



















Preview text:
lOMoARcPSD|38152860
Tài liệu ôn thi pháp luật đại cương Đại học HÀ Nội HANU Cực chi tiết A A+
Pháp luật đại cương (Trường Đại học Hà Nội) Scan to open on Studeersnel
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
Downloaded by Omachi Kokomi (omachikokomi92@gmail.com) lOMoARcPSD|38152860
CÂU 1: ĐẶC ĐIỂM CỦA NHÀ NƯỚC
Khái niệm nhà nước: Nhà nước là tổ chức quyền lực chính trị công
cộng đặc biệt của quốc gia, sử dụng pháp luật và các phương
tiện cưỡng chế hợp pháp để tổ chức và quản lý xã hội trong
phạm vi lãnh thổ, phù hợp với lợi ích chung của xã hội và lực lượng cầm quyền.
Đặc điểm của nhà nước: Là tổng thể những dấu hiệu riêng biệt
cho phép phân biệt nhà nước với các tổ chức chính trị, xã hội khác.
Có năm đặc trưng cơ bản sau:
Nhà nước là tổ chức quyền lực công cộng đặc biệt của quốc gia, thực
hiện quyền lực thông qua bộ máy cai trị:
Downloaded by Omachi Kokomi (omachikokomi92@gmail.com) lOMoARcPSD|38152860
Phân biệt nhà nước với quốc gia: chủ thể được xem là quốc gia
khi có đầy đủ các điều kiện sau: có lãnh thổ độc lập, trên lãnh
thổ có dân cư thường xuyên sinh sống, có nhà nước. Như vậy có
thể thấy, nhà nước là một yếu tố cấu thành nên quốc gia.
Quyền lực nhà nước do giai cấp cầm quyền nắm giữ, là khả
năng của nhà nước có thể cưỡng chế chủ thể khác phục tùng ý
chí. Quyền lực nhà nước có phạm vi tác động trên toàn bộ lãnh
thổ của quốc gia, tác động lên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội
và mọi cá nhân, tổ chức. Quyền lực của các tổ chức khác chỉ tác
động trong phạm vi nội bộ của tổ chức mình và phải chịu sự chi
phối của quyền lực nhà nước. Quyền lực nhà nước đặc biệt ở
chỗ, nó được biểu hiện, thực hiện thông qua một bộ máy cưỡng
chế gồm một cơ quan có tổ chức chặt chẽ từ trung ương đến địa
phương, làm nhiệm vụ quản lý và thực hiện sự cưỡng chế đối
với toàn xã hội. Vì vậy, trong bộ máy nhà nước có các cơ quan
chuyên làm nhiệm vụ cưỡng chế như quân đội, cảnh sát, tòa án,
nhà tù … mà trong bộ máy của các tổ chức khác không có.
Khi điều kiện xã hội thay đổi, các quy định về quyền lực của bộ
máy nhà nước cũng được điều chỉnh, tuy nhiên, quyền lực của
Nhà nước vẫn luôn được củng cố và phát triển.
Thứ hai, nhà nước phân chia lãnh thổ thành các đơn vị hành chính và
thực hiện quản lý nhân dân theo lãnh thổ:
Lãnh thổ của một quốc gia là một bộ phận trải dài trên các
khoảng không gian rộng lớn, vùng đất, vùng trời, vùng biển.
Chính vì trải dài trên các khoảng không gian như vậy nên để
thuận lợi cho việc quản lý dân cư và tổ chức bộ máy nhà
nước một cách chặt chẽ, thống nhất, nhà nước đã phân chia
lãnh thổ thành các đơn vị hành chính với các cấp tỉnh, cấp
huyện và cấp xã, có sự phân công, phân cấp trong việc thực
hiện các hoạt động quản lý nhà nước. Việc quản lý dân cư
theo đơn vị hành chính không phụ thuộc vào huyết thống,
giới tính hay nghề nghiệp. Điều này dễ dàng nhận biết trên
các giấy tờ tùy thân quê, quán, địa chỉ…(khác các tổ chức
khác như Đoàn thanh niên cộng sản Việt Nam quản lý theo
độ tuổi, hội Liên hiệp Phụ nữ quản lý theo giới tính…)
Thứ ba, nhà nước nắm giữ và thực thi chủ quyền Quốc gia:
Chủ quyền Quốc gia là quyền quyết định tối cao của Nhà
nước trong quan hệ đối nội và quyền độc lập, tự quyết trong
quan hệ đối ngoại. Với tư cách đại diện chính thức của toàn
xã hội, nhà nước là tổ chức đại diện cho chủ quyền Quốc gia,
ban hành các chính sách đối nội và đối ngoại, thực hiện các
biện pháp bảo vệ chủ quyền quốc gia. Trong quan hệ đối nội,
nhà nước quyết định những chính sách kinh tế, văn hóa, giáo
dục. trong quan hệ đối ngoại, việc một Nhà nước A tham gia
Downloaded by Omachi Kokomi (omachikokomi92@gmail.com) lOMoARcPSD|38152860
quan hệ đối ngoại với Nhà nước B là hoàn toàn phụ thuộc vào
ý chí của Nhà nước, không do bất kỳ một chủ thể nào khác tham dự vào.
Thứ tư, nhà nước dùng công cụ là pháp luật để quản lý xã hội:
Nhà nước có đủ quyền và điều kiện để tạo dựng pháp luật.
Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự có tính bắt buộc
chung, do nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận và bảo đảm thực
hiện bằng nhiều cách thức như tuyên truyền, giáo dục, thậm
chí là cưỡng chế nhằm điều chỉnh các mối quan hệ xã hội
theo mục đích, định hướng của nhà nước. So với các quy tắc
xã hội khác, pháp luật có các ưu thế nổi trội như tính quy
phạm phổ biến, tính quyền lực nhà nước hay còn gọi là tính
cưỡng chế, tính hệ thống, và tính xác định về hình thức. Nhờ
vậy mà pháp luật được nhà nước ban hành để quản lý xã hội.
Thứ năm, Nhà nước có quyền đặt ra các loại thuế và thực hiện các
chính sách tài chính, thu thuế và phát hành tiền
Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách quốc gia dùng
để chi trả cho các hoạt động của bộ máy nhà nước, đầu tư
cho cơ sở hạ tầng và giải quyết các vấn đề xã hội cũng như
để tích lũy. Vậy nên nhà nước đã đặt ra các quy định và
thu thuế một cách bắt buộc. Tiền là phương tiện trung gian
dùng để trao đổi, giao dịch, do nhà nước phát hành. Chỉ có
Nhà nước mới có quyền phát hành tiền vì để đảm bảo sự
thống nhất cho nền kinh tế, tránh tình trạng rối loạn hoặc
lạm phát. Ở Việt Nam, tổ chức duy nhất có thể phát hành
tiền là ngân hàng nhà nước Việt Nam, có nguồn tài chính
đến từ viện trợ của nhà nước và sự đóng góp.)
Phân biệt nhà nước với các tổ chức xã hội khác: Nhà nước
Tổ chức xã hội khác Quyền lực của các tổ
Nhà nước có bộ máy chức này là quyền lực
hùng mạnh được tổ chức công cộng nhưng hòa
chặt chẻ và được trao nhập với hội viên và
những quyền năng đặc chúng không có bộ máy biệt.
riêng để thực thi quyền lực.
Các tổ chức này tập hợp
Nhà nước phân chia lãnh quản lí thành viên theo
thổ theo các đơn vị hành nghề nghiệp, chính
chính và thực hiện quản
kiến, mục đích, độ tuổi,
lí dân cư theo lãnh thổ.
… phạm vi tác động hẹp hơn nhà nước.
Downloaded by Omachi Kokomi (omachikokomi92@gmail.com) lOMoARcPSD|38152860
Các tổ chức này được
thành lập và hoạt động một cách hợp pháp khi
Nhà nước có chủ quyền được nhà nước cho quốc gia phép hoặc thừa nhận nên chỉ có thể nhân danh chính tổ chức để
thực hiện các qh đối nội, đối ngoại. Các tổ chức này có quyền ban hành ra các
quy định dưới dạng điều
lệ, chỉ thị, nghị quyết và
Nhà nước có quyền ban
chỉ có giá trị bắt buộc
hành pháp luật và thực
đối với các thành viên
hiện quản lí xã hội bằng của tổ chức, các quy pháp luật.
định được đảm bảo thực
hiện bằng sự tự giác cảu các thành viên = các
hình thức kỉ luật của tổ chức
Nhà nước có quyền quy Các tổ chức này hoạt
định và thực hiện việc
động trên cơ sở nguồn
thu các loại thuế dưới kinh phí của các hội
các hình thức bắ buộc, viên đóng hoặc từ
với số lượng và thời hạn nguồn hỗ trợ của nhà định trước. nước.
CÂU 2: KIỂU VÀ HÌNH THỨC NHÀ NƯỚC
Có nhiều cách tiếp cận khác nhau về kiểu nhà nước, nếu tiếp
cận theo góc độ lịch sử, có kiểu nhà nước trong xã hội cổ đại,
trung đại, cận đại và hiện đại. nếu tiếp cận theo góc độ văn
minh, có kiểu nhà nước trong văn minh nông nghiệp, văn minh
công nghiệp và văn minh tri thức. ở đây, ta tiếp cận theo góc độ
lý luận của Mac về hình thái kinh tế xã hội.
Khái niệm: kiểu nhà nước là tổng thể những dấu hiệu (đặc
điểm) cơ bản, đặc thù của nhà nước thể hiện bản chất của
nhà nước và những điều kiện tông tại của nhà nước trong một
hình thái kinh tế xã hội nhất định.
Downloaded by Omachi Kokomi (omachikokomi92@gmail.com) lOMoARcPSD|38152860
(lưu ý: đặc trưng của nhà nước là để phân biệt nhà nước với các
tổ chức ctri khác; còn kiểu nhà nước là để phân biệt các nhóm nhà nước với nhau)
Lý luận Mác chỉ ra rằng: tương ứng với các hình thái kinh tế xã
hội có giai cấp là các kiểu nhà nước. lịch sử trải qua 5 hình thái
kinh tế xã hội, thế nhưng chỉ có 4 kiểu hình thái kinh tế xã hội
có giai cấp, tương ứng là các kiểu nhà nước:
(để phân biệt được bốn kiểu nhà nước này cần dựa theo các tiểu chí sau:
Cơ sở kinh tế: phản ánh quan hệ sản xuất(quan hệ giữa người
với người trong quá trình sản xuất của cải vật chất) đặc trưng.
Trong quan hệ sản xuất, các giai cấp, chủ thể có sự khác nhau
về vị trí và vai trò, giai cấp nào nắm giữ tư liệu sản xuất thì có
quyền tổ chức quản lý sản xuất và phân phối sản phẩm lao
động. Trong đó, cần chỉ ra chế độ sản xuất đặc trưng của tư liệu
sản xuất là công hữu (tư liệu sản xuất thuộc về một bộ phận
chiếm số đông trong xã hội) hay tư hữu (tư liệu sản xuất thuộc
về một bộ phận chiếm số ít trong xã hội)
Cơ sở xã hội: phản ánh kết cấu, cơ cấu giai cấp trong các tầng
lớp xã hội là khác nhau. Mỗi một hình thái KTXH sẽ có một tên
gọi khác nhau nhưng tựu chung lại đều có hai giai cấp cơ bản là
thống trị và bị trị. Phải chỉ ra mối quan hệ giữa các tầng lớp gia
cấp ấy biểu hiện như thế nào, là dung hòa lợi ích hay là mâu thuẫn đối kháng
Bản chất nhà nước: chỉ ra những thuộc tính tất nhiên bên trong
cụ thể là hai tính giai cấp và tính xã hội, trong hai thuộc tính
này thì cái nào rõ nét hơn, cái nào mờ nhạt hơn. Nhà nước ra
đời có vai trò gì, được gia cấp sử dụng để làm gì, là tiêu chí.)
Hình thái kinh tế xã hội chiếm hữu nô lệ - nhà nước chủ nô
(nhà nước đầu tiên trong lịch sử)
o Quan hệ sản xuất: Quyểt định sự ra đời và tồn tại của
nhà nước chủ nô là quan hệ sản xuất chiếm hữu nô lệ.
Phản ánh mối quan hệ giữa hai giai cấp cơ bản bấy giờ là chủ nô và nô lệ
o Chế độ sản xuất đặc trưng là chế độ tư hữu, tư liệu
sản xuất thuộc quyền sở hữu của chủ nô. Từ đó mà chủ
nô có toàn quyền tổ chức quản lý sản xuất và phân phối
thành quả của quá trình lao động. Người lao động xét về
mặt sinh học thì là con người nhưng trong quan hệ sản
xuất với chủ nô, người lao động không được coi là con
người, bị coi là tài sản, công cụ biết nói. Chủ nô có toàn
quyền sai khiến, đánh đập, thậm chí là giết bỏ người nô
lệ. địa vị xã hội của người nô lệ vô cùng thấp kém. Khi
Downloaded by Omachi Kokomi (omachikokomi92@gmail.com) lOMoARcPSD|38152860
xảy ra mâu thuẫn, người nô lệ dứng dậy đấu tranh
nhưng bị giai cấp chủ nô đàn áp, quản lý thông qua
công cụ là bộ máy nhà nước chủ nô.
o Khi mâu thuẫn lên đến định điểm,quan hệ sx bị phá
vỡ, nhà nước chủ nô tan rã Đánh giá:
o Là công cụ bảo vệ chế độ chiếm hữu nô lệ, dựa trên
nền tảng bóc lột trực tiếp của chủ nô với nô lệ.
o Nhà nước tổ chức thành bộ máy do chủ nô nắm
quyền và thực hiện sự trấn áp đối với người nô lệ trên
các phương diện kinh tế, chính trị, tư tưởng.
o Khách quan thì, mặc dù kiểu nhà nước chủ nô ghi
nhận các hình thức, các chế độ xã hội dã man hà khắc,
nhưng nó đã có bước phát triển của xã hội từ trạng thái
chưa có nhà nước sang trạng thái đã có nhà nước
Hình thái kinh tế xã hội phong kiến – nhà nước phong kiến:
o Quan hệ sản xuất: phong kiến, phản ánh mối quan hệ
giữa địa chủ phong kiến và người nông dân.
o Chế độ sở hữu: tư hữu về tư liệu sản xuất, đất, ruộng
thuộc quyền sở hữu của địa chủ phong kiến, vậy nên địa
chủ phong kiến nắm quyền quản lý tổ chức sản xuất và
phân phối thành quả lao động của nhân dân. Người
nông dân vì không có tấc đất cắm dùi chỉ có địa vị thấp
kém, bị bóc lột qua tô thuế dã man hà khắc (đêm trường
trung cổ kéo dài dã man hà khắc), vậy nên dẫn đến đấu
tranh và khi mâu thuẫn trở nên gay gắt, quan hệ sản
xuất tan rã thì nhà nước sụp đổ. Nhận xét:
o Là công cụ chuyên chế của giai cấp phong kiến với
nông dân và các tầng lớp xã hội khác. Vẫn mang bản chất bóc lột
Hình thái kinh tế xã hội tư sản – kiểu nhà nước tư sản:
o Quan hệ sản xuất: tư bản chủ nghĩa. Phản ánh mối
quan hệ giữa giai cấp tư sản và vô sản (người lao động đi làm thuê).
o Chế độ sở hữu: tư hữu về tư liệu sản xuất. tư sản nắm
trong tay nhà máy, hầm mỏ, đồn điền, từ đó mà tu sản
có quyền thuê mướn người lao động,có quyền phân phối
thành quả, có quyền trả lương. Thời kỳ đầu tỏ ra là giai
cấp tiến bộ, hướng tới lợi ích và bảo vệ lợi ích cho người
lao động bằng cách ghi nhận những quyền cơ bản cho
người lao động như quyền được nghỉ ngơi, được làm việc
và được hưởng bảo hiểm xã hội. Nhưng càng về sau
càng thể hiện bản chất bóc lột nặng nề, mặc dù trên
Downloaded by Omachi Kokomi (omachikokomi92@gmail.com) lOMoARcPSD|38152860
văn bản quy định nhưng trên thực tế lại không tổ chức
bảo đảm những quyền năng trên. Nhìn nhận khách quan
thì kiểu nhà nước này về bản chất vẫn là kiểu nhà nước
bóc lột. Là công cụ để tư sản bóc lột người lao động.
o Hiện nay chưa có dấu hiệu tan rã, song song tồn tại
với kiểu nhà nước xã hội chủ nghĩa. Nhận xét:
o Bản chất là công cụ thiết lập và bảo vệ chế độ dân chủ dân chủ tư sản
o Có nhiều tiến bộ hơn hẳn so với nhà nước chủ nô và phong kiến
o Tuy đã có cac biện pháp dân chủ trực tiếp bảo vệ
quyền và lợi ích của công dân, nhưng giai cấp tư sản
vẫn có lợi thế hơn trong xã hội về kinh tế nên họ có ưu
thế hơn trong bảo vệ quyền lợi và lợi ích hợp pháp của mình.
Hình thái kinh tế xã hội chủ nghĩa – nhà nước xã hội chủ nghĩa
(nhà nước tồn tại cuối cùng trong lịch sử)
o Ra đời là kết quả của cuộc cách mạng do giai cấp vô
sản và nhân dân lao động tiến hành dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản.
o Quan hệ sản xuất: xã hội chủ nghĩa (khác trước,
không tồn tại quan hệ thống trị - bị trị, ở đây là liên
minh giữa các tầng lớp, các giai cấp để cùng có lợi), do
giai cấp công nhân và nhân dân lao động – lực lượng
chiếm đa số trong xã hội làm chủ.
o Chế độ sở hữu: chế độ công hữu về tư liệu sản xuất,
đất đai thuộc quyền sở hữu toàn dân, nhà nước là đại diện của chủ sở hữu
o Hướng tới xóa bỏ giai cấp, áp bức, bóc lột, thực hiện
dân chủ xã hội chủ nghĩa, phát huy quyền làm chủ của
nhân dân và thực hiện công bằng xã hội.
o Người công nhân được bảo đảm quyền lợi. ví dụ:
quyền tự do lao động, quyền bảo hiểm xã hội không chỉ
ghi nhận trên văn bản mà trên thực tế đã có những biện
pháp bảo đảm thực hiện.
o Là kiểu nhà nước nửa nhà nước (vì mục tiêu hướng tới
là xóa bỏ giai cấp, khi không còn giai cấp, công bằng
bình đẳng được thực hiện thì sẽ tiến đến trạng thái không còn nhà nước)
Nhận xét: có nhiều điểm mới và tiến bộ vượt bậc, khác
hoàn toàn các kiểu nhà nước cũ. Câu hỏi:
Downloaded by Omachi Kokomi (omachikokomi92@gmail.com) lOMoARcPSD|38152860
C1: so sánh các kiểu nhà nước trong lịch sử theo quan điểm của Mác
C2: phân tích làm rõ điểm khác biệt tiến bộ của xã hội chủ nghĩa so với trước đó Gợi ý:
1. nêu khái niệm kiểu nhà nước theo góc độ lý luận của Mác 2.
C1: chỉ ra giống và khác nhau
C2 : làm rõ sự khác biệt Quan hệ sản xuất:
o Trước: là quan hệ giữa hai giai cấp thống trị và bị trị
o Sau phản ánh mối quan hệ liên minh giữa các giai cấp, tầng lớp. Chế độ sở hữu o Trước: tư hữu
o Sau: công hữu. ví dụ: Hiến Pháp 2013, luật đất đai ghi
nhận đất đai thuộc sở hữu toàn dân, nhà nước đóng vai
trò là đại diện chủ sở hữu Bản chất: o Trước: bóc lột
o Sau: xóa bỏ giai cấp, thực hiện bình đẳng công bằng xã hội 2/ Hình thức nhà nước:
Nếu bản chất nhà nước trả lời cho câu hỏi quyền lực nhà nước
thuộc về gia cấp nào thì hình thức nhà nước trả lời cho câu hỏi
về cách thức, trình tự thủ đoạn, phương pháp thực hiện quyền lực nhà nước.
Khái niệm: là cách tổ chức quyền lực nhà nước và phương pháp
thực hiện quyền lực nhà nước. Hình thức chính thể:
Khái niệm: là cách thức, trình tự lập ra cơ quan quyền lực
nhà nước cao nhất ở trung ương và xác lập mối quan hệ giữa
chính quyền đó với chính quyền cấp cao khác (xem xét trên 3
tiêu chí: cách thức, trình tự thiết lập; cơ cấu tổ chức; nhiệm
vụ chức năng) và chính quyền đó với nhân dân (xem xét vai
trò của nhân dân trong quá trình hình thành, hoạt động; nhân
dân có quyền bầu và đóng góp ý kiến cho cơ quan quyền đó hay không)
Có hai hình thức chính thể là
(phân chia tiêu chí là căn cứ nguốn gốc của quyền lực nhà nước
(phản ánh mối quan hệ giữa cơ quan quyền lực này với nhân
dân) và sự tham gia của người dân vào quyền lực nhà nước)
o Chính thể quân chủ: là hình thức chính thể mà ở đó
quyền lực tối cao của nhà nước tập trung toàn bộ hay
Downloaded by Omachi Kokomi (omachikokomi92@gmail.com) lOMoARcPSD|38152860
một phần trong tay người đứng đầu nhà nước theo
nguyên tắc thừa kế, thường giữ chức vụ suốt đời.
Chính thể quân chủ tuyệt đối: quyền lực nhà
nước tập trung toàn bộ trong tay người đứng đầu
nhà nước là nhà vua gồm quyền lập, hành, tư pháp.
Tồn tại chủ yếu ở các nhà nước chủ nô và phong
kiến. ví dụ: Tần Thủy Hoàng Trung Quốc
Chính thể quân chủ hạn chế: hình thức mà ở đó
quyền lực tối cao của nhà nước nằm một phần
trong tay người đứng đầu nhà nước, bên cạnh đó
có cơ quan khác cùng chia sẻ quyền lực (nghị viện,
quốc hội) ví dụ: Thái Lan, Anh (vua, nữ hoàng chỉ
đóng vai trò đại diện, trị vì chứ không cai trị, những
hoạt động lập pháp do nghị viện tiến hành)
o Chính thể cộng hòa: là chính thể mà cơ quan quyền
lực nhà nước cao nhất được lập ra bởi nhân dân theo
con đường bầu cử, hoạt động theo nhiệm kỳ.
Cộng hòa quý tộc: cơ quan quyền lực cao nhất
được lập ra bởi giới quý tộc, tồn tại trong thời kỳ
chiếm hữu nô lệ, ở các thành thị vào cuối chế độ
phong kiến, ở các nhà nước phong kiến có tầng lớp quý tộc.
Cộng hòa dân chủ: có cơ quan quyền lực cao
nhất được lập ra bởi nhân dân, từng tồn tại ngay
trong nhà nước chủ nô (cộng hòa dân chủ chủ nô ở
Athen) và phát triển hơn ở các nước sau này với
các hình thức rất đa dạng, phức tạp (Việt Nam) Hình thức cấu trúc:
Khái niệm: là cách thức tổ chức quyền lực nhà nước theo
các đơn vị hành chính – lãnh thổ từ trung ương đến địa
phương và xác lập mối quan hệ giữa các cấp chính quyền với nhau
Có hai hình thức cấu trúc:
o Nhà nước đơn nhất: là nhà nước có chủ quyền chung,
có duy nhất một hệ thống pháp luật, có hệ thống cơ
quan quyền lực và quản lý thống nhất từ trung ương đến
địa phương, có phạm vi quyền lực trên toàn bộ lãnh thổ
quốc gia, người dân trong nhà nước chỉ có duy nhất một quốc tịch.
o Nhà nước liên bang: là nhà nước do từ hai hay nhiều
nước thành viên có chủ quyền hợp lại, có nhà nước riêng
trong một nhà nước chung, có ít nhất đồng thời hai hệ
thống cơ quan quyền lực: một hệ thống chung cho toàn
liên bang và một hệ thống riêng trong mỗi nước thành
Downloaded by Omachi Kokomi (omachikokomi92@gmail.com) lOMoARcPSD|38152860
viên. Nhà nước liên bang có chủ quyền chung đồng thời
mỗi thành viêncura liên bang cũng có chủ quyền riêng
mình. Người dân trong nhà nước liên bang có 2 quốc
tịch. Ví dụ; hợp chủng quốc Hoa Kỳ, Liên bang Nga, ở Đông Nam Á có Malaysia Chế độ chính trị:
Khái niệm: là tổng thể các phương pháp, thủ đoạn mà giai cấp
cầm quyền sử dụng để thực hiện quyền lực nhà nước. trong lịch
sử nhân loại, các phương pháp thủ đoạn mà giai cấp thống trị sử
dụng để thực hiện quyền lực nhà nước thường ở hai dạng đó là
dân chủ và phản (phi) dân chủ, hai chế độ này phân biệt với
nhau dựa trên việc xem xét sự tham gia của người dân vào quá
trình tổ chức, thực hiện quyền lực nhà nước ấy.
Dân chủ: dựa trên các tiêu chí dân biết, dân bàn, dân làm, dân
kiểm tra, dân giám sát và dân thụ hưởng. Chế độ này đề cao
quyền lực thuộc về số đông nhân dân lao động, không ngừng
mở rộng khả năng tham gia của người dân vào đời sống chính
trị của đất nước. Với ý nghĩa đó, dân chủ vừa là bản chất của
quyền lực, vừa là phương pháp để thực thi quyền lực trên thực
tế. Các phương pháp dân chủ được nhà nước sử dụng chủ yếu
như giáo dục, thuyết phục, nhượng bộ, thỏa hiệp… ví dụ trong
Nhà nước CHXHCN Việt Nam, những hoạt động quan trọng như
soạn thảo ra pháp luật, đều phải trải qua trưng cầu ý dân. Gần
đây đang trong quá trình xây dựng, soạn thảo, bổ sung dự thảo
luật đất đai, có rất nhiều hội thảo, tọa đàm để trưng cầu ý dân
để luật đất đai được đưa vào thực hiện.
Phi dân chủ: là phương pháp thực thi quyền lực nhà nước, quan
lý xã hội theo tư tưởng cực đoan, phản tiến bộ, đi ngược lại các
quyền tự do dân chủ của con người, lạm dụng bạo lực. Ví dụ
như nhà nước phát xít Đức trong chiến tranh thế giới thứ 2 là
một nhà nước phi dân chủ.
CÂU 3: NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Bản chất:
Bản chất nhà nước nói chung là tổng hợp những mối liên
hệ những thuộc tính tất nhiên bên trong quy định sự tồn tại
và phát triển của nhà nước đó. Nhà nước xã hội chủ nghĩa
Việt Nam mang đầy đủ yếu tố của nhà nước xã hội chủ nghĩa,
tính xã hội luôn rõ nét hơn, và tính giai cấp mờ nhạt:
o Tính xã hội: thể hiện một cách rộng rãi và sâu sắc.
nhà nước đặc biệt quan tâm đến việc giải quyết các vấn
đề an sinh xã hội như: việc làm, thất nghiệp, xóa đói,
giảm nghèo… coi đó như là một nhiệm vụ quan trọng
trong bối cảnh phát triển kinh tế thị trường.
Downloaded by Omachi Kokomi (omachikokomi92@gmail.com) lOMoARcPSD|38152860
o Tính giai cấp: nhà nước do Nhân dân lập ra, nên cũng
do dân làm chủ và hoại động vì mục đích bảo vệ địa vị,
quyền lợi của Nhân dân.
Bên cạnh những đặc điểm chung của kiểu nhà nước xã hội
chủ nghĩa, bản chất của nhà nước xã hội chủ nghĩa Việt Nam
cũng mang những màu sắc riêng gắn liền với điều kiện kinh
tế, xã hội, đất nước, văn hóa, con người Việt Nam. Bản chất
nhà nước XHCN Việt Nam hình thành trên hai cơ sở đó là CS
Kinh tế: Kinh tế thị trường định hướng XHCN với nhiều hình
thức sở hữu; kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo;CS Xã hội:
Liên minh giai cấp công nhân, nông dân và đội ngũ trí thức;
đặt dưới sự lãnh đạo của giai cấp công nhân, mà đội tiên
phong là Đảng Cộng sản Việt Nam.
Bản chất nhà nước xã hội chủ nghĩa Việt Nam hiện nay có
những biểu hiện như sau:
o Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân,
do Nhân dân vì Nhân dân, Nhân dân là chủ thể của
quyền lực nhà nước, thể hiện qua việc Nhân dân có
quyền đi bầu ra cơ quan quyền lực nhà nước quyết định
mọi chính sách của nhà nước đều hướng tới bảo vệ lợi
ích cho người dân. Ví dụ cuộc họp bất thường lần đầu
diễn ra vào đầu năm 2021, nhằm đưa ra quyết định dãn
cách xã hội, tìm kiếm nguồn vắc-xin tiêm phòng cho người dân,…
o Nhà nước dân chủ trực tiếp quản lý các mặt của đời
sống xã hội. sự dân chủ thể hiện qua việc trưng cầu ý
dân, người dân có quyền đóng góp ý kiến thông qua các
cơ quan Đại biểu Hội đồng Nhân dân, qua các phương
tiện truyền thông đại chúng
o Nhà nước thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống
trên lãnh thổ đất nước. để đảm bảo bình đẳng giữa các
dân tộc, nhà nước có những chính sách như cộng điểm
thi đại học cho những đối tượng dân tộc thiểu số, trong
phiên tòa có bị can bị người dân tộc thiểu số không nói
được tiếng Kinh thì yêu cầu phải có người thông ngôn
phiên dịch, để giúp họ bày tỏ căn cứ nguyện vọng một cách chính xác nhất.
o Nhà nước đặt dưới sự lãnh đạo của ĐCS Việt Nam.
Thực tế lịch sử cho thấy, Đảng lãnh đạo nhân dân lật đổ
phong kiến, giành thắng lợi trong kháng chiến chống
ngoại xâm, sau khi thống nhất đất nước Đảng có đường
lối khoa học, khách quan, đưa đất nước phát triển.
2/ Nguyên tắc tổ chức và hoạt động
Downloaded by Omachi Kokomi (omachikokomi92@gmail.com) lOMoARcPSD|38152860
Khái niệm: là những quan điểm, những tư tưởng chỉ đạo có tính
then chốt trong quá trình mà các cơ quan bộ máy nhà nước
thực hiện nhiệm vụ chức năng.
Các nguyên tắc: tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân
hay còn gọi là chủ quyền nhà nước thuộc về nhân dân. Nguyên
tắc này được ghi nhân là bởi, lịch sử đã chứng minh nhân dân là
người làm lên cách mạng, đánh đổ chế độ phong kiến và thực
dân xâm lực, hỗ trợ trong quá trình thực hiện quyền lực nhà
nước bằng cách bầu ra cơ quan Quốc hội. ngay sau khi Bác Hồ
đọc Tuyên ngôn độc lập 1945, nhân dân tổ chức bầu cử năm
1946, các cán bộ viên chức làm việc trong bộ máy nhà nước
cũng từ nhân dân mà ra. Nguyên tắc này được ghi nhận ở Điều
2 Hiến Pháp năm 2013, nội dung được biểu hiện ở chỗ mọi
quyết định chính sách do nhà nước ban hành đều hướng tới bảo
vệ lợi ích cho người dân, từ chính sách an sinh xã hội, xây dựng
những công trình phúc lợi như điện đường trường trạm đều để
đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của người dân.
Quyền lực NN là thống nhất, có sự phân
công, phối hợp, kiểm soát; trong việc thực hiện các quyền lập-
hành-tư. Đây là nguyên tắc đặc trưng của nhà nước Việt
Nam. Nhà nước Việt Nam kết hợp ưu điểm của cả hai nguyên
tắc phân quyền và tập quyền: quyền lực nhà nước có sự
thống nhất để đảm bảo sự xuyên suốt mạch lạc chỉ đạo từ
trung ương đến địa phương, bên cạnh đó là sự phân công
phối hợp giữa ba quyền lập pháp hành pháp và tư pháp.
Quyền lập pháp thuộc về Quốc hội, quyền Hành pháp thuộc
về chính phủ, quyền tư pháp thuộc về tòa án. Quốc hội soạn
thảo ra pháp luật, chính phủ đưa pháp luật vào thực hiện
trong thực tế, tòa án có nhiệm vụ bảo vệ pháp luật. ba cơ
quan này giám sát, kiềm chế, đối chọi và trợ giúp lẫn nhau.
Được ghi nhận tại điều 2 Hiến pháp 2013. Ví dụ thực tế trong
các phiên họp thường có sự chấp vấn tòa án nhân dân tối
cao, chấp vấn chính phủ… đều dựa trên nguyên tắc này mà có.
Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo. lịch sử đã khẳng định
rất rõ vai trò lãnh đạo quan trọng, to lớn của Đảng cộng sản
Vệt Nam đối với sự ra đời và phát triển của đất nước, nguyên
tắc này được quy định trong điều 4 hiến pháp 2013.
Tập trung dân chủ: tập trung, thống nhất quyền lực về một
mối, dân chủ là thể hiện việc tham gia của nhân dân vào việc
thực hiện quyền lực nhà nước kết hợp đúng đắn tập trung và
dân chủ là yếu tố quyết định sức mạnh tổ chức và hiệu lực
quản lý của bộ máy nhà nước ta
Downloaded by Omachi Kokomi (omachikokomi92@gmail.com) lOMoARcPSD|38152860
Pháp chế xã hội chủ nghĩa: đòi hỏi việc tổ chức và hoạt
động của các cơ quan trong bộ máy nhà nước phải tiến hành
đúng quy định pháp luật.
3/ Cơ quan bộ máy nhà nước:
Bộ máy nhà nước là hệ thống các cơ quan nhà nước từ trung
ương đến địa phương, được tổ chức và hoạt động theo những nguyên tắc nhất định.
Cơ quan quyền lực nhà nước:
Là cơ quan thành lập ra các cơ quan khác nên các cơ quan khác
có nghĩa vụ báo cáo trước cơ quan quyền lực.
Tên khác: cơ quan đại biểu dân cử. có tên này là vì cách thức
thành lập cơ quan này là do nhân dân, do cử tri bầu ra.
Trong cơ quan đại biểu dân cử có sự phân cấp, cấp trung ương
là cơ quan quyền lực cao nhất – Quốc hội, cấp địa phương – Hội
đồng nhân dân các cấp (tỉnh, huyện, xã) Quốc hội:
o trong điều 69 Hiến pháp 2013 ghi nhận: “Quốc hội là
cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, cơ quan quyền
lực nhà nước cao nhất của nước cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam”, là cơ quan thực hiện quyền lập pháp,
quyền giám sát tối cao và quyết định những chính sách
quan trọng của đất nước
o cách thức thành lập nên quốc hội là do nhân dân, do
cử tri cả nước bầu ra theo nguyên tắc phổ thông, trực
tiếp, bình đẳng, bỏ phiếu kín. Độ tuổi được tham gia bầu
cử là từ đủ 18 tuổi trở lên, độ tuổi được tham gia ứng cử
là từ 21 tuổi trở lên.
Phương thức: phổ thông, bình đẳng tức không
phân biệt đối xử xuất thân, vùng miền, đủ tuổi thì
sẽ được bầu cử. trực tiếp là gạch tên trực tiếp, trực
tiếp bỏ vào thùng phiếu,đối với đối tượng ng già ng
khuyết tật k thể đến tận nơi bầu cử thì phải mang
phiếu đến tận nơi để họ thực hiện quyền công dân
của mình. Bỏ phiếu kín để không bị trả thù, đảm bảo an toàn chu cử tri.
Thành phần tham gia bầu cử quốc hội: các đại
biểu quốc hội đại diện cho các vùng miền, các tầng
lớp dân tộc khác nhau, hiện nay số lượng đại biểu Quốc hội là 499.
o Thẩm quyền quốc hội: có quyền tối cao quyết định
các quyền quan trọng của đất nước. điều này xuất phát
từ vị trí, vai trò của quốc hội, là cơ quan quyền lực cao nhất của nhà nước
o Chức năng: quy định trong điều 70 Hiến pháp 2013
Downloaded by Omachi Kokomi (omachikokomi92@gmail.com) lOMoARcPSD|38152860
Quyền lập pháp, lập hiến: lập hiến tức là ban
hành soạn thảo và sửa đối hiến pháp; lập pháp là
soạn thảo ban hành và sửa đối pháp luật.
Quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước
Giám sát tối cao với vai trò quyền lực tối cao đại
biểu cho nhân dân, cho cử tri cả nước nên quốc hội
sẽ giám sát hoạt động của các cơ quan khác trong
bộ máy nhà nước, các cơ quan khác phải có nghĩa
vụ báo cáo công tác trước quốc hội.
Cơ quan quyền lực cấp địa phương: hội đồng nhân dân các cấp:
o Hội đồng nhân dân gồm các đại biểu Hội đồng nhân
dân do cử tri ở địa phương bầu ra, là cơ quan quyền lực
nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí nguyện vọng
và quyền làm chủ của nhân dân, chịu trách nhiệm trước
Nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên.”
Điều 6 luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
o Cách thức thành lập: do cử tri địa phương trực tiếp
bầu ra. Sau khi được bầu, các đại biểu hội đồng nhân
dân đại diện cho ý chí, nguyện vọng của nhân dân địa phương.
o Chức năng: quyết định các vấn đề quan trọng ở địa
phương và giám sát việc chấp hành pháp luật ở địa phương. a. Cơ quan hành chính:
Cách thức thành lập: do cơ quan quyền lực cùng cấp bầu ra
Chức năng: tổ chức quản lý hành chính nhà nước
Hình thức hoạt động: tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách kết
hợp chế độ thủ trưởng.
Tên gọi khác: nhóm cơ quan quản lý nhà nước (xuất phát từ
chức năng quản lý hành chính)
Cấp trung ương: Chính phủ và các cơ quan nang bộ Chính phủ:
Do Quốc hội thành lập nên. Quốc hội là cơ quan quyền lực
cùng cấp. Bởi vì do Quốc hội thành lập nên nhiệm kỳ của
Chính phủ cũng như nhiệm kỳ của Quốc hội thường là 5 năm.
Trong một số trường hợp đặc biệt thì Quốc hội có thể kéo dài
hoặc rút ngắn thời gian nhiệm kỳ. Để làm được điều đó, cần
phải có sự đồng ý của 2/3 tổng số đại biểu Quốc hội. Khi Quốc
hội kéo dài nhiệm kỳ thì nhiệm kỳ của Chính phủ cũng kéo dài.
Người đứng đầu Chính phủ là Thủ tướng chính phủ, do Quốc
hội bầu, điều kiện tiên quyết để trở thành Thủ tướng là trước
khi trở thành Thủ tướng, người này phải là đại biểu Quốc hội.
Downloaded by Omachi Kokomi (omachikokomi92@gmail.com) lOMoARcPSD|38152860
Sau khi bầu phải thực hiện nghi lễ tuyên thệ tuyệt đối trung
thành với Đảng, Nhà nước, Nhân dân và Hiến pháp.
Vị trí pháp lý: quy định tại Điều 94 Hiến pháp 2013: “Chính
phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam,n thực hiện quyền hành pháp,
là cơ quan chấp hành của Quốc hội” vậy nên Chính phủ có
trách nhiệm báo cáo công tác trước Quốc hội (việc này xuất
phát từ nguyên tắc quyền lực nhà nước là thống nhất có sự
phân công lập-hành-tư và từ cách thức thành lập nên Quốc hội),
Chức năng: quy định trong điều 96 hiến pháp 2013
o là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất, Chính phủ
thống nhất quản lý các mặt của đời sống xã hội, bảo
đảm hiệu lực bộ máy nhà nước từ trung ương đến cơ sở,
bảp đảm việc tôn trọng và chấp hành hiến pháp và pháp
luật, bảo đảm ổn định và nâng cao đời sống vật chất và văn hóa của nhân dân.
o Là cơ quan thực hiện quyền hành pháp, Chính phủ có
chức năng tổ chức thi hành Hiến pháp và pháp luật,
trình dự án luật và ban hành văn bản quy phạm pháp
luật theo thẩm quyền. Chính phủ được ban hành nghị
định, người đứng đầu là Thủ tướng ban hành quyết định.
o cơ quan chấp hành của Quốc hội, Chính phủ do Quốc
hội thành lập, thực hiện các nhiệm vụ do quốc hội giao,
báo cáo công tác trước hội và chịu trách nhiệm về kêt
quả thực hiện nhiệm vụ được giao trước quốc hội.
Cơ cấu tổ chức trong nhiệm kỳ này: người đứng đầu là Thủ
tướng, giúp việc cho Thủ tướng có bốn Phó thủ tướng, so với
nhiệm kỳ trước thì đã giảm một. Hợp thành chính phủ bao gồm
22 bộ và cơ quan nang bộ. Trong đó có 18 bộ chuyên môn,
người đứng đầu bộ là Bộ trưởng. Bên cạnh đó có 4 cơ quan nang
bộ, người đứng đầu là Thủ trưởng cơ quan nang bộ. Ủy ban Nhân dân:
điều 8 Luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 viết
rằng: “ Ủy ban Nhân dân do hội đồng nhân dân cùng cấp
bầu, là cơ quan chấp hành của hội đồng nhân dân, cơ quan
hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước
nhan dân địa phương, hội đồng nhân dân cùng cấp và cơ
quan hành chính nhà nước cấp trên.
Cách thức thành lập: do cơ quam cùng cấp bầu ra
Vị trí tính chất pháp lý: là cơ quan chấp hành của hội đồng nhân dân cùng cấp
Downloaded by Omachi Kokomi (omachikokomi92@gmail.com) lOMoARcPSD|38152860
Chức năng: quản lý tất cả các lĩnh vực xã hội nhưng bị giới
hạn bởi địa giới hành chính
b. Cơ quan Chủ tịch nước: là cơ quan một người trong tổ chức bộ
máy nhà nước, vai trò là nguyên thủ quốc gia
Theo điều 86 năm 2013, Chỉ tịch nước là người đứng đầu nhà
nước, thay mặt nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về
đối nội và đối ngoại.
Cách thức thành lập: Quốc hội bầu trong số các đại biểu Quốc
hội, sau khi bầu phải thực hiện nghi lễ tuyên thệ. Nhiệm kỳ
theo quốc hội, chịu trách nhiệm báo cáo trước quốc hội.
Chức năng: tại điều 88 hiến pháp 2013, có khá nhiều quyền
trong lập-hành-tư, tuy nhiên nó chỉ mang chức năng đại diện
cho một nhà nước. ví dụ: khi quốc hội soạn thảo ra pháp luật
thì Chủ tịch nước sẽ ký quyết định ban hành văn bản đó. Ký
quyết định ân xã đặc xá cho đối tượng có hành vi cải tạo tốt. cụ thể:
Đối nội: có quyền công bố Hiến pháp, luật, pháp lệnh;
thống lĩnh các lực lượng vũ trang nhân dân và giữ chức vụ
Chủ tịch hội đồng quốc phòng và an ninh,; bổ nhiệm, miễn
nhiệm, cách chức các chức vụ cao cấp của nhà nước; công bố
quyết định tuyên bố tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp
Đối ngoại: Chủ tịch có quyền tiếp nhận đại sứ đặc mệnh
của nước ngoài; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cử, triệu hồi đại sứ
đặc mệnh toan quyền của Việt Nam; phong hàm, cấp đại sứ;
đàm phán, ký kết Điều ước quốc tế nhân danh nhà nước;
quyết định cho nhập quốc tịch, thôi quốc tịch, trở lại hoặc tước quốc tịch.
Tòa án nhân dân (cơ quan xét xử, thực hiện quyền tư pháp)
Là cơ quan xét xử của nước CHXHCNVN, thực hiện quyền tư
pháp.(hiến pháp điều 102 năm 2013). Nhân danh nước
CHXHCNVN xét xử các vụ án hình sự, dan sự, hôn nhân, gia
đình, kinh doanh thương mại, lao động hành chính và giải quyết
các việc khác theo quy định của pháp luật.
Cơ cấu tổ chức: bao gồm các cấp tòa
Tòa án nhân dân tối cao:
Người đứng đầu là chánh án TANDTC, giống thủ tướng và
chủ tịch nước, trước khi bầu phải là đại biểu quốc hội, sau khi
bầu thực hiện nghi lễ tuyên thệ.
Tòa án nhân dân cấp cao (mới được thành lập thí điểm tại
ba thnahf phố hà nội, hcm và đà nẵng) vì số lượng giao dịch
tranh chấp ngày càng nhiều, tồn đọng án ở cấp tối cao lập để
hỗ trợ tòa tối cao giải quyết án tồn đọng
Downloaded by Omachi Kokomi (omachikokomi92@gmail.com) lOMoARcPSD|38152860
Tòa án cấp địa phương: cấp tỉnh và cấp huyện, tòa án quân sự. Chức năng:
Là cơ quãnets xử của nước CHXHCNVN, nhân danh nước
CHXHCNVN xét xử các vụ án hình sự, dân sự, hôn nhân, gia
đình, kinh doanh và thương msij, lao động, hành chính và giải
quyết các việc khác theo quy định của pháp luật.
Là cơ quan thực hiện quyền tư pháp, tòa án nhân dân có
nhiệm vụ bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền
công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của
nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
Viện kiểm sát nhân dân:
Điều 107 hiến pháp 2013: “viện kiểm sát nhân dân thực hành
quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp.”
Cơ cấu tổ chức (giống với tòa án) viện trưởng tối cao không cần
phải là đại biểu quốc hội trước khi bầu (giống với chủ tịch quốc
hội), không phải thực hiện nghi lễ Chức năng:
Thực hành quyền công tố là hoạt động của viện kiểm sát
nhân dân trong tố tụng hình sự để thực hiện việc buộc tội của
nhà nước đối với người phạm tội, được thực hiện ngay từ khi
tổ chức tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố và
trong suốt quá trình khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự.
Kiểm sát hoạt động tư pháp là hoạt động của viện kiểm sát
nhân dân để kiểm sát tính hợp pháp của các hành vi, quyết
định của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động tư pháp.
c. Cơ quan hiến định độc lập: hội đồng bầu cử quốc gia và kiểm toán nhà nước.
Nguyên nhân hình thành: trước hiến pháp 2013 không có cơ
quan này, sau hiến pháp 2013 mới được các nhà lập hiến lập
pháp thiết kế thêm. Xuất phát từ nguyên tắc quyền lực nhà
nước thống nhất nhưng có sự phân công, phối hợp vạy nên cần
thành lập thêm cơ quan này để tổ chức kiểm sát việc thực hiện
quyền lực nhà nước. cụ thể:
Hội đồng bầu cử quốc gia: do quốc hội thành lập với nhiệm
vụ tổ chức bầu cử đại biểu quốc hội, chỉ đạo và hướng dẫn
công tác bầu cử đại biểu hội đồng nhân dân các cấp. hoạt
động có tính chất lâm thời bởi hoạt động bầu cử 5 năm một
lần, trước khi bầu cử sẽ thành lập, sau khi bầu cử hoàn thành sẽ giải tán.
Kiểm toán nhà nước: do quốc hội thành lập, trước đây là
một nhánh của chính phủ, thành lập thânhf một cơ qua riêng
ngoài vì nguyên tác thì còn tồn tại những vấn đề tham
Downloaded by Omachi Kokomi (omachikokomi92@gmail.com) lOMoARcPSD|38152860
nhũng, kiểm toán thành lập để kiểm tra giám sát quá trình sử
dụng tài x=chính, tài sản chông của nhà nước, hoạt động độc
lập và chỉ tuân theo pháp luật, thực hiện kiểm toán việc quản
lý, sử dụng tài chính, tài sản công.
CÂU 4: NGUỒN GỐC, ĐẶC ĐIỂM, BẢN CHẤT PHÁP LUẬT
1/ nguồn gốc pháp luật (nguyên nhân, cách thức, chủ thể)
Nguyên nhân: nghiên cứu dựa trên học thuyết Mác-Lênin,
nguyên nhân dẫn đến sự ra đời của nhà nước cũng là nguyên
nhân dẫn đến sự ra đời của pháp luật, nói cách khác, nhà nước
và pháp luật dược ví như hai anh em song sinh, có cùng nguyên
nhân ra đời, điều kiện tồn tại và phát triển. xét về mặt thời gian,
nhà nước có thể ra đời trước nhưng không cách quá xa. Khi nhà
nước ra đời cần có công cụ phương tiện quản lý nhà nước, gắn
với tính quyền lực của nhà nước, đó chính là pháp luật. cụ thể:
Về kinh tế: xh xuất hiện tư hữu Xh phân chia giai cấp
Cần nhà nước ra đời để điều hòa mâu thuẫn, và cần có
pháp luật làm công cụ để tổ chức quản lý xã hội. Cách thức hình thành:
Nhà nước thừa nhận những tập quán, quy tắc đạo đức, các
quy tắc xử sự thông thường phổ biến trong xã hội nâng lên
thành các quy định pháp luật. bởi khi mới ra đời nn chưa thể
tạo dựng nên pháp luật mới, phải thừa nhận nhưng quy tắc
lâu đời, tuy nhiên các quy tắc này không được trái với lợi ích
chung của cộng đồng, là phong tục tập quán tốt đẹp. ví dụ
trong nhà nước vn hiện nay, quyền có họ của các nhân: có
thể mang họ cha, học mẹ hoặc đồng thời cả họ cha lẫn họ mẹ
phụ thuộc vào phong tập quán địa phương; trong lao động:
thừa nhận quyền người lao động được nghỉ trong các ngày lễ
truyền thống của dân tộc và được hưởng nguyên lương trong
những ngày nghỉ lễ đó.
Nhà nước thông qua các cơ quan của mình ban hành các quy phạm mới
Thừa nhận các cách xử lý đã được đặt ra trong quá trình xử
lý các sự kiện thực tế, thông qua các quyết định áp dụng
pháp luật (của tòa án, hoặc cơ quan hành chính) như những
quy định chung (pháp luật) để áp dụng cho các trường hợp
tương tự sau đó. Ví dụ: vụ án con ốc sên trong chai bia gừng
Đặc trưng pháp luật: (để phân biệt với các quy tắc xã hội khác):
Downloaded by Omachi Kokomi (omachikokomi92@gmail.com) lOMoARcPSD|38152860
Khái niệm pháp luật: là hệ thống các quy tắc xử sự có tính
bắt buộc chung, do nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận và bảo
đảm thực hiện nhằm điều chỉnh các mối quan hệ xã hội theo
mục đích định hướng của nhà nước.
Đặc trưng của pháp luật là tổng hợp những dấu hiệu riêng
biệt cho phép phân biệt pháp luật với các quy tắc xã hội khác. Các đặc trưng:
Pháp luật có tính quy phạm phổ biến
Các quy định của pháp luật là các khuôn mẫu, chuẩn mực cách
xử sự cho mọi chủ thể của xã hội. Bất kỳ ai, ở vào điêu kiện,
hoàn cảnh pháp luật đã dự liệu đều xử sự theo cách thức mà
pháp luật đã nêu ra. Dựa trên cơ sở các quy định của pháp luật,
các chủ thể trong xã hội biết được làm gì, không được làm gì
hoặc làm như thế nào khi ở vào điều kiện, hoàn cảnh phản luật
đã dự liệu. Pháp luật luôn là tiêu chuẩn, khuôn mẫu để đánh giá
hành vi của con người là hợp pháp hay bất hợp pháp.
Pháp luật thường được thể hiện trong những hình thức nhất
định, có thể là tập quán pháp, tiền lệ pháp hoặc văn bản quy
phạm pháp luật. Trong đó, các văn bản quy phạm pháp luật lại
có những hình thức cụ thể như Hiến pháp, luật, nghị định, nghị
quyết... Mỗi loại văn bản do những cơ quan có thẩm quyền ban
hành theo những trình tự, thủ tục nhất định được quy định chặt chẽ trong luật.
2.2. Bản chất của pháp luật
Bản chất của pháp luật là tổng thể những mặt, những thuộc
tính, những mối liên hệ bên trong tương đối ổn định và có tính
quy định đối với sự ra phát triển cũng như nội dung của pháp luật. đời,
Cùng với nhà nước, pháp luật là công cụ của giai cấp năm giữ
quyền lực Đồng thời, pháp luật là công cụ của nhà nước để điều
hành và quản lý xã hội, nhằm thiết lập và giữ gìn trật tự xã hội
vì sự phát triển chung của toàn xã hội, cộng đồng. Do vậy, xét
về bản chất, pháp luật mang những thuộc tính thể hiện bản
chất của nó là tính giai cấp và tính xã hội.
Phân biệt pháp luật với Các quy tắc xã hội khác Tiêu Pháp luật
Các quy tắc điều chỉnh xã hội khác
Downloaded by Omachi Kokomi (omachikokomi92@gmail.com)