Học phần: Cơ sở văn hoá Việt Nam (LITa71301) – Giảng viên
Nguyễn Thị Ngọc Hà.
Bài tập nhóm 03: Trình bày đặc điểm văn hoá Việt Nam thời Đại Việt
I. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT
1. Khái quát thời kỳ hình thành và phát triển của Đại Việt. Nền độc lập
lâu dài tạo điều kiện cho văn hoá dân tộc phát triển, đặc biệt là văn
hoá tinh thần ?
2. Khái niệm văn hoá tinh thần ?
II. TÔN GIÁO – TÍN NGƯỠNG VÀ NGHI LỄ - PHONG
TỤC
1. Tín ngưỡng và nghi lễ nông nghiệp:
1.1, Tín ngưỡng:
a) Tín ngưỡng phồn thực
-Cổ xưa, thể hiện sự mong muốn những điều tốt đẹp, mùa màng bội thu,
cấy cối sinh sôi nảy nở,…
-Có ở Tết Hàn Thực, lễ hội Tro Trám (Phú Thọ), các lễ Tết,…
b) Tín ngưỡng thờ các Thần Nông, Thần Lúa,.. các thần tự nhiên (Núi,
Sông, Mưa, Nắng,..)
-Thờ Thần Nông: đại diện cho nông nghiệp, được thể hiện vào mùa xuân
-Thờ các thần tự nhiên: thể hiện sự tôn trọng và biết ơn thiên nhiên
c) Tín ngưỡng thờ Thần Thành hoàng, ông bà Tổ nghề nông, các nhân
thần,..
-Là những vị thần bảo hộ, người có công với đất nước, quê hương
-Củng cố tinh thần đoàn kết của mọi người
1.2, Nghi lễ nông nghiệp:
a) Lễ hội nông nghiệp
-Thời gian: đầu mùa và cuối mùa vụ
-Ý nghĩa: phản ánh chu kỳ mùa vụ
-Như là lễ Tịch Điền (cầu cho dân bình an, mùa màng bội thu) hay các hội
đua thuyền, cầu mưa,…
-Kết hợp với âm nhạc và trò chơi dân gian: Dân ca, đờn ca tài tử, đàn
bầu,... hay các trò chơi như ô ăn quan, nhảy bao bố, kéo co,…
b) Các nghi lễ gắn với vòng đời cây lúa
-Quy trình: Làm đất Gieo mạCấy lúaGặt lúaPhơi lúaCất lúa
đều có nghi thức cúng bái riêng
Thể hiện ý nghĩa, vai trò của con người với thiên nhiên
Góp phần duy trì bản sắc dân tộc, tạo cơ sở để hình thành lễ hội truyền
thống Việt Nam hiện nay.
2. Các nghi lễ, phong tục gắn với một vòng đời
2.1, Khái niệm vòng đời ? Khái quát chung
2.2, Nghi lễ vòng đời
a) Giai đoạn sinh nở
-Đi cầu tự ở chùa, đền, xin bà Mụ,…
-Lễ đầy tháng (trẻ được 1 tháng tuổi sẽ cúng tạ bà Mụ, cầu cho trẻ khoẻ
mạnh, bình an), thôi nôi(trẻ tròn 12 tháng, có nghi thức bốc đồ dự đoán
nghề nghiệp)
b) Giai đoạn trưởng thành
-Tham gia vào lao động ở làng xã, cộng đồng
-Làm lễ nhập tịch,..
+Con gái: thắt tóc, ra mắt họ hàng, chuẩn bị cho hôn nhân
+Con trai: làm lễ đội mũ, giống như đã trưởng thành
Dấu mốc từ cá nhân thành tập thể, thể hiện tính cộng đồng làng xã Đại
Việt
c) Giai đoạn hôn nhân
-Quy trình: Dạm ngõĂn hỏiRước dâu – lễ cưới chínhlễ Tứ hỷ
Rút ra ý nghĩa, mối liên quan
d) Giai đoạn cuối đời
-Quy trình: Phát tangNhập quanTế điệnAn táng
-Trong quá trình hành lễ có kết hợp các nghi thức, yếu tố dân gian.
Rút ra nhận xét, kết luận
3. Tục thờ cúng tổ tiên
-Sau khi mất người quá cố được thờ tại bàn thờ gia tiên
-Tổ chức các lễ giỗ hàng năm
-Là sợi dây kết nối âm dương
-Bối cảnh, cách thức,….
II. NGÔN NGỮ VĂN HỌC NGHỆ THUẬT
1. Tiếng việt và chữ viết trong thời Đại Việt
*Khái niệm tiếng Việt (ngôn ngữ)
-Tiếng Việt có hệ thống âm - vần phong phú, ngôn ngữ dân gian
phong phú về hình ảnh, biểu tưởng. Tiếng việt còn là ngôn ngữ tinh
thần của nhân dân
*Về chữ viết:
-Chữ Hán (chữ Nho) và chữ Nôm
2. Văn học và nghệ thuật
2.1,Văn học
- Thời gian hình thành, quá trình phát triển
-Văn học chữ Hán và chữ Nôm: tiêu biểu như thơ ca, hịch văn, văn xuôi
yêu nước (tiêu biểu có “Nam quốc sơn hà”, “Hịch tướng sĩ”,….)
2.2,Nghệ thuật
a) Nghệ thuật ngôn từ: Phát triển vượt bậc. Nổi bật có các thể loại thơ như
lục ngôn (Quốc âm thi tập), diễn ca (Thiên Nam ngữ lục), song thất lục bát
(Thiên Nam minh giám), và các thể loại văn xuôi như cáo, văn tế, tấu
chương (Lấy hình ảnh minh hoạ cụ thể)
b) Nghệ thuật tạo hình: Trải qua nhiều giai đoạn lịch sử, có những nét đặc
điểm riêng như điêu khắc, hội hoạ, kiến trúc, gốm sứ. (Lấy hình ảnh minh
hoạ cụ thể)
c) Nghệ thuật diễn xướng: Đa dạng, phong phú, có nhiều loại hình đặc sắc
như chèo, tuồng, cải lương, múa rối nước, hát Xoan, hát ca trù, quan họ, và
hát văn. (Lấy hình ảnh minh hoạ cụ thể)
III. TƯỞNG, HỌC THUẬT TRONG VĂN HOÁ
TRUYỀN THỐNG CỦA NGƯỜI VIỆT
1. Khái quát
-Khái niệm tư tưởng, học thuật là gì ?
-Quá trình du nhập và hình thành, phát triển ?
2.Nho giáo
-Khái niệm ?
-Do Khổng Tử sáng lập, được du nhập vào ta thời Bắc Thuộc
-Giữ vai trò chủ đạo
-Có vai trò riêng ở từng vấn đề: Chính trị và giáo dục, đạo đức, lối sống,
phong tục, văn học hay đời sống xã hội.
-Hạn chế: Hệ tư tưởng độc tôn, bảo thủ, gò bó,…
-Ý nghĩa ?
3. Phật giáo
-Khái niệm ?
-Quá trình du nhập: thế kỉ II-III qua 2 con đường là Phật giáo Nam Tông
và Phật giáo Bắc Tông
-Quá trình phát triển:….
- Phát triển cực thịnh, đặc biệt là ở thời Lý – Trần. Ảnh hưởng sâu đến đời
sống tinh thần.
-Phật giáo truyền bá tư tưởng từ bi, bác ái, vị tha, cứu khổ cứu nạn, phù
hợp với tâm lý nhân ái, hiền hòa của người Việt.
-Tư tưởng vô thường, nhân quả, luân hồi giúp con người hướng thiện,
sống có đạo đức.
-Thời Trần, thiền phái Trúc Lâm Yên Tử ra đời – một dòng Phật giáo
thuần Việt, kết hợp giữa tu hành và nhập thế (“Cư trần lạc đạo” – ở đời mà
vui với đạo).
-Ý nghĩa ?
4. Đạo giáo
-Khái niệm ?
-Đạo giáo (Lão giáo) du nhập vào Việt Nam khoảng thế kỷ II–III, cùng
thời với Phật giáo, từ Trung Hoa.
-Thời Đại Việt, Đạo giáo không bao giờ giữ vị trí thống trị, nhưng thấm
sâu trong dân gian, ảnh hưởng mạnh đến tín ngưỡng, phong tục, y thuật và
văn hoá tâm linh.
-Tư tưởng và nhân sinh quan ?
-Tín ngưỡng, dân gian, y học, nghệ thuật,..?
-Ý nghĩa..?
Xuất hiện “Tam giáo đông nguyên”, vai trò, ý nghĩa,…?
5. Các phạm trù triết lý âm dương ngũ hàng hành trong vũ thu
quan, nhân sinh quan của người Việt
5.1,Khái quát chung
-Âm – Dương và Ngũ hành là hai phạm trù triết học cơ bản của tư tưởng
phương Đông cổ đại, có nguồn gốc từ Trung Hoa, nhưng khi du nhập vào
Việt Nam đã được tiếp nhận, cải biến và Việt hoá phù hợp với văn hoá
nông nghiệp lúa nước.
-Người Việt không xem đó là hệ thống lý thuyết trừu tượng, mà vận dụng
linh hoạt trong đời sống – sản xuất – tín ngưỡng – đạo lý.
-Nhờ đó, hình thành nên một vũ trụ quan hài hoà, nhân sinh quan dung
hợp, thể hiện tư duy tổng hợp và quân bình của văn hoá Đại Việt.
5.2,Triết lý Âm – Dương
a)Khái niệm
-Âm – Dương là hai mặt đối lập nhưng thống nhất, tồn tại trong mọi sự vật
và hiện tượng của vũ trụ.
-Dương: sáng, nóng, động, cứng, nam, trời, ngày, lửa, mặt trời…
-Âm: tối, lạnh, tĩnh, mềm, nữ, đất, đêm, nước, mặt trăng…
-Hai mặt này không tách rời mà luôn chuyển hoá lẫn nhau, tạo nên sự vận
động và phát triển của vạn vật.
Tư tưởng “âm dương hoà hợp” là nền tảng cho tư duy biện chứng dân
gian Việt Nam.
b)Trong vũ trụ quan của người Việt
-Vũ trụ được nhìn nhận như một thể thống nhất, hài hoà giữa trời – đất –
người.
- Trời (dương) tượng trưng cho sức mạnh, ánh sáng, mưa gió.
- Đất (âm) tượng trưng cho sinh sản, nuôi dưỡng, che chở.
- Con người là trung tâm, kết nối âm – dương, trời – đất.
Đây là quan niệm “thiên – địa – nhân hợp nhất” (tam tài) trong triết lý
dân gian Việt.
-Người Việt luôn hướng tới sự quân bình âm – dương trong mọi mặt:
- Nhà ở: chọn hướng Nam (dương) để đón gió mát, tránh khí lạnh (âm).
- Sản xuất: canh tác theo mùa vụ âm dương – “tháng Ba cày, tháng Bảy
gặt”.
- Nghi lễ – tín ngưỡng: phối hợp yếu tố nam – nữ, trời – đất (trống và
chiêng, dương vật và âm vật trong lễ hội phồn thực…).
Quan niệm này tạo nên một vũ trụ quan nhân bản, quân bình và gắn bó
chặt chẽ với tự nhiên.
c)Trong nhân sinh quan của người Việt
-Người Việt nhìn nhận cuộc sống con người cũng nằm trong chu trình vận
động âm – dương:
- Sinh – trưởng – hoá – diệt – tái sinh.
- Ngày – đêm, mùa màng, đời người đều có nhịp điệu tuần hoàn.
- Vì thế, con người phải sống thuận theo lẽ tự nhiên, tránh thái quá, giữ
trung dung: “Trời có khi nắng khi mưa, người có lúc thịnh lúc suy.”
-Tư tưởng âm dương hoà hợp cũng thể hiện trong đạo lý:
- Nam – nữ bổ sung cho nhau.
- Cứng – mềm, mạnh – yếu đều có giá trị riêng.
Đây là nền tảng của tư duy hoà hiếu, dung hoà, linh hoạt – bản sắc của
nhân sinh quan Đại Việt.
5.3,Triết lý Ngũ Hành
a)Khái niệm
-Ngũ hành gồm 5 yếu tố: Mộc – Hoả – Thổ – Kim – Thuỷ, tượng trưng
cho năm dạng vận động cơ bản của vũ trụ.
- Các hành này vừa tương sinh (hỗ trợ nhau), vừa tương khắc (kiềm chế
nhau):
- Tương sinh: Mộc → Hoả → Thổ → Kim → Thuỷ → Mộc
- Tương khắc: Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thuỷ, Thuỷ khắc Hoả, Hoả khắc
Kim, Kim khắc Mộc.
Đây là tư duy biện chứng tự nhiên – mọi sự vật tồn tại trong mối quan
hệ tác động, chế ước, cân bằng lẫn nhau.
b)Trong vũ trụ quan Đại Việt
-Người Việt quan niệm vũ trụ là một vòng vận hành tuần hoàn của ngũ
hành, thể hiện trong:
- Mùa vụ nông nghiệp: xuân (mộc), hạ (hoả), trưởng hạ (thổ), thu (kim),
đông (thuỷ).
- Không gian – phương hướng: đông (mộc), nam (hoả), tây (kim), bắc
(thuỷ), trung tâm (thổ).
- Nhờ triết lý này, người Việt sống hài hoà với tự nhiên, tôn trọng quy luật
sinh – diệt của trời đất, tránh cưỡng cầu.
Đây là nền tảng tư duy của văn minh nông nghiệp lúa nước.
c)Trong nhân sinh quan và đời sống
-Ngũ hành được vận dụng trong:
- Y học cổ truyền (chẩn bệnh theo ngũ tạng, ngũ khí).
- Phong thuỷ (bố trí nhà cửa, mộ phần).
- Lễ nghi, trang phục, âm nhạc, kiến trúc (màu sắc, âm điệu, hướng
nhà…).
- Người Việt dùng ngũ hành để giữ thăng bằng giữa thân – tâm – môi
trường, giữa con người với thiên nhiên.
Thể hiện quan niệm sống quân bình, điều hoà, tôn trọng trật tự vũ trụ.
IV. TỔNG KẾT
1.Khẳng định lại: n hoá tinh thần của Đại Việt không chỉ là sản phẩm
lịch sử mà còn là vốn tinh thần quý báu của dân tộc.
2.Nhấn mạnh: Việc tìm hiểu, gìn giữ và phát huy các giá trị đó theo khung
lý luận của Chu Xuân Diên là cần thiết để hiểu sâu hơn về văn hoá – xã hội
Việt Nam.
3.Gắn với thực tiễn ngày nay – từ việc học lịch sử, văn hoá tới việc ứng xử
trong đời sống hiện đại.

Preview text:

Học phần: Cơ sở văn hoá Việt Nam (LITa71301) – Giảng viên Nguyễn Thị Ngọc Hà.

Bài tập nhóm 03: Trình bày đặc điểm văn hoá Việt Nam thời Đại Việt

I. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT

1. Khái quát thời kỳ hình thành và phát triển của Đại Việt. Nền độc lập lâu dài tạo điều kiện cho văn hoá dân tộc phát triển, đặc biệt là văn hoá tinh thần ?

2. Khái niệm văn hoá tinh thần ?

II. TÔN GIÁO – TÍN NGƯỠNG VÀ NGHI LỄ - PHONG TỤC

1. Tín ngưỡng và nghi lễ nông nghiệp:

1.1, Tín ngưỡng:

a) Tín ngưỡng phồn thực

-Cổ xưa, thể hiện sự mong muốn những điều tốt đẹp, mùa màng bội thu, cấy cối sinh sôi nảy nở,…

-Có ở Tết Hàn Thực, lễ hội Tro Trám (Phú Thọ), các lễ Tết,…

b) Tín ngưỡng thờ các Thần Nông, Thần Lúa,.. các thần tự nhiên (Núi, Sông, Mưa, Nắng,..)

-Thờ Thần Nông: đại diện cho nông nghiệp, được thể hiện vào mùa xuân

-Thờ các thần tự nhiên: thể hiện sự tôn trọng và biết ơn thiên nhiên

c) Tín ngưỡng thờ Thần Thành hoàng, ông bà Tổ nghề nông, các nhân thần,..

-Là những vị thần bảo hộ, người có công với đất nước, quê hương

-Củng cố tinh thần đoàn kết của mọi người

1.2, Nghi lễ nông nghiệp:

a) Lễ hội nông nghiệp

-Thời gian: đầu mùa và cuối mùa vụ

-Ý nghĩa: phản ánh chu kỳ mùa vụ

-Như là lễ Tịch Điền (cầu cho dân bình an, mùa màng bội thu) hay các hội đua thuyền, cầu mưa,…

-Kết hợp với âm nhạc và trò chơi dân gian: Dân ca, đờn ca tài tử, đàn bầu,... hay các trò chơi như ô ăn quan, nhảy bao bố, kéo co,…

b) Các nghi lễ gắn với vòng đời cây lúa

-Quy trình: Làm đất 🡪 Gieo mạ🡪Cấy lúa🡪Gặt lúa🡪Phơi lúa🡪Cất lúa đều có nghi thức cúng bái riêng

🡪 Thể hiện ý nghĩa, vai trò của con người với thiên nhiên

🡪Góp phần duy trì bản sắc dân tộc, tạo cơ sở để hình thành lễ hội truyền thống Việt Nam hiện nay.

2. Các nghi lễ, phong tục gắn với một vòng đời

2.1, Khái niệm vòng đời ? Khái quát chung

2.2, Nghi lễ vòng đời

a) Giai đoạn sinh nở

-Đi cầu tự ở chùa, đền, xin bà Mụ,…

-Lễ đầy tháng (trẻ được 1 tháng tuổi sẽ cúng tạ bà Mụ, cầu cho trẻ khoẻ mạnh, bình an), thôi nôi(trẻ tròn 12 tháng, có nghi thức bốc đồ dự đoán nghề nghiệp)

b) Giai đoạn trưởng thành

-Tham gia vào lao động ở làng xã, cộng đồng

-Làm lễ nhập tịch,..

+Con gái: thắt tóc, ra mắt họ hàng, chuẩn bị cho hôn nhân

+Con trai: làm lễ đội mũ, giống như đã trưởng thành

🡪Dấu mốc từ cá nhân thành tập thể, thể hiện tính cộng đồng làng xã Đại Việt

c) Giai đoạn hôn nhân

-Quy trình: Dạm ngõ🡪Ăn hỏi🡪Rước dâu – lễ cưới chính🡪lễ Tứ hỷ

🡪Rút ra ý nghĩa, mối liên quan

d) Giai đoạn cuối đời

-Quy trình: Phát tang🡪Nhập quan🡪Tế điện🡪An táng

-Trong quá trình hành lễ có kết hợp các nghi thức, yếu tố dân gian.

🡪Rút ra nhận xét, kết luận

3. Tục thờ cúng tổ tiên

-Sau khi mất người quá cố được thờ tại bàn thờ gia tiên

-Tổ chức các lễ giỗ hàng năm

-Là sợi dây kết nối âm dương

-Bối cảnh, cách thức,….

II. NGÔN NGỮ VÀ VĂN HỌC NGHỆ THUẬT

1. Tiếng việt và chữ viết trong thời Đại Việt

*Khái niệm tiếng Việt (ngôn ngữ)

-Tiếng Việt có hệ thống âm - vần phong phú, ngôn ngữ dân gian phong phú về hình ảnh, biểu tưởng. Tiếng việt còn là ngôn ngữ tinh thần của nhân dân

*Về chữ viết:

-Chữ Hán (chữ Nho) và chữ Nôm

2. Văn học và nghệ thuật

2.1,Văn học

- Thời gian hình thành, quá trình phát triển

-Văn học chữ Hán và chữ Nôm: tiêu biểu như thơ ca, hịch văn, văn xuôi yêu nước (tiêu biểu có “Nam quốc sơn hà”, “Hịch tướng sĩ”,….)

2.2,Nghệ thuật

a) Nghệ thuật ngôn từ: Phát triển vượt bậc. Nổi bật có các thể loại thơ như lục ngôn (Quốc âm thi tập), diễn ca (Thiên Nam ngữ lục), song thất lục bát (Thiên Nam minh giám), và các thể loại văn xuôi như cáo, văn tế, tấu chương (Lấy hình ảnh minh hoạ cụ thể)

b) Nghệ thuật tạo hình: Trải qua nhiều giai đoạn lịch sử, có những nét đặc điểm riêng như điêu khắc, hội hoạ, kiến trúc, gốm sứ. (Lấy hình ảnh minh hoạ cụ thể)

c) Nghệ thuật diễn xướng: Đa dạng, phong phú, có nhiều loại hình đặc sắc như chèo, tuồng, cải lương, múa rối nước, hát Xoan, hát ca trù, quan họ, và hát văn. (Lấy hình ảnh minh hoạ cụ thể)

III. TƯ TƯỞNG, HỌC THUẬT TRONG VĂN HOÁ TRUYỀN THỐNG CỦA NGƯỜI VIỆT

1. Khái quát

-Khái niệm tư tưởng, học thuật là gì ?

-Quá trình du nhập và hình thành, phát triển ?

2.Nho giáo

-Khái niệm ?

-Do Khổng Tử sáng lập, được du nhập vào ta thời Bắc Thuộc

-Giữ vai trò chủ đạo

-Có vai trò riêng ở từng vấn đề: Chính trị và giáo dục, đạo đức, lối sống, phong tục, văn học hay đời sống xã hội.

-Hạn chế: Hệ tư tưởng độc tôn, bảo thủ, gò bó,…

-Ý nghĩa ?

3. Phật giáo

-Khái niệm ?

-Quá trình du nhập: thế kỉ II-III qua 2 con đường là Phật giáo Nam Tông và Phật giáo Bắc Tông

-Quá trình phát triển:….

- Phát triển cực thịnh, đặc biệt là ở thời Lý – Trần. Ảnh hưởng sâu đến đời sống tinh thần.

-Phật giáo truyền bá tư tưởng từ bi, bác ái, vị tha, cứu khổ cứu nạn, phù hợp với tâm lý nhân ái, hiền hòa của người Việt.

-Tư tưởng vô thường, nhân quả, luân hồi giúp con người hướng thiện, sống có đạo đức.

-Thời Trần, thiền phái Trúc Lâm Yên Tử ra đời – một dòng Phật giáo thuần Việt, kết hợp giữa tu hành và nhập thế (“Cư trần lạc đạo” – ở đời mà vui với đạo).

-Ý nghĩa ?

4. Đạo giáo

-Khái niệm ?

-Đạo giáo (Lão giáo) du nhập vào Việt Nam khoảng thế kỷ II–III, cùng thời với Phật giáo, từ Trung Hoa.

-Thời Đại Việt, Đạo giáo không bao giờ giữ vị trí thống trị, nhưng thấm sâu trong dân gian, ảnh hưởng mạnh đến tín ngưỡng, phong tục, y thuật và văn hoá tâm linh.

-Tư tưởng và nhân sinh quan ?

-Tín ngưỡng, dân gian, y học, nghệ thuật,..?

-Ý nghĩa..?

🡪Xuất hiện “Tam giáo đông nguyên”, vai trò, ý nghĩa,…?

5. Các phạm trù triết lý âm dương ngũ hàng hành trong vũ thu quan, nhân sinh quan của người Việt

5.1,Khái quát chung

-Âm – Dương và Ngũ hành là hai phạm trù triết học cơ bản của tư tưởng phương Đông cổ đại, có nguồn gốc từ Trung Hoa, nhưng khi du nhập vào Việt Nam đã được tiếp nhận, cải biến và Việt hoá phù hợp với văn hoá nông nghiệp lúa nước.

-Người Việt không xem đó là hệ thống lý thuyết trừu tượng, mà vận dụng linh hoạt trong đời sống – sản xuất – tín ngưỡng – đạo lý.

-Nhờ đó, hình thành nên một vũ trụ quan hài hoà, nhân sinh quan dung hợp, thể hiện tư duy tổng hợp và quân bình của văn hoá Đại Việt.

5.2,Triết lý Âm – Dương

a)Khái niệm

-Âm – Dương là hai mặt đối lập nhưng thống nhất, tồn tại trong mọi sự vật và hiện tượng của vũ trụ.

-Dương: sáng, nóng, động, cứng, nam, trời, ngày, lửa, mặt trời…

-Âm: tối, lạnh, tĩnh, mềm, nữ, đất, đêm, nước, mặt trăng…

-Hai mặt này không tách rời mà luôn chuyển hoá lẫn nhau, tạo nên sự vận động và phát triển của vạn vật.

🡪Tư tưởng “âm dương hoà hợp” là nền tảng cho tư duy biện chứng dân gian Việt Nam.

b)Trong vũ trụ quan của người Việt

-Vũ trụ được nhìn nhận như một thể thống nhất, hài hoà giữa trời – đất – người.

- Trời (dương) tượng trưng cho sức mạnh, ánh sáng, mưa gió.

- Đất (âm) tượng trưng cho sinh sản, nuôi dưỡng, che chở.

- Con người là trung tâm, kết nối âm – dương, trời – đất.

🡪Đây là quan niệm “thiên – địa – nhân hợp nhất” (tam tài) trong triết lý dân gian Việt.

-Người Việt luôn hướng tới sự quân bình âm – dương trong mọi mặt:

- Nhà ở: chọn hướng Nam (dương) để đón gió mát, tránh khí lạnh (âm).

- Sản xuất: canh tác theo mùa vụ âm dương – “tháng Ba cày, tháng Bảy gặt”.

- Nghi lễ – tín ngưỡng: phối hợp yếu tố nam – nữ, trời – đất (trống và chiêng, dương vật và âm vật trong lễ hội phồn thực…).

🡪Quan niệm này tạo nên một vũ trụ quan nhân bản, quân bình và gắn bó chặt chẽ với tự nhiên.

c)Trong nhân sinh quan của người Việt

-Người Việt nhìn nhận cuộc sống con người cũng nằm trong chu trình vận động âm – dương:

- Sinh – trưởng – hoá – diệt – tái sinh.

- Ngày – đêm, mùa màng, đời người đều có nhịp điệu tuần hoàn.

- Vì thế, con người phải sống thuận theo lẽ tự nhiên, tránh thái quá, giữ trung dung: “Trời có khi nắng khi mưa, người có lúc thịnh lúc suy.”

-Tư tưởng âm dương hoà hợp cũng thể hiện trong đạo lý:

- Nam – nữ bổ sung cho nhau.

- Cứng – mềm, mạnh – yếu đều có giá trị riêng.

🡪Đây là nền tảng của tư duy hoà hiếu, dung hoà, linh hoạt – bản sắc của nhân sinh quan Đại Việt.

5.3,Triết lý Ngũ Hành

a)Khái niệm

-Ngũ hành gồm 5 yếu tố: Mộc – Hoả – Thổ – Kim – Thuỷ, tượng trưng cho năm dạng vận động cơ bản của vũ trụ.

- Các hành này vừa tương sinh (hỗ trợ nhau), vừa tương khắc (kiềm chế nhau):

- Tương sinh: Mộc → Hoả → Thổ → Kim → Thuỷ → Mộc

- Tương khắc: Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thuỷ, Thuỷ khắc Hoả, Hoả khắc Kim, Kim khắc Mộc.

🡪Đây là tư duy biện chứng tự nhiên – mọi sự vật tồn tại trong mối quan hệ tác động, chế ước, cân bằng lẫn nhau.

b)Trong vũ trụ quan Đại Việt

-Người Việt quan niệm vũ trụ là một vòng vận hành tuần hoàn của ngũ hành, thể hiện trong:

- Mùa vụ nông nghiệp: xuân (mộc), hạ (hoả), trưởng hạ (thổ), thu (kim), đông (thuỷ).

- Không gian – phương hướng: đông (mộc), nam (hoả), tây (kim), bắc (thuỷ), trung tâm (thổ).

- Nhờ triết lý này, người Việt sống hài hoà với tự nhiên, tôn trọng quy luật sinh – diệt của trời đất, tránh cưỡng cầu.

🡪 Đây là nền tảng tư duy của văn minh nông nghiệp lúa nước.

c)Trong nhân sinh quan và đời sống

-Ngũ hành được vận dụng trong:

- Y học cổ truyền (chẩn bệnh theo ngũ tạng, ngũ khí).

- Phong thuỷ (bố trí nhà cửa, mộ phần).

- Lễ nghi, trang phục, âm nhạc, kiến trúc (màu sắc, âm điệu, hướng nhà…).

- Người Việt dùng ngũ hành để giữ thăng bằng giữa thân – tâm – môi trường, giữa con người với thiên nhiên.

🡪 Thể hiện quan niệm sống quân bình, điều hoà, tôn trọng trật tự vũ trụ.

IV. TỔNG KẾT

1.Khẳng định lại: Văn hoá tinh thần của Đại Việt không chỉ là sản phẩm lịch sử mà còn là vốn tinh thần quý báu của dân tộc.

2.Nhấn mạnh: Việc tìm hiểu, gìn giữ và phát huy các giá trị đó theo khung lý luận của Chu Xuân Diên là cần thiết để hiểu sâu hơn về văn hoá – xã hội Việt Nam.

3.Gắn với thực tiễn ngày nay – từ việc học lịch sử, văn hoá tới việc ứng xử trong đời sống hiện đại.