I 1:
LIÊN HỢP QUỐC
Bối cảnh
lịch sử:
Thế giới sau
Chiến tranh thế
giới thứ hai:
Tàn phá nặng nề về người và của.
Nhu cầu cấp thiết về một tổ chức quốc tế để duy trì
hòa bình, an ninh quốc tế.
Hội Quốc Liên:
Thất bại trong việc ngăn chặn Chiến tranh thế giới thứ hai.
Bộc lộ nhiều hạn chế, thiếu sót.
Quá trình
hình
thành:
Chuẩn
bị:
Tuyên bố Liên hợp quốc (1942): 26 nước cam kết chống phát xít.
Hội nghị Tê--ran (1943): Thống nhất thành lập tổ chức quốc tế
mới.
Hội nghị I-an-ta (1945): Thảo luận về cơ cấu, nguyên tắc hoạt động.
Hội nghị Xan
Phran-xi-xcô
(1945):
50 quốc gia tham gia.
Thông qua Hiến chương Liên hợp quốc.
Chính thức thành lập (24/10/1945).
Mục tiêu:
Chính trị -
An ninh:
Duy trì hòa bình, an ninh quốc tế bằng biện pháp hòa bình và
tập thể.
Ngăn chặn xung đột, chiến tranh.
Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
Hợp tác
quốc tế:
Phát triển quan hệ hữu nghị giữa các quốc gia.
Thúc đẩy hợp tác trên các lĩnh vực kinh tế, xã hội, văn hóa, nhân
đạo.
Vai trò
trung tâm:
Điều hòa các nỗ lực quốc tế vì hòa bình, phát triển.
Hỗ trợ các quốc gia trong việc thực hiện các mục tiêu chung.
Nguyên tắc
hoạt động:
Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia thành viên.
Toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các quốc gia.
Không đe dọa hoặc sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế.
Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kỳ quốc gia nào.
Tôn trọng nghĩa vụ quốc tế đã cam kết.
Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
Vai trò:
Duy trì hòa bình, an ninh quốc tế:
Thúc đẩy phát triển kinh tế - xã
hội:
Bảo vquyền con người:
Phát triển văn hóa, giáo dục, y tế:
Cơ cấu tổ
chức:
Đại hội đồng
Hội đồng Bảo an
Hội đồng Kinh tế và Xã hội
Hội đồng Quản thác
Tòa án Công lý Quốc tế
Ban Thư ký
Thực trạng
và thách
thức:
Cải cách Liên hợp quốc để đáp ứng yêu cầu của tình hình thế giới mới.
Nâng cao hiệu quả hoạt động của Liên hợp quốc.
Giải quyết các vấn đề toàn cầu: biến đổi khí hậu, khủng bố, đói nghèo...
I 2:
TRẬT TỰ THẾ GIỚI TRONG CHIẾN TRANH LẠNH
Quá trình hình
thành và tồn
tại của Trật t
thế giới hai
cực Ianta
Sự hình
thành:
Bối cảnh: Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, phe Đồng minh
chiến thắng.
Hội nghị
Ianta
(2/1945):
Tham gia: Liên Xô (Stalin), Mỹ (Roosevelt),
Anh (Churchill).
Mục tiêu: Thống nhất mục tiêu chung, giải
quyết vấn đề hòa bình, an ninh thế giới sau
chiến tranh.
Nội dung:
Kết thúc chiến tranh, tiêu
diệt chủ nghĩa phát xít.
Phân chia phạm vi ảnh
hưởng trên thế giới.
Hình thành
hai cực:
Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa:
Đông Âu, Đông Đức, Bắc Triều Tiên, Trung
Quốc, Cuba...
Mỹ và các nước tư bản chủ nghĩa: Tây Âu,
Tây Đức, Nam Triều Tiên, Nhật Bản...
Quá trình
tồn tại:
Giai đoạn 1
(1945 - đầu
1970): Xác lập
và phát triển.
Đối đầu căng thẳng: Chiến tranh lạnh,
chạy đua vũ trang, thành lập các khối
quân sự đối địch (NATO - Hiệp ước
Vácsava).
Chiến tranh cục bộ: Chiến tranh Triều
Tiên, chiến tranh Việt Nam...
Giai đoạn 2 (đầu
1970 - 1991): Xu
hướng hòa
hoãn, đối thoại.
Hai siêu cường bước vào giai đoạn suy
yếu về kinh tế.
Xu hướng đối thoại, hợp tác xuất hiện.
các hiệp định hạn chế vũ khí chiến
lược.
Nguyên nhân
sụp đổ
Mâu thuẫn nội
tại của hệ
thống XHCN:
Cơ chế quản lý kinh tế tập trung, quan liêu, bao cấp kém
hiệu quả.
Chế độ chính trị độc đoán, thiếu dân chủ.
Đời sống nhân dân khó khăn, bất mãn với chính quyền.
Sự vươn lên của các cường quốc khác: Nhật Bản, Tây Âu trở thành trung
tâm kinh tế - tài chính thế giới.
Thay đổi cán cân lực lượng kinh tế: Mỹ duy trì vị thế siêu cường số 1, Liên
Xô suy yếu.
Chính sách đối ngoại sai lầm của Liên Xô và các nước Đông Âu: Can
thiệp quân sự vào Afghanistan.
Khủng hoảng kinh tế, xã hội ở Liên Xô: Nền kinh tế trì trệ, lạm phát tăng
cao, đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn.
Sai lầm trong cải tổ: Gorbachev thực hiện cải tổ nhưng không thành công,
làm trầm trọng thêm khủng hoảng.
Tác động của
sự sụp đổ
Kết thúc Chiến tranh lạnh: Chấm dứt sự đối đầu Đông - Tây.
Hình thành trật tự thế giới mới: Xu thế hòa bình, hợp tác và phát triển.
Thay đổi so sánh lực lượng trên thế giới: Mỹ trở thành siêu cường duy
nhất.
Đánh dấu sự thất bại của Chủ nghĩa xã hội kiểu cũ.
Thúc đẩy xu thế toàn cầu hóa.
Nảy sinh những vấn đề mới: Chủ nghĩa khủng bố, xung đột sắc tộc, tôn
giáo,...
I 3:
TRẬT TỰ THẾ GIỚI SAU CHIẾN TRANH LẠNH
I. Xu thế phát
triển chính:
1. Kinh tế là
trọng tâm:
Hầu hết các quốc gia đều ưu tiên phát triển kinh tế
nhằm tăng cường tiềm lực quốc gia.
Cạnh tranh kinh tế gay gắt giữa các cường quốc và các
khu vực.
Hình thành các trung tâm kinh tế lớn trên thế giới.
Xu hướng liên kết kinh tế khu vực và toàn cầu ngày
càng mạnh mẽ.
2. Toàn cầu
hóa:
Quá trình liên kết, phụ thuộc lẫn nhau giữa các quốc
gia trên nhiều lĩnh vực.
Tạo điều kiện thuận lợi cho giao lưu, hợp tác quốc tế.
3. Đối thoại,
hợp tác:
Xu hướng giải quyết các tranh chấp, mâu thuẫn bằng
đối thoại, thương lượng.
Hợp tác quốc tế phát triển trên nhiều lĩnh vực.
4. Đa cực:
Hình thành trật tự thế giới với nhiều trung tâm quyền
lực.
Cạnh tranh và hợp tác đan xen giữa các cường quốc.
II. Đa cực
trong quan hệ
quốc tế:
1. Khái niệm:
Trật tự thế giới trong đó không có một quốc gia hay một
nhóm nước nào chiếm ưu thế tuyệt đối về quyền lực.
Nhiều quốc gia và tổ chức quốc tế cùng tham gia vào
việc hoạch định và điều hành các vấn đề quốc tế.
2. Biểu hiện:
b) Vai trò suy
giảm của Mỹ:
Vẫn là siêu cường duy nhất nhưng
sức mạnh suy giảm tương đối.
Gặp nhiều khó khăn trong việc duy trì
vị thế lãnh đạo toàn cầu.
a) Sự trỗi dậy của các cường quốc mới: (Trung Quốc,
Nga, Ấn Độ…)
c) Tầm ảnh
hưởng của
các tổ chức
quốc tế:
Liên hợp quốc (UN): Duy trì hòa bình,
an ninh quốc tế, thúc đẩy hợp tác phát
triển.
G20: Diễn đàn hợp tác kinh tế quốc tế
quan trọng.
ASEM: Thúc đẩy đối thoại và hợp tác
giữa châu Á và châu Âu.
WTO: Điều chỉnh các hoạt động
thương mại quốc tế.
III. Thách
thức đối với
hòa bình và
an ninh thế
giới:
Chủ nghĩa
khủng bố.
Xung đột sắc
tộc, tôn giáo.
Tranh chấp lãnh thổ, tài nguyên.
Bất bình đẳng giàu nghèo.
Biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi
trường.
Các loại tội phạm xuyên quốc gia
(ma túy, buôn người...).
IV. Quan hệ
quốc tế trong
tương lai:
Cạnh tranh chiến lược giữa các cường quốc tiếp tục diễn ra gay gắt.
Hợp tác quốc tế vẫn là xu thế chủ đạo.
Vai trò của các nước đang phát triển ngày càng tăng.
Cần tăng cường hợp tác để giải quyết các thách thức toàn cầu.
I 4
: SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA HIỆP HỘI CÁC QUỐC GIA ĐÔNG NAM Á (ASEAN)
1. Quá trình
hình thành
Bối cảnh
ra đời:
Chiến tranh lạnh: Tình hình thế giới căng thẳng, chia rẽ
thành hai phe, ảnh hưởng đến khu vực Đông Nam Á.
Xu hướng khu vực hóa: Nhiều tổ chức khu vc ra đời
trên thế giới, thúc đẩy hợp tác và liên kết gia các quốc
gia.
Nhu cầu hợp tác: Các nước Đông Nam Á có chung mục
tiêu phát triển kinh tế, xã hội, ổn định chính trị và tăng
cường vị thế trên trường quốc tế.
Quá trình
thành lập:
ASA (1961): Hiệp hội Đông Nam Á, gồm Thái Lan, Phi-líp-
pin và Ma-lai-xi-a.
MAPHILINDO (1963): Liên minh Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin
In-đô--xi-a.
Tuyên bố ASEAN (8/8/1967): kết tại Băng Cốc (Thái
Lan) bởi 5 nước: In-đô--xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin, Xin-
ga-po và Thái Lan, đánh dấu sự ra đời của ASEAN.
2. Mục đích
thành lập
Tăng cường hợp tác: Phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội giữa các nước
thành viên.
Thúc đẩy hòa bình và ổn định: Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp
hòa bình, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
Hợp tác phát triển: Xây dựng cộng đồng thịnh vượng và vững mạnh.
3. Hành trình
phát triển
ASEAN 5 (1967): Thái Lan, Ma-lai-xi-a, In-đô--xi-a, Xin-ga-po, Phi-líp-pin.
ASEAN 10 (1999): Bru-nây (1984), Việt Nam (1995), Lào và Mi-an-ma
(1997), Cam-pu-chia (1999).
4. Các giai
đoạn phát triển
1967-1976:
Xây dựng
nền móng
Tập trung vào hợp tác kinh tế, văn hóa, xã hội.
Đặt nền tảng cho sự phát triển của ASEAN.
1976-1999:
Ổn định
chính trị
Mở rộng quan hệ đối ngoại.
Tăng cường hợp tác chính trị, an ninh.
1999-2015:
Hoàn thiện
cơ cấu
Hoàn thiện bộ máy tổ chức.
Xây dựng các cơ chế hợp tác mới.
2015-nay:
Cộng đồng
ASEAN
Hình thành Cộng đồng ASEAN với 3 trụ cột: Chính trị
- An ninh, Kinh tế, Văn hóa - Xã hội.
Tăng cường liên kết và hội nhập khu vực.
Nâng cao vị thế của ASEAN trên trường quốc tế.
I 5:
CỘNG ĐỒNG ASEAN: TỪ Ý TƯỞNG ĐẾN HIỆN THỰC
Ý tưởng xây dựng
Cộng đồng ASEAN:
Khởi nguồn từ Tuyên bố Băng Cốc (1967) với mục
tiêu thịnh vượng và hòa bình ở Đông Nam Á.
Chính thức được khẳng định tại Hội nghị cấp cao
ASEAN (1997) với Tầm nhìn ASEAN 2020.
Mục tiêu xây dựng
Cộng đồng ASEAN:
Trở thành một cộng đồng với ba trụ cột: chính trị -
an ninh, kinh tế và văn hóa - xã hội.
Liên kết sâu rộng ràng buộc hơn dựa trên Hiến
chương ASEAN.
Mở rộng hợp tác với bên ngoài.
Kế hoạch xây dựng
Cộng đồng ASEAN:
Lộ trình xây dựng Cộng đồng ASEAN (2009-2015)
được thông qua tại Hội nghị cấp cao ASEAN 14.
Cộng đồng gắn kết hơn vkinh tế, chính trị - an ninh
và có trách nhiệm xã hội.
Tăng cường hợp tác với bên ngoài thông qua các
cơ chế do ASEAN chủ trì.
Ba trụ cột của Cộng
đồng ASEAN:
Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN (APSC):
Tạo dựng môi trường hòa bình, an ninh và hợp tác
chặt chẽ hơn.
Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC): Thị trường và cơ
sở sản xuất chung, lưu chuyển tự do hàng hóa, dịch
vụ, đầu tư lao động có tay nghề.
Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN (ASCC): Hài
hòa, bình đẳng, công bằng xã hội, nâng cao ý thức
cộng đồng và bản sắc chung ASEAN.
Cộng đồng ASEAN
sau năm 2015:
Tầm nhìn ASEAN sau năm 2025: Củng cố, làm sâu
sắc hơn các lĩnh vực hợp tác, chuyển đổi số, kinh tế
số, kinh tế xanh,...
Thách thức: Đa dạng vchính trị, chênh lệch kinh tế,
cạnh tranh ảnh hưởng từ bên ngoài, biến đổi khí
hậu,...
Triển vọng: Liên kết, hợp tác sâu rộng, là một trong
những khu vực phát triển năng động, uy tín và vị thế
ngày càng cao.
I 6:
CH MẠNG THÁNG TÁM NĂM 1945
Bối cảnh
lịch sử:
Thế giới: Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn
kết thúc. Nhật Bản đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
Trong nước: Cao trào kháng Nhật cứu nước diễn ra
mạnh mẽ.
Diễn biến
chính:
13-8-1945: Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh ra
Quân lệnh số 1 phát động tổng khởi nghĩa.
14, 15-8-1945: Hội nghị toàn quốc của Đảng họp tại Tân
Trào.
16, 17-8-1945: Đại hội Quốc dân họp tại n Trào.
16-8-1945: Đội giải phóng quân tiến về giải phóng thị xã
Thái Nguyên.
18-8-1945: Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam
giành chính quyền ở tỉnh lị.
19-8-1945: Khởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi ở
Nội.
23-8-1945: Khởi nghĩa giành chính quyn thắng lợi ở Huế.
25-8-1945: Khởi nghĩa giành chính quyn thắng lợi ở Sài
Gòn.
28-8-1945: Khởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi trên cả
nước.
2-9-1945: Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập.
Nguyên
nhân thắng
lợi:
Chủ quan:
Đường lối lãnh đạo đúng đắn, sáng
tạo của Đảng.
Truyền thống yêu nước, đoàn kết
của nhân dân.
Sự chuẩn bị lực lượng chu đáo, lâu
dài.
Khách quan: Thắng lợi của lực lượng Đồng minh
Hồng quân Liên Xô tạo thời cơ thuận lợi.
Ý nghĩa
lịch sử:
Lật đổ ách thống trị của thực dân Pháp và phát xít Nhật.
Chấm dứt chế độ phong kiến.
Lập ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
Mở ra kỷ nguyên độc lập, tự do cho dân tộc.
Cổ vũ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc trên thế
giới.
Bài học
kinh
nghiệm:
Vai trò lãnh đạo của Đảng.
Xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân.
Nắm bắt thời cơ cách mạng.
I 7:
CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC N PHÁP (1945
-1954)
I. Bối cảnh
lịch sử
Thế giới:
Hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành, trở thành chỗ dựa cho
phong trào giải phóng dân tộc.
Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ.
Việt Nam:
Giành chính quyền trong Cách mạng tháng Tám, nước Việt
Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời.
Đất nước gặp nhiều khó khăn.
Pháp: Âm mưu quay trở lại xâm lược Việt Nam.
II. Diễn
biến chính
Kháng chiến
ở Nam Bộ
(9/1945):
Quân Pháp nổ súng xâm lược Nam Bộ, nhân dân Nam Bộ tự
phát đứng lên kháng chiến.
Làm thất bại âm mưu "đánh nhanh, thắng nhanh" của Pháp.
Những năm
đầu kháng
chiến toàn
quốc (1946-
1950):
19/12/1946: Chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi toàn quốc
kháng chiến.
Đường lối kháng chiến: toàn dân, toàn diện, trường kỳ, tự
lực cánh sinh.
Chiến dịch Việt Bắc (1947), Chiến dịch Biên giới (1950).
Chuyển cuộc kháng chiến sang giai đoạn mới.
Bước phát
triển mới
(1951-1953):
Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng xác định nhiệm vụ kháng
chiến và kiến quốc.
Mặt trận Liên Việt ra đời, tăng cường khối đại đoàn kết toàn
dân.
Quân đội phát triển về mọi mặt.
Thắng lợi
(1953-1954):
Kế hoạch Na-va của Pháp bị phá sản.
Chiến dịch Điện Biên Phủ toàn thắng, buộc Pháp ký Hiệp định
Giơnevơ.
III. Nguyên
nhân
thắng lợi
Chủ
quan:
Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Đường lối kháng chiến đúng đắn, sáng tạo.
Tinh thần yêu nước, đoàn kết, ý chí chiến đấu kiên cường của
toàn dân.
Khách
quan:
Sự ủng hộ của Liên Xô, Trung Quốc và các nước xã hội chủ
nghĩa anh em.
Phong trào hòa bình thế giới ủng hộ Việt Nam.
IV. Ý nghĩa
lịch sử
Chấm dứt ách thống trị của thực dân Pháp.
Bảo vệ và phát triển thành quả Cách mạng tháng Tám.
Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
Mở ra kỷ nguyên mới cho dân tộc.
V. Bài học
kinh
nghiệm
Sự lãnh đạo của Đảng là nhân tố quyết định mọi thắng lợi của cách mạng Việt
Nam.
Phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc, kết hợp sức mạnh dân tộc với
sức mạnh thời đại.
Nắm vững đường lối chiến tranh nhân dân, toàn dân, toàn diện.
Kết hợp đấu tranh quân sự, chính trị, ngoại giao.
I 8:
CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ CỨU NƯỚC (1954
-1975)
I. Bối cảnh
lịch sử
Quốc tế:
Chiến tranh lạnh gay gắt.
Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ.
Sự ủng hộ của các nước XHCN với Việt Nam.
Trong
nước:
Mỹ thay chân Pháp xâm lược miền Nam.
Miền Bắc được giải phóng, làm hậu phương lớn cho miền
Nam.
Miền Nam tiếp tục cuộc đấu tranh chống Mỹ - Diệm.
II. Diễn biến
Giai đoạn
1954-1960:
Miền Bắc:
Cải cách ruộng đất.
Khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.
Miền Nam:
Chống chính sách "tố cộng, diệt cộng" của Mỹ - Diệm.
Phong trào Đồng Khởi bùng nổ (1959-1960), mở ra
bước ngoặt mới cho cách mạng miền Nam.
Giai đoạn
1961-1965:
Miền Bắc: Thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ nhất, xây dựng CNXH.
Miền Nam: Đấu tranh
chống chiến lược
"Chiến tranh đặc biệt"
của Mỹ.
Thành lập Mặt trận Dân tộc Giải phóng
miền Nam Việt Nam (1960).
Quân Giải phóng miền Nam ra đời (1961).
Xây dựng lực lượng vũ trang cách mạng,
mở rộng vùng giải phóng.
Giai đoạn
1965-1968:
Miền Bắc: Chống
chiến tranh phá hoại
lần thứ nhất của không
quân Mỹ.
Vừa chiến đấu, vừa sản xuất, chi viện cho
miền Nam.
Miền Nam: Đấu tranh
chống chiến lược
"Chiến tranh cục bộ"
của Mỹ.
Tiến hành chiến tranh nhân dân.
Tiêu biểu là cuộc Tổng tiến công và nổi dậy
Xuân Mậu Thân 1968.
Giai đoạn
1969-1973:
Miền Bắc:
Khôi phục kinh tế, khắc phục hậu quả chiến tranh.
Chống chiến tranh phá hoại lần thứ hai của Mỹ.
Miền Nam: Đấu tranh
chống chiến lược "Việt
Nam hóa chiến tranh".
Tiếp tục chiến tranh du kích, đánh bại các
chiến lược "bình định" của địch.
Mở rộng vùng giải phóng.
Giai đoạn
1973-1975:
Miền Bắc: hậu phương lớn, chi viện sức người, sức của cho miền
Nam.
Miền Nam: Tổng tiến
công và nổi dậy giải
phóng miền Nam.
Chiến dịch Tây Nguyên (3-1975).
Chiến dịch Huế - Đà Nẵng (3-1975).
Chiến dịch Hồ Chí Minh (4-1975), giải
phóng Sài Gòn, kết thúc chiến tranh.
III. Nguyên
nhân thắng
lợi
Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc.
Sức mạnh của khối đại đoàn kết 3 nước Đông Dương.
Sự ủng hộ, giúp đỡ to lớn của Liên Xô, Trung Quốc và các nước XHCN anh em, cùng
với sự đồng tình ủng hộ của các lực lượng tiến bộ trên thế giới.
IV. Ý nghĩa
lịch sử
Kết thúc 21 năm kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, 30 năm chiến tranh giải phóng n
tộc, hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước.
Thống nhất đất nước, đưa cả nước đi lên CNXH.
Cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc trên thế giới.
I 9: CUỘC ĐẤU TRANH BẢO VỆ TỔ QUỐC TỪ SAU THÁNG 4
- 1975 ĐẾN NAY. MỘT SỐ
I HỌC LỊCH SỬ CỦA C CUỘC KHÁNG CHIẾN BẢO VỆ TỔ QUỐC TM 1945 ĐẾN
NAY
1: Bối cảnh
lịch sử
Nước ta chuyển sang giai đoạn độc lập, thống nhất và đi lên chủ nghĩa xã
hội.
Hậu quả chiến tranh nặng nề, bị Mỹ bao vây cấm vận.
Mối quan hệ Việt Nam - Trung Quốc - Campuchia có những vấn đề phức
tạp.
Xu thế hòa hoãn Đông - Tây xuất hiện.
2: Các cuộc
đấu tranh
bảo vệ Tổ
quốc
Biên giới
Tây Nam:
Quân Pôn Pốt gây chiến tranh xâm lược.
Diễn biến: 2 giai đoạn (30/4/1977 - 5/1/1978 và 6/1/1978 -
7/1/1979).
Kết quả: Đánh bại quân Pôn Pốt, giải phóng Phnom Penh.
Biên giới
phía Bắc:
Trung Quốc gây căng thẳng, khiêu khích.
Quân Trung Quốc tấn công dọc biên giới (17/2/1979).
Quân dân ta chiến đấu bảo vệ tổ quốc.
Trung Quốc rút quân (5/3/1979).
Tình hình căng thẳng kéo dài đến cuối năm 1989.
Biển
Đông:
Việt Nam quản lý quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.
Ra tuyên bố về lãnh hải, vùng tiếp giáp, vùng đặc quyền kinh
tế và thềm lục địa (12/5/1977).
Phê chuẩn Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển (1994).
Thành lập huyện đảo Hoàng Sa, huyện đảo Trường Sa.
Triển khai các hoạt động thực thi chủ quyền.
Kiên quyết đấu tranh bảo vệ chủ quyền bằng biện pháp hòa
bình.
Trung Quốc tấn công các đảo Gạc Ma, Cô Lin, Len Đạo
(3/1988).
Quốc hội thông qua Luật Biển Việt Nam (2012).
3: Ý nghĩa
lịch sử
Bảo vệ vững chắc Tổ quốc.
Khẳng định ý chí độc lập, tự chủ.
Tạo điều kiện xây dựng đất nước.
Để lại bài học kinh nghiệm quý báu.
4: Một số bài
học lịch sử
Phát huy tinh thần yêu nước.
Củng cố khối đại đoàn kết toàn dân.
Kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại.
Kết hợp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Phát triển nghệ thuật chiến tranh nhân dân, xây dựng nền quốc phòng toàn
dân.
I 10:
KHÁI QUÁT VỀ CÔNG CUỘC ĐỔI MỚI TỪ NĂM 1986 ĐẾN NAY
Giai đoạn
khởi đầu
(1986 - 1995)
Trọng tâm là đổi
mới về kinh tế
Xoá bỏ cơ chế quản lý kinh tế
tập trung quan liêu bao
cấp.
Hình thành cơ chế thị
trường có sự quản lý của
nhà nước.
Phát triển kinh tế hàng hoá
nhiều thành phần theo định
hướng xã hội chủ nghĩa.
Xây dựng và tổ chức thực
hiện ba chương trình kinh tế
lớn.
Đẩy lùi và kiểm soát lạm
phát.
Đổi mới toàn diện
và đồng bộ
Đổi mới kinh tế gắn liền với
đổi mới chính trị, văn hoá -
xã hội.
Đổi mới chính trị phải được
tiến hành tích cực vững
chắc.
Kết hợp sức mạnh n tộc và
sức mạnh thời đại.
Thực hiện đa phương hoá,
đa dạng hoá quan hệ đối
ngoại.
Giai đoạn đẩy mạnh
công nghiệp hoá,
hiện đại hoá, hội
nhập kinh tế quốc
tế (1996 - 2006)
Chuyển sang thời kỳ mới: đẩy mạnh công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Xây dựng nước ta thành một nước công
nghiệp có cơ sở vật chất - kỹ thuật hiện đại,
cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất tiến
bộ.
Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của
nhân dân.
Giai đoạn tiếp tục
đẩy mạnh công
nghiệp hoá, hiện
đại hoá, hội nhập
quốc tế sâu rộng
(2006 - nay)
Đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới.
Sớm đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát
triển.
I 11:
CÔNG CUỘC ĐỔI MỚI Ở VIỆT NAM (1986
- NAY)
Thành
tựu
Kinh tế
Tăng trưng GDP cao & ổn định (trên 6%/m)
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công
nghiệp hóa, hiện đại hóa
Cơ sở hạ tầng được cải thiện
Hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng
Chính trị -
An ninh
quốc
phòng
Xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN
Bảo vệ vững chắc độc lập chủ quyền
Củng cố an ninh - quốc phòng
Văn hóa -
Xã hội
Xóa đói giảm nghèo
Nâng cao đời sống, y tế, giáo dục
Phát triển khoa học công nghệ & văn hóa
Hội nhập
quốc tế
Mở rộng quan hệ ngoại giao
Hội nhập kinh tế đa dạng, nhiều cấp độ
Hợp tác an ninh - quốc phòng
Hợp tác văn hóa, giáo dục, y tế, môi trường
Bài học
kinh
nghiệm
Kiên định mục tiêu độc lập dân tộc & CNXH
Đổi mới toàn diện, đồng bộ, phù hợp
Lấy dân làm gốc, phát huy vai trò của nhân dân
Kết hợp sức mạnh dân tộc & thời đại
Hội nhập quốc tế chủ động, tích cực
Ý nghĩa
Ra khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội
Nâng cao đời sống nhân dân
Nâng cao vthế quốc tế
I 12: HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI CỦA VIỆT NAM TRONG ĐẤU TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP N
TỘC (TỪ ĐẦU THẾ KỈ XX ĐẾN CÁCH MẠNG TNG TÁM NĂM 1945)
I. Hoạt động đối
ngoại của Phan
Bội Châu và Phan
Châu Trinh
Phan Bội Châu:
Chủ yếu Nhật Bản, Trung Quốc.
Mục đích: Tìm kiếm sự giúp đỡ từ bên
ngoài để chống Pháp.
Một số hoạt động
tiêu biểu:
Sang Nhật Bản nhờ
giúp đỡ về khí giới,
đào tạo nhân lực.
Thành lập các tổ
chức: Duy Tân hội,
Việt Nam Quang phục
hội.
Liên lạc với Công sứ
Đức, Đại sứ quán
Nga
Phan Châu Trinh:
Chủ yếu Pháp.
Mục đích: Vận động cải cách cho Việt
Nam.
Một số hoạt động
tiêu biểu:
Tiếp xúc với các nhóm
Việt kiều, tổ chức,
đảng phái tiến bộ.
Gửi kiến nghị đến
Chính phủ Pháp.
Thành lập các tổ chức
yêu nước tại Pháp.
II. Hoạt động đối
ngoại của Nguyễn
Ái Quốc và Đảng
Cộng sản Đông
Dương
Nguyễn Ái Quốc
(1911-1930)
Giai đoạn 1911-
1922:
Tham gia sáng lập
Đảng Cộng sản Pháp.
Thành lập Hội Liên
hiệp thuộc địa.
Giai đoạn 1923-
1930:
Tham gia các hội
nghị, đại hội của Quốc
tế Cộng sản.
Mở các lớp huấn
luyện chính trị cho
thanh niên Việt Nam.
Thành lập Hội Liên
hiệp các dân tộc bị
áp bức ở Á Đông.
Đảng Cộng sản
Đông Dương
(1930-1945)
Ủng hộ Liên Xô.
Củng cố quan hệ với Đảng Cộng sản Trung
Quốc.
Liên lạc với phong trào dân tộc chống Nhật
Bản ở Đông Nam Á.
Thông qua Mặt trận
Việt Minh:
Phối hợp với Trung
Hoa Dân quốc chống
Nhật Bản.
Tham gia Việt Nam
Cách mạng Đồng
minh hội.
Hợp tác với OSS
(Mỹ).
III. Kết luận
Diễn ra trên nhiều lĩnh
vực, ở nhiều quốc gia
khác nhau.
Mục tiêu chung là giành
độc lập dân tộc, giải phóng
đất nước.
Các hoạt động này có ý nghĩa quan trọng, tạo điều
kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh giành độc lập của
nhân dân Việt Nam.
I 13: HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI CỦA VIỆT NAM TRONG KHÁNG
CHIẾN CHỐNG PHÁP (1945
- 1954) VÀ KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ
(1954
- 1975)
I. HOẠT
ĐỘNG ĐỐI
NGOẠI CỦA
VIỆT NAM
TRONG
KHÁNG
CHIẾN
CHỐNG
PHÁP
(1945-1954)
Giai đoạn
1945-1946:
Mục tiêu:
Bảo vệ chính quyền cách mạng non trẻ, củng cố
lực lượng, chuẩn bị cho kháng chiến lâu dài.
Hoạt động cụ thể:
Kí kết Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) với Pháp.
Kí kết Tạm ước Việt - Pháp (14/9/1946).
Gửi lời kêu gọi đến Liên hợp quốc tố cáo hành động
xâm lược của Pháp.
Giai đoạn
1946-1950:
Mục tiêu: Mở rộng quan hệ quốc tế, phá vỡ chính
sách bao vây cô lập của Pháp.
Hoạt động cụ thể:
Chủ trương "hòa để tiến", thể hiện thiện chí hòa bình.
Đặt quan hệ ngoại giao với một số nước.
Tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.
Giai đoạn
1950-1954:
Mục tiêu:
Thiết lập quan hệ ngoại giao chính thức với các
nước Xã hội chủ nghĩa, mở rộng quan hệ với các
nước khác trên thế giới.
Hoạt động cụ thể:
Thiết lập quan hệ ngoại giao với Trung Quốc và Liên
.
Củng cố khối đoàn kết quốc tế.
Kí kết Hiệp định G-ne-, kết thúc chiến tranh, lập lại
hòa bình ở Việt Nam.
II. HOẠT
ĐỘNG ĐỐI
NGOẠI CỦA
VIỆT NAM
TRONG
KHÁNG
CHIẾN
CHỐNG M
(1954-1975)
Giai đoạn
1954-1960:
Mục tiêu:
Đấu tranh đòi thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ, giải
phóng miền Nam, thống nhất đất nước.
Hoạt động cụ thể:
Vận động quốc tế giám sát việc thi hành Hiệp định
Giơ-ne-vơ.
Tố cáo âm mưu chia cắt lâu dài Việt Nam của Mỹ -
Diệm.
Củng cố quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.
Mở rộng quan hệ với các nước Á, Phi, Mỹ La-tinh.
Giai đoạn
1960-1973:
Mục tiêu:
Chống chiến tranh xâm lược của Mỹ.
Hoạt động cụ thể:
Xây dựng quan hệ láng giềng với Lào và Campuchia.
Ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
Phá vỡ chính sách bao vây, cô lập của Mỹ.
Giai đoạn
1973-1975:
Mục tiêu:
Kết hợp đấu tranh quân sự, chính trị và ngoại giao.
Hoạt động cụ thể:
Kí kết Hiệp định Pa-ri (27/1/1973) về chấm dứt chiến
tranh.
Giải phóng hoàn toàn miền Nam (30/4/1975).
I. GIAI ĐOẠN 1975
-1985:
Hợp tác toàn
diện với các
nước xã hội
chủ nghĩa:
Mục tiêu: Tăng cường tình đoàn kết quốc tế, tranh thủ sự ủng hộ về
chính trị, kinh tế.
Nội dung:
Phối hợp trên các diễn đàn quốc tế, ủng hộ lẫn
nhau.
Đẩy mạnh hợp tác kinh tế, khoa học - k thuật,
văn hóa.
Đặc biệt coi trọng quan hệ với Liên Xô và các
nước Đông Âu.
Nỗ lực đàm phán để giải quyết vấn đề biên giới,
lãnh thổ với Trung Quốc.
Kết quả:
Nhận được sự giúp đỡ to lớn từ các nước XHCN
anh em.
Quan hệ với Trung Quốc gặp nhiều khó khăn do
những bất đồng về quan điểm và lợi ích.
Thúc đẩy quan
hệ với các
nước Đông
Nam Á:
Mục tiêu: Xây dựng môi trường hòa bình, ổn định, hợp tác cùng
phát triển ở khu vực.
Nội dung:
Củng cố quan hệ hữu nghị, đoàn kết đặc biệt với
Lào Campuchia.
Thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước
ASEAN.
Kết quả:
Củng cố vững chắc khối đoàn kết 3 nước Đông
Dương.
Quan hệ với ASEAN còn nhiều hạn chế do vấn đề
Campuchia và sự khác biệt về chế độ chính trị.
Thiết lập quan
hệ với các tổ
chức quốc tế
và các nước
khác:
Mục tiêu: Mở rộng quan hệ đối ngoại, phá thế bao vây cấm vận của
Mỹ.
Nội dung:
Gia nhập Liên Hợp Quốc các tổ chức quốc tế
khác.
Chủ động thiết lập quan hệ ngoại giao với nhiều
nước trên thế giới, kể cả các nước tư bản phát
triển.
Tích cực đấu tranh chống chính sách cấm vận
của Mỹ.
Kết quả:
Mở rộng quan hệ với nhiều nước, tăng cường vị
thế trên trường quốc tế.
Vẫn còn bị Mỹ cấm vận, cô lập về kinh tế.
I 15: KHÁI QUÁT CUỘC ĐỜI VÀ SỰ NGHIỆP CỦA HỒ CHÍ MINH
A. Những yếu
tố ảnh hưởng
đến cuộc đời
và sự nghiệp
Hồ Chí Minh
Hoàn cảnh
đất nước:
Truyền thống yêu nước, đoàn kết, nhân nghĩa:
Lịch sử dựng nước và giữ nước oai hùng với nhiều
tấm gương anh hùng dân tộc.
Thực dân Pháp xâm lược, áp đặt ách cai trị: Bóc
lột kinh tế, đàn áp chính trị, nô dịch văn hóa.
Nhiệm vụ cấp bách: giành độc lập cho dân tộc:
Giải phóng dân tộc khỏi ách thống trị của thực dân
Pháp.
Hoàn cảnh
quê hương:
Vùng đất có truyền thống lịch sử, văn hóa lâu
đời: Nghệ An là vùng đất "địa linh nhân kiệt".
Hun đúc nên những phẩm chất tốt đẹp: Bác
được nuôi dưỡng trong môi trường văn hóa làng
quê, tiếp thu tinh hoa văn hóa dân tộc.
Tiếp thu nhiều tư tưởng mới của thời đại: Cuối
thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, nhiều tư tưởng mới, trào
lưu mới du nhập vào Việt Nam.
Hoàn cảnh
gia đình:
Gia đình yêu nước, hiếu học: Thân sinh của Bác
là những người yêu nước, có tư tưởng tiến bộ.
Hình thành nhân cách tốt đẹp, đồng cảm với
nhân dân: Gia đình là môi trường giáo dục đầu
tiên, hun đúc cho Bác những phẩm chất đạo đức tốt
đẹp.
B. Tiểu sử và
tiến trình hoạt
động cách
mạng của Hồ
Chí Minh
Thời niên thiếu và
những hoạt động đầu
tiên (1890 - 1911)
Sinh ra trong gia đình yêu nước:
19/5/1890, tại làng Kim Liên, huyện
Nam Đàn, tỉnh Nghệ An.
Sớm có tinh thần yêu nước, tham gia
phong trào chống thuế.
Ra nước ngoài tìm đường cứu nước:
Năm 1911, quyết tâm tìm con đường
giải phóng dân tộc.
Những năm tháng
hoạt động ở nước
ngoài (1911 - 1941)
1911 - 1917: Tìm hiểu cuộc sống nhân dân
lao động ở nhiều nước: Làm nhiều nghề
khác nhau, đi nhiều nước, tiếp xúc với nhiều
người.
1917 - 1920: Hoạt động ở Pháp, gửi Yêu
sách của nhân dân An Nam: Tham gia các
hoạt động của phong trào công nhân Pháp,
thành lập Hội những người Việt Nam yêu
nước. Gửi Yêu sách của nhân dân An Nam
đến Hội nghị Versailles.
1921 - 1930: Tham gia thành lập Hội Liên
hiệp các dân tộc thuộc địa: Truyền bá chủ
nghĩa Mác - nin vào Việt Nam, thành lập
Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên, xuất
bản báo Thanh Niên.
1930 - 1941: Thành lập Đảng Cộng
sản Việt Nam: Chủ trì Hội nghị thành
lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
Trực tiếp lãnh đạo
cách mạng Việt Nam
(1941 - 1969)
1941 - 1945: Trở về nước, lãnh đạo
Tổng khởi nghĩa: Chỉ đạo cuộc Tổng
khởi nghĩa tháng Tám thành công.
1945 - 1969: Lãnh đạo kháng chiến
chống Pháp, chống M.
I 16: HỒ CHÍ MINH
- ANH HÙNG GIẢI PHÓNG DÂN TỘC
I. Hành trình
tìm đường
cứu nước
(1911 - 1920)
Bối cảnh:
Nước ta chìm trong ách thống trị của thực dân
Pháp, các phong trào yêu nước thất bại.
Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước
với hai bàn tay trắng.
Hành
trình:
Người đi nhiều nước, làm nhiều nghề.
Người sớm có nhận thức đúng đắn về cuộc đấu
tranh giải phóng dân tộc.
Người tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn.
II. Sáng lập
Đảng Cộng
sản Việt Nam
Chuẩn bị v
chính trị, tư
tưởng và tổ
chức:
Truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin vào Việt Nam
thông qua các tác phẩm, bài viết.
Thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên
(1925) là tiền thân của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Liên lạc với các tổ chức cộng sản trong nước,
thúc đẩy phong trào công nhân và nông dân.
Triệu tập và
chủ trì Hội nghị
thành lập Đảng
(3/2/1930):
Hợp nhất các tổ chức cộng sản thành Đảng Cộng
sản Việt Nam.
Thông qua Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn
tắt, Điều lệ vắn tắt do Người soạn thảo.
Ý nghĩa:
bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử cách mạng
Việt Nam.
Từ đây, cách mạng Việt Nam có đường lối đúng
đắn.
III. Chuẩn bị
và lãnh đạo
Cách mạng
tháng Tám
năm 1945
Triệu tập Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng
Cộng sản Đông Dương (5/1941):
Chuẩn bị về lực lượng chính trị, lực lượng vũ trang và căn cứ
địa:
Trực tiếp lãnh đạo Cách mạng tháng Tám (1945):
IV. Lãnh đạo
cuộc kháng
chiến chống
Pháp (1945 -
1954) và
kháng chiến
chống Mỹ từ
năm 1954
đến năm
1969
Kháng chiến
chống Pháp
(1945 - 1954):
Vận dụng sách lược hòa để tiến, đấu tranh trên
mặt trận ngoại giao.
Chuẩn bị mọi mặt cho cuộc kháng chiến lâu dài.
Chỉ đạo chiến lược "toàn dân, toàn diện, trường
kỳ, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ quốc
tế".
Lãnh đạo nhân dân ta giành thắng lợi, đỉnh cao là
Chiến dịch Điện Biên Phủ.
Lãnh đạo cuộc
kháng chiến
chống Mỹ từ
năm 1954 đến
năm 1969:
Lãnh đạo xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền
Bắc:
Chỉ đạo sự nghiệp đấu tranh giải phóng miền
Nam:
biểu tượng đoàn kết và có vai trò to lớn
trong đấu tranh ngoại giao:
V. Kết luận
Hồ Chí Minh là anh hùng giải phóng dân tộc, nhà văn hóa kiệt xuất.
Tư tưởng và sự nghiệp của Người tài sản tinh thần vô giá của dân
tộc ta.
I 17: DẤU N HỒ CHÍ MINH TRONG LÒNG NHÂN N THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM
I. Trong
lòng nhân
dân thế giới
Sự ghi nhận
của quốc tế:
UNESCO ra nghị quyết tôn vinh Chủ tịch Hồ Chí Minh
là "Anh hùng giải phóng dân tộc, Danh nhân văn
hóa kiệt xuất".
Nhiều nước trên thế giới tổ chức các hoạt động kỷ
niệm ngày sinh của Người.
Tượng đài và
các công
trình tưởng
niệm:
Tượng đài Hồ Chí Minh được dựng lên ở nhiều quốc
gia (Nga, Pháp, Trung Quốc, Cuba,...).
Nhiều bảo tàng, nhà lưu niệm về Chủ tịch Hồ Chí
Minh được xây dựng tại nước ngoài.
Các địa danh gắn liền với cuộc đời hoạt động của
Người được bảo tồn và tôn tạo.
Tên Người
được đặt cho
nhiều địa
danh:
Quảng trường, đường phố, trường học mang tên Hồ
Chí Minh ở nhiều nước trên thế giới.
Một số loài hoa, giống cây cũng được đặt theo tên
Người.
Hình ảnh Chủ
tịch Hồ Chí Minh
trong văn học
nghệ thuật:
Nhiều tác phẩm văn học, âm nhạc, hội họa của
nước ngoài khắc họa hình tượng Hồ Chí Minh.
II. Trong
lòng nhân
dân Việt
Nam
Tình cảm của
nhân dân:
Người được nhân dân Việt Nam yêu quý, kính trọng,
coi như người cha già dân tộc.
Hình ảnh Bác Hồ giản dị, gần gũi in đậm trong tâm trí
mỗi người dân Việt Nam.
Bảo tàng và
di tích lưu
niệm:
Hệ thống bảo tàng Hồ Chí Minh được xây dựng trên
khắp cả nước (Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, Bảo tàng Hồ
Chí Minh, Khu di tích Kim Liên,...).
Nhiều di tích lịch sử gắn liền với cuộc đời hoạt động
của Người được bảo tồn và phát huy giá trị.
Tín ngưỡng
thờ cúng:
Nhân dân lập đền thờ Chủ tịch Hồ Chí Minh ở nhiều nơi
để tưởng nhớ công ơn của Người.
Lễ hội, nghi thức thờ cúng được tổ chức trang trọng,
thể hiện lòng thành kính của người dân.
Tác phẩm
văn học nghệ
thuật:
Vô số tác phẩm âm nhạc, thơ ca, kịch, điện ảnh,...
được sáng tác về Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Hình tượng Bác Hồ trở thành nguồn cảm hứng tận
cho các văn nghệ sĩ.
Tư tưởng,
đạo đức,
phong cách
Hồ Chí Minh:
tài sản tinh thần vô giá của dân tộc Việt Nam.
Tư tưởng Hồ Chí Minh soi đường cho sự nghiệp cách
mạng của Đảng và nhân dân ta.
Đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh là tấm gương sáng
để mọi người học tập và noi theo.
Cuộc vận động
"Học tập và làm
theo tấm gương
đạo đức Hồ Chí
Minh":
Được Đảng phát động và nhân dân hưởng ứng
rộng rãi.
Nhằm góp phần xây dựng con người mới, xã hội
mới theo tư tưởng Hồ Chí Minh.

Preview text:

Thế giới sau
Tàn phá nặng nề về người và của. Chiến tranh thế
Nhu cầu cấp thiết về một tổ chức quốc tế để duy trì Bối cảnh giới thứ hai:
hòa bình, an ninh quốc tế. lịch sử:
Thất bại trong việc ngăn chặn Chiến tranh thế giới thứ hai. Hội Quốc Liên:
Bộc lộ nhiều hạn chế, thiếu sót.
Tuyên bố Liên hợp quốc (1942): 26 nước cam kết chống phát xít. Chuẩn
Hội nghị Tê-hê-ran (1943): Thống nhất thành lập tổ chức quốc tế bị: mới.
Hội nghị I-an-ta (1945): Thảo luận về cơ cấu, nguyên tắc hoạt động. Quá trình hình Hội nghị Xan 50 quốc gia tham gia. thành: Phran-xi-xcô (1945):
Thông qua Hiến chương Liên hợp quốc.
Chính thức thành lập (24/10/1945).
Duy trì hòa bình, an ninh quốc tế bằng biện pháp hòa bình và tập thể. Chính trị -
Ngăn chặn xung đột, chiến tranh. An ninh:
Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình. Mục tiêu: Hợp tác
Phát triển quan hệ hữu nghị giữa các quốc gia.
Thúc đẩy hợp tác trên các lĩnh vực kinh tế, xã hội, văn hóa, nhân ỐC quốc tế: đạo. QU
Điều hòa các nỗ lực quốc tế vì hòa bình, phát triển. P Vai trò trung tâm:
Hỗ trợ các quốc gia trong việc thực hiện các mục tiêu chung. H N Ê
Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia thành viên. I L
Toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các quốc gia. 1: IÀ Nguyên tắc
Không đe dọa hoặc sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế. B hoạt động:
Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kỳ quốc gia nào.
Tôn trọng nghĩa vụ quốc tế đã cam kết.
Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
Duy trì hòa bình, an ninh quốc tế:
Thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội: Vai trò:
Bảo vệ quyền con người:
Phát triển văn hóa, giáo dục, y tế: Đại hội đồng Hội đồng Bảo an Cơ cấu tổ
Hội đồng Kinh tế và Xã hội chức: Hội đồng Quản thác Tòa án Công lý Quốc tế Ban Thư ký
Cải cách Liên hợp quốc để đáp ứng yêu cầu của tình hình thế giới mới. Thực trạng và thách
Nâng cao hiệu quả hoạt động của Liên hợp quốc. thức:
Giải quyết các vấn đề toàn cầu: biến đổi khí hậu, khủng bố, đói nghèo...
Bối cảnh: Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, phe Đồng minh chiến thắng.
Tham gia: Liên Xô (Stalin), Mỹ (Roosevelt), Anh (Churchill).
Mục tiêu: Thống nhất mục tiêu chung, giải Hội nghị
quyết vấn đề hòa bình, an ninh thế giới sau Ianta chiến tranh. Sự hình (2/1945): thành:
Kết thúc chiến tranh, tiêu
diệt chủ nghĩa phát xít. Nội dung:
Phân chia phạm vi ảnh hưởng trên thế giới.
Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa:
Đông Âu, Đông Đức, Bắc Triều Tiên, Trung Quá trình hình Quốc, Cuba... thành và tồn Hình thành hai cực:
tại của Trật tự
Mỹ và các nước tư bản chủ nghĩa: Tây Âu, thế giới hai
Tây Đức, Nam Triều Tiên, Nhật Bản... cực Ianta
Đối đầu căng thẳng: Chiến tranh lạnh, Giai đoạn 1
chạy đua vũ trang, thành lập các khối
quân sự đối địch (NATO (1945 - đầu - Hiệp ước H 1970): Xác lập Vácsava). N và phát triển.
Chiến tranh cục bộ: Chiến tranh Triều LẠ
Tiên, chiến tranh Việt Nam... Quá trình H tồn tại: N
Hai siêu cường bước vào giai đoạn suy A Giai đoạn 2 (đầu yếu về kinh tế. R 1970 - 1991): Xu T hướng hòa
Xu hướng đối thoại, hợp tác xuất hiện. N hoãn, đối thoại.
Ký các hiệp định hạn chế vũ khí chiến I lược. H C
Cơ chế quản lý kinh tế tập trung, quan liêu, bao cấp kém G Mâu thuẫn nội hiệu quả. N O tại của hệ
Chế độ chính trị độc đoán, thiếu dân chủ. R thống XHCN: T I
Đời sống nhân dân khó khăn, bất mãn với chính quyền. ỚI G
Sự vươn lên của các cường quốc khác: Nhật Bản, Tây Âu trở thành trung
tâm kinh tế - tài chính thế giới. H T Nguyên nhân
Thay đổi cán cân lực lượng kinh tế: Mỹ duy trì vị thế siêu cường số 1, Liên sụp đổ Xô suy yếu. T T
Chính sách đối ngoại sai lầm của Liên Xô và các nước Đông Âu: Can
thiệp quân sự vào Afghanistan. R T
Khủng hoảng kinh tế, xã hội ở Liên Xô: Nền kinh tế trì trệ, lạm phát tăng 2:
cao, đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn. I À
Sai lầm trong cải tổ: Gorbachev thực hiện cải tổ nhưng không thành công, B
làm trầm trọng thêm khủng hoảng.
Kết thúc Chiến tranh lạnh: Chấm dứt sự đối đầu Đông - Tây.
Hình thành trật tự thế giới mới: Xu thế hòa bình, hợp tác và phát triển.
Thay đổi so sánh lực lượng trên thế giới: Mỹ trở thành siêu cường duy Tác động của nhất. sự sụp đổ
Đánh dấu sự thất bại của Chủ nghĩa xã hội kiểu cũ.
Thúc đẩy xu thế toàn cầu hóa.
Nảy sinh những vấn đề mới: Chủ nghĩa khủng bố, xung đột sắc tộc, tôn giáo,...
Hầu hết các quốc gia đều ưu tiên phát triển kinh tế
nhằm tăng cường tiềm lực quốc gia.
Cạnh tranh kinh tế gay gắt giữa các cường quốc và các 1. Kinh tế là khu vực. trọng tâm:
Hình thành các trung tâm kinh tế lớn trên thế giới.
Xu hướng liên kết kinh tế khu vực và toàn cầu ngày càng mạnh mẽ.
Quá trình liên kết, phụ thuộc lẫn nhau giữa các quốc 2. Toàn cầu gia trên nhiều lĩnh vực. I. Xu thế phát hóa: triển chính:
Tạo điều kiện thuận lợi cho giao lưu, hợp tác quốc tế.
Xu hướng giải quyết các tranh chấp, mâu thuẫn bằng 3. Đối thoại,
đối thoại, thương lượng. hợp tác:
Hợp tác quốc tế phát triển trên nhiều lĩnh vực.
Hình thành trật tự thế giới với nhiều trung tâm quyền lực. 4. Đa cực:
Cạnh tranh và hợp tác đan xen giữa các cường quốc. H
Trật tự thế giới trong đó không có một quốc gia hay một N
nhóm nước nào chiếm ưu thế tuyệt đối về quyền lực. LẠ 1. Khái niệm: H
Nhiều quốc gia và tổ chức quốc tế cùng tham gia vào N
việc hoạch định và điều hành các vấn đề quốc tế. A R
a) Sự trỗi dậy của các cường quốc mới: (Trung Quốc, T Nga, Ấn Độ…) N Ế II. Đa cực I trong quan hệ H
Vẫn là siêu cường duy nhất nhưng b) Vai trò suy C quốc tế:
sức mạnh suy giảm tương đối giảm của Mỹ: . U A
Gặp nhiều khó khăn trong việc duy trì S I
vị thế lãnh đạo toàn cầu. ỚI G 2. Biểu hiện:
Liên hợp quốc (UN): Duy trì hòa bình,
an ninh quốc tế, thúc đẩy hợp tác phát H triển. T Ự Chủ nghĩa c) Tầm ảnh
G20: Diễn đàn hợp tác kinh tế quốc tế T khủng bố. hưởng của quan trọng. T Ậ các tổ chức Xung đột sắc R quốc tế:
ASEM: Thúc đẩy đối thoại và hợp tác tộc, tôn giáo. T giữa châu Á và châu Âu. III. Thách 3:
Tranh chấp lãnh thổ, tài nguyên. I thức đối với
WTO: Điều chỉnh các hoạt động À hòa bình và B thương mại quốc tế. an ninh thế
Bất bình đẳng giàu nghèo. giới:
Biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường.
Các loại tội phạm xuyên quốc gia (ma túy, buôn người...).
Cạnh tranh chiến lược giữa các cường quốc tiếp tục diễn ra gay gắt. IV. Quan hệ
Hợp tác quốc tế vẫn là xu thế chủ đạo. quốc tế trong tương lai:
Vai trò của các nước đang phát triển ngày càng tăng.
Cần tăng cường hợp tác để giải quyết các thách thức toàn cầu.
Chiến tranh lạnh: Tình hình thế giới căng thẳng, chia rẽ
thành hai phe, ảnh hưởng đến khu vực Đông Nam Á.
Xu hướng khu vực hóa: Nhiều tổ chức khu vực ra đời Bối cảnh
trên thế giới, thúc đẩy hợp tác và liên kết giữa các quốc ra đời: gia.
Nhu cầu hợp tác: Các nước Đông Nam Á có chung mục )
tiêu phát triển kinh tế, xã hội, ổn định chính trị và tăng N A
cường vị thế trên trường quốc tế. 1. Quá trình E S hình thành
ASA (1961): Hiệp hội Đông Nam Á, gồm Thái Lan, Phi-líp- A( pin và Ma-lai-xi-a. Á M
MAPHILINDO (1963): Liên minh Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin và Quá trình A thành lập: In-đô-nê-xi-a. N G
Tuyên bố ASEAN (8/8/1967): Ký kết tại Băng Cốc (Thái N
Lan) bởi 5 nước: In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin, Xin- Ô
ga-po và Thái Lan, đánh dấu sự ra đời của ASEAN. Đ AI
Tăng cường hợp tác: Phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội giữa các nước G thành viên. C Ố U 2. Mục đích
Thúc đẩy hòa bình và ổn định: Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp Q thành lập
hòa bình, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau. C Á C I
Hợp tác phát triển: Xây dựng cộng đồng thịnh vượng và vững mạnh. Ộ H PỆI
ASEAN 5 (1967): Thái Lan, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Xin-ga-po, Phi-líp-pin. H 3. Hành trình A phát triển Ủ C
ASEAN 10 (1999): Bru-nây (1984), Việt Nam (1995), Lào và Mi-an-ma (1997), Cam-pu-chia (1999). N ỂI R T
Tập trung vào hợp tác kinh tế, văn hóa, xã hội. T 1967-1976: Á Xây dựng H nền móng P
Đặt nền tảng cho sự phát triển của ASEAN. À V I Ờ Đ
Mở rộng quan hệ đối ngoại. 1976-1999: A Ổn định R chính trị
Tăng cường hợp tác chính trị, an ninh. S :4 4. Các giai I À đoạn phát triển
Hoàn thiện bộ máy tổ chức. B 1999-2015: Hoàn thiện cơ cấu
Xây dựng các cơ chế hợp tác mới.
Hình thành Cộng đồng ASEAN với 3 trụ cột: Chính trị
- An ninh, Kinh tế, Văn hóa - Xã hội. 2015-nay: Cộng đồng
Tăng cường liên kết và hội nhập khu vực. ASEAN
Nâng cao vị thế của ASEAN trên trường quốc tế.
Khởi nguồn từ Tuyên bố Băng Cốc (1967) với mục
tiêu thịnh vượng và hòa bình ở Đông Nam Á.
Ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN:
Chính thức được khẳng định tại Hội nghị cấp cao
ASEAN (1997) với Tầm nhìn ASEAN 2020.
Trở thành một cộng đồng với ba trụ cột: chính trị -
an ninh, kinh tế và văn hóa - xã hội.
Mục tiêu xây dựng
Liên kết sâu rộng ràng buộc hơn dựa trên Hiến ỰC Cộng đồng ASEAN: chương ASEAN. N TH
Mở rộng hợp tác với bên ngoài. ĐẾN HIỆ G
Lộ trình xây dựng Cộng đồng ASEAN (2009-2015)
được thông qua tại Hội nghị cấp cao ASEAN 14. TƯỞN
Kế hoạch xây dựng
Cộng đồng gắn kết hơn về kinh tế, chính trị - an ninh Cộng đồng ASEAN:
và có trách nhiệm xã hội. TỪ Ý N: A E
Tăng cường hợp tác với bên ngoài thông qua các S cơ chế do ASEAN chủ trì. A
Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN (APSC): ĐỒNG
Tạo dựng môi trường hòa bình, an ninh và hợp tác chặt chẽ hơn. CỘNG
Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC): Thị trường và cơ :
Ba trụ cột của Cộng 5
sở sản xuất chung, lưu chuyển tự do hàng hóa, dịch I đồng ASEAN:
vụ, đầu tư và lao động có tay nghề.
Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN (ASCC): Hài
hòa, bình đẳng, công bằng xã hội, nâng cao ý thức
cộng đồng và bản sắc chung ASEAN.
Tầm nhìn ASEAN sau năm 2025: Củng cố, làm sâu
sắc hơn các lĩnh vực hợp tác, chuyển đổi số, kinh tế số, kinh tế xanh,... Cộng đồng ASEAN
Thách thức: Đa dạng về chính trị, chênh lệch kinh tế, sau năm 2015:
cạnh tranh ảnh hưởng từ bên ngoài, biến đổi khí hậu,...
Triển vọng: Liên kết, hợp tác sâu rộng, là một trong
những khu vực phát triển năng động, uy tín và vị thế ngày càng cao.
Thế giới: Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn Bối cảnh
kết thúc. Nhật Bản đầu hàng Đồng minh không điều kiện. lịch sử:
Trong nước: Cao trào kháng Nhật cứu nước diễn ra mạnh mẽ.
13-8-1945: Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh ra
Quân lệnh số 1 phát động tổng khởi nghĩa.
14, 15-8-1945: Hội nghị toàn quốc của Đảng họp tại Tân Trào.
16, 17-8-1945: Đại hội Quốc dân họp tại Tân Trào.
16-8-1945: Đội giải phóng quân tiến về giải phóng thị xã Thái Nguyên.
18-8-1945: Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam Diễn biến
giành chính quyền ở tỉnh lị. chính:
19-8-1945: Khởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi ở 5 Nội. 4 9 1
23-8-1945: Khởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi ở Huế. M NĂ
25-8-1945: Khởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi ở Sài M Gòn.
28-8-1945: Khởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi trên cả nước. NG Á
2-9-1945: Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập. TH
Đường lối lãnh đạo đúng đắn, sáng NG tạo của Đảng. Ạ M
Truyền thống yêu nước, đoàn kết Chủ quan: của nhân dân. CH Nguyên
Sự chuẩn bị lực lượng chu đáo, lâu nhân thắng dài. : lợi: 6 I
Khách quan: Thắng lợi của lực lượng Đồng minh
Hồng quân Liên Xô tạo thời cơ thuận lợi.
Lật đổ ách thống trị của thực dân Pháp và phát xít Nhật.
Chấm dứt chế độ phong kiến. Ý nghĩa lịch sử:
Lập ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
Mở ra kỷ nguyên độc lập, tự do cho dân tộc.
Cổ vũ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc trên thế giới.
Vai trò lãnh đạo của Đảng. Bài học kinh
Xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân. nghiệm:
Nắm bắt thời cơ cách mạng.
Hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành, trở thành chỗ dựa cho
phong trào giải phóng dân tộc. Thế giới:
Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ. I. Bối cảnh
Giành chính quyền trong Cách mạng tháng Tám, nước Việt
Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời. lịch sử Việt Nam:
Đất nước gặp nhiều khó khăn. Pháp:
Âm mưu quay trở lại xâm lược Việt Nam.
Quân Pháp nổ súng xâm lược Nam Bộ, nhân dân Nam Bộ tự Kháng chiến
phát đứng lên kháng chiến. ở Nam Bộ (9/1945):
Làm thất bại âm mưu "đánh nhanh, thắng nhanh" của Pháp.
19/12/1946: Chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến. Những năm
Đường lối kháng chiến: toàn dân, toàn diện, trường kỳ, tự 1954) đầu kháng - lực cánh sinh. chiến toàn 45 quốc (1946-
Chiến dịch Việt Bắc (1947), Chiến dịch Biên giới (1950). 19( 1950): P II. Diễn Á
Chuyển cuộc kháng chiến sang giai đoạn mới biến chính . H P
Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng xác định nhiệm vụ kháng N
chiến và kiến quốc. Â Bước phát D
Mặt trận Liên Việt ra đời, tăng cường khối đại đoàn kết toàn triển mới C dân. (1951-1953): Ự H
Quân đội phát triển về mọi mặt. T G N
Kế hoạch Na-va của Pháp bị phá sản. Thắng lợi H (1953-1954):
Chiến dịch Điện Biên Phủ toàn thắng, buộc Pháp ký Hiệp định C Giơnevơ. N ẾI
Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh. H C Chủ G
Đường lối kháng chiến đúng đắn, sáng tạo. quan: N Á III. Nguyên
Tinh thần yêu nước, đoàn kết, ý chí chiến đấu kiên cường của H K nhân toàn dân. thắng lợi C
Sự ủng hộ của Liên Xô, Trung Quốc và các nước xã hội chủ Khách nghĩa anh em. U C quan:
Phong trào hòa bình thế giới ủng hộ Việt Nam. 7: IÀ
Chấm dứt ách thống trị của thực dân Pháp. B
Bảo vệ và phát triển thành quả Cách mạng tháng Tám. IV. Ý nghĩa lịch sử
Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
Mở ra kỷ nguyên mới cho dân tộc.
Sự lãnh đạo của Đảng là nhân tố quyết định mọi thắng lợi của cách mạng Việt Nam.
Phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc, kết hợp sức mạnh dân tộc với V. Bài học sức mạnh thời đại. kinh nghiệm
Nắm vững đường lối chiến tranh nhân dân, toàn dân, toàn diện.
Kết hợp đấu tranh quân sự, chính trị, ngoại giao.
Chiến tranh lạnh gay gắt. Quốc tế:
Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ. I. Bối cảnh
Sự ủng hộ của các nước XHCN với Việt Nam. lịch sử
Mỹ thay chân Pháp xâm lược miền Nam. Trong
Miền Bắc được giải phóng, làm hậu phương lớn cho miền nước: Nam.
Miền Nam tiếp tục cuộc đấu tranh chống Mỹ - Diệm.
Cải cách ruộng đất. Miền Bắc:
Khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh. Giai đoạn 1954-1960:
Chống chính sách "tố cộng, diệt cộng" của Mỹ - Diệm. Miền Nam:
Phong trào Đồng Khởi bùng nổ (1959-1960), mở ra
bước ngoặt mới cho cách mạng miền Nam. 1975)-
Miền Bắc: Thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ nhất, xây dựng CNXH. 54 19( Giai đoạn
Thành lập Mặt trận Dân tộc Giải phóng C 1961-1965:
Miền Nam: Đấu tranh
miền Nam Việt Nam (1960). chống chiến lược Ư
"Chiến tranh đặc biệt"
Quân Giải phóng miền Nam ra đời (1961). N của Mỹ. U
Xây dựng lực lượng vũ trang cách mạng,
mở rộng vùng giải phóng. C Miền Bắc: Chống
chiến tranh phá hoại
Vừa chiến đấu, vừa sản xuất, chi viện cho
lần thứ nhất của không miền Nam. M II. Diễn biến Giai đoạn quân Mỹ. G N 1965-1968:
Miền Nam: Đấu tranh
Tiến hành chiến tranh nhân dân. chống chiến lược H
"Chiến tranh cục bộ"
Tiêu biểu là cuộc Tổng tiến công và nổi dậy C của Mỹ. Xuân Mậu Thân 1968. N ẾI
Khôi phục kinh tế, khắc phục hậu quả chiến tranh. H Miền Bắc: C
Chống chiến tranh phá hoại lần thứ hai của Mỹ. G Giai đoạn N
Tiếp tục chiến tranh du kích, đánh bại các Á 1969-1973:
Miền Nam: Đấu tranh
chiến lược "bình định" của địch. H
chống chiến lược "Việt K
Nam hóa chiến tranh".
Mở rộng vùng giải phóng. C Ộ U
Miền Bắc: hậu phương lớn, chi viện sức người, sức của cho miền C Nam. 8: Giai đoạn I
Chiến dịch Tây Nguyên (3-1975). À 1973-1975:
Miền Nam: Tổng tiến B
công và nổi dậy giải
Chiến dịch Huế - Đà Nẵng (3-1975). phóng miền Nam.
Chiến dịch Hồ Chí Minh (4-1975), giải
phóng Sài Gòn, kết thúc chiến tranh.
Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh. III. Nguyên
Sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc. nhân thắng
Sức mạnh của khối đại đoàn kết 3 nước Đông Dương. lợi
Sự ủng hộ, giúp đỡ to lớn của Liên Xô, Trung Quốc và các nước XHCN anh em, cùng
với sự đồng tình ủng hộ của các lực lượng tiến bộ trên thế giới.
Kết thúc 21 năm kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, 30 năm chiến tranh giải phóng dân
tộc, hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước. IV. Ý nghĩa lịch sử
Thống nhất đất nước, đưa cả nước đi lên CNXH.
Cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc trên thế giới.
Nước ta chuyển sang giai đoạn độc lập, thống nhất và đi lên chủ nghĩa xã hội.
Hậu quả chiến tranh nặng nề, bị Mỹ bao vây cấm vận. 1: Bối cảnh lịch sử
Mối quan hệ Việt Nam - Trung Quốc - Campuchia có những vấn đề phức tạp.
Xu thế hòa hoãn Đông - Tây xuất hiện.
Quân Pôn Pốt gây chiến tranh xâm lược. Ố N S Ế Biên giới
Diễn biến: 2 giai đoạn (30/4/1977 - 5/1/1978 và 6/1/1978 - T Đ Tây Nam: 7/1/1979). M 45 .
Kết quả: Đánh bại quân Pôn Pốt, giải phóng Phnom Penh. Y 19 A M N Ă
Trung Quốc gây căng thẳng, khiêu khích. N N Ế Đ Ừ
Quân Trung Quốc tấn công dọc biên giới ( T 17/2/1979). 75 CỐ Biên giới 19 U phía Bắc:
Quân dân ta chiến đấu bảo vệ tổ quốc. - Q 2: Các cuộc 4 đấu tranh
Trung Quốc rút quân (5/3/1979). G T bảo vệ Tổ N Á ỆV quốc
Tình hình căng thẳng kéo dài đến cuối năm 1989. H T O U Ả
Việt Nam quản lý quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa. A B S N
Ra tuyên bố về lãnh hải, vùng tiếp giáp, vùng đặc quyền kinh Ừ ẾI
tế và thềm lục địa (12/5/1977). T H Y C C A
Phê chuẩn Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển (1994). Ố G N U N Q Á
Thành lập huyện đảo Hoàng Sa, huyện đảo Trường Sa. Ổ H Biển T K Đông: Ệ C
Triển khai các hoạt động thực thi chủ quyền. V Ộ U O C
Kiên quyết đấu tranh bảo vệ chủ quyền bằng biện pháp hòa bình. B C Á H
Trung Quốc tấn công các đảo Gạc Ma, Cô Lin, Len Đạo C N (3/1988). A A R Ủ
Quốc hội thông qua Luật Biển Việt Nam T (2012). C U Ử Ấ S
Bảo vệ vững chắc Tổ quốc. Đ C Ộ LỊCH
Khẳng định ý chí độc lập, tự chủ. U 3: Ý nghĩa C CỌ lịch sử
Tạo điều kiện xây dựng đất nước. 9: H I I À À B B
Để lại bài học kinh nghiệm quý báu.
Phát huy tinh thần yêu nước.
Củng cố khối đại đoàn kết toàn dân. 4: Một số bài học lịch sử
Kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại.
Kết hợp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Phát triển nghệ thuật chiến tranh nhân dân, xây dựng nền quốc phòng toàn dân.
Xoá bỏ cơ chế quản lý kinh tế
tập trung quan liêu bao cấp.
Hình thành cơ chế thị
trường có sự quản lý của nhà nước.
Trọng tâm là đổi
Phát triển kinh tế hàng hoá mới về kinh tế
nhiều thành phần theo định
hướng xã hội chủ nghĩa.
Xây dựng và tổ chức thực
hiện ba chương trình kinh tế lớn. Giai đoạn
Đẩy lùi và kiểm soát lạm khởi đầu phát. Y (1986 - 1995)
Đổi mới kinh tế gắn liền với
đổi mới chính trị, văn hoá - xã hội. ĐẾN NA 689
Đổi mới chính trị phải được 1
tiến hành tích cực vững M
Đổi mới toàn diện chắc. và đồng bộ
Kết hợp sức mạnh dân tộc và TỪ I
sức mạnh thời đại. Ớ M
Thực hiện đa phương hoá,
đa dạng hoá quan hệ đối ngoại.
Chuyển sang thời kỳ mới: đẩy mạnh công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. CÔNG CUỘC ĐỔI
Giai đoạn đẩy mạnh
Xây dựng nước ta thành một nước công công nghiệp hoá, V
hiện đại hoá, hội
nghiệp có cơ sở vật chất - kỹ thuật hiện đại, T
nhập kinh tế quốc
cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất tiến tế (1996 bộ. - 2006) QUÁ I Á
Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân. KH:01I
Giai đoạn tiếp tục đẩy mạnh công
Đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới. nghiệp hoá, hiện
đại hoá, hội nhập
quốc tế sâu rộng
Sớm đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát (2006 - nay) triển. Tăng trư B ởng ảo v GD ệ v P ữ ca ng o & ổn chắc độ định c lập (tr chên 6%/ ủ quy ền m)
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công
nghiệp hóa, hiện đại hóa Kinh tế
Cơ sở hạ tầng được cải thiện
Hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng
Xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN Chính trị - An ninh quốc phòng
Củng cố an ninh - quốc phòng Thành tựu
Xóa đói giảm nghèo Văn hóa - Xã hội
Nâng cao đời sống, y tế, giáo dục ) Y
Phát triển khoa học công nghệ & văn hóa NA - 6 8
Mở rộng quan hệ ngoại giao (19 M
Hội nhập kinh tế đa dạng, nhiều cấp độ NA Hội nhập T quốc tế IỆ
Hợp tác an ninh - quốc phòng V Ở I
Hợp tác văn hóa, giáo dục, y tế, môi trường Ớ M
Kiên định mục tiêu độc lập dân tộc & CNXH
Đổi mới toàn diện, đồng bộ, phù hợp Bài học kinh
Lấy dân làm gốc, phát huy vai trò của nhân dân nghiệm CÔNG CUỘC ĐỔI
Kết hợp sức mạnh dân tộc & thời đại :11I
Hội nhập quốc tế chủ động, tích cực
Ra khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội
Nâng cao đời sống nhân dân Ý nghĩa
Nâng cao vị thế quốc tế
Chủ yếu ở Nhật Bản, Trung Quốc.
I. Hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu và Phan
Mục đích: Tìm kiếm sự giúp đỡ từ bên Châu Trinh
ngoài để chống Pháp. Phan Bội Châu:
Sang Nhật Bản nhờ giúp đỡ về khí giới, đào tạo nhân lực. Thành lập các tổ
Một số hoạt động
chức: Duy Tân hội, tiêu biểu: Việt Nam Quang phục hội. Liên lạc với Công sứ Chủ yếu ở Pháp.
Đức, Đại sứ quán N Nga DÂ P
Mục đích: Vận động cải cách cho Việt Nam. Phan Châu Trinh: ) Tiếp xúc với các nhóm ĐỘC LẬ 45
Việt kiều, tổ chức, đảng phái tiến bộ. NH 19 IÀ M
Một số hoạt động
Gửi kiến nghị đến G NĂ tiêu biểu: Chính phủ Pháp. NH MÁ RA T Thành lập các tổ chức T
yêu nước tại Pháp. U NG ĐẤ HÁT Tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp. NG Giai đoạn 1911- RONG Ạ 1922: T
Thành lập Hội Liên M M hiệp thuộc địa. CH NA Nguyễn Ái Quốc Tham gia các hội T CÁ (1911-1930)
nghị, đại hội của Quốc IỆ N V tế Cộng sản. ĐẾ X Giai đoạn 1923 Mở các lớp huấn - CỦA
luyện chính trị cho I
II. Hoạt động đối 1930: thanh niên Việt Nam. Ạ KỈ X ngoại của Nguyễn HẾ
Thành lập Hội Liên T Ái Quốc và Đảng Ủng hộ Liên Xô.
hiệp các dân tộc bị U Cộng sản Đông áp bức ở Á Đông Dương . ĐỐI NGO ĐẦỪ
Củng cố quan hệ với Đảng Cộng sản Trung T( Quốc. ĐỘNG C Đảng Cộng sản T ỘT Đông Dương
Liên lạc với phong trào dân tộc chống Nhật
Bản ở Đông Nam Á. (1930-1945) HOẠ:2
Phối hợp với Trung 1
Hoa Dân quốc chống I
Diễn ra trên nhiều lĩnh Nhật Bản.
vực, ở nhiều quốc gia khác nhau. Thông qua Mặt trận Tham gia Việt Nam Việt Minh Cách mạng Đồng : minh hội.
Mục tiêu chung là giành III. Kết luận
độc lập dân tộc, giải phóng Hợp tác với OSS đất nước. (Mỹ).
Các hoạt động này có ý nghĩa quan trọng, tạo điều
kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân Việt Nam. Mục tiêu:
Bảo vệ chính quyền cách mạng non trẻ, củng cố
lực lượng, chuẩn bị cho kháng chiến lâu dài.
Hoạt động cụ thể: Giai đoạn 1945-1946:
Kí kết Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) với Pháp.
Kí kết Tạm ước Việt - Pháp (14/9/1946).
Gửi lời kêu gọi đến Liên hợp quốc tố cáo hành động xâm lược của Pháp. I. HOẠT
Mục tiêu: Mở rộng quan hệ quốc tế, phá vỡ chính ĐỘNG ĐỐI
sách bao vây cô lập của Pháp. NGOẠI CỦA
Hoạt động cụ thể: VIỆT NAM TRONG Giai đoạn
Chủ trương "hòa để tiến", thể hiện thiện chí hòa bình. KHÁNG 1946-1950: CHIẾN
Đặt quan hệ ngoại giao với một số nước. G Ỹ CHỐNG N M PHÁP Á
Tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế. H (1945-1954) K NG
Thiết lập quan hệ ngoại giao chính thức với các G Mục tiêu:
nước Xã hội chủ nghĩa, mở rộng quan hệ với các N CHỐ
nước khác trên thế giới O . R N T
Hoạt động cụ thể: M CHIẾ Giai đoạn
Thiết lập quan hệ ngoại giao với Trung Quốc và Liên NA 1950-1954: . T NG
Củng cố khối đoàn kết quốc tế. VIỆ KHÁ A À
Kí kết Hiệp định Giơ-ne-vơ, kết thúc chiến tranh, lập lại Ủ V C ) hòa bình ở Việt Nam. 1975) I Ạ 54 -4 Mục tiêu:
Đấu tranh đòi thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ, giải O 19 5
phóng miền Nam, thống nhất đất nước. - 91( I NG 45
Hoạt động cụ thể: Ố Đ 19 (
Vận động quốc tế giám sát việc thi hành Hiệp định G P Giai đoạn Giơ-ne-vơ. N Ộ HÁ 1954-1960:
Tố cáo âm mưu chia cắt lâu dài Việt Nam của Mỹ - Đ P Diệm. T Ạ NG
Củng cố quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa. HO CHỐ
Mở rộng quan hệ với các nước Á, Phi, Mỹ La-tinh. 13: N I II. HOẠT À Mục tiêu:
Chống chiến tranh xâm lược của Mỹ. B ĐỘNG ĐỐI CHIẾ NGOẠI CỦA VIỆT NAM
Hoạt động cụ thể: TRONG Giai đoạn
Xây dựng quan hệ láng giềng với Lào và Campuchia KHÁNG . 1960-1973: CHIẾN CHỐNG MỸ
Ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới. (1954-1975)
Phá vỡ chính sách bao vây, cô lập của Mỹ. Mục tiêu:
Kết hợp đấu tranh quân sự, chính trị và ngoại giao. Giai đoạn
Hoạt động cụ thể: 1973-1975:
Kí kết Hiệp định Pa-ri (27/1/1973) về chấm dứt chiến tranh.
Giải phóng hoàn toàn miền Nam (30/4/1975).
Mục tiêu: Tăng cường tình đoàn kết quốc tế, tranh thủ sự ủng hộ về chính trị, kinh tế.
Phối hợp trên các diễn đàn quốc tế, ủng hộ lẫn nhau.
Đẩy mạnh hợp tác kinh tế, khoa học - kỹ thuật, văn hóa. Hợp tác toàn diện với các Nội dung: nước xã hội
Đặc biệt coi trọng quan hệ với Liên Xô và các chủ nghĩa: nước Đông Âu.
Nỗ lực đàm phán để giải quyết vấn đề biên giới,
lãnh thổ với Trung Quốc.
Nhận được sự giúp đỡ to lớn từ các nước XHCN anh em. Kết quả:
Quan hệ với Trung Quốc gặp nhiều khó khăn do
những bất đồng về quan điểm và lợi ích.
Mục tiêu: Xây dựng môi trường hòa bình, ổn định, hợp tác cùng phát triển ở khu vực. 1985:- 75
Củng cố quan hệ hữu nghị, đoàn kết đặc biệt với 19
Lào Campuchia. Thúc đẩy quan N Nội dung: hệ với các O nước Đông
Thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước Đ I Nam Á: ASEAN. AI G .
Củng cố vững chắc khối đoàn kết 3 nước Đông I Dương. Kết quả:
Quan hệ với ASEAN còn nhiều hạn chế do vấn đề
Campuchia và sự khác biệt về chế độ chính trị.
Mục tiêu: Mở rộng quan hệ đối ngoại, phá thế bao vây cấm vận của Mỹ.
Gia nhập Liên Hợp Quốc và các tổ chức quốc tế khác. Thiết lập quan
Chủ động thiết lập quan hệ ngoại giao với nhiều hệ với các tổ Nội dung:
nước trên thế giới, kể cả các nước tư bản phát chức quốc tế triển. và các nước khác:
Tích cực đấu tranh chống chính sách cấm vận của Mỹ.
Mở rộng quan hệ với nhiều nước, tăng cường vị
thế trên trường quốc tế. Kết quả:
Vẫn còn bị Mỹ cấm vận, cô lập về kinh tế.
Truyền thống yêu nước, đoàn kết, nhân nghĩa:
Lịch sử dựng nước và giữ nước oai hùng với nhiều
tấm gương anh hùng dân tộc. Hoàn cảnh
Thực dân Pháp xâm lược, áp đặt ách cai trị: Bóc đất nước:
lột kinh tế, đàn áp chính trị, nô dịch văn hóa.
Nhiệm vụ cấp bách: giành độc lập cho dân tộc:
Giải phóng dân tộc khỏi ách thống trị của thực dân Pháp.
Vùng đất có truyền thống lịch sử, văn hóa lâu A. Những yếu
đời: Nghệ An là vùng đất "địa linh nhân kiệt". tố ảnh hưởng đến cuộc đời
Hun đúc nên những phẩm chất tốt đẹp: Bác H và sự nghiệp Hoàn cảnh
được nuôi dưỡng trong môi trường văn hóa làng NI Hồ Chí Minh quê hương:
quê, tiếp thu tinh hoa văn hóa dân tộc. M ÍH
Tiếp thu nhiều tư tưởng mới của thời đại: Cuối C
thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, nhiều tư tưởng mới, trào
lưu mới du nhập vào Việt Nam. H A
Gia đình yêu nước, hiếu học: Thân sinh của Bác
là những người yêu nước, có tư tưởng tiến bộ C . Hoàn cảnh P
Hình thành nhân cách tốt đẹp, đồng cảm với gia đình: I
nhân dân: Gia đình là môi trường giáo dục đầu H
tiên, hun đúc cho Bác những phẩm chất đạo đức tốt G N đẹp.
Sinh ra trong gia đình yêu nước: S
19/5/1890, tại làng Kim Liên, huyện À V Nam Đàn, tỉnh Nghệ An. I Ờ
Thời niên thiếu và
Sớm có tinh thần yêu nước, tham gia Đ
những hoạt động đầu
phong trào chống thuế. C tiên (1890 - 1911) Ộ U
Ra nước ngoài tìm đường cứu nước: C
Năm 1911, quyết tâm tìm con đường T giải phóng dân tộc. Á U Q
1911 - 1917: Tìm hiểu cuộc sống nhân dân I
lao động ở nhiều nước: Làm nhiều nghề Á
khác nhau, đi nhiều nước, tiếp xúc với nhiều H người. K : 15
1917 - 1920: Hoạt động ở Pháp, gửi Yêu I
sách của nhân dân An Nam: Tham gia các À B. Tiểu sử và
hoạt động của phong trào công nhân Pháp, B tiến trình hoạt
thành lập Hội những người Việt Nam yêu động cách Những năm tháng
nước. Gửi Yêu sách của nhân dân An Nam mạng của Hồ
hoạt động ở nước
đến Hội nghị Versailles. Chí Minh ngoài (1911 - 1941)
1921 - 1930: Tham gia thành lập Hội Liên
hiệp các dân tộc thuộc địa: Truyền bá chủ
nghĩa Mác - Lênin vào Việt Nam, thành lập
Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên, xuất bản báo Thanh Niên.
1930 - 1941: Thành lập Đảng Cộng
sản Việt Nam: Chủ trì Hội nghị thành
lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
1941 - 1945: Trở về nước, lãnh đạo Tổng khởi nghĩa:
Trực tiếp lãnh đạo Chỉ đạo cuộc Tổng
cách mạng Việt Nam
khởi nghĩa tháng Tám thành công. (1941 - 1969)
1945 - 1969: Lãnh đạo kháng chiến
chống Pháp, chống Mỹ.
Nước ta chìm trong ách thống trị của thực dân
Pháp, các phong trào yêu nước thất bại. Bối cảnh:
Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước I. Hành trình với hai bàn tay trắng. tìm đường cứu nước
Người đi nhiều nước, làm nhiều nghề. (1911 - 1920) Hành
Người sớm có nhận thức đúng đắn về cuộc đấu trình:
tranh giải phóng dân tộc.
Người tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn.
Truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin vào Việt Nam
thông qua các tác phẩm, bài viết. Chuẩn bị về chính trị, tư
Thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên tưởng và tổ
(1925) là tiền thân của Đảng Cộng sản Việt Nam. chức: C
Liên lạc với các tổ chức cộng sản trong nước,
thúc đẩy phong trào công nhân và nông dân. T N II. Sáng lập
Hợp nhất các tổ chức cộng sản thành Đảng Cộng  Đảng Cộng Triệu tập và sản Việt Nam. D sản Việt Nam
chủ trì Hội nghị G thành lập Đảng N
Thông qua Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn (3/2/1930): Ó
tắt, Điều lệ vắn tắt do Người soạn thảo. H P
bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử cách mạng I Ả Việt Nam. I Ý nghĩa: G
Từ đây, cách mạng Việt Nam có đường lối đúng G đắn N . Ù H
Triệu tập Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng H III. Chuẩn bị
Cộng sản Đông Dương (5/1941): N A và lãnh đạo
Chuẩn bị về lực lượng chính trị, lực lượng vũ trang và căn cứ - Cách mạng địa: H tháng Tám NI năm 1945 M
Trực tiếp lãnh đạo Cách mạng tháng Tám (1945): Í H C
Vận dụng sách lược hòa để tiến, đấu tranh trên mặt trận ngoại giao. H : 16
Chuẩn bị mọi mặt cho cuộc kháng chiến lâu dài. Kháng chiến I À chống Pháp
Chỉ đạo chiến lược "toàn dân, toàn diện, trường B IV. Lãnh đạo (1945 - 1954): cuộc kháng
kỳ, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ quốc chiến chống tế". Pháp (1945 -
Lãnh đạo nhân dân ta giành thắng lợi, đỉnh cao là 1954) và
Chiến dịch Điện Biên Phủ. kháng chiến chống Mỹ từ
Lãnh đạo xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền năm 1954 Lãnh đạo cuộc Bắc: đến năm kháng chiến
Chỉ đạo sự nghiệp đấu tranh giải phóng miền 1969 chống Mỹ từ năm 1954 đến Nam: năm 1969:
Là biểu tượng đoàn kết và có vai trò to lớn
trong đấu tranh ngoại giao:
Hồ Chí Minh là anh hùng giải phóng dân tộc, nhà văn hóa kiệt xuất. V. Kết luận
Tư tưởng và sự nghiệp của Người là tài sản tinh thần vô giá của dân tộc ta.
UNESCO ra nghị quyết tôn vinh Chủ tịch Hồ Chí Minh
là "Anh hùng giải phóng dân tộc, Danh nhân văn Sự ghi nhận hóa kiệt xuất". của quốc tế:
Nhiều nước trên thế giới tổ chức các hoạt động kỷ
niệm ngày sinh của Người.
Tượng đài Hồ Chí Minh được dựng lên ở nhiều quốc
gia (Nga, Pháp, Trung Quốc, Cuba,...). Tượng đài và các công
Nhiều bảo tàng, nhà lưu niệm về Chủ tịch Hồ Chí M trình tưởng
Minh được xây dựng tại nước ngoài. A niệm: N I. Trong T
Các địa danh gắn liền với cuộc đời hoạt động của ỆI lòng nhân
Người được bảo tồn và tôn tạo. V dân thế giới À
Quảng trường, đường phố, trường học mang tên Hồ V Tên Người I
Chí Minh ở nhiều nước trên thế giới. được đặt cho ỚI nhiều địa G
Một số loài hoa, giống cây cũng được đặt theo tên danh: Người. H T N Hình ảnh Chủ Â tịch Hồ Chí Minh
Nhiều tác phẩm văn học, âm nhạc, hội họa của D trong văn học
nước ngoài khắc họa hình tượng Hồ Chí Minh. N nghệ thuật: Â H N
Người được nhân dân Việt Nam yêu quý, kính trọng,
coi như người cha già dân tộc. Tình cảm của LÒNG nhân dân:
Hình ảnh Bác Hồ giản dị, gần gũi in đậm trong tâm trí G
mỗi người dân Việt Nam. N O
Hệ thống bảo tàng Hồ Chí Minh được xây dựng trên R T
khắp cả nước (Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, Bảo tàng Hồ Bảo tàng và H di tích lưu
Chí Minh, Khu di tích Kim Liên,...). NI niệm:
Nhiều di tích lịch sử gắn liền với cuộc đời hoạt động M Í
của Người được bảo tồn và phát huy giá trị. H C
Nhân dân lập đền thờ Chủ tịch Hồ Chí Minh ở nhiều nơi
để tưởng nhớ công ơn của Người. H Tín ngưỡng N thờ cúng:
Lễ hội, nghi thức thờ cúng được tổ chức trang trọng, U
thể hiện lòng thành kính của người dân. II. Trong D
Vô số tác phẩm âm nhạc, thơ ca, kịch, điện ảnh,... : lòng nhân Tác phẩm
được sáng tác về Chủ tịch Hồ Chí Minh. 17 dân Việt I văn học nghệ À Nam thuật:
Hình tượng Bác Hồ trở thành nguồn cảm hứng vô tận B cho các văn nghệ sĩ.
tài sản tinh thần vô giá của dân tộc Việt Nam. Tư tưởng, đạo đức,
Tư tưởng Hồ Chí Minh soi đường cho sự nghiệp cách phong cách
mạng của Đảng và nhân dân ta. Hồ Chí Minh:
Đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh là tấm gương sáng
để mọi người học tập và noi theo. Cuộc vận động
Được Đảng phát động và nhân dân hưởng ứng "Học tập và làm rộng rãi. theo tấm gương
đạo đức Hồ Chí
Nhằm góp phần xây dựng con người mới, xã hội Minh":
mới theo tư tưởng Hồ Chí Minh.