Chuyên đề 1: Tense (Các thì trong Tiếng Anh)
1. Thì hin tại đơn (Simple present)
- Thì hiện tại đơn (Simple present) dùng để diễn tả một hành động chung chung,
tổng quát lặp đi lặp lại nhiều lần hoặc một sự thật hiển nhiên hoặc một hành động
diễn ra trong thời gian hiện tại.
+ CẤU TRÚC VỀ THÌ HIỆN TẠI ĐƠN
1. Cấu Trúc Thì Hiện Tại Đơn Với Động Từ "TO BE"
A. Khẳng định: S + am / is / are
B. Phủ định: S + am/ is/ are + not
C. Câu hỏi: Am/ Is/ Are + S?
2. Cấu Trúc Thì Hiện Tại Đơn Với Động Từ THƯỜNG
A. Khẳng định: S + V(s/es)
B. Phủ định: S + don’t/ doesn’t + V(nguyên mẫu).
C. Câu hỏi: Do/ Does + S + V(nguyên mẫu)?
2. Thì hiện tại tiếp diễn (present continuous tense)
- Thì hiện tại tiếp diễn (present continuous tense) là một thì trong tiếng Anh hiện
đại. Nó dùng để diễn tả những sự việc xảy ra ngay lúc chúng ta nói hay xung
quanh thời điểm nói, và hành động chưa chấm dứt (còn tiếp tục diễn ra).
+ CẤU TRÚC VỀ THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN
- Khẳng định: S + am/ is/ are + V-ing
- Phủ định: S + am/is/are not + V_ing +
- Nghi vấn: Am/Is/Are + S + V_ing + …?
3. Thì hiện tại hoàn thành – Present perfect tense
- Thì hiện tại hoàn thành (The present perfect tense) được dùng để diễn tả về
một hành động đã hoàn thành cho tới thời điểm hiện tại mà không bàn về thời gian
diễn ra hành động đó.
Công thức:
Khẳng định: S + has/have + V3/ed + O
Ex: I have been a nurse for more than six years (Tôi làm y đã hơn 6 năm.)
Phủ định: S + has/have not + V3/ed + O
Ex: We haven’t seen Mike since Thursday. (Chúng tôi đã không gặp Mike kể từ thứ
Năm..)
Lưu ý: has not = hasn’t, have not = haven’t
Nghi vấn: Have/has + S + V3/ed + O?
4. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn – Present perfect continuous tense
- Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn Present perfect continuous tense dùng để
chỉ về một hành động hay sự việc bắt đầu trong qkhứ vẫn tiếp diễn hiện
tại, khả năng lan tới tương lai do đó không kết quả rệt. Thiện tại hoàn
thành tiếp diễn nhấn mạnh khoảng thời gian của một hành động đã xảy ra trong
quá khứ và tiếp tục tới hiện tại (có thể tới tương lai).
Công thức:
- Câu khẳng định: S + has/have been + V_ing
Ex: I have been learning English for 3 years. (Tôi đã học tiếng Anh được 3 năm.)
- Câu phủ định: S + has/have not been + V-ing
Ex: Mike hasn’t been smoking for 5 months. (Mike đã không hút thuốc 5 tháng gần
đây.)
- Câu nghi vấn: Have/Has + S + been + V-ing?
5. Thì quá khứ đơn – Past simple tense
Thì quá khứ đơn Past simple tense dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra trong
quá khứ (không còn diễn ra hoặc gây ảnh hưởng tới hiện tại), đã chấm dứt hiện tại
biết thời gian hành động đó diễn ra.
Công thức với động từ thường
Câu khẳng định: S + V2/ed + O
Ex: I did my homework last week. (Tôi đã làm bài tập từ tuần trước.)
Câu phủ định: S + did not + V_inf + O
Ex: I didn’t leave the house last night. (Tôi đã không ra khỏi nhà đêm qua.)
Câu nghi vấn: Did + S + V_inf + O ?
Ex: Did you cook dinner? (Bạn đã nấu bữa tối rồi chứ?)
Công thức với Động từ tobe
- Câu khẳng định: S + was/were + O
Ex: Yesterday, I was tired. (Hôm qua, tôi mệt mỏi..)
- Câu ph định: S + were/was not + O
Ex: Yesterday, the road was not clogged. (Hôm qua đường không bị tắc.)
- Câu nghi vấn: Was/were + S + O?
Ex: Was he absent last morning? (Anh ấy vắng mặt vào sáng qua?.)
6. Thì quá khứ tiếp diễn – Past continuous tense
- Thì quá khứ tiếp diễn Past continuous tense được dùng để nhn mnh quá
trình hay din biến ca s vt hay s vic hay thi gian s vt, s việc đó diễn ra.
Công thức:
Câu khẳng định: S + were/ was + V_ing + O
Ex: I was playing volleyball when it started to rain. (Tôi đang đi chơi bóng chuyền thì trời
mưa.)
Câu phủ định: S + were/was+ not + V_ing + O
Ex: I was not going out when my friend came yesterday. (Tôi đã không đi chơi khi bạn
tôi đến hôm qua.)
Câu nghi vấn: Were/was+S+ V_ing + O?
Ex: Was she talking about her dog? (Cô ấy đang nói về con chó của mình?)
7. Thì quá khứ hoàn thành – Past perfect tense
- Thì quá khứ hoàn thành Past perfect tense dùng để din t một hành động
xảy ra trước một hành đng khác trong quá kh. Hành đng nào xảy ra trước s
dùng thì quá kh hoàn thành. Hành động nào xy ra sau s dùng thì quá kh đơn.
Công thức:
Câu khẳng định: S + had + V3/ed + O
Ex: I had done his homework before my mom arrived. (Tôi đã hoàn thành bài tập về nhà
mẹ tôi về)
Câu phủ định: S + had + not + V3/ed + O
Ex: She hadn’t come home when her mother got there. (Cô ấy vẫn chưa về nhà mẹ
tôi về.)
Câu nghi vấn: Had + S + V3/ed + O?
Ex: Had the film ended when she arrived at the cinema? (Bộ phim đã kết thúc khi ấy
tới rạp phải không?)
8. Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn – Past perfect continuous tense
- Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn – Past perfect continuous tense là thì trong
ng pháp tiếng Anh được dùng để diễn đạt quá trình xy ra một hành động bt
đầu trước một hành động khác xy ra trong quá khứ. Thì này thường ch dùng khi
nào cn diễn đạt tính chính xác của hành động.
Công thức:
Câu khẳng định: S + had been + V_ing + O
Ex: Jenny had been working for three hours when the boss telephoned. (Jenny đã làm
việc được ba giờ thì ông ch gọi điện.)
Câu phủ định: S + had + not + been + V_ing + O
Ex: I hadn’t been talking to Mike when I saw him. (Tôi đã không nói chuyện với Mike khi
tôi nhìn thấy anh ấy.)
Câu nghi vấn: Had + S + been + V_ing + O?
Ex: Had he been playing soccer for two hours before he went to eat dinner?.(Anh ấy đã
chơi bóng trong hai giờ trước khi đi ăn tối?)
9. Thì tương lai đơn – Simple future tense
- Ttương lai đơn Simple future tense dùng để diễn tả một hành động không
dự định trước. Hành động đó được quyết định ngay tại thời điểm nói.
Công thức
Câu khẳng định: S + shall/will + V(infinitive) + O
Ex: I will go to Phu Quoc on the weekend. (Tôi sẽ đi Phú Quốc vào cuối tuần.)
Câu phủ định: S + shall/will + not + V(infinitive) + O
Ex: I won’t go to Phu Quoc on the weekend. (Tôi sẽ không đi Phú Quốc vào cuối tuần.)
Câu nghi vấn: Shall/will+S + V(infinitive) + O?
Ex: Will you go to Phu Quoc on the weekend? (Bạn sẽ đi Phú Quốc vào cuối tuần đúng
không?)
10.Thì tương lai tiếp diễn – Future continuous tense
- Thì tương lai tiếp diễn Future continuous tense dùng để diễn tả một hành
động,sự việc đang diễn ra tại một thời điểm nhất định trong tương lai.
Công thức:
Câu khẳng định: S + will/shall + be + V-ing
Ex: I’ll be staying at home at 8 am tomorrow. (Tôi sẽ nhà lúc 8 giờ sáng mai.)
Câu phủ định: S + will/shall + not + be + V-ing
Ex: I won’t be staying at home at 8 am tomorrow. (Tôi sẽ không nhà lúc 8 giờ sáng
mai.)
Câu nghi vấn: Will/shall + S + be + V-ing?
Ex: Will he be staying at home at 8 am tomorrow? (Anh ấy sẽ nlúc 8 giờ sáng mai
chứ?)
11. Thì tương lai hoàn thành – Future perfect tense
- Thì tương lai hoàn thành – Future perfect tense dùng để diễn tả một hành động
sẽ được hoàn thành tại một thời điểm xác định trong tương lai.
Công thức:
Câu khẳng định: S + shall/will + have + V3/ed
Ex: I will have finished my homework on Sunday. (Tôi sẽ hoàn thành bài tập về nhà vào
Chủ nhật.)
Câu phủ định: S + shall/will not + have + V3/ed
Ex: I won’t have finished my homework on Sunday. (Tôi sẽ không hoàn thành bài tập về
nhà vào Chủ nhật.)
Câu nghi vấn: Shall/Will+ S + have + V3/ed?
Ex: Will he have finished my homework on Sunday? (Anh ấy sẽ làm xong bài tập của tôi
vào Chủ nhật chứ?)
12. Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn – Future perfect continuous tense
- Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn Future perfect continuous tense dùng để
diễn tả một hành động đã đang sảy ra cho tới một thời điểm được nói trong tương lai.
Công thức:
Câu khẳng định: S + shall/will + have been + V-ing + O
Ex: By this August I have been studying for 2 years at this school. (Tính đến tháng 8
này thì tôi đã học tại ngôi trường này được 2 năm.)
Câu phủ định: S + shall/will not+ have + been + V-ing
Ex: The workers won’t have been finishing this bridge for 4 years by the end of next
month. (Tới cuối tháng này công nhân sẽ chưa thi công cái cầu này được 4 năm.)
Câu ghi vấn: Shall/Will + S+ have been + V-ing + O?
Ex: Will you have been living in this house for 10 years by this week? (Bạn sẽ sống
căn nhà này dduocj 10 năm tính tới tuần này à?)
Chuyên đề 2: Gerund and infinitive - Các dng thc của đng t
Cách dùng danh động từ
Geround được dùng:
a. Như một chủ ngữ
E.g: Walking is a good form of exercise
Khi sử dụng Gerund động từ sẽ được chia giống như danh từ số ít nhiều đối
tượng:
Eating bananas, apples and oranges everyday is good for you.
Tuy nhiên, như trường hợp này, nhiều hơn 1 danh động từ thì chia theo danh từ số
nhiều:
E.g: Walking and swimming are both good forms of exercise.
b. Sử dụng như 1 tân ngữ
- Some people like swimming to keep fit.
c. Làm bổ ngữ sau động từ tobe
- A good way to improve your English is watching American TV series.
Câu này có thể viết lại như thế này:
- Watching American TV series is a good way to improve your English.
d. Sử dụng sau giới từ
Another method of learning English is to read lots of fiction books.
e. Dùng danh động từ sau giới từ
- I am interested in learning a new language.
- There are many advantages of taking a sabbatical from work.
- I passed my exams without trying too hard.
- I'm worried about sitting for the IELTS test.
- I got a band 7 by studying very hard.
- I was shocked upon hearing the news.
- I'm sorry for talking so loud.
-> sử dụng danh động từ cùng giới từ sẽ thường đi theo cụm kiểu collocations.
# Trường hợp quan trọng - danh động từ sử dụng sau động từ
- Nếu bạn muốn sử dụng hai động từ đồng thời thì động từ phía sau sẽ 1 danh
động từ hoặc động từ nguyên thể.
- Một ví dụ ở đây:
Bạn không thể nói thế này:
- We always finish eat very late.
- We always finish to eat very late.
Bạn cần một danh động từ phía sau để hoàn thành đúng yêu cầu.
Câu đúng là:
- We always finish eating very late.
Chuyên đề 3: Modal verbs : Động t khiếm khuyết
CẤU TẠO CHUNG CỦA ĐỘNG TỪ KHIẾM KHUYẾT
S + Modal Verbs + V(bare-infinitive)
CÁC ĐỘNG TỪ KHIẾM KHUYẾT THƯỜNG GẶP
Động từ khuyết
thiếu
Ý nghĩa
Can
diễn tả khả năng của người hoặc hành động có thể xảy ra
trong tương lai hoặc dùng trong câu đề nghị, xin phép
Could (quá khứ
diễn tả khả năng diễn ra trong quá khứ
của can)
Must
diễn tả sự bắt buộc, cần thiết phải xảy ra ở hiện tại
Have to
diễn tả sự cần thiết do khách quan
May
diễn tả điều gì có thể xảy ra ở hiện tại
Might (quá khứ của
may)
diễn tả điều gì có thể xảy ra trong quá khứ
Will
diễn tả, dự đoán điều gì xảy ra trong tương lai hoặc đưa ra
quyết định ngay tại thời điểm nói
Would (quá khứ
của will)
diễn tả, dự đoán điều gì xảy ra trong quá khứ hoặc dùng trong
câu đề nghị, lời mời
Shall
dùng để xin lời khuyên, ý kiến
Should (quá khứ
của shall)
đưa ra lời khuyên, chỉ sự bắt buộc nhưng nhẹ hơn “must”
Ought to
chỉ sự bắt buộc nhưng nhẹ hơn “must”, mạnh hơn “should”
Chuyên đề 4: Articles: Mo t
CÁC LOẠI MẠO TỪ TRONG TIẾNG ANH
Có 2 loại Mạo từ chính "Thường Gặp Nhất" trong tiếng Anh:
Mạo từ xác định: The
Mạo từ bất định: A/An
CÁCH S DNG MO T
1. Mo t Xác định
Mo t xác định (Definite article) THE được dùng trước mt danh t đã được xác
định c th v đặc điểm, v trí hoặc đã được đề cập trước đó, hoặc nhng khái nim
ph thông mà người nói và người nghe/người đọc đều biết h đang nói về ai hay
vt gì.
1.1 Sau đây là các trường hợp thông dụng để dụng "The"
A. Khi vt th hay nhóm vt th là duy nht hoặc được xem là duy nht
Example:
The sun (mt tri); the sea (bin c)
The world (thế gii); the earth (qu đất)
B. Trước mt danh t, với điều kin danh t này va mới được đề cập trước đó.
Example:
I saw a cat.The cat ran away.
Tôi nhìn thy 1 con mèo. Nó chạy đi xa
C. Trước mt danh t, với điều kin danh t này được xác định bng mt cm t hoc
mt mệnh đề.
Example:
The girl that I love
Cô gái mà tôi yêu
The boy that I hit
Cậu bé mà tôi đá
D. Trước mt danh t ch mt vt riêng bit
Example:
Please give me the dictionary.
Làm ơn đưa quyn quyn t đin giúp tôi.
E. Trước so sánh cc cấp, Trước first (th nht), second (th nhì), only (duy nhất)….
khi các t này được dùng như tính từ hay đại t.
Example:
The first day
Ngày đầu tiên
The only moment
Khonh khc duy nht
F. The + Danh t s ít tượng trưng cho một nhóm thú vt hoặc đồ vt
Example:
The whale is in danger of becoming extinct.
Cá voi đang trong nguy cơ tuyệt chng.
G. The + Danh t s ít dùng trước mt đng t s ít. Đại t là He / She /It
Example:
The first-class passenger pays more so that he enjoys some comfort.
Hành khách đi vé hạng nht tr tin nhiều hơn để ng tin nghi thoi mái
H. The + Tính t ợng trưng cho một nhóm người
Example:
The old (người già); the rich and the poor (người giàu và người nghèo)
J. The dùng trước nhng danh t riêng ch bin, sông, quần đảo, dãy núi, tên gi s
nhiu của các nước, sa mc, min
Example:
The Pacific (Thái Bình Dương); The Netherlands (Hà Lan), The Atlantic Ocean
K. The + h ( s nhiều) nghĩa là Gia đình …
Example:
The Lan = Gia đình Lan (vợ chng Lan và các con)
1.2 Không được dùng "The" trong các trường hp:
A. Trước tên quc gia, tên châu lc, tên núi, tên hồ, tên đường.
Eg:
Europe (Châu Âu), Viet Nam, Ho Xuan Huong Street (Đường H Xuân Hương)
B. Khi danh t không đếm được hoc danh t s nhiều dùng theo nghĩa chung nhất,
ch không ch riêng trường hp nào.
Eg:
I don’t like noodles
Tôi không thích mì
I don’t like Sundays
Tôi chng thích ngày ch nht
C. Sau s hu tính t (possessive adjective) hoc sau danh t s hu cách
(possessive case) .
Eg:
My friend, ch không nói My the friend
The girl’s mother = the mother of the girl (Mẹ ca cô gái)
D. Trước tên gi các bữa ăn.
Eg:
I invited Marry to dinner.
Tôi m Marry đến ăn tối
- Nhưng:
The wedding breakfast was held in a beautiful garden.
Ba tiệc cưới được t chc trong một khu vườn xinh đẹp.
E. Trước các tước hiu.
Example:
President Nguyen Tan Dung (Th ng Nguyn Tấn Dũng)
F. Trong các trường hợp dưới đây:
Men are always fond of soccer.
Đàn ông luôn thích bóng đá.
In spring/in autumn (Vào mùa xuân/mùa thu), last night (đêm qua), next year (năm ti),
from beginning to end (t đầu ti cui), from left to right (t trái sang phi)
2. Mạo từ bất định (A/An)
- Chúng ta dùng a hoặc an trước một danh từ đếm được số ít. Chúng có nghĩa là một.
Chúng được dùng trong câu có tính khái quát hoặc đề cập đến một chủ thể chưa được
đề cập từ trước.
2.1 Cách dùng Mo t "An"
- 'An' được dùng trước t bt đu bng nguyên âm (trong cách phát âm, ch không
phi trong cách viết).
- Các t đưc bt đu bng các nguyên âm " a, e, i, o"
Eg:
An apple (mt qu táo) , an egg (mt qu trng), an orange (mt qu cam)
- Mt s t bắt đầu bằng “u“:
Eg:
An umbrella (mt cái ô)
- Mt s t bắt đầu bằng “h” câm
Eg:
An hour (mt tiếng)
2.2 Cách dng Mo t "A"
Chúng ta dùng a trước các t bắt đầu bng mt ph âm hoc mt nguyên âm có âm là
ph âm. Bên cạnh đó, chúng bao gồm các ch cái còn li và mt s trường hp bt
đầu bng "u, y, h".
Eg:
A year (một năm), A house (một ngôi nhà), a uniform (mt b đồng phc), …
- Đứng trước mt danh t m đầu bằng “uni” và "eu" phải dùng “A”
Eg:
a university (trường đại hc), a union (t chc), a eulogy (li ca ngi), ...·
- Dùng với các đơn vị phân s như 1/3 a/one third 1/5 a /one fifth.
Eg:
I get up at a quarter past six.
Tôi thc dy vào lúc 6 gi 15 phút.
- Dùng trước “half” (một na) khi nó theo sau một đơn vị nguyên vn: a kilo and a half,
hay khi nó đi ghép với mt danh t khác để ch na phn (khi viết có du gch ni): a
half share, a half day (na ngày).
Eg:
My mother bought a half kilo of oranges.
M tôi mua na cân cam.
- Dùng trong các thành ng ch giá c, tốc độ, t l: $4 a kilo, 100 kilometers an hour, 2
times a day.
Eg:
John goes to work three times a week.
John đi làm 3 lần mt tun.
- Dùng trong các thành ng ch s ng nhất định như: a lot of/ a couple/ a dozen.
Eg:
I want to buy a dozen eggs.
Tôi mun mua 1 tá trng.
- Dùng trước nhng s đếm nhất định thường là hàng ngàn, hàng trăm như a/one
hundred a/one thousand.
Eg:
My school has a hundred students.
Trường ca tôi có một trăm học sinh.
2.3 Không dùng mo t bất định trong các trường hp
a.Trước danh t s nhiu.
- Lưu ý: A/An không có hình thc s nhiu.
Eg:
S nhiu ca a dog là dogs
b.Trước danh t không đếm được
Eg:
My mother gave me good advice. (M của tôi đã đưa cho tôi những li khuyên hay)
c.Trước tên gi các bữa ăn, trừ khi có tính t đứng trước các tên gọi đó
Eg:
I have dinner at 6 p.m (tôi ăn cơm trưa lúc 6 giờ ti)
Tuy nhiên, nếu là bữa ăn đặc bit nhân dịp nào đó, người ta vn dùng mo t bất định.
Eg:
I was invited to breakfast (bữa điểm tâm bình thường)
Chuyên đề 5: Comparison - So sánh trong Tiếng Anh
1. Cấu trúc so sánh bằng trong tiếng Anh với tính từ trạng từ
Công thức so sánh bằng với tính từ - trạng từ:
S + V + as + (adj/ adv) + as
Công thức so sánh bằng với danh từ :
S + V + the same + (noun) + as
Các loại tính từ, trạng từ trong câu so sánh tiếng Anh
1. Tính từ ngắn tính từ dài:
Tính từ ngắn gồm:
Tính từmột âm tiết. dụ: bad, short, good,….
Tính từhai âm tiết kết thúc bằng y, le,ow, er, et. dụ: sweet, clever,…
Các tính từ từ ba âm tiết trở lên được gọi tính từ dài. dụ: beautiful, intelligent,
expensive,…
2. Trạng từ ngắntrạng từ dài:
Trạng từ ngắn trạng từmột âm tiết. dụ: far, fast, hard, near, right, wrong,…
Trạng từ dài trạng từ có hai âm tiết trở lên. dụ: beautifully, quickly, kindly,…
2. Cấu trúc câu so sánh hơn trong tiếng Anh
Công thức so sánh hơn (trạng từ ngắn):
S + V + (Adj/Adv) + -er” + than
Công thức so sánh hơn ( trạng từ dài ):
S + V + more + Adj/Adv + than
3. Cấu trúc câu so sánh hơn nhất trong tiếng Anh
Cấu trúc so sánh hơn nhất trong tiếng Anh với tính từ và trạng từ ngắn:
S + V + the + Adj/Adv + -est
Cấu trúc so sánh hơn nhất trong tiếng Anh với tính từ và trạng từ dài:
S + V + the + most + Adj/Adv
Chuyên đề 6: Passive Voice - Câu B động
Cu trúc câu b động
Câu chủ động: Subject + Verb + Object
Câu bị động: Subject + Verb + By Object
Cấu trúc bị động với các thì trong tiếng Anh
Thì
Câu chủ động
Câu bị động
Hin ti đơn
S + V(s/es) + O
eg: Jane buys oranges in
supermarket.
Jane mua cam siêu thị
S + am/is/are + P2 + by O
=> Oranges are bought in supermarket
by Jane.
Cam được mua siêu thị bởi Jane
Hin ti tiếp din
S + am/is/are + V-ing + O
eg: Jane is buying oranges in
supermarket.
S + am/is/are + being + P2 + by O
=> Oranges are being bought in
supermarket by Jane.
Hin ti hoàn thành
S + have/has + P2 + O
eg: Jane has bought oranges in
supermarket.
S + have/has + been + P2 + by O
=> Oranges have been bought in
supermarket by Jane.
Qu kh đơn
S + Ved + O
eg: Jane bought oranges in
supermarket.
S + was/were + P2 + by O
=> Oranges were bought in supermarket
by Jane.
Qu kh tiếp din
S + was/were + V-ing + O
eg: Jane was buying oranges in
supermarket.
S + was/were + being + P2 + by O
=> Oranges were being bought in
supermarket by Jane.
Qu kh hoàn thành
S + had + P2 + O
eg: Jane had bought oranges in
supermarket.
S + had + been + P2 + by O
=> Oranges had been bought in
supermarket by Jane.
Tương lai đơn
S + will + V-infi + O
eg: Jane will buy oranges in
S + will + be + P2 + by O
=> Oranges will be bought in
supermarket.
supermarket by Jane.
Tương lai hoàn thành
S + will + have + P2 + O
eg: Jane will have bought oranges in
supermarket.
S + will + have + been + P2 + by O
=> Oranges will have been bought in
supermarket by Jane.
Tương lai gn
S + am/is/are going to + V-infi + O
eg: Jane is going to buy oranges in
supermarket.
S + am/is/are going to + be + P2+ by O
=> Oranges are going to be bought in
supermarket by Jane.
Động t khuyết thiếu
S + ĐTKT + V-infi + O
eg: Jane should buy oranges in
supermarket.
S + ĐTKT + be + P2 + by O
=> Oranges should be bought in
supermarket by Jane.
Chuyên đề 7: Inversions - Đảo ng
CÁC DẠNG CÂU ĐẢO NGỮ
Dạng Câu Đảo Ngữ
Cấu Trúc
- Đảo ngữ với No và
Not
- No + N + Auxiliary + S +
Verb (inf)
- Not any + N + Auxiliary
+ S + Verb (inf)
- Đảo ngữ với các
trạng từ phủ định:
Never, Rarely,
Seldom, Little, Hardly
ever,…..
- Never/ Rarely/ Seldom
/Little/ Hardly ever +
Auxiliary + S + V
- Đảo ngữ với ONLY
- Only once/ Only later/ Only
in this way/ Only then +
Auxiliary + S + V
- Only after + N
- Only by V_ing/ N
- Only when + clause
- Only with + N
- Only if+ clause
- Only in adv of time/ place
- Đảo ngữ với các
cụm từ có No
- At no time
- On no condition
- On no account + Auxiliary
+ S + N
- Under/ in no circumstances
- For no reason
- In no way
- No longer
- Đảo ngữ với SO và
SUCH
- So + Tính từ+ Trợ động từ+
chủ ngữ+ Danh từ
Such + be + N + that +
clause.
- Đảo ngữ với Not
only…….
but……also…
- Not only + Auxiliary + S + V
+ but…. also……….
- Đảo ngữ với NOT
UNTIL/TILL
(THEN/LATER)
- Not until/till + Clause + Au
+ S + V
Then/later/ Adv of time
- Đảo ngữ với
- Khi NEITHER/NOR đứng ở
đầu một mệnh đề thì ta thực
NEITHER/NOR và SO
hiện đảo ngữ. NEITHER/NOR
dùng cho câu phủ định, còn
SO dùng cho câu khẳng
định.
- Đảo ngữ với câu
điều kiện
- Câu điều kiện loại 1: If-
clause = Should +S + V…
- Câu điều kiện loại 2: If-
clause = Were S + to-V/
Were + S…
-Câu điều kiện loại 3 : If-
clause = Had + S + V3
- Đảo ngữ sau các
trạng từ chỉ phương
hướng hoặc vị trí
- Khi câu có một từ hoặc
một cụm trạng ngữ ch
phương hướng hoặc vị trí
thì nội động từ được đảo lên
trước chủ ngữ.
Chuyên đề 8: Clauses - Mệnh đề
CÁC LOI MỆNH ĐỀ
1. Mệnh đề chính
a. Định nghĩa
Mệnh đề chính là mệnh đề mà ý nghĩa của nó không phụ thuộc vào một mệnh đề khác
trong cùng một câu. Trong một câu, có thể có hai hoặc nhiều mệnh đề chính. Chúng
được nối với nhau bằng liên từ kết hợp (coordinating conjunction).
- Eg:
He smiled when he saw his wife. (Anh ấy mỉm cười khi thấy vợ mình)
b. Có thể trong cùng một câu, các mệnh đề chính cách nhau bằng dấu phẩy hoặc
dấu chấm phẩy.
- Eg:
The class is over, all the pupils go out of the room
(Lớp học kết thúc, tất cả học sinh đi ra khỏi phòng)
2. Mệnh đề phụ
a. Định nghĩa
Mệnh đề phụ là mệnh đề không thể đứng riêng một mình. Ý nghĩa của nó phụ thuộc
vào mệnh đề chính.
b. Về mặt cấu trúc, mệnh đề phụ được liên kết với mệnh đề chính bằng:
Các đại từ liên hệ: who, whom, which, whose, that, …..
+ Eg:
The girl who works at the cafe is John’s sister.
Cô gái đó làm việc tại quán cà phê là em gái của John.
Các phó từ liên hệ: why, when, where.
I remember the house where I was born.
Tôi nhớ ngôi nhà nơi tôi đã sinh ra.
- Các liên từ phụ thuộc: when, while, as, as soon as, because, though, although, till,
until, if, unless, wherever, whenever…
- Eg:
When we lived in town we often went to the theatre.
Lúc chúng tôi sống trong thị trấn chúng tôi thường đi đến nhà hát.
Có 3 loại mệnh đề phụ:
- Mệnh đề tính ngữ: có chức năng như một tính từ, để phẩm định cho danh từ được
trước nó. Các mệnh đề này thường bắt đầu bằng các đại từ liên hệ như: who, whom,
that, whose, hoặc các phó từ liên hệ như why, where, when.
- Eg:
This is the bicycle that I would like to buy.
Đây là chiếc xe đạp mà tôi muốn mua.
The man who saw the accident yesterday is my neighbor.
Người đàn ông đã chứng kiến vụ tai nạn ngày hôm qua là hàng xóm của tôi.
- Mệnh đề trạng ngữ: làm chức năng của một trạng từ hay phó từ.
+ Mệnh đề gồm: Mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích, mệnh đề trạng ngữ chỉ nguyên nhân,
mệnh đề trạng ngữ chỉ nơi chốn, mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian, mệnh đề trạng ngữ
chỉ cách thức, mệnh đề trạng ngữ chỉ kết quả, mệnh đề trạng ngữ chỉ sự tương phản,
mệnh đề trạng ngữ chỉ sự so sánh, mệnh đề trạng ngữ chỉ điều kiện.
+ Eg:
Some people eat so that they may live. Others seem to live in order that they
may eat.
Một số người ăn để họ có thể sống. Những người khác dường như sống để họ
có thể ăn.
He sold the car because it was too small.
Ông ta đã bán chiếc xe bởi vì nó quá nhỏ.
Sit wherever you like.
Ngồi bất cứ nơi nào bạn muốn.
He came after night had fallen.
Ông ta đã đến sau khi đêm xuống.
You look as if you have seen a ghost.
Anh nhìn cứ như thể anh thấy một bóng ma vậy đó.
The coffee is so hot that I can't drink it.
Cà phê rất nóng mà tôi không thể uống nó.
Rich as he is, he never gives anybody anything.
Giàu như ông ta vậy mà ông ta chưa từng cho ai cái gì.
This exercise is not so easy as you think.
Bài tập này không quá dễ như bạn tưởng đâu.
If it rains we shall stay at home.
Nếu trời mưa chúng ta sẽ ở nhà.
- Mệnh đề danh từ: Mệnh đề danh từ làm chức năng của một danh từ: Làm tân ngữ
của động từ, chủ từ của động từ; Tân ngữ cho giới từ; bổ ngữ cho câu; đồng cách cho
danh từ.
+ Eg:
That a majority of shareholders didn't attend the meeting is natural.
Đa số cổ đông không đến tham dự buổi họp là điều bình thường thôi.
We know that the astronauts were very tired after their long trip.
Chúng ta biết rằng các phi hành gia đã rất mệt mỏi sau chuyến đi dài.
It seems that the company has made a mistake in its marketing strategy.
Có vẻ như công ty đã mắc sai lầm trong chiến lược tiếp thị của nó.

Preview text:


Chuyên đề 1: Tense (Các thì trong Tiếng Anh)
1. Thì hiện tại đơn (Simple present) -
Thì hiện tại đơn (Simple present) dùng để diễn tả một hành động chung chung,
tổng quát lặp đi lặp lại nhiều lần hoặc một sự thật hiển nhiên hoặc một hành động
diễn ra trong thời gian hiện tại.
+ CẤU TRÚC VỀ THÌ HIỆN TẠI ĐƠN
1. Cấu Trúc Thì Hiện Tại Đơn Với Động Từ "TO BE"
A. Khẳng định: S + am / is / are
B. Phủ định: S + am/ is/ are + not
C. Câu hỏi: Am/ Is/ Are + S?
2. Cấu Trúc Thì Hiện Tại Đơn Với Động Từ THƯỜNG
A. Khẳng định: S + V(s/es)
B. Phủ định: S + don’t/ doesn’t + V(nguyên mẫu).
C. Câu hỏi: Do/ Does + S + V(nguyên mẫu)?
2. Thì hiện tại tiếp diễn (present continuous tense) -
Thì hiện tại tiếp diễn (present continuous tense) là một thì trong tiếng Anh hiện
đại. Nó dùng để diễn tả những sự việc xảy ra ngay lúc chúng ta nói hay xung
quanh thời điểm nói, và hành động chưa chấm dứt (còn tiếp tục diễn ra).
+ CẤU TRÚC VỀ THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN -
Khẳng định: S + am/ is/ are + V-ing - Phủ định:
S + am/is/are not + V_ing + … - Nghi vấn: Am/Is/Are + S + V_ing + …?
3. Thì hiện tại hoàn thành – Present perfect tense -
Thì hiện tại hoàn thành (The present perfect tense) được dùng để diễn tả về
một hành động đã hoàn thành cho tới thời điểm hiện tại mà không bàn về thời gian diễn ra hành động đó. Công thức:
• Khẳng định: S + has/have + V3/ed + O
Ex: I have been a nurse for more than six years (Tôi làm y tá đã hơn 6 năm.)
• Phủ định: S + has/have not + V3/ed + O
Ex: We haven’t seen Mike since Thursday. (Chúng tôi đã không gặp Mike kể từ thứ Năm..)
Lưu ý: has not = hasn’t, have not = haven’t
• Nghi vấn: Have/has + S + V3/ed + O?
4. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn – Present perfect continuous tense -
Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn – Present perfect continuous tense dùng để
chỉ về một hành động hay sự việc bắt đầu trong quá khứ và vẫn tiếp diễn ở hiện
tại, có khả năng lan tới tương lai do đó không có kết quả rõ rệt. Thì hiện tại hoàn
thành tiếp diễn nhấn mạnh khoảng thời gian của một hành động đã xảy ra trong
quá khứ và tiếp tục tới hiện tại (có thể tới tương lai). Công thức: -
Câu khẳng định: S + has/have been + V_ing
Ex: I have been learning English for 3 years. (Tôi đã học tiếng Anh được 3 năm.) -
Câu phủ định: S + has/have not been + V-ing
Ex: Mike hasn’t been smoking for 5 months. (Mike đã không hút thuốc 5 tháng gần đây.) -
Câu nghi vấn: Have/Has + S + been + V-ing?
5. Thì quá khứ đơn – Past simple tense
Thì quá khứ đơn – Past simple tense dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra trong
quá khứ (không còn diễn ra hoặc gây ảnh hưởng tới hiện tại), đã chấm dứt ở hiện tại
và biết rõ thời gian hành động đó diễn ra.
Công thức với động từ thường
• Câu khẳng định: S + V2/ed + O
Ex: I did my homework last week. (Tôi đã làm bài tập từ tuần trước.)
• Câu phủ định: S + did not + V_inf + O
Ex: I didn’t leave the house last night. (Tôi đã không ra khỏi nhà đêm qua.)
• Câu nghi vấn: Did + S + V_inf + O ?
Ex: Did you cook dinner? (Bạn đã nấu bữa tối rồi chứ?)
Công thức với Động từ tobe -
Câu khẳng định: S + was/were + O
Ex: Yesterday, I was tired. (Hôm qua, tôi mệt mỏi..) -
Câu phủ định: S + were/was not + O
Ex: Yesterday, the road was not clogged. (Hôm qua đường không bị tắc.) -
Câu nghi vấn: Was/were + S + O?
Ex: Was he absent last morning? (Anh ấy vắng mặt vào sáng qua?.)
6. Thì quá khứ tiếp diễn – Past continuous tense -
Thì quá khứ tiếp diễn – Past continuous tense được dùng để nhấn mạnh quá
trình hay diễn biến của sự vật hay sự việc hay thời gian sự vật, sự việc đó diễn ra. Công thức:
• Câu khẳng định: S + were/ was + V_ing + O
Ex: I was playing volleyball when it started to rain. (Tôi đang đi chơi bóng chuyền thì trời mưa.)
• Câu phủ định: S + were/was+ not + V_ing + O
Ex: I was not going out when my friend came yesterday. (Tôi đã không đi chơi khi bạn tôi đến hôm qua.)
• Câu nghi vấn: Were/was+S+ V_ing + O?
Ex: Was she talking about her dog? (Cô ấy đang nói về con chó của mình?)
7. Thì quá khứ hoàn thành – Past perfect tense -
Thì quá khứ hoàn thành – Past perfect tense dùng để diễn tả một hành động
xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ. Hành động nào xảy ra trước sẽ
dùng thì quá khứ hoàn thành. Hành động nào xảy ra sau sẽ dùng thì quá khứ đơn. Công thức:
• Câu khẳng định: S + had + V3/ed + O
Ex: I had done his homework before my mom arrived. (Tôi đã hoàn thành bài tập về nhà mẹ tôi về)
• Câu phủ định: S + had + not + V3/ed + O
Ex: She hadn’t come home when her mother got there. (Cô ấy vẫn chưa về nhà mẹ cô tôi về.)
• Câu nghi vấn: Had + S + V3/ed + O?
Ex: Had the film ended when she arrived at the cinema? (Bộ phim đã kết thúc khi cô ấy
tới rạp phải không?)

8. Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn – Past perfect continuous tense -
Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn – Past perfect continuous tense là thì trong
ngữ pháp tiếng Anh được dùng để diễn đạt quá trình xảy ra một hành động bắt
đầu trước một hành động khác xảy ra trong quá khứ. Thì này thường chỉ dùng khi
nào cần diễn đạt tính chính xác của hành động. Công thức:
• Câu khẳng định: S + had been + V_ing + O
Ex: Jenny had been working for three hours when the boss telephoned. (Jenny đã làm
việc được ba giờ thì ông chủ gọi điện.)

• Câu phủ định: S + had + not + been + V_ing + O
Ex: I hadn’t been talking to Mike when I saw him. (Tôi đã không nói chuyện với Mike khi
tôi nhìn thấy anh ấy.)

• Câu nghi vấn: Had + S + been + V_ing + O?
Ex: Had he been playing soccer for two hours before he went to eat dinner?.(Anh ấy đã
chơi bóng trong hai giờ trước khi đi ăn tối?)

9. Thì tương lai đơn – Simple future tense
- Thì tương lai đơn – Simple future tense dùng để diễn tả một hành động không có
dự định trước. Hành động đó được quyết định ngay tại thời điểm nói. Công thức
• Câu khẳng định: S + shall/will + V(infinitive) + O
Ex: I will go to Phu Quoc on the weekend. (Tôi sẽ đi Phú Quốc vào cuối tuần.)
• Câu phủ định: S + shall/will + not + V(infinitive) + O
Ex: I won’t go to Phu Quoc on the weekend. (Tôi sẽ không đi Phú Quốc vào cuối tuần.)
• Câu nghi vấn: Shall/will+S + V(infinitive) + O?
Ex: Will you go to Phu Quoc on the weekend? (Bạn sẽ đi Phú Quốc vào cuối tuần đúng không?)
10.Thì tương lai tiếp diễn – Future continuous tense -
Thì tương lai tiếp diễn – Future continuous tense dùng để diễn tả một hành
động,sự việc đang diễn ra tại một thời điểm nhất định trong tương lai. Công thức:
• Câu khẳng định: S + will/shall + be + V-ing
Ex: I’ll be staying at home at 8 am tomorrow. (Tôi sẽ ở nhà lúc 8 giờ sáng mai.)
• Câu phủ định: S + will/shall + not + be + V-ing
Ex: I won’t be staying at home at 8 am tomorrow. (Tôi sẽ không ở nhà lúc 8 giờ sáng mai.)
• Câu nghi vấn: Will/shall + S + be + V-ing?
Ex: Will he be staying at home at 8 am tomorrow? (Anh ấy sẽ ở nhà lúc 8 giờ sáng mai chứ?)
11. Thì tương lai hoàn thành – Future perfect tense -
Thì tương lai hoàn thành – Future perfect tense dùng để diễn tả một hành động
sẽ được hoàn thành tại một thời điểm xác định trong tương lai. Công thức:
• Câu khẳng định: S + shall/will + have + V3/ed
Ex: I will have finished my homework on Sunday. (Tôi sẽ hoàn thành bài tập về nhà vào Chủ nhật.)
• Câu phủ định: S + shall/will not + have + V3/ed
Ex: I won’t have finished my homework on Sunday. (Tôi sẽ không hoàn thành bài tập về nhà vào Chủ nhật.)
• Câu nghi vấn: Shall/Will+ S + have + V3/ed?
Ex: Will he have finished my homework on Sunday? (Anh ấy sẽ làm xong bài tập của tôi vào Chủ nhật chứ?)
12. Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn – Future perfect continuous tense
- Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn – Future perfect continuous tense dùng để
diễn tả một hành động đã đang sảy ra cho tới một thời điểm được nói trong tương lai. Công thức:
• Câu khẳng định: S + shall/will + have been + V-ing + O
Ex: By this August I have been studying for 2 years at this school. (Tính đến tháng 8
này thì tôi đã học tại ngôi trường này được 2 năm.)

• Câu phủ định: S + shall/will not+ have + been + V-ing
Ex: The workers won’t have been finishing this bridge for 4 years by the end of next
month. (Tới cuối tháng này công nhân sẽ chưa thi công cái cầu này được 4 năm.)
• Câu ghi vấn: Shall/Will + S+ have been + V-ing + O?
Ex: Will you have been living in this house for 10 years by this week? (Bạn sẽ sống ở
căn nhà này dduocj 10 năm tính tới tuần này à?)

Chuyên đề 2
: Gerund and infinitive - Các dạng thức của động từ
Cách dùng danh động từ Geround được dùng:
a. Như một chủ ngữ
E.g: Walking is a good form of exercise
Khi sử dụng Gerund là động từ sẽ được chia giống như danh từ số ít dù có nhiều đối tượng:
Eating bananas, apples and oranges everyday is good for you.
Tuy nhiên, như trường hợp này, có nhiều hơn 1 danh động từ thì chia theo danh từ số nhiều:
E.g: Walking and swimming are both good forms of exercise.
b. Sử dụng như 1 tân ngữ
- Some people like swimming to keep fit.
c. Làm bổ ngữ sau động từ tobe
- A good way to improve your English is watching American TV series.
Câu này có thể viết lại như thế này:
- Watching American TV series is a good way to improve your English.
d. Sử dụng sau giới từ
Another method of learning English is to read lots of fiction books.
e. Dùng danh động từ sau giới từ
- I am interested in learning a new language.
- There are many advantages of taking a sabbatical from work.
- I passed my exams without trying too hard.
- I'm worried about sitting for the IELTS test.
- I got a band 7 by studying very hard.
- I was shocked upon hearing the news.
- I'm sorry for talking so loud.
-> sử dụng danh động từ cùng giới từ sẽ thường đi theo cụm kiểu collocations.
# Trường hợp quan trọng - danh động từ sử dụng sau động từ -
Nếu bạn muốn sử dụng hai động từ đồng thời thì động từ phía sau sẽ là 1 danh
động từ hoặc động từ nguyên thể. - Một ví dụ ở đây:
Bạn không thể nói thế này:
- We always finish eat very late.
- We always finish to eat very late.
Bạn cần một danh động từ phía sau để hoàn thành đúng yêu cầu. Câu đúng là:
- We always finish eating very late.
Chuyên đề 3: Modal verbs : Động từ khiếm khuyết
CẤU TẠO CHUNG CỦA ĐỘNG TỪ KHIẾM KHUYẾT
S + Modal Verbs + V(bare-infinitive)
CÁC ĐỘNG TỪ KHIẾM KHUYẾT THƯỜNG GẶP Động từ khuyết Ý nghĩa thiếu Can
diễn tả khả năng của người hoặc hành động có thể xảy ra
trong tương lai hoặc dùng trong câu đề nghị, xin phép
Could (quá khứ
diễn tả khả năng diễn ra trong quá khứ của can) Must
diễn tả sự bắt buộc, cần thiết phải xảy ra ở hiện tại Have to
diễn tả sự cần thiết do khách quan May
diễn tả điều gì có thể xảy ra ở hiện tại
Might (quá khứ của diễn tả điều gì có thể xảy ra trong quá khứ may) Will
diễn tả, dự đoán điều gì xảy ra trong tương lai hoặc đưa ra
quyết định ngay tại thời điểm nói
Would (quá khứ
diễn tả, dự đoán điều gì xảy ra trong quá khứ hoặc dùng trong của will)
câu đề nghị, lời mời Shall
dùng để xin lời khuyên, ý kiến Should (quá khứ
đưa ra lời khuyên, chỉ sự bắt buộc nhưng nhẹ hơn “must” của shall) Ought to
chỉ sự bắt buộc nhưng nhẹ hơn “must”, mạnh hơn “should”
Chuyên đề 4: Articles: Mạo từ
CÁC LOẠI MẠO TỪ TRONG TIẾNG ANH
Có 2 loại Mạo từ chính "Thường Gặp Nhất" trong tiếng Anh:
Mạo từ xác định: The
Mạo từ bất định: A/An
CÁCH SỬ DỤNG MẠO TỪ
1. Mạo từ Xác định
Mạo từ xác định (Definite article) THE được dùng trước một danh từ đã được xác
định cụ thể về đặc điểm, vị trí hoặc đã được đề cập trước đó, hoặc những khái niệm
phổ thông mà người nói và người nghe/người đọc đều biết họ đang nói về ai hay vật gì.
1.1 Sau đây là các trường hợp thông dụng để dụng "The"
A. Khi vật thể hay nhóm vật thể là duy nhất hoặc được xem là duy nhất Example:
The sun (mặt trời); the sea (biển cả)
The world (thế giới); the earth (quả đất)
B. Trước một danh từ, với điều kiện danh từ này vừa mới được đề cập trước đó. Example: I saw a cat.The cat ran away.
Tôi nhìn thấy 1 con mèo. Nó chạy đi xa
C. Trước một danh từ, với điều kiện danh từ này được xác định bằng một cụm từ hoặc một mệnh đề. Example: The girl that I love Cô gái mà tôi yêu The boy that I hit Cậu bé mà tôi đá
D. Trước một danh từ chỉ một vật riêng biệt Example:
Please give me the dictionary.
Làm ơn đưa quyển quyển tự điển giúp tôi.
E. Trước so sánh cực cấp, Trước first (thứ nhất), second (thứ nhì), only (duy nhất)….
khi các từ này được dùng như tính từ hay đại từ. Example: The first day Ngày đầu tiên The only moment Khoảnh khắc duy nhất
F. The + Danh từ số ít tượng trưng cho một nhóm thú vật hoặc đồ vật Example:
The whale is in danger of becoming extinct.
Cá voi đang trong nguy cơ tuyệt chủng.
G. The + Danh từ số ít dùng trước một động từ số ít. Đại từ là He / She /It Example:
The first-class passenger pays more so that he enjoys some comfort.
Hành khách đi vé hạng nhất trả tiền nhiều hơn để hưởng tiện nghi thoải mái
H. The + Tính từ tượng trưng cho một nhóm người Example:
The old (người già); the rich and the poor (người giàu và người nghèo)
J. The dùng trước những danh từ riêng chỉ biển, sông, quần đảo, dãy núi, tên gọi số
nhiều của các nước, sa mạc, miền Example:
The Pacific (Thái Bình Dương); The Netherlands (Hà Lan), The Atlantic Ocean
K. The + họ (ở số nhiều) nghĩa là Gia đình … Example:
The Lan = Gia đình Lan (vợ chồng Lan và các con)
1.2 Không được dùng "The" trong các trường hợp:
A. Trước tên quốc gia, tên châu lục, tên núi, tên hồ, tên đường. Eg:
Europe (Châu Âu), Viet Nam, Ho Xuan Huong Street (Đường Hồ Xuân Hương)
B. Khi danh từ không đếm được hoặc danh từ số nhiều dùng theo nghĩa chung nhất,
chứ không chỉ riêng trường hợp nào. Eg: I don’t like noodles Tôi không thích mì I don’t like Sundays
Tôi chẳng thích ngày chủ nhật
C. Sau sở hữu tính từ (possessive adjective) hoặc sau danh từ ở sở hữu cách (possessive case) . Eg:
My friend, chứ không nói My the friend
The girl’s mother = the mother of the girl (Mẹ của cô gái)
D. Trước tên gọi các bữa ăn. Eg: I invited Marry to dinner.
Tôi mờ Marry đến ăn tối - Nhưng:
The wedding breakfast was held in a beautiful garden.
Bữa tiệc cưới được tổ chức trong một khu vườn xinh đẹp.
E. Trước các tước hiệu. Example:
President Nguyen Tan Dung (Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng)
F. Trong các trường hợp dưới đây:
Men are always fond of soccer.
Đàn ông luôn thích bóng đá.
In spring/in autumn (Vào mùa xuân/mùa thu), last night (đêm qua), next year (năm tới),
from beginning to end (từ đầu tới cuối), from left to right (từ trái sang phải)
2. Mạo từ bất định (A/An)
- Chúng ta dùng a hoặc an trước một danh từ đếm được số ít. Chúng có nghĩa là một.
Chúng được dùng trong câu có tính khái quát hoặc đề cập đến một chủ thể chưa được đề cập từ trước.
2.1 Cách dùng Mạo từ "An"
- 'An' được dùng trước từ bắt đầu bằng nguyên âm (trong cách phát âm, chứ không phải trong cách viết).
- Các từ được bắt đầu bằng các nguyên âm " a, e, i, o" Eg:
An apple (một quả táo) , an egg (một quả trứng), an orange (một quả cam)
- Một số từ bắt đầu bằng “u“: Eg:
An umbrella (một cái ô)
- Một số từ bắt đầu bằng “h” câm Eg:
An hour (một tiếng)
2.2 Cách dụng Mạo từ "A"
Chúng ta dùng a trước các từ bắt đầu bằng một phụ âm hoặc một nguyên âm có âm là
phụ âm. Bên cạnh đó, chúng bao gồm các chữ cái còn lại và một số trường hợp bắt đầu bằng "u, y, h". Eg:
A year (một năm), A house (một ngôi nhà), a uniform (một bộ đồng phục), …
- Đứng trước một danh từ mở đầu bằng “uni” và "eu" phải dùng “A” Eg:
a university (trường đại học), a union (tổ chức), a eulogy (lời ca ngợi), ...·
- Dùng với các đơn vị phân số như 1/3 a/one third – 1/5 a /one fifth. Eg:
I get up at a quarter past six.
Tôi thức dậy vào lúc 6 giờ 15 phút.

- Dùng trước “half” (một nửa) khi nó theo sau một đơn vị nguyên vẹn: a kilo and a half,
hay khi nó đi ghép với một danh từ khác để chỉ nửa phần (khi viết có dấu gạch nối): a
half – share, a half – day (nửa ngày). Eg:
My mother bought a half kilo of oranges.
Mẹ tôi mua nửa cân cam.

- Dùng trong các thành ngữ chỉ giá cả, tốc độ, tỉ lệ: $4 a kilo, 100 kilometers an hour, 2 times a day. Eg:
John goes to work three times a week.
John đi làm 3 lần một tuần.

- Dùng trong các thành ngữ chỉ số lượng nhất định như: a lot of/ a couple/ a dozen. Eg:
I want to buy a dozen eggs.
Tôi muốn mua 1 tá trứng.

- Dùng trước những số đếm nhất định thường là hàng ngàn, hàng trăm như a/one hundred – a/one thousand. Eg:
My school has a hundred students.
Trường của tôi có một trăm học sinh.

2.3 Không dùng mạo từ bất định trong các trường hợp
a.Trước danh từ số nhiều.
- Lưu ý: A/An không có hình thức số nhiều. Eg:
Số nhiều của a dog là dogs
b.Trước danh từ không đếm được Eg:
My mother gave me good advice. (Mẹ của tôi đã đưa cho tôi những lời khuyên hay)
c.Trước tên gọi các bữa ăn, trừ khi có tính từ đứng trước các tên gọi đó Eg:
I have dinner at 6 p.m (tôi ăn cơm trưa lúc 6 giờ tối)
Tuy nhiên, nếu là bữa ăn đặc biệt nhân dịp nào đó, người ta vẫn dùng mạo từ bất định. Eg:
I was invited to breakfast (bữa điểm tâm bình thường)
Chuyên đề 5: Comparison - So sánh trong Tiếng Anh
1. Cấu trúc so sánh bằng trong tiếng Anh với tính từ và trạng từ
Công thức so sánh bằng với tính từ - trạng từ:
S + V + as + (adj/ adv) + as
Công thức so sánh bằng với danh từ :
S + V + the same + (noun) + as
Các loại tính từ, trạng từ trong câu so sánh tiếng Anh
1. Tính từ ngắn và tính từ dài: Tính từ ngắn gồm:
• Tính từ có một âm tiết. Ví dụ: bad, short, good,….
• Tính từ có hai âm tiết kết thúc bằng –y, –le,–ow, –er, et. Ví dụ: sweet, clever,…
Các tính từ có từ ba âm tiết trở lên được gọi là tính từ dài. Ví dụ: beautiful, intelligent, expensive,…
2. Trạng từ ngắn và trạng từ dài:
Trạng từ ngắn là trạng từ có một âm tiết. Ví dụ: far, fast, hard, near, right, wrong,…
Trạng từ dài là trạng từ có hai âm tiết trở lên. Ví dụ: beautifully, quickly, kindly,…
2. Cấu trúc câu so sánh hơn trong tiếng Anh
Công thức so sánh hơn (trạng từ ngắn):
S + V + (Adj/Adv) + “-er” + than
Công thức so sánh hơn ( trạng từ dài ):
S + V + more + Adj/Adv + than
3. Cấu trúc câu so sánh hơn nhất trong tiếng Anh
Cấu trúc so sánh hơn nhất trong tiếng Anh với tính từ và trạng từ ngắn:
S + V + the + Adj/Adv + -est
Cấu trúc so sánh hơn nhất trong tiếng Anh với tính từ và trạng từ dài:
S + V + the + most + Adj/Adv
Chuyên đề 6: Passive Voice - Câu Bị động
Cấu trúc câu bị động
Câu chủ động: Subject + Verb + Object
Câu bị động: Subject + Verb + By Object
Cấu trúc bị động với các thì trong tiếng Anh Thì Câu chủ động Câu bị động S + V(s/es) + O S + am/is/are + P2 + by O eg: Jane buys oranges in
=> Oranges are bought in supermarket Hiện tại đơn supermarket. by Jane.
Jane mua cam ở siêu thị
Cam được mua ở siêu thị bởi Jane S + am/is/are + V-ing + O
S + am/is/are + being + P2 + by O Hiện tại tiếp diễn eg: Jane is buying oranges in
=> Oranges are being bought in supermarket. supermarket by Jane. S + have/has + P2 + O
S + have/has + been + P2 + by O Hiện tại hoàn thành
eg: Jane has bought oranges in
=> Oranges have been bought in supermarket. supermarket by Jane. S + Ved + O S + was/were + P2 + by O Quá khứ đơn eg: Jane bought oranges in
=> Oranges were bought in supermarket supermarket. by Jane. S + was/were + V-ing + O
S + was/were + being + P2 + by O Quá khứ tiếp diễn
eg: Jane was buying oranges in
=> Oranges were being bought in supermarket. supermarket by Jane. S + had + P2 + O S + had + been + P2 + by O Quá khứ hoàn thành
eg: Jane had bought oranges in
=> Oranges had been bought in supermarket. supermarket by Jane. Tương S + will + be + P2 + by O lai đơn S + will + V-infi + O eg: Jane will buy oranges in
=> Oranges will be bought in supermarket. supermarket by Jane. S + will + have + P2 + O
S + will + have + been + P2 + by O Tương lai hoàn thành
eg: Jane will have bought oranges in
=> Oranges will have been bought in supermarket. supermarket by Jane.
S + am/is/are going to + V-infi + O
S + am/is/are going to + be + P2+ by O Tương lai gần
eg: Jane is going to buy oranges in
=> Oranges are going to be bought in supermarket. supermarket by Jane. S + ĐTKT + V-infi + O S + ĐTKT + be + P2 + by O Động từ khuyết thiếu
eg: Jane should buy oranges in
=> Oranges should be bought in supermarket. supermarket by Jane.
Chuyên đề 7: Inversions - Đảo ngữ
CÁC DẠNG CÂU ĐẢO NGỮ
Dạng Câu Đảo Ngữ Cấu Trúc Ví Dụ
No books shall I lend you
- No + N + Auxiliary + S + from now on.
= Not any money shall I lend

- Đảo ngữ với No và Verb (inf)
you from now on. Not
- Not any + N + Auxiliary
(Từ bây giờ tôi sẽ không cho + S + Verb (inf)
bạn mượn bất cứ quyển sách nào nữa.)
- Đảo ngữ với các
Peter rarely studies hard.
trạng từ phủ định:
- Never/ Rarely/ Seldom
=> Rarely does Peter study Never, Rarely, /Little/ Hardly ever + hard. Seldom, Little, Hardly Auxiliary + S + V
Hiếm khi Peter học hành ever,….. chăm chỉ.
Only one time did I meet
- Only once/ Only later/ Only Obama.
in this way/ Only then +
Tôi chỉ được gặp Obama mỗi Auxiliary + S + V một lần.
- Đảo ngữ với ONLY - Only after + N
Only when I talked to her did I - Only by V_ing/ N like her.
(Chỉ khi tôi nói chuyện với cô
- Only when + clause
ấy thì tôi mới quý cô ấy.) - Only with + N - Only if+ clause
- Only in adv of time/ place - At no time
Under no case should you - On no condition leave here.
- On no account + Auxiliary
Trong bất cứ trường hợp nào + S + N
bạn cũng không nên rời khỏi
- Đảo ngữ với các đây. cụm từ có No
- Under/ in no circumstances
No longer does he live next to - For no reason me. - In no way
Bây giờ anh ấy không còn là
hàng xóm của tôi nữa.
- No longer
She worked so hard that he
forgot his lunch. (Anh ấy làm
việc chăm chỉ để quên bữa

- So + Tính từ+ Trợ động từ+ trưa.)
- Đảo ngữ với SO và chủ ngữ+ Danh từ
--> So hard did he work that SUCH Such + be + N + that +
he forgot his lunch. clause.
Her anger was such that she broke the vase. -->Such was her anger that she broke the vase.
Not only is he good at
- Đảo ngữ với Not
History but he also sings very only…….
- Not only + Auxiliary + S + V beautifully. but……also…
+ but…. also……….
(Không những anh ấy giỏi lịch
sử mà còn hát rất hay.)

It was not I became a mother
that I knew how my mother loved me.
- Đảo ngữ với NOT
- Not until/till + Clause + Au
=> Not until did I become a UNTIL/TILL + S + V
mother that I knew how my (THEN/LATER)
Then/later/ Adv of time mother loved me.
(Mãi cho đến khi tôi làm mẹ
tôi mới biết mẹ yêu tôi đến nhường nào.)
- Đảo ngữ với
- Khi NEITHER/NOR đứng ở
đầu một mệnh đề thì ta thực
They don't like meat, and NEITHER/NOR và SO
hiện đảo ngữ. NEITHER/NOR
neither/nor do I.
dùng cho câu phủ định, còn
I don’t like him, nor do I hate SO dùng cho câu khẳng định. him.
I can’t sing nor can I play any
musical instruments.
She can play the guitar, and so can I.
Should she come late, she will miss the train. (ĐK1)
(Nếu cô ấy đến muộn, cô ấy
sẽ bỏ lỡ chuyến tàu.)

- Câu điều kiện loại 1: If- clause = Should +S + V…
If I knew her, I would invite her
to the party = Were I to know
- Câu điều kiện loại 2: If-
her, I…….. (ĐK2)
- Đảo ngữ với câu
(Nếu tôi biết cô ấy, tôi sẽ mời điều kiện
clause = Were S + to-V/ Were + S…
cô ấy vào bữa tiệc = Nếu tôi
biết cô ấy, tôi ...... ..)

-Câu điều kiện loại 3 : If- clause = Had + S + V3
If my parents had encouraged me, I would have passed exam (ĐK3)
(Nếu ba mẹ động viên tôi, tôi
sẽ vượt qua kỳ thi.)

Peter started to open the box. A
- Khi câu có một từ hoặc
watch was inside the first.
- Đảo ngữ sau các
một cụm trạng ngữ chỉ
-> Peter started to open the box.
trạng từ chỉ phương
phương hướng hoặc vị trí
Inside the first was a watch.
hướng hoặc vị trí
thì nội động từ được đảo lên trước chủ ngữ.
Her cat sat in an armchair.
-> In an armchair sat her cat.
Chuyên đề 8: Clauses - Mệnh đề
CÁC LOẠI MỆNH ĐỀ 1. Mệnh đề chính a. Định nghĩa
Mệnh đề chính là mệnh đề mà ý nghĩa của nó không phụ thuộc vào một mệnh đề khác
trong cùng một câu. Trong một câu, có thể có hai hoặc nhiều mệnh đề chính. Chúng
được nối với nhau bằng liên từ kết hợp (coordinating conjunction). - Eg:
He smiled when he saw his wife. (Anh ấy mỉm cười khi thấy vợ mình)
b. Có thể trong cùng một câu, các mệnh đề chính cách nhau bằng dấu phẩy hoặc dấu chấm phẩy. - Eg:
The class is over, all the pupils go out of the room
(Lớp học kết thúc, tất cả học sinh đi ra khỏi phòng) 2. Mệnh đề phụ a. Định nghĩa
Mệnh đề phụ là mệnh đề không thể đứng riêng một mình. Ý nghĩa của nó phụ thuộc vào mệnh đề chính.
b. Về mặt cấu trúc, mệnh đề phụ được liên kết với mệnh đề chính bằng:
Các đại từ liên hệ: who, whom, which, whose, that, ….. + Eg:
The girl who works at the cafe is John’s sister.
Cô gái đó làm việc tại quán cà phê là em gái của John.
Các phó từ liên hệ: why, when, where.
I remember the house where I was born.
Tôi nhớ ngôi nhà nơi tôi đã sinh ra.
- Các liên từ phụ thuộc: when, while, as, as soon as, because, though, although, till,
until, if, unless, wherever, whenever…
- Eg:
When we lived in town we often went to the theatre.
Lúc chúng tôi sống trong thị trấn chúng tôi thường đi đến nhà hát.
Có 3 loại mệnh đề phụ:
- Mệnh đề tính ngữ: có chức năng như một tính từ, để phẩm định cho danh từ được
trước nó. Các mệnh đề này thường bắt đầu bằng các đại từ liên hệ như: who, whom,
that, whose, hoặc các phó từ liên hệ như why, where, when. - Eg:
This is the bicycle that I would like to buy.
Đây là chiếc xe đạp mà tôi muốn mua.
The man who saw the accident yesterday is my neighbor.
Người đàn ông đã chứng kiến vụ tai nạn ngày hôm qua là hàng xóm của tôi.
- Mệnh đề trạng ngữ: làm chức năng của một trạng từ hay phó từ.
+ Mệnh đề gồm: Mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích, mệnh đề trạng ngữ chỉ nguyên nhân,
mệnh đề trạng ngữ chỉ nơi chốn, mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian, mệnh đề trạng ngữ
chỉ cách thức, mệnh đề trạng ngữ chỉ kết quả, mệnh đề trạng ngữ chỉ sự tương phản,
mệnh đề trạng ngữ chỉ sự so sánh, mệnh đề trạng ngữ chỉ điều kiện. + Eg:
Some people eat so that they may live. Others seem to live in order that they may eat.
Một số người ăn để họ có thể sống. Những người khác dường như sống để họ có thể ăn.
He sold the car because it was too small.
Ông ta đã bán chiếc xe bởi vì nó quá nhỏ.
Sit wherever you like.
Ngồi bất cứ nơi nào bạn muốn.
He came after night had fallen.
Ông ta đã đến sau khi đêm xuống.
You look as if you have seen a ghost.
Anh nhìn cứ như thể anh thấy một bóng ma vậy đó.
The coffee is so hot that I can't drink it.
Cà phê rất nóng mà tôi không thể uống nó.
Rich as he is, he never gives anybody anything.
Giàu như ông ta vậy mà ông ta chưa từng cho ai cái gì.
This exercise is not so easy as you think.
Bài tập này không quá dễ như bạn tưởng đâu.
If it rains we shall stay at home.
Nếu trời mưa chúng ta sẽ ở nhà.
- Mệnh đề danh từ: Mệnh đề danh từ làm chức năng của một danh từ: Làm tân ngữ
của động từ, chủ từ của động từ; Tân ngữ cho giới từ; bổ ngữ cho câu; đồng cách cho danh từ. + Eg:
That a majority of shareholders didn't attend the meeting is natural.
Đa số cổ đông không đến tham dự buổi họp là điều bình thường thôi.
We know that the astronauts were very tired after their long trip.
Chúng ta biết rằng các phi hành gia đã rất mệt mỏi sau chuyến đi dài.
It seems that the company has made a mistake in its marketing strategy.
Có vẻ như công ty đã mắc sai lầm trong chiến lược tiếp thị của nó.