SỰ SÁNG TẠO TRONG VĂN HỌC
1. Khái niệm:             
               
  
2. sao văn học cần phải sự sáng tạo
              
             
              

            
              
              
  
            
              
              
             
              
             
       
3. Biểu hiện của sự sáng tạo trong văn học
             
             
        
4. Những nhận định luận v s sáng tạo văn học
           
               
           
              
                   
     
             
                 

       
           
    
         
5. Bài học với người nghệ và người tiếp nhận
Người nghệ sĩ:
               
                     
                     
                   
            
Người tiếp nhận:             
                   
   
6. Mở bài về sự sáng tạo
VD: Huygô đã từng nói: “Cái tầm thường cái chết của văn chương ngh
thuật”. Thật vậy, thiên chức của mỗi người nghệ sáng tác, sứ mệnh
cao cả của họ sáng tạo. Sáng tạo không ngừng, ấy chính bổn phận của
mỗi nhà văn, nhà thơ trong quá trình làm n tác phẩm. Mỗi người nghệ
lớn luôn một nhà tưởng lớn. Đề cao tính sáng tạo trong mỗi người
nghệ sĩ, đồng thời cũng đề cập đến vấn đề tư tưởng trong văn chương
nghệ thuật ý kiến đã cho rằng……..
Đề i:
Đê bai:             
                
                  
                  
               
         
Giải thích:
   
             
                
                
               
                 
   
               
                 
              
         
Bình luận
                
                 
                
    
                
          
                
                
                 
        
           
            
             
             
           
             
              
    
            
             
       
            
              
            
          
              
         
             
             
            
     
            
            
             
              
             
    
            
              
             
               

           
          
           
   
             
      
        
             
             
    
             
             
            
           
              
             
              
            
             

Preview text:

SỰ SÁNG TẠO TRONG VĂN HỌC
1. Khái niệm: là sự tìm tòi, phát hiện ra cái mới, cái độc đáo khác
biệt trong đề tài, chủ đề, tư tưởng và hình thức thể hiện của một tác phẩm văn học.
2. Vì sao văn học cần phải có sự sáng tạo
- Bởi sáng tạo là quy luật đặc thu của văn học, là điều kiện tiên
quyết của văn học. Mỗi tác phẩm văn học, mỗi nhân vật, mỗi câu
chữ trong tác phẩm phải tạo đươc sự bất ngơ, lý thú đối với ngươi đọc.
- Bởi “Văn chương không cần đến những ngươi thơ khéo tay làm theo
một vài kiểu mẫu đưa cho. Văn chương chỉ dung nạp những ai biết đào
sâu, tìm tòi, khơi những nguồn chưa ai khơi và sáng tạo những gì chưa có” (Nam Cao).
- Văn học là một trong những hình thái nghệ thuật phản ánh đơi sống.
Nếu các nhà khoa học lấy mục đích cuối cung của việc nghiên cứu là
nhằm đạt tới chân lý khách quan biểu thị qua những định lý, định luật
mang tính khuôn mẫu, là nguyên tắc chung… thì các nhà văn lại phải tìm
trong hiện thực cuộc sống bộn bề những vấn đề cá biệt mang tính bản
chất và phản ánh vào trong tác phẩm thông qua những hình thức nghệ
thuật riêng với quan điểm của riêng mình.
3. Biểu hiện của sự sáng tạo trong văn học
- Góc nhìn mới mẻ, độc đáo và những phát hiện của riêng ngươi nghệ
sĩ trong quá trình khám phá hiện thực cuộc sống, những cách biểu hiện
thông qua các hình thức nghệ thuật riêng biệt.
4. Những nhận định lý luận về sự sáng tạo văn học
- Nhà văn Tuocghenhev khẳng định: “Cái quan trọng trong tài năng văn
học là tiếng nói của mình, là cái giọng riêng biệt của chính mình không thể
tìm thấy trong cổ họng của bất kì một người nào khác”.
- Nguyễn Tuân cũng từng nhấn mạnh: “Nghệ thuật là lĩnh vực của cái độc đáo. Vì
vậy, nó đòi hỏi phải có phong cách, tức là phải có nét gì đó rất mới, rất riêng thể
hiện trong tác phẩm của mình.
- Nhà văn Lê ô nốp viết “Không có tiếng nói riêng, không mang lại những điều
mới mẻ cho văn chương mà chỉ biết dẫm theo đường mòn thì tác phẩm nghệ thuật sẽ chết“
- “Mỗi công dân có một dạng vân tay
Mỗi người nghệ sĩ thứ thiệt đều có một dạng vân chữ
Không trộn lẫn “ (Lê Đạt)
- “Đừng cho tôi đề tài, hãy cho tôi đôi mắt”.
5. Bài học với người nghệ sĩ và người tiếp nhận
- Người nghệ sĩ: Ngươi nghệ sĩ phải có một con mắt tinh sắc, một tâm hồn nhạy cảm và
một tài năng đã đến độ chín để gửi vào trong tác phẩm giọng nói riêng của mình. Nhà văn có thể
học tập, tiếp thu tinh hoa trong tác phẩm của các nhà văn lđi trước nhưng phải trên cơ sở sự sáng
tạo. Nói như M. Gorki: “các anh hãy học tập tất cả những nhà văn có phong cách điêu luyện,
nhưng các anh hãy tìm lấy nốt nhạc lời ca cho riêng mình”.
- Người tiếp nhận: phải sống cung tác phẩm, lặn ngụm trog từng câu chữ để phát
hiện ra những điều độc đáo, mới lạ nhà văn gửi gắm. Từ đó tạo ra sự đồng điệu với tâm hồn ngươi viết.
6. Mở bài về sự sáng tạo
VD: Huygô đã từng nói: “Cái tầm thường là cái chết của văn chương nghệ
thuật”. Thật vậy, thiên chức của mỗi người nghệ sĩ là sáng tác, và sứ mệnh
cao cả của họ là sáng tạo. Sáng tạo không ngừng, ấy chính là bổn phận của
mỗi nhà văn, nhà thơ trong quá trình làm nên tác phẩm. Mỗi người nghệ sĩ
lớn luôn là một nhà tư tưởng lớn. Đề cao cá tính sáng tạo trong mỗi người
nghệ sĩ, đồng thời cũng là đề cập đến vấn đề tư tưởng trong văn chương
nghệ thuật có ý kiến đã cho rằng…….. Đề bài:
Đê bai: “Trong tác phẩm Văn học, những hình ảnh đep thường là kết tinh của
năng lực tương tương, năng lực đó chắp cánh cho tâm hôn vươt khỏi những giới hạn
nhất đinh, nói hết thực và mộng, hôm nay với hôm qua và ngày mai, điều đang có với
điều đã có và điều sẽ có. Nhờ tương tương, các nhà thơ đã đem lại những sáng tạo về
hình tương, cảm xuc và ngôn ngữ, gây đươc những khoái cảm thẩm my nơi người
đọc”. Bạn suy nghĩ thế nào về nhận định trên? Giải thích:
- Tác phẩm văn học…….
- Tưởng tương: Tưởng tương là khả năng hình thành các hình ảnh, cảm giác, khái
niệm trong tâm trí khi không nhận thức đối tương đó thông qua thị giác, thính giác
hoặc các giác quan khác. Tưởng tương trong Văn học không phải là khả năng tạo ra
những tình huống hoang đương, hoàn toàn không có thật mà là khả năng “lạ hoá”, biết
làm cho những cái quen thuộc trở thành xa lạ, mới mẻ, biết phát hiện ra cái lạ trong những cái đã quen.
- Ý kiến khẳng định vai trò của tưởng tương trong tác phẩm văn học. Nhơ có tưởng
tương, ngươi đọc cảm nhận đươc thế giới, có sự liên kết giữa quá khứ, hiện tại và
tương lai, hình thành những tình cảm tốt đẹp. Tưởng tương giúp ngươi nghệ sĩ
sáng tạo ra những hình thức nghệ thuật độc đáo Bình luận
- Nhơ có tưởng tương mà nhà thơ, nhà văn đã khắc hoạ nên hình tương nhân vật, hình
ảnh thơ đầy cảm xúc chạm đến nội tâm ngươi đọc, khiến họ xúc động, hồi hộp, hạnh
phúc. Nhơ có trí tưởng tương mà tác giả khám phá, phát hiện đươc những vẻ đẹp
khuất lấp trong đơi sống.
- Nhơ tưởng tương, các nhà thơ, nhà văn đã thoả mãn khát vọng cái đẹp của chính
mình đồng thơi thoả mãn khát vọng cái đẹp ở ngươi đọc.
- Tưởng tương cần gắn liền với thực tế đơi sống. Các nhà thơ, nhà văn cần tránh
tưởng tương viển vông, xa rơi cuộc sống, thực thể. “Văn học là nhân học” nên những
trang văn cho du có bay bông, hay đến mấy nhưng nếu không đúng với thực tại thì se
là tác phẩm chết, phai mơ theo năm tháng.
Cung viết về con ngươi những năm 1930 – 1945, ngươi đọc bắt
gặp bao dáng cấy, dáng cày nhọc nhằn vất vả. Nhưng đọc “Chí
Phèo” của Nam Cao, ngươi đọc bao đơi vẫn dâng lên cảm xúc đau
đớn, xót xa trước sự quằn quại, quẫy đạp của con ngươi trước Cách
mạng tháng Tám khi họ buộc phải lựa chọn giữa hai con đương:
sống thì phải làm quỷ, không muốn làm quỷ thì phải chết. Chí Phèo
đã chết giữa ngưỡng cửa trở về với cuộc đơi lương thiện để giữ lấy nhân cách cho bản thân.
Đọc “Hai đứa trẻ” của Thạch Lam, ngươi đọc lại cảm thương trước
cuộc sống mỏi mòn, leo lét của hai đứa trẻ. Chúng đang âm thầm
tiến đến cái “chết” ngay khi còn sống.
Đọc “Chữ ngươi tử tu” của Nguyễn Tuân, độc giả chơt nhận ra
“cái đẹp cứu vãn thế giới”, cái đẹp về nhân cách và tài năng của
Huấn Cao đã “cảm đươc tấm lòng trong thiên hạ” của Quản Ngục.
Rõ ràng, Nam Cao, Thạch Lam, Nguyễn Tuân,. . bằng tài năng
của mình đã tạo nên những khám phá riêng đầy giá trị trên nền hiện
thực xã hội. Các nhà văn ấy đã chứng minh
cho quy luật: Nghệ thuật không chấp nhận sự lặp lại của ngươi khác
cũng như lặp lại chính bản thân mình, không chấp nhận sự sao chép
đơi sống bởi “chân lý nghệ thuật chỉ thống nhất chứ không đồng
nhất với chân lý đơi sống”.
Tác phẩm văn học là tấm gương soi chiếu hiện thực cuộc sống
nhưng phải qua lăng kính chủ quan của nhà văn. Chính vì vậy,
hiện thực trong tác phẩm còn thực hơn hiện thực ngoài đơi sống vì
nó đã đươc nhào nặn qua bàn tay nghệ thuật của ngươi nghệ sĩ, đươc
thôi vào đó không chỉ hơi thở của thơi đại mà cả sức sống tư tưởng và tâm hồn ngươi viết.
Hiện thực đơi sống không phải chỉ là những hiện tương, những sự
kiện nằm thẳng đơ trên trang giấy mà phải hòa tan vào trong câu chữ,
trở thành máu thịt của tác phẩm. Chất hiện thực làm nên sức sống
cho tác phẩm và chính tài năng ngươi nghệ sĩ đã bất tử hóa sức sống
ấy.Ví dụ: Cung viết về số phận, cảnh ngươi nông dân trước cách
mạng tháng Tám nhưng Ngô Tất Tố, Nguyễn Công Hoan, Vũ
Trọng Phụng, Kim Lân, Nam Cao,. đều có những cách nhìn, cách khám phá khác nhau.
- Ngô Tất Tố đi sâu vào phản ánh nỗi thống khô của những ngươi
nông dân nghèo trước nạn sưu thuế.
- Nguyễn Công Hoan khai thác nạn cướp ruộng đất.
- Vũ Trọng Phụng nhìn thấy nỗi khô của ngươi dân bởi nạn vỡ đê.
- Kim Lân đau đớn trước thảm cảnh nạn đói 1945 - hậu quả của chế độ thực dân phát xít.
- Nam Cao - sâu sắc và lạnh lung khi khám phá ra con đương tha
hóa về nhân hình lẫn nhân tính của ngươi nông dân. Tác phẩm của
Nam Cao là tiếng chuông: hãy cứu lấy con ngươi. Nam Cao là
nhà văn có cái nhìn sắc bén về hiện thực xã hội.
*Chu ý: Trong sáng tạo văn học, nhà văn luôn giữ vai trò đặc biệt
quan trọng bởi văn học không chỉ phản ánh đơi sống mà còn biểu
hiện thế giới quan của nhà văn: “Văn học là hình ảnh chủ quan của
thế giới khách quan”. Tất cả những gì hiện diện trong sáng tác của
nhà văn dương như đều đươc lọc qua lăng kính chủ quan của họ.
Document Outline

  • SỰ SÁNG TẠO TRONG VĂN HỌC
  • 2.Vì sao văn học cần phải có sự sáng tạo
  • 3.Biểu hiện của sự sáng tạo trong văn học
  • 4.Những nhận định lý luận về sự sáng tạo văn học
  • 5.Bài học với người nghệ sĩ và người tiếp nhận