PHÂN TÍCH TIT DY LCH S THCS
CUC KHI NGHĨA HAI BÀ TRƯNG
1. MC ĐÍCH CA TIT DY
a. Tri thc
Giáo viên hưng đến giúp hc sinh:
Hiu bi cnh nưc ta dưi ách đô h ca nhà Hán cui thế k I.
Nm đưc din biến khi nghĩa Hai Bà Trưng (4043), kết qu và ý nghĩa.
Nhn biết vai trò ca các th lĩnh n trong lch s dân tc.
b. K năng
Rèn k năng khai thác bn đ, lưc đ, tranh minh ha lch s.
Tp trình bày s kin theo trình t thi gian.
Rèn k năng tho lun nhóm và trình bày ngn gn.
c. Nhân cách
Bi dưng lòng t hào dân tc, đc bit v tinh thn qut khi ca ph n
Vit Nam.
Phát trin ý thc gi gìn truyn thng và ý chí vưt khó.
Tiết hc hưng đến tri thc k năng thái đ, đúng cu trúc mc tiêu trong
giáo dc lch s.
2. NI DUNG & PHƯƠNG THC TÁC ĐNG
a. Tính khoa hc
Giáo viên dùng lưc đ Đông Á thi Bc thuc, xác đnh chính xác các đa
danh: Mê Linh, Luy Lâu, Chu Diên.
Din biến khi nghĩa đưc trình bày theo trình t rõ ràng: nguyên nhân
bùng n khi nghĩa
lan rng
thng li ban đu
tht bi.
S liu và thut ng (Hán Vit) dùng đúng, không sai lch.
Đm bo chính xác h thng có minh chng.
b. Tính ngh thut
Giáo viên m đu bng câu hi gi cm xúc:
Nếu em sng trong thi Bc thuc, em s cm thy thế nào?
Kéo hc sinh vào dòng cm xúc lch s.
Ging k khi mô t cnh Hai Bà pht c khi nghĩa thay đi nhp điu
tăng sc truyn cm.
Cho hc sinh đóng vai nhân vt (Hai Bà hoc dân chúng), din li cnh
hưng ng khi nghĩa
lp hc sinh đng.
Ngh thut th hin trong ging k hình nh kch hóa lch s.
Link bài ging: https://youtu.be/R2GtGCGB594?si=TyRZtiUpu1cbJo62
PHÂN TÍCH TIT DY LCH S THCS
CUC KHI NGHĨA HAI BÀ TRƯNG
c. Tính nhân văn
Giáo viên nhn mnh ý nghĩa nhân văn: cuc ni dy vì đc lp và vì quyn
sng ca dân tc.
Tôn trng mi câu tr li, k c ý kiến còn ngây ngô vn đưc đnh hưng
nh nhàng.
Khuyến khích hc sinh suy nghĩ v giá tr bình đng gii qua hình tưng Hai
Bà Trưng.
To môi trưng hc lch s gn vi giá tr sng lòng t hào s tôn trng.
3. NĂNG LC SƯ PHM TH HIN
a. Năng lc dy hc
La chn phương pháp phù hp: trc quan (lưc đ), thuyết trình kết hp
hi đáp, tho lun nhóm nh.
X lý linh hot câu hi hc sinh, gi nhp lp đu.
T chc luyn tp nhanh: hc sinh đin din biến vào bng thi gian.
b. Năng lc giáo dc
Lng ghép giáo dc lòng yêu nưc và ý chí kiên cưng.
Khơi gi thái đ trân trng vai trò ph n trong lch s.
Giúp hc sinh rút ra bài hc v tinh thn đc lp t ch.
c. Năng lc t chc
Phân nhóm nhanh, giao nhim v rõ ràng, d thc hin.
Điu tiết lp n ào khi tho lun bng tín hiu nh nhàng.
Kim soát thiết b (máy chiếu, lưc đ) mưt mà.
4. HAI Đ XUT CI TIN
Ci tiến 1: Thêm hot đng tái hin lch s dng timeline sng
Cách làm: Mi nhóm đi din mt s kin, xếp thành hàng thi gian và trình bày
ngn 30 giây.
Lý do: Giúp hc sinh d nh din biến và tăng tính tương tác.
Ci tiến 2: S dng trc nghim nhanh (Kahoot/Quizizz)
Cách làm: 5 câu trc nghim cui tiết.
Lý do: To đng lc hc tp kim tra mc đ hiu bài ngay lp tc tăng
hng thú.
SV: Nguyn Th Cm Ly- SPNV D2025
Link bài ging: https://youtu.be/R2GtGCGB594?si=TyRZtiUpu1cbJo62

Preview text:

PHÂN TÍCH TIẾT DẠY LỊCH SỬ THCS –
“CUỘC KHỞI NGHĨA HAI BÀ TRƯNG”
Link bài giảng: https://youtu.be/R2GtGCGB594?si=TyRZtiUpu1cbJo62
1. MỤC ĐÍCH CỦA TIẾT DẠY a. Tri thức
Giáo viên hướng đến giúp học sinh:
Hiểu bối cảnh nước ta dưới ách đô hộ của nhà Hán cuối thế kỷ I.
Nắm được diễn biến khởi nghĩa Hai Bà Trưng (40–43), kết quả và ý nghĩa.
Nhận biết vai trò của các thủ lĩnh nữ trong lịch sử dân tộc. b. Kỹ năng
Rèn kỹ năng khai thác bản đồ, lược đồ, tranh minh họa lịch sử.
Tập trình bày sự kiện theo trình tự thời gian.
Rèn kỹ năng thảo luận nhóm và trình bày ngắn gọn. c. Nhân cách
Bồi dưỡng lòng tự hào dân tộc, đặc biệt về tinh thần quật khởi của phụ nữ Việt Nam.
Phát triển ý thức giữ gìn truyền thống và ý chí vượt khó.
→ Tiết học hướng đến tri thức – kỹ năng – thái độ, đúng cấu trúc mục tiêu trong giáo dục lịch sử.
2. NỘI DUNG & PHƯƠNG THỨC TÁC ĐỘNG a. Tính khoa học
Giáo viên dùng lược đồ Đông Á thời Bắc thuộc, xác định chính xác các địa
danh: Mê Linh, Luy Lâu, Chu Diên.
Diễn biến khởi nghĩa được trình bày theo trình tự rõ ràng: nguyên nhân →
bùng nổ khởi nghĩa → lan rộng → thắng lợi ban đầu → thất bại.
Số liệu và thuật ngữ (Hán – Việt) dùng đúng, không sai lệch.
→ Đảm bảo chính xác – hệ thống – có minh chứng. b. Tính nghệ thuật
Giáo viên mở đầu bằng câu hỏi gợi cảm xúc:
“Nếu em sống trong thời Bắc thuộc, em sẽ cảm thấy thế nào?”
→ Kéo học sinh vào dòng cảm xúc lịch sử.
Giọng kể khi mô tả cảnh Hai Bà phất cờ khởi nghĩa thay đổi nhịp điệu → tăng sức truyền cảm.
Cho học sinh đóng vai nhân vật (Hai Bà hoặc dân chúng), diễn lại cảnh
hưởng ứng khởi nghĩa → lớp học sinh động.
→ Nghệ thuật thể hiện trong giọng kể – hình ảnh – kịch hóa lịch sử.
PHÂN TÍCH TIẾT DẠY LỊCH SỬ THCS –
“CUỘC KHỞI NGHĨA HAI BÀ TRƯNG”
Link bài giảng: https://youtu.be/R2GtGCGB594?si=TyRZtiUpu1cbJo62 c. Tính nhân văn
Giáo viên nhấn mạnh ý nghĩa nhân văn: cuộc nổi dậy vì độc lập và vì quyền sống của dân tộc.
Tôn trọng mọi câu trả lời, kể cả ý kiến còn ngây ngô vẫn được định hướng nhẹ nhàng.
Khuyến khích học sinh suy nghĩ về giá trị bình đẳng giới qua hình tượng Hai Bà Trưng.
→ Tạo môi trường học lịch sử gắn với giá trị sống – lòng tự hào – sự tôn trọng.
3. NĂNG LỰC SƯ PHẠM THỂ HIỆN
a. Năng lực dạy học
Lựa chọn phương pháp phù hợp: trực quan (lược đồ), thuyết trình kết hợp
hỏi – đáp, thảo luận nhóm nhỏ.
Xử lý linh hoạt câu hỏi học sinh, giữ nhịp lớp đều.
Tổ chức luyện tập nhanh: học sinh điền diễn biến vào bảng thời gian. b. Năng lực giáo dục
Lồng ghép giáo dục lòng yêu nước và ý chí kiên cường.
Khơi gợi thái độ trân trọng vai trò phụ nữ trong lịch sử.
Giúp học sinh rút ra bài học về tinh thần độc lập tự chủ. c. Năng lực tổ chức
Phân nhóm nhanh, giao nhiệm vụ rõ ràng, dễ thực hiện.
Điều tiết lớp ồn ào khi thảo luận bằng tín hiệu nhẹ nhàng.
Kiểm soát thiết bị (máy chiếu, lược đồ) mượt mà.
4. HAI ĐỀ XUẤT CẢI TIẾN
➤ Cải tiến 1: Thêm hoạt động tái hiện lịch sử dạng “timeline sống”
Cách làm: Mỗi nhóm đại diện một sự kiện, xếp thành hàng thời gian và trình bày ngắn 30 giây.
Lý do: Giúp học sinh dễ nhớ diễn biến và tăng tính tương tác.
➤ Cải tiến 2: Sử dụng trắc nghiệm nhanh (Kahoot/Quizizz)
Cách làm: 5 câu trắc nghiệm cuối tiết.
Lý do: Tạo động lực học tập – kiểm tra mức độ hiểu bài ngay lập tức – tăng hứng thú.
SV: Nguyễn Thị Cẩm Ly- SPNV D2025