te
Ký hiệu:
w: Tiền công trả cho lao động
i: Lãi ròng trả cho các khoản vốn vay
r: Thu nhập từ tài sản cho thuê (đất đai và các tài sản khác)
: Lợi nhuận công ty
De: Khấu hao
Te: Thuế gián thu
c. Xác định GDP theo giá trị gia tăng
q
Giá trị gia tăng (VA) của một doanh nghiệp là phần giá trị tăng thêm của
hàng hóa và dịch vụ do doanh nghiệp sử dụng các yếu tố sản xuất tạo ra
q
VA = Giá trị sản lượng của doanh nghiệp - Giá trị của hàng hóa trung
gian mua vào của doanh nghiệp để sản xuất ra mức sản lượng đã cho
q
GDP bằng tổng giá trị gia tăng của các doanh nghiệp trong nền kinh tế
GDP = ∑ VA
i
Phương pháp tính GDP theo giá trị gia tăng
VD: Sản xuất bánh mỳ
300
500
1. DN sản xuất lúa mỳ:
2. DN sản xuất bột mỳ:
3. DN sản xuất bánh mỳ:
800
4. DN bán buôn:
900
5. DN bán lẻ:
1000
6. Giá người tiêu dùng trả:
1000
VA1 = 300
VA2 = 200
VA3 = 300
VA4 = 100
VA5 = 100
1000
Tổng giá trị gia tăng =
VAi = 1000
Downloaded by Tran Yen Nhi (tranyennhi21112006@gmail.com)
lOMoARcPSD|46965354
1/7/2025
11
2.1.3. Các chỉ tiêu khác về thu nhập
a. Sản phẩm quốc dân ròng (NNP – Net National Products)
Phần GNP còn lại sau khi đã trừ đi khấu hao
NNP = GNP - De
b. Thu nhập quốc dân (YYield)
Tổng thu nhập từ các yếu tố sản xuất
Y = w + i + r + ∏
Hoặc phần NNP còn lại sau khi trừ đi thuế gián thu
Y = GNP – De - Te
Y = NNP - Te
c. Thu nhập quốc dân có thể sử dụng (Y
d
)
Phần thu nhập quốc dân còn lại sau khi các hộ gia đình nộp các loại thuế
trực thu và nhận được trợ cấp của chính phủ hoặc doanh nghiệp.
Y
d
= Y – Td + Tr
Hoặc
Yd = Y - T
Trong đó: Td : thuế trực thu
Tr : trợ cấp của chính phủ
T : thuế ròng (T = Td-Tr)
2.1.3. Các chỉ tiêu khác về thu nhập
2.2. Đo lường giá cả
2.2.1. Chỉ số điều chỉnh GDP (D
GDP
)
Chỉ số điều chỉnh GDP đo lường mức gchung của tất cả các hànga
dch vđược tínho GDP ca m hiện nh so với mc g đó
năm gốc (năm cơ sở).
%100%100
0
x
QP
QP
x
GDP
GDP
D
iti
itit
R
N
GDP
Chỉ số điều chỉnh GDP là một chỉ số
phản ánh mức giá chung
Ví dụ: Tính chỉ số điều chỉnh GDP
Giả định năm 2022 là năm gốc
Năm
2022 2023 2024
P Q P Q P Q
Hàng hóa A $30 900 $31 1000 $36 1050
Hàng hóa B $100 192 $102 200 $100 205
Năm 2022 2023 2024
GDP danh nghĩa 46,200 51,400 58,300
GDP thực 46,200 50,000 52,000
Chỉ số điều chỉnh GDP 100 103 112
2.2.2. Chỉ số giá tiêu dùng (CPI)
CPI (Consumer Price Index):
q
Chỉ s phản ánh giá ca một rổhàng a và dịch vtu ng thời
kỳ hin hành so với giá của “rổ” hàng hóa dịch vụ n thế trong mt
năm nào đó được chọn là năm cơ sở
2.2.2. Chỉ số giá tiêu dùng (CPI)
Để tính CPI, cần:
1. Xác định “rổ” hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng và quyền số đối với mỗi
loại hàng hóa.
2. Tính giá của “rổ” hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng tại kỳ gốc (=∑P
i0
Q
i0
)
3. Tính giá “rổ” hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng tại kỳ hiện hành (=∑P
it
Q
i0
)
4. Xác định chỉ số giá tiêu dùng
ΣP
it
Q
i0
CPI
t-0
= x 100
ΣP
i0
Q
i0
Downloaded by Tran Yen Nhi (tranyennhi21112006@gmail.com)
lOMoARcPSD|46965354
1/7/2025
12
CPI của Việt Nam
q
Định kỳ 5 năm thay đổi rổ hàng hóa tiêu dùng.
q
Thời kỳ 2020 – 2025: rổ hàng hóa tiêu dùng tính CPI gồm 754 mặt hàng,
lấy năm 2019 là năm gốc.
q
CPI được công bố hàng tháng, quý và năm
Cơ cấu rổ hàng hóa tính CPI của VN (2020-2025)
Ví dụ: Tính CPI
Rổ hàng hóa gồm 20 kg gạo và 10 m vải
Giá
Gạo Vải
2020 10 15
2021 11 15
2022 12 16
2023 13 15
Hãy tính cho mỗi năm:
§ Giá của rổ hàng hóa
§ CPI (Sử dụng 2020 là năm gốc)
Giá trị rổ CPI
2020 350 100
2021 370 105
2022 400 114
2023 410 117
Ý nghĩa của CPI
q
Chỉ số giá tiêu dùng là một chỉ tiêu tương đối phản ánh xu thế và mức đ
biến động của giá bán lẻ hàng hóa và dịch vụ dùng trong sinh hoạt của
dân cư và các hộ gia đình.
q
Trong thực tế, CPI được sử dụng để:
§
Theo dõi sự thay đổi của chi phí sinh hoạt theo thời gian
§
Tính tỷ lệ lạm phát
§
Làm cơ sở điều chỉnh các biến số kinh tế theo lạm phát: tiền lương, lãi
suất…
So sánh D
GDP
& CPI
D
GDP
Ø
Phản ánh giá cả của tất cả các
loại hàng hoá, dịch vụ cuối cùng
được sản xuất ra
CPI
Ø Phản ánh giá cả hàng hoá dịch vụ
người tiêu dùng mua
Ø Ch phản ánh biến đng giá ca
hàng hoá sản xuất trong nước
Ø Quyền số thay đổi
Σp
1
q
1
D
GDP
=
x 100%
Σp
0
q
1
Ø Quyền số cố định
Σp
1
q
0
CPI
= x 100%
Σp
0
q
0
Ø Bao hàm cả biến động giá hàng
nhập khẩu
q
Tỷ lệ thất nghiệp
q
Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động
2.3. Đo lường việc làm
Downloaded by Tran Yen Nhi (tranyennhi21112006@gmail.com)
lOMoARcPSD|46965354
1/7/2025
13
2.3.1. Tỷ lệ thất nghiệp
q
Là phần trăm những người thất nghiệp trong tổng lực lượng lao động
Người thất nghiệp : Những người không làm việc và đang tìm kiếm việc làm
Lực lượng lao động : Tổng số người sẵn sàng cho việc sản xuất ra hàng hóa và dịch
vụ; gồm những người có việc làm và những người thất nghiệp
Không thuộc lực lượng lao động : Những người không làm việc và không có nhu
cầu tìm việc
Tỷ lệ thất nghiệp
=
Số người thất nghiệp
Lực lượng lao động
2.3.2. Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động
q
Là tỷ lệ những người trong độ tuổi lao động tham gia vào lực lượng lao
động
Tỷ lệ tham gia lực lượng
lao động
=
Lực lượng lao động
Số người trong tuổi lao động
Ví dụ
Số liệu lao động tháng 6/2024
Số người có việc làm = 144.4 triệu
Số người thất nghiệp = 7.0 triệu
Số người trong độ tuổi lao động = 228.8 triệu
Hãy xác định:
§
Lực lượng lao động
§
Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động
§
Tỷ lệ thất nghiệp
2.4. Đồng nhất thức kinh tế vĩ mô cơ bản
q
Đồng nhất thức giữa tiết kiệm và đầu tư
q
Đồng nhất thức về mối quan hệ giữa các khu vực trong nền kinh tế
Sơ đồ luân chuyển kinh tế vĩ
Khu vực
hộ gia
đình
Khu vực
doanh
nghiệp
Thu nhập/GDP
C
Thị trường vốnS I
Nền kinh tế giản đơn
2.4. Đồng nhất thức kinh tế vĩ mô cơ bản
2.4.1. Đồng nhất thức giữa tiết kiệm và đầu tư
Y = C + S
Y = C + I
S = I
Downloaded by Tran Yen Nhi (tranyennhi21112006@gmail.com)
lOMoARcPSD|46965354
1/7/2025
14
Sơ đồ luân chuyển kinh tế vĩ mô
Nền kinh tế đóng
Chính phủ G
T
Khu vực hộ
gia đình
Khu vực
doanh nghiệp
Thu nhập/GDP
C
Thị trường vốnS
I
2.4.2. Đồng nhất thức mô tả mối quan hệ giữa
các khu vực trong nền kinh tế
a) Trong nền kinh tế đóng
C + S + T = C + I + G
(T – G) = (I – S)
Trong đó:
T- G: Khu vực chính phủ
I – S: Khu vực tư nhân
Sơ đồ luân chuyển kinh tế vĩ mô
Nền kinh tế mở
Khu vực nước ngoài
Chính phủ
G
T
Khu vực hộ
gia đình
Khu vực
doanh nghiệp
Thu nhập/GDP
C
Thị trường vốnS I
IM
X
24.2. Đồng nhất thức mô tả mối quan hệ giữa
các khu vực trong nền kinh tế
b) Trong nền kinh tế mở
C + S + T+ IM = C + I + G + X
(T – G) = (I – S) + (X – IM)
Trong đó:
T- G: Khu vực chính phủ
I – S: Khu vực tư nhân
X – IM: Khu vực nước ngoài
KẾT THÚC CHƯƠNG 2
CHƯƠNG 3
TỔNG CẦU VÀ CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA
Downloaded by Tran Yen Nhi (tranyennhi21112006@gmail.com)
lOMoARcPSD|46965354
1/7/2025
15
Mục tiêu nghiên cứu
q
Hiểu được cách thức xác định tổng chi tiêu dự kiến (tổng cầu)
và sản lượng cân bằng
q
Nắm được khái niệm, ý nghĩa và công thức tính số nhân chi tiêu
q
Hiểu cơ chế tác động của chính sách tài khóa đến tổng chi tiêu
nhằm đạt các mục tiêu kinh tế vĩ mô
q
Nắm được các biện pháp tài trợ thâm hụt ngân sách
Nội dung của chương
c đnh tổng chi tiêu sn lượng cân bằng ngn hạn của th trường
hàng hóa và dịch vụ.
Công thức xác định và ý nghĩa của số nhân chi tiêu
Vận dụng lý thuyết tổng cầu vào chính sách tài khoá.
Vấn đề thâm hụt Ngân ch và các biện phápi trợ tm hụt ngân ch
chính phủ
Giả thiết của chương
q
Giá cả cố định.
q
Tổng cung sẵn có và có thể đáp ứng mọi nhu cầu của nền kinh tế. Vì
vậy, sản lượng cân bằng do tổng cầu quyết định.
q
Nghiên cứu thị trường hàng hóa độc lập với thị trường tiền tệ.
3.1. Các yếu tố của tổng cầu
q
Tiêu dùng
q
Đầu tư
q
Chi tiêu của Chính phủ
q
Xuất nhập khẩu
88
3.1.1. Tiêu dùng (C)
q
C: là mức dự kiến chi tiêu để mua hàng hóa dịch vụ cuối cùng của
hộ gia đình
q
C phụ thuộc vào:
§
Thu nhập quốc dân (Y)
§
Của cải/tài sản
§
Tập quán, tâm lý, thị hiếu tiêu dùng
§
Các chính sách kinh tế vĩ mô (T,i…)
Hàm tiêu dùng
D
YMPCCC *
: thu nhập quốc dân có thể sử dụng
: tiêu ng tự định (mức tu ng tối thiểu, không phthuộc o
thu nhập)
C
MPC : xu hướng tiêu dùng cận biên
D
Y
C
MPC
Ý nghĩa ca MPC: cho biết lưng tiêu dùng tăng thêm khi thu nhp kh
dụng tăng 1 đơn vị (0 < MPC < 1)
D
Y
Downloaded by Tran Yen Nhi (tranyennhi21112006@gmail.com)
lOMoARcPSD|46965354
1/7/2025
16
Hàm tiêu dùng
Trong nền kinh tế giản đơn: Y
D
= Y
Hàm tiêu dùng có thể viết theo thu nhập quốc dân như sau:
YMPCCC *
§
Ví dụ: C = 300, MPC = 0,7
§
Hàm tiêu dùng sẽ là: C = 300 + 0,7Y
Đồ thị đường tiêu dùng
Đ th là đưng dc lên cho
biết khi thu nhp tăng thì tu
dùng tăng
Đ dc ca đưng tiêu
dùng = MPC
Tiêu dùng tđịnh tăng slàm
dch chuyn đưng tiêu dùng
song song lên trên và ngược lại
YMPCCC *
C
C
Y
45
0
(C=Y)
C
1
V: điểm vừa đủ để
tiêu dùng
Đồ thị đường tiêu dùng
Với Y = Yv => C = Y
Yv: Mức thu nhập vừa đ
tiêu dùng
Với Y < Y
v
=> C > Y
Thiếu ht => Đi vay đ
tiêu dùng
Với Y > Yv: C < Y
Dư thừa => tiết kiệm
45
o
C
C
0
Y
C = C + MPC. Y
M
V
E
N
F
Y
1
Y
v
Y
2
45
o
C
C
0
Y
C = C + MPC. Y
M
V
E
N
F
Y
1
Y
v
Y
2
Mối quan hệ giữa tiêu dùng và tiết kiệm
Tiết kiệm: phần còn lại của thu nhập khả dụng sau khi đã tiêu dùng.
S = Y
D
– C
MPS + MPC = 1
Hàm tiết kiệm: S = - C + MPS.Y
D
MPS - xu hướng tiết kiệm cận biên
Ý nghĩa: MPS cho biết khi thu nhập khả dụng tăng 1 đơn vị thì hộ gia đình
sẽ tăng tiết kiệm là bao nhiêu (0 < MPS < 1)
§
Ví dụ: C = 300, MPC = 0,7 hàm tiết kiệm?
§
S = -300 + 0,3Y
Đồ thị đường tiêu dùng và tiết kiệm
C
C
- C
0
YYv
V
45
0
C = C + MPC.Y
S = -C + MPS.Y
S < 0
S > 0
3.1.2. Đầu tư (I)
q
I: chi tiêu d kiến ca các doanh nghiệp mua hàng hóa dch v
trong nền kinh tế để thực hiện hoạt động đầu tư.
q
dụ: mua sắm thiết by móc, nguyên vật liệu sản xuất (hàng tồn
kho), xây dựng nhà xưởng…
Downloaded by Tran Yen Nhi (tranyennhi21112006@gmail.com)
lOMoARcPSD|46965354
1/7/2025
17
Các yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư
q
Tỷ lệ lãi suất:
r↑→ I↓
q
Môi trường kinh doanh:
Thuận lợi → I↑
q
Mức cầu về sản phẩm do đầu tư mới tạo ra:
Cầu sản phẩm tăng → I↑
q
Dự báo của các doanh nghiệp về tình hình sản xuất kinh doanh tình
trạng của nền kinh tế:
Tích cực → I↑
q
Các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí (ngoài lãi suất) của hoạt động đầu tư:
Thuế, tiền công, giá nguyên vật liệu, công nghệ….
Chi phí ↑→ I↓
q
Hàm cầu đầu
Hàm số biểu diễn mối quan hệ giữa mức đầu tư dự kiến và tỷ lệ lãi suất
khi các yếu tố khác không đổi
: đầu tư tự định
r : lãi suất thực trên thị trường
d : hệ số phản ánh mức độ nhạy cảm của đầu tư với lãi suất
rdII .
I
Đồ thị đường cầu đầu tư
Cầu đầu tư $)
Tỷ lệ lãi suất
(% năm)
0
Giả thiết của chương (bổ sung)
q
Với các yếu tố khác không đổi, đồng thời chúng ta giả định rằng lãi suất
là đã cho, vì thế đầu tư là một lượng không đổi.
I
I
3.1.3. Chi tiêu của chính phủ (G)
các khon chi ca Chính ph để mua sm hàng a và dch v
(không bao gồm các khoản chi chuyển nhượng).
Giả định chi tiêu dự kiến của chính ph một giá trị cho trước, kng
phụ thuộc vào thu nhập hay sản lượng của nền kinh tế.
GG
3.1.4. Xuất khẩu ròng (NX)
NX = X – IM
Trong đó
X – giá trị hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu
IM - giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu
Downloaded by Tran Yen Nhi (tranyennhi21112006@gmail.com)
lOMoARcPSD|46965354
1/7/2025
18
Xuất khẩu (X)
Thể hiện nhu cầu của người nước ngoài về hàng hóa và dịch vụ của quốc
gia.
X
v
Xuất khẩu phụ thuộc vào:
o
Thu nhập thực tế của nước ngoài
o
Giá cả tương quan của hàng hóa và dịch vụ của quốc gia với nước
ngoài
o
Tỷ giá hối đoái
o
Giả thiết:
Nhập khẩu (IM)
q
Thể hiện nhu cầu củac hộ gia đình, doanh nghiệp chính phủ trong
nước về hàng hóa và dịch vụ do nước ngoài sản xuất.
q
Gi thiết, nhập khẩu phthuc vào mức thu nhp quốc n theo dng
hàm tuyến tính:
YMPMIMIM .
Trong đó: là nhập khẩu tự định
IM
MPM là xu hướng nhập khẩu cận biên
3.2. Tổng cầu và sản lượng cân bằng
v
Các mô hình tổng cầu
v
Sản lượng cân bằng
v
Mô hình số nhân
3.2.1. Các mô hình tổng cầu
3.2.1.1. Trong nền kinh tế giản đơn
Mô hình này được xây dựng với giả định về một nền kinh tế khép kín chỉ
bao gồm hai tác nhân kinh tế là các hgia đình và các hãng sn xut
kinh doanh.
-->Tổng cầu là tổng chi tiêu d kiến ca hộ gia đình và doanh nghip để
mua hàng hóa và dịch vtrong nền kinh tế tươngng với mỗi mức thu
nhập quốc dân
AE = C + I
AE: Tổng chi tiêu
C: Chi tiêu cho tiêu dùng của hộ gia đình
I: Chi tiêu cho đầu tư của doanh nghiệp
Hàm số và đồ thị
AE
1
= C + I
Với:
Tổng chi tiêu
tự định
Chi tiêu phụ thuộc
vào thu nhập Y
YMPCICAE .
1
YMPCCC .
I
I
Đồ thị đường tổng chi tiêu AE
YMPCICAE .
1
0
Y
AE
MPC
IC
AE
Đth là đưng dc lên cho biết khi
thu nhập tăng thì tổng chi tiêu tăng
Độ dốc của đường AE là MPC
Downloaded by Tran Yen Nhi (tranyennhi21112006@gmail.com)
lOMoARcPSD|46965354
1/7/2025
19
3.2.1.2. Trong nền kinh tế đóng
Tổng cầu trong nền kinh tế đóng là tổng chi tiêu dự kiến của hộ gia đình,
doanh nghiệp và chính phủ để mua hàng hóa và dịch vụ trong nền kinh tế
tương ứng với mỗi mức thu nhập
AE = C + I + G
C: Chi tiêu cho tiêu dùng của hộ gia đình
I: Chi tiêu cho đầu tư của doanh nghiệp
G: Chi tiêu của Chính phủ
Lưu ý hàm tiêu dùng C
§
Trong nền kinh tế đóng: Y
D
= Y – T
§
Hàm tiêu dùng:
)(* TYMPCCC
§
CP không đánh thuế: T = 0 =>
YMPCCC .
§
Đánh thuế tự định T = T =>
Y
MPC
T
MPC
C
C
TYMPCCC
.
.
).(
§
Đánh thuế tỷ lệ T = t*Y =>
YtMPCCC ).1.(
§
Đánh thuế hỗn hợp T = T+ t*Y =>
YtMPCTMPCCC ).1.(.
Hàm AE trong nền kinh tế đóng
YMPCGICAE .
2
Trường hợp chính phủ không đánh thuế:
Trường hợp chính phủ đánh thuế tự định:
YMPCTMPCGICAE ..
3
Trường hợp chính phủ đánh thuế tỷ lệ:
YtMPCGICAE .1.
4
Trường hợp chính phủ đánh thuế hỗn hợp:
YtMPCTMPCGICAE .1..
5
Đồ thị đường AE trong nền kinh tế đóng
TMPCGIC .
GIC
Y
AE
AE
2
AE
3
AE
4
Đường AE
2
và AE
3
có cùng độ dốc MPC
Đường AE
4
và AE
5
có cùng độ dốc MPC.(1-t)
AE
5
3.2.1.3. Trong nền kinh tế mở
Tổng cầu là tổng chi tiêu dự kiến của hộ gia đình, doanh nghiệp, chính
phủ và nời nước ngi để mua hàng hóa và dịch vụ trong nền kinh tế
tương ứng với mỗi mức thu nhập
AE = C + I + G + NX
C: Chi tiêu cho tiêu dùng của hộ gia đình
I: Chi tiêu cho đầu tư của doanh nghiệp
G: Chi tiêu của Chính phủ
NX: Chi tiêu liên quan khu vực nước ngoài
(Xuất khẩu ròng hay cán cân thương mại)
AE trong nền kinh tế mở (4 trường hợp)
YMPMtMPCIMXGICAE
NXGICAE
.)1.(
6
6
Trường hợp chính phủ đánh thuế tỷ lệ: T = t*Y
Tổng chi tiêu tự định
Tổng chi tiêu phụ thuộc vào thu nhập
Trường hợp chính phủ đánh thuế hỗn hợp: T = T + t.Y
YMPMtMPCTMPCIMXGICAE
NXGICAE
.)1.(.
7
7
Tổng chi tiêu tự định Tổng chi tiêu phụ thuộc vào thu nhập
Downloaded by Tran Yen Nhi (tranyennhi21112006@gmail.com)
lOMoARcPSD|46965354

Preview text:

lOMoARcPSD|46965354 Kinh tế vĩ mô slide
kinh tế vĩ mô (Trường Đại học Thương mại) Scan to open on Studeersnel
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
Downloaded by Tran Yen Nhi (tranyennhi21112006@gmail.com) lOMoARcPSD|46965354 1/7/2025 GIỚI THIỆU HỌC PHẦN
q Tên học phần: Kinh tế vĩ mô 1 KINH TẾ VĨ MÔ 1 q Mã học phần: MAEC0111 q Số tín chỉ: 3(36.18)
q Cấu trúc: 36.18.96 (giờ lý thiết 36, giờ thảo luận 18, giờ tự học 96) ThS.GVC. Ngô Hải Thanh
Bộ môn Kinh tế học - Khoa Kinh tế CHUẨN ĐẦU RA HỌC PHẦN CHUẨN ĐẦU RA HỌC PHẦN Kiến thức: Kỹ năng
q CLO1: Hiểu phạm vi và nội dung nghiên cứu của Kinh tế học vĩ mô; Hiểu, biết tính toán các
q CLO4: Biết vận dụng các khái niệm và nguyên lý cơ bản của kinh tế học vĩ mô để hiểu và
thước đo (biến số) kinh tế vĩ mô cơ bản như GDP, tỷ lệ lạm phát, tỷ lệ thất nghiệp; cũng như
giải thích các biến số kinh tế cơ bản trong nền kinh tế thị trường (xu hướng vận động, mối
bước đầu hiểu các yếu tố quyết định và mối quan hệ giữa các biến số này thông qua một số
quan hệ của giá cả và sản lượng trên một thị trường; các biến số kinh tế vĩ mô cơ bản như
mô hình kinh tế vĩ mô đơn giản AD – AS.
GDP, tỷ lệ lạm phát, thất nghiệp…)
q CLO2: Hiểu được vai trò và tác động chính sách của nhà nước đối với hoạt động của nền
q CLO5: Có kỹ năng tự học, tự nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn thông qua việc tìm kiếm, thu
kinh tế, trước hết là các chính sách kinh tế vĩ mô chủ yếu như chính sách tài khóa, tiền tệ;
thập, phân tích các tài liệu, thông tin, tư liệu liên quan đến lĩnh vực kinh tế học vĩ mô.
Phân tích tác động của chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ và sự phối hợp chính sách Thái độ
thông qua các mô hình AE – Y, LP – MS, IS – LM.
q CLO6: Thông qua các hoạt động như nghe giảng, thảo luận trên lớp, làm bài tập,… sinh viên
q CLO3: Hiểu một số kiến thức cơ bản về kinh tế vĩ mô trong thị trường mở như cán cân thanh
được khuyến khích và yêu cầu phát triển các kỹ năng và thái độ xã hội từ mức 1 đến mức 3
toán quốc tế, tỷ giá hối đoái, sự can thiệp của Nhà nước trong nền kinh tế mở và phân tích
như: Khả năng làm việc nhóm; giao tiếp; kỹ năng trình bày, thuyết trình; thái độ công dân
các tác động của chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ trên mô hình IS – LM – BP tích cực và chủ động. NỘI DUNG HỌC PHẦN TÀI LIỆU THAM KHẢO
v Chương 1: Khái quát về kinh tế vĩ mô
Ø Giáo trình kinh tế học vĩ mô 1 – Trần Việt Thảo, Lê Mai Trang (đồng chủ biên)
v Chương 2: Đo lường các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô cơ bản
Ø Giáo trình kinh tế học (tập 1,2) – Vũ Kim Dũng, Nguyễn Văn Dũng
Ø Kinh tế học vĩ mô – David Begg, Stanley Fisher
v Chương 3: Tổng cầu và chính sách tài khóa
Ø Kinh tế Vĩ Mô – Lý thuyết và Chính sách - Phan Thế Công
v Chương 4: Tiền tệ và chính sách tiền tệ
Ø Macroeconomics - David C. Colander
v Chương 5: Mô hình IS - LM và sự phối hợp chính sách tài khóa
Ø Báo cáo thường niên kinh tế và Thương mại Việt Nam 2018, 2019, 2020, 2021, 2022, và chính sách tiền tệ
2023 – Đinh Văn Sơn và các tác giả
v Chương 6: Thất nghiệp và lạm phát
Ø Bộ dữ liệu Statista, http://www.satista.com
v Chương 7: Kinh tế vĩ mô trong nền kinh tế mở 1
Downloaded by Tran Yen Nhi (tranyennhi21112006@gmail.com) lOMoARcPSD|46965354 1/7/2025 THỜI LƯỢNG LÊN LỚP
ĐIỂM TỔNG KẾT HỌC PHẦN q Số tín chỉ: 3
q Điểm chuyên cần (hệ số 0,1)
q Số tiết học lý thuyết: 36 v Số buổi đi học v Ý thức học trên lớp
q Số tiết thảo luận trên lớp: 9
q Điểm thực hành (hệ số 0,3)
q Số bài kiểm tra giữa kỳ: 2
v Điểm 2 bài kiểm tra (trắc nghiệm)
v Điểm đổi mới phương pháp (thảo luận)
q Điểm thi hết học phần (hệ số 0,6) v Trắc nghiệm trên máy Mục tiêu nghiên cứu
q Sinh viên hiểu được đối tượng, phương pháp nghiên cứu; mục tiêu và
công cụ của Kinh tế Vĩ mô. CHƯƠNG 1
q Sử dụng mô hình AD – AS để phân tích tác động của các biến động kinh tế vĩ mô
KHÁI QUÁT VỀ KINH TẾ VĨ MÔ
q Nắm được hệ thống kinh tế vĩ mô, mối quan hệ giữa các biến số kinh tế vĩ mô Nội dung của chương
1.1. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 1.1.1. Khái niệm:
q Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Kinh tế học vĩ mô - một phân ngành của kinh tế học – nghiên cứu sự vận động và
những mối quan hệ kinh tế chủ yếu của một đất nước trên bình diện toàn bộ nền
q Mục tiêu và công cụ của Kinh tế vĩ mô kinh tế quốc dân.
1.1.2. Đối tượng nghiên cứu:
q Hệ thống kinh tế vĩ mô
Các vấn đề của nền kinh tế với tư cách là một tổng thể, bao gồm:
q Quan hệ giữa các biến số kinh tế vĩ mô cơ bản • Tăng trưởng sản lượng • Lạm phát • Thất nghiệp •
Cán cân thương mại, cán cân thanh toán • Lãi suất, tỷ giá • …. 2
Downloaded by Tran Yen Nhi (tranyennhi21112006@gmail.com) lOMoARcPSD|46965354 1/7/2025
1.1. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
1.2. Mục tiêu và công cụ của kinh tế vĩ mô
1.1.3. Phương pháp nghiên cứu cơ bản:
1.2.1. Mục tiêu cơ bản của kinh tế vĩ mô: ¦ Phương pháp chung q Mục tiêu chung:
Quan sát, thống kê số liệu v Ổn định kinh tế v Tăng trưởng ¦ Phương pháp đặc thù v Công bằng xã hội ¤ Cân bằng tổng hợp q Mục tiêu cụ thể:
¤ Phương pháp mô hình hóa: đồ thị
v Mục tiêu về sản lượng (1)
v Mục tiêu về việc làm (2)
v Mục tiêu về giá cả (3)
v Mục tiêu về kinh tế đối ngoại (4)
v Mục tiêu về phân phối thu nhập (5)
(1) Mục tiêu về sản lượng
(2) Mục tiêu về việc làm
q Quốc gia muốn đạt được mức sản lượng cao bằng mức sản lượng tiềm
q Mọi người lao động đều có việc làm năng (Y = Y*)
(Tỷ lệ thất nghiệp thấp: u ≈ u*)
Sản lượng tiềm năng (Y*): là mức sản lượng tối đa mà một quốc gia đạt
được trong điều kiện toàn dụng nhân công và không gây lạm phát
q Tạo được nhiều việc làm tốt, mang lại mức thu nhập cao cho người lao động
§ Toàn dụng nhân công: mọi người lao động muốn làm việc đều có việc làm,
hay thị trường lao động cân bằng (u = u*)
q Cơ cấu việc làm phù hợp
§ Không gây lạm phát: việc tăng trưởng không dẫn đến sử dụng nguồn lực
quá mức, vì vậy không gây áp lực tăng giá (gp ≈ 0)
q Tốc độ tăng trưởng sản lượng cao và bền vững
Tốc độ tăng trưởng sản lượng: g (%) = [(Yt – Yt-1)/Yt-1] x 100 (3) Mục tiêu về giá cả
(4) Mục tiêu về kinh tế đối ngoại q Ổn định giá cả: q Ổn định tỷ giá
q Cân bằng cán cân thương mại (NX)
§ Giá cả không biến động quá lớn §
Phần chênh lệch giữa xuất khẩu và nhập khẩu:
§ Tỷ lệ tăng giá thấp: 2% - 5%/năm => ổn định NX = X – IM
q Cân bằng cán cân thanh toán
§ Là báo cáo có hệ thống về tất cả các giao dịch kinh tế giữa một nước và
phần còn lại của thế giới.
§ Cán cân thanh toán thường phản ánh theo ngoại tệ do đó nó phản ánh
toàn bộ lượng ngoại tệ đi vào và đi ra khỏi lãnh thổ một nước.
q Mở rộng các chính sách đối ngoại trong ngoại giao với các nước trên thế giới 3
Downloaded by Tran Yen Nhi (tranyennhi21112006@gmail.com) lOMoARcPSD|46965354 1/7/2025
(5) Mục tiêu về phân phối thu nhập
1.2.2. Công cụ của kinh tế vĩ mô
q Giảm khoảng cách giàu nghèo giữa các nhóm dân cư
Là các chính sách mà chính phủ có thể sử dụng để tác động vào nền
kinh tế nhằm hướng nền kinh tế đạt được các mục tiêu mong muốn
q Cơ hội tiếp cận công bằng với các nguồn lực
Các chính sách kinh tế vĩ mô cơ bản: (1) Chính sách tài khóa (2) Chính sách tiền tệ (3) Chính sách thu nhập
(4) Chính sách kinh tế đối ngoại
1.3. Hệ thống kinh tế vĩ mô
1.3.2. Tổng cầu và tổng cung
1.3.1. Sơ đồ hệ thống kinh tế vĩ mô q Tổng cầu Sản lượng Tiền tệ q Tổng cung Chi tiêu và Thuế Tổng cầu
q Cân bằng ngắn hạn và dài hạn Các nguồn lực Tác động khác qua lại Việc làm giữa tổng Lao động cầu và Vốn Tổng cung tổng cung Giá cả Tài nguyên Công nghệ HỘP ĐEN KINH ĐẦU VÀO TẾ VĨ MÔ ĐẦU RA
1.3.2.1. Tổng cầu (AD - Aggregate Demand) Đường tổng cầu q Khái niệm
Là đường biểu thị mối quan hệ giữa tổng cầu và mức giá chung khi các yếu
Tổng cầu là tổng khối lượng hàng hóa và dịch vụ mà các tác nhân trong tố khác không đổi P
nền kinh tế sẵn sàng và có khả năng mua tại mỗi mức giá chung cho trước
(giả định các yếu tố khác không đổi) P2
q Các yếu tố tác động đến tổng cầu § Mức giá chung P1 § Thu nhập quốc dân AD § Kỳ vọng
§ Chính sách của Chính phủ 0 Y2 Y Y (sản lượng thực tế) 1
§ Các yếu tố khác (thói quen, thị hiếu tiêu dùng…) 4
Downloaded by Tran Yen Nhi (tranyennhi21112006@gmail.com) lOMoARcPSD|46965354 1/7/2025
Di chuyển và dịch chuyển đường tổng cầu
1.3.2.2. Tổng cung (AS - Aggregate Supply)
Di chuyển trên đường AD: Là sự
Dịch chuyển đường AD: Là sự dịch chuyển q Khái niệm
trượt dọc theo đường tổng cầu do
vị trí của đường tổng cầu do sự thay đổi của
Tổng cung là tổng khối lượng hàng hóa và dịch vụ mà các doanh nghiệp
sự thay đổi của mức giá chung
các yếu tố khác ngoài mức giá chung
sẵn sàng và có khả năng sản xuất, cung ứng tại mỗi mức giá chung cho
trước (giả định các yếu tố khác không đổi) P P
q Các yếu tố tác động đến tổng cung P3 C P § Mức giá chung 1 P A 1
§ Nguồn lực: lao động, vốn, tài nguyên, công nghệ P B AD
§ Giá cả của các yếu tố đầu vào 2 2 AD AD1 § Kỳ vọng AD3 0 0
§ Các yếu tố khác (thời tiết, tác động từ các tổ chức chính trị, kinh tế…) Y3 Y1 Y2 Y Y Y 3 1 Y2 Y Đường tổng cung Ngắn hạn và dài hạn
Là đường thể hiện mối quan hệ giữa tổng cung về hàng hóa,
q Ngắn hạn: Giá cả cứng nhắc
dịch vụ và mức giá chung (trong điều kiện các yếu tố khác
Giá yếu tố đầu vào chưa kịp thay đổi cùng với sự thay đổi của không đổi) giá cả đầu ra
q Dài hạn: Giá cả linh hoạt
Giá yếu tố đầu vào thay đổi cùng tỷ lệ với mức thay đổi của giá cả đầu ra
Đường tổng cung dài hạn (ASLR)
và đường tổng cung ngắn hạn (AS
Di chuyển trên đường tổng cung SR) P
v Đường tổng cung dài hạn:
Di chuyển trên đường tổng cung: Là sự trượt dọc theo đường tổng cung do ASLR ASSR
Là đường thẳng đứng tại mức
sự thay đổi của mức giá chung sản lượng tiềm năng. P ASSR
v Đường tổng cung ngắn hạn:
Là đường dốc lên, thể hiện mối P2 B
quan hệ thuận giữa mức giá
chung và sản lượng cung ứng. P A 1 C P3 0 Y* Y 0 Y3 Y Y 1 2 Y 5
Downloaded by Tran Yen Nhi (tranyennhi21112006@gmail.com) lOMoARcPSD|46965354 1/7/2025
Dịch chuyển đường tổng cung
1.3.2.3. Cân bằng tổng cung - tổng cầu
Dịch chuyển đường tổng cung: Là sự thay đổi vị trí của đường tổng cung
Cân bằng ngắn hạn: Là trạng thái cân bằng giữa tổng cầu và tổng cung ngắn hạn
do sự thay đổi của các yếu tố khác ngoài mức giá chung P AS AS AS LR AS P SR LR SR P AS3 AS1 AS2 P E P 0 0 1 E0 P AD 0 AD 0 Y Y* 0 Y* Y 0 0 Y 0 Y Y3 Y1 Y2 Y
Mức sản lượng cân bằng ngắn hạn có thể nhỏ hơn hoặc lớn hơn mức sản lượng tiềm năng
1.3.2.3. Cân bằng tổng cung - tổng cầu
1.3.3. Phân tích biến động kinh tế vĩ mô trên mô hình AD-AS
Là trạng thái cân bằng đạt được khi sản lượng cân bằng ở mức sản P ASLR ASSR P ASLR ASSR Cân bằng dài hạn
lượng tiềm năng, được xác định tại giao điểm giữa đường tổng
cung ngắn hạn, tổng cung dài hạn và tổng cầu P ASLR ASSR E P P 1 0 1 Tại trạng thái cân E AD 0 1 E P AD 1 0 bằng dài hạn: 0 E P 1 0 AD0 AD Y = Y* 1 P* E 0 0 u = u* Y*=Y Y Y1 Y*=Y 0 1 Y 0 Y AD gP ≈ 0
Tăng tổng cầu làm tăng mức giá chung
Giảm tổng cầu làm giảm mức giá chung 0 Y và sản lượng cân bằng * Y và sản lượng cân bằng
1.3.3. Phân tích biến động kinh tế vĩ mô trên
1.4. Quan hệ giữa các biến số kinh tế vĩ mô hình AD-AS mô cơ bản AS P AS P LR ASSR1 LR ASSR0
1.4.1. Chu kỳ kinh tế và sự AS ASSR0
Biến động của sản lượng thực tế SR1 thiếu hụt sản lượng 4000
Chu kỳ kinh tế: là sự dao tỷ 3500 Đường sản lượng ìn
động của sản lượng thực tế h g 3000
xung quanh xu hướng tăng lên tiềm năng ( n P E0 tế 2500
của sản lượng tiềm năng. 0 P E c ) Thiếu hụt 1 1 ự gn 2000 P E th
Thiếu hụt sản lượng: là độ g ồ Sản lượng 1 1 AD n đ ợ 1500 P E AD
lệch giữa sản lượng tiềm năng 0 0 lư n 1000
và sản lượng thực tế. Chu kỳ kinh tế c sả ứ 500 0 0 M Y Y0=Y* Y Y 1 Y0=Y* Y 1 0
1988 1990 1992 1994 1996 1998 2000 2002 2004 2006 2008 2010
Tăng tổng cung làm giảm mức giá chung
Giảm tổng cung làm tăng mức giá chung Năm
và tăng sản lượng cân bằng
và giảm sản lượng cân bằng 6
Downloaded by Tran Yen Nhi (tranyennhi21112006@gmail.com) lOMoARcPSD|46965354 1/7/2025
1.4.2. Tăng trưởng và thất nghiệp
1.4.3. Tăng trưởng và lạm phát q Tăng trưởng q Lạm phát
Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng mức sản lượng thực tế theo thời gian.
§ Phản ánh sự tăng lên liên tục của mức giá chung theo thời gian q Thất nghiệp
q Mối quan hệ giữa tăng trưởng và lạm phát???
Phản ánh những người trong lực lượng lao động nhưng không có việc làm.
§ Tăng trưởng => lạm phát q Định luật Okun
§ Suy thoái => lạm phát u
 Không có mối quan hệ rõ ràng giữa hai biến số này t = ut-1 – 0,4.(Yt – Yt-1)
“Nếu sản lượng thực tế tăng 2,5% thì tỷ lệ thất nghiệp giảm 1%” CHƯƠNG 2 KẾT THÚC CHƯƠNG 1
ĐO LƯỜNG CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ VĨ MÔ CƠ BẢN Mục tiêu nghiên cứu Nội dung của chương
q Sinh viên hiểu được ý nghĩa và phương pháp tính các chỉ tiêu phản ánh q
Đo lường sản lượng quốc gia
sản lượng, thu nhập, giá cả và công ăn việc làm của nền kinh tế. q Đo lường giá cả
q Hiểu về một số đồng nhất thức trong kinh tế vĩ mô q Đo lường việc làm q
Đồng nhất thức kinh tế vĩ mô cơ bản 7
Downloaded by Tran Yen Nhi (tranyennhi21112006@gmail.com) lOMoARcPSD|46965354 1/7/2025
2.1. Đo lường sản lượng quốc gia
2.1.1. Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) và Tổng sản phẩm quốc dân (GNP) q GDP và GNP a) Khái niệm:
q Các chỉ tiêu khác về thu nhập
GDP: Đo lường tổng giá trị thị trường của tất cả các hàng hoá và dịch vụ
cuối cùng được tạo ra trong phạm vi lãnh thổ của một quốc gia trong một
thời kỳ nhất định (thường là 1 năm)
GNP: Đo lường tổng giá trị thị trường của tất cả các hàng hoá và dịch vụ
cuối cùng do công dân của một nước sản xuất ra trong một thời kỳ nhất định (thường là 1 năm) GDP và GNP
d) GDP danh nghĩa và GDP thực b) Công thức xác định: q GDP danh nghĩa • GDP thực GDP (GNP) = ∑PiQi
Là chỉ tiêu đo lường tổng giá trị
Là chỉ tiêu đo lường tổng giá trị c) Mối quan hệ:
hàng hóa và dịch vụ theo giá hiện
hàng hóa và dịch vụ theo giá cố
A - Thu nhập của người dân nước sở tại ở nước ngoài hành (giá thực tế) định (giá so sánh)
B - Thu nhập của người nước ngoài ở nước sở tại - Ký hiệu: GDP - Ký hiệu: GNP
NIA - Thu nhập ròng từ tài sản nước ngoài N (GNPN) R (GDPR) NIA = A – B - GNPtN (GDPtN) = ΣPtiQti - GNPtR (GDPtR) = ΣP0iQti GNP = GDP + NIA
Ví dụ: Tính GDP danh nghĩa và GDP thực
d) GDP danh nghĩa và GDP thực 2022 2023 2024
Thay đổi của GDP có thể là do: P Q P Q P Q v Giá cả thay đổi v Sản lượng thay đổi Hàng $30 900 $31 1000 $36 1050 hóa A
Thay đổi của GDP thực chỉ do sự thay đổi của sản lượng vì GDP thực được Hàng
xác định dựa trên giá cố định của năm cơ sở $100 192 $102 200 $100 205 hóa B
 GDP thực là chỉ tiêu tốt hơn để đánh giá tăng trưởng kinh tế của một
• Tính GDP danh nghĩa cho mỗi năm quốc gia
• Tính GDP thực cho mỗi năm sử dụng năm 2022 là năm gốc 8
Downloaded by Tran Yen Nhi (tranyennhi21112006@gmail.com) lOMoARcPSD|46965354 1/7/2025
e) Một số hạn chế của chỉ tiêu GDP/GNP f) Ý nghĩa của GDP
q Phương pháp tính GDP (GNP) bỏ sót nhiều sản phẩm hàng hóa và dịch vụ
q GDP là thước đo đánh giá thành quả hoạt động của nền kinh tế, đo
v Những sản phẩm người dân tự làm hoặc giúp đỡ nhau làm
lường quy mô của nền kinh tế, làm căn cứ xây dựng các chiến lược phát
v Nhiều hoạt động kinh tế phi pháp hoặc hợp pháp không được tính vào GDP triển kinh tế
q Phương pháp tính GDP (GNP) tính trùng nhiều sản phẩm hàng hóa và dịch vụ
v Khó xác định một cách chính xác một sản phẩm trong trường hợp nào thì là
q GDP được sử dụng để tính tốc độ tăng trưởng kinh tế của một quốc gia hàng hóa cuối cùng
q GDP bình quân đầu người: đánh giá mức sống của dân cư
q Thời gian, sự nghỉ ngơi,…cũng là những loại hàng hóa, dịch vụ mang lại mức
độ thỏa mãn cho con người nhưng không thể ghi chép và tính vào GDP
q Xác định sự thay đổi của mức giá chung
2.1.2. Các phương pháp tính GDP
Sơ đồ luân chuyển kinh tế vĩ mô
v Tính GDP theo phương pháp chi tiêu Nền kinh tế giản đơn
v Tính GDP theo phương pháp thu nhập hay chi phí
Thu nhập từ yếu tố sản xuất ($)
v Tính GDP theo phương pháp sản xuất (Phương pháp giá trị gia tăng) Yếu tố sản xuất Hộ Doanh gia đình nghiệp Hàng hóa (bánh mỳ) Chi tiêu ($)
a. Xác định GDP theo phương pháp chi tiêu
Tiêu dùng của hộ gia đình (C) GDP = C + I + G + NX
Khái niệm: là giá trị của tất cả các hàng hóa và dịch vụ mà hộ gia đình mua
q C: Chi tiêu cho tiêu dùng của các hộ gia đình Bao gồm: q I: Chi tiêu cho đầu tư
v Hàng lâu bền: ô tô, đồ nội thất,…
q G: Chi tiêu về hàng hoá dịch vụ của Chính phủ
v Hàng mau hỏng: quần áo, thực phẩm, … q NX: Xuất khẩu ròng
v Dịch vụ: cắt tóc, du lịch,… 9
Downloaded by Tran Yen Nhi (tranyennhi21112006@gmail.com) lOMoARcPSD|46965354 1/7/2025 Đầu tư (I)
Chi tiêu của chính phủ (G)
Khái niệm: Chi tiêu mua hàng hóa và dịch vụ để sử dụng trong tương lai
I (tổng đầu tư) = Đầu tư ròng + Khấu hao
q G bao gồm tất cả các khoản chi tiêu của chính phủ Bao gồm:
q G không bao gồm các khoản chi chuyển giao thu nhập như trợ cấp
q Đầu tư mua tài sản cố định
Chi tiêu để xây dựng nhà máy và mua sắm trang thiết bị sử dụng để sản xuất
ra các hàng hóa và dịch vụ khác q Đầu tư vào nhà ở
Chi tiêu mua nhà của người tiêu dùng
q Đầu tư vào hàng tồn kho
Sự thay đổi hàng tồn kho của các doanh nghiệp Xuất khẩu ròng (NX)
b. Xác định GDP theo thu nhập (chi phí)
Bằng tổng giá trị hàng hóa dịch vụ xuất khẩu (X) trừ tổng giá
GDP được tính theo chi phí các yếu tố đầu vào của sản xuất cộng với chi
phí khấu hao và thuế gián thu
trị hàng hóa dịch vụ nhập khẩu (IM)
GDP = w + i + r +  + De + Te NX = X - IM Ký hiệu:
w: Tiền công trả cho lao động
i: Lãi ròng trả cho các khoản vốn vay
r: Thu nhập từ tài sản cho thuê (đất đai và các tài sản khác) : Lợi nhuận công ty De: Khấu hao Te: Thuế gián thu
c. Xác định GDP theo giá trị gia tăng
Phương pháp tính GDP theo giá trị gia tăng VD: Sản xuất bánh mỳ
q Giá trị gia tăng (VA) của một doanh nghiệp là phần giá trị tăng thêm của 1. DN sản xuất lúa mỳ:
hàng hóa và dịch vụ do doanh nghiệp sử dụng các yếu tố sản xuất tạo ra 300 VA1 = 300 500
2. DN sản xuất bột mỳ: VA2 = 200
q VA = Giá trị sản lượng của doanh nghiệp - Giá trị của hàng hóa trung
gian mua vào của doanh nghiệp để sản xuất ra mức sản lượng đã cho
3. DN sản xuất bánh mỳ: 800 VA3 = 300 VA4 = 100
q GDP bằng tổng giá trị gia tăng của các doanh nghiệp trong nền kinh tế 4. DN bán buôn: 900 GDP = ∑ VA 5. DN bán lẻ: 1000 VA5 = 100 i
6. Giá người tiêu dùng trả: 1000 1000
Tổng giá trị gia tăng = ∑ VAi = 1000 10
Downloaded by Tran Yen Nhi (tranyennhi21112006@gmail.com) lOMoARcPSD|46965354 1/7/2025
2.1.3. Các chỉ tiêu khác về thu nhập
2.1.3. Các chỉ tiêu khác về thu nhập
a. Sản phẩm quốc dân ròng (NNP – Net National Products)
c. Thu nhập quốc dân có thể sử dụng (Yd)
Phần GNP còn lại sau khi đã trừ đi khấu hao
Phần thu nhập quốc dân còn lại sau khi các hộ gia đình nộp các loại thuế NNP = GNP - De
trực thu và nhận được trợ cấp của chính phủ hoặc doanh nghiệp. Yd = Y – Td + Tr
b. Thu nhập quốc dân (Y – Yield) Hoặc
Tổng thu nhập từ các yếu tố sản xuất Y = w + i + r + ∏ Yd = Y - T
Hoặc phần NNP còn lại sau khi trừ đi thuế gián thu
Trong đó: Td : thuế trực thu Y = GNP – De - Te
Tr : trợ cấp của chính phủ Y = NNP - Te T : thuế ròng (T = Td-Tr) 2.2. Đo lường giá cả
Ví dụ: Tính chỉ số điều chỉnh GDP
2.2.1. Chỉ số điều chỉnh GDP (DGDP)
• Giả định năm 2022 là năm gốc
• Chỉ số điều chỉnh GDP đo lường mức giá chung của tất cả các hàng hóa
và dịch vụ được tính vào GDP của năm hiện hành so với mức giá đó ở 2022 2023 2024 Năm năm gốc (năm cơ sở). P Q P Q P Q GDP P Q Hàng hóa A $30 900 $31 1000 $36 1050 D N  1 x 00% it it  1 x 0 % 0 Hàng hóa B $100 192 $102 200 $100 205 GDP GDP P Q R i0 it Năm 2022 2023 2024
Chỉ số điều chỉnh GDP là một chỉ số GDP danh nghĩa 46,200 51,400 58,300 phản ánh mức giá chung GDP thực 46,200 50,000 52,000 Chỉ số điều chỉnh GDP 100 103 112
2.2.2. Chỉ số giá tiêu dùng (CPI)
2.2.2. Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) CPI (Consumer Price Index): Để tính CPI, cần:
q Chỉ số phản ánh giá của một “rổ” hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng ở thời
1. Xác định “rổ” hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng và quyền số đối với mỗi
kỳ hiện hành so với giá của “rổ” hàng hóa và dịch vụ như thế trong một loại hàng hóa.
năm nào đó được chọn là năm cơ sở
2. Tính giá của “rổ” hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng tại kỳ gốc (=∑Pi0Qi0)
3. Tính giá “rổ” hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng tại kỳ hiện hành (=∑PitQi0)
4. Xác định chỉ số giá tiêu dù n g ΣPitQi0 CPIt-0 = x 100 ΣPi0Qi0 11
Downloaded by Tran Yen Nhi (tranyennhi21112006@gmail.com) lOMoARcPSD|46965354 1/7/2025 CPI của Việt Nam
Cơ cấu rổ hàng hóa tính CPI của VN (2020-2025)
q Định kỳ 5 năm thay đổi rổ hàng hóa tiêu dùng.
q Thời kỳ 2020 – 2025: rổ hàng hóa tiêu dùng tính CPI gồm 754 mặt hàng,
lấy năm 2019 là năm gốc.
q CPI được công bố hàng tháng, quý và năm Ví dụ: Tính CPI Ý nghĩa của CPI
Rổ hàng hóa gồm 20 kg gạo và 10 m vải
q Chỉ số giá tiêu dùng là một chỉ tiêu tương đối phản ánh xu thế và mức độ Giá
biến động của giá bán lẻ hàng hóa và dịch vụ dùng trong sinh hoạt của
dân cư và các hộ gia đình. Gạo Vải Giá trị rổ CPI 2020 10 15
q Trong thực tế, CPI được sử dụng để: 2020 350 100 2021 11 15
§ Theo dõi sự thay đổi của chi phí sinh hoạt theo thời gian 2021 370 105 2022 12 16 § Tính tỷ lệ lạm phát 2022 400 114 2023 13 15 2023 410 117
§ Làm cơ sở điều chỉnh các biến số kinh tế theo lạm phát: tiền lương, lãi suất… Hãy tính cho mỗi năm: § Giá của rổ hàng hóa
§ CPI (Sử dụng 2020 là năm gốc) So sánh DGDP & CPI 2.3. Đo lường việc làm DGDP CPI q Tỷ lệ thất nghiệp
Ø Phản ánh giá cả của tất cả các
Ø Phản ánh giá cả hàng hoá dịch vụ
loại hàng hoá, dịch vụ cuối cùng
q Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động người tiêu dùng mua được sản xuất ra
Ø Chỉ phản ánh biến động giá của Ø Bao hàm cả biến động giá hàng
hàng hoá sản xuất trong nước nhập khẩu Ø Quyền số thay đổi Ø Quyền số cố định Σp1q1 Σp1q0 DGDP = x 100% CPI = x 100% Σp0q1 Σp0q0 12
Downloaded by Tran Yen Nhi (tranyennhi21112006@gmail.com) lOMoARcPSD|46965354 1/7/2025
2.3.1. Tỷ lệ thất nghiệp
2.3.2. Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động
q Là phần trăm những người thất nghiệp trong tổng lực lượng lao động
q Là tỷ lệ những người trong độ tuổi lao động tham gia vào lực lượng lao động Số người thất nghiệp Tỷ lệ thất nghiệp = Lực lượng lao động
Tỷ lệ tham gia lực lượng Lực lượng lao động = lao động
Số người trong tuổi lao động
Người thất nghiệp : Những người không làm việc và đang tìm kiếm việc làm
Lực lượng lao động : Tổng số người sẵn sàng cho việc sản xuất ra hàng hóa và dịch
vụ; gồm những người có việc làm và những người thất nghiệp
Không thuộc lực lượng lao động : Những người không làm việc và không có nhu cầu tìm việc Ví dụ
2.4. Đồng nhất thức kinh tế vĩ mô cơ bản
Số liệu lao động tháng 6/2024
q Đồng nhất thức giữa tiết kiệm và đầu tư Số người có việc làm = 144.4 triệu Số người thất nghiệp = 7.0 triệu
q Đồng nhất thức về mối quan hệ giữa các khu vực trong nền kinh tế
Số người trong độ tuổi lao động = 228.8 triệu Hãy xác định: § Lực lượng lao động
§ Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động § Tỷ lệ thất nghiệp
Sơ đồ luân chuyển kinh tế vĩ mô
2.4. Đồng nhất thức kinh tế vĩ mô cơ bản Nền kinh tế giản đơn
2.4.1. Đồng nhất thức giữa tiết kiệm và đầu tư Thu nhập/GDP Y = C + S Y = C + I Khu vực Khu vực hộ gia  S = I doanh đình nghiệp C S Thị trường vốn I 13
Downloaded by Tran Yen Nhi (tranyennhi21112006@gmail.com) lOMoARcPSD|46965354 1/7/2025
2.4.2. Đồng nhất thức mô tả mối quan hệ giữa
Sơ đồ luân chuyển kinh tế vĩ mô
các khu vực trong nền kinh tế Nền kinh tế đóng
a) Trong nền kinh tế đóng Thu nhập/GDP C + S + T = C + I + G (T – G) = (I – S) Khu vực hộ Khu vực Trong đó: gia đình doanh nghiệp T- G: Khu vực chính phủ C I – S: Khu vực tư nhân S Thị trường vốn I Chính phủ G T
24.2. Đồng nhất thức mô tả mối quan hệ giữa
Sơ đồ luân chuyển kinh tế vĩ mô
các khu vực trong nền kinh tế Nền kinh tế mở Thu nhập/GDP b) Trong nền kinh tế mở C + S + T+ IM = C + I + G + X Khu vực hộ Khu vực
(T – G) = (I – S) + (X – IM) gia đình doanh nghiệp Trong đó: C T- G: Khu vực chính phủ S Thị trường vốn I I – S: Khu vực tư nhân
X – IM: Khu vực nước ngoài Chính phủ G T IM Khu vực nước ngoài X CHƯƠNG 3 KẾT THÚC CHƯƠNG 2
TỔNG CẦU VÀ CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA 14
Downloaded by Tran Yen Nhi (tranyennhi21112006@gmail.com) lOMoARcPSD|46965354 1/7/2025 Mục tiêu nghiên cứu Nội dung của chương
q Hiểu được cách thức xác định tổng chi tiêu dự kiến (tổng cầu)
• Xác định tổng chi tiêu và sản lượng cân bằng ngắn hạn của thị trường và sản lượng cân bằng hàng hóa và dịch vụ.
q Nắm được khái niệm, ý nghĩa và công thức tính số nhân chi tiêu
• Công thức xác định và ý nghĩa của số nhân chi tiêu
q Hiểu cơ chế tác động của chính sách tài khóa đến tổng chi tiêu
• Vận dụng lý thuyết tổng cầu vào chính sách tài khoá.
nhằm đạt các mục tiêu kinh tế vĩ mô
• Vấn đề thâm hụt Ngân sách và các biện pháp tài trợ thâm hụt ngân sách
q Nắm được các biện pháp tài trợ thâm hụt ngân sách chính phủ Giả thiết của chương
3.1. Các yếu tố của tổng cầu q Giá cả cố định. q Tiêu dùng
q Tổng cung sẵn có và có thể đáp ứng mọi nhu cầu của nền kinh tế. Vì q Đầu tư
vậy, sản lượng cân bằng do tổng cầu quyết định. q Chi tiêu của Chính phủ
q Nghiên cứu thị trường hàng hóa độc lập với thị trường tiền tệ. q Xuất nhập khẩu 88 3.1.1. Tiêu dùng (C) Hàm tiêu dùng
q C: là mức dự kiến chi tiêu để mua hàng hóa dịch vụ cuối cùng của C  C  MPC *Y hộ gia đình D
Y : thu nhập quốc dân có thể sử dụng D q C phụ thuộc vào:
C : tiêu dùng tự định (mức tiêu dùng tối thiểu, không phụ thuộc vào § Thu nhập quốc dân (Y) thu nhập) § Của cải/tài sản 
MPC : xu hướng tiêu dùng cận biên C MPC  §
Tập quán, tâm lý, thị hiếu tiêu dùng  Y D §
Các chính sách kinh tế vĩ mô (T,i…)
Ý nghĩa của MPC: cho biết lượng tiêu dùng tăng thêm khi thu nhập khả
dụng tăng 1 đơn vị (0 < MPC < 1) 15
Downloaded by Tran Yen Nhi (tranyennhi21112006@gmail.com) lOMoARcPSD|46965354 1/7/2025 Hàm tiêu dùng
Đồ thị đường tiêu dùng
• Trong nền kinh tế giản đơn: YD = Y C
Đồ thị là đường dốc lên cho
• Hàm tiêu dùng có thể viết theo thu nhập quốc dân như sau:
biết khi thu nhập tăng thì tiêu 450 (C=Y) dùng tăng C  C  MPC * Y C  C  MPC *Y
Độ dốc của đường tiêu C dùng = MPC 1
§ Ví dụ: C = 300, MPC = 0,7 V: điểm vừa đủ để C
Tiêu dùng tự định tăng sẽ làm tiêu dùng
§ Hàm tiêu dùng sẽ là: C = 300 + 0,7Y
dịch chuyển đường tiêu dùng
song song lên trên và ngược lại Y
Đồ thị đường tiêu dùng
Mối quan hệ giữa tiêu dùng và tiết kiệm 45o 5 Với Y = Yv => C = Y
Tiết kiệm: phần còn lại của thu nhập khả dụng sau khi đã tiêu dùng. C
Yv: Mức thu nhập vừa đủ S = YD – C tiêu dùng E C = C C + + MP M C P . .Y
Hàm tiết kiệm: S = - C + MPS.YD Với Y < Y
MPS - xu hướng tiết kiệm cận biên V v => C > Y F M
Thiếu hụt => Đi vay để
Ý nghĩa: MPS cho biết khi thu nhập khả dụng tăng 1 đơn vị thì hộ gia đình C tiêu dùng
sẽ tăng tiết kiệm là bao nhiêu (0 < MPS < 1) N MPS + MPC = 1 0 Y Với Y > Yv: C < Y
§ Ví dụ: C = 300, MPC = 0,7  hàm tiết kiệm? Y Y Y 1 Yv 2 v Dư thừa => tiết kiệm § S = -300 + 0,3Y
Đồ thị đường tiêu dùng và tiết kiệm 3.1.2. Đầu tư (I) 450 C
q I: chi tiêu dự kiến của các doanh nghiệp mua hàng hóa dịch vụ C = C + MPC.Y V
trong nền kinh tế để thực hiện hoạt động đầu tư.
q Ví dụ: mua sắm thiết bị máy móc, nguyên vật liệu sản xuất (hàng tồn
kho), xây dựng nhà xưởng… C S = -C + MPS.Y S > 0 0 S < 0 Yv Y - C 16
Downloaded by Tran Yen Nhi (tranyennhi21112006@gmail.com) lOMoARcPSD|46965354 1/7/2025
Các yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư Hàm cầu đầu tư q Tỷ lệ lãi suất: r↑→ I↓
Hàm số biểu diễn mối quan hệ giữa mức đầu tư dự kiến và tỷ lệ lãi suất q Môi trường kinh doanh:
khi các yếu tố khác không đổi Thuận lợi → I↑ I  I  d . r q
Mức cầu về sản phẩm do đầu tư mới tạo ra:
Cầu sản phẩm tăng → I↑ I : đầu tư tự định q
Dự báo của các doanh nghiệp về tình hình sản xuất kinh doanh và tình
trạng của nền kinh tế:
r : lãi suất thực trên thị trường Tích cực → I↑
d : hệ số phản ánh mức độ nhạy cảm của đầu tư với lãi suất q
Các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí (ngoài lãi suất) của hoạt động đầu tư:
Thuế, tiền công, giá nguyên vật liệu, công nghệ…. Chi phí ↑→ I↓ q …
Đồ thị đường cầu đầu tư
Giả thiết của chương (bổ sung) Tỷ lệ lãi suất (% năm)
q Với các yếu tố khác không đổi, đồng thời chúng ta giả định rằng lãi suất
là đã cho, vì thế đầu tư là một lượng không đổi. I  I 0 Cầu đầu tư $)
3.1.3. Chi tiêu của chính phủ (G)
3.1.4. Xuất khẩu ròng (NX)
Là các khoản chi của Chính phủ để mua sắm hàng hóa và dịch vụ NX = X – IM
(không bao gồm các khoản chi chuyển nhượng). Trong đó
Giả định chi tiêu dự kiến của chính phủ là một giá trị cho trước, không
X – giá trị hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu
phụ thuộc vào thu nhập hay sản lượng của nền kinh tế.
IM - giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu G  G 17
Downloaded by Tran Yen Nhi (tranyennhi21112006@gmail.com) lOMoARcPSD|46965354 1/7/2025 Xuất khẩu (X) Nhập khẩu (IM)
Thể hiện nhu cầu của người nước ngoài về hàng hóa và dịch vụ của quốc
q Thể hiện nhu cầu của các hộ gia đình, doanh nghiệp và chính phủ trong gia.
nước về hàng hóa và dịch vụ do nước ngoài sản xuất. v
q Giả thiết, nhập khẩu phụ thuộc vào mức thu nhập quốc dân theo dạng
Xuất khẩu phụ thuộc vào: hàm tuyến tính:
oThu nhập thực tế của nước ngoài IM  IM  MPM Y .
oGiá cả tương quan của hàng hóa và dịch vụ của quốc gia với nước ngoài Trong đó: I
M là nhập khẩu tự định oTỷ giá hối đoái o…
MPM là xu hướng nhập khẩu cận biên Giả thiết: X  X
3.2. Tổng cầu và sản lượng cân bằng
3.2.1. Các mô hình tổng cầu v Các mô hình tổng cầu
3.2.1.1. Trong nền kinh tế giản đơn
Mô hình này được xây dựng với giả định về một nền kinh tế khép kín chỉ v Sản lượng cân bằng
bao gồm hai tác nhân kinh tế là các hộ gia đình và các hãng sản xuất v Mô hình số nhân kinh doanh.
-->Tổng cầu là tổng chi tiêu dự kiến của hộ gia đình và doanh nghiệp để
mua hàng hóa và dịch vụ trong nền kinh tế tương ứng với mỗi mức thu nhập quốc dân AE = C + I AE: Tổng chi tiêu
C: Chi tiêu cho tiêu dùng của hộ gia đình
I: Chi tiêu cho đầu tư của doanh nghiệp Hàm số và đồ thị
Đồ thị đường tổng chi tiêu AE AE1 = C + I AE AE  C  I  MPC Y . 1 Với: C  C  MPC Y . AE I  I MPC
Đồ thị là đường dốc lên cho biết khi
thu nhập tăng thì tổng chi tiêu tăng AE  C  I  MPC Y . C  I 1
Độ dốc của đường AE là MPC 0 Tổng chi tiêu Chi tiêu phụ thuộc Y tự định vào thu nhập Y 18
Downloaded by Tran Yen Nhi (tranyennhi21112006@gmail.com) lOMoARcPSD|46965354 1/7/2025
3.2.1.2. Trong nền kinh tế đóng Lưu ý hàm tiêu dùng C
Tổng cầu trong nền kinh tế đóng là tổng chi tiêu dự kiến của hộ gia đình, §
Trong nền kinh tế đóng: YD = Y – T
doanh nghiệp và chính phủ để mua hàng hóa và dịch vụ trong nền kinh tế § Hàm tiêu dùng:   
tương ứng với mỗi mức thu nhập C C MPC * (Y T ) AE = C + I + G
§ CP không đánh thuế: T = 0 => C  C  MPC Y .
C: Chi tiêu cho tiêu dùng của hộ gia đình
§ Đánh thuế tự định T = T => C  C  MPC. Y (  T )
I: Chi tiêu cho đầu tư của doanh nghiệp C  C  MPC T .  MPC Y .
G: Chi tiêu của Chính phủ
§ Đánh thuế tỷ lệ T = t*Y => C  C  MPC. 1 ( t) Y .
§ Đánh thuế hỗn hợp T = T+ t*Y => C CMP T C. MPC.1 ( t)Y .
Hàm AE trong nền kinh tế đóng
Đồ thị đường AE trong nền kinh tế đóng
Trường hợp chính phủ không đánh thuế: AE  C  I  G  MPC Y . AE AE2 2
Trường hợp chính phủ đánh thuế tự định: AE4
AE  C  I  G MPC T .  AE3 3  MPCY. C  I  G AE
Trường hợp chính phủ đánh thuế tỷ lệ: 5 AE     
C  I GMPC T. 4 C I G MPC.1 tY.
Trường hợp chính phủ đánh thuế hỗn hợp: Y
AE  C  I GMP T C.  
Đường AE2 và AE3 có cùng độ dốc MPC 5  MP C.1 tY.
Đường AE4 và AE5 có cùng độ dốc MPC.(1-t)
3.2.1.3. Trong nền kinh tế mở
AE trong nền kinh tế mở (4 trường hợp)
Tổng cầu là tổng chi tiêu dự kiến của hộ gia đình, doanh nghiệp, chính
Trường hợp chính phủ đánh thuế tỷ lệ: T = t*Y
phủ và người nước ngoài để mua hàng hóa và dịch vụ trong nền kinh tế AE  C  I G  NX 6
tương ứng với mỗi mức thu nhập AE         6
C I G X IM MPC.1( t) MP  M Y . AE = C + I + G + NX Tổng chi tiêu tự định
Tổng chi tiêu phụ thuộc vào thu nhập
C: Chi tiêu cho tiêu dùng của hộ gia đình
Trường hợp chính phủ đánh thuế hỗn hợp: T = T + t.Y
I: Chi tiêu cho đầu tư của doanh nghiệp AE  C  I G  NX
G: Chi tiêu của Chính phủ 7
AE  C  I G  X  IM  MP T C.    7  MPC.1( t) MP  M Y .
NX: Chi tiêu liên quan khu vực nước ngoài
(Xuất khẩu ròng hay cán cân thương mại) Tổng chi tiêu tự định
Tổng chi tiêu phụ thuộc vào thu nhập 19
Downloaded by Tran Yen Nhi (tranyennhi21112006@gmail.com)