



















Preview text:
lOMoAR cPSD| 40551442
VẤN ĐỀ 1: ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CHỨC
NĂNG CỦA KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC – LÊNIN.
1B1. Phân tích được các giai đoạn cơ bản trong quá trình phát triển tư tưởng kinh tế của loài người. • Về mặt thuật ngữ:
-Đầu XVII: thuật ngữ KH KTCT được xuất hiện trong tác phẩm chuyên luận về
KTCT được xuất bản năm 1615. Tp này mới chỉ là những phác thảo ban đầu về môn học KTCT.
-Tới TK XVIII: với sự xuất hiện lysluanaj của A.Smith – 1 nhà KTH nước anh thì
KTCT mới trở thành 1 môn học có tính hệ thống với các phạm trù, khái niệm chuyên ngành. • Về mặt lịch sử:
-Từ thời cổ đại đến cuối TK XVIII:
+ Thời kỳ cổ đại, trung đại: do trình độ lạc hậu, chỉ xuất hiện ít tư tưởng KT
mà không phải là những hệ thống lý luận KT hoàn chỉnh.
+ TK XV – cuối TK XII: là hệ thống KTCT đầu tiên nghiên cứu về SXTBCN,
coi trọng vai trò của thương mại đặc biệt là ngoại thương, các đại biểu như
Starfod, Thomas Mun, Xcaphuri, A. Serre, A. Montchretien.
-Từ giữa TK XVII – nửa đầu TK XVIII:
+ Nhấn mạnh vai trò của sản xuất nông nghiệp, coi trọng sở hữu tư nhân và tự do Kt.
+ Các đại biểu: Bouisguillebert, F. Quesney, Turgot.
-Từ giữa TK XVII – cuối TK XVIII:
+ Nghiên cứu những QH cơ bản của nền KT hàng hóa, nền KT TBCN, bước
đầu tìm được những quy luật chi phối ĐS KT của XHTB.
+ Các đại biểu: W.Petty, A.Smith, D. Ricardo. lOMoAR cPSD| 40551442
-Từ sau TK XVIII đến nay: KTCT MLN, KTCT tầm thường, lý thuyết KT của các nhà TTS.
KTCT là 1 môn KHKT có mục đích nghiên cứu là tìm ra các quy luật chi
phối sự vận động của các hiện tượng và quá trình hoạt động KT của con
người tương ứng với những trình độ phát triển nhất định của nền SXXH.
1B2. Phân tích được đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác – Lênin theo
nghĩa hẹp và theo nghĩa rộng.
• Về lịch sử: mỗi giai đoạn phát triển, các lý thuyết KT có quan niệm khác nhau:
-CN trọng thương: lưu thông.
-CN trọng nông: nông nghiệp.
-KTCT TS cổ điển AnhL nguồn gốc của cải và sự giàu có của các DT.
-KTCT MLN: các QHSX và trao đổi trong PTSX mà các QH đó hình thành và phát triển. • Phạm vi tiếp cận:
-Theo nghĩa hẹp: KTCT nghiên cứu QHSX và trao đổi trong 1 PTSX nhất định.
-Theo nghĩa rộng: nghiên cứu những quy luật chi phối sự sản xuất vật chất và sự
trao đổi những tư liệu SH vật chất trong XH loài người.
ĐTNC của KTCT MLN là các QHXH của SX và trao đổi mà các QH này
được đặt trong sự liên hệ biện chứng với trình độ phát triển của LLSX và
kiến trúc thượng tầng tương ứng của PTSX nhất định.
1B3. Phân tích được phương pháp biện chứng duy vật và phương pháp trừu tượng hóa khoa học.
1B4. Phân tích được các chức năng của kinh tế chính trị Mác – Lênin.
- Chức năng nhận thức: góp phần làm cho nhận thức, tư duy của chủ thể nghiên cứu được mở rộng. lOMoAR cPSD| 40551442
- Chức năng thực tiễn: cải tạo thực tiễn, thúc đẩy văn minh của XH.
- Chức năng tư tưởng: góp phần tạo lập nền tảng tư tưởng CS/
- Chức năng PPL: nền tảng lí luận KH cho việc tiếp cận các KH kinh tế khác.
1C1. Phân biệt được quy luật kinh tế với chính sách kinh tế. Quy luật kinh tế Chính sách kinh tế
Tồn tại khách quan, không phụ thuộc Là sản phẩm chủ quan của con người
được hình thành trên cơ sở vận dụng các
vào ý chí của con người, con người quy luật KT
không thể thủ tiêu quy luật KT, nhưng
có thể nhận thức và vận dụng quy luật
KT để phục vụ lợi ích của mình
Khi vận dụng không phù hợp, con người
phải thay đổi hành vi của mình chứ
không thay đổi được quy luật
Có thể phù hợp hoặc không phù hợp với
quy luật kinh tế khách quan; khi không
phù hợp, chủ thể ban hành chính sách có
thể ban hành chính sách khác để thay thế
1C2. Phân biệt được đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác – Lênin với các khoa học kinh tế khác.
VẤN ĐỀ 2: HÀNG HÓA, THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC CHỦ THỂ
THAM GIA THỊ TRƯỜNG.
2B1. Phân tích được hai điều kiên ra đ ̣ời và tồn tại của sản xuất hàng hoá.
• Phân công lao động xã hội:
- Là sự phân chia lao động trong XH thành các ngành, các lĩnh vực sản xuất
khác, tạo nên sự chuyên môn hóa của những người sản xuất thành những ngành nghề khác. lOMoAR cPSD| 40551442
- Cơ sở: do điều kiện tự nhiên, kỹ thuật, năng khiếu, sở trường,.. của từng người
cũng như của từng vùng.
- Vai trò: làm cho trao đổi sản phẩm trở thành tất yếu; làm cho NSLĐ tăng, sản
phẩm thặng dư và trao đổi sản phẩm tăng.
Điều kiện này mang tính XH của lao động.
• Sự tách biệt về mặt kinh tế của các chủ thể sản xuất:
- Những người SX trở thành những chủ thể sản xuất độc lập nhất định, do đó
sản phẩm làm ra thuộc quyền sở hữu hoặc do họ chi phối.
- Cơ sở: chế độ tư hữu về TLSX; hình thức sở hữu khác nhau về TLSX; sự tách
rời giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng đối với TLSX quy định.
- Vai trò: làm cho những người sản xuất độc lập với nhau.
Điều kiện này mang tính tư nhân của lao động.
2B2. Phân tích được hai thuôc ṭ ính của hàng hoá và mối quan hệ giữa chúng. Hàng
hóa là sản phẩm của lao động, có thể thỏa mãn 1 nhu cầu nào đó của con người
thông qua trao đổi, mua bán.
• Giá trị sử dụng của hang hóa:
- Là công dụng của vật phẩm, có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó con người. - Đặc điểm:
+ Do thuộc tính tự nhiên quy định.
+ KHCN phát triển, số lượng GTSD tăng lên.
+ Là phạm trù vĩnh viễn.
+ Là vật mang giá trị trao đổi.
• Giá trị của hàng hóa :
- GT trao đổi trước hết được biểu hiện ra như là 1 QH về số lượng, là 1 tỷ lệ
theo đó những GTSD loại này được trao đổi với những GTSD loại khác => là hình thức. lOMoAR cPSD| 40551442
- Giá trị là LĐXH của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa ấy => là nội dung. - Đặc điểm :
+ Chất của giá trị là LĐ.
+ Biểu hiện MQH giữa những người sản xuất hàng hóa.
+ Là 1 phạm trù lịch sử, được thực hiện trong lĩnh vực trao đổi.
+ Là thuộc tính XH của hàng hóa.
• MQH giữa 2 thuộc tính của hàng hóa :
- Thống nhất : cùng tồn tại trong 1 hàng hóa, làm tiền đề tồn tại cho nhau, đều
là kết quả của cùng 1 quá trình lao động sản xuất hàng hóa. - Mâu thuẫn :
+ GTSD của các hàng hóa khác nhau về chất.
+ GT của các hàng hóa đồng nhất về vật chất.
+ Người sản xuất quan tâm giá trị, người mua quan tâm GTSD và trả giá trị cho người bán.
+ Giá trị được thực hiện trước trong lĩnh vực lưu thông, GTSD được thực hiện
sau trong lĩnh vực lưu thông.
2B3. Phân tích được tính chất hai măt c ̣ủa lao động sản xuất hàng hoá. • Lao động cụ thể:
- Là lao động dưới 1 hình thức cụ thể của những nghề nghiệp chuyên môn nhất định. - Đặc điểm:
+ LĐ cụ thể tạo ra GTSD.
+ LĐ cụ thể càng nhiều loại thì càng nhiều GTSD khác nhau.
+ LĐ cụ thể ảnh hưởng phân công lao động XH, hình thành nhiều nghề khác
và tạo ra nhiều GTSD khác.
+ LĐ là phạm trù vĩnh viễn. lOMoAR cPSD| 40551442
+ Quyết định tính lao động tư nhân.
• Lao động trừu tượng:
- Là LĐ XH của người sản xuất hang hóa không kể đến hình thức cụ thể của nó.
Đó là sự hao phí sức LĐ của người sán xuất hang hóa nói chung về cơ bắp, thần kinh, trí óc. - Đặc điểm:
+ LĐTT là LĐ hao phí đồng nhất và giống nhất về chất.
+ LĐTT tạo ra giá trị của hang hóa.
+ Chất của giá trị hàng hóa là lao động thực tế.
+ Lao động trừu tượng là phạm trù lịch sử.
• MQH giữa tính 2 mặt của lao động sản xuất hàng hóa:
- Thống nhất: cùng tồn tại trong 1 hàng hóa, làm tiền đề tồn tại cho nhau, đều
là kết quả của cùng 1 quá trình lao động sản xuất hàng hóa. - Mâu thuẫn:
+ LĐ cụ thể là biểu hiện của LĐ tư nhân.
+ LĐ trừu tượng là biểu hiện của LĐ XH.
+ Sản phẩm do người sản xuất tạo ra có thể không ăn khớp.
+ Hao phí LĐ cá biệt có thể cao hơn hay thấp hơn hao phí LĐ XH.
Mầm mống của mọi mâu thuẫn trong SX hàng hóa, vừa vận động phát triển,
vừa tiềm ẩn khả năng khủng hoảng sản xuất thừa.
2B4. Phân tích được sự ảnh hưởng của từng yếu tố đến lượng giá trị của hàng hoá. • Năng suất lao động:
- Là năng lực sản xuất của lao động, được tính bằng số lượng sản phẩm sản xuất
ra trong 1 đơn vị thời gian hoặc số lượng thời gian cần thiết để sản xuất ra 1 đơn vị sản phẩm.
- Phân loại: có 2 loại NSLĐ cá biệt và NSLĐ XH. lOMoAR cPSD| 40551442 - Ảnh hưởng:
+ NSLĐ XH tăng, TGLĐXHCT giảm => lượng giá trị giảm và ngược lại.
+ Lượng GT của 1 đơn vị hang hóa tỉ lệ thuận với số lượng LĐ và tỉ lệ nghịch
với NSLĐXH => tăng GT của mỗi đơn vị hang hóa => tăng NSLDDXH.
- Phụ thuộc: trình độ khéo léo, sự phát triển của KHKT, sự kết hợp XH của sản
xuất, quy mô và hiệu quả của TLSX, các điều kiện KT-XH. NSLĐ trung bình NSLĐ tăng lên gấp 2
+ 1h lao động – 10 đơn vị hàng hóa + 1h lao động – 20 đơn vị hàng hóa
+ Giá trị 1 đơn vị hàng hóa = 6 phút + Giá trị 1 đơn vị hàng hóa = 3 phút LĐ LĐ
• Cường độ lao động:
- Là khái niệm nói lên mức độ khẩn trương, là sự căng thẳng, mệt nhọc của người LĐ. - Ảnh hưởng:
+ CĐLĐ tăng => lượng LĐ hao phí trong cùng 1 đơn vị thời gian tăng và
lượng hàng hóa tăng còn lượng GT của 1 đơn vị hàng hóa thì không đổi nhưng
tổng giá trị của hàng hóa tăng lên. + Tăng CĐLĐ cũng như kéo dài thời gian LĐ.
- Phụ thuộc: trình độ tay nghề, thể chất và tinh thần, ý thức tổ chức kỉ luật, trình độ tổ chức quản lí. CĐLĐ trung bình CĐLĐ tăng lên gấp 2
+ 1h lao động: 10 đơn vị hàng hóa
+ 2h lao động: 20 đơn vị hàng hóa
+ Giá trị 1 đơn vị hàng hóa: 6 phút
+ Giá trị 1 đơn vị hàng hóa: 6 phút LĐ LĐ
• Mức độ phức tạp của lao động:
- Lao động giản đơn: là lao động mà bất kỳ 1 người lao động nào có khả năng
lao động cũng có thể thực hiện được. lOMoAR cPSD| 40551442
- Lao động phức tạp: là lao động đòi hỏi phải được đào tạo huấn luyện thành
lao động chuyên môn lành nghề mới có thể tiến hành được:
+ Tạo ra được nhiều giá trị hơn.
+ Là lao động gấp bội lao động giản đơn.
2B5. Phân tích được đăc địểm của từng hình thái giá trị.
Hình thái thứ nhất: Hình thái giá trị giản đơn hay ngẫu nhiên:
Trong hình thái này giá trị (tương đối) của một vật được biểu hiện ở giá trị của một
vật khác duy nhất đóng vai trò vật ngang giá “đơn nhất” với ba đặc điểm:
• Giá trị sử dụng trở thành hình thái biểu hiện của giá trị Lao động cụ thể trớ thành
hình thái biểu hiện của lao động trừu tượng. Lao động tư nhân trở thành lao động xã hội trực tiếp
Hình thái thứ hai: Hình thái giá trị toàn bộ hay mở rộng:
Ở hình thái này giá trị của một vật không phải được biểu hiện ở giá trị sử dụng của
một vật khác mà được biểu hiện ở giá trị sử dụng của hàng hóa khác, có tác dụng
làm vật ngang giá. Đây là những vật ngang giá “đặc thù”.
Những vật ngang giá đặc thù tồn tại song song với nhau và đều có quyền lực như
nhau trong vai trò vật ngang giá. Nhược điểm của hình thái này:
• Một là: Biểu hiện tương đối giá trị của một hàng hóa chưa được hoàn tất vì có
nhiều hàng hóa làm vật ngang giá và chưa có điểm dừng à vật ngang giá chung
Hai là: Các hàng hóa biểu hiện cho giá trị của một hàng hóa là không thuần nhất,
và hết sức rời rạc. Ba là: Nếu giá trị tương đối của mỗi hàng hóa đều biểu hiện ra
trong hình thái mở rộng này, thì hình thái giá trị tương đôi của mỗi hàng hóa sẽ là
một chuỗi biểu hiện giá trị vô cùng vô tận, khác với hình thái giá trị tương đối của
bất kỳ một hàng hóa nào khác.
Hình thải thứ ha: Hình thải giá trị chung:
Trong hình thái này, giá trị chung của tất cả các hàng hóa biểu hiện giá trị của chúng
ở một hàng hóa đóng vai trò vật ngang giá chung. Do vậy nó trở thành hình thái giá lOMoAR cPSD| 40551442
trị phổ biến, được xã hội thừa nhận và làm cho quá trình trao đổi trở nên thuận tiện,
đơn giản hơn, đó là điều kiện quan trọng để thúc đẩy kinh tế hàng hóa phát triển. Lúc
này người ta không trao đổi sản phẩm hàng hóa trực tiếp như các hình thái trên, mà
trao đổi một cách gián tiếp thông qua vật ngang giá chung.
Hình thái thứ tư: Hình thái giá trị tiền tệ:
• Khi nền sản xuất hàng hóa phát triển, theo đó lực lượng sản xuất phát triển, thị
trường càng mở rộng thì tình trạng có nhiều vật ngang giá chung nên gây khó
khăn cho lưu thông trao đổi hàng hóa. Vật ngang giá chung bằng kim loại thay
thế dần vật ngang giá khác. Sau đó Bạc, Vàng chiếm ưu thế tuyệt đối. Cuối cùng
cố định ở Vàng. Chỉ đến lúc này thì hình thái giá trị tiền tệ mới được xác lập và
Vàng với tư cách là vật ngang giá chung đã trở thành tiền tệ. Trong quá trình phát
triển lâu đời của nền kinh tế hàng hóa, giá trị của hàng hóa đi từ hình thái thứ nhất
đến hình thái thứ tư trên đây, trong quá trình đó các mâu thuẫn vốn có trong bản
thân hàng hóa được giải quyết. Tiền tệ ra đời đã làm cho việc trao đổi hàng hóa,
dịch vụ được dễ dàng, thuận tiện hơn. Nghiên cứu về lịch sử tiền tệ, các Giáo sư PAUL. A.SAMUELSON
(Cục Dự trữ Liên bang và Ngân hàng Mỹ) và WILLIAM D.NORDHAƯS
(trường Đại học Yale~ My) cũng kết luận rằng “Do các xã hội có sự trao đổi
thương mại rộng rãi không thể đáp ứng do các cản trở quá lớn của hình thức
trao đổi hiện vật, nên việc sử dụng một vật trung gian làm phương tiện trao
đổi được mọi người chấp nhận, đó là tiền tộ” (Kinh tế học – tập I trang 332 –
Viện Quan hệ Quốc tế Việt Nam biên dịch năm 1989).
2B6. Phân tích được tiền là hàng hoá đặc biệt.
* Tiền tệ là hàng hóa đặc biệt vì :
- Tiền tệ chỉ xuất hiện khi sản xuất hàng hóa đã phát triển.
- Tiền tệ ra đời là kết quả của quá trình phát triển lâu dài của các hình thái giá trị. lOMoAR cPSD| 40551442
- Tiền tệ là hàng hóa đặc biệt được tách ra làm vật ngang giá chung cho tất cả cáchàng hóa.
- Tiền tệ là hàng hóa nhưng không đi vào tiêu dùng thông qua trao đổi mua bán. * Hoặc là:
Được xã hội chọn làm vật ngang giá duy nhất. Dùng để đo lường giá trị hàng hóa và
làm phương tiện trung gian trao đổi.
Con người thường dùng vàng, bạc làm vật ngang giá trong trao đổi vì chúng có giá
trị cao và có giá trị sử dụng đa dạng.
Tiền là một hàng hóa do lao động của con người tạo ra. Tiền phản ánh lao động xã
hội và mối quan hệ giữa những người sản xuất và trao đổi hàng hóa. Thứ nhất, trước
khi tiền tệ được đem ra là vật ngang giá chung duy nhất cho mọi loại hàng hóa thì
nó cũng là một loại hàng hóa, cũng có giá trị GTSD và GT Thứ hai, khi lực lượng
sản xuất và phân công lao động xã hội phát triển đến một trình độ nhất định, sản xuất
trao đổi trở nên thường xuyên và thị trường mở rộng thì nhu cầu của xã hội là cần có
một vật ngang giá chung duy nhất để thuận tiện cho việc trao đổi, mua bán hàng hóa,
vì vậy mà một hoặc một số loại hàng hóa được tách ra để làm tiền tệ.
Tiền tệ có những chức năng đặc biệt mà không hàng hóa nào có được: Thước đo giá
trị; Phương tiện lưu thông; Phương tiện cất trữ; Phương tiện thanh toán; Tiền thế giới
Tiền tệ là một thứ hàng hoá đặc biệt, được tách ra khỏi thế giới hàng hoá, dùng để
đo lường và biểu hiện giá trị của tất cả các loại hàng hoá khác. Nó trực tiếp thể hiện
lao động xã hội và biểu hiện quan hệ sản xuất giữa những người sản xuất hàng hóa.
Tiền tệ ra đời là kết quả lâu dài và tất yếu của quá trình sản xuất và trao đổi hàng hóa
: ứng với mỗi giai đoạn của sản xuất và trao đổi hàng hóa có một hình thái biểu hiện
của giá trị. Hình thái biểu hiện “chói lọi” nhất của giá trị là hình thái tiền tệ. Tiền
được xã hội chọn làm vật ngang giá duy nhất, dùng để đo lường giá trị hàng hóa và
làm phương tiện trung gian trao đổi. Con người thường dùng vàng, bạc làm vật ngang
giá trong trao đổi vì chúng có giá trị cao và có giá trị sử dụng đa dạng. lOMoAR cPSD| 40551442
2B7. Phân tích được chức năng thước đo giá trị của tiền.
2B8. Phân tích được chức năng phương tiện lưu thông của tiền.
2B9. Phân tích được chức năng phương tiện thanh toán của tiền.
2B10. Phân tích được nội dung và các tác đông c ̣ ủa quy luât gịá trị.
• Nội dung: yêu cầu sản xuất và trao đổi hàng hóa phải dựa trên HP LĐXHCT.
- SX: HPLĐXHCT >= HPLĐXHCB. - Trao đổi: ngang giá. • Biểu hiện:
- Biểu hiện hoạt động thông qua sự biến động của giá cả.
- Gía cả lên xuống quanh giá trị dưới tác động của QH cung – cầu.
- Người sản xuất phải tuân theo mệnh lệnh của giá cả thị trường. • Tác động:
- Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa.
- Kích thích cải tiến kĩ thuật hợp lí hóa sản xuất, tăng NSLĐ, LLSXXH tăng.
- Phân hóa giàu – nghèo.
2B11. Phân tích được nội dung và các tác đông c ̣ ủa quy luât cung cầu.̣
• Nội dung: là quy luật KT điều tiết QH giữa cung và cầu hàng hóa trên thị trường. • Khái niệm:
- Cung phản ánh khối lượng sản phẩm hàng hóa được sản xuất và đưa ra thị trường để bán.
- Cầu phản ánh nhu cầu tiêu dung có khả năng thanh toán của XH.
• Mối quan hệ cung cầu:
- Cung Cầu (cầu xác định số lượng, khối lượng, chủng loại hàng hóa.
- Cung, cầu => giá cả (cungcung>cầu = giá giảm). lOMoAR cPSD| 40551442
- Giá cả => cung, cầu (giá tăng => cung tăng, cầu giảm; giá giảm => cung giảm, cầu tăng). • Tác động:
- Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa.
- Biến đổi cơ cấu, dung lượng thị trường và quyết định giá cả thị trường. • Vận dụng:
- Người sản xuất: điều chỉnh việc sản xuất và kinh doanh theo hướng có lợi nhất.
- Nhà nước: thông qua chính sách, biện pháp kinh tế để điều tiết nền kinh tế.
2B12. Phân tích được nội dung và các tác đông c ̣ ủa quy luât cạnh tranh.̣
• Cạnh tranh là sự ganh đua giữa những chủ thể KT với nhau nhằm có được những
ưu thế về sản xuất cũng như tiêu thụ và thông qua đó mà thu được lợi ích tối đa.
• Nội dung: là quy luật KT điều tiết 1 cách khách quan MQH ganh đua KT giữa
các chủ thể trong SX và trao đổi hàng hóa. • Nguyên nhân:
-Do sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị KT độc lập, tư do SX kinh doanh.
-Do điều kiện SX và lợi ích của mỗi chủ thể là khác nhau. • Mục đích:
-Giành nguồn nguyên liệu và nguồn lực sản xuất khác nhau.
-Giành ưu thế về KH và CN.
-Giành thị trường, nơi đầu tư, các hợp đồng và các đơn đặt hàng.
-Giành ưu thế về chất lượng, giá cả hàng hóa và phương thức thanh toán. • Phân loại:
-Cạnh tranh trong nội bộ: là cạnh tranh giữa các chủ thể KD trong cùng 1 ngành, cùng SX 1 loại hàng hóa.
+ Biện pháp: cải tiến kĩ thuật, đổi mới CN, hợp lý hóa SX, tăng NSLĐ =>
GTCB giảm, làm cho giá trị hàng hóa < GTXH. lOMoAR cPSD| 40551442
+ Kết quả: hình thành giá trị thị trường của từng loại hàng hóa.
-Cạnh tranh giữa các ngành. • Tác động: -Tích cực:
+ Thúc đẩy sự phát triển LLSX.
+ Thúc đẩy sự phát triển nền KTTT.
+ Điều chỉnh phân bổ các nguồn lực.
+ Thúc đẩy năng lực thỏa mãn nhu cầu XH. -Tiêu cực:
+ Gây tổn hại môi trường KD.
+ Gây lãng phí nguồn lực XH.
+ Gây tổn hại phúc lợi XH.
VẤN ĐỀ 3: GIÁ TRỊ THĂNG DƯ TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG̣
3B1. Phân tích được mâu thuẫn của công thức chung của tư bản.
T – H {TLSXSLĐ => H’ => T’= T + detal T - Trong lưu thông: H’
+ Bán ngang giá H’ = H’ (1 cái áo = 1 con gà; 150 = 150)
+ Bán không ngang giá: bán cao hơn/thấp hơn giá trị; mua rẻ bán đắt Không tạo m.
- Ngoài lưu thông: T => đưa vào két sắt => không tăng giá trị.
- Trong sản xuất: TLSX + SLĐ = H’ (60 + 40 = 100 USD – giá trị).
TB không thể xuất hiện từ lưu thông và cũng không thể xuất hiện ở bên
ngoài lưu thông. Nó xuất hiện trong lưu thông đồng thời không phải trong lưu thông. lOMoAR cPSD| 40551442
3B2. Phân tích được hai thuộc tính của hàng hoá sức lao động và tính đậc biệt của hai thuộc tính đó.
• Khái niệm: SLĐ hay năng lực LĐ là toàn bộ những năng lực thể chất và tinh thần
tồn tại trong cơ thể, trong 1 con người đang sống và được người đó đem ra vận
dụng mỗi khi sản xuất ra 1 GTSD nào đó.
P/S: SLĐ là khả năng, tiềm ẩn còn LĐ là quá trình tiêu dùng, sử dụng SLĐ.
• Điều kiện để SLĐ trở thành hàng hóa:
- Người lao động được tự do về thân thể, có khả năng chi phối SLĐ của mình
và bán SLĐ đó trong 1 thời gian nhất định.
- Người lao động không có đủ các TLSX cần thiết để tự kết hợp SLĐ của mình
tạo ra HH để bán, cho nên họ phải bán SLĐ.
• Hai thuộc tính của hàng hóa SLĐ: - Gía trị:
+ Do TGLĐXHCT để SX và tái SX ra SLĐ quyết định.
+ Lượng giá trị hàng hóa sức lao động: GT của TLSH cần thiết, phí tổn đào tạo.
+ Bao hàm yếu tố tinh thần và lịch sử.
+ Chịu tác động của 2 loại nhân tố đối lập nhau. - Gía trị sử dụng:
+ Thể hiện trong quá trình tiêu dùng SLĐ.
+ Thỏa mãn nhu cầu của người mua.
+ Tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị bản thân nó.
+ Là nguồn gốc tạo m, chìa khóa giải quyết mâu thuẫn trong CT chung của TB.
3B3. Phân tích được quá trình sản xuất giá trị thăng dư.̣ • Đặc điểm: lOMoAR cPSD| 40551442
- CN làm việc dưới sự kiểm soát của nhà TB, LĐ của anh ta thuộc về nhà TB
giống như những yếu tố khác của SX và được nhà TB sử dụng sao cho có hiệu quả nhất.
- Sản phẩm là do LĐ của người CN tạo ra, nhưng nó không thuộc về người công
nhân mà thuộc về sở hữu nhà TB. • Ví dụ:
- Gỉa định: nhà TB mua các yếu tố của quá trình SX và bán hàng hóa SX ra đúng giá trị.
- Mức hao phí LĐCB = mức hao phí LĐXHCT.
GTTD được tạo ra trong quá trình SX chứ không phải là lưu thông. • Kết luận:
- GT sản phẩm được SX ra gồm 2 phần: giá trị cũ và giá trị mới. Gía trị mới lớn hơn giá trị cũ.
- GTTD là 1 bộ phận của giá trị mới dôi ra ngoài giá trị SLĐ do CN làm thuê
tạo ra và bị nhà TB chiếm không.
- Ngày LĐ được chia thành 2 phần: TGLĐTY và TGLĐTD.
- Mâu thuẫn trong công thức chung của TB đã được giải quyết.
3B4. Làm rõ được vai trò khác nhau của C và V trong việc tạo ra giá trị thăng dư.̣
3B5. Làm rõ được ý nghĩa của tỉ suất giá trị thăng dư. ̣
3B6. Phân tích được phương pháp sản xuất giá trị thăng dư tuyệt đối ṿ à phương
pháp sản xuất giá trị thăng dư tương đốị .
• Phương pháp SX GTTD tuyệt đối:
- Là GTTD thu được do kéo dài ngày LĐ vượt quá TGLĐTY trong khi NSLĐ,
giá trị SLĐ và TGLĐTY không đổi. - VD:
+ 8h làm việc = 4h TGLĐTY + 4h TGLĐTD => m’= 4/4*100%= 100% lOMoAR cPSD| 40551442
+ 10h làm việc = 4h TGLĐTY + 6h TGLĐTD => m’= 6/4*100%= 150% -
Biện pháp: kéo dài ngày LĐ + tăng cường độ LĐ. - Giới hạn:
+ Giới hạn về thể chất, tinh thần của người CN (TGLĐTY < ngày LĐ < 24h).
+ Cuộc đấu tranh của CN.
• Phương pháp SX GTTD tương đối:
- Là GTTD thu được nhờ rút ngắn TGLĐTY, do đó kéo dài TGLĐTD trong khi
độ dài ngày LĐ không đổi hoặc thậm chí rút ngắn. - VD:
+ 8h làm việc = 4h TGLĐTY + 4h TGLĐTD => m’= 100%.
+ 8h làm việc = 2h TGLĐTY + 6h TGLĐTD => m’= 300%.
+ 6h làm việc = 1h TGLĐTY + 5h TGLĐTD => m’= 500%.
- Biện pháp: muốn giảm TGLĐTY => phải giảm GT SLĐ => phải giảm GT
TLSH => phải tăng NSLĐXH. • So sánh:
- Giống: đều là tăng thời gian LĐ thặng dư, tăng m’ => tăng M. - Khác nhau: GTTD tuyệt đối GTTD tương đối Độ dài ngày LĐ tăng
Độ dài ngày LĐ không đổi
Được tạo ra nhờ kéo dài ngày LĐ Được tạo ra nhờ tăng NSLĐXH hoặc tăng CĐLĐ
TGLĐTY không đổi, NSLĐ không TGLĐTY giảm, NSLĐ tăng đổi Gía trị SLĐ không đổi Gía trị SLĐ giảm
Giai đoạn đầu của CNTB Giai đoạn sau của CNTB
Giới hạn về thể chất và tinh thần của Không bị giới hạn về thể chất và lOMoAR cPSD| 40551442
người CN, cuộc đấu tranh của CN
tinh thần của người CN, có thể áp
dụng KT-CN hiện đại => vô hạn
3B7. Phân biêt đựợc giá trị thăng dư tương đối và gịá trị thăng dư siêu ngạch.̣ • GTTD siêu ngạch:
- Là GTTD thu được bằng cách tăng NSLĐCB làm cho giá trị cá biệt của hàng
hóa thấp hơn giá trị thị trường của nó.
- VD: MSn = Wxh – Wcb = 20000 – 15000 = 5000. - Ý nghĩa:
+ Động lực thúc đẩy cải tiến kỹ thuật, tăng NSLĐ.
+ Là hình thái biến tướng của GTTD tương đối.
• Phân biệt GTTD tương đối với GTTD siêu ngạch:
- Đều dựa trên CS tăng NSLĐ. - Khác: GTTD tương đối GTTD siêu ngạch Tăng NSLĐXH Tăng NSLĐCB
Toàn bộ cả GTTD nhà TB đều thu
Nhà TB cá biệt thu được do nhà TB được
có kỹ thuật tiên tiến hơn mức TB của XH
Biểu hiện MQH giữa giai cấp CN với
TB, giữa TB với TB – quan hệ cạnh tranh
3B8. Phân tích được quan niệm của C. Mác về tiền công và mối quan hệ của tiền
công với giá trị hàng hoá sức lao động.
• Bản chất của tiền công:
- Tiền công không phải là GT hay giá cả của LĐ, LĐ không phải là hàng hóa: lOMoAR cPSD| 40551442
+ Nếu LĐ là hàng hóa => phải có trước, phải được vật hóa => phải có TLSX
=> có TLSX sẽ bán hàng hóa chứ không bán LĐ.
+ Nếu LĐ là HH => mâu thuẫn
# Nếu trao đổi ngang giá => không có m => phủ nhận quy luật GTTD.
# Nếu trao đổi không ngang giá để có m => phủ nhận quy luật giá trị. + Nếu
LĐ là hàng hóa => hàng hóa đó cung phải có giá trị => LĐ là thực thể và thước
đo nội tại của giá trị, LĐ không có giá trị.
- Bản chất của tiền công trong CNTB là hình thức biểu hiện bằng tiền của giá
trị hàng hóa SLĐ hay còn gọi là giá cả của hàng hóa SLĐ, nhưng lại là biểu
hiện ra bề ngoài thành giá cả của LĐ. • Nguyên nhân:
- Đặc điểm của hàng hóa SLĐ: HH SLĐ chỉ nhận được giá cả sau khi LĐ cho nhà TB.
- Đối với CN và nhà TB:
+ CN: toàn bộ LĐ cả ngày là phương tiện sinh sống của họ => tưởng mình bán LĐ.
+ Nhà TB: bỏ tiền ra để có LĐ => cái họ mua là LĐ.
- Lượng tiền công phụ thuộc vào thời gian LĐ hoặc số sản phẩm sản xuất ra =>
tiền công là giá cả LĐ.
3B9. Phân tích được các yếu tố ảnh hưởng đến tiền công danh nghĩa và tiền công thực tế. • Tiền công danh nghĩa:
- Là số tiền người CN nhận được do bán SLĐ của mình cho nhà TB. - Phụ thuộc: + Gía trị hàng hóa SLĐ. lOMoAR cPSD| 40551442
+ Quan hệ cung cầu về hàng hóa SLĐ: cung = cầu => tiền công = giá trị hàng
hóa SLĐ; cung > cầu => tiền công < giá trị HH SLĐ; cung < cầu => tiền công > giá trị HH SLĐ.
+ Yếu tố chính trị : cuộc đấu tranh của giai cấp CN, chính sách điều tiết của NN… • Tiền công thực tế:
- Là tiền công được biểu hiện bằng số lượng hàng hóa tiêu dùng và dịch vụ mà
người CN mua được bằng tiền công danh nghĩa của mình. - Phụ thuộc:
+ Tiền công danh nghĩa : tỷ lệ thuận.
+ Gía cả của các hàng hóa và dịch vụ: tỷ lệ nghịch.
+ Các loại thuế, phí, lệ phí: tỷ lệ nghịch.
3B10. Phân tích được các khái niệm: Cấu tạo hữu cơ của tư bản, tích tụ tư bản và tập trung tư bản.
• Cấu tạo hữu cơ của TB (ký hiệu c/v):
- Là cấu tạo GT được quyết định bởi cấu tạo kỹ thuật và phản ánh sự biến đổi
của cấu tạo kỹ thuật của TB.
- Cấu tạo kỹ thuật là tỷ lệ SL của GT TBBB so với GT TBKB.
+ Cấu tạo kỹ thuật = SL TLSX/SL SLĐ.
+ VD: 100kW điện/1 CN; 10 máy dệt/1 CN.
- Cấu tạo giá trị của TB là tỷ lệ giữa SL GT của TBBB và SL GT của TBKB cần
thiết để SX ra hàng hóa.
+ VD: GT TLSX = 7000 USD, GT SLĐ 3000 USD => CTGT là 7:3.
• Tích tụ và tập trung TB.
3B11. Phân tích được ba giai đoạn tuần hoàn của tư bản. lOMoAR cPSD| 40551442
Tuần hoàn của TB là sự vận động của TB lần lượt trải qua 3 giai đoạn dưới 3 hình
thái kế tiếp nhau gắn với thực hiện những chức năng tương ứng và quay trở về
hình thái ban đầu của TB cùng với GTTD.
• GĐ 1: lưu thông (T – H (TLSX + SLĐ))
- Hình thái tồn tại: TB tiền tệ.
- Chức năng: chuẩn bị các yếu tố của quá trình SX.
- Kết quả: TB tiền tệ => TB SX.
• GĐ 2: sản xuất (H(TLSX+SLĐ)...SX...H’).
- Hình thái tồn tại: TBSX.
- Chức năng: sản xuất GTTD.
- Kết quả: TBSX => TBHH.
• GĐ 3: lưu thông (H’ – T’).
- Hình thái tồn tại: TBHH.
- Chức năng: thực hiện GT, trong đó có GTTD.
- Kết quả: TBHH => TB tiền tệ với giá trị lớn hơn.
3B12. Phân tích được các yếu tố ảnh hưởng đến thời gian chu chuyển và tốc đô chụ chuyển của tư bản.
• Chu chuyển tư bản là tuần hoàn TB được xét là quá trình định kỳ thường xuyên
lặp đi lặp lại và đổi mới theo thời gian. • Đo lường:
- Chu chuyển TB = thời gian chu chuyển + tốc độ chu chuyển
Thời gian chu chuyển: thời gian sản xuất (thời gian dự trữ sản xuất, lao động,
gián đoạn lao động); thời gian lưu thông (thời gian mua, bán).
- Công thức: n=CH/ch (n: số vòng chu chuyển; CH: thời gian của 1 năm, ch:
thời gian 1 vòng chu chuyển).
3B13. Phân biệt được tư bản cố định với tư bản lưu động và làm rõ được các dạng
hao mòn của tư bản cố định.