Tài sản của doanh nghiệp gì? Quy định về tài
sản doanh nghiệp
1. Khái niệm tài sản của doanh nghiệp
Tài sản của doanh nghiệp vật thực, tiền, giấy tờ trị giá được bằng tiền
các quyền i sản thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp của
doanh nghiệp, được doanh nghiệp sử dụng cho hoạt động của mình.
Tài sản của doanh nghiệp th bao gồm: tiền mặt, chứng khoán, trụ sở, n
xưởng, ng trình xây dựng, máy móc thiết bị, cửa hàng, kho tàng, hàng hoá,
nguyên liệu, nhiên liệu, vật tư, tên thương mại, biển hiệu, nhãn hiệu hàng hoá,
mạng lưới khách hàng...
Căn cứ vào hình thái vật chất của tài sản mà người ta chia i sản của doanh
nghiệp thành i sản hữu hình tài sản hình. Căn cứ vào vai trò của tài
sản đối với quá trình kinh doanh của doanh nghiệp người ta chia thành tài
sản cố định, tài sản lưu động, tài sản lưu thông. Tài sản của doanh nghiệp
được hình thành t nguồn đóng góp của các chủ sở hữu doanh nghiệp do
doanh nghiệp t tích luỹ được từ hoạt động kinh doanh.
Tài sản doanh nghiệp được thể hiện dưới dạng vật chất (tài sản hữu hình)
như các loại máy móc, thiết bị, nhà ởng, hàng hóa, ô tô,… hoặc không
thể hiện dưới dạng vật chất (tài sản hình) như quyền sở hữu t tuệ,
bằng phát minh, ng chế, nhãn hiệu,… Nắm tài sản hữu hình, hình
trong hoạt động quản lý, sản xuất, kinh doanh giúp cho bạn cái nhìn
tổng quan về tài sản t đó nâng cao cách thức sử dụng, quản tài sản.
dụ: Doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực phần mềm, việc sở hữu Giấy
chứng nhận đăng quyền c giả đối với phần mềm quản tài sản được coi
tài sản hình, các máy móc, thiết bị như máy tính n, điện thoại,… để
phục vụ cho công việc của nhân viên được coi tài sản hữu hình.
2. Tài sản của pháp nhân gì?
Tài sản của pháp nhân i sản riêng của pháp nhân thuộc sở hữu của pháp
nhân hoặc được giao cho pháp nhân quản Ií.
Tài sản của pháp nhân độc lập với tài sản của thành viên pháp nhân, với tài
sản của quan cấp trên của pháp nhân của các tổ chức khác,
Tài sản của pháp nhân do pháp nhân chiếm hữu, sử dụng, định đoạt trong
phạm vi nhiệm vụ mục đích phù hợp với từng loại pháp nhân.
2.1. Khái niệm tài sản của đơn vị
Tài sản của đơn vị toàn bộ những nguồn lực kinh tế đơn vị đang nắm
giữ, sử dụng cho hoạt động của đơn vị, thỏa mãn đồng thời các điều kiện:
- Đơn vị quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát sử dụng trong thời gian
dài
- giá phí xác định
- Chắc chắn thu được lợi ích trong tương lai từ việc sử dụng nguồn lực này.
2.2. Phân loại tài sản của đơn vị
Tài sản của đơn vị thể phân loại như sau:
1/ Tài sản cố định: Nhà cửa, máy móc, thiết bị, kho tàng, phương tiện vận tải
2/ Các loại nguyên vật liệu (nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu)
3/ Công cụ, dụng cụ
4/ Hàng hoá, thành phẩm
5/ Tiền mặt
6/ Tiền gửi ngân hàng
7/ Các loại chứng khoán (cổ phiếu, trái phiếu)
8/ Các khoản nợ phải thu: Phải thu của khách hàng, tạm ứng, phải thu nội bộ,
phải thu khác…
9/ i sản cố định nh khác: Quyền phát hành, bằng phát minh, sáng chế,
nhãn hiệu, tên thương mại, chương trình phần mềm, quyền sử dụng đất,…
2.3 Tài sản ngắn hạn ?
Tài sản ngắn hạn những loại tài sản thời gian sử dụng ngắn trung bình
tầm 12 tháng hoặc trong 1 chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp giá trị
sử dụng thấp, thường được đưa vào để sản xuất, lưu thông cho các kế
hoạch đầu ngắn hạn nhằm mục đảm bảo được khả năng thanh toán, sinh
lời, tránh lãng phí của tài sản sau các quá trình luân chuyển.
Hình thái giá trị của tài sản thường xuyên thay đổi trong thời gian, chu kỳ sử
dụng (tài sản không còn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu). Tài sản ngắn
hạn được thể hiện dưới những dạng phổ biến như: vốn bằng tiền, các khoản
đầu i chính ngắn hạn, hàng tồn kho (nguyên vật liệu, vật tư, hàng hóa,…),
các khoản thu các tài sản ngắn hạn khác.
- Tài sản ngắn hạn tiền bao gồm: tiền mặt (tiền Việt Nam, ngoại tệ), tiền gửi
ngân hàng, tiền đang được luân chuyển c khoản tương đương giá trị
như tiền (vàng, bạc, đá quý, kim khí quý).
- Các khoản đầu tài chính ngắn hạn là những khoản đầu ra bên ngoài
trong thời gian ngắn nhằm mục đích sinh lời, thời gian thu hồi nhanh thường
trong 1 chu kỳ kinh doanh, bao gồm các khoản như: đầu chứng khoán
ngắn hạn, đầu ngắn hạn khác, dự phòng giảm giá đầu ngắn hạn được
dùng để bù đắp tổn thất thực tế của các khoản đầu dài hạn do các nguyên
nhân như nhà đầu phá sản, thiên tai, lụt,…
- Hàng tồn kho tài sản của doanh nghiệp được sử dụng trong quá trình sản
xuất kinh doanh hoặc để bán trong kỳ kinh doanh ngắn hạn của doanh nghiệp
bao gồm: hàng mua đang đi trên đường; nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng
cụ; các chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang; thành phẩm, hàng hóa, hàng
gửi đi bán hàng hóa được lưu trữ tại kho bảo thuế của doanh nghiệp kho
dùng để chứa nguyên liệu, vật liệu, vật nhập khẩu đã được thông quan
nhưng chưa nộp thuế để tiến hành sản xuất hàng hóa xuất khẩu.
- Các khoản phải thu ngắn hạn của doanh nghiệp tài sản sở hữu hợp pháp
của doanh nghiệp, nhưng một vài nguyên nhân chủ quan từ các nhân,
đơn vị tài sản y bị chiếm dụng một cách “hợp pháp” hoặc bất hợp pháp,
doanh nghiệp trách nhiệm thu lại các khoản này bao gồm: các khoản phải
thu của khách hàng, phải thu nội bộ, phải thu về thuế GTGT, các khoản dự
phòng phải thu khó đòi.
dụ: Doanh nghiệp A bán một hàng linh kiện điện tử cho một đại B
thanh toán trong 6 tháng, tới tháng cuối cùng thì doanh nghiệp A mới nhận đ
tiền. Vậy các khoản tiền doanh nghiệp A chưa được thanh toán trong các
tháng được gọi “Khoản phải thu” đại B được xem chiếm dụng “hợp
pháp” tài sản của doanh nghiệp A. Nếu đại lý B phá sản trong thời gian thanh
toán không trả đủ tiền cho doanh nghiệp A thì sẽ được xem là chiếm dụng
bất hợp pháp tài sản.
- Các i sản ngắn hạn khác những giá trị tài sản trong các khoản cầm cố,
tạm ứng, quỹ, cược ngắn hạn, các khoản chi phí trả trước ngắn hạn.
2.4 Tài sản dài hạn ?
Trái ngược với tài sản ngắn hạn thì tài sản dài hạn những loại tài sản
thời gian sử dụng u dài trên 12 tháng được sử dụng trong nhiều chu kỳ
kinh doanh của doanh nghiệp, giá trị lớn nh thái giá trị của tài sản ít
khi thay đổi trong nhiều chu kỳ kinh doanh.
Tài sản dài hạn bao gồm: tài sản cố định, các khoản phải thu dài hạn, các
khoản đầu tài chính dài hạn, bất động sản đầu các loại tài sản dài
hạn khác.
+ Tài sản cố định những tài sản giá trị lớn sử dụng được trong nhiều
chu kỳ sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp (trên 1 năm), trong quá trình
sử dụng sẽ bị hao mòn dần. Để được ghi nhận tài sản cố định cũng cần
phải thỏa mãn các điều kiện theo luật Việt Nam quy định, tài sản cố định
được chia thành 2 loại:
Tài sản cố định hữu hình những tài sản tham gia vào nhiều chu kỳ kinh
doanh của doanh nghiệp nhưng vẫn giữ nguyên được hình thái vật chất như
lúc ban đầu phải thỏa mãn các điều kiện như (nguyên giá tài sản từ
30.000.000 đồng trở lên, thời gian sử dụng trên 1 năm thu được lợi ích
kinh tế từ việc sử dụng tài sản). i sản cố định hữu hình bao gồm: nhà cửa,
máy móc, thiết bị, các phương tiện vận tải,…
Tài sản cố định hình những tài sản không hình thái vật chất, tham
gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh, thỏa mãn c điều kiện của tài sản cố định
thể hiện một lượng giá trị đầu tư, chi phí nhất định mà doanh nghiệp bỏ ra
để được tài sản cố định hình. Tài sản cố định hình bao gồm: bằng
sáng chế, phát minh, bản quyền tác giả, quyền sử dụng đất, các chương trình
phần mềm,…
+ c khoản phải thu dài hạn tài sản hợp pháp, lợi ích của doanh nghiệp,
hiện đang b các đối tượng khác chiếm giữ kỳ hạn thu hồi trên 12 tháng,
các khoản phải thu dài hạn bao gồm: phải thu dài hạn của khách hàng, phải
thu dài hạn nội bộ, vốn kinh doanh đơn vị trực thuộc, phải thu về cho vay
các khoản phải thu dài hạn khác.
+ Các khoản đầu tài chính dài hạn những khoản đầu tư ra bên ngoài của
doanh nghiệp với thời gian thu hồi trong thời gian dài thường trên 1 năm,
nhằm mục đích sinh lời. Các khoản đầu tư đó là: đầu vào công ty con; đầu
o công ty liên kết, liên doanh; các khoản đầu dài hạn khác d
phòng giảm giá đầu dài hạn dùng đ phản ánh tình hình biến động tăng,
giảm, dự phòng giảm giá, tổn thất của các khoản chứng khoán đầu dài hạn
tổn thất đầu dài hạn khác.
+ Bất động sản đầu các bất động sản do doanh nghiệp nắm giữ hoặc sở
hữu như là nhà, đất đầu tư,… với mục đích sinh lợi từ việc cho thuê hoặc chờ
tăng giá để n. Lưu ý rằng c bất động sản được sử dụng cho các hoạt
động sản xuất, cung ứng hàng hóa như nhà xưởng phục vụ cho sản xuất
sẽ được coi tài sản cố định, không phải bất động sản đầu tư.
3. Nguồn vốn của doanh nghiệp
3.1. Khái niệm nguồn vốn
Nguồn vốn nguồn hình thành nên tài sản của doanh nghiệp. Nguồn vốn
cho biết tài sản của doanh nghiệp do đâu doanh nghiệp phải
những trách nhiệm kinh tế, pháp đối với tài sản của mình.
3.2. Phân loại nguồn vốn của doanh nghiệp
Nguồn vốn của doanh nghiệp gồm 2 loại: Nguồn vốn chủ sở hữu các
khoản Nợ phải trả.
* Nguồn vốn chủ sở hữu: số vốn do các chủ sở hữa đóng góp tạo nên,
đơn vị không phải cam kết trả nợ.
Tùy theo hình thức sở hữu nguồn vốn ch sở hữu thể do Nhà nước
cấp, do cổ đông hoặc viên góp cổ phần, nhận vốn góp liên doanh, hoặc do
chủ doanh nghiệp nhân, ch công ty TNHH đầu vốn.
Nguồn vốn chủ sở hữu được phân chia thành các khoản sau:
1/ Nguồn vốn đầu của chủ sở hữu
2/ Lợi nhuận chưa phân phối
3/ Các loại qu chuyên dùng: Quỹ đầu phát triển; Quỹ khen thưởng
phúc lợi; Nguồn vốn đầu tư xây dựng bản…
* Nợ phải trả: số vốn vay, chiếm dụng của tổ chức nhân khác đơn
vị nghĩa vụ phải thanh toán (đơn vị phải cam kết trả nợ).
Nợ phải trả bao gồm các khoản:
1/ Phải trả người bán
2/ Thuế các khoản phải nộp Nhà nước
3/ Phải trả người lao động
4/ Phải trả nội bộ
5/ Vay nợ thuê tài chính
6/ Nhận quỹ, cược…
7/ Người mua ứng trước tiền hàng
8/ Phải trả phải nộp khác
Kết luận: Như vậy tài sản nguồn vốn mối quan hệ mật thiết với nhau,
bất kỳ một loại tài sản nào cũng được hình thành từ một hoặc một số nguồn
vốn nhất định hoặc ngược lại một nguồn vốn nào đó thể tham gia hình
thành nên một hay nhiều tài sản khác nhau. Tại một thời điểm mối quan h
giữa giá trị tài sản nguồn vốn kinh doanh được thể hiện qua các đẳng thức
kinh tế bản sau:
Tổng giá trị tài sản = Tổng các nguồn vốn
Tổng giá trị tài sản = Nguồn vốn chủ sở hữu + Nợ phải trả
Nguồn vốn chủ sở hữu = Tổng số nguồn vốn Nợ phải tr

Preview text:

Tài sản của doanh nghiệp là gì? Quy định về tài sản doanh nghiệp
1. Khái niệm tài sản của doanh nghiệp
Tài sản của doanh nghiệp là vật có thực, tiền, giấy tờ trị giá được bằng tiền
và các quyền tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp của
doanh nghiệp, được doanh nghiệp sử dụng cho hoạt động của mình.
Tài sản của doanh nghiệp có thể bao gồm: tiền mặt, chứng khoán, trụ sở, nhà
xưởng, công trình xây dựng, máy móc thiết bị, cửa hàng, kho tàng, hàng hoá,
nguyên liệu, nhiên liệu, vật tư, tên thương mại, biển hiệu, nhãn hiệu hàng hoá, mạng lưới khách hàng...
Căn cứ vào hình thái vật chất của tài sản mà người ta chia tài sản của doanh
nghiệp thành tài sản hữu hình và tài sản vô hình. Căn cứ vào vai trò của tài
sản đối với quá trình kinh doanh của doanh nghiệp mà người ta chia thành tài
sản cố định, tài sản lưu động, tài sản lưu thông. Tài sản của doanh nghiệp
được hình thành từ nguồn đóng góp của các chủ sở hữu doanh nghiệp và do
doanh nghiệp tự tích luỹ được từ hoạt động kinh doanh.
Tài sản doanh nghiệp được thể hiện dưới dạng vật chất (tài sản hữu hình)
như là các loại máy móc, thiết bị, nhà xưởng, hàng hóa, ô tô,… hoặc không
thể hiện dưới dạng vật chất (tài sản vô hình) như là quyền sở hữu trí tuệ,
bằng phát minh, sáng chế, nhãn hiệu,… Nắm rõ tài sản hữu hình, vô hình là
gì trong hoạt động quản lý, sản xuất, kinh doanh giúp cho bạn có cái nhìn
tổng quan về tài sản từ đó nâng cao cách thức sử dụng, quản lý tài sản.
Ví dụ: Doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực phần mềm, việc sở hữu Giấy
chứng nhận đăng ký quyền tác giả đối với phần mềm quản lý tài sản được coi
là tài sản vô hình, các máy móc, thiết bị như máy tính bàn, điện thoại,… để
phục vụ cho công việc của nhân viên được coi là tài sản hữu hình.

2. Tài sản của pháp nhân là gì?
Tài sản của pháp nhân là tài sản riêng của pháp nhân thuộc sở hữu của pháp
nhân hoặc được giao cho pháp nhân quản Ií.
Tài sản của pháp nhân độc lập với tài sản của thành viên pháp nhân, với tài
sản của cơ quan cấp trên của pháp nhân và của các tổ chức khác,
Tài sản của pháp nhân do pháp nhân chiếm hữu, sử dụng, định đoạt trong
phạm vi nhiệm vụ và mục đích phù hợp với từng loại pháp nhân.
2.1. Khái niệm tài sản của đơn vị
Tài sản
của đơn vị là toàn bộ những nguồn lực kinh tế mà đơn vị đang nắm
giữ, sử dụng cho hoạt động của đơn vị, thỏa mãn đồng thời các điều kiện:
- Đơn vị có quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát và sử dụng trong thời gian dài - Có giá phí xác định
- Chắc chắn thu được lợi ích trong tương lai từ việc sử dụng nguồn lực này.
2.2. Phân loại tài sản của đơn vị
Tài sản của đơn vị có thể phân loại như sau:
1/ Tài sản cố định: Nhà cửa, máy móc, thiết bị, kho tàng, phương tiện vận tải
2/ Các loại nguyên vật liệu (nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu) 3/ Công cụ, dụng cụ 4/ Hàng hoá, thành phẩm 5/ Tiền mặt 6/ Tiền gửi ngân hàng
7/ Các loại chứng khoán (cổ phiếu, trái phiếu)
8/ Các khoản nợ phải thu: Phải thu của khách hàng, tạm ứng, phải thu nội bộ, phải thu khác…
9/ Tài sản cố định vô hình khác: Quyền phát hành, bằng phát minh, sáng chế,
nhãn hiệu, tên thương mại, chương trình phần mềm, quyền sử dụng đất,…
2.3 Tài sản ngắn hạn là gì ?
Tài sản ngắn hạn là những loại tài sản có thời gian sử dụng ngắn trung bình
tầm 12 tháng hoặc trong 1 chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp và có giá trị
sử dụng thấp, thường được đưa vào để sản xuất, lưu thông cho các kế
hoạch đầu tư ngắn hạn nhằm mục đảm bảo được khả năng thanh toán, sinh
lời, tránh lãng phí của tài sản sau các quá trình luân chuyển.
Hình thái giá trị của tài sản thường xuyên thay đổi trong thời gian, chu kỳ sử
dụng (tài sản không còn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu). Tài sản ngắn
hạn được thể hiện dưới những dạng phổ biến như: vốn bằng tiền, các khoản
đầu tư tài chính ngắn hạn, hàng tồn kho (nguyên vật liệu, vật tư, hàng hóa,…),
các khoản thu và các tài sản ngắn hạn khác.
- Tài sản ngắn hạn là tiền bao gồm: tiền mặt (tiền Việt Nam, ngoại tệ), tiền gửi
ngân hàng, tiền đang được luân chuyển và các khoản tương đương có giá trị
như tiền (vàng, bạc, đá quý, kim khí quý).
- Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn là những khoản đầu tư ra bên ngoài
trong thời gian ngắn nhằm mục đích sinh lời, thời gian thu hồi nhanh thường
trong 1 chu kỳ kinh doanh, bao gồm các khoản như: đầu tư chứng khoán
ngắn hạn, đầu tư ngắn hạn khác, dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn – được
dùng để bù đắp tổn thất thực tế của các khoản đầu tư dài hạn do các nguyên
nhân như nhà đầu tư phá sản, thiên tai, lũ lụt,…
- Hàng tồn kho là tài sản của doanh nghiệp được sử dụng trong quá trình sản
xuất kinh doanh hoặc để bán trong kỳ kinh doanh ngắn hạn của doanh nghiệp
bao gồm: hàng mua đang đi trên đường; nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng
cụ; các chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang; thành phẩm, hàng hóa, hàng
gửi đi bán và hàng hóa được lưu trữ tại kho bảo thuế của doanh nghiệp – kho
dùng để chứa nguyên liệu, vật liệu, vật tư nhập khẩu đã được thông quan
nhưng chưa nộp thuế để tiến hành sản xuất hàng hóa xuất khẩu.
- Các khoản phải thu ngắn hạn của doanh nghiệp là tài sản sở hữu hợp pháp
của doanh nghiệp, nhưng vì một vài nguyên nhân chủ quan từ các cá nhân,
đơn vị mà tài sản này bị chiếm dụng một cách “hợp pháp” hoặc bất hợp pháp,
doanh nghiệp có trách nhiệm thu lại các khoản này bao gồm: các khoản phải
thu của khách hàng, phải thu nội bộ, phải thu về thuế GTGT, các khoản dự phòng phải thu khó đòi.
Ví dụ: Doanh nghiệp A bán một lô hàng linh kiện điện tử cho một đại lý B và
thanh toán trong 6 tháng, tới tháng cuối cùng thì doanh nghiệp A mới nhận đủ
tiền. Vậy các khoản tiền mà doanh nghiệp A chưa được thanh toán trong các
tháng được gọi là “Khoản phải thu” và đại lý B được xem là chiếm dụng “hợp
pháp” tài sản của doanh nghiệp A. Nếu đại lý B phá sản trong thời gian thanh
toán và không trả đủ tiền cho doanh nghiệp A thì sẽ được xem là chiếm dụng bất hợp pháp tài sản.
- Các tài sản ngắn hạn khác là những giá trị tài sản trong các khoản cầm cố,
tạm ứng, ký quỹ, ký cược ngắn hạn, các khoản chi phí trả trước ngắn hạn.
2.4 Tài sản dài hạn là gì ?
Trái ngược với tài sản ngắn hạn thì tài sản dài hạn là những loại tài sản có
thời gian sử dụng lâu dài trên 12 tháng và được sử dụng trong nhiều chu kỳ
kinh doanh của doanh nghiệp, có giá trị lớn và hình thái giá trị của tài sản ít
khi thay đổi trong nhiều chu kỳ kinh doanh.
Tài sản dài hạn bao gồm: tài sản cố định, các khoản phải thu dài hạn, các
khoản đầu tư tài chính dài hạn, bất động sản đầu tư và các loại tài sản dài hạn khác.
+ Tài sản cố định là những tài sản có giá trị lớn và sử dụng được trong nhiều
chu kỳ sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp (trên 1 năm), trong quá trình
sử dụng sẽ bị hao mòn dần. Để được ghi nhận là tài sản cố định cũng cần
phải thỏa mãn các điều kiện theo luật Việt Nam quy định, tài sản cố định được chia thành 2 loại:
– Tài sản cố định hữu hình là những tài sản tham gia vào nhiều chu kỳ kinh
doanh của doanh nghiệp nhưng vẫn giữ nguyên được hình thái vật chất như
lúc ban đầu và phải thỏa mãn các điều kiện như là (nguyên giá tài sản từ
30.000.000 đồng trở lên, thời gian sử dụng trên 1 năm và thu được lợi ích
kinh tế từ việc sử dụng tài sản). Tài sản cố định hữu hình bao gồm: nhà cửa,
máy móc, thiết bị, các phương tiện vận tải,…
– Tài sản cố định vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất, tham
gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh, thỏa mãn các điều kiện của tài sản cố định
và thể hiện một lượng giá trị đầu tư, chi phí nhất định mà doanh nghiệp bỏ ra
để có được tài sản cố định vô hình. Tài sản cố định vô hình bao gồm: bằng
sáng chế, phát minh, bản quyền tác giả, quyền sử dụng đất, các chương trình phần mềm,…
+ Các khoản phải thu dài hạn là tài sản hợp pháp, lợi ích của doanh nghiệp,
hiện đang bị các đối tượng khác chiếm giữ và có kỳ hạn thu hồi trên 12 tháng,
các khoản phải thu dài hạn bao gồm: phải thu dài hạn của khách hàng, phải
thu dài hạn nội bộ, vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc, phải thu về cho vay
các khoản phải thu dài hạn khác.
+ Các khoản đầu tư tài chính dài hạn là những khoản đầu tư ra bên ngoài của
doanh nghiệp với thời gian thu hồi trong thời gian dài thường trên 1 năm,
nhằm mục đích sinh lời. Các khoản đầu tư đó là: đầu tư vào công ty con; đầu
tư vào công ty liên kết, liên doanh; các khoản đầu tư dài hạn khác và dự
phòng giảm giá đầu tư dài hạn – dùng để phản ánh tình hình biến động tăng,
giảm, dự phòng giảm giá, tổn thất của các khoản chứng khoán đầu tư dài hạn
và tổn thất đầu tư dài hạn khác.
+ Bất động sản đầu tư là các bất động sản do doanh nghiệp nắm giữ hoặc sở
hữu như là nhà, đất đầu tư,… với mục đích sinh lợi từ việc cho thuê hoặc chờ
tăng giá để bán. Lưu ý rằng các bất động sản được sử dụng cho các hoạt
động sản xuất, cung ứng hàng hóa như là nhà xưởng phục vụ cho sản xuất
sẽ được coi là tài sản cố định, không phải là bất động sản đầu tư.
3. Nguồn vốn của doanh nghiệp
3.1. Khái niệm nguồn vốn

Nguồn vốn là nguồn hình thành nên tài sản của doanh nghiệp. Nguồn vốn
cho biết tài sản của doanh nghiệp do đâu mà có và doanh nghiệp phải có
những trách nhiệm kinh tế, pháp lý đối với tài sản của mình.
3.2. Phân loại nguồn vốn của doanh nghiệp
Nguồn vốn của doanh nghiệp gồm 2 loại: Nguồn vốn chủ sở hữu và các khoản Nợ phải trả.
* Nguồn vốn chủ sở hữu: Là số vốn do các chủ sở hữa đóng góp tạo nên,
đơn vị không phải cam kết trả nợ.
Tùy theo hình thức sở hữu mà nguồn vốn chủ sở hữu có thể do Nhà nước
cấp, do cổ đông hoặc xã viên góp cổ phần, nhận vốn góp liên doanh, hoặc do
chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty TNHH đầu tư vốn.
Nguồn vốn chủ sở hữu được phân chia thành các khoản sau:
1/ Nguồn vốn đầu tư của chủ sở hữu
2/ Lợi nhuận chưa phân phối
3/ Các loại quỹ chuyên dùng: Quỹ đầu tư phát triển; Quỹ khen thưởng và
phúc lợi; Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản…
* Nợ phải trả: Là số vốn vay, chiếm dụng của tổ chức cá nhân khác mà đơn
vị có nghĩa vụ phải thanh toán (đơn vị phải cam kết trả nợ).
Nợ phải trả bao gồm các khoản: 1/ Phải trả người bán
2/ Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
3/ Phải trả người lao động 4/ Phải trả nội bộ
5/ Vay và nợ thuê tài chính
6/ Nhận ký quỹ, ký cược…
7/ Người mua ứng trước tiền hàng
8/ Phải trả phải nộp khác
Kết luận: Như vậy tài sản và nguồn vốn có mối quan hệ mật thiết với nhau,
bất kỳ một loại tài sản nào cũng được hình thành từ một hoặc một số nguồn
vốn nhất định hoặc ngược lại một nguồn vốn nào đó có thể tham gia hình
thành nên một hay nhiều tài sản khác nhau. Tại một thời điểm mối quan hệ
giữa giá trị tài sản và nguồn vốn kinh doanh được thể hiện qua các đẳng thức kinh tế cơ bản sau:
Tổng giá trị tài sản = Tổng các nguồn vốn
Tổng giá trị tài sản = Nguồn vốn chủ sở hữu + Nợ phải trả
Nguồn vốn chủ sở hữu = Tổng số nguồn vốn – Nợ phải trả
Document Outline

  • Tài sản của doanh nghiệp là gì? Quy định về tài sả
    • 1. Khái niệm tài sản của doanh nghiệp
    • 2. Tài sản của pháp nhân là gì?
      • 2.1. Khái niệm tài sản của đơn vị
      • 2.2. Phân loại tài sản của đơn vị
      • 2.3 Tài sản ngắn hạn là gì ?
      • 2.4 Tài sản dài hạn là gì ?
    • 3. Nguồn vốn của doanh nghiệp
      • 3.1. Khái niệm nguồn vốn
      • 3.2. Phân loại nguồn vốn của doanh nghiệp