TRƯỜNG THPT LÊ QUÝ ĐÔN
TỔ SINH - CN
ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KÌ I
MÔN SINH HỌC LỚP 12
NĂM HỌC 2025 - 2026
A. NỘI DUNG ÔN TẬP
Chủ đề 1. Cơ sở phân tử của sự di truyền và biến dị.
- Gene và sự tái bản DNA.
- Sự biểu hiện thông tin di truyền.
- Điều hòa biểu hiện gene
- Đột biến gene.
Chủ đề 2. Nhiễm sắc thể và các quy luật di truyền.
- Nhiễm sắc thể và cơ chế di truyền nhiễm sắc thể.
- Đột biến nhiễm sắc thể.
- Di truyền học Mendel và mở rộng học thuyết Mendel.
- Di truyền liên kết giới tính, liên kết gene và hoán vị gene.
- Di truyền gene ngoài nhân.
- Mối quan hệ giữa kiểu gene, môi trường và kiểu hình.
Chủ đề 3. Ứng dụng di truyền học.
- Hệ gene, công nghệ gene và ứng dụng.
- Thành tựu chọn, tạo giống bằng lai hữu tính.
Chủ đề 4. Di truyền học quần thể và di truyền học người.
- Di truyền học quần thể.
- Di truyền học người.
B. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM MINH HỌA
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Câu 1. Phân tử DNA có chức năng gì?
A. Cấu trúc nên enzyme, hormone và kháng thể.
B. Cấu trúc nên màng tế bào, các bào quan.
C. Cấu trúc nên tính trạng trên cơ thể sinh vật.
D. Lưu trữ, bảo quản, truyền đạt thông tin di truyền.
Câu 2. Phần lớn các gene của sinh vật nhân thực có vùng mã hóa không liên tục xen kẽ các đoạn mã hóa
amino acid (exon) là các đoạn không mã hóa amino acid (intron). Vì vậy các gene này được gọi là
A. Gene khởi động. B. Gene mã hóa.
C. Gene không phân mảnh. D. Gene phân mảnh.
Mã đề 000 Trang 1/15
Câu 3. Sơ đồ nào sau đây mô tả đúng về giai đoạn kéo dài mạch polynucleotide mới trên 1 chạc chữ Y
trong quá trình nhân đôi DNA ở sinh vật nhân sơ?
A. Sơ đồ IV. B. Sơ đồ II. C. Sơ đồ I. D. Sơ đồ III.
---
Câu 4. Trong quá trình phiên mã, tính theo chiều trượt của Enzyme RNA polymerase thì mạch được dùng
làm khuôn tổng hợp RNA là mạch có đặc điểm
A. luôn có chiều từ 5’ -3’.
B. luôn có chiều từ 3’ - 5’.
C. có chiều lúc đầu 3’ - 5’, lúc sau 5’ - 3’.
D. có chiều lúc đầu 5’ -3’, lúc sau 3’- 5’.
Câu 5. Trong quá trình dịch mã, hiện tượng polyribosome có tác dụng
A. định hướng lượng protein được sản xuất ra.
B. giữ cho mRNA lâu bị phân huỷ.
C. tăng hiệu suất tổng hợp protein khác loại.
D. tăng hiệu suất tổng hợp protein cùng loại.
Câu 6. Mối quan hệ giữa gene và tính trạng được biểu hiện qua sơ đồ:
A. Gene (DNA) → mRNA → tRNA → Protein → Tính trạng.
B. Gene (DNA) → mRNA → tRNA → Polypeptide → Tính trạng.
C. Gene (DNA) → mRNA → Polypeptide → Protein → Tính trạng.
D. Gene (DNA) → tRNA → Polypeptide → Protein → Tính trạng.
Câu 7. Trong tế bào khả năng biểu hiện của các gene là khác nhau, sự khác nhau đó là do sự biểu hiện
của các gene phụ thuộc vào
A. điều kiện sống của cá thể và khả năng tìm kiếm thức ăn của từng cá thể.
B. chế độ dinh dưỡng và điều kiện môi trường sống xung quanh cá thể.
C. giai đoạn phát triển của cá thể và theo nhu cầu hoạt động sống của tế bào.
D. nhu cầu dinh dưỡng và điều kiện sức khoẻ của cá thể trước môi trường sống.
Câu 8. Tế bào vi khuẩn
E.coli
phải dùng tới 90% số ATP mà tế bào tạo ra để tổng hợp protein. Nhờ có sự
điều hòa biểu hiện gene, tế bào chỉ tổng hợp sản phẩm của gene khi cần thiết, với lượng phù hợp với nhu
cầu. Ý nghĩa của điều hòa biểu hiện gene trong trường hợp trên là
A. Đảm bảo tế bào vi khuẩn thích nghi được với sự thay đổi của môi trường.
B. Tiết kiệm năng lượng cho quá trình tổng hợp và chuyển hóa các chất.
C. Đảm bảo tính chính xác trong quá trình phát triển của tế bào vi khuẩn
E.coli
.
D. Kiểm soát, sửa chữa những đột biến xảy ra trong tế bào vi khuẩn
E.coli
.
Mã đề 000 Trang 2/15
Câu 9. Thuốc Tamoxifen ức chế đặc hiệu thụ thể estrogen alpha để chữa ung thư do gene biểu hiện
quá mức là ứng dụng của điều hòa biểu hiện gene trong lĩnh vực
A. nghiên cứu di truyền. B. trồng trọt.
C. chăn nuôi. D. y dược.
Câu 10. Loại đột biến nào sau đây được gọi là nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hóa?
A. Đột biến gene. B. Đột biến đa bội.
C. Đột biến lệch bội dạng thể ba. D. Đột biến lặp đoạn NST.
Câu 11. Hiện tượng đột biến ở vi khuẩn S. aureus hoặc S. pneumoniae hình thành các chủng mới dẫn đến
chúng có khả năng kháng thuốc kháng sinh, đây là ý nghĩa của đột biến gene đối với
A. t iến hóa. B. chọn giống.
C. tạo giống. D. nghiên cứu di truyền.
Câu 12. Chiếu xạ bào tử nấm để tạo chủng nấm Penicillium đột biến sản xuất penicillin có hoạt tính cao
gấp 200 lần, đây là ý nghĩa của đột biến gene đối với
A. tiến hóa. B. c họn giống.
C. nghiên cứu di truyền. D. Không có đáp án đúng.
Câu 13. Nhiễm sắc thể được cấu tạo từ các thành phần cơ bản là
A. DNA và protein phi histone. B. DNA, RNA và protein histone.
C. DNA và protein histone. D. DNA, RNA và protein phi histone.
Câu 14. Cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể gồm DNA và protein histone được xoắn lần lượt theo các
cấp độ
A. DNA + histone → sợi nhiễm sắc → sợi cơ bản → nucleosome → sợi chromatid → NST.
B. DNA + histone → nucleosome → sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc → sợi chromatid → NST.
C. DNA + histone → nucleosome → sợi nhiễm sắc → sợi cơ bản → sợi chromatid → NST.
D. DNA + histone → sợi cơ bản → nucleosome → sợi nhiễm sắc → sợi chromatid → NST.
Câu 15. Ở sinh vật sinh sản hữu tính, sự xuất hiện tính trạng mới ở thế hệ con là do
A. sự vận động và phân li của các nhiễm sắc thể trong nguyên phân.
B. sự vận động và phân li của các nhiễm sắc thể trong giảm phân.
C. sự vận động và phân li của các nhiễm sắc thể trong nguyên phân và giảm phân.
D. sự vận động và phân li của các nhiễm sắc thể trong giảm phân và thụ tinh.
Câu 16. Thể đột biến nào sau đây được tạo ra nhờ kết hợp lai xa và đa bội hóa?
A. Thể song nhị bội. B. Thể tam bội. C. Thể tứ bội. D. Thể ba.
Câu 17. một loài thực vật, allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng.
Biết rằng thể tứ bội giảm phân bình thường cho giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh. Theo lí thuyết,
phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 35 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng?
A. Aaaa × Aaaa. B. AAaa × AAaa. C. AAaa × Aaaa. D. AAAa × AAAa.
Câu 18. Một NST trình tự các gene ABCDEFG●HI bị đột biến thành NST trình tự các gene
ADCBEFG●HI. Đây là dạng đột biến nào?
A. Mất đoạn. B. Lặp đoạn. C. Chuyển đoạn. D. Đảo đoạn.
Mã đề 000 Trang 3/15
Câu 19. Điều kiện cơ bản đảm bảo cho sự di truyền độc lập các cặp tính trạng là
A. Các cặp gene quy định các cặp tính trạng phải nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau.
B. số lượng và sức sống của đời lai phải lớn để F2 có tỉ lệ kiểu gene (1: 2: 1)
2
.
C. các gene trội phải lấn át hoàn toàn gene lặn để F2 có tỉ lệ kiểu hình 9: 3: 3: 1.
D. các gene tác động riêng rẽ lên sự hình thành tính trạng.
Câu 20. đậu Lan, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp.
Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có hai loại kiểu hình?
A. Aa x aa. B. AA x AA. C. aa x aa. D. AA x aa.
Câu 21. chua, allele A quy định quả đỏ trội hoàn toàn với allele a quy định quả vàng. Phép lai nào
sau đây cho F1 có tỉ lệ kiểu hình 3 cây quả đỏ: 1 cây quả vàng
A. Aa × Aa B. AA × Aa C. AA × aa D. Aa × aa
Câu 22. Cho biết mỗi gene quy định 1 tính trạng, các allele trội trội hoàn toàn. Theo thuyết, phép lai
nào sau đây cho đời con có tỉ lệ kiểu hình 1 : 1 : 1 : 1?
A. AaBb × AaBb. B. Aabb × AaBb. C. Aabb × aaBb. D. AaBb × aaBb.
Câu 23. Ở loài hoa mõm sói
(Antirrhinum majus),
cặp gene AA quy định hoa đỏ, Aa quy định hoa hồng,
aa quy định hoa trắng. Biết rằng quá trình giảm phân không xảy ra đột biến, theo thuyết, phép lai nào
sau đây cho đời con có 3 loại kiểu gene, 3 loại kiểu hình?
A. Aa × Aa. B. AA × aa. C. aa × aa. D. Aa × aa.
Câu 24. Ở người, gene quy định nhóm máu 3 allele I
A
, I
B
, I
O
. Allele I
A
, I
B
trội so với I
O
. Nhóm máu AB
do kiểu gene I
A
I
B
quy định, nhận xét nào sau đây đúng?
A. Allele I
A
và I
B
tương tác theo trội lặn không hoàn toàn.
B. Allele I
A
và I
B
tương tác theo kiểu đồng trội.
C. Allele I
A
và I
B
tương tác theo trội lặn hoàn toàn.
D. Allele I
A
và I
B
tương tác bổ sung.
Câu 25. Khi một gene đa hiệu bị đột biến sẽ dẫn tới sự biến đổi về
A. một tính trạng.
B. một loạt tính trạng do nó chi phối.
C. một trong số tính trạng mà nó chi phối.
D. toàn bộ kiểu hình của cơ thể.
Câu 26. nhóm động vật nào sau đây giới cái mang cặp NST giới tính ZW giới đực mang cặp
NST giới tính ZZ?
A. Trâu, bò, hươu. B. Bồ câu, gà, chim sẻ.
C. Thỏ, ruồi giấm, sư tử. D. Hổ, mèo rừng, báo.
Câu 27. ruồi giấm, xét 1 gene nằm vùng không tương đồng trên NST giới tính X 2 allele A a:
allele A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng. Theo lí thuyết, ruồi đực mắt đỏ
có kiểu gene
A. X
A
X
a
. B. X
A
Y. C. X
A
X
A
. D. X
a
Y.
Mã đề 000 Trang 4/15
Câu 28. ruồi giấm, allele A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng. Theo
thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ 1 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi cái mắt trắng: 1 ruồi đực mắt đỏ
: 1 ruồi đực mắt trắng?
A. X
A
X
A
× X
a
Y. B. X
A
X
a
× X
A
Y. C. X
a
X
a
× X
A
Y. D. X
A
X
a
× X
a
Y.
Câu 29. Phép lai nào đã giúp Morgan phát hiện ra quy luật liên kết gene ? Cho biết B: thân xám trội hoàn
toàn so với b: thân đen, V: cánh dài trội hoàn toàn so với v: cánh ngắn.
A. . B. . C. . D. .
Câu 30. Một sinh vật có bộ nhiễm sắc thể của ngô là 2n = 20 tương ứng với số nhóm liên kết là
A. 10. B. 9. C. 20. D. 1.
Câu 31. Ở một loài vật, xét một cá thể có kiểu gene
AB
ab
Bv
bv
DE
DE
Mn
Mn
QP
Qp
. Xét 1000 tế bào sinh trứng của
cá thể này có thể cho được tối đa số loại giao tử là bao nhiêu, biết không xảy ra hoán vị gene?
A. 4. B. 8. C. 1. D. 6.
Câu 32. Một cá thể đực có kiểu gene , biết tần số hoán vị gene giữa hai gene B và D là 40%. Cơ thể
này giảm phân bình thường sẽ cho bao nhiêu loại giao tử?
A. 2. B. 1. C. 4 . D. 3.
Câu 33. Ở một loài sinh vật, xét hai cặp gene Aa và Bb nằm trên một cặp NST và cách nhau 30cM. Một
tế bào sinh tinh của một cơ thể thuộc loài này có kiểu gene giảm phân sẽ tạo ra loại giao tử mang
gene ab với tỉ lệ
A. 25% hoặc 0%. B. 15%. C. 25%. D. 25% hoặc 50%.
Câu 34. Trong phép lai một tính trạng do 1 gene quy định, nếu kết quả phép lai thuận và kết quả phép lai
nghịch khác nhau, con lai luôn có kiểu hình giống mẹ thì gene quy định tính trạng nghiên cứu có đặc
điểm là
A. nằm trên nhiễm sắc thể Y.
B. nằm trên nhiễm sắc thể X.
C. nằm trên nhiễm sắc thể thường.
D. nằm ở ngoài nhân (trong ti thể hoặc lục lạp).
Câu 35. Bệnh, tật ở người nào sau đây có hiện tượng di truyền ngoài nhân?
A. Bệnh máu khó đông. B. Chứng động kinh.
C. Tật dính ngón tay 2 và 3. D. Tính trạng túm lông trên vành tai.
Câu 36. Trong một gia đình, gene trong ti thể của người con trai có nguồn gốc từ đâu ?
A. Nhân tế bào của cơ thể mẹ. B. Ti thể của mẹ.
C. Ti thể của bố. D. Ti thể của bố hoặc mẹ.
Câu 37. Ý nghĩa của sự biến đổi kiểu hình theo môi trường là
A. giúp sinh vật biến đổi hình thái để thích nghi với điều kiện sống.
Mã đề 000 Trang 5/15
B. tạo ra sự đa dạng về kiểu gene của sinh vật.
C. làm cho cấu trúc NST của cơ thể trở nên hoàn thiện hơn, phù hợp với môi trường sống.
D. giúp cho sinh vật tiến hóa để có kiểu hình như nhau ở mọi môi trường.
Câu 38. “Giống” ở trong sản xuất nông nghiệp và chăn nuôi tương ứng với
A. năng suất. B. kiểu gene. C. kiểu hình. D. môi trường.
Câu 39. Trong mối quan hệ giữa kiểu gene, kiểu hình và môi trường được ứng dụng vào sản xuất, một
giống lúa có kiểu gene AA thu được năng suất trung bình 6,5 – 7,5 tấn/ha/vụ, trong điều kiện kỹ thuật
canh tác tốt (trồng đúng mùa vụ, mật độ, bón phân, tưới nước cân đối,…), có thể cho năng suất đạt 10
tấn/ha/vụ thì kiểu hình được hiểu là
A. năng suất thu được.
B. kiểu gene AA.
C. điều kiện kỹ thuật canh tác.
D. điệu kiện về môi trường như thiên tai, bão lũ,…
Câu 40. Chuột nhắt mang hormone sinh trưởng của chuột cống là thành tựu của
A. Nhân bản vô tính. B. cấy truyền phôi. C. Công nghệ gene. D. gây đột biến.
Câu 41. Giống lúa “gạo vàng” có khả năng tổng hợp β – caroten (tiền chất tạo ra vitamin A) trong hạt
được tạo ra nhờ ứng dụng
A. phương pháp cấy truyền phôi B. công nghệ gene.
C. phương pháp lai xa và đa bội hóa. D. phương pháp nhân bản vô tính.
Câu 42. Sinh vật biến đổi gene là:
A. nhng sinh vt có h gene đã được biến đổi, chyếu là có tm gene mới t li kc.
B. nhng sinh vt có h gene đã được biến đi, ch yếu là biến đi gene có sn ca li.
C. nhng sinh vt có hgene đã đưc biến đi, ch yếu chnh sa gene có sẵn của li.
D. những sinh vật có hệ gene đã được biến đổi, chủ yếu là kết hợp gene có sẵn với gene mới từ loài
khác.
Câu 43. Trong chọn giống từ nguồn biến dị tự nhiên, những biến dị tổ hợp tốt, phù hợp với mục tiêu của
con người được tạo ra trong số các biến dị tổ hợp sinh ra từ phép lai nào ?
A. Giữa các cá thể của nhiều giống khác nhau.
B. Giữa các cá thể của hai giống khác nhau.
C. Giữa các cá thể của cùng một giống.
D. Các con lai cận huyết hoặc tự thụ.
Câu 44. Dựa vào nguồn gene có sẵn trong nước để tạo ra các con lai mang đặc tính quý của hai giống bố,
mẹ ban đầu. Thực hiện phép lai: ♂ Lợn bản (sinh trưởng chậm, tỉ lệ nạc cao) x ♀ Lợn móng cái (sinh
trường tốt, tỉ lệ nạc thấp). Qua thực hiện chọn con lai, các nhà khoa học sẽ chọn con lai có đặc điểm ra
sao ?
A. Sinh trưởng tốt, tỉ lệ nạc cao. B. Sinh trưởng chậm, tỉ lệ nạc cao.
C. Sinh trưởng tốt, tỉ lệ nạc thấp. D. Sinh trưởng chậm, tỉ lệ nạc thấp.
Câu 45. Ưu thế lai là
Mã đề 000 Trang 6/15
A. hiện tượng cơ thể lai F
1
có sức sống cao hơn, sinh trưởng nhanh hơn, phát triển mạnh hơn, chống
chịu tốt hơn, các tính trạng năng suất thấp hơn hơn trung bình giữa hai bố mẹ hoặc vượt trội cả hai bố mẹ.
B. hiện tượng cơ thể lai F
1
có sức sống cao hơn, sinh trưởng nhanh hơn, phát triển mạnh hơn, chống
chịu kém hơn hơn, các tính trạng năng suất cao hơn trung bình giữa hai bố mẹ hoặc vượt trội cả hai bố
mẹ.
C. hiện tượng cơ thể lai F
1
có sức sống cao hơn, sinh trưởng chậm hơn hơn, phát triển mạnh hơn,
chống chịu tốt hơn, các tính trạng năng suất cao hơn trung bình giữa hai bố mẹ hoặc vượt trội cả hai bố
mẹ.
D. hiện tượng cơ thể lai F
1
có sức sống cao hơn, sinh trưởng nhanh hơn, phát triển mạnh hơn, chống
chịu tốt hơn, các tính trạng năng suất cao hơn trung bình giữa hai bố mẹ hoặc vượt trội cả hai bố mẹ.
Câu 46. Quần thể sinh vật có thành phần kiểu gene nào sau đây đang ở trạng thái cân bằng di truyền?
A. 0,30AA: 0,40Aa: 0,30aa. B. 0,50AA: 0,40Aa: 0,10aa.
C. 0,25AA: 0,50Aa: 0,25aa. D. 0,10AA: 0,40Aa: 0,50aa.
Câu 47. Một quần thể tự thụ có kiểu gene Aa ở F
3
là 0,1. Tỉ lệ kiểu gene Aa của quần thể này ở P là
A. 0,8. B. 0,4. C. 0,2. D. 0,1.
Câu 48. Một quần thể thực vật tự thụ phấn có tỉ lệ kiểu gene ở thế hệ xuất phát (P): 0,45 AA: 0,30 Aa:
0,25 aa. Cho biết cá thể có kiểu gene aa không có khả năng sinh sản. Theo lí thuyết, F
1
có tỉ lệ kiểu gene
A. 0,36 AA: 0,24 Aa: 0,40 aa. B. 0,36 AA: 0,48 Aa: 0,16 aa.
C. 0,7 AA: 0,2 Aa: 0,1 aa. D. 0,525 AA: 0,150 Aa: 0,325 aa.
Câu 49. Di truyền học người là nghành khoa học nghiên cứu về
A. sự di truyền ở người. B. sự sống.
C. di truyền và biến dị ở người. D. các bệnh tật ở người.
Câu 50. Di truyền y học là
A. một lĩnh vực ứng dụng của di truyền học người, trong đó, các thông tin về di truyền học người được
ứng dụng trong nghiên cứu y học.
B. ngành khoa học nghiên cứu sự di truyền và biểu hiện các tính trạng ở người.
C. một lĩnh vực của di truyền y học nghiên cứu sự di truyền và biểu hiện các tính trạng ở người.
D. ngành khoa học nghiên cứu về di truyền và biến dị ở người.
Câu 51. Liệu pháp gene là biện pháp
A. chữa trị các bệnh di truyền bằng phương pháp tư vấn.
B. chữa bệnh bằng cách khắc phục những sai hỏng di truyền.
C. chuyển gene từ loài sinh vật này sang loài khác.
D. tạo ra tế bào có những nguồn gene rất khác xa nhau.
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Câu 1. Khi nói về DNA, các nhận xét dưới đây đúng hay sai?
a) Các nucleotide trên hai mạch đơn của DNA liên kết với nhau bằng các liên kết hydrogene, đây là các
liên kết yếu, dễ bị bẻ gãy.
Mã đề 000 Trang 7/15
b) DNA có khả năng thay đổi thông tin di truyền thông qua quá trình đột biến
c) Tất cả các thay đổi trong cấu trúc của DNA đều cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa
d) Sự thay đổi số lượng, trật tự sắp xếp các các nucleotide trên chuỗi polynucleotide dẫn đến sự thay đổi
thông tin di truyền, tạo nên biến dị ở sinh vật
Câu 2. Dưới đây đồ khái quát cấu trúc một gene sinh vật nhân (a) sinh vật nhân thực (b).
Các nhận định sau đây là đúng hay sai?
a) Một gene có cấu trúc gồm vùng điều hòa, vùng mã hoá và vùng kết thúc.
b) gene phân mảnh là gene có vùng mã hóa gồm các trình tự được dịch mã (exon) xen kẽ các đoạn không
được dịch mã (intron).
c) Hình a là gene có ở sinh vật nhân sơ.
d) Exon là trình tự nucleotide được phiên mã nhưng không được dịch mã để tổng hợp acid amino.
Câu 3. Hình dưới đây mô tả trạng thái hoạt động của operon Lac ở vi khuẩn E.coli.
a) Trạng thái A là trạng thái hoạt động của operon khi môi trường không có lactose.
b) Gene điều hòa lacI được phiên mã khi ở trạng thái A và không phiên mã khi ở trạng thái B.
c) Allolactose đóng vai trò là chất cảm ứng.
d) Ở cả hai trạng thái, enzyme RNA polymerase đều bám được vào vùng P của operon.
Câu 4. Hình 3 thể hiện một dạng đột biến gene.
a) Tác nhân gây ra dạng đột biến gene nói trên là tác nhân vật lí.
b) DNA đột biến có số liên kết hydrogene tăng 1 liên kết so với DNA gốc.
Mã đề 000 Trang 8/15
c) Cá thể mang gene đột biến dạng này có thể không được biểu hiện ra kiểu hình.
d) DNA đột biến xuất hiện sau 3 lần tái bản DNA khi có tác động của tác nhân đột biến.
Câu 5. Bt tên viết tắt của
Bacillus thuringiensis
, loài vi khuẩn đất điển hình được phân lập vùng
Thuringia, Đức. Bt khả năng tổng hợp protein gây liệt ấu trùng của một số loài côn trùng gây hại,
trong đó sâu đục quả bông, các loài sâu đục thân ngô Châu Á Châu Âu. Kết quả côn trùng chết
sau một vài ngày. Các nhà khoa học đã tiến hành chuyển gene Bthóa cho protein tinh thể độc tố từ vi
khuẩn Bt vào thực vật. Cây trồng được chuyển gene Bt này sẽ có khả năng tự kháng lại sâu hại.
Dựa vào thông tin trên và hình mô tả quá trình tạo sinh vật biến đổi gene ở cây ngô, hãy cho biết mỗi nhận
định sau là đúng hay sai?
a) Tạo giống ngô Bt dựa trên nguyên lí tạo sinh vật biến đổi gene.
b) Gene Bt là gene cần chuyển, plasmid là vector.
c) Bt là loài sinh vật biến đổi gene, restrictase là enzyme cắt giới hạn.
d) Cây ngô được chuyển gene Bt này sẽ có khả năng tự kháng lại sâu hại mà không cần sử dụng thuốc trừ
sâu.
Câu 6. Hình ảnh dưới đây tả cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể sinh vật nhân thực. Mỗi nhận
định sau đây Đúng hay Sai về hình ảnh này?
a) Cấu trúc (1) có chứa 8 phân tử histon và được gọi là nucleosome.
b) Cấu trúc (2) được gọi là chromatid với đường kính 700 nm.
c) Trong quá trình nguyên phân của tế bào sinh vật nhân thực, cấu trúc (4) xuất hiện trong nhân vào kỳ
giữa.
d) Khi ở dạng cấu trúc 4, mỗi nhiễm sắc thể chứa một phân tử DNA kép, mạch thẳng.
Câu 7. Khi nói về đột biến số lượng nhiễm sắc thể, mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?
a) Thể đa bội có hàm lượng DNA trong nhân tế bào tăng lên gấp bội.
b) Sự không phân li của 1 nhiễm sắc thể trong nguyên phân của tế bào xôma ở một cơ thể luôn tạo ra thể
ba..
c) Các thể đa bội đều có khả năng sinh sản hữu tính.
d) Sử dụng colchicine để ức chế quá trình hình thành thoi phân bào có thể gây đột biến đa bội ở thực vật.
Câu 8. Khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai?
a) Đột biến đảo đoạn làm cho gene từ nhóm liên kết này chuyển sang nhóm liên kết khác.
b) Đột biến mất đoạn không làm thay đổi số lượng gene trên nhiễm sắc thể
Mã đề 000 Trang 9/15
c) Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể chỉ xảy ra ở nhiễm sắc thể thường mà không xảy ra ở nhiễm sắc thể
giới tính.
d) Đột biến chuyển đoạn có thể không làm thay đổi số lượng và thành phần gene của một nhiễm sắc thể.
Câu 9. Một loài thực vật lưỡng bội, xét hai gene A, a B, b; mỗi gene quy định một tính trạng,
allele trội trội hoàn toàn, các gene phân ly độc lập. Cho các cây (P) dị hợp về hai cặp gene giao phấn
với nhau, F
1
có tỉ lệ kiểu hình là 9: 3: 3: 1. Mỗi phát biểu sau đây về F
1
là đúng hay sai?
a) F
1
có 9 loại kiểu gene .
b) Tỉ lệ kiểu gene đồng hợp về hai cặp gene luôn là 0,25.
c) Kiểu hình mang cả hai tính trạng trội ở F
1
có thể có 5 loại kiểu gene .
d) Tỉ lệ kiểu gene dị hợp về một cặp gene ở F
1
có thể là 75%.
Câu 10. Một loài thực vật, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp;
allele B quy định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng, kiểu gene Bb quy định
hoa hồng; hai cặp gene này phân ly độc lập. Cho cây thân cao, hoa trắng giao phấn với cây thân thấp, hoa
đỏ (P), thu được F
1
gồm 100% cây thân cao, hoa hồng. Cho F
1
tự thụ phấn, thu được F
2
. Biết rằng không
xảy ra đột biến.Theo lý thuyết, mỗi phát biểu dưới đây đúng hay sai?
a) F
2
có 1 loại kiểu gene quy định kiểu hình thân cao, hoa hồng.
b) Trong tổng số cây thân cao, hoa đỏ ở F
2
, số cây thuần chủng chiếm 25%.
c) F
2
có 18,75% số cây thân cao, hoa trắng.
d) F
2
có 12,5% số cây thân thấp, hoa hồng.
Câu 11. Ở một loài thực vật, màu sắc hoa là do sự tác động của hai cặp gene (A,a và B,b) phân li độc lập.
Gene A và gene B tác động đến sự hình thành màu sắc hoa theo sơ đồ:
Các allele a b không chức năng trên. Cho các cây dị hợp về 2 cặp gene tự thụ phấn thu được F
1
.
Theo lí thuyết, mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?
a) Trong số các cây hoa đỏ ở F
1
thì cây thuần chủng chiếm tỉ lệ 1/9.
b) Các cây hoa trắng ở F
1
chiếm tỉ lệ 7/9.
c) Tỉ lệ số cây hoa đỏ thuần chủng luôn lớn hơn số cây hoa trắng thuần chủng.
d) Chọn ngẫu nhiên một cây hoa trắng ở F
1
, xác suất lấy được cây thuần chủng là ¼
Câu 12. Khi quan sát tính trạng màu mắt ở ruồi giấm, một sinh viên nhận thấy phần lớn cá thể trong quần
thể có mắt đỏ, chỉ có một số ítthể đực có mắt trắng. Để tìm hiểu rõ hơn, sinh viên này đã tiến hành thí
nghiệm lai trên đối tượng ruồi giấm và thu được kết quả như sau:
- Phép lai 1: P thuần chủng: ♀ mắt đỏ x ♂ mắt trắng → F
1
: 100% mắt đỏ.
- Phép lai 2: P thuần chủng: ♀ mắt trắng x ♂ mắt đỏ → F
1
: 50% ♀ mắt đỏ : 50% ♂ mắt trắng.
Mã đề 000 Trang 10/15
a) Phép lai 1 và phép lai 2 được gọi là phép lai thuận nghịch.
b) Thí nghiệm nhằm kiểm tra giả thuyết: Tính trạng màu mắt di truyền liên kết với giới tính.
c) Kết quả phép lai 1 cho thấy có sự di truyền chéo còn kết quả phép lai 2 thì không.
d) Nếu cho ruồi cái F1 của phép lai 1 lai với ruồi đực F1 của phép lai 2 thì đời con cho tỉ lệ kiểu hình 2 : 1
: 1.
Câu 13. Ở một loài thực vật, đem lai cây (A) có kiểu gene với cây (B) chưa biết kiểu gene. Biết hai
gene liên kết hoàn toàn. Nhận định nào sau đây đúng hay sai?
a) Nếu thu được tỉ lệ kiểu gen e 1 : 2 : 1 thì cây (B) có kiểu gene dị hợp .
b) Nếu thu được 3 loại kiểu hình thì kiểu hình mang 2 tính trạng trội chiếm 50%.
c) Nếu thu được 4 loại kiểu gen e thì tỉ lệ kiểu gen e là 1 : 1 : 1 : 1 .
d) Nếu thu được tỉ lệ kiểu hình là 3 : 1 thì có 1 phép lai phù hợp.
Câu 14. Một cơ thể (P) có kiểu gene
Ab
aB
Dd
với tấn số hoán vị 35% tiến hành giảm phân tạo giao tử.
Nhận định nào sau đây đúng hay sai?
a) Tổng các loại giao tử trội hai allele là 41,25%.
b) Tỷ lệ giao tử hoán vị so với giao tử liên kết là 7/13.
c) Cho cây P lai phân tích, kiểu hình mang 3 tính trạng trội chiếm 12,125%.
d) Cho cây P tự thụ phấn, kiểu hình mang 2 tính trạng trội chiếm gần bằng 29%.
Câu 15. Khi nói về hiện tượng di truyền gene ngoài nhân. Các phát biểu dưới đây là đúng hay sai?
a) Hiện tượng di truyền gene ngoài nhân được phát hiện bởi Correns.
b) Gene ngoài nhân được tìm thấy ở ti thể, lục lạp.
c) Phép lai đã giúp Correns phát hiện ra sự di truyền gene ngoài nhân là lai cận huyết.
d) Tính trạng túm lông trên vành tai ở nam giới là di truyền gene ngoài nhân.
Câu 16. Giống thỏ Himalaya có bộ lông trắng muốt trên toàn thân, ngoại trừ các đầu mút của cơ thể như
tai, bàn chân, đuôi và mõm có lông đen. Tại sao các tế bào của cùng một cơ thể, có cùng một kiểu gen
nhưng lại biểu hiện màu lông khác nhau ở các bộ phận khác nhau của cơ thể? Để lí giải hiện tượng này,
các nhà khoa học đã tiến hành thí nghiệm: cạo phần lông trắng trên lưng thỏ và buộc vào đó cục nước; tại
vị trí này lông mọc lên lại có màu đen. Xét các phát biểu sau đây là đúng hay sai khi nói về kết qủa của
thí nghiệm trên?
a) Các tế bào ở vùng thân có nhiệt độ cao hơn các tế bào ở các đầu mút cơ thể nên các gen quy định tổng
hợp sắc tố melanine không được biểu hiện, do đó lông có màu trắng.
b) Gen quy định tổng hợp sắc tố melanine biểu hiện ở điều kiện nhiệt độ thấp nên các vùng đầu mút của
cơ thể lông có màu đen.
Mã đề 000 Trang 11/15
c) Nhiệt độ đã ảnh hưởng đến sự biểu hiện của gen quy định tổng hợp sắc tố melanine.
d) Khi buộc cục nước đá vào vùng lông bị cạo, nhiệt độ giảm đột ngột làm phát sinh đột biến gen ở vùng
này làm cho lông mọc lên có màu đen.
Câu 17. Một loài động vật ngẫu phối, xét một gene có hai allele, allele A trội hoàn toàn so với allele a.
Bảng dưới đây ghi lại tỉ lệ kiểu hình lặn của ba quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền.
Quần thể 1 2 3 4
Tỉ lệ kiểu hình lặn (%) 49 6,25 9 16
Mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai về cấu trúc các quần thể này?
a) Tỉ lệ allele a trong quần thể 1 là 0,7 .
b) Kiểu hình mang tính trạng đồng hợp trội trong quần thể 2 là 93,75%.
c) Kiểu hình mang kiểu gene dị hợp trong quần thể 3 khoảng 42% .
d) Tỉ lệ allele A trong quần thể 4 là 0,6.
Câu 18. Quan sát sơ đồ phả hệ dưới đây và cho biết quy luật di truyền nào có thể chi phối sự di truyền
tính trạng bệnh?
Mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai ?
a) Do gen trội nằm trên NST giới tính X.
b) Do gen lặn nằm trên NST thường.
c) Do gen lặn nằm trên NST giới tính X.
d) Di truyền theo dòng mẹ.
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Câu 1. Một gene dài 5100Å có số nucleotide là bao nhiêu?
A. 3000
Câu 2. Khi nói về quá trình tự nhân đôi của DNA có các nội dung:
(1) Diễn ra ở trong nhân, tại kì trung gian của quá trình phân bào của tế bào nhân thực.
(2) Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn.
(3) Cả hai mạch đơn đều làm khuôn để tổng hợp mạch mới.
(4) Mạch đơn mới được tổng hợp theo chiều 5'→ 3'.
(5) Khi một phân tử DNA tự nhân đôi 2 mạch mới được tổng hợp đều được kéo dài liên tục với sự phát
triển của chạc chữ Y.
(6) Qua một lần nhân đôi tạo ra hai DNA con có cấu trúc giống DNA mẹ.
Số nội dung nói đúng:
A. 5
Mã đề 000 Trang 12/15
Câu 3. Một gene dài 3060A
0
, khi gene này tham gia tổng hợp một phân tử protein thì môi trường tế bào
đã cung cấp bao nhiêu amino acid ?
A. 299
Câu 4. Trong các cấu trúc sau đây: DNA vùng nhân, plasmid, mRNA, tRNA, có bao nhiêu cấu trúc thuộc
hệ gene ở sinh vật nhân sơ?
A. 2
Câu 5. Trong tế bào khả năng biểu hiện của các gene là khác nhau, sự khác nhau đó là do sự biểu hiện
của các gene phụ thuộc vào mấy yếu tố dưới đây?
(1) Điều kiện sống của cá thể.
(2) Khả năng tìm kiếm thức ăn của từng cá thể.
(3) Chế độ dinh dưỡng của cá thể.
(4) Giai đoạn phát triển của cá thể.
(5) Nhu cầu dinh dưỡng của cá thể.
(6) Nhu cầu biểu hiện sống của tế bào.
(7) Điều kiện sức khoẻ của cá thể.
A. 2
Câu 6. Có bao nhiêu trường hợp sau đây được gọi là đột biến gene?
(1) mRNA tạo ra sau phiên mã bị mất 1 nucleotide.
(2) Gene tạo ra sau tái bản DNA bị mất 1 cặp nucleotide.
(3) mRNA tạo ra sau phiên mã bị thay thế 1 nucleotide.
(4) chuỗi polypeptide tạo ra sau dịch mã bị mất 1 amino acid.
(5) Gene tạo ra sau tái bản DNA bị thay thế ở 1 cặp nucleotide.
(6) Chuỗi polypeptide tạo ra sau dịch mã bị thay thế 1 amino acid.
A. 2
Câu 7. Cho các ứng dụng sau:
1. Tạo ra các phương pháp trị liệu tái tổ hợp như insulin người.
2. Sản xuất interferon hormone tăng trưởng
3. Sản xuất vaccine.
4. Trongng nghiệp để tạo ra các loại cây trồng khả năng kháng côn trùng và kháng sâu bệnh
5. Tạo ra động vật chuyển gene.
bao nhiêu ứng dụng từng nghệ gene?
A. 5
Câu 8. Nhiễm sắc thể được cấu trúc bởi bao nhiêu thành phần chính?
A. 2
Câu 9. Đột biến cấu trúc NST có bao nhiêu dạng chính?
A. 4
Câu 10. Một loài thực vật có 4 cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Trong các cơ thể có
bộ nhiễm sắc thể sau đây, có bao nhiêu thể một nhiễm ?
Mã đề 000 Trang 13/15
(1) AaBbDdEe. (2) AaBbdEe. (3) AaBbDddEe.
(4) AaBbDdEee. (5) AaBbDde. (6) AaaBbDdEe.
A. 2
Câu 11. Một loài thực vật lưỡng bội có 4 nhóm gene liên kết. Giả sử có 8 thể đột biến kí hiệu từ (1) đến
(8) mà số NST ở trạng thái chưa nhân đôi có trong mỗi tế bào sinh dưỡng của mỗi thể đột biến là:
(1) 8 NST. (2) 12 NST. (3) 16 NST. (4) 4 NST.
(5) 20 NST. (6) 28 NST. (7) 32 NST. (8) 24 NST.
Trong 8 thể đột biến trên, có bao nhiêu thể đột biến là đa bội chẵn?
A. 3
Câu 12. Ở cây đậu Hà Lan, xét gene quy định hình dạng quả có 2 allele nằm trên NST thường, allele A
quy định quả trơn trội hoàn toàn so với allele a quy định quả nhăn. Hãy cho biết có bao nhiêu phép lai
giữa các cây thu được 2 loại kiểu hình?
A. 2
Câu 13. Ở đậu Hà Lan, cho biết allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân
thấp, cho biết allele B quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng. Hai cặp gene
phân li độc lập. Tiến hành lai giữa cây thân cao hoa tím dị hợp 2 cặp gene, đời con thu được bao nhiêu
loại kiểu gene?
A. 9
Câu 14. Bố mang nhóm máu A kết hôn với mẹ mang nhóm máu B. Xác suất sinh ra con mang nhóm máu
O với tỉ lệ là bao nhiêu phần trăm?
A. 25
Câu 15. Màu sắc hạt ngô
(Zea mays)
do hai cặp gene không allele thuộc hai cặp nhiễm sắc thể khác nhau
quy định màu sắc hạt ngô. Những cây có đủ hai gene trội (A-B-) có hạt màu tím, những cây không đủ hai
gene trội (A-bb; aaB-; aabb) có hạt màu trắng. Cây có hạt màu tím có bao nhiêu kiểu gene quy định?
A. 4
Câu 16. Ở trong quần thể ruồi giấm, các nhà khoa học nghiên cứu một gene gồm hai allele W và w nằm
trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X đã tạo ra được các loại kiểu gene khác nhau. Có bao
nhiêu loại kiểu gene có thể xuất hiện trong quần thể này?
A. 5
Câu 17. Ở cà chua quả đỏ; tròn là trội so với quả vàng; bầu dục. Cho cà chua quả đỏ, tròn dị hợp 2 cặp
gen liên kết đều hoàn toàn tự thụ. Tỉ lệ kiểu hình cây quả vàng, bầu dục ở F
1
chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần
trăm?
A. 25
Câu 18. Xét cá thể có kiểu gen , quá trình giảm phân xảy ra hoán vị gen giữa A, a với
tần số
20%; giữa D, d với tần số 40%. Loại giao tử AB De chiếm tỉ lệ bao nhiêu% (Kết quả thể hiện làm tròn 2
chữ số thập phân)?
A. 0,08
Mã đề 000 Trang 14/15
Câu 19. Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm riêng của các gene ngoài nhân?
(1) Phép lai thuận và phép lai nghịch có kết quả không giống nhau.
(2) Các tính trạng di truyền không tuân theo các quy luật di truyền nhiễm sắc thể.
(3) Các gene phân ly đồng đều.
(4) Có hiện tượng di truyền không đồng nhất.
A. 3
Câu 20. Trong phương pháp lai giữa giống trong nước với giống nhập nội, các nhà khoa học tiến hành lai
giữa hai dòng: ♂ Lợn landrace nhập nội (Năng suất cao, thịt thơm ngon, tỉ lệ nạc cao) x ♀ Lợn móng cái
(Thích nghi tốt với điều kiện chăn nuôi ở Việt Nam, năng suất thấp, tỉ lệ nạc thấp).
(1) Năng suất cao
(2) Thịt thơm ngon
(3) Thích nghi tốt với điều kiện chăn nuôi ở Việt Nam
(4) Tỉ lệ nạc thấp
(5) Năng suất thấp
Có bao nhiêu tính trạng có thể có ở con lai mà các nhà khoa học tìm kiếm?
A. 3
Câu 21. Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền bệnh M ở người do 1 trong 2 allele của một gene quy
định. Biết rằng không phát sinh đột biến mới ở tất cả những người trong phả hệ.
Có thể xác định chính xác có tối đa kiểu gene bao nhiêu người trong phả hệ này?
A. 9
Câu 22. Trong một quần thể cân bằng theo Hardy – Weinberg tại locus của gene có 2 allele là A và a, tần
số allele a là 0,2. Tần số cá thể dị hợp tử về gene này là bao nhiêu %? (Thể hiện kết quả làm tròn 2 chữ số
thập phân).
A. 0,32
------ HẾT ------
Mã đề 000 Trang 15/15

Preview text:

TRƯỜNG THPT LÊ QUÝ ĐÔN

TỔ SINH - CN

ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KÌ I

MÔN SINH HỌC LỚP 12

NĂM HỌC 2025 - 2026

A. NỘI DUNG ÔN TẬP

Chủ đề 1. Cơ sở phân tử của sự di truyền và biến dị.
- Gene và sự tái bản DNA.
- Sự biểu hiện thông tin di truyền.
- Điều hòa biểu hiện gene
- Đột biến gene.
Chủ đề 2. Nhiễm sắc thể và các quy luật di truyền.
- Nhiễm sắc thể và cơ chế di truyền nhiễm sắc thể.
- Đột biến nhiễm sắc thể.
- Di truyền học Mendel và mở rộng học thuyết Mendel.
- Di truyền liên kết giới tính, liên kết gene và hoán vị gene.
- Di truyền gene ngoài nhân.
- Mối quan hệ giữa kiểu gene, môi trường và kiểu hình.
Chủ đề 3. Ứng dụng di truyền học.
- Hệ gene, công nghệ gene và ứng dụng.
- Thành tựu chọn, tạo giống bằng lai hữu tính.
Chủ đề 4. Di truyền học quần thể và di truyền học người.
- Di truyền học quần thể.
- Di truyền học người.

B. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM MINH HỌA

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

Câu 1. Phân tử DNA có chức năng gì?

A. Cấu trúc nên enzyme, hormone và kháng thể.

B. Cấu trúc nên màng tế bào, các bào quan.

C. Cấu trúc nên tính trạng trên cơ thể sinh vật.

D. Lưu trữ, bảo quản, truyền đạt thông tin di truyền.

Câu 2. Phần lớn các gene của sinh vật nhân thực có vùng mã hóa không liên tục xen kẽ các đoạn mã hóa amino acid (exon) là các đoạn không mã hóa amino acid (intron). Vì vậy các gene này được gọi là

A. Gene khởi động. B. Gene mã hóa.

C. Gene không phân mảnh. D. Gene phân mảnh.

Câu 3. Sơ đồ nào sau đây mô tả đúng về giai đoạn kéo dài mạch polynucleotide mới trên 1 chạc chữ Y trong quá trình nhân đôi DNA ở sinh vật nhân sơ?

A. Sơ đồ IV. B. Sơ đồ II. C. Sơ đồ I. D. Sơ đồ III.

---

Câu 4. Trong quá trình phiên mã, tính theo chiều trượt của Enzyme RNA polymerase thì mạch được dùng làm khuôn tổng hợp RNA là mạch có đặc điểm

A. luôn có chiều từ 5’ -3’.

B. luôn có chiều từ 3’ - 5’.

C. có chiều lúc đầu 3’ - 5’, lúc sau 5’ - 3’.

D. có chiều lúc đầu 5’ -3’, lúc sau 3’- 5’.

Câu 5. Trong quá trình dịch mã, hiện tượng polyribosome có tác dụng

A. định hướng lượng protein được sản xuất ra.

B. giữ cho mRNA lâu bị phân huỷ.

C. tăng hiệu suất tổng hợp protein khác loại.

D. tăng hiệu suất tổng hợp protein cùng loại.

Câu 6. Mối quan hệ giữa gene và tính trạng được biểu hiện qua sơ đồ:

A. Gene (DNA) → mRNA → tRNA → Protein → Tính trạng.

B. Gene (DNA) → mRNA → tRNA → Polypeptide → Tính trạng.

C. Gene (DNA) → mRNA → Polypeptide → Protein → Tính trạng.

D. Gene (DNA) → tRNA → Polypeptide → Protein → Tính trạng.

Câu 7. Trong tế bào khả năng biểu hiện của các gene là khác nhau, sự khác nhau đó là do sự biểu hiện của các gene phụ thuộc vào

A. điều kiện sống của cá thể và khả năng tìm kiếm thức ăn của từng cá thể.

B. chế độ dinh dưỡng và điều kiện môi trường sống xung quanh cá thể.

C. giai đoạn phát triển của cá thể và theo nhu cầu hoạt động sống của tế bào.

D. nhu cầu dinh dưỡng và điều kiện sức khoẻ của cá thể trước môi trường sống.

Câu 8. Tế bào vi khuẩn E.coli phải dùng tới 90% số ATP mà tế bào tạo ra để tổng hợp protein. Nhờ có sự điều hòa biểu hiện gene, tế bào chỉ tổng hợp sản phẩm của gene khi cần thiết, với lượng phù hợp với nhu cầu. Ý nghĩa của điều hòa biểu hiện gene trong trường hợp trên là

A. Đảm bảo tế bào vi khuẩn thích nghi được với sự thay đổi của môi trường.

B. Tiết kiệm năng lượng cho quá trình tổng hợp và chuyển hóa các chất.

C. Đảm bảo tính chính xác trong quá trình phát triển của tế bào vi khuẩn E.coli.

D. Kiểm soát, sửa chữa những đột biến xảy ra trong tế bào vi khuẩn E.coli.

Câu 9. Thuốc Tamoxifen ức chế đặc hiệu thụ thể estrogen alpha để chữa ung thư vú do gene biểu hiện quá mức là ứng dụng của điều hòa biểu hiện gene trong lĩnh vực

A. nghiên cứu di truyền. B. trồng trọt.

C. chăn nuôi. D. y dược.

Câu 10. Loại đột biến nào sau đây được gọi là nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hóa?

A. Đột biến gene. B. Đột biến đa bội.

C. Đột biến lệch bội dạng thể ba. D. Đột biến lặp đoạn NST.

Câu 11. Hiện tượng đột biến ở vi khuẩn S. aureus hoặc S. pneumoniae hình thành các chủng mới dẫn đến chúng có khả năng kháng thuốc kháng sinh, đây là ý nghĩa của đột biến gene đối với

A. tiến hóa. B. chọn giống.

C. tạo giống. D. nghiên cứu di truyền.

Câu 12. Chiếu xạ bào tử nấm để tạo chủng nấm Penicillium đột biến sản xuất penicillin có hoạt tính cao gấp 200 lần, đây là ý nghĩa của đột biến gene đối với

A. tiến hóa. B. chọn giống.

C. nghiên cứu di truyền. D. Không có đáp án đúng.

Câu 13. Nhiễm sắc thể được cấu tạo từ các thành phần cơ bản là

A. DNA và protein phi histone. B. DNA, RNA và protein histone.

C. DNA và protein histone. D. DNA, RNA và protein phi histone.

Câu 14. Cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể gồm DNA và protein histone được xoắn lần lượt theo các cấp độ

A. DNA + histone → sợi nhiễm sắc → sợi cơ bản → nucleosome → sợi chromatid → NST.

B. DNA + histone → nucleosome → sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc → sợi chromatid → NST.

C. DNA + histone → nucleosome → sợi nhiễm sắc → sợi cơ bản → sợi chromatid → NST.

D. DNA + histone → sợi cơ bản → nucleosome → sợi nhiễm sắc → sợi chromatid → NST.

Câu 15. Ở sinh vật sinh sản hữu tính, sự xuất hiện tính trạng mới ở thế hệ con là do

A. sự vận động và phân li của các nhiễm sắc thể trong nguyên phân.

B. sự vận động và phân li của các nhiễm sắc thể trong giảm phân.

C. sự vận động và phân li của các nhiễm sắc thể trong nguyên phân và giảm phân.

D. sự vận động và phân li của các nhiễm sắc thể trong giảm phân và thụ tinh.

Câu 16. Thể đột biến nào sau đây được tạo ra nhờ kết hợp lai xa và đa bội hóa?

A. Thể song nhị bội. B. Thể tam bội. C. Thể tứ bội. D. Thể ba.

Câu 17. Ở một loài thực vật, allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Biết rằng cơ thể tứ bội giảm phân bình thường cho giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 35 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng?

A. Aaaa × Aaaa. B. AAaa × AAaa. C. AAaa × Aaaa. D. AAAa × AAAa.

Câu 18. Một NST có trình tự các gene là ABCDEFG●HI bị đột biến thành NST có trình tự các gene là ADCBEFG●HI. Đây là dạng đột biến nào?

A. Mất đoạn. B. Lặp đoạn. C. Chuyển đoạn. D. Đảo đoạn.

Câu 19. Điều kiện cơ bản đảm bảo cho sự di truyền độc lập các cặp tính trạng là

A. Các cặp gene quy định các cặp tính trạng phải nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau.

B. số lượng và sức sống của đời lai phải lớn để F2 có tỉ lệ kiểu gene (1: 2: 1)2.

C. các gene trội phải lấn át hoàn toàn gene lặn để F2 có tỉ lệ kiểu hình 9: 3: 3: 1.

D. các gene tác động riêng rẽ lên sự hình thành tính trạng.

Câu 20. Ở đậu Hà Lan, allele A quy định thân cao là trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có hai loại kiểu hình?

A. Aa x aa. B. AA x AA. C. aa x aa. D. AA x aa.

Câu 21. Ở cà chua, allele A quy định quả đỏ trội hoàn toàn với allele a quy định quả vàng. Phép lai nào sau đây cho F1 có tỉ lệ kiểu hình 3 cây quả đỏ: 1 cây quả vàng

A. Aa × Aa B. AA × Aa C. AA × aa D. Aa × aa

Câu 22. Cho biết mỗi gene quy định 1 tính trạng, các allele trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ kiểu hình 1 : 1 : 1 : 1?

A. AaBb × AaBb. B. Aabb × AaBb. C. Aabb × aaBb. D. AaBb × aaBb.

Câu 23. Ở loài hoa mõm sói (Antirrhinum majus), cặp gene AA quy định hoa đỏ, Aa quy định hoa hồng, aa quy định hoa trắng. Biết rằng quá trình giảm phân không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có 3 loại kiểu gene, 3 loại kiểu hình?

A. Aa × Aa. B. AA × aa. C. aa × aa. D. Aa × aa.

Câu 24. Ở người, gene quy định nhóm máu ở 3 allele IA, IB, IO. Allele IA, IB trội so với IO. Nhóm máu AB do kiểu gene IAIB quy định, nhận xét nào sau đây đúng?

A. Allele IA và IB tương tác theo trội lặn không hoàn toàn.

B. Allele IA và IB tương tác theo kiểu đồng trội.

C. Allele IA và IB tương tác theo trội lặn hoàn toàn.

D. Allele IA và IB tương tác bổ sung.

Câu 25. Khi một gene đa hiệu bị đột biến sẽ dẫn tới sự biến đổi về

A. một tính trạng.

B. một loạt tính trạng do nó chi phối.

C. một trong số tính trạng mà nó chi phối.

D. toàn bộ kiểu hình của cơ thể.

Câu 26. Ở nhóm động vật nào sau đây có giới cái mang cặp NST giới tính ZW và giới đực mang cặp NST giới tính ZZ?

A. Trâu, bò, hươu. B. Bồ câu, gà, chim sẻ.

C. Thỏ, ruồi giấm, sư tử. D. Hổ, mèo rừng, báo.

Câu 27. Ở ruồi giấm, xét 1 gene nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X có 2 allele A và a: allele A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng. Theo lí thuyết, ruồi đực mắt đỏ có kiểu gene

A. XAXa. B. XAY. C. XAXA. D. XaY.

Câu 28. Ở ruồi giấm, allele A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ 1 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi cái mắt trắng: 1 ruồi đực mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng?

A. XAXA × XaY. B. XAXa × XAY. C. XaXa × XAY. D. XAXa × XaY.

Câu 29. Phép lai nào đã giúp Morgan phát hiện ra quy luật liên kết gene ? Cho biết B: thân xám trội hoàn toàn so với b: thân đen, V: cánh dài trội hoàn toàn so với v: cánh ngắn.

A. . B. . C. . D. .

Câu 30. Một sinh vật có bộ nhiễm sắc thể của ngô là 2n = 20 tương ứng với số nhóm liên kết là

A. 10. B. 9. C. 20. D. 1.

Câu 31. Ở một loài vật, xét một cá thể có kiểu gene . Xét 1000 tế bào sinh trứng của cá thể này có thể cho được tối đa số loại giao tử là bao nhiêu, biết không xảy ra hoán vị gene?

A. 4. B. 8. C. 1. D. 6.

Câu 32. Một cá thể đực có kiểu gene , biết tần số hoán vị gene giữa hai gene B và D là 40%. Cơ thể này giảm phân bình thường sẽ cho bao nhiêu loại giao tử?

A. 2. B. 1. C. 4. D. 3.

Câu 33. Ở một loài sinh vật, xét hai cặp gene Aa và Bb nằm trên một cặp NST và cách nhau 30cM. Một tế bào sinh tinh của một cơ thể thuộc loài này có kiểu gene giảm phân sẽ tạo ra loại giao tử mang gene ab với tỉ lệ

A. 25% hoặc 0%. B. 15%. C. 25%. D. 25% hoặc 50%.

Câu 34. Trong phép lai một tính trạng do 1 gene quy định, nếu kết quả phép lai thuận và kết quả phép lai nghịch khác nhau, con lai luôn có kiểu hình giống mẹ thì gene quy định tính trạng nghiên cứu có đặc điểm là

A. nằm trên nhiễm sắc thể Y.

B. nằm trên nhiễm sắc thể X.

C. nằm trên nhiễm sắc thể thường.

D. nằm ở ngoài nhân (trong ti thể hoặc lục lạp).

Câu 35. Bệnh, tật ở người nào sau đây có hiện tượng di truyền ngoài nhân?

A. Bệnh máu khó đông. B. Chứng động kinh.

C. Tật dính ngón tay 2 và 3. D. Tính trạng túm lông trên vành tai.

Câu 36. Trong một gia đình, gene trong ti thể của người con trai có nguồn gốc từ đâu ?

A. Nhân tế bào của cơ thể mẹ. B. Ti thể của mẹ.

C. Ti thể của bố. D. Ti thể của bố hoặc mẹ.

Câu 37. Ý nghĩa của sự biến đổi kiểu hình theo môi trường là

A. giúp sinh vật biến đổi hình thái để thích nghi với điều kiện sống.

B. tạo ra sự đa dạng về kiểu gene của sinh vật.

C. làm cho cấu trúc NST của cơ thể trở nên hoàn thiện hơn, phù hợp với môi trường sống.

D. giúp cho sinh vật tiến hóa để có kiểu hình như nhau ở mọi môi trường.

Câu 38. “Giống” ở trong sản xuất nông nghiệp và chăn nuôi tương ứng với

A. năng suất. B. kiểu gene. C. kiểu hình. D. môi trường.

Câu 39. Trong mối quan hệ giữa kiểu gene, kiểu hình và môi trường được ứng dụng vào sản xuất, một giống lúa có kiểu gene AA thu được năng suất trung bình 6,5 – 7,5 tấn/ha/vụ, trong điều kiện kỹ thuật canh tác tốt (trồng đúng mùa vụ, mật độ, bón phân, tưới nước cân đối,…), có thể cho năng suất đạt 10 tấn/ha/vụ thì kiểu hình được hiểu là

A. năng suất thu được.

B. kiểu gene AA.

C. điều kiện kỹ thuật canh tác.

D. điệu kiện về môi trường như thiên tai, bão lũ,…

Câu 40. Chuột nhắt mang hormone sinh trưởng của chuột cống là thành tựu của

A. Nhân bản vô tính. B. cấy truyền phôi. C. Công nghệ gene. D. gây đột biến.

Câu 41. Giống lúa “gạo vàng” có khả năng tổng hợp β – caroten (tiền chất tạo ra vitamin A) trong hạt được tạo ra nhờ ứng dụng

A. phương pháp cấy truyền phôi B. công nghệ gene.

C. phương pháp lai xa và đa bội hóa. D. phương pháp nhân bản vô tính.

Câu 42. Sinh vật biến đổi gene là:

A. những sinh vật có hệ gene đã được biến đổi, chủ yếu là có thêm gene mới từ loài khác.

B. những sinh vật có hệ gene đã được biến đổi, chủ yếu là biến đổi gene có sẵn của loài.

C. những sinh vật có hệ gene đã được biến đổi, chủ yếu là chỉnh sửa gene có sẵn của loài.

D. những sinh vật có hệ gene đã được biến đổi, chủ yếu là kết hợp gene có sẵn với gene mới từ loài khác.

Câu 43. Trong chọn giống từ nguồn biến dị tự nhiên, những biến dị tổ hợp tốt, phù hợp với mục tiêu của con người được tạo ra trong số các biến dị tổ hợp sinh ra từ phép lai nào ?

A. Giữa các cá thể của nhiều giống khác nhau.

B. Giữa các cá thể của hai giống khác nhau.

C. Giữa các cá thể của cùng một giống.

D. Các con lai cận huyết hoặc tự thụ.

Câu 44. Dựa vào nguồn gene có sẵn trong nước để tạo ra các con lai mang đặc tính quý của hai giống bố, mẹ ban đầu. Thực hiện phép lai: ♂ Lợn bản (sinh trưởng chậm, tỉ lệ nạc cao) x ♀ Lợn móng cái (sinh trường tốt, tỉ lệ nạc thấp). Qua thực hiện chọn con lai, các nhà khoa học sẽ chọn con lai có đặc điểm ra sao ?

A. Sinh trưởng tốt, tỉ lệ nạc cao. B. Sinh trưởng chậm, tỉ lệ nạc cao.

C. Sinh trưởng tốt, tỉ lệ nạc thấp. D. Sinh trưởng chậm, tỉ lệ nạc thấp.

Câu 45. Ưu thế lai là

A. hiện tượng cơ thể lai F1 có sức sống cao hơn, sinh trưởng nhanh hơn, phát triển mạnh hơn, chống chịu tốt hơn, các tính trạng năng suất thấp hơn hơn trung bình giữa hai bố mẹ hoặc vượt trội cả hai bố mẹ.

B. hiện tượng cơ thể lai F1 có sức sống cao hơn, sinh trưởng nhanh hơn, phát triển mạnh hơn, chống chịu kém hơn hơn, các tính trạng năng suất cao hơn trung bình giữa hai bố mẹ hoặc vượt trội cả hai bố mẹ.

C. hiện tượng cơ thể lai F1 có sức sống cao hơn, sinh trưởng chậm hơn hơn, phát triển mạnh hơn, chống chịu tốt hơn, các tính trạng năng suất cao hơn trung bình giữa hai bố mẹ hoặc vượt trội cả hai bố mẹ.

D. hiện tượng cơ thể lai F1 có sức sống cao hơn, sinh trưởng nhanh hơn, phát triển mạnh hơn, chống chịu tốt hơn, các tính trạng năng suất cao hơn trung bình giữa hai bố mẹ hoặc vượt trội cả hai bố mẹ.

Câu 46. Quần thể sinh vật có thành phần kiểu gene nào sau đây đang ở trạng thái cân bằng di truyền?

A. 0,30AA: 0,40Aa: 0,30aa. B. 0,50AA: 0,40Aa: 0,10aa.

C. 0,25AA: 0,50Aa: 0,25aa. D. 0,10AA: 0,40Aa: 0,50aa.

Câu 47. Một quần thể tự thụ có kiểu gene Aa ở F3 là 0,1. Tỉ lệ kiểu gene Aa của quần thể này ở P là

A. 0,8. B. 0,4. C. 0,2. D. 0,1.

Câu 48. Một quần thể thực vật tự thụ phấn có tỉ lệ kiểu gene ở thế hệ xuất phát (P): 0,45 AA: 0,30 Aa: 0,25 aa. Cho biết cá thể có kiểu gene aa không có khả năng sinh sản. Theo lí thuyết, F1 có tỉ lệ kiểu gene là

A. 0,36 AA: 0,24 Aa: 0,40 aa. B. 0,36 AA: 0,48 Aa: 0,16 aa.

C. 0,7 AA: 0,2 Aa: 0,1 aa. D. 0,525 AA: 0,150 Aa: 0,325 aa.

Câu 49. Di truyền học người là nghành khoa học nghiên cứu về

A. sự di truyền ở người. B. sự sống.

C. di truyền và biến dị ở người. D. các bệnh tật ở người.

Câu 50. Di truyền y học là

A. một lĩnh vực ứng dụng của di truyền học người, trong đó, các thông tin về di truyền học người được ứng dụng trong nghiên cứu y học.

B. ngành khoa học nghiên cứu sự di truyền và biểu hiện các tính trạng ở người.

C. một lĩnh vực của di truyền y học nghiên cứu sự di truyền và biểu hiện các tính trạng ở người.

D. ngành khoa học nghiên cứu về di truyền và biến dị ở người.

Câu 51. Liệu pháp gene là biện pháp

A. chữa trị các bệnh di truyền bằng phương pháp tư vấn.

B. chữa bệnh bằng cách khắc phục những sai hỏng di truyền.

C. chuyển gene từ loài sinh vật này sang loài khác.

D. tạo ra tế bào có những nguồn gene rất khác xa nhau.

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI

Câu 1. Khi nói về DNA, các nhận xét dưới đây đúng hay sai?

a) Các nucleotide trên hai mạch đơn của DNA liên kết với nhau bằng các liên kết hydrogene, đây là các liên kết yếu, dễ bị bẻ gãy.

b) DNA có khả năng thay đổi thông tin di truyền thông qua quá trình đột biến

c) Tất cả các thay đổi trong cấu trúc của DNA đều cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa

d) Sự thay đổi số lượng, trật tự sắp xếp các các nucleotide trên chuỗi polynucleotide dẫn đến sự thay đổi thông tin di truyền, tạo nên biến dị ở sinh vật

Câu 2. Dưới đây là sơ đồ khái quát cấu trúc một gene ở sinh vật nhân sơ (a) và sinh vật nhân thực (b). Các nhận định sau đây là đúng hay sai?

Dưới đây là sơ đồ khái quát cấu trúc một gene ở sinh vật ...

a) Một gene có cấu trúc gồm vùng điều hòa, vùng mã hoá và vùng kết thúc.

b) gene phân mảnh là gene có vùng mã hóa gồm các trình tự được dịch mã (exon) xen kẽ các đoạn không được dịch mã (intron).

c) Hình a là gene có ở sinh vật nhân sơ.

d) Exon là trình tự nucleotide được phiên mã nhưng không được dịch mã để tổng hợp acid amino.

Câu 3. Hình dưới đây mô tả trạng thái hoạt động của operon Lac ở vi khuẩn E.coli.

a) Trạng thái A là trạng thái hoạt động của operon khi môi trường không có lactose.

b) Gene điều hòa lacI được phiên mã khi ở trạng thái A và không phiên mã khi ở trạng thái B.

c) Allolactose đóng vai trò là chất cảm ứng.

d) Ở cả hai trạng thái, enzyme RNA polymerase đều bám được vào vùng P của operon.

Câu 4. Hình 3 thể hiện một dạng đột biến gene.

a) Tác nhân gây ra dạng đột biến gene nói trên là tác nhân vật lí.

b) DNA đột biến có số liên kết hydrogene tăng 1 liên kết so với DNA gốc.

c) Cá thể mang gene đột biến dạng này có thể không được biểu hiện ra kiểu hình.

d) DNA đột biến xuất hiện sau 3 lần tái bản DNA khi có tác động của tác nhân đột biến.

Câu 5. Bt là tên viết tắt của Bacillus thuringiensis, là loài vi khuẩn đất điển hình được phân lập ở vùng Thuringia, Đức. Bt có khả năng tổng hợp protein gây tê liệt ấu trùng của một số loài côn trùng gây hại, trong đó có sâu đục quả bông, các loài sâu đục thân ngô Châu Á và Châu Âu. Kết quả là côn trùng chết sau một vài ngày. Các nhà khoa học đã tiến hành chuyển gene Bt mã hóa cho protein tinh thể độc tố từ vi khuẩn Bt vào thực vật. Cây trồng được chuyển gene Bt này sẽ có khả năng tự kháng lại sâu hại.

Dựa vào thông tin trên và hình mô tả quá trình tạo sinh vật biến đổi gene ở cây ngô, hãy cho biết mỗi nhận định sau là đúng hay sai?

a) Tạo giống ngô Bt dựa trên nguyên lí tạo sinh vật biến đổi gene.

b) Gene Bt là gene cần chuyển, plasmid là vector.

c) Bt là loài sinh vật biến đổi gene, restrictase là enzyme cắt giới hạn.

d) Cây ngô được chuyển gene Bt này sẽ có khả năng tự kháng lại sâu hại mà không cần sử dụng thuốc trừ sâu.

Câu 6. Hình ảnh dưới đây mô tả cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực. Mỗi nhận định sau đây Đúng hay Sai về hình ảnh này?

a) Cấu trúc (1) có chứa 8 phân tử histon và được gọi là nucleosome.

b) Cấu trúc (2) được gọi là chromatid với đường kính 700 nm.

c) Trong quá trình nguyên phân của tế bào sinh vật nhân thực, cấu trúc (4) xuất hiện trong nhân vào kỳ giữa.

d) Khi ở dạng cấu trúc 4, mỗi nhiễm sắc thể chứa một phân tử DNA kép, mạch thẳng.

Câu 7. Khi nói về đột biến số lượng nhiễm sắc thể, mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?

a) Thể đa bội có hàm lượng DNA trong nhân tế bào tăng lên gấp bội.

b) Sự không phân li của 1 nhiễm sắc thể trong nguyên phân của tế bào xôma ở một cơ thể luôn tạo ra thể ba..

c) Các thể đa bội đều có khả năng sinh sản hữu tính.

d) Sử dụng colchicine để ức chế quá trình hình thành thoi phân bào có thể gây đột biến đa bội ở thực vật.

Câu 8. Khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai?

a) Đột biến đảo đoạn làm cho gene từ nhóm liên kết này chuyển sang nhóm liên kết khác.

b) Đột biến mất đoạn không làm thay đổi số lượng gene trên nhiễm sắc thể

c) Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể chỉ xảy ra ở nhiễm sắc thể thường mà không xảy ra ở nhiễm sắc thể giới tính.

d) Đột biến chuyển đoạn có thể không làm thay đổi số lượng và thành phần gene của một nhiễm sắc thể.

Câu 9. Một loài thực vật lưỡng bội, xét hai gene có A, a và B, b; mỗi gene quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn, các gene phân ly độc lập. Cho các cây (P) dị hợp về hai cặp gene giao phấn với nhau, F1 có tỉ lệ kiểu hình là 9: 3: 3: 1. Mỗi phát biểu sau đây về F1 là đúng hay sai?

a) F1 có 9 loại kiểu gene .

b) Tỉ lệ kiểu gene đồng hợp về hai cặp gene luôn là 0,25.

c) Kiểu hình mang cả hai tính trạng trội ở F1 có thể có 5 loại kiểu gene .

d) Tỉ lệ kiểu gene dị hợp về một cặp gene ở F1 có thể là 75%.

Câu 10. Một loài thực vật, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng, kiểu gene Bb quy định hoa hồng; hai cặp gene này phân ly độc lập. Cho cây thân cao, hoa trắng giao phấn với cây thân thấp, hoa đỏ (P), thu được F1 gồm 100% cây thân cao, hoa hồng. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2. Biết rằng không xảy ra đột biến.Theo lý thuyết, mỗi phát biểu dưới đây đúng hay sai?

a) F2 có 1 loại kiểu gene quy định kiểu hình thân cao, hoa hồng.

b) Trong tổng số cây thân cao, hoa đỏ ở F2, số cây thuần chủng chiếm 25%.

c) F2 có 18,75% số cây thân cao, hoa trắng.

d) F2 có 12,5% số cây thân thấp, hoa hồng.

Câu 11. Ở một loài thực vật, màu sắc hoa là do sự tác động của hai cặp gene (A,a và B,b) phân li độc lập. Gene A và gene B tác động đến sự hình thành màu sắc hoa theo sơ đồ:

https://images.tuyensinh247.com/picture/2018/0211/1_1.png

Các allele a và b không có chức năng trên. Cho các cây dị hợp về 2 cặp gene tự thụ phấn thu được F1. Theo lí thuyết, mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?

a) Trong số các cây hoa đỏ ở F1 thì cây thuần chủng chiếm tỉ lệ 1/9.

b) Các cây hoa trắng ở F1 chiếm tỉ lệ 7/9.

c) Tỉ lệ số cây hoa đỏ thuần chủng luôn lớn hơn số cây hoa trắng thuần chủng.

d) Chọn ngẫu nhiên một cây hoa trắng ở F1, xác suất lấy được cây thuần chủng là ¼

Câu 12. Khi quan sát tính trạng màu mắt ở ruồi giấm, một sinh viên nhận thấy phần lớn cá thể trong quần thể có mắt đỏ, chỉ có một số ít cá thể đực có mắt trắng. Để tìm hiểu rõ hơn, sinh viên này đã tiến hành thí nghiệm lai trên đối tượng ruồi giấm và thu được kết quả như sau:

- Phép lai 1: P thuần chủng: ♀ mắt đỏ x ♂ mắt trắng → F1: 100% mắt đỏ.

- Phép lai 2: P thuần chủng: ♀ mắt trắng x ♂ mắt đỏ → F1: 50% ♀ mắt đỏ : 50% ♂ mắt trắng.

a) Phép lai 1 và phép lai 2 được gọi là phép lai thuận nghịch.

b) Thí nghiệm nhằm kiểm tra giả thuyết: Tính trạng màu mắt di truyền liên kết với giới tính.

c) Kết quả phép lai 1 cho thấy có sự di truyền chéo còn kết quả phép lai 2 thì không.

d) Nếu cho ruồi cái F1 của phép lai 1 lai với ruồi đực F1 của phép lai 2 thì đời con cho tỉ lệ kiểu hình 2 : 1 : 1.

Câu 13. Ở một loài thực vật, đem lai cây (A) có kiểu gene với cây (B) chưa biết kiểu gene. Biết hai gene liên kết hoàn toàn. Nhận định nào sau đây đúng hay sai?

a) Nếu thu được tỉ lệ kiểu gene 1 : 2 : 1 thì cây (B) có kiểu gene dị hợp.

b) Nếu thu được 3 loại kiểu hình thì kiểu hình mang 2 tính trạng trội chiếm 50%.

c) Nếu thu được 4 loại kiểu gene thì tỉ lệ kiểu gene là 1 : 1 : 1 : 1.

d) Nếu thu được tỉ lệ kiểu hình là 3 : 1 thì có 1 phép lai phù hợp.

Câu 14. Một cơ thể (P) có kiểu gene với tấn số hoán vị 35% tiến hành giảm phân tạo giao tử. Nhận định nào sau đây đúng hay sai?

a) Tổng các loại giao tử trội hai allele là 41,25%.

b) Tỷ lệ giao tử hoán vị so với giao tử liên kết là 7/13.

c) Cho cây P lai phân tích, kiểu hình mang 3 tính trạng trội chiếm 12,125%.

d) Cho cây P tự thụ phấn, kiểu hình mang 2 tính trạng trội chiếm gần bằng 29%.

Câu 15. Khi nói về hiện tượng di truyền gene ngoài nhân. Các phát biểu dưới đây là đúng hay sai?

a) Hiện tượng di truyền gene ngoài nhân được phát hiện bởi Correns.

b) Gene ngoài nhân được tìm thấy ở ti thể, lục lạp.

c) Phép lai đã giúp Correns phát hiện ra sự di truyền gene ngoài nhân là lai cận huyết.

d) Tính trạng túm lông trên vành tai ở nam giới là di truyền gene ngoài nhân.

Câu 16. Giống thỏ Himalaya có bộ lông trắng muốt trên toàn thân, ngoại trừ các đầu mút của cơ thể như tai, bàn chân, đuôi và mõm có lông đen. Tại sao các tế bào của cùng một cơ thể, có cùng một kiểu gen nhưng lại biểu hiện màu lông khác nhau ở các bộ phận khác nhau của cơ thể? Để lí giải hiện tượng này, các nhà khoa học đã tiến hành thí nghiệm: cạo phần lông trắng trên lưng thỏ và buộc vào đó cục nước; tại vị trí này lông mọc lên lại có màu đen. Xét các phát biểu sau đây là đúng hay sai khi nói về kết qủa của thí nghiệm trên?

a) Các tế bào ở vùng thân có nhiệt độ cao hơn các tế bào ở các đầu mút cơ thể nên các gen quy định tổng hợp sắc tố melanine không được biểu hiện, do đó lông có màu trắng.

b) Gen quy định tổng hợp sắc tố melanine biểu hiện ở điều kiện nhiệt độ thấp nên các vùng đầu mút của cơ thể lông có màu đen.

c) Nhiệt độ đã ảnh hưởng đến sự biểu hiện của gen quy định tổng hợp sắc tố melanine.

d) Khi buộc cục nước đá vào vùng lông bị cạo, nhiệt độ giảm đột ngột làm phát sinh đột biến gen ở vùng này làm cho lông mọc lên có màu đen.

Câu 17. Một loài động vật ngẫu phối, xét một gene có hai allele, allele A trội hoàn toàn so với allele a. Bảng dưới đây ghi lại tỉ lệ kiểu hình lặn của ba quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền.

Quần thể

1

2

3

4

Tỉ lệ kiểu hình lặn (%)

49

6,25

9

16

Mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai về cấu trúc các quần thể này?

a) Tỉ lệ allele a trong quần thể 1 là 0,7.

b) Kiểu hình mang tính trạng đồng hợp trội trong quần thể 2 là 93,75%.

c) Kiểu hình mang kiểu gene dị hợp trong quần thể 3 khoảng 42%.

d) Tỉ lệ allele A trong quần thể 4 là 0,6.

Câu 18. Quan sát sơ đồ phả hệ dưới đây và cho biết quy luật di truyền nào có thể chi phối sự di truyền tính trạng bệnh?

Mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai ?

a) Do gen trội nằm trên NST giới tính X.

b) Do gen lặn nằm trên NST thường.

c) Do gen lặn nằm trên NST giới tính X.

d) Di truyền theo dòng mẹ.

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN

Câu 1. Một gene dài 5100Å có số nucleotide là bao nhiêu?

A. 3000

Câu 2. Khi nói về quá trình tự nhân đôi của DNA có các nội dung:

(1) Diễn ra ở trong nhân, tại kì trung gian của quá trình phân bào của tế bào nhân thực.

(2) Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn.

(3) Cả hai mạch đơn đều làm khuôn để tổng hợp mạch mới.

(4) Mạch đơn mới được tổng hợp theo chiều 5'→ 3'.

(5) Khi một phân tử DNA tự nhân đôi 2 mạch mới được tổng hợp đều được kéo dài liên tục với sự phát triển của chạc chữ Y.

(6) Qua một lần nhân đôi tạo ra hai DNA con có cấu trúc giống DNA mẹ.

Số nội dung nói đúng:

A. 5

Câu 3. Một gene dài 3060A0, khi gene này tham gia tổng hợp một phân tử protein thì môi trường tế bào đã cung cấp bao nhiêu amino acid ?

A. 299

Câu 4. Trong các cấu trúc sau đây: DNA vùng nhân, plasmid, mRNA, tRNA, có bao nhiêu cấu trúc thuộc hệ gene ở sinh vật nhân sơ?

A. 2

Câu 5. Trong tế bào khả năng biểu hiện của các gene là khác nhau, sự khác nhau đó là do sự biểu hiện của các gene phụ thuộc vào mấy yếu tố dưới đây?

(1) Điều kiện sống của cá thể.

(2) Khả năng tìm kiếm thức ăn của từng cá thể.

(3) Chế độ dinh dưỡng của cá thể.

(4) Giai đoạn phát triển của cá thể.

(5) Nhu cầu dinh dưỡng của cá thể.

(6) Nhu cầu biểu hiện sống của tế bào.

(7) Điều kiện sức khoẻ của cá thể.

A. 2

Câu 6. Có bao nhiêu trường hợp sau đây được gọi là đột biến gene?

(1) mRNA tạo ra sau phiên mã bị mất 1 nucleotide.

(2) Gene tạo ra sau tái bản DNA bị mất 1 cặp nucleotide.

(3) mRNA tạo ra sau phiên mã bị thay thế 1 nucleotide.

(4) chuỗi polypeptide tạo ra sau dịch mã bị mất 1 amino acid.

(5) Gene tạo ra sau tái bản DNA bị thay thế ở 1 cặp nucleotide.

(6) Chuỗi polypeptide tạo ra sau dịch mã bị thay thế 1 amino acid.

A. 2

Câu 7. Cho các ứng dụng sau:

1. Tạo ra các phương pháp trị liệu tái tổ hợp như insulin người.

2. Sản xuất interferon và hormone tăng trưởng

3. Sản xuất vaccine.

4. Trong nông nghiệp để tạo ra các loại cây trồng có khả năng kháng côn trùng và kháng sâu bệnh

5. Tạo ra động vật chuyển gene.

Có bao nhiêu ứng dụng từ công nghệ gene?

A. 5

Câu 8. Nhiễm sắc thể được cấu trúc bởi bao nhiêu thành phần chính?

A. 2

Câu 9. Đột biến cấu trúc NST có bao nhiêu dạng chính?

A. 4

Câu 10. Một loài thực vật có 4 cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Trong các cơ thể có bộ nhiễm sắc thể sau đây, có bao nhiêu thể một nhiễm ?

(1) AaBbDdEe. (2) AaBbdEe. (3) AaBbDddEe.

(4) AaBbDdEee. (5) AaBbDde. (6) AaaBbDdEe.

A. 2

Câu 11. Một loài thực vật lưỡng bội có 4 nhóm gene liên kết. Giả sử có 8 thể đột biến kí hiệu từ (1) đến (8) mà số NST ở trạng thái chưa nhân đôi có trong mỗi tế bào sinh dưỡng của mỗi thể đột biến là:

(1) 8 NST. (2) 12 NST. (3) 16 NST. (4) 4 NST.

(5) 20 NST. (6) 28 NST. (7) 32 NST. (8) 24 NST.

Trong 8 thể đột biến trên, có bao nhiêu thể đột biến là đa bội chẵn?

A. 3

Câu 12. Ở cây đậu Hà Lan, xét gene quy định hình dạng quả có 2 allele nằm trên NST thường, allele A quy định quả trơn trội hoàn toàn so với allele a quy định quả nhăn. Hãy cho biết có bao nhiêu phép lai giữa các cây thu được 2 loại kiểu hình?

A. 2

Câu 13. Ở đậu Hà Lan, cho biết allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp, cho biết allele B quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng. Hai cặp gene phân li độc lập. Tiến hành lai giữa cây thân cao hoa tím dị hợp 2 cặp gene, đời con thu được bao nhiêu loại kiểu gene?

A. 9

Câu 14. Bố mang nhóm máu A kết hôn với mẹ mang nhóm máu B. Xác suất sinh ra con mang nhóm máu O với tỉ lệ là bao nhiêu phần trăm?

A. 25

Câu 15. Màu sắc hạt ngô (Zea mays) do hai cặp gene không allele thuộc hai cặp nhiễm sắc thể khác nhau quy định màu sắc hạt ngô. Những cây có đủ hai gene trội (A-B-) có hạt màu tím, những cây không đủ hai gene trội (A-bb; aaB-; aabb) có hạt màu trắng. Cây có hạt màu tím có bao nhiêu kiểu gene quy định?

A. 4

Câu 16. Ở trong quần thể ruồi giấm, các nhà khoa học nghiên cứu một gene gồm hai allele W và w nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X đã tạo ra được các loại kiểu gene khác nhau. Có bao nhiêu loại kiểu gene có thể xuất hiện trong quần thể này?

A. 5

Câu 17. Ở cà chua quả đỏ; tròn là trội so với quả vàng; bầu dục. Cho cà chua quả đỏ, tròn dị hợp 2 cặp gen liên kết đều hoàn toàn tự thụ. Tỉ lệ kiểu hình cây quả vàng, bầu dục ở F1 chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm?

A. 25

Câu 18. Xét cá thể có kiểu gen , quá trình giảm phân xảy ra hoán vị gen giữa A, a với tần số 20%; giữa D, d với tần số 40%. Loại giao tử AB De chiếm tỉ lệ bao nhiêu% (Kết quả thể hiện làm tròn 2 chữ số thập phân)?

A. 0,08

Câu 19. Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm riêng của các gene ngoài nhân?

(1) Phép lai thuận và phép lai nghịch có kết quả không giống nhau.

(2) Các tính trạng di truyền không tuân theo các quy luật di truyền nhiễm sắc thể.

(3) Các gene phân ly đồng đều.

(4) Có hiện tượng di truyền không đồng nhất.

A. 3

Câu 20. Trong phương pháp lai giữa giống trong nước với giống nhập nội, các nhà khoa học tiến hành lai giữa hai dòng: ♂ Lợn landrace nhập nội (Năng suất cao, thịt thơm ngon, tỉ lệ nạc cao) x ♀ Lợn móng cái (Thích nghi tốt với điều kiện chăn nuôi ở Việt Nam, năng suất thấp, tỉ lệ nạc thấp).

(1) Năng suất cao

(2) Thịt thơm ngon

(3) Thích nghi tốt với điều kiện chăn nuôi ở Việt Nam

(4) Tỉ lệ nạc thấp

(5) Năng suất thấp

Có bao nhiêu tính trạng có thể có ở con lai mà các nhà khoa học tìm kiếm?

A. 3

Câu 21. Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền bệnh M ở người do 1 trong 2 allele của một gene quy định. Biết rằng không phát sinh đột biến mới ở tất cả những người trong phả hệ.

Có thể xác định chính xác có tối đa kiểu gene bao nhiêu người trong phả hệ này?

A. 9

Câu 22. Trong một quần thể cân bằng theo Hardy – Weinberg tại locus của gene có 2 allele là A và a, tần số allele a là 0,2. Tần số cá thể dị hợp tử về gene này là bao nhiêu %? (Thể hiện kết quả làm tròn 2 chữ số thập phân).

A. 0,32

------ HẾT ------