



Preview text:
I. CÂU HỎI TỰ LUẬN
Câu 1: Triết học là gì? Trình bày nguồn gốc của Triết học? Vì sao nói triết học là
hạt nhân của thế giới quan? Vì sao nói triết học có tính giai cấp? và đối tượng của triết học.
Câu 2: Phân tích chức năng và mối quan hệ cơ bản của ba bộ phận lý luận cấu
thành chủ nghĩa Mác – Lênin.
Câu 3: Đảng Cộng sản Việt Nam xác định chủ nghĩa Mác – Lênin giữ vai trò gì
đối với sự nghiệp cách mạng ở nước ta? Trong giai đoạn hiện nay, để nâng cao vai
trò đó cần phải làm gì?
Câu 4: Thế nào là những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin? Sinh viên
học tập, nghiên cứu nguyên lý cơ bản đó nhằm mục đích gì?
Câu 5: Để đạt kết quả tốt trong việc học tập, nghiên cứu chủ nghĩa Mác – Lênin
cần tuân theo những yêu cầu cơ bản nào?
Câu 6: Tại sao khi V.I. Lênin định nghĩa về chủ nghĩa Mác đã sử dụng cụm từ “là
hệ thống quan điểm và học thuyết” của C.Mác? Cho ví dụ. Nếu chỉ quan niệm chủ
nghĩa Mác “là hệ thống học thuyết của Mác” thì có thể sẽ dẫn đến sai lầm nào?
Câu 7: Những nội dung cơ bản cấu thành thế giới quan, phương pháp luận triết
học của chủ nghĩa Mác – Lênin? Những nội dung đó đã kế thừa và phát triển
những quan điểm triết học chủ yếu nào trong lịch sử trước C.Mác?
Câu 8: Khái niệm triết học Mác – Lênin. Vấn đề cơ bản lớn nhất của triết học là
vấn đề gì? Vị trí của vấn đề đó đối với sự phân định các trường phái triết học chính
trong lịch sử? vai trò của triết học Mác – Lênin trong đời sống xã hội.
Câu 9: Chủ nghĩa duy vật là gì? Nó có những hình thức – trình độ phát triển nào?
Vì sao nói chủ nghĩa duy vật biện chứng do C.Mác và Ph.Ăngghen sáng lập là hình
thức – trình độ phát triển cao nhất của chủ nghĩa duy vật trong lịch sử?
Câu 10: Vì sao nói mối quan hệ giữa vật chất và ý thức là vấn đề cơ bản của triết
học? Làm rõ sự đối lập giữa chủ nghĩa duy vật với chủ nghĩa duy tâm trong việc
giải quyết vấn đề cơ bản của triết học.
Câu 11: Phạm trù (khái niệm) “vật chất” giữ vai trò gì đối với chủ nghĩa duy vật?
Các nhà triết học duy vật trước Mác đã có quan niệm như thế nào về “vật chất”?
Nêu ưu điểm và hạn chế lịch sử của những quan điểm đó.
Câu 12: Phân tích định nghĩa vật chất của V.I.Lênin và ý nghĩa khoa học của định
nghĩa đó. Định nghĩa này đã khắc phục được những hạn chế cơ bản nào trong quan
niệm về vật chất của chủ nghĩa duy vật trước Mác?
Câu 13: Hãy trình bày các nội dung cơ bản của quan niệm duy vật biện chứng về
vận động của vật chất và không gian, thời gian của vật chất.
Câu 14: Hãy trình bày khái quát nội dung cơ bản của quan niệm duy vật biện
chứng về tính thống nhất vật chất của thế giới.
Câu 15: Hãy trình bày khái quát quan điểm duy vật biện chứng về nguồn gốc của ý thức.
Câu 16: Trình bày khái quát quan điểm duy vật biện chứng về bản chất của ý
thức? Theo đó, ý thức có “tự bản thân mình vận động” không?
Câu 17: Hãy trình bày quan điểm duy vật biện chứng về kết cấu của ý thức? Theo
quan điểm đó, tri thức đóng vai trò gì trong đời sống tinh thần của con người và
trong hoạt động thực tiễn của con người?
Câu 18: Trình bày lý luận phản ánh của chủ nghĩa duy vật biện chứng. Ở các loài
động vật bậc cao được đánh giá có trí thông minh cao có tồn tại ý thức hay không?
Tại sao nói ý thức là hình thức phản ánh cao nhất của thế giới vật chất?
Câu 19: Phân tích mối quan hệ giữa vật chất và ý thức. Vận dụng mối quan hệ này
vào công cuộc đổi mới ở nước ta hiện nay. Thêm vào đó, hãy vận dụng mối quan
hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại
hóa ở Việt Nam hiện nay.
Câu 20: Biện chứng là gì? Phép biện chứng là gì? Hãy trình bày các hình thức cơ
bản của phép biện chứng. Tại sao nói phép biện chứng duy vật là hình thức phát
triển cao nhất của phép biện chứng?
Câu 21: Thế nào là mối liên hệ và mối liên hệ phổ biến? Cho ví dụ. Theo quan
điểm của phép biện chứng duy vật, mối liên hệ có những tính chất nào? Hãy vận
dụng nguyên lý này vào thực tiễn của Việt Nam hiện nay.
Câu 22: Phát triển là gì? Tăng trưởng và phát triển có mối quan hệ như thế nào?
Cho ví dụ. Theo quan điểm của phép biện chứng duy vật, phát triển có những tính chất nào?
Câu 23: Phân tích nội dung và ý nghĩa phương pháp luận của quy luật chuyển hóa
từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại.
Câu 24: Phân tích nội dung và ý nghĩa phương pháp luận của quy luật thống nhất
và đấu tranh của các mặt đối lập.
Câu 25: Phân tích nội dung và ý nghĩa phương pháp luận của quy luật phủ định của phủ định.
Câu 26: Thực tiễn và các hình thức cơ bản của thực tiễn. Vai trò của thực tiễn đối
với nhận thức. Tại sao nói thực tiễn là trung tâm của triết học Mác.
Câu 27: Phân tích bản chất của nhận thức và các trình độ nhận thức.
Câu 28: Hãy làm sáng tỏ quan điểm của V.I.Lênin: “Từ trực quan sinh động đến tư
duy trừu tượng, và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn – đó là con đường biện
chứng của sự nhận thức chân lý, của sự nhận thức hiện thực khách quan” (Phân
tích quan điểm của Lênin về con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý).
Câu 29: Vấn đề ngăn ngừa và khắc phục bệnh kinh nghiệm và bệnh giáo điều
trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.
Câu 30: Phân tích quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về chân lý và vai
trò của chân lý đối với thực tiễn.
Câu 31: Vai trò của sản xuất vật chất và phương thức sản xuất vật chất đối với sự
tồn tại, phát triển của xã hội.
Câu 32: Phân tích kết cấu của lực lượng sản xuất và vai trò của lực lượng sản xuất
đối với sự phát triển xã hội.
Câu 33: Phân tích kết cấu của quan hệ sản xuất và vai trò của quan hệ sản xuất đối
với sự phát triển xã hội.
Câu 34: Phân tích nội dung quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát
triển của lực lượng sản xuất. Sự vận dụng quy luật này ở Việt Nam hiện nay.
Câu 35: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng
tầng. Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng trong thời kỳ quá độ ở nước ta. Vai trò
của nhà nước đối với cơ sở hạ tầng ở Việt Nam hiện nay.
Câu 36: Phân tích nội dung và ý nghĩa phương pháp luận của mối quan hệ biện
chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội. Sự vận dụng mối quan hệ này ở Việt Nam hiện nay.
Câu 37: Khái niệm, cấu trúc hình thái kinh tế - xã hội. Giá trị khoa học của lý luận
hình thái kinh tế xã hội.
Câu 38: Phân tích luận điểm của K.Marx: “Sự phát triển của những hình thái kinh
tế - xã hội là một quá trình lịch sử - tự nhiên”.
Câu 39: Sự vận dụng lý luận hình thái kinh tế xã hội trong quá trình xây dựng chủ
nghĩa xã hội ở Việt Nam.
Câu 40: Phân tích quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử về giai cấp, nguồn gốc
của giai cấp và kết cấu giai cấp của xã hội.
Câu 41: Phân tích vai trò của đấu tranh giai cấp đối với sự vận động, phát triển của
xã hội có đối kháng giai cấp. Tính tất yếu của cuộc đấu tranh giai cấp trong thời kỳ
quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội.
Câu 42: Phân tích vai trò của cách mạng xã hội đối với sự vận động, phát triển của
xã hội có đối kháng giai cấp.
Câu 43: Phân tích quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử về con người và bản
chất con người. Mối quan hệ giữa cá nhân và tập thể, cá nhân và xã hội. Vấn đề
xây dựng con người mới đáp ứng sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa của Việt Nam hiện nay.
Câu 45: Phân tích vai trò sáng tạo lịch sử của quần chúng nhân dân và vai trò của cá nhân trong lịch sử.