TCVN
TI£U CHUÈN QuèC GIA
TCVN 10304:2014
XuÊt b¶n lÇn 1
MãNG CäC- tiªu chuÈn thiÕt kÕ
Pile Foundation – Design Standard
Hμ NéI – 2014
TCVN
TI£U CHUÈN QUèC GIA
TCVN 10304:2014
XuÊt b¶n lÇn 1
MãNG CäC- tiªu chuÈn thiÕt kÕ
Pile Foundation – Design Standard
3
Mc lc
Trang
Li nói đầu 5
1. Phm vi áp dng 7
2. Tài liu vin dn 7
3. Thut ngđịnh nghĩa 8
4. Nguyên tc chung 9
5. Yêu cu v kho sát địa cht công trình 10
6. Phân loi cc 13
7. Thiết kế móng cc 15
7.1 Nhng ch dn cơ bn v tính toán 15
7.2 Xác định sc chu ti ca cc theo các ch tiêu cơđất đá 21
7.3 Xác định sc chu t
i ca cc theo kết qu thí nghim hin trường 34
7.4 Tính toán cc và móng cc theo biến dng 41
7.5 Đặc đim thiết kế nhóm cc kích thước ln và đài dng tm 44
7.6 Đặc đim thiết kế móng cc khi ci to xây dng li nhà và công trình 46
8. Yêu cu v cu to móng cc 49
9. Đặc đim thiết kế móng cc trong nn đất lún st 52
10. Đặ
c đim thiết kế móng cc trong nn đất trương n 57
11. Đặc đim thiết kế móng cc trong vùng đất khai thác m 59
12. Đặc đim thiết kế móng cc trong vùng có động đất 62
13. Đặc đim thiết kế móng cc trong vùng có hang động Cas tơ 65
14. Đặc đim thiết kế móng cc cho đường dây ti đin trên không 66
15. Đặc đim thiết kế
móng cc ca nhà ít tng 68
Ph lc A (tham kho) - Tính toán cc chu ti đồng thi lc thng đứng, lc ngang và mô
men
69
Ph lc B (tham kho) - Phương pháp xác định độ lún ca móng cc theo kinh nghim 73
Ph lc C (tham kho) - Mt s mô hình móng khi quy ước 74
Ph lc D (tham kho) - Xác định khi lượng kho sát địa cht công trình để thiết kế móng cc 75
Ph lc E (tham kh
o) - Biến dng gii hn ca nn móng công trình 77
Ph lc F (tham kho) - Tm quan trng ca nhà và công trình 79
Ph lc G (tham kho) - Các phương pháp khác xác định sc chu ti ca cc 80
G1 - Công thc chung xác định sc chu ti ca cc 80
G2 - Xác định sc chu ti ca cc theo các ch tiêu cường độ ca đất nn 80
G3 - Xác định sc chu ti ca cc theo kế
t qu thí nghim xuyên tiêu chu
n 82
G4 - Xác định sc chu ti ca cc theo sc kháng mũi xuyên q
c
84
Thư mc tài liu tham kho 86
4
5
Li nói đầu
TCVN 10304:2014 “Móng cc – Tiêu chun thiết kế được xây dng trên cơ s tham kho “SP
24.13330.2011 (SNiP 2.02.03-85) Móng cc”.
TCVN 10304:2014 do trường Đại hc Xây dng biên son, By dng đề ngh, Tng cc Tiêu chun
Đo lường Cht lượng thm định, B Khoa hc và Công ngh công b.
6
TI£U CHUÈN QuèC GIA
TCVN 10304:2014
7
Móng cc - Tiêu chun thiết kế
Pile foundation – Design standard
1 Phm vi áp dng
Tiêu chun này được áp dng để thiết kế móng cc ca nhà và công trình (sau đây gi chung là công
trình) xây dng mi hoc công trình ci to xây dng li.
Tiêu chun này không áp dng để thiết kế móng cc ca công trình xây dng trên đất đóng băng vĩnh
cu, móng máy chu ti trng động cũng như tr ca các công trình khai thác du trên bin và các công
trình khác trên thm lc địa.
2 Tài liu vin dn
Các tài liu vin dn sau rt cn thiết cho vic áp dng tiêu chun này.
TCVN 2737:1995 Ti trng và tác động – Tiêu chun thiết kế;
TCVN 3118:1993 Bê tông nng - Phương pháp xác định cường độ nén;
TCVN 4200:2012 Đất xây dng - Phương pháp xác định tính nén lún trong phòng thí nghim;
TCVN 4116:1985 Kết cu bê tông và bê tông ct thép thu công – Tiêu chun thiết kế;
TCVN 4419:1987 Kho sát cho xây dng – Nguyên tc cơ bn;
TCVN 5574:2012 Kết cu bê tông và bê tông ct thép – Tiêu chun thiết kế;
TCVN 5575:2012 Kết cu thép – Tiêu chun thiế
t kế;
TCVN 5746:1993 Đất xây dng - Phân loi;
TCVN 6170-3:1998 Công trình bin c định – Ti trng thiết kế;
TCVN 9346:2012 Kết cu bê tông và bê tông ct thép - Yêu cu bo v chng ăn mòn trong môi
trường bin;
TCVN 9351:2012 Đất xây dng – Phương pháp thí nghim hin trường – Thí nghim xuyên tiêu
chun;
TCVN 9352:2012 Đất xây dng – Phương pháp thí nghim xuyên tĩnh;
TCVN 9362:2012 Tiêu chun thiết kế nn nhà và công trình;
TCVN 9363:2012 Kho sát cho xây dng – Kho sát địa k thut cho nhà cao tng;
TCVN 9379:2012 K
ết cu xây dng và nn - Nguyên tc cơ bn v tính toán;
TCVN 9386-1:2012 Thiết kế công trình chu động đất – Phn 1: Quy định chung, tác động động đất và
quy định đối vi kết cu nhà;
TCVN 9386-2:2012 Thiết kế công trình chu động đất – Phn 2: Nn móng, tường chn và các vn đề
địa k thut.
TCVN 9393:2012 Cc – Phương pháp th nghim ti hin trường bng ti ép tĩnh dc tr
c;
TCVN 9402:2012 Hướng dn k thut công tác địa cht công trình cho xây dng trong vùng castơ.
TCVN 10304:2014
8
3 Thut ngđịnh nghĩa
Trong tiêu chun này s dng các thut ngđịnh nghĩa sau :
3.1 Cc (Pile):
Cu kin thng đứng hoc xiên, được h vào đất hoc thi công ti ch trong đất, để truyn ti trng
vào nn.
3.2 Cc treo (Friction pile):
Cc, truyn ti trng vào nn qua ma sát trên thân cc và qua mũi cc.
3.3 Cc chng (End bearing pile):
Cc, truyn ti trng vào nn ch yếu qua mũi c
c.
3.4 Cc đơn (Single pile):
Cc, truyn ti trng vào nn trong điu kin không có nh hưởng ca các cc khác ti nó.
3.5 Nn cc (Pile ground base):
Mt phn ca nn đất tiếp nhn ti trng do cc truyn vào và tác dng tương h vi cc.
3.6 Nhóm cc (Pile group):
Nhóm mt s cc được liên kết vi nhau bng đài cc, theo nguyên t
c, truyn ti t ct hoc tr độc
lp xung nn.
3.7 Bãi cc (Large pile group):
Rt nhiu cc, ni vi nhau bng đài cc ln, truyn ti trng t công trình xung nn đất.
3.8 Móng cc (Pile foundation):
H thng cc được ni li vi nhau trong mt cu trúc thng nht truyn ti trng lên nn.
3.9 Móng cc – bè h
n hp (Piled raft foundation):
Móng cu to t đài cc dng tm (bè) bê tông ct thép và cc, cùng truyn ti xung nn.
3.10 Đài cc (Pile cap):
Là dm hoc tm ni các đầu cc và phân phi ti trng t kết cu bên trên lên cc. Phân bit đài cc
thành: đài cao, nếu đáy đài nm cao hơn mt đất và đài thp, nếu đáy đài nm ngay trên m
t đất hoc
trong nn đất.
3.11 Sc chu ti ca cc (Bearing resistance of a single pile):
Sc kháng cc hn ca nn đối vi cc đơn theo điu kin gii hn s phát trin quá mc ca biến
dng trượt trong nn.
TCVN 10304:2014
9
3.12 Lc ma sát âm (Negative skin friction):
Lc xut hin trên b mt thân cc khi độ lún ca đất xung quanh cc ln hơn độ lún ca cc và
hướng xung dưới.
3.13 Ti trng tác dng lên cc (Load acting on a pile):
Giá tr ti trng, bng giá tr lc xut hin trong cc dưới tác dng ca các tác động t công trình lên
móng trong nhng t hp bt li nht ca chúng.
4 Nguyên tc chung
4.1 Móng cc cn được tính toán thiết kế trên cơ s:
- Các kết qu kho sát công trình xây dng;
- Tài liu v động đất ti khu vc xây dng;
- Các s liu đặc trưng v chc năng, cu trúc công ngh đặc bit ca công trình và các điu kin s
dng công trình;
- Ti trng tác dng lên móng;
- Hin trng các công trình có sn và nh hưởng ca vi
c xây dng mi đến chúng;
- Các yêu cu sinh thái;
- So sánh kinh tế - k thut các phương án thiết kế kh thi.
4.2 Trong đồ án thiết kế phi xem xét, đáp ng cho công trình an toàn, n định lâu dài và hiu qu
kinh tế trong c giai đon thi công và s dng công trình.
4.3 Trong đồ án thiết kế cn xét đến điu kin xây dng địa phương, cũng như kinh nghim thiết kế,
xây dng và s
dng công trình trong nhng điu kin địa cht công trình, địa cht thy văn và điu
kin sinh thái tương t.
4.4 Cn thiết kế móng cc trong mi tương quan vi nhim v thiết kế và các s liu ban đầu.
4.5 Khi thiết kế cn xét đến tm quan trng ca công trình theo Ph lc F trong tiêu chun này.
4.6 Móng cc cn được thiết kế trên cơ s
các kết qu kho sát công trình thc hin theo các yêu cu
trong tiêu chun TCVN 4419:1987, TCVN 9363:2012 và trong Điu 5 ca tiêu chun này.
Vic thc hin công tác kho sát công trình không nhng để cung cp cho công tác nghiên cu các
điu kin địa cht công trình ca công trình xây dng mi mà còn cung cp các s liu để kim tra nh
hưởng ca vic xây dng móng cc đến các công trình xung quanh và cũng để thiết kế gia cường nn
và móng cho các công trình hin có, nếu cn thi
ết.
Không cho phép thiết kế móng cc khi chưa có đầy đủ cơ s d liu cn thiết v địa cht công trình.
4.7 Khi thi công cc gn các công trình có sn cn phi đánh giá nh hưởng ca tác động động đến
kết cu ca các công trình này và các máy móc thiết b đặt bên trong. Trong nhng trường hp cn
thiết, vi kinh nghim thi công cc, có th phi d định trước vic
đo các thông s dao động ca nn
đất, ca các công trình k c công trình ngm đã có.
TCVN 10304:2014
10
4.8 Trong các đồ án móng cc cn d tính công tác quan trc hin trường. Thành phn, khi lượng và
phương pháp quan trc hin trường được quy định ph thuc vào tm quan trng ca công trình và
mc độ phc tp ca điu kin địa cht công trình.
Công tác quan trc biến dng ca nn và móng ti hin trường cn được d tính khi s dng loi kết
cu và móng m
i hoc chưa được nghiên cu k lưỡng, cũng như trong trường hp trong nhim v
thiết kế đã có yêu cu đặc bit cho công tác quan trc hin trường.
4.9 Móng cc làm vic trong môi trường xâm thc cn được thiết kế theo yêu cu ca
TCVN 5337:1991, TCVN 5338:1991 và TCVN 9346:2012.
4.10 Khi thiết kế và thi công móng cc t bê tông toàn khi và bê tông lp ghép, hoc bê tông ct thép
cn tuân th theo TCVN 5574:2012, cũng như tuân th các yêu cu ca quy ph
m thi công nn và
móng, các công tác trc địa, k thut an toàn, an toàn chng cháy trong quá trình thi công và bo v
môi trường xung quanh.
5 Yêu cu v kho sát địa cht công trình
5.1 Các kết qu kho sát công trình cn bao gm các thông tin v địa hình, địa mo, động đất cũng
như các s liu cn thiết để chn loi móng, xác định loi cc và kích thước cc, ti trng tính toán cho
phép tác dng lên cc và tính toán theo các trng thái gii hn và d báo nhng biến đổi có th (trong
quá trình xây dng và s dng công trình) ca các điu kin địa cht công trình, địa cht th
y văn và
sinh thái ca công trường xây dng cũng như loi và khi lượng các bin pháp k thut để chế ng
chúng.
5.2 Công tác kho sát cho móng cc nói chung bao gm các công vic tng hp sau:
- Khoan ly mu và mô t đất;
- Nghiên cu các tính cht cơ lý ca đất và ca nước dưới đất trong phòng thí nghim;
- Thí nghim xuyên đất: xuyên tĩnh (CPT) và xuyên tiêu chun (SPT);
- Thí nghim nén ngang đất;
- Thí nghim t
m nén (bng ti trng tĩnh);
- Thí nghim th cc ngoài hin trường;
- Các thí nghim nghiên cu nh hưởng ca công tác thi công móng cc đến môi trường xung quanh,
trong đó có các công trình lân cn (theo đề xut chuyên môn ca đơn v thiết kế).
5.3 Khoan ly mu kết hp xuyên tiêu chun, thí nghim trong phòng, thí nghim xuyên tĩnh, là nhng
công tác kho sát chính, không ph thuc vào tm quan trng ca công trình và loi móng cc.
5.4 Đối vi các công trình thu
c tm quan trng cao và trung bình thì ngoài các yêu cu trong 5.3 nên
b sung các thí nghim đất như thí nghim nén ngang, thí nghim kháng chn và thí nghim cc ngoài
hin trường theo ch dn trong Ph lc D, trong đó cn xét đến tính phc tp theo s phân b và tính
cht ca đất.
TCVN 10304:2014
11
Đối vi công trình xây dng là các nhà cao tng thuc tm quan trng cao và các công trình có phn
ngm sâu, nếu cn thiết có th b sung công tác thăm dò địa vt lý để làm chính xác hơn cu to nn
đất gia các h khoan, xác định chiu dày ca các lp đất yếu, chiu sâu mc nước, hướng và vn
tc chuyn động ca nước ngm, còn trong nhng vùng có castơ - độ sâu phân b tng đá và đất
cast
ơ, mc độ nt n và castơ hóa.
5.5 Khi áp dng cc kết cu mi, theo đề xut chuyên môn ca đơn v thiết kế, cn tiến hành thí
nghim h cc vi mc đích làm chính xác thêm kích thước thiết kế và phương pháp h cc đã được
n định, cũng như công tác th cc bng ti trng tĩnh hin trường.
Khi áp dng móng c
c – bè hn hp cn đưa vào thành phn công tác thí nghim đất bng bàn nén và
thí nghim th cc ti hin trường.
5.6 Trong trường hp cc làm vic chu kéo, chu ti ngang hoc chu ti trng đổi du, cn phi thc
hin các công tác thí nghim cho mi trường hp c th vi khi lượng được quy định có xét đến tác
động nào có ưu thế hơn.
5.7 Xác
định sc chu ti ca cc theo kết qu thí nghim hin trường tuân theo 7.3.
5.8 Thí nghim th cc, tm nén và nén ngang, theo nguyên tc, tiến hành khu vc được chn la
trên cơ s kết qu khoan (xuyên) kho sát v trí mà điu kin đất đặc trưng nht, móng chu ti ln
nht và c nơi mà vic h cc theo điu ki
n đất còn chưa rõ ràng.
Vic th đất bng ti trng tĩnh mt cách hp lý là thc hin bng tm nén hình xon c vi din tích
600 cm
2
trong h khoan vi mc đích xác định mô đun biến dng và làm chính xác thêm h s chuyn
đổi trong các tài liu tiêu chun hướng dn hin hành gia mô đun biến dng ca đất và s liu thí
nghim xuyên và nén ngang l khoan.
5.9 Khi lượng kho sát cho móng cc kiến ngh ly theo Ph lc D, ph thuc vào tm quan trng ca
công trình và mc độ phc tp ca nn đất.
Khi nghiên cu tính đa dng ca các loi đất gp công trường trong phm vi chiu sâu kho sát, cn
chú ý đặc bit ti s có mt, chiu sâu và chiu dày ca các lp đất yếu (cát ri, đất dính yếu, các loi
đất hu cơ). S có mt ca nhng loi đất này có nh hưởng ti vic xác định loi cc và chiu dài
cc, v trí mi ni c
a cc t hp, liên kết cc vào đài và vic chn thiết b thi công cc. S bt li ca
nhng loi đất này cũng cn phi tính đến khi có tác động ca động đất và ti trng động.
5.10 Các v trí kho sát địa cht công trình (h khoan, h xuyên, v trí thí nghim đất) cn b trí sao
cho chúng nm trong khuôn viên công trình thiết kế xây dng hoc là trong nhng đi
u kin nn đất
như nhau, không xa công trình quá 5 m, còn trong trường hp s dng các cc làm kết cu bo v h
đào thì không quá 2 m t trc ca chúng.
5.11 Chiu sâu kho sát, theo nguyên tc, phi ln hơn chiu sâu nén lún ca nn. Thông thường
chiu sâu các h kho sát không được nh hơn 5 m k t mũi cc thiết kế trong trường hp b trí cc
thành hàng và nhóm cc chu ti tr
ng dưới 3 MN; không được nh hơn 10 m trong trường hp b trí
cc thành bãi kích thước đến (10 m x 10 m) và nhóm cc chu ti trng ln hơn 3 MN. Trong trường
TCVN 10304:2014
12
hp bãi cc rng hơn (10 m x 10 m) và trường hp dùng móng cc - bè hn hp chiu sâu các h
kho sát cn phi ln hơn chiu sâu cc mt khong không nh hơn chiu dày tng nén lún và không
nh hơn mt na chiu rng bãi cc hay đài dng tm và không nh hơn 15 m.
Khi trong nn có mt các lp đất vi nhng tính cht đặc bit (đất lún st, đất trươ
ng n, đất dính yếu,
đất hu cơ, đất cát ri xp và đất nhân to) các h kho sát phi xuyên qua nhng lp đất này, vào
sâu trong các tng đất tt phía dưới và xác định các đặc trưng ca chúng.
5.12 Khi kho sát cho móng cc cn xác định các đặc trưng vt lý, cường độ và biến dng cn thiết để
tính toán thiết kế móng cc theo các trng thái gii hn (xem Điu 7).
S
ln xác định các đặc trưng đất cho mi yếu t địa cht công trình cn phi đủ để phân tích thng kê.
5.13 Đối vi đất cát, do khó ly mu nguyên dng, do đó phương pháp chính để xác định độ cht và
các đặc trưng v cường độ nên là thí nghim xuyên tĩnh hoc xuyên tiêu chun cho mi loi công trình
không k mc độ quan trng nào.
Thí nghim xuyên là phương pháp chính để xác định mô đ
un biến dng va cho đất cát va cho đất
sét ca nn công trình thuc tm quan trng cp III và là mt trong nhng phương pháp xác định mô
đun biến dng (kết hp vi thí nghim nén ngang và thí nghim tm nén) cho nn thuc tm quan
trng cp I và cp II.
5.14 Khi kho sát địa cht công trình để thiết kế móng cc gia cường cho nhà và công trình ci to xây
dng li, cn b sung công tác kho sát nn móng và đ
o đạc chuyn v ca công trình. Ngoài ra, cn
phi lp tương quan gia s liu kho sát mi vi h sơ lưu tr (nếu có) để có nhn xét v s thay đổi
các điu kin địa cht công trình và địa cht thy văn do vic xây dng và s dng công trình gây nên.
CHÚ THÍCH:
1) Vic kho sát trng thái k thut kết cu móng và nhà cn được thc hin theo nhim v kho sát do mt t chc
chuyên môn lp.
2) Kim tra đánh giá chiu dài ca cc trong móng nhà ci to xây dng li mt cách hp lý là dùng thiết b ra đa.
5.15 Vic nghiên cu kho sát nn móng cn phi:
- Đánh giá bng mt thường kết cu phn trên ca nhà, trong đó có vic định v các vết nt (nếu có),
xác định kích thước và đặc tính các vết nt và đặt các mc lên chúng;
- Tìm hiu chế độ s dng nhà vi mc đích xác định các yếu t gây nh hưởng tiêu cc lên nn;
- Xác định s có mt c
a thiết b chôn ngm và h thng thoát nước và trng thái ca chúng;
- Tìm hiu các s liu v kho sát địa cht công trình khu vc xây dng ci to trong h sơ lưu tr;
- Chp nh hin trng kết cu công trình cn xây dng ci to li để đánh giá kh năng có th xut
hin lún không đều (nghiêng, un, chuyn dch tương đối).
Khi nghiên cu kho sát nhà cn xây dng ci to li phi kho sát c trng thái ca các công trình lân
cn.
5.16 Nghiên cu kho sát nn móng và trng thái ca các kết cu móng thc hin bng cách đào h
ly các khi đất nguyên dng ngay dưới đáy móng và trên thành h. Kho sát đất sâu hơn dưới đáy h
để xác định cu to địa cht công trình và điu kin địa ch
t thy văn và tính cht ca đất phi bng
TCVN 10304:2014
13
phương pháp khoan và xuyên, trong đó v trí các h khoan và đim xuyên b trí nm dc theo chu vi
nhà và công trình và cách chúng mt khong không quá 5 m.
5.17 Khi gia cường nn công trình xây dng ci to li bng cc đóng, cc ép, cc khoan nhi hay
khoan phun dưới nước, chiu sâu các h khoan và xuyên kho sát ly theo 5.11.
5.18 Báo cáo kết qu kho sát địa cht công trình đ
thiết kế móng cc cn phi lp theo
TCVN 4419:1987 và TCVN 9363:2012.
Tt c các đặc trưng ca đất cn phi đưa vào báo cáo có k đến d báo kh năng biến đổi ca các
điu kin địa cht công trình và địa cht thy văn trong khu vc (trong quá trình thi công và s dng
công trình).
Nếu có thí nghim th ti tĩnh hay th ti động cc thì phi đưa kết qu vào báo cáo. Báo cáo kết qu
xuyên tĩnh và xuyên tiêu chun cn bao gm c s liu v sc chu ti ca cc.
Khi nước dưới đất có tính xâm thc cn có kiến ngh v bin pháp bo v cc chng xâm thc.
Trong trường hp phát hin được các lp đất đặc thù hay quá trình địa cht nguy him (castơ, trượt ..)
khu vc xây dng cn phi cho s liu v s phân b
và mc độ ca chúng.
5.19 Trong quá trình kho sát địa cht công trình và nghiên cu tính cht đất để thiết kế và thi công
móng cc cn xét đến nhng yêu cu b sung, nêu trong Điu 9 đến Điu 15 ca tiêu chun này.
6 Phân loi cc
6.1 Theo phương pháp h cc xung đất phân bit các loi cc chính như sau:
a) Cc bê tông ct thép đúc sn và cc thép, khi h không đào đất mà dùng búa đóng, máy rung, máy
rung ép hay máy ép, k c cc ng v bê tông ct thép đường kính đến 0,8 m h bng máy rung mà
không đào moi đất hoc có moi đất mt phn nhưng không nhi bê tông vào lòng cc;
b) Cc ng bê tông ct thép h bng máy rung kết hp đào moi đất, dùng v
a bê tông nhi mt phn
hoc toàn b lòng cc;
c) Cc đóng (ép) nhi bê tông ct thép, được thi công bng cách ép cưỡng bc đất nn (lèn đất) để
to l ri đổ bê tông vào;
d) Cc khoan (đào) nhi bê tông ct thép được thi công bng cách đổ bê tông hoc h cc bê tông ct
thép xung h khoan (đào) sn;
e) Cc vít, cu to t mũi cc dng vít bng thép và thân c
c là ng thép có tiết din ngang nh hơn
nhiu so vi mũi, h cc bng cách va xoay va n.
6.2 Tu theo điu kin tương tác vi đất nn mà phân loi cc thành cc chng và cc treo (cc ma
sát).
6.3 Cc chng bao gm tt c các loi cc ta vào nn đá, riêng đối vi cc đóng, k c cc đóng vào
nn đất ít b nén. Khi tính sc chu ti ca cc chng theo đất nn, có th không cn xét ti sc kháng
ca đất (tr ma sát âm) trên thân cc.
Cc treo bao gm tt c các loi cc ta trên nn b nén và truyn ti trng xung đất nn qua thân và
mũi cc .
TCVN 10304:2014
14
CHÚ THÍCH: Nn được gi là ít b nén khi đất nn dng mnh vn thô ln cát trng thái cht va và cht, đất dính trng
thái cng, bão hoà nước, có mô đun biến dng E
0
50 Mpa.
6.4 Cc đóng (ép) bê tông ct thép có tiết din đặc và cc ng rng lòng được phân loi như sau:
a) Theo cách cu to ct thép phân loi thành: cc đặc, cc ng có ct thép dc không căng trước, có
ct đai và cc có ct thép dc là thép thanh hoc thép si (chế to t si thép cường độ cao và
thép cáp) được ng lc trước, có hoc không có thép đai;
b) Theo hình dng tiết din ngang phân lo
i thành: cc đặc tiết din vuông, tiết din ch nht, tiết din
ch T và ch H; cc vuông có lõi tròn rng và cc tròn rng (cc ng);
c) Theo hình dng mt ct dc phân loi thành: cc hình lăng tr, hình tr và cc vát thành (cc hình
tháp, hình thang);
d) Theo đặc đim cu to phân loi thành: cc đúc lin khi và cc t hp (ghép ni t các đon c
c);
e) Theo kết cu phn mũi cc phân loi thành: cc có mũi nhn hoc mũi phng, cc m rng mũi
dng phng hoc m rng mũi dng khi (hình đinh găm), cc rng lòng có mũi kín, mũi h hoc n
mũi.
CHÚ THÍCH: Cc đóng n mũi là cc có đáy m rng bng n mìn được thi công bng cách đóng cc tròn rng lòng, phn
mũi có lp mũi thép rng bt kín, to bu bng phương pháp n, sau đó nhi va bê tông vào trong cc. Trong đồ án móng
phi có ch dn thc hin các nguyên tc thi công khoan n, trong đó cn xác định khong cách cho phép k t nhà hoc
công trình hin có ti v
trí gây n.
6.5 Cc đóng (ép) nhi được phân loi theo bin pháp thi công gm:
a) Cc đóng hoc ép nhi được thi công bng phương pháp h (đóng, ép hoc quay ép) ng vách to
l, đáy ng được bt bng tm đế hoc nút bê tông. Tm đế được để li trong đất, rút dn ng vách
lên theo mc nhi va bê tông xung h;
b) Cc nhi ép rung thi công bng cách nhi va bê tông
th cng vào h to sn, dùng đầm dưới
dng ng mũi nhn đế có gn đầm rung để đầm bê tông;
c) Cc nhi trong h ép lún, thi công bng cách ép lún đất to l hình tháp hoc hình chóp và nhi va
bê tông xung.
6.6 Cc khoan hoc đào nhi được phân loi theo bin pháp thi công gm:
a) Cc khoan nhi tiết din đặc có hoc không m rng mũi, có hoc không x
lý gia cường mũi cc
bng va xi măng. Khi đổ bê tông vào các h khoan trong nn đất sét trên mc nước ngm thì
không gia c thành h, còn trong nn đất bt k dưới mc nước ngm nào thì phi dùng dung dch
khoan hoc ng vách chuyên dng để gi thành;
b) Cc khoan nhi, thi công bng công ngh dùng gung xon liên tc, lòng cn khoan rng;
c) Cc barrette thi công to l bng công ngh đào bng gàu ngo
m hoc lưỡi phay đất;
d) Cc khoan nhi, m rng mũi bng thiết b chuyên dng hoc gây n m rng mũi và nhi va bê
tông vào h;
e) Cc khoan phun đường kính t 0,15 m đến 0,35 m, thi công bng cách phun (bơm) va bê tông cp
phi ht nh hoc va xi măng cát vào h khoan sn, cũng có th thi công bng khoan gung xon
liên tc;
TCVN 10304:2014
15
f) Cc - tr thi công bng cách khoan to l kết hp m rng mũi hoc không m rng mũi, đổ ti ch
lp va xi măng cát và h các đon cc xung h khoan. Các đon cc đặc có dng hình lăng tr
hoc hình có cnh hoc đường kính 0,8 m và ln hơn;
g) Cc bê tông ct thép đúc sn h xung h khoan sn có ho
c không đóng v đầu cc.
6.7 S dng cc vi ng vách để li trong đất vi các trường hp khi không th áp dng gii pháp kết
cu móng nào khác (khi thi công cc khoan nhi trong nn vi lưu tc dòng thm ln hơn 200 m/ngày
đêm, khi ng dng cc khoan nhi để gia c chng trượt mái dc và trong các trường hp khác đã có
đủ cơ s).
6.8 Cc bê tông và bê tông ct thép ph
i được thiết kế dùng bê tông nng theo TCVN 5574:2012 và
TCVN 3118:1993. Cc bê tông ct thép đúc sn không tiêu chun, cc đóng nhi và cc khoan nhi,
phi được đúc t bê tông cp độ bn ti thiu là B15. Đối vi cc đóng bê tông ct thép ng lc trước
dùng bê tông cp độ bn ti thiu là B30.
6.9 Đài cc bê tông ct thép dùng cho mi loi nhà và công trình phi được thiết kế t bê tông nng
theo TCVN 5574:2012, vi cp độ bn ti thiu B15 đối vi đài toàn khi và B 20 đối vi đài lp ghép.
6.10 tông đổ ti ch vào hc ni ct bê tông ct thép vi đài cc dng cc, cũng như để ni đầu
cc vi đài cc dng băng lp ghép phi tuân theo yêu cu ca TCVN 5574:2012, nhưng cp độ bn
bê tông không thp hơn B15.
CHÚ THÍCH : Đối vi m tr cu và công trình thu, bê tông đổ ti ch chèn các mi ni cho các cu kin lp ghép ca móng
cc phi có cp cao hơn so vi cp bê tông ca các cu kin cn ni ghép.
7 Thiết kế móng cc
7.1 Nhng ch dn cơ bn v tính toán
7.1.1 Nn và móng cc phi được tính toán theo các trng thái gii hn:
a) Nhóm trng thái gii hn th nht gm:
- Theo cường độ vt liu cc và đài cc;
- Theo sc kháng ca đất đối vi cc (sc chu ti ca cc theo đất);
- Theo sc chu ti ca đất nn t
a cc;
- Theo trng thái mt n định ca nn cha cc, nếu lc ngang truyn vào nó đủ ln (tường chn,
móng ca các kết cu có lc đẩy ngang …), trong đó có ti động đất, nếu công trình nm trên
sườn dc hay gn đó, hoc nếu các lp đất ca nn thế dc đứng. Vic tính toán cn k đến
các bin pháp kết c
u để có th lường trước và ngăn nga chuyn dch ca móng.
b) Nhóm trng thái gii hn th hai gm:
- Theo độ lún nn ta cc và móng cc chu ti trng thng đứng (xem 7.4);
- Theo chuyn v đồng thi ca cc vi đất nn chu tác dng ca ti trng ngang và momen (xem
Ph lc A);
- Theo s hình thành hoc m rng các vế
t nt cho các cu kin bê tông ct thép móng cc.
TCVN 10304:2014
16
7.1.2 Trong các phép tính nn móng cc cn k đến tác dng đồng thi ca các thành phn lc và các
nh hưởng bt li ca môi trường bên ngoài (thí d, nh hưởng ca nước dưới đất và tình trng ca
đến các ch tiêu cơ - lý đất …).
Công trình và nn cn được xem xét đồng thi, nghĩa là phi tính tác dng tương h gia công trình và
nn b nén.
Sơ đồ tính toán h “công trình – nn” ho
c “móng – nn” cn được chn la có k đến nhng yếu t
cơ bn nht xác định trng thái ng sut và biến dng ca nn và kết cu công trình (các sơ đồ tĩnh
định ca công trình, đặc tính xây dng, đặc đim thế nm ca các lp đất, các tính cht đất nn và
kh năng thay đổi chúng trong quá trình xây dng và s dng công trình …). Nên k đế
n s làm vic
không gian ca kết cu công trình, tính phi tuyến v hình hc và vt lý, tính d hướng, các tính do, t
biến ca vt liu xây dng và đất, s phát trin ca các vùng biến dng do dưới móng.
Vic tính toán móng cc cn được tiến hành vi vic xây dng các mô hình toán mô t ng x cơ hc
ca móng cc trng thái gii hn th nht hoc tr
ng thái gii hn th hai. Mô hình tính toán có th
th hin dưới dng gii tích hay phương pháp s. Vic tính toán các móng cc kích thước ln hoc
tính móng cc và bè cùng làm vic nên thc hin bng phương pháp s.
Khi tính toán móng cc cn k đến độ cng ca kết cu ni các đầu cc, phi đưa nó vào mô hình tính
toán. Cn đưa vào sơ đồ tính toán c nhng yếu t sau:
- Các đi
u kin đất nn khu vc xây dng;
- Chế độ địa cht thy văn;
- Đặc đim thi công cc;
- S có mt ca cn lng dưới mũi cc (đối vi cc khoan nhi và barrette).
Khi thc hin tính toán bng phương pháp s, sơ đồ tính toán hđài – cc - đất nn” cn được chn,
k được các thành phn cơ
bn nht quyết định sc kháng ca h này. Cn k đến yếu t thi gian và
s thay đổi ti trng lên cc và móng cc theo thi gian.
Sơ đồ tính toán ca móng cc phi được xây dng theo cách, sao cho sai s s nghiêng v phía d
tr an toàn cho kết cu công trình bên trên. nếu sai s này không th xác định trước thì cn xây dng
các phương án tính toán và xác định nhng tác động bt li nht cho k
ết cu công trình bên trên.
Khi s dng máy tính để tính móng cc cn lường đến kh năng không xác định, liên quan ti chc
năng ca mô hình tính toán và vic chn các thông s biến dng và cường độ ca đất nn. Để làm
điu này, khi thc hin các phép tính s để xác định sc kháng có th ca cc đơn, ca nhóm cc và
móng cc - bè nên so sánh kết qu tính toán ca tng phn t ca s
ơ đồ tính vi kết qu theo phương
pháp gii tích, cũng như so sánh các kết qu tính toán theo nhng chương trình địa k thut khác
nhau.
7.1.3 Ti trng và tác động đưa vào tính toán, các h s tin cy ca ti trng cũng như các t hp ti
trng phi ly theo yêu cu ca TCVN 2737:1995.
TCVN 10304:2014
17
7.1.4 Khi tính cc, móng cc và nn theo trng thái gii hn th nht phi tính vi các t hp cơ bn
và t hp đặc bit ca ti trng tính toán, khi tính theo trng thái gii hn th hai thì tính vi các t hp
cơ bn ca ti trng tiêu chun.
7.1.5 Các ti trng và tác động, các t hp ti trng và h s tin cy ca ti tr
ng khi tính móng cc
ca cu và công trình thu được ly theo yêu cu ca các tiêu chun ngành.
7.1.6 Tt c các phép tính toán cc, móng cc và nn móng phi dùng các đặc trưng tính toán ca vt
liu và đất nn.
Tr s tính toán v đặc trưng vt liu làm cc và đài cc cn ly theo yêu cu ca TCVN 5574:2012.
Tr s tính toán v đặc trưng đất nn phi xác định theo ch
dn ca TCVN 9362:2012,
TCVN 9351:2012 và TCVN 9352:2012, còn tr s tính toán ca h s nn bao quanh cc C
z
ly theo
ch dn ca Ph lc A.
Cường độ sc kháng ca đất nn dưới mũi cc q
b
và trên thành cc f
i
xác định theo ch dn trong 7.2,
7.3 và Ph lc G.
Khi có kết qu kho sát hin trường được tiến hành đúng theo yêu cu trong 7.3, vic xác định sc
chu ti ca cc theo đất nn cn k đến s liu xuyên tĩnh, xuyên tiêu chun, hoc theo s liu th cc
chu ti trng động. Trong trường hp có kết qu th cc chu ti trng t
ĩnh thì sc chu ti theo đất nn
ca cc phi ly theo kết qu th này, có xét đến các ch dn trong 7.3.
Đối vi nhng công trình, không thc hin được vic th ti tĩnh cc ngoài hin trường, thì nên xác
định sc chu ti ca cc theo mt s trong nhng phương pháp trình bày trong 7.2, 7.3 và Ph lc G
có k đến tm quan trng ca công trình.
7.1.7 Tính toán cc và đ
ài cc theo cường độ vt liu cn tuân theo các yêu cu ca các tiêu chun
hin hành v kết cu bê tông, bê tông ct thép và thép.
Tính toán các cu kin bê tông ct thép ca móng cc theo s hình thành và m rng vết nt theo các
yêu cu trong TCVN 5574:2012; đối vi cu và công trình thu theo các tiêu chun ngành tương ng.
7.1.8 Đối vi mi loi cc, khi tính toán theo cường độ vt liu, cho phép xem cc như mt thanh
ngàm cng trong đất ti ti
ết din nm cách đáy đài mt khong l
1
xác định theo công thc:

1o
2
ll
(1)
trong đó:
l
o
là chiu dài đon cc k t đáy đài cao ti cao độ san nn;
là h s biến dng xác định theo ch dn Ph lc A.
Nếu h cc khoan nhi và cc ng xuyên qua tng đất và ngàm vào nn đá vi t s :
2
h
thì ly: l
1
= l
o
+ h
trong đó:
TCVN 10304:2014
18
h là chiu sâu h cc, tính t mũi cc ti mt đất thiết kế đối vi móng cc đài cao (đài có đáy nm
cao hơn mt đất) và ti đáy đài đối vi móng cc đài thp (đài có đáy ta trên mt đất hay nm dưới
mt đất, tr trường hp đất thuc loi biến dng nhiu).
Khi tính toán theo cường độ
vt liu cc khoan phun, xuyên qua tng đất biến dng nhiu, vi mô đun
biến dng ca đất E
0
5 Mpa, chiu dài tính toán cc chu un dc l
d
ph thuc vào đường kính cc d
và phi ly như sau:
khi E
0
2 Mpa ly l
d
= 25 d;
khi 2 < E
0
5 Mpa ly l
d
= 15 d.
Trường hp l
d
ln hơn chiu dày tng đất nén mnh h
g
thì phi ly chiu dài tính toán bng 2h
g
.
7.1.9 Khi tính cc đóng hoc ép nhi, cc khoan nhi và barrette (tr cc - tr và cc khoan – th)
theo cường độ vt liu, cường độ tính toán ca bê tông phi nhân vi h s điu kin làm vic
cb
= 0,85, k đến vic đổ bê tông trong khong không gian cht hp ca hng vách và nhân vi
h s
cb
k đến phương pháp thi công cc như sau:
a) Trong nn đất dính, nếu có th khoan và đổ bê tông khô, không phi gia c thành, khi mc nước
ngm trong giai đon thi công thp hơn mũi cc thì
cb
= 1,0;
b) Trong các loi đất, vic khoan và đổ bê tông trong điu kin khô, có dùng ti ng vách chuyên dng,
hoc gung xon rng rut
cb
= 0,9;
c) Trong các nn, vic khoan và đổ bê tông vào lòng h khoan dưới dưới nước có dùng ng vách gi
thành,
cb
= 0,8;
d) Trong các nn, vic khoan và đổ bê tông vào lòng h khoan dưới dung dch khoan hoc dưới nước
chu áp lc dư (không dùng ng vách),
cb
= 0,7.
CHÚ THÍCH :Đổ bê tông dưới nước hay dưới dung dch khoan phi làm theo phương pháp ng đổ di chuyn thng đứng,
hoc dùng bơm bê tông.
7.1.10 Kết cu ca mi loi cc phi được tính toán chu ti trng t nhà hoc công trình truyn vào.
Riêng đối vi cc đúc sn còn phi tính cc chu lc do trng lượng bn thân khi chế to, lp đặt và
vn chuyn, cũng như khi nâng cc lên giá búa ti đim móc cu cách đầu cc 0,3l (trong đó l là chiu
dài đon cc). N
i lc do trng lượng bn thân cc (ging ni lc dm) phi nhân vi h s xung kích
ly bng:
1,50 – khi tính theo cường độ;
1,25 – khi tính hình thành và m rng vết nt.
Trong nhng trường hp này h s tin cy ca trng lượng bn thân cc ly bng 1.
7.1.11 Cc nm trong móng hoc cc đơn chu ti trng dc trc đều phi tính theo s
c chu ti ca
đất nn vi điu kin:
Đối vi cc chu nén:
0
c,d c,d
n
NR;
c,k
c,d
k
R
R
(2)
TCVN 10304:2014
19
Đối vi cc chu kéo:
0
t,d t,d
n
NR;
t,k
t,d
k
R
R
(3)
trong đó:
N
c,d
và N
t,d
tương ng là tr tính toán ti trng nén và ti trng kéo tác dng lên cc (lc dc phát sinh
do ti trng tính toán tác dng vào móng tính vi t hp ti trng bt li nht) xác định theo 7.1.13;
R
c,d
và R
t,d
tương ng là tr tính toán sc chu ti trng nén và sc chu ti trng kéo ca cc;
R
c,k
và R
t,k
tương ng là tr tiêu chun sc chu ti trng nén và sc chu ti trng kéo ca cc, được
xác định t các tr riêng sc chu ti trng nén cc hn R
c,u
và sc chu ti trng kéo cc hn R
t,u
(xem
7.1.12);
0
là h s điu kin làm vic, k đến yếu t tăng mc độ đồng nht ca nn đất khi s dng móng
cc, ly bng 1 đối vi cc đơn và ly bng 1,15 trong móng nhiu cc;
n
là h s tin cy v tm quan trng ca công trình, ly bng 1,2; 1,15 và 1,1 tương ng vi tm quan
trng ca công trình cp I, II và III (xem Ph lc F)
k
là h s tin cy theo đất ly như sau:
a) Trường hp cc treo chu ti trng nén trong móng cc đài thp có đáy đài nm trên lp đất tt, cc
chng chu nén không k đài thp hay đài cao ly
k
= 1,4 (1,2). Riêng trường hp móng mt cc
chu nén dưới ct, nếu là cc đóng hoc ép chu ti trên 600 kN, hoc cc khoan nhi chu ti trên
2500 kN thì ly
k
= 1,6 (1,4);
b) Trường hp cc treo chu ti trng nén trong móng cc đài cao, hoc đài thp có đáy đài nm trên
lp đất biến dng ln, cũng như cc treo hay cc chng chu ti trng kéo trong bt c trường hp
móng cc đài cao hay đài thp, tr s
k
ly ph thuc vào s lượng cc trong móng như sau:
móng có ít nht 21 cc …………………..
k
= 1,40 (1,25);
móng có 11 đến 20 cc …………………..
k
= 1,55 (1,4);
móng có 06 đến 10 cc …………………..
k
= 1,65 (1,5);
móng có 01 đến 05 cc …………………..
k
= 1,75 (1,6).
c) Trường hp bãi cc có trên 100 cc, nm dưới công trình có độ cng ln, độ lún gii hn không
nh hơn 30 cm thì ly
k
= 1, nếu sc chu ti ca cc xác định bng thí nghim th ti tĩnh.
Giá tr ca
k
trong (…) dùng cho trường hp sc chu ti ca cc xác định bng thí nghim th ti tĩnh
ti hin trường; giá tr ngoài (…) dùng cho trường hp sc chu ti ca cc xác định bng các phương
pháp khác.
CHÚ THÍCH:
1) Khi tính toán các loi cc, lc dc phát sinh trong cc do ti trng tính toán N phi tính c trng lượng riêng ca cc có k
đến h s tin cy để làm tăng ni lc tính toán. Tuy nhiên, trong các phép tính sơ b, trng lượng riêng ca cc có th b qua.
2) Nếu tính toán móng cc cho t hp ti trng có k đến ti trng gió hoc cu trc, thì cho phép tăng 20 % ti trng tính
toán lên c
c (tr móng tr đường dây ti đin).
3) Nếu theo hướng tác dng ca ngoi lc, móng cc tr cu cu to t mt hoc vài hàng thì ti trng (đồng thi hoc riêng
l) do hãm phanh, do áp lc gió và va đập tàu vào cc chu ti ln nht, cho phép tăng lên 10 % khi mt hàng có 4 cc và
TCVN 10304:2014
20
tăng lên 20 % khi mt hàng có 8 cc tr lên. Khi s lượng cc nm khong gia, mc tăng ti tính toán xác định bng ni
suy.
7.1.12 Tr riêng sc chu ti cc hn ca cc R
c,u
và R
t,u
có th xác định theo các phương pháp da
vào các ch tiêu cơđất theo các bng biu trong 7.2, hoc theo các phương pháp tính toán dùng kết
qu thí nghim hin trường trong 7.3 và Ph lc G. Để đơn gin t đây v sau gi R
c,u
là “sc chu ti
trng nén” và R
t,u
là “sc chu ti trng kéo” ca cc.
Trong trường hp nhng điu kin nn ging nhau, nếu s tr riêng ca sc chu ti cc hn ít hơn 6,
tr tiêu chun sc chu ti trng nén và chu ti trng kéo ca cc ghi trong công thc (2) và (3) phi ly
bng giá tr nh nht trong s các tr riêng: R
c,k
= R
c,u min
và R
t,k
= R
t,u min
.
Trường hp, nếu s tr riêng
ca sc chu ti cc hn trong nhng điu kin như nhau bng hoc ln
hơn 6, tr tiêu chun sc chu ti ca cc R
c,k
và R
t,k
là tr trung bình được xác định t kết qu x
thng kê các tr riêng sc chu ti cc hn.
7.1. 13 Khi xác định giá tr ti trng truyn lên cc, cn xem móng cc như kết cu khung tiếp nhn ti
trng thng đứng, ti trng ngang và mômen un.
Đối vi móng dưới ct gm các cc thng đứng, có cùng tiết din và độ sâu, liên kết v
i nhau bng đài
cng, cho phép xác định giá tr ti trng N
j
truyn lên cc th j trong móng theo công thc:



xj yj
j
nn
22
ii
i1 i1
My Mx
N
N
n
yx
(4)
trong đó:
N là lc tp trung;
M
x
, M
y
là mô men un, tương ng vi trc trng tâm chính x, y mt bng cc ti cao trình đáy đài;
n là s lượng cc trong móng;
x
i
, y
i
là ta độ tim cc th i ti cao trình đáy đài;
x
j
, y
j
là ta độ tim cc th j cn tính toán ti cao trình đáy đài.
7.1.14 Đối vi cc chu ti trng ngang, yêu cu tính toán sc chu ti ca đất như đối vi cc chu ti
dc trc trong 7.1.11. Ti trng ngang tác dng vào móng có đài cng gm các cc thng đứng có
cùng tiết din ngang được phân b đều cho toàn b các cc.
7.1.15 Kim tra n định móng c
c và nn phi tuân theo yêu cu ca TCVN 9362:2012 có k đến tác
dng ca phn lc ph thêm theo phương ngang t cc vào khi đất trượt.
7.1.16 Tính toán cc và móng cc theo biến dng t yêu cu tho mãn điu kiên:
S S
gh
(5)
trong đó:
S là tr biến dng đồng thi ca cc, móng cc và công trình (độ lún, chuyn v, hiu độ lún tương đối
ca cc, móng cc ...) có k đến 7.1.4, 7.1.5, 7.4 và Ph lc A;

Preview text:

TCVN TI£U CHUÈN QuèC GIA TCVN 10304:2014 XuÊt b¶n lÇn 1
MãNG CäC - tiªu chuÈn thiÕt kÕ
Pile Foundation – Design Standard Hμ NéI – 2014 TCVN TI£U CHUÈN QUèC GIA TCVN 10304:2014 XuÊt b¶n lÇn 1
MãNG CäC - tiªu chuÈn thiÕt kÕ
Pile Foundation – Design Standard Mục lục Trang Lời nói đầu 5 1. Phạm vi áp dụng 7 2. Tài liệu viện dẫn 7
3. Thuật ngữ và định nghĩa 8 4. Nguyên tắc chung 9
5. Yêu cầu về khảo sát địa chất công trình 10 6. Phân loại cọc 13 7. Thiết kế móng cọc 15
7.1 Những chỉ dẫn cơ bản về tính toán 15
7.2 Xác định sức chịu tải của cọc theo các chỉ tiêu cơ lý đất đá 21
7.3 Xác định sức chịu tải của cọc theo kết quả thí nghiệm hiện trường 34
7.4 Tính toán cọc và móng cọc theo biến dạng 41
7.5 Đặc điểm thiết kế nhóm cọc kích thước lớn và đài dạng tấm 44
7.6 Đặc điểm thiết kế móng cọc khi cải tạo xây dựng lại nhà và công trình 46
8. Yêu cầu về cấu tạo móng cọc 49
9. Đặc điểm thiết kế móng cọc trong nền đất lún sụt 52
10. Đặc điểm thiết kế móng cọc trong nền đất trương nở 57
11. Đặc điểm thiết kế móng cọc trong vùng đất khai thác mỏ 59
12. Đặc điểm thiết kế móng cọc trong vùng có động đất 62
13. Đặc điểm thiết kế móng cọc trong vùng có hang động Cas tơ 65
14. Đặc điểm thiết kế móng cọc cho đường dây tải điện trên không 66
15. Đặc điểm thiết kế móng cọc của nhà ít tầng 68
Phụ lục A (tham khảo) - Tính toán cọc chịu tải đồng thời lực thẳng đứng, lực ngang và mô 69 men
Phụ lục B (tham khảo) - Phương pháp xác định độ lún của móng cọc theo kinh nghiệm 73
Phụ lục C (tham khảo) - Một số mô hình móng khối quy ước 74
Phụ lục D (tham khảo) - Xác định khối lượng khảo sát địa chất công trình để thiết kế móng cọc 75
Phụ lục E (tham khảo) - Biến dạng giới hạn của nền móng công trình 77
Phụ lục F (tham khảo) - Tầm quan trọng của nhà và công trình 79
Phụ lục G (tham khảo) - Các phương pháp khác xác định sức chịu tải của cọc 80
G1 - Công thức chung xác định sức chịu tải của cọc 80
G2 - Xác định sức chịu tải của cọc theo các chỉ tiêu cường độ của đất nền 80
G3 - Xác định sức chịu tải của cọc theo kết quả thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn 82
G4 - Xác định sức chịu tải của cọc theo sức kháng mũi xuyên qc 84
Thư mục tài liệu tham khảo 86 3 4
Lời nói đầu
TCVN 10304:2014 “Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế” được xây dựng trên cơ sở tham khảo “SP
24.13330.2011 (SNiP 2.02.03-85) Móng cọc”.
TCVN 10304:2014 do trường Đại học Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. 5 6 TI£U CHUÈN QuèC GIA TCVN 10304:2014
Móng cọc - Tiêu chuẩn thiết kế
Pile foundation – Design standard
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này được áp dụng để thiết kế móng cọc của nhà và công trình (sau đây gọi chung là công
trình) xây dựng mới hoặc công trình cải tạo xây dựng lại.
Tiêu chuẩn này không áp dụng để thiết kế móng cọc của công trình xây dựng trên đất đóng băng vĩnh
cửu, móng máy chịu tải trọng động cũng như trụ của các công trình khai thác dầu trên biển và các công
trình khác trên thềm lục địa. 2 Tài
liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này.
TCVN 2737:1995 Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế;
TCVN 3118:1993 Bê tông nặng - Phương pháp xác định cường độ nén;
TCVN 4200:2012 Đất xây dựng - Phương pháp xác định tính nén lún trong phòng thí nghiệm;
TCVN 4116:1985 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép thuỷ công – Tiêu chuẩn thiết kế;
TCVN 4419:1987 Khảo sát cho xây dựng – Nguyên tắc cơ bản;
TCVN 5574:2012 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế;
TCVN 5575:2012 Kết cấu thép – Tiêu chuẩn thiết kế;
TCVN 5746:1993 Đất xây dựng - Phân loại;
TCVN 6170-3:1998 Công trình biển cố định – Tải trọng thiết kế;
TCVN 9346:2012 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Yêu cầu bảo vệ chống ăn mòn trong môi trường biển;
TCVN 9351:2012 Đất xây dựng – Phương pháp thí nghiệm hiện trường – Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn;
TCVN 9352:2012 Đất xây dựng – Phương pháp thí nghiệm xuyên tĩnh;
TCVN 9362:2012 Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình;
TCVN 9363:2012 Khảo sát cho xây dựng – Khảo sát địa kỹ thuật cho nhà cao tầng;
TCVN 9379:2012 Kết cấu xây dựng và nền - Nguyên tắc cơ bản về tính toán;
TCVN 9386-1:2012 Thiết kế công trình chịu động đất – Phần 1: Quy định chung, tác động động đất và
quy định đối với kết cấu nhà;
TCVN 9386-2:2012 Thiết kế công trình chịu động đất – Phần 2: Nền móng, tường chắn và các vấn đề địa kỹ thuật.
TCVN 9393:2012 Cọc – Phương pháp thử nghiệm tại hiện trường bằng tải ép tĩnh dọc trục;
TCVN 9402:2012 Hướng dẫn kỹ thuật công tác địa chất công trình cho xây dựng trong vùng castơ. 7 TCVN 10304:2014
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau : 3.1 Cọc (Pile):
Cấu kiện thẳng đứng hoặc xiên, được hạ vào đất hoặc thi công tại chỗ trong đất, để truyền tải trọng vào nền.
3.2 Cọc treo (Friction pile):
Cọc, truyền tải trọng vào nền qua ma sát trên thân cọc và qua mũi cọc.
3.3 Cọc chống (End bearing pile):
Cọc, truyền tải trọng vào nền chủ yếu qua mũi cọc.
3.4 Cọc đơn (Single pile):
Cọc, truyền tải trọng vào nền trong điều kiện không có ảnh hưởng của các cọc khác tới nó.
3.5 Nền cọc (Pile ground base):
Một phần của nền đất tiếp nhận tải trọng do cọc truyền vào và tác dụng tương hỗ với cọc.
3.6 Nhóm cọc (Pile group):
Nhóm một số cọc được liên kết với nhau bằng đài cọc, theo nguyên tắc, truyền tải từ cột hoặc trụ độc lập xuống nền.
3.7 Bãi cọc (Large pile group):
Rất nhiều cọc, nối với nhau bằng đài cọc lớn, truyền tải trọng từ công trình xuống nền đất.
3.8 Móng cọc (Pile foundation):
Hệ thống cọc được nối lại với nhau trong một cấu trúc thống nhất truyền tải trọng lên nền.
3.9 Móng cọc – bè hỗn hợp (Piled raft foundation):
Móng cấu tạo từ đài cọc dạng tấm (bè) bê tông cốt thép và cọc, cùng truyền tải xuống nền.
3.10 Đài cọc (Pile cap):
Là dầm hoặc tấm nối các đầu cọc và phân phối tải trọng từ kết cấu bên trên lên cọc. Phân biệt đài cọc
thành: đài cao, nếu đáy đài nằm cao hơn mặt đất và đài thấp, nếu đáy đài nằm ngay trên mặt đất hoặc trong nền đất.
3.11 Sức chịu tải của cọc (Bearing resistance of a single pile):
Sức kháng cực hạn của nền đối với cọc đơn theo điều kiện giới hạn sự phát triển quá mức của biến dạng trượt trong nền. 8 TCVN 10304:2014
3.12 Lực ma sát âm (Negative skin friction):
Lực xuất hiện trên bề mặt thân cọc khi độ lún của đất xung quanh cọc lớn hơn độ lún của cọc và hướng xuống dưới.
3.13 Tải trọng tác dụng lên cọc (Load acting on a pile):
Giá trị tải trọng, bằng giá trị lực xuất hiện trong cọc dưới tác dụng của các tác động từ công trình lên
móng trong những tổ hợp bất lợi nhất của chúng. 4 Nguyên tắc chung
4.1 Móng cọc cần được tính toán thiết kế trên cơ sở: - Các
kết quả khảo sát công trình xây dựng; - Tài
liệu về động đất tại khu vực xây dựng; - Các
số liệu đặc trưng về chức năng, cấu trúc công nghệ đặc biệt của công trình và các điều kiện sử dụng công trình;
- Tải trọng tác dụng lên móng;
- Hiện trạng các công trình có sẵn và ảnh hưởng của việc xây dựng mới đến chúng; - Các yêu cầu sinh thái;
- So sánh kinh tế - kỹ thuật các phương án thiết kế khả thi.
4.2 Trong đồ án thiết kế phải xem xét, đáp ứng cho công trình an toàn, ổn định lâu dài và hiệu quả
kinh tế trong cả giai đoạn thi công và sử dụng công trình.
4.3 Trong đồ án thiết kế cần xét đến điều kiện xây dựng địa phương, cũng như kinh nghiệm thiết kế,
xây dựng và sử dụng công trình trong những điều kiện địa chất công trình, địa chất thủy văn và điều
kiện sinh thái tương tự.
4.4 Cần thiết kế móng cọc trong mối tương quan với nhiệm vụ thiết kế và các số liệu ban đầu.
4.5 Khi thiết kế cần xét đến tầm quan trọng của công trình theo Phụ lục F trong tiêu chuẩn này.
4.6 Móng cọc cần được thiết kế trên cơ sở các kết quả khảo sát công trình thực hiện theo các yêu cầu
trong tiêu chuẩn TCVN 4419:1987, TCVN 9363:2012 và trong Điều 5 của tiêu chuẩn này.
Việc thực hiện công tác khảo sát công trình không những để cung cấp cho công tác nghiên cứu các
điều kiện địa chất công trình của công trình xây dựng mới mà còn cung cấp các số liệu để kiểm tra ảnh
hưởng của việc xây dựng móng cọc đến các công trình xung quanh và cũng để thiết kế gia cường nền
và móng cho các công trình hiện có, nếu cần thiết.
Không cho phép thiết kế móng cọc khi chưa có đầy đủ cơ sở dữ liệu cần thiết về địa chất công trình.
4.7 Khi thi công cọc gần các công trình có sẵn cần phải đánh giá ảnh hưởng của tác động động đến
kết cấu của các công trình này và các máy móc thiết bị đặt bên trong. Trong những trường hợp cần
thiết, với kinh nghiệm thi công cọc, có thể phải dự định trước việc đo các thông số dao động của nền
đất, của các công trình kể cả công trình ngầm đã có. 9 TCVN 10304:2014
4.8 Trong các đồ án móng cọc cần dự tính công tác quan trắc hiện trường. Thành phần, khối lượng và
phương pháp quan trắc hiện trường được quy định phụ thuộc vào tầm quan trọng của công trình và
mức độ phức tạp của điều kiện địa chất công trình.
Công tác quan trắc biến dạng của nền và móng tại hiện trường cần được dự tính khi sử dụng loại kết
cấu và móng mới hoặc chưa được nghiên cứu kỹ lưỡng, cũng như trong trường hợp trong nhiệm vụ
thiết kế đã có yêu cầu đặc biệt cho công tác quan trắc hiện trường.
4.9 Móng cọc làm việc trong môi trường xâm thực cần được thiết kế theo yêu cầu của
TCVN 5337:1991, TCVN 5338:1991 và TCVN 9346:2012.
4.10 Khi thiết kế và thi công móng cọc từ bê tông toàn khối và bê tông lắp ghép, hoặc bê tông cốt thép
cần tuân thủ theo TCVN 5574:2012, cũng như tuân thủ các yêu cầu của quy phạm thi công nền và
móng, các công tác trắc địa, kỹ thuật an toàn, an toàn chống cháy trong quá trình thi công và bảo vệ môi trường xung quanh. 5 Yêu
cầu về khảo sát địa chất công trình
5.1 Các kết quả khảo sát công trình cần bao gồm các thông tin về địa hình, địa mạo, động đất cũng
như các số liệu cần thiết để chọn loại móng, xác định loại cọc và kích thước cọc, tải trọng tính toán cho
phép tác dụng lên cọc và tính toán theo các trạng thái giới hạn và dự báo những biến đổi có thể (trong
quá trình xây dựng và sử dụng công trình) của các điều kiện địa chất công trình, địa chất thủy văn và
sinh thái của công trường xây dựng cũng như loại và khối lượng các biện pháp kỹ thuật để chế ngự chúng.
5.2 Công tác khảo sát cho móng cọc nói chung bao gồm các công việc tổng hợp sau: - Khoan
lấy mẫu và mô tả đất; - Nghiên
cứu các tính chất cơ lý của đất và của nước dưới đất trong phòng thí nghiệm; - Thí
nghiệm xuyên đất: xuyên tĩnh (CPT) và xuyên tiêu chuẩn (SPT); - Thí nghiệm nén ngang đất; - Thí
nghiệm tấm nén (bằng tải trọng tĩnh); - Thí
nghiệm thử cọc ngoài hiện trường;
- Các thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của công tác thi công móng cọc đến môi trường xung quanh,
trong đó có các công trình lân cận (theo đề xuất chuyên môn của đơn vị thiết kế).
5.3 Khoan lấy mẫu kết hợp xuyên tiêu chuẩn, thí nghiệm trong phòng, thí nghiệm xuyên tĩnh, là những
công tác khảo sát chính, không phụ thuộc vào tầm quan trọng của công trình và loại móng cọc.
5.4 Đối với các công trình thuộc tầm quan trọng cao và trung bình thì ngoài các yêu cầu trong 5.3 nên
bổ sung các thí nghiệm đất như thí nghiệm nén ngang, thí nghiệm kháng chấn và thí nghiệm cọc ngoài
hiện trường theo chỉ dẫn trong Phụ lục D, trong đó cần xét đến tính phức tạp theo sự phân bố và tính chất của đất. 10 TCVN 10304:2014
Đối với công trình xây dựng là các nhà cao tầng thuộc tầm quan trọng cao và các công trình có phần
ngầm sâu, nếu cần thiết có thể bổ sung công tác thăm dò địa vật lý để làm chính xác hơn cấu tạo nền
đất giữa các hố khoan, xác định chiều dày của các lớp đất yếu, chiều sâu mực nước, hướng và vận
tốc chuyển động của nước ngầm, còn trong những vùng có castơ - độ sâu phân bố tầng đá và đất
castơ, mức độ nứt nẻ và castơ hóa.
5.5 Khi áp dụng cọc kết cấu mới, theo đề xuất chuyên môn của đơn vị thiết kế, cần tiến hành thí
nghiệm hạ cọc với mục đích làm chính xác thêm kích thước thiết kế và phương pháp hạ cọc đã được
ấn định, cũng như công tác thử cọc bằng tải trọng tĩnh ở hiện trường.
Khi áp dụng móng cọc – bè hỗn hợp cần đưa vào thành phần công tác thí nghiệm đất bằng bàn nén và
thí nghiệm thử cọc tại hiện trường.
5.6 Trong trường hợp cọc làm việc chịu kéo, chịu tải ngang hoặc chịu tải trọng đổi dấu, cần phải thực
hiện các công tác thí nghiệm cho mỗi trường hợp cụ thể với khối lượng được quy định có xét đến tác
động nào có ưu thế hơn.
5.7 Xác định sức chịu tải của cọc theo kết quả thí nghiệm hiện trường tuân theo 7.3.
5.8 Thí nghiệm thử cọc, tấm nén và nén ngang, theo nguyên tắc, tiến hành ở khu vực được chọn lựa
trên cơ sở kết quả khoan (xuyên) khảo sát ở vị trí mà điều kiện đất đặc trưng nhất, móng chịu tải lớn
nhất và cả ở nơi mà việc hạ cọc theo điều kiện đất còn chưa rõ ràng.
Việc thử đất bằng tải trọng tĩnh một cách hợp lý là thực hiện bằng tấm nén hình xoắn ốc với diện tích
600 cm2 trong hố khoan với mục đích xác định mô đun biến dạng và làm chính xác thêm hệ số chuyển
đổi trong các tài liệu tiêu chuẩn hướng dẫn hiện hành giữa mô đun biến dạng của đất và số liệu thí
nghiệm xuyên và nén ngang lỗ khoan.
5.9 Khối lượng khảo sát cho móng cọc kiến nghị lấy theo Phụ lục D, phụ thuộc vào tầm quan trọng của
công trình và mức độ phức tạp của nền đất.
Khi nghiên cứu tính đa dạng của các loại đất gặp ở công trường trong phạm vi chiều sâu khảo sát, cần
chú ý đặc biệt tới sự có mặt, chiều sâu và chiều dày của các lớp đất yếu (cát rời, đất dính yếu, các loại
đất hữu cơ). Sự có mặt của những loại đất này có ảnh hưởng tới việc xác định loại cọc và chiều dài
cọc, vị trí mối nối của cọc tổ hợp, liên kết cọc vào đài và việc chọn thiết bị thi công cọc. Sự bất lợi của
những loại đất này cũng cần phải tính đến khi có tác động của động đất và tải trọng động.
5.10 Các vị trí khảo sát địa chất công trình (hố khoan, hố xuyên, vị trí thí nghiệm đất) cần bố trí sao
cho chúng nằm trong khuôn viên công trình thiết kế xây dựng hoặc là trong những điều kiện nền đất
như nhau, không xa công trình quá 5 m, còn trong trường hợp sử dụng các cọc làm kết cấu bảo vệ hố
đào thì không quá 2 m từ trục của chúng.
5.11 Chiều sâu khảo sát, theo nguyên tắc, phải lớn hơn chiều sâu nén lún của nền. Thông thường
chiều sâu các hố khảo sát không được nhỏ hơn 5 m kể từ mũi cọc thiết kế trong trường hợp bố trí cọc
thành hàng và nhóm cọc chịu tải trọng dưới 3 MN; không được nhỏ hơn 10 m trong trường hợp bố trí
cọc thành bãi kích thước đến (10 m x 10 m) và nhóm cọc chịu tải trọng lớn hơn 3 MN. Trong trường 11 TCVN 10304:2014
hợp bãi cọc rộng hơn (10 m x 10 m) và trường hợp dùng móng cọc - bè hỗn hợp chiều sâu các hố
khảo sát cần phải lớn hơn chiều sâu cọc một khoảng không nhỏ hơn chiều dày tầng nén lún và không
nhỏ hơn một nửa chiều rộng bãi cọc hay đài dạng tấm và không nhỏ hơn 15 m.
Khi trong nền có mặt các lớp đất với những tính chất đặc biệt (đất lún sụt, đất trương nở, đất dính yếu,
đất hữu cơ, đất cát rời xốp và đất nhân tạo) các hố khảo sát phải xuyên qua những lớp đất này, vào
sâu trong các tầng đất tốt phía dưới và xác định các đặc trưng của chúng.
5.12 Khi khảo sát cho móng cọc cần xác định các đặc trưng vật lý, cường độ và biến dạng cần thiết để
tính toán thiết kế móng cọc theo các trạng thái giới hạn (xem Điều 7).
Số lần xác định các đặc trưng đất cho mỗi yếu tố địa chất công trình cần phải đủ để phân tích thống kê.
5.13 Đối với đất cát, do khó lấy mẫu nguyên dạng, do đó phương pháp chính để xác định độ chặt và
các đặc trưng về cường độ nên là thí nghiệm xuyên tĩnh hoặc xuyên tiêu chuẩn cho mọi loại công trình
không kể ở mức độ quan trọng nào.
Thí nghiệm xuyên là phương pháp chính để xác định mô đun biến dạng vừa cho đất cát vừa cho đất
sét của nền công trình thuộc tầm quan trọng cấp III và là một trong những phương pháp xác định mô
đun biến dạng (kết hợp với thí nghiệm nén ngang và thí nghiệm tấm nén) cho nền thuộc tầm quan trọng cấp I và cấp II.
5.14 Khi khảo sát địa chất công trình để thiết kế móng cọc gia cường cho nhà và công trình cải tạo xây
dựng lại, cần bổ sung công tác khảo sát nền móng và đo đạc chuyển vị của công trình. Ngoài ra, cần
phải lập tương quan giữa số liệu khảo sát mới với hồ sơ lưu trữ (nếu có) để có nhận xét về sự thay đổi
các điều kiện địa chất công trình và địa chất thủy văn do việc xây dựng và sử dụng công trình gây nên. CHÚ THÍCH:
1) Việc khảo sát trạng thái kỹ thuật kết cấu móng và nhà cần được thực hiện theo nhiệm vụ khảo sát do một tổ chức chuyên môn lập.
2) Kiểm tra đánh giá chiều dài của cọc trong móng nhà cải tạo xây dựng lại một cách hợp lý là dùng thiết bị ra đa.
5.15 Việc nghiên cứu khảo sát nền móng cần phải:
- Đánh giá bằng mắt thường kết cấu phần trên của nhà, trong đó có việc định vị các vết nứt (nếu có),
xác định kích thước và đặc tính các vết nứt và đặt các mốc lên chúng; - Tìm
hiểu chế độ sử dụng nhà với mục đích xác định các yếu tố gây ảnh hưởng tiêu cực lên nền; - Xác
định sự có mặt của thiết bị chôn ngầm và hệ thống thoát nước và trạng thái của chúng; - Tìm
hiểu các số liệu về khảo sát địa chất công trình khu vực xây dựng cải tạo trong hồ sơ lưu trữ;
- Chụp ảnh hiện trạng kết cấu công trình cần xây dựng cải tạo lại để đánh giá khả năng có thể xuất
hiện lún không đều (nghiêng, uốn, chuyển dịch tương đối).
Khi nghiên cứu khảo sát nhà cần xây dựng cải tạo lại phải khảo sát cả trạng thái của các công trình lân cận.
5.16 Nghiên cứu khảo sát nền móng và trạng thái của các kết cấu móng thực hiện bằng cách đào hố
lấy các khối đất nguyên dạng ngay dưới đáy móng và trên thành hố. Khảo sát đất sâu hơn dưới đáy hố
để xác định cấu tạo địa chất công trình và điều kiện địa chất thủy văn và tính chất của đất phải bằng 12 TCVN 10304:2014
phương pháp khoan và xuyên, trong đó vị trí các hố khoan và điểm xuyên bố trí nằm dọc theo chu vi
nhà và công trình và cách chúng một khoảng không quá 5 m.
5.17 Khi gia cường nền công trình xây dựng cải tạo lại bằng cọc đóng, cọc ép, cọc khoan nhồi hay
khoan phun dưới nước, chiều sâu các hố khoan và xuyên khảo sát lấy theo 5.11.
5.18 Báo cáo kết quả khảo sát địa chất công trình để thiết kế móng cọc cần phải lập theo
TCVN 4419:1987 và TCVN 9363:2012.
Tất cả các đặc trưng của đất cần phải đưa vào báo cáo có kể đến dự báo khả năng biến đổi của các
điều kiện địa chất công trình và địa chất thủy văn trong khu vực (trong quá trình thi công và sử dụng công trình).
Nếu có thí nghiệm thử tải tĩnh hay thử tải động cọc thì phải đưa kết quả vào báo cáo. Báo cáo kết quả
xuyên tĩnh và xuyên tiêu chuẩn cần bao gồm cả số liệu về sức chịu tải của cọc.
Khi nước dưới đất có tính xâm thực cần có kiến nghị về biện pháp bảo vệ cọc chống xâm thực.
Trong trường hợp phát hiện được các lớp đất đặc thù hay quá trình địa chất nguy hiểm (castơ, trượt ..)
ở khu vực xây dựng cần phải cho số liệu về sự phân bố và mức độ của chúng.
5.19 Trong quá trình khảo sát địa chất công trình và nghiên cứu tính chất đất để thiết kế và thi công
móng cọc cần xét đến những yêu cầu bổ sung, nêu trong Điều 9 đến Điều 15 của tiêu chuẩn này. 6 Phân loại cọc
6.1 Theo phương pháp hạ cọc xuống đất phân biệt các loại cọc chính như sau:
a) Cọc bê tông cốt thép đúc sẵn và cọc thép, khi hạ không đào đất mà dùng búa đóng, máy rung, máy
rung ép hay máy ép, kể cả cọc ống vỏ bê tông cốt thép đường kính đến 0,8 m hạ bằng máy rung mà
không đào moi đất hoặc có moi đất một phần nhưng không nhồi bê tông vào lòng cọc;
b) Cọc ống bê tông cốt thép hạ bằng máy rung kết hợp đào moi đất, dùng vữa bê tông nhồi một phần
hoặc toàn bộ lòng cọc;
c) Cọc đóng (ép) nhồi bê tông cốt thép, được thi công bằng cách ép cưỡng bức đất nền (lèn đất) để
tạo lỗ rồi đổ bê tông vào;
d) Cọc khoan (đào) nhồi bê tông cốt thép được thi công bằng cách đổ bê tông hoặc hạ cọc bê tông cốt
thép xuống hố khoan (đào) sẵn;
e) Cọc vít, cấu tạo từ mũi cọc dạng vít bằng thép và thân cọc là ống thép có tiết diện ngang nhỏ hơn
nhiều so với mũi, hạ cọc bằng cách vừa xoay vừa ấn.
6.2 Tuỳ theo điều kiện tương tác với đất nền mà phân loại cọc thành cọc chống và cọc treo (cọc ma sát).
6.3 Cọc chống bao gồm tất cả các loại cọc tựa vào nền đá, riêng đối với cọc đóng, kể cả cọc đóng vào
nền đất ít bị nén. Khi tính sức chịu tải của cọc chống theo đất nền, có thể không cần xét tới sức kháng
của đất (trừ ma sát âm) trên thân cọc.
Cọc treo bao gồm tất cả các loại cọc tựa trên nền bị nén và truyền tải trọng xuống đất nền qua thân và mũi cọc . 13 TCVN 10304:2014
CHÚ THÍCH: Nền được gọi là ít bị nén khi đất nền ở dạng mảnh vụn thô lẫn cát ở trạng thái chặt vừa và chặt, đất dính ở trạng
thái cứng, bão hoà nước, có mô đun biến dạng E0  50 Mpa.
6.4 Cọc đóng (ép) bê tông cốt thép có tiết diện đặc và cọc ống rỗng lòng được phân loại như sau:
a) Theo cách cấu tạo cốt thép phân loại thành: cọc đặc, cọc ống có cốt thép dọc không căng trước, có
cốt đai và cọc có cốt thép dọc là thép thanh hoặc thép sợi (chế tạo từ sợi thép cường độ cao và
thép cáp) được ứng lực trước, có hoặc không có thép đai;
b) Theo hình dạng tiết diện ngang phân loại thành: cọc đặc tiết diện vuông, tiết diện chữ nhật, tiết diện
chữ T và chữ H; cọc vuông có lõi tròn rỗng và cọc tròn rỗng (cọc ống);
c) Theo hình dạng mặt cắt dọc phân loại thành: cọc hình lăng trụ, hình trụ và cọc vát thành (cọc hình tháp, hình thang);
d) Theo đặc điểm cấu tạo phân loại thành: cọc đúc liền khối và cọc tổ hợp (ghép nối từ các đoạn cọc);
e) Theo kết cấu phần mũi cọc phân loại thành: cọc có mũi nhọn hoặc mũi phẳng, cọc mở rộng mũi
dạng phẳng hoặc mở rộng mũi dạng khối (hình đinh găm), cọc rỗng lòng có mũi kín, mũi hở hoặc nổ mũi.
CHÚ THÍCH: Cọc đóng nổ mũi là cọc có đáy mở rộng bằng nổ mìn được thi công bằng cách đóng cọc tròn rỗng lòng, ở phần
mũi có lắp mũi thép rỗng bịt kín, tạo bầu bằng phương pháp nổ, sau đó nhồi vữa bê tông vào trong cọc. Trong đồ án móng
phải có chỉ dẫn thực hiện các nguyên tắc thi công khoan nổ, trong đó cần xác định khoảng cách cho phép kể từ nhà hoặc
công trình hiện có tại vị trí gây nổ.
6.5 Cọc đóng (ép) nhồi được phân loại theo biện pháp thi công gồm:
a) Cọc đóng hoặc ép nhồi được thi công bằng phương pháp hạ (đóng, ép hoặc quay ép) ống vách tạo
lỗ, đáy ống được bịt bằng tấm đế hoặc nút bê tông. Tấm đế được để lại trong đất, rút dần ống vách
lên theo mức nhồi vữa bê tông xuống hố;
b) Cọc nhồi ép rung thi công bằng cách nhồi vữa bê tông ở thể cứng vào hố tạo sẵn, dùng đầm dưới
dạng ống mũi nhọn đế có gắn đầm rung để đầm bê tông;
c) Cọc nhồi trong hố ép lún, thi công bằng cách ép lún đất tạo lỗ hình tháp hoặc hình chóp và nhồi vữa bê tông xuống.
6.6 Cọc khoan hoặc đào nhồi được phân loại theo biện pháp thi công gồm:
a) Cọc khoan nhồi tiết diện đặc có hoặc không mở rộng mũi, có hoặc không xử lý gia cường mũi cọc
bằng vữa xi măng. Khi đổ bê tông vào các hố khoan trong nền đất sét trên mực nước ngầm thì
không gia cố thành hố, còn trong nền đất bất kỳ dưới mực nước ngầm nào thì phải dùng dung dịch
khoan hoặc ống vách chuyên dụng để giữ thành;
b) Cọc khoan nhồi, thi công bằng công nghệ dùng guồng xoắn liên tục, lòng cần khoan rỗng;
c) Cọc barrette thi công tạo lỗ bằng công nghệ đào bằng gàu ngoạm hoặc lưỡi phay đất;
d) Cọc khoan nhồi, mở rộng mũi bằng thiết bị chuyên dụng hoặc gây nổ mở rộng mũi và nhồi vữa bê tông vào hố;
e) Cọc khoan phun đường kính từ 0,15 m đến 0,35 m, thi công bằng cách phun (bơm) vữa bê tông cấp
phối hạt nhỏ hoặc vữa xi măng cát vào hố khoan sẵn, cũng có thể thi công bằng khoan guồng xoắn liên tục; 14 TCVN 10304:2014
f) Cọc - trụ thi công bằng cách khoan tạo lỗ kết hợp mở rộng mũi hoặc không mở rộng mũi, đổ tại chỗ
lớp vữa xi măng cát và hạ các đoạn cọc xuống hố khoan. Các đoạn cọc đặc có dạng hình lăng trụ
hoặc hình có cạnh hoặc đường kính 0,8 m và lớn hơn;
g) Cọc bê tông cốt thép đúc sẵn hạ xuống hố khoan sẵn có hoặc không đóng vỗ đầu cọc.
6.7 Sử dụng cọc với ống vách để lại trong đất với các trường hợp khi không thể áp dụng giải pháp kết
cấu móng nào khác (khi thi công cọc khoan nhồi trong nền với lưu tốc dòng thấm lớn hơn 200 m/ngày
đêm, khi ứng dụng cọc khoan nhồi để gia cố chống trượt mái dốc và trong các trường hợp khác đã có đủ cơ sở).
6.8 Cọc bê tông và bê tông cốt thép phải được thiết kế dùng bê tông nặng theo TCVN 5574:2012 và
TCVN 3118:1993. Cọc bê tông cốt thép đúc sẵn không tiêu chuẩn, cọc đóng nhồi và cọc khoan nhồi,
phải được đúc từ bê tông cấp độ bền tối thiểu là B15. Đối với cọc đóng bê tông cốt thép ứng lực trước
dùng bê tông cấp độ bền tối thiểu là B30.
6.9 Đài cọc bê tông cốt thép dùng cho mọi loại nhà và công trình phải được thiết kế từ bê tông nặng
theo TCVN 5574:2012, với cấp độ bền tối thiểu B15 đối với đài toàn khối và B 20 đối với đài lắp ghép.
6.10 Bê tông đổ tại chỗ vào hốc nối cột bê tông cốt thép với đài cọc dạng cốc, cũng như để nối đầu
cọc với đài cọc dạng băng lắp ghép phải tuân theo yêu cầu của TCVN 5574:2012, nhưng cấp độ bền
bê tông không thấp hơn B15.
CHÚ THÍCH : Đối với mố trụ cầu và công trình thuỷ, bê tông đổ tại chỗ chèn các mối nối cho các cấu kiện lắp ghép của móng
cọc phải có cấp cao hơn so với cấp bê tông của các cấu kiện cần nối ghép.
7 Thiết kế móng cọc
7.1 Những chỉ dẫn cơ bản về tính toán
7.1.1 Nền và móng cọc phải được tính toán theo các trạng thái giới hạn: a) Nhóm
trạng thái giới hạn thứ nhất gồm: - Theo
cường độ vật liệu cọc và đài cọc; - Theo
sức kháng của đất đối với cọc (sức chịu tải của cọc theo đất); - Theo
sức chịu tải của đất nền tựa cọc;
- Theo trạng thái mất ổn định của nền chứa cọc, nếu lực ngang truyền vào nó đủ lớn (tường chắn,
móng của các kết cấu có lực đẩy ngang …), trong đó có tải động đất, nếu công trình nằm trên
sườn dốc hay gần đó, hoặc nếu các lớp đất của nền ở thế dốc đứng. Việc tính toán cần kể đến
các biện pháp kết cấu để có thể lường trước và ngăn ngừa chuyển dịch của móng. b) Nhóm
trạng thái giới hạn thứ hai gồm: - Theo
độ lún nền tựa cọc và móng cọc chịu tải trọng thẳng đứng (xem 7.4); - Theo
chuyển vị đồng thời của cọc với đất nền chịu tác dụng của tải trọng ngang và momen (xem Phụ lục A); - Theo
sự hình thành hoặc mở rộng các vết nứt cho các cấu kiện bê tông cốt thép móng cọc. 15 TCVN 10304:2014
7.1.2 Trong các phép tính nền móng cọc cần kể đến tác dụng đồng thời của các thành phần lực và các
ảnh hưởng bất lợi của môi trường bên ngoài (thí dụ, ảnh hưởng của nước dưới đất và tình trạng của
nó đến các chỉ tiêu cơ - lý đất …).
Công trình và nền cần được xem xét đồng thời, nghĩa là phải tính tác dụng tương hỗ giữa công trình và nền bị nén.
Sơ đồ tính toán hệ “công trình – nền” hoặc “móng – nền” cần được chọn lựa có kể đến những yếu tố
cơ bản nhất xác định trạng thái ứng suất và biến dạng của nền và kết cấu công trình (các sơ đồ tĩnh
định của công trình, đặc tính xây dựng, đặc điểm thế nằm của các lớp đất, các tính chất đất nền và
khả năng thay đổi chúng trong quá trình xây dựng và sử dụng công trình …). Nên kể đến sự làm việc
không gian của kết cấu công trình, tính phi tuyến về hình học và vật lý, tính dị hướng, các tính dẻo, từ
biến của vật liệu xây dựng và đất, sự phát triển của các vùng biến dạng dẻo dưới móng.
Việc tính toán móng cọc cần được tiến hành với việc xây dựng các mô hình toán mô tả ứng xử cơ học
của móng cọc ở trạng thái giới hạn thứ nhất hoặc trạng thái giới hạn thứ hai. Mô hình tính toán có thể
thể hiện dưới dạng giải tích hay phương pháp số. Việc tính toán các móng cọc kích thước lớn hoặc
tính móng cọc và bè cùng làm việc nên thực hiện bằng phương pháp số.
Khi tính toán móng cọc cần kể đến độ cứng của kết cấu nối các đầu cọc, phải đưa nó vào mô hình tính
toán. Cần đưa vào sơ đồ tính toán cả những yếu tố sau: - Các
điều kiện đất nền khu vực xây dựng;
- Chế độ địa chất thủy văn;
- Đặc điểm thi công cọc;
- Sự có mặt của cặn lắng dưới mũi cọc (đối với cọc khoan nhồi và barrette).
Khi thực hiện tính toán bằng phương pháp số, sơ đồ tính toán hệ “đài – cọc - đất nền” cần được chọn,
kể được các thành phần cơ bản nhất quyết định sức kháng của hệ này. Cần kể đến yếu tố thời gian và
sự thay đổi tải trọng lên cọc và móng cọc theo thời gian.
Sơ đồ tính toán của móng cọc phải được xây dựng theo cách, sao cho sai số sẽ nghiêng về phía dự
trữ an toàn cho kết cấu công trình bên trên. nếu sai số này không thể xác định trước thì cần xây dựng
các phương án tính toán và xác định những tác động bất lợi nhất cho kết cấu công trình bên trên.
Khi sử dụng máy tính để tính móng cọc cần lường đến khả năng không xác định, liên quan tới chức
năng của mô hình tính toán và việc chọn các thông số biến dạng và cường độ của đất nền. Để làm
điều này, khi thực hiện các phép tính số để xác định sức kháng có thể của cọc đơn, của nhóm cọc và
móng cọc - bè nên so sánh kết quả tính toán của từng phần tử của sơ đồ tính với kết quả theo phương
pháp giải tích, cũng như so sánh các kết quả tính toán theo những chương trình địa kỹ thuật khác nhau.
7.1.3 Tải trọng và tác động đưa vào tính toán, các hệ số tin cậy của tải trọng cũng như các tổ hợp tải
trọng phải lấy theo yêu cầu của TCVN 2737:1995. 16 TCVN 10304:2014
7.1.4 Khi tính cọc, móng cọc và nền theo trạng thái giới hạn thứ nhất phải tính với các tổ hợp cơ bản
và tổ hợp đặc biệt của tải trọng tính toán, khi tính theo trạng thái giới hạn thứ hai thì tính với các tổ hợp
cơ bản của tải trọng tiêu chuẩn.
7.1.5 Các tải trọng và tác động, các tổ hợp tải trọng và hệ số tin cậy của tải trọng khi tính móng cọc
của cầu và công trình thuỷ được lấy theo yêu cầu của các tiêu chuẩn ngành.
7.1.6 Tất cả các phép tính toán cọc, móng cọc và nền móng phải dùng các đặc trưng tính toán của vật liệu và đất nền.
Trị số tính toán về đặc trưng vật liệu làm cọc và đài cọc cần lấy theo yêu cầu của TCVN 5574:2012.
Trị số tính toán về đặc trưng đất nền phải xác định theo chỉ dẫn của TCVN 9362:2012,
TCVN 9351:2012 và TCVN 9352:2012, còn trị số tính toán của hệ số nền bao quanh cọc Cz lấy theo
chỉ dẫn của Phụ lục A.
Cường độ sức kháng của đất nền dưới mũi cọc qb và trên thành cọc fi xác định theo chỉ dẫn trong 7.2, 7.3 và Phụ lục G.
Khi có kết quả khảo sát hiện trường được tiến hành đúng theo yêu cầu trong 7.3, việc xác định sức
chịu tải của cọc theo đất nền cần kể đến số liệu xuyên tĩnh, xuyên tiêu chuẩn, hoặc theo số liệu thử cọc
chịu tải trọng động. Trong trường hợp có kết quả thử cọc chịu tải trọng tĩnh thì sức chịu tải theo đất nền
của cọc phải lấy theo kết quả thử này, có xét đến các chỉ dẫn trong 7.3.
Đối với những công trình, không thực hiện được việc thử tải tĩnh cọc ngoài hiện trường, thì nên xác
định sức chịu tải của cọc theo một số trong những phương pháp trình bày trong 7.2, 7.3 và Phụ lục G
có kể đến tầm quan trọng của công trình.
7.1.7 Tính toán cọc và đài cọc theo cường độ vật liệu cần tuân theo các yêu cầu của các tiêu chuẩn
hiện hành về kết cấu bê tông, bê tông cốt thép và thép.
Tính toán các cấu kiện bê tông cốt thép của móng cọc theo sự hình thành và mở rộng vết nứt theo các
yêu cầu trong TCVN 5574:2012; đối với cầu và công trình thuỷ theo các tiêu chuẩn ngành tương ứng.
7.1.8 Đối với mọi loại cọc, khi tính toán theo cường độ vật liệu, cho phép xem cọc như một thanh
ngàm cứng trong đất tại tiết diện nằm cách đáy đài một khoảng l1 xác định theo công thức:   2 l l (1) 1 o  trong đó:
lo là chiều dài đoạn cọc kể từ đáy đài cao tới cao độ san nền;
 là hệ số biến dạng xác định theo chỉ dẫn ở Phụ lục A.
Nếu hạ cọc khoan nhồi và cọc ống xuyên qua tầng đất và ngàm vào nền đá với tỷ số : 2  h thì lấy: l  1 = lo + h  trong đó: 17 TCVN 10304:2014
h là chiều sâu hạ cọc, tính từ mũi cọc tới mặt đất thiết kế đối với móng cọc đài cao (đài có đáy nằm
cao hơn mặt đất) và tới đáy đài đối với móng cọc đài thấp (đài có đáy tựa trên mặt đất hay nằm dưới
mặt đất, trừ trường hợp đất thuộc loại biến dạng nhiều).
Khi tính toán theo cường độ vật liệu cọc khoan phun, xuyên qua tầng đất biến dạng nhiều, với mô đun
biến dạng của đất E0 ≤ 5 Mpa, chiều dài tính toán cọc chịu uốn dọc ld phụ thuộc vào đường kính cọc d và phải lấy như sau:
khi E0 ≤ 2 Mpa lấy ld = 25 d;
khi 2 < E0 ≤ 5 Mpa lấy ld = 15 d.
Trường hợp ld lớn hơn chiều dày tầng đất nén mạnh hg thì phải lấy chiều dài tính toán bằng 2hg.
7.1.9 Khi tính cọc đóng hoặc ép nhồi, cọc khoan nhồi và barrette (trừ cọc - trụ và cọc khoan – thả)
theo cường độ vật liệu, cường độ tính toán của bê tông phải nhân với hệ số điều kiện làm việc
cb = 0,85, kể đến việc đổ bê tông trong khoảng không gian chật hẹp của hố và ống vách và nhân với
hệ số ‘cb kể đến phương pháp thi công cọc như sau:
a) Trong nền đất dính, nếu có thể khoan và đổ bê tông khô, không phải gia cố thành, khi mực nước
ngầm trong giai đoạn thi công thấp hơn mũi cọc thì ‘cb = 1,0;
b) Trong các loại đất, việc khoan và đổ bê tông trong điều kiện khô, có dùng tới ống vách chuyên dụng,
hoặc guồng xoắn rỗng ruột ‘cb = 0,9;
c) Trong các nền, việc khoan và đổ bê tông vào lòng hố khoan dưới dưới nước có dùng ống vách giữ thành, ‘cb = 0,8;
d) Trong các nền, việc khoan và đổ bê tông vào lòng hố khoan dưới dung dịch khoan hoặc dưới nước
chịu áp lực dư (không dùng ống vách), ‘cb = 0,7.
CHÚ THÍCH :Đổ bê tông dưới nước hay dưới dung dịch khoan phải làm theo phương pháp ống đổ di chuyển thẳng đứng, hoặc dùng bơm bê tông.
7.1.10 Kết cấu của mọi loại cọc phải được tính toán chịu tải trọng từ nhà hoặc công trình truyền vào.
Riêng đối với cọc đúc sẵn còn phải tính cọc chịu lực do trọng lượng bản thân khi chế tạo, lắp đặt và
vận chuyển, cũng như khi nâng cọc lên giá búa tại điểm móc cẩu cách đầu cọc 0,3l (trong đó l là chiều
dài đoạn cọc). Nội lực do trọng lượng bản thân cọc (giống nội lực dầm) phải nhân với hệ số xung kích lấy bằng:
1,50 – khi tính theo cường độ;
1,25 – khi tính hình thành và mở rộng vết nứt.
Trong những trường hợp này hệ số tin cậy của trọng lượng bản thân cọc lấy bằng 1.
7.1.11 Cọc nằm trong móng hoặc cọc đơn chịu tải trọng dọc trục đều phải tính theo sức chịu tải của
đất nền với điều kiện:
Đối với cọc chịu nén:  R N  0 R ; c,k R  (2) c,d  c,d c,d  n k 18 TCVN 10304:2014
Đối với cọc chịu kéo:  R N  0 R ; t,k R  (3) t,d  t,d t,d  n k trong đó:
Nc,d và Nt,d tương ứng là trị tính toán tải trọng nén và tải trọng kéo tác dụng lên cọc (lực dọc phát sinh
do tải trọng tính toán tác dụng vào móng tính với tổ hợp tải trọng bất lợi nhất) xác định theo 7.1.13;
Rc,d và Rt,d tương ứng là trị tính toán sức chịu tải trọng nén và sức chịu tải trọng kéo của cọc;
Rc,k và Rt,k tương ứng là trị tiêu chuẩn sức chịu tải trọng nén và sức chịu tải trọng kéo của cọc, được
xác định từ các trị riêng sức chịu tải trọng nén cực hạn Rc,u và sức chịu tải trọng kéo cực hạn Rt,u (xem 7.1.12);
0 là hệ số điều kiện làm việc, kể đến yếu tố tăng mức độ đồng nhất của nền đất khi sử dụng móng
cọc, lấy bằng 1 đối với cọc đơn và lấy bằng 1,15 trong móng nhiều cọc;
n là hệ số tin cậy về tầm quan trọng của công trình, lấy bằng 1,2; 1,15 và 1,1 tương ứng với tầm quan
trọng của công trình cấp I, II và III (xem Phụ lục F)
k là hệ số tin cậy theo đất lấy như sau:
a) Trường hợp cọc treo chịu tải trọng nén trong móng cọc đài thấp có đáy đài nằm trên lớp đất tốt, cọc
chống chịu nén không kể đài thấp hay đài cao lấy k = 1,4 (1,2). Riêng trường hợp móng một cọc
chịu nén dưới cột, nếu là cọc đóng hoặc ép chịu tải trên 600 kN, hoặc cọc khoan nhồi chịu tải trên
2500 kN thì lấy k = 1,6 (1,4);
b) Trường hợp cọc treo chịu tải trọng nén trong móng cọc đài cao, hoặc đài thấp có đáy đài nằm trên
lớp đất biến dạng lớn, cũng như cọc treo hay cọc chống chịu tải trọng kéo trong bất cứ trường hợp
móng cọc đài cao hay đài thấp, trị số k lấy phụ thuộc vào số lượng cọc trong móng như sau:
móng có ít nhất 21 cọc ………………….. k = 1 ,40 (1,25);
móng có 11 đến 20 cọc …………………..k = 1 ,55 (1,4);
móng có 06 đến 10 cọc …………………..k = 1 ,65 (1,5);
móng có 01 đến 05 cọc …………………..k = 1 ,75 (1,6).
c) Trường hợp bãi cọc có trên 100 cọc, nằm dưới công trình có độ cứng lớn, độ lún giới hạn không
nhỏ hơn 30 cm thì lấy k = 1, nếu sức chịu tải của cọc xác định bằng thí nghiệm thử tải tĩnh.
Giá trị của k trong (…) dùng cho trường hợp sức chịu tải của cọc xác định bằng thí nghiệm thử tải tĩnh
tại hiện trường; giá trị ngoài (…) dùng cho trường hợp sức chịu tải của cọc xác định bằng các phương pháp khác. CHÚ THÍCH:
1) Khi tính toán các loại cọc, lực dọc phát sinh trong cọc do tải trọng tính toán N phải tính cả trọng lượng riêng của cọc có kể
đến hệ số tin cậy để làm tăng nội lực tính toán. Tuy nhiên, trong các phép tính sơ bộ, trọng lượng riêng của cọc có thể bỏ qua.
2) Nếu tính toán móng cọc cho tổ hợp tải trọng có kể đến tải trọng gió hoặc cầu trục, thì cho phép tăng 20 % tải trọng tính
toán lên cọc (trừ móng trụ đường dây tải điện).
3) Nếu theo hướng tác dụng của ngoại lực, móng cọc trụ cầu cấu tạo từ một hoặc vài hàng thì tải trọng (đồng thời hoặc riêng
lẻ) do hãm phanh, do áp lực gió và va đập tàu vào cọc chịu tải lớn nhất, cho phép tăng lên 10 % khi một hàng có 4 cọc và 19 TCVN 10304:2014
tăng lên 20 % khi một hàng có 8 cọc trở lên. Khi số lượng cọc nằm ở khoảng giữa, mức tăng tải tính toán xác định bằng nội suy.
7.1.12 Trị riêng sức chịu tải cực hạn của cọc Rc,u và Rt,u có thể xác định theo các phương pháp dựa
vào các chỉ tiêu cơ lý đất theo các bảng biểu trong 7.2, hoặc theo các phương pháp tính toán dùng kết
quả thí nghiệm hiện trường trong 7.3 và Phụ lục G. Để đơn giản từ đây về sau gọi Rc,u là “sức chịu tải
trọng nén” và Rt,u là “sức chịu tải trọng kéo” của cọc.
Trong trường hợp những điều kiện nền giống nhau, nếu số trị riêng của sức chịu tải cực hạn ít hơn 6,
trị tiêu chuẩn sức chịu tải trọng nén và chịu tải trọng kéo của cọc ghi trong công thức (2) và (3) phải lấy
bằng giá trị nhỏ nhất trong số các trị riêng: Rc,k = Rc,u min và Rt,k = Rt,u min.
Trường hợp, nếu số trị riêng của sức chịu tải cực hạn trong những điều kiện như nhau bằng hoặc lớn
hơn 6, trị tiêu chuẩn sức chịu tải của cọc Rc,k và Rt,k là trị trung bình được xác định từ kết quả xử lý
thống kê các trị riêng sức chịu tải cực hạn.
7.1. 13 Khi xác định giá trị tải trọng truyền lên cọc, cần xem móng cọc như kết cấu khung tiếp nhận tải
trọng thẳng đứng, tải trọng ngang và mômen uốn.
Đối với móng dưới cột gồm các cọc thẳng đứng, có cùng tiết diện và độ sâu, liên kết với nhau bằng đài
cứng, cho phép xác định giá trị tải trọng Nj truyền lên cọc thứ j trong móng theo công thức: N M y M x N 
 x j  y j (4) j n n n  2 y  2 x i i i1 i1 trong đó: N là lực tập trung;
Mx, My là mô men uốn, tương ứng với trục trọng tâm chính x, y mặt bằng cọc tại cao trình đáy đài;
n là số lượng cọc trong móng;
xi, yi là tọa độ tim cọc thứ i tại cao trình đáy đài;
xj, yj là tọa độ tim cọc thứ j cần tính toán tại cao trình đáy đài.
7.1.14 Đối với cọc chịu tải trọng ngang, yêu cầu tính toán sức chịu tải của đất như đối với cọc chịu tải
dọc trục trong 7.1.11. Tải trọng ngang tác dụng vào móng có đài cứng gồm các cọc thẳng đứng có
cùng tiết diện ngang được phân bố đều cho toàn bộ các cọc.
7.1.15 Kiểm tra ổn định móng cọc và nền phải tuân theo yêu cầu của TCVN 9362:2012 có kể đến tác
dụng của phản lực phụ thêm theo phương ngang từ cọc vào khối đất trượt.
7.1.16 Tính toán cọc và móng cọc theo biến dạng từ yêu cầu thoả mãn điều kiên: S ≤ Sgh (5) trong đó:
S là trị biến dạng đồng thời của cọc, móng cọc và công trình (độ lún, chuyển vị, hiệu độ lún tương đối
của cọc, móng cọc ...) có kể đến 7.1.4, 7.1.5, 7.4 và Phụ lục A; 20