1
Thi Hay Đ giao lưu HSG năm hc 2025 - 2026 http:// https://www.facebook.com/thihay.vn
1
Thi Hay địa ch tin cy ca hc sinh Thi ĐGNL – Thi ĐGTD – Thi TN THPT Thi HSG
Thi Hay Đề giao lưu HSG năm học 2025 - 2026 http:// https://www.facebook.com/thihay.vn
THIHAY.VN
ĐA CHÍNH THỨC LN 4
(Đáp án gm có 13 trang)
ĐÁP ÁN ĐỀ GIAO LƯU HSG LỚP 12 NĂM HỌC 2025 2026
Môn thi: SINH HC
(Thi gian làm bài 90 phút, không k thời gian giao phát đề)
ĐÁP ÁN CHẤM
I. PHN 1 (Trc nghim nhiu la chn)
Câu
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Đáp án
B
B
C
A
D
C
C
A
D
Câu
12
13
14
15
16
17
18
19
20
Đáp án
C
A
C
C
C
D
B
B
C
PHN 2 (Câu hỏi đúng sai)
Câu 1
Đáp án
Câu 2
Đáp án
Câu 3
Đáp án
Câu 4
Đáp án
Câu 5
Đáp án
a)
Đ
a)
S
a)
S
a)
S
a)
S
b)
S
b)
Đ
b)
S
b)
S
b)
Đ
c)
Đ
c)
S
c)
Đ
c)
Đ
c)
S
d)
Đ
d)
Đ
d)
Đ
d)
Đ
d)
S
Câu 6
Đáp án
a)
S
b)
Đ
c)
Đ
d)
S
PHN 3 (Câu tr li ngn)
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
321
23
8
960
51
0
ĐÁP ÁN CHI TIẾT
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí
sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1:
Cơ chế di truyền phân tử nào sau đây giúp truyền đạt thông tin di truyền qua các thế hệ tế bào
và cơ thể?
A.
Tái bn DNA.
B.
Phiên mã.
C.
Dch mã.
D.
Đột biến gene.
Câu 2: Hình 1 t cu to chung ca mt
nucleotide. Hãy cho biết nhận định nào sau đây
đúng?
A. Đây là đơn phân cấu to nên phân t RNA.
B. Các loi nucleotide khác nhau thành phn
base nitrogeneous.
C. Đưng deoxyribose có công thc phân t
C
5
H
10
O
5
.
D. Base nitrogeneous gm có 4 loi: A, U, G, C.
Hình 1
Câu 3: Trong một nghiên cứu phức tạp về di truyền loài chuột, các nhà khoa học đã theo dõi sự di
truyền của 3 cặp gene A, B C. Cả ba gene này cùng nằm trên một nhiễm sắc thể nhưng liên kết không
hoàn toàn. Qua các thế hlai, họ phát hiện ra rằng gene A B khoảng cách 10cM, gene B C
khoảng cách là 20cM và gene A và C có khoảng cách là 30cM Nhận định nào sau đây là đúng?
2
Thi Hay Đ giao lưu HSG năm hc 2025 - 2026 http:// https://www.facebook.com/thihay.vn
2
Thi Hay địa ch tin cy ca hc sinh Thi ĐGNL – Thi ĐGTD – Thi TN THPT Thi HSG
Thi Hay Đề giao lưu HSG năm học 2025 - 2026 http:// https://www.facebook.com/thihay.vn
A. Trao đổi chéo xảy ra chủ yếu giữa A và B sau đó là giữa B và C.
B. Tần suất trao đổi chéo lớn nhất xảy ra giữa A và C
C. Tần suất trao đổi chéo giữa A và C nhỏ hơn giữa B và C.
D. Xu hướng chủ yếu của 3 gene này là phân li độc lập.
ng dn gii
Khong cách gia các gene càng ln thì tn s trao đổi chéo càng cao ngưc li. Các gene tren 1 NST
không phân li độc lp vi nhau
Đáp án B
Câu 4: Sơ đồ nào hình 2 mô t chính xác nht v s thay đổi s ng NST ca quá trình gim phân?
Hình 2
A. Sơ đồ II. B. Sơ đồ IV. C. Sơ đồ I. D. Sơ đồ III.
Câu 5: Giống lúa PR23 được to ra với ưu điểm đặc bit là ch trng mt ln và thu hoch trong nhiu
năm là thành tựu của phương pháp tạo giống nào sau đây?
A. Lai xa. B. Lai ci tiến ging. C. Công ngh gene. D. Gây đột biến.
Câu 6: Mt loài thc vt, xét 2 cp gene cùng nm trên mt cp nhim sc th các gene liên kết hoàn
toàn. Cho phép lai P: Cây d hp 2 cp gene × Cây d hp 1 cp gene, thu được F
1
. Theo thuyết, phát
biểu nào sau đây v F1 là sai?
A. Đời F
1
luôn xut hin 4 loi kiu gene.
B. Đời F
1
có 1 loi kiu gene đồng hp 2 cp gene chiếm t l 25%.
C. Đời F
1
chc chn có kiu gene mang 2 allele tri.
D. Đời F
1
t l kiu gene có 1 allele tri gp 2 ln kiu gene có 2 allele tri.
Li gii
- P: Cây d hp 2 cp gene × cây d hp 1 cp gene
Cây dị hợp 2 cặp gene:
AB
ab
hoặc
Ab
aB
, cây dị hợp 1 cặp gene:
AB
Ab
,
AB
aB
,
Ab
ab
,
aB
ab
.
- P:
AB
ab
×
AB
aB
→ F
1
có 4 kiểu gene => A đúng.
- F
1
ch có 1 loi kiểu gene đồng hp 2 cp gene => B đúng.
- F
1
chc chn có cây mang 2 allele tri => C đúng.
P:
AB
ab
×
AB
aB
→ F
1
: Cây mang 1 allele tri:
aB
ab
= ¼, cây mang 2 allele tri:
AB
ab
= ¼. => D sai.
Câu 7: Hi chng KeRNAs-Sayre là mt hi chng di truyn hiếm gặp nguyên nhân phát sinh do đột
biến làm mt khong 10.000 nucleotide trong DNA ty th. Hu hết những người mc hi chứng này đều
có cơ mắt yếu, mí mt sp xung, gim th lực và thường có vóc dáng thp bé. Theo dõi s di truyn ca
đặc điểm này mt s gia đình người ta xây dựng được các sơ đồ ph h t 1 đến 4 như hình 3. Biết rng
người mc hi chng trong dòng h được tô đậm. Ph h nào sau đây cho thấy một gia đình bị ảnh hưởng
bi hi chng KeRNAs-Sayre rõ ràng nht?
3
Thi Hay Đ giao lưu HSG năm hc 2025 - 2026 http:// https://www.facebook.com/thihay.vn
3
Thi Hay địa ch tin cy ca hc sinh Thi ĐGNL – Thi ĐGTD – Thi TN THPT Thi HSG
Thi Hay Đề giao lưu HSG năm học 2025 - 2026 http:// https://www.facebook.com/thihay.vn
Hình 3
A. Ph h 1. B. Ph h 2. C. Ph h 3. D. Ph h 4.
Li gii
Hi chng KeRNAs-Sayre do đột biến gene ty th nên s di truyn theo dòng m, do vy một người m
b bnh s truyền đặc điểm này cho con và m bình thường s có con không bnh.
Câu 8: Trong mt thí nghim các nhà khoa học đã gây đột biến mt gene hoá enzyme DNA ligase
làm cho enzyme này không th thc hiện được chức năng của mình trong quá trình nhân đôi DNA. Điu
gì s xy ra với quá trình nhân đôi DNA tế bào mang gene đột biến này?
A. Các mch DNA vn s được nhân đôi hoàn chỉnh nhưng tốc độ s chậm hơn nhiều.
B. Quá trình nhân đôi sẽ dng li hoàn toàn vì c hai mch mới đều không được tng hp.
C. Các đoạn DNA trên mch ra chm không ni lại được to ra DNA phân mnh và không hoàn chnh.
D. Quá trình nhân đôi vẫn diễn ra nhưng hai DNA con tạo thành đều b đột biến.
Li gii
DNA ligase là enzyme nối các phân đoạn okazaki trên mch ra chm nên khi gene tng hp enzyme này
b đột biến to sn phm mt chức năng thì các đoạn DNA trên mch ra chm s không được ni li dn
ti DNA phân mnh và không hoàn chnh.
Câu 9: Trong nghiên cứu ung thư, việc giải trình tự toàn bộ hệ gene của người bệnh (Whole Geneome
Sequencing WGS) có ý nghĩ gì?
A. Để xác định vị trí của oncogene mới xuất hiện do đột biến.
B. Để tìm được tất cả các loại protein có trong tế bào ung thư.
C. Để đo tốc độ phân chia của tế bào ung thư trong cơ thể.
D. Để ngăn chặn sự biểu hiện của gene gây ung thư ngay trong quá trình phiên mã.
Li gii
WGS cho phép phát hiện oncogene mới thông qua đột biến điểm, mất đoạn hoặc nhân đôi. Không thể
trực tiếp “đo tốc độ phân chia” (C) hay “ngăn chặn biểu hiện gene” (D). B chỉ đúng nếu kết hợp thêm
proteomics, không phải chỉ từ trình tự gene.
Câu 10: Gi s loài thc vt A b NST 2n = 4 hiu AaBb, loài thc vt B b NST 2n = 6
hiệu là CcDdEe. Người ta đã to ra th song nh bi bng cách lai cây loài A cây loài B to ra các hp
t F1, sau đó đa bội hóa to ra th song nh bi. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?
A. Th song nh bi có kh năng sinh sản hữu tính bình thường.
B. Th song nh bi có th có kí hiu b nhim sc th là AABBccddEE.
C. Trong tế bào hp t F1 có 5 nhim sc th.
D. Th song nh bi có th to ra tối đa 32 loại giao t.
4
Thi Hay Đ giao lưu HSG năm hc 2025 - 2026 http:// https://www.facebook.com/thihay.vn
4
Thi Hay địa ch tin cy ca hc sinh Thi ĐGNL – Thi ĐGTD – Thi TN THPT Thi HSG
Thi Hay Đề giao lưu HSG năm học 2025 - 2026 http:// https://www.facebook.com/thihay.vn
Câu 11: Mch khuôn của gene ban đầu có đoạn trình t nucleotide như sau: 3’TACTTC AAA-… 5’. Cho
biết theo bng mã di truyn thì codon AAA và AAG cùng mã hóa cho lysine, AAC và AAU cùng mã hóa
cho asparagine. bao nhiêu trưng hp thay thế nucleotide v trí s 6 làm thay đi codon hóa
amino acid này thành codon mã hóa amino acid khác?
A. 2. B. 1. C. 4. D. 3.
Li gii
Mạch khuôn: 3’TAC-TTC- AAA-… 5’
phiên mã: mRNA 5’AUG- AAG- UUU- ... 3’
dịch mã: Polypeptide - Lys -
+ Nếu đột biến thay C (C - G) → T (T - A) thì mã hóa cùng loại amino acid (Lys). Do bộ ba trước và sau
mã hõa cùng loại.
+ Nếu đột biến thay C (C - G) → G (G - C) hay thành A (A - T) thì mã hóa khác loại amino acid (Asn).
Do bộ ba trước và sau mã hóa cùng loại.
Vậy có 2 trường hợp thay thế này làm thay đổi amino acid (C thay bởi G hay A).
Câu 12: Ở loài động vật nào sau đây con đực có bộ nhiễm sắc thể đơn bội?
A. Gà. B. Châu chấu. C. Rệp. D. Ruồi giấm.
Câu 13: Hình 4 là mô t sơ đồ quy lut di truyn ngoài nhân. Da vào thông tin trên sơ đồ hãy cho biết
kết luận nào sau đây là đúng?
Hình 4
A. Màu sc lá cây con ch ph thuc vào cây m mà không ph thuc vào cây b.
B. Cây có lá b đốm trng là do gene mã hóa dip lc nm trong nhân b đột biến mt chức năng.
C. Các cây con cành lá trng ch được sinh ra t cây m có cành lá trng.
D. Màu sc lá ca cây hoa phn là do gene nm trong ti th quy định.
Li gii
A. đng.
B. sai. các cây con lá b đm trng hoc mu trng l do gene m ha protein sinh tng hp n dip
lc nm trong t bo cht b đt bin mt chc năng.
C. sai. Cây con cành lá trng có th sinh ra t cây m c cnh lá đm.
D. sai. Mu lá ca cây hoa phn do gene nm trong lc lp quy đnh.
Câu 14: Xét 5 tế bào của một cơ thể đực có kiểu gene
𝐴𝐵
𝑎𝑏
𝐷𝑒𝐺
𝑑𝐸𝑔
𝑀𝑛
𝑚𝑁
giảm phân bình thường tạo giao tử, mỗi
tế bào chỉ xảy ra hoán vị gene tối đa 1 cặp NST, tại 1 điểm. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai
về các giao tử được tạo ra?
5
Thi Hay Đ giao lưu HSG năm hc 2025 - 2026 http:// https://www.facebook.com/thihay.vn
5
Thi Hay địa ch tin cy ca hc sinh Thi ĐGNL – Thi ĐGTD – Thi TN THPT Thi HSG
Thi Hay Đề giao lưu HSG năm học 2025 - 2026 http:// https://www.facebook.com/thihay.vn
A. Có tối đa 18 loại giao tử được tạo ra.
B. Có tối thiểu 4 loại giao tử được tạo ra.
C. Nếu loại giao tử mang 6 alen trội chiếm 25% thì có ít nhất 4 tế bào xảy ra hoán vị.
D. Nếu loại giao tử mang 5 alen trội chiếm 5% thì sẽ có 5% giao tử mang 2 alen trội.
Li gii
nếu tạo ra giao tử mang 6 allele trội (là loại giao tử hoán vị) chiếm 25% thì cả 5 tế bào đều phải xảy ra
hoán vị.
Câu 15: Bnh Thalassemia bnh di truyn ph biến nht trên thế giới. Ước tính t l mang gene
thalassemia trung bình trong cộng đồng tt c các dân tc Vit Nam 13,8%. 𝛽-thalassemia th nng
biu hin thiếu máu tan máu nng, ảnh hưởng đến kh năng sng, chất lượng sng của người bnh. Nhiu
thuật phân t đã được phát trin nhm phát hiện đột biến gây bnh 𝛽- thalassemia, trong đó giải trình
t DNA tiêu chuẩn đ xác định các đột biến điểm MLPA dùng đ xác định đột biến mất đoạn/lp
đoạn. Vi mc tiêu phát hin các biến th gene HBB gây bnh 𝛽 thalassemia người lành mang gene
bằng kĩ thut gii trình t gene Sanger và kĩ thut MLPA, nghiên cu tiến hành trên 102 trưng hp thiếu
máu hng cu nh nhược sắc, điện di huyết sc t nghi ng mang biến th gây bnh trên gene 𝛽-globin đã
loi tr thiếu máu thiếu st. Kết qu đã xác định được 102 trường hợp đều mang đột biến gây bnh trên
gene HBB, trong đó 97% đột biến điểm 3% đột biến mất đoạn, các loại đột biến thường gp
CD26 chiếm 39,2%, CD17 chiếm 22,5%, CD41/42 chiếm 21,6%. Nhận định nào sau đây sai?
A. Gii trình t DNA th phát hiện đột biến thêm, mt, thay thế cp nucleotide, gây bnh 𝛽-
thalassemia.
B. Mất đoạn/lặp đoạn mang gene HBB có th gây bnh 𝛽-thalassemia.
C. Đa số đột biến gây bnh 𝛽-thalassemia là đột biến mất đoạn mang gene HBB.
D. Vic sàng lc, chẩn đoán sớm người bệnh, người mang gene trong cộng đồng đóng vai trò quan trọng
giúp hn chế sinh ra tr mc bnh 𝛽-thalassemia.
Câu 16: vi khun E. coli, mt s chủng đột biến mt chức năng liên quan đến operon lac đã đưc
phát hin. Nhận định nào sau đây đúng về các chủng đột biến?
A. Chủng đột biến mt chức năng vùng khởi đng, operon s phiên ngay c khi môi trường không
có lactose.
B. Chủng đt biến mt chức năng vùng vn hành, operon s không phiên ngay c khi môi trường
lactose.
C. Chủng đột biến mt chức năng gene điều a, operon s phiên ngay c khi môi trường không
lactose.
D. Chủng đột biến mt chức năng một trong ba gene cu trúc, operon s không phiên ngay c khi môi
trường có lactose.
Câu 17: Một loài động vt, nh trng màu mt do 2 cp gene Aa Bb nm trên nhim sc th thường,
phân li độc lập quy định được t bng hình 5. Biết rng không xảy ra đột biến khi trong tế bào
cht B thì gene A b bt hot; các allele ln a b
không tng hợp được enzyme. Nhận định nào sau đây
sai?
A. Trong loài này s 9 kiểu gene quy định màu
mt.
B. Cho cá th mt vàng giao phi vi cá th mt trng
thì có th thu được đời con có 50% cá th mt vàng.
C. Cho th mắt đỏ giao phi vi th mt trng
thì có th thu được đời con có t l 1: 2: 1.
Hình 5
D. Cho cá th mắt đỏ giao phi vi cá th mt vàng thì s có tối đa 4 sơ đồ lai.
Li gii
D. Sai vì mắt đỏ có 6KG và mt vàng có 2 kiu gene nên khi cho cá th mắt đỏ giao phi vi cá th mt
vàng thì s có tối đa 12 sơ đồ lai.
6
Thi Hay Đ giao lưu HSG năm hc 2025 - 2026 http:// https://www.facebook.com/thihay.vn
6
Thi Hay địa ch tin cy ca hc sinh Thi ĐGNL – Thi ĐGTD – Thi TN THPT Thi HSG
Thi Hay Đề giao lưu HSG năm học 2025 - 2026 http:// https://www.facebook.com/thihay.vn
Câu 18: Khi nói v chn to ging bng lai hu tính, nhận định dưới đây là đúng?
A. Tt c các phép lai được s dụng như giao phối gn, lai xa, thun nghịch…đều tạo ra ưu thế lai.
B. Ging ca cao CCN51 với đặc điểm cho năng sut cao và thích nghi vi nhiu vùng khí hu khác nhau
là ging cây trồng được to ra bằng phương pháp lai hu tính
C. Các phép lai nhm mục đích thu được ưu thế lai, con lai ch yếu dùng làm giống để lưu trữ đặc tính
ging tốt cho đời sau
D. Lai hu tính được s dng trong chn, to ging ch áp dng có hiu qu đối vi các giống cây lương
thc, thc phm và cây công nghip.
Câu 19: Hình 6 mô tả quá trình sản xuất vaccine
phòng bệnh viêm gan B do virus Hepatitis B. Theo
lý thuyết, nhận định nào sau đây sai?
A. [2] đoạn gene cần chuyển, [3] DNA tái tổ
hợp.
B. Các chủng vi khuẩn (5) (6) mang hệ gene
giống nhau.
C. Tạo vaccine (9) thành tựu của công ngh
DNA tái tổ hợp.
D. Protein trong (8) loại sản phẩm được tổng
hợp từ gene lấy của virus Hepatitis B.
Hình 6
Câu 20: Xét 2 locus gene A và B thuộc nhiễm sắc thể số 21, locus A có 3 allele A
1
, A
2
, A
3
, locus B có 4
allele B
1
, B
2
, B
3
, B
4
. Kết quả phân tích DNA các allele của 2 locus trên của một số người trong gia đình
có ph hệ ở hình 5 được th hiện ở Bảng 1. Biết rằng 2 locus A và B liên kết hoàn toàn, trong phả hệ có
một người bị hội chứng Down, những người còn lại đều bình thường.
Theo lý thuyết, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
I. Người II
2
có kiểu gene dị hợp 2 cặp gene.
II. Người I
3
có kiểu gene đồng hợp 2 cặp gene.
III. Người III
2
là người bị hội chứng Down.
IV. Sự rối loạn phân li cặp nhiễm sắc thể số 21 có th xảy ra ở người II
3
.
A. 1. B. 4. C. 2. D. 3.
Li gii
II
2
có kiểu gene A
1
A
2
B
1
B
3
nên I đúng
II
3
có kiểu gene A
1
A
2
B
4
B
4
nhận B
4
từ mẹ I
3
II
4
có kiểu gene A
3
A
3
B
3
B
3
nhận B
3
từ mẹ I
3
nên I
3
có ít nhất 1 cặp gene dị hợp nên II sai.
7
Thi Hay Đ giao lưu HSG năm hc 2025 - 2026 http:// https://www.facebook.com/thihay.vn
7
Thi Hay địa ch tin cy ca hc sinh Thi ĐGNL – Thi ĐGTD – Thi TN THPT Thi HSG
Thi Hay Đề giao lưu HSG năm học 2025 - 2026 http:// https://www.facebook.com/thihay.vn
III
2
có kiểu gene A
1
A
2
B
1
B
3
B
4
nên là người bị Down nên III đúng
IV. Sai. Sự rối loạn phân li cặp nhiễm sắc thể 21 phải xảy ra ở người II
2
.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Trong mỗi ý ở mỗi câu, tsinh
chọn Đúng hoặc Sai.
Câu 1: Quan sát hình 8 giống thỏ Himalaya nuôi ở nhiệt độ
môi trường 25°C hoặc thấp hơn đuôi, tai, đầu c chi
mõm màu đen còn toàn thân lông màu trắng (hình bên
trái). Tuy nhiên, khi nuôi nhiệt độ môi trường bằng hoặc
lớn hơn 30°C thì có lông hoàn toàn trắng (hình phải).
Tại sao các tế bào của cùng một thể, cùng một kiểu
gen nhưng lại biểu hiện màu lông khác nhau ở các bộ phận
Hình 8
khác nhau của thể? Để giải hiện tượng này, các nhà khoa học đã tiến hành thí nghiệm: cạo phần
lông trắng trên lưng thỏ buộc vào đó cục nước đá; tại vị trí này lông mọc lên lại màu đen. Tkết
quả thí nghiệm trên, kết luận sau đây đúng hay sai?
a. Màu sắc lông thỏ Himalaya chịu ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường.
d. Khi buộc cục nưóc đá vào lưng lông bị cạo, nhiệt độ giảm đột ngột làm phát sinh đột biến gen
vùng này làm cho lông mọc lên có màu đen.
c. Nhiệt độ thấp enzyme điều hoà tổng hợp melanin hoạt động nên các tế bào vùng đầu mút tổng hợp
được mêlanin làm lông đen. Nhiệt độ cao làm biến tính enzyme điều hoà tổng hợp mêlanin, nên các tế
bào ở phần thân không có khả năng tổng hợp mêlanin làm lông trắng.
d. Th Himalaya màu trắng đem cạo lông tai đuôi, sau đó nuôi lại môi trường 25°C hoc thấp hơn thì
lông tai và đuôi sẽ có màu đen.
Câu 2: Khi nghiên cu v kh năng sn xut mt loi enzyme X mt chng vi khuẩn, người ta xác định
được enzyme này do một gene X quy đnh. phiên bản bình thường (phiên bn hoang di), gene X b c
chế bi kháng sinh R. Gene X này b đột biến to thành 2 phiên bn khác các nhà khoa học cũng đã
phân lập được 2 chng vi khuẩn mang đột biến này (gi chng X1 chng X2). Kết qu nghiên cu
so sánh hàm ng mRNA hot tính protein X ca c 3 chng khi có mt kháng sinh R các nồng đ
khác nhau (đơn vị nanoMol nM) được th hin trong bng 2đồ th 1:
Bng 2: Hàm lượng mRNA tương đối
Đồ th 1
Biết rng hot tính ca enzyme X ph thuc vào nồng độ enzyme này (hoạt tính enzyme gia tăng theo s
gia tăng nồng độ cho đến đạt giá tr bão hòa). T kết qu nghiên cu, mi phát biểu sau là đúng hay sai?
a. Kháng sinh R đã ức chế s biu hin gene X các chủng đột biến.
b. Trong thí nghim, các chng vi khuẩn đều kh năng phiên khi môi trường s xut hin
ca kháng sinh.
c. Chng X1 hot tính enzyme thấp hơn cả chng di chng t kháng sinh R đã làm c chế quá trình
phiên mã và dch mã của allele đột biến này.
d. Chng X
2
là chủng mang đột biến có kh năng kháng kháng sinh R.
Lời giải
a. sai nồng độ kháng sinh R không ảnh hưởng đến s biu hin gene X chủng đột biến X1 và X2
8
Thi Hay Đ giao lưu HSG năm hc 2025 - 2026 http:// https://www.facebook.com/thihay.vn
8
Thi Hay địa ch tin cy ca hc sinh Thi ĐGNL – Thi ĐGTD – Thi TN THPT Thi HSG
Thi Hay Đề giao lưu HSG năm học 2025 - 2026 http:// https://www.facebook.com/thihay.vn
b. đúng.
c. Sai. Chng X1 có hot tính enzyme thấp hơn cả chng di chng t kháng sinh R đã làm ức chế quá
trình dch mã của allele đột biến này. Không c chế phiên mã.
d. đúng.
Câu 3: Một số vi khuẩn chế bổ sung để điều hòa tổng hợp các enzyme tham gia vào quá trình sinh
tổng hợp trytophan (Trp). phía trước của các gene cấu trúc (trpA-E) trong operon trytophan (Trp)
một đoạn trình tự dẫn đầu (trpL), hóa cho đoạn peptide dẫn đầu. trpL chứa hai bộ ba hóa
tryptophan liên tiếp.
nồng độ tryptophan cao, ribosome dịch mRNA đoạn trình tự peptide dẫn đầu dừng lại
bộ ba kết thúc, do đó che khuất đoạn 2 của mRNA và cho phép hai đoạn 3 và 4 tạo cấu trúc kẹp tóc (Hình
10 a). Cấu trúc kẹp tóc được theo sau bởi chuỗi poly-U tín hiệu kết thúc phiên làm cho enzyme
RNA polymerase (RNA pol) tách khỏi DNA.
Hình 10a
Tuy nhiên, ở nồng độ tryptophan thấp, ribosome bị nghẽn lại tại vị trí các bộ ba mã hóa triptophan cho
phép hai đoạn 2 và 3 hình thành cấu trúc kẹp tóc (Hình 10 b). Nhờ vậy, toàn bộ operon tryptophan có thể
được phiên mã bởi RNA polymerase.
Hình 10b
Hãy cho biết những phát biểu dưới đây là Đúng hay Sai?
a) chế điều hòa giống hệt như vậy cũng xuất hiện các gene trong nhân của các sinh vật nhân
thực.
b) Khi giảm nồng độ aminoacyl-tRNA synthetase (enzyme gắn tryptophan vào tRNA-Trp), thì sự
phiên mã của các gene trpA-E sẽ bị bất hoạt ở một nồng độ tryptophan thấp hơn.
c) Sau khi loại bỏ một trong hai bộ ba mã hóa tryptophan trong đoạn trình tự dẫn đầu, thì sự phiên
của các gene trpA-E sẽ bị bất hoạt ở nồng độ tryptophan thấp hơn.
d) Trong trường hợp một đột biến làm mất ổn định cấu trúc kẹp tóc 2-3, thì sự phiên các gene
trpA-E sẽ bị bất hoạt ở nồng độ tryptophan thấp hơn.
9
Thi Hay Đ giao lưu HSG năm hc 2025 - 2026 http:// https://www.facebook.com/thihay.vn
9
Thi Hay địa ch tin cy ca hc sinh Thi ĐGNL – Thi ĐGTD – Thi TN THPT Thi HSG
Thi Hay Đ giao lưu HSG năm hc 2025 - 2026 http:// https://www.facebook.com/thihay.vn
Lời giải
a) Sai. Cơ chế chỉ hoạt động nếu quá trình dịch mã bắt đầu trước khi quá trình phiên mã kết thúc. sinh
vật nhân thực, quá trình phiên xảy ra trong nhân, sau đó mARN được xuất ra tế bào chất, nơi được
dịch mã và cơ chế này không thể hoạt động ở dạng này.
b) Sai. Bằng cách giảm nồng độ aminoacyl-tRNA synthetase của tryptophan, tRNA được gắn tryptophan
sẽ được hình thành chậm hơn so với trường hợp bình thường, do đó sẽ ít tRNA-Trp hơn. Để hiệu
hóa quá trình phiên của gene trpA-E, nồng độ tryptophan cao hơn trong trường hợp bình thường
cần thiết.
c) Đúng. Chỉ với 1 Trp codon, nồng độ Trp thấp hơn vẫn thể cho phép dịch peptide dẫn đầu do
đó ức chế quá trình tổng hợp enzyme.
d) Đúng. Một đột biến làm mất ổn định cấu trúc kẹp tóc 2-3 sẽ thúc đẩy sự hình thành cấu trúc kẹp tóc 3-
4 ngay cả ở nồng độ tryptophan thấp, ức chế quá trình phiên mã của gene trpA-E.
Câu 4: một loài động vật, màu lông được quy định bi mt gene vi 4 allele nm trên nhim sc th
thường. Allele A
1
xác định màu lông xám đậm, tri hoàn toàn so vi các allele A
2
, A
3
A
4
. Allele A
2
quy định màu lông xám nht, tri hoàn toàn so vi A
3
và A
4
. Allele A
3
quy định lông trắng nhưng có màu
đen tai, đuôi, chân mõm, trội hoàn toàn so vi allele A
4
to kiu hình bch tng. S biu hin ca
allele A
3
ph thuc vào nhiệt độ, với enzyme do allele này quy định không hoạt động khi nhiệt độ vượt
quá 35°C. Do đó, kiểu hình do allele A
3
ch xut hin khi nhiệt độ thấp hơn 35°C. Các nhận định sau
đúng hay sai?
a) Kiu hình lông xám nht có nhiu kiu gene nht.
b) nhiệt độ 37
0
C, phép lai A
3
A
4
x A
3
A
4
cho thế h con có kiu hình lông bch tng chiếm 25%.
c) Phép lai A
1
A
2
x A
3
A
4
cho đời con không có kiu hình bch tng dù nuôi bất kì điều kin nào.
d) nhiệt độ 35
0
C, kiu gene A
2
A
3
và A
3
A
4
có kiu hình khác nhau.
Lời giải
a) Kiu hình lông xám nht có nhiu kiu gene nht.
b) nhiệt độ 37
0
C, phép lai A
3
A
4
x A
3
A
4
cho thế h con có kiu hình lông bch tng chiếm 25%.
c) Phép lai A
1
A
2
x A
3
A
4
cho đời con không có kiu hình bch tng dù nuôi bất kì điều kin nào.
d) nhiệt độ 35
0
C, kiu gene A
2
A
3
và A
3
A
4
có kiu hình khác nhau.
Loài này có 4 kiểu hình chính:
Lông xám đậm A
1
- 4 kiểu gene (A
1
A
1
, A
1
A
2
, A
1
A
3
, A
1
A
4
): Allele A
1
trội hoàn toàn nên mọi kiểu
gene có allele A
1
đều có màu lông xám đậm.
Lông xám nhạt A
2
- có 3 kiểu gene (A
2
A
2
, A
2
A
3
, A
2
A
4
): Allele A
2
trội hoàn toàn so với A
3
và A
4
.
Lông trắng với màu đen các bộ phận A
3
- 2 kiểu gene (A
3
A
3
, A
3
A
4
): Allele A
3
tính trội hoàn
toàn so với A
4
và quy định màu lông trắng với các bộ phận có màu đen. Tuy nhiên, kiểu hình này chỉ xuất
hiện ở nhiệt độ thấp (dưới 35°C).
Bạch tạng (A
4
A
4
): Allele A
4
quy định kiểu hình bạch tạng, không có màu lông.
a) Sai. Kiu hình lông xám đậm có nhiu kiu gene nht.
b) Sai. nhiệt độ 37
0
C, phép lai A
3
A
4
x A
3
A
4
cho thế h con có kiu hình lông bch tng chiếm 100%.
c) Đúng. Phép lai: A
1
A
2
x A
3
A
4
cho đời con 1A
1
-:1A
2
- nên không có kiu hình bch tng dù nuôi bt kì
điều kin nào.
d) Đúng. A
2
A
3
sẽ màu lông xám nhạt. nhiệt độ 35
0
C, kiểu hình do allele A
3
không xuất hiện nên
kiểu gene A
3
A
4
cho kiểu hình bạch tạng.
Câu 5: Sơ đồ phả hệ bên mô tả sự di truyền một bệnh ở người, bệnh do một gene có 2 allele quy định.
Xét các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
10
Thi Hay Đ giao lưu HSG năm hc 2025 - 2026 http:// https://www.facebook.com/thihay.vn
10
Thi Hay địa ch tin cy ca hc sinh Thi ĐGNL – Thi ĐGTD – Thi TN THPT Thi HSG
Thi Hay Đề giao lưu HSG năm học 2025 - 2026 http:// https://www.facebook.com/thihay.vn
(Hình 11)
a) Bệnh do gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính quy định.
b) Xác định được kiểu gene của 11 người trong phả hệ.
c) Xác suất để người số 11 có kiểu gene đồng hợp là 25% .
d) Xác suất sinh con trai bình thường của cặp vợ chồng 9 và 10 là 50%.
Lời giải
Tớc tiên nhìn vào phả hệ ta thấy vợ chồng (6) (7) đều bị bệnh nhưng sinh con không bệnh.
→ Bệnh được quy định bởi allele trội.
→ Kiểu gene ở người bị bệnh: Aa và AA; kiểu gene của người bình thường: aa
a. Sai, gene nằm trên NST thường.
b. Đúng trong phả hệ có người (11) không xác định được kiểu gene chính xác.
c. Sai, cặp vợ chồng (6) (7) bị bệnh nhưng sinh con không bệnh nên có kiểu gene là Aa
Aa × Aa, xác suất người con số 11 có kiểu gene đồng hợp là
1 1 1
AA aa
4 4 2
+ = + =
d. Sai, người chồng không bệnh có kiểu gene aa, người vợ bị bệnh nhưng mẹ không bệnh nên kiểu
gene là Aa. → Aa × aa, xác suất sinh con bình thường là
1
2
→ XS sinh con trai bình thương là 1/4
Câu 6: chuột, sắc tố tạo nên màu lông được quy định bởi ba gene P, Q R nằm trên ba nhiễm sắc th
riêng biệt. Mỗi gene trên đều hai allele, trong đó
các allele lặn (p, q, r) không tạo thành protein chức
năng. Các gene này điều hoà sự tổng hợp sắc tố
thông qua con đường sinh tổng hợp được minh hoạ
sơ đồ 2 (dấu th hiện sự át chế).
Bng 3 th hiện tần số allele của hai quần thể
chuột nghiên cứu, trong đó số cá th của quần thể I
gấp 3 lần số cá thể của quần thể II. Cho rằng các
quần thể này đều đạt trạng thái cân bằng Hacđi – Vanbec. Sơ đồ 2
Allele
Qun th 1
Qun th 2
P
0.5
0.2
q
0.2
0.4
r
0.1
0.5
Bng 3
Theo lý thuyết các nhận định sau đây là đúng hay sai?
a. Trong quần thể có 8 kiểu gene quy định kiểu hình chuột lông nâu.
b. Tỷ lệ chuột lông trắng ở quần thể I là 25%.
c. Cho cá th chuột lông đen từ quần thể I giao phối với cá thể lông đen từ quần thể II, xác suất thu được
chuột lông trắng ở đời con là 14,8%.
d. Tính tần số allele R khi hai quần thể trên hợp nhất với nhau là 0,6.
Lời giải
a. Sai.
Quy ước gene:
P-Q-rr: lông đen
P-Q-R- và P-qq(R-/rr): lông nâu pp(Q-/qq) (R-/rr): lông trắng.
Có 10 kiểu gene quy định kiểu hình chuột lông nâu.
b đúng Chuột lông trắng có kiểu gene pp. Tỉ lệ kiểu gene pp = (1 P)
2
= (1 0,5)
2
= 0,25
- Chuột lông nâu có kiểu gene P-qq hoc P-Q-R-
+ Kiu gene P-qq = (1 p
2
) x q
2
= 0,36 x 0,16 ≈ 0,058
+ Kiu gene P-Q-R- = (1 p
2
) x (1 q
2
) x (1 r
2
) ≈ 0,227
→ Tỉ l chut lông nâu qun th II: 0,058 + 0,227 = 0,285 b)
11
Thi Hay Đ giao lưu HSG năm hc 2025 - 2026 http:// https://www.facebook.com/thihay.vn
11
Thi Hay địa ch tin cy ca hc sinh Thi ĐGNL – Thi ĐGTD – Thi TN THPT Thi HSG
Thi Hay Đ giao lưu HSG năm hc 2025 - 2026 http:// https://www.facebook.com/thihay.vn
Qun th 1
Qun th 2
P: 1/3PP: 2/3Pp
P: 1/9PP: 8/9Pp
c. đúng. Để thu được chuột lông trắng thì 2 cá thể chuột lông đen đem lai phải có kiu gene Pp.
→ Xác suất thu được chuột lông trắng: pp = 1/4 x 2/3 x 8/9 = 4/27
- Tần số allele P ở quần thể hợp nhất: (3 x 0,5 + 0,2)/(3 + 1) = 0,425
- Tần số allele Q ở quần thể hợp nhất: 1 – [(3 x 0,2 + 0,4)/(3 + 1)] = 0,75
d. Sai. Tần số allele R ở quần thể hợp nhất: 1 – [(3 x 0,1 + 0,5)/(3 + 1)] = 0,8
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6; điền và tô kết quả vào phiếu
trả lời.
Câu 1: Thí nghim tng hp DNA, RNA, protein nhân to bng cách b trí ba ng nghim 1,2,3 b
sung thêm các thành phần như ở bng 4 sau:
ng nghim
Thành phn riêng
Thành phn chung
1
Các yếu t cn cho tái bn DNA
Gene P; phân t mRNA; các loi
nucleotide t do A, T, U, G, C; 20 loi
amino acid t do.
2
Các yếu t cn cho quá trình phiên mã
3
Các yếu t cn cho quá trình dch mã
Bng 4
Khi tiến hành do sơ ý, nhãn đánh dấu các ng nghim b nhòe không còn phân biệt được các ng nghim
1,2 và 3 nên nhóm nghiên cứu đã ghi tạm thi lại các nhãn X, Y, Z và xác định t l các loi nucleotide
t do A, T, U, G, C còn li trong mi ng nghim sau mt thi gian thí nghiệm để đánh du li thu
được kết qu như bng 5.
ng nghim
Nồng độ các loi nucleotide còn li trong mi ng nghim (%)
A
T
U
G
C
X
100
100
100
100
100
Y
35
100
25
25
15
Z
15
15
100
35
35
Bng 5
Các ng nghim X, Y, Z lần lượt tương ứng vi các ng nghim nào? (viết các s liên tiếp)
Lời giải
Đáp án : 321
- ng X t l c loi nucleotide còn lại 100% nên nucleotide không được s dng nên xy ra hoạt động
dch mã
- ng nghim Y nucleotide loại T còn 100% đồng thi A, U, G, C còn li khác nhau nên xy ra quá trình
phiên mã.
- ng nghim Z nucleotide loại U còn 100% đồng thi A, T, G, C còn li gm 2 nhóm bng nhau theo
NSBS nên xy ra quá trình tái bn DNA.
- Hai gene dài bng nhau, nếu t l A+T/G+C càng ln thì s liên kết hydrogene càng nh nên nhit nóng
chy càng nh.
- Do tính thoái hóa, mt loi amino acid th đưc hóa t nhiu loi b ba nên trong quá trình dch
mt loi amino acid th được vn chuyn bi nhiu loại tRNA khác nhau do đó số loi tRNA
th nhiều hơn số loi amino acid.
- ng nghim I din ra hoạt động tái bn DNA nên khi s dụng các tác nhân đột biến tác động vào ng
nghim I thì NTBS d b sai sót dẫn đến đột biến gene s tăng.
Câu 2: mt loài thc vt 2n= 6. Có mt s th th đột biến được mô t bằng các hình được đánh số
theo th t t 1
đến 4 như hình
12 dưới đây.
12
Thi Hay Đ giao lưu HSG năm hc 2025 - 2026 http:// https://www.facebook.com/thihay.vn
12
Thi Hay địa ch tin cy ca hc sinh Thi ĐGNL – Thi ĐGTD – Thi TN THPT Thi HSG
Thi Hay Đề giao lưu HSG năm học 2025 - 2026 http:// https://www.facebook.com/thihay.vn
(Hình 12)
Viết theo th t t nh đến lớn các hình được mô t là các th đột biến t đa bội.
Lời giải
Đáp án: 23
Hình 2: t bi; hình 3 tam bi.
Câu 3: Trong môi trường nhân to cha các loi nucleotide t do A, T, C, U. Mt phân tử DNA đã được
tổng hợp và sau đó thực hiện quá trình phiên mã tạo một RNA. Trên phân tử RNA tạo thành này có tối đa
bao nhiêu loại mã di truyền?
Lời giải
Đáp án: 8
Dựa trên nguyên tắc bổ sung giữa các nucleotide.
Từ 3 loại nucleotide A, T, C xây dựng phân tử DNA rồi phiên tạo RNA thì phân tử RNA này chỉ
gồm có A và U (vì không có G để bổ sung với C) → phân tử RNA chỉ có U với A.
→ Số mã di truyền tối đa là: 2
3
= 8 mã bộ ba
Câu 4: Quan sát một tế bào của 1 loài động vật đang phân bào người ta thu
được kết quả như hình 13, các hiệu B, e, f các NST. Một nhóm gồm 5 tế
bào sinh dục khai loài trên tiến hành nguyên phân 5 lần. Tổng số phân tử
DNA trong nhân tế bào của tất c các tế bào con sau khi hoàn tất quá trình
nguyên phân là bao nhiêu?
Lời giải
Đáp án: 960
Quan sát TB:
- 2n NST kép
- SX 2 hàng => KG1: 2n
k
= 6
k
→ 2n = 6 Hình 13
5 TBSD (2n = 6) --- x = 5 → 5.2
x
= 160 TB
Tổng số NST trong tế bào con = số DNA trong nhân = 5. 2n. 2
x
= 5.32.6 = 960
Câu 5: Để xác định tn s các allele ca locus A nằm trên NST thường một loài thú, người ta đã tiến
hành thu mu DNA ca 15 th ngu nhiên trong qun th, chia làm 3 nhóm, mi nhóm 5 th.
Mu DNA ca mi th được x vi enzyme ct gii hạn để ct locus A ra khi h gene, sau đó
khuếch đại bằng phương pháp PCR. Các sản phẩm PCR được tinh sch (ch còn các bn sao ca locus A)
tiến hành phân ch bằng phương pháp đin di. Kết qu điện di được t hình 14. Biết rng allele
1 allele kiu dại, quy định kiểu hình lông đen, các allele 2, 3 đều các allele đt biến, quy định kiu
hình lông xám ln so vi allele 1, kiu gene cha c allele 2 3 cho kiểu hình lông xám. Quy ưc
allele 1 là A
1
, allele 2 là A
2
, allele 3 là A
3
13
Thi Hay Đ giao lưu HSG năm hc 2025 - 2026 http:// https://www.facebook.com/thihay.vn
13
Thi Hay địa ch tin cy ca hc sinh Thi ĐGNL – Thi ĐGTD – Thi TN THPT Thi HSG
Thi Hay Đề giao lưu HSG năm học 2025 - 2026 http:// https://www.facebook.com/thihay.vn
Hình 14
Cho các cá thể trong quần thể giao phối ngẫu nhiên, đời con F
1
tỉ lệ cá thể có tỷ lệ kiểu hình lông đen
chiếm bao nhiêu %?
Lời giải
Đáp án: 51
T kết qu điện di, ta thống kê được kiu gene ca các cá th như sau:
Kiểu gene
A
1
A
1
A
1
A
2
A
1
A
3
A
2
A
2
A
2
A
3
A
3
A
3
Số cá thể
2
2
3
2
3
3
Tỉ lệ
2/15
2/15
3/15
2/15
3/15
3/15
Cu trúc di truyn ca qun th:
2/15 A
1
A
1
: 2/15 A
1
A
2
: 3/15 A
1
A
3
: 2/15 A
2
A
2
: 3/15 A
2
A
3
: 3/15 A
3
A
3
Tn s các allele:
A
1
= 2/15 + 1/15 + 3/30 = 0,3;
A
2
= 2/15 + 1/15 + 3/30 = 0,3;
A
3
= 3/30 + 3/30 + 3/15 = 0,4
quá trình giao phi ngu nhiên ca qun th to ra F1:
T l các loi kiu gene trong qun th F1:
A
1
A
1
= 0,3 x 0,3 = 0,09
A
1
A
2
= 2 x 0,3 x 0,3 = 0,18
A
1
A
3
= 2 x 0,4 x 0,3= 0,24
T l kiểu hình: 0,51 lông đen. = 51%
Câu 6: mt loài rui thuc chi Drosophila, gene A quy đnh enzyme A tng hp sc t đỏ nm trên
NST thường, phiên bản đột biến ln a không có chức năng. Sự biu hin sc t đỏ thành màu mắt đỏ chu
s chi phi ca gene B NST khác, gene này cũng mt phiên bản đột biến ln b b mt chức năng.
Nếu màu đỏ không được biu hin thì mt màu trng. thế h P thun chủng, đem những con rui
đực () mt trng x rui cái () mt trng, F
1
thu được toàn mắt đỏ. Sau đó đem các con F
1
lai phân tích
vi nhng cá th mang toàn allele lặn (lai phân tích), người ta thu được kết qu như sau:
Rui F
1
lai phân tích. Fa-
1
có t l 1 mắt đỏ: 1 mt trng: 2 mt trng.
Rui F
1
lai phân tích. Fa-
2
có t l 1 mắt đỏ: 3 mt trng: 1 mắt đỏ: 3 mt trng.
Qua kim tra hóa sinh, thy rng trong nhng mt trng Fa-1, nhng con ruồi cái đều không tạo được
sc t đỏ, còn mt na cá th đực tạo được sc t đỏ. Theo lý thuyết, khi chn mt cá th mắt đỏ Fa-
1
,
xác sut th y mang allele b ngun gc t ruồi cái P bao nhiêu %? (Đáp án làm tròn đến hàng
đơn vị)
Lời giải
Đáp án: 0
- T d kiện đề, ta có A-B- cho mắt đỏ, A-bb, aaB-, aabb cho mt trắng, trong đó dạng A-bb vn to
được sc t đỏ.
Lúc này, P có dng aaBB x AAbb và F1 có dng AaBb.
14
Thi Hay Đ giao lưu HSG năm hc 2025 - 2026 http:// https://www.facebook.com/thihay.vn
14
Thi Hay địa ch tin cy ca hc sinh Thi ĐGNL – Thi ĐGTD – Thi TN THPT Thi HSG
Thi Hay Đề giao lưu HSG năm học 2025 - 2026 http:// https://www.facebook.com/thihay.vn
- Phép lai phân tích ruồi đực F1 cho đời con có s khác bit 2 gii, chng t có 1 trong 2 gene thuc
vùng không tương đồng ca NST gii tính X; tc là nhng con ruồi đực F1 có th là AaX
B
Y hoc
BbX
A
Y.
Nếu đực F1 là BbX
A
Y, tt c rui cái Fa-1 s nhn X
A
t bố, nên chúng đều tạo được sc t đỏ (dù mt
đỏ
hay mt trng).
- Đực F1 phi là AaX
B
Y, tc gene B thuộc vùng không tương đồng ca NST X.
- Do vậy để F1 có c đực và cái đều mắt đỏ thì P phi có dng aaX
B
X
B
x AAX
b
Y , nên F1 có kiu gene
gm AaX
B
X
b
và AaX
B
Y.
D thy rng những con đực F1 nhn X
B
t con cái P, sau đó nó truyền allele này cho rui mắt đỏ Fa-1;
do vy xác suất để cá th mắt đỏ Fa-1 mang X
b
t cái P là 0%.
---HT---

Preview text:


Thi Hay – địa chỉ tin cậy của học sinh – Thi ĐGNL – Thi ĐGTD – Thi TN THPT – Thi HSG THIHAY.VN
ĐÁP ÁN ĐỀ GIAO LƯU HSG LỚP 12 NĂM HỌC 2025 – 2026
ĐA CHÍNH THỨC LẦN 4 Môn thi: SINH HỌC
(Đáp án gồm có 13 trang)
(Thời gian làm bài 90 phút, không kể thời gian giao phát đề) ĐÁP ÁN CHẤM
I. PHẦN 1 (Trắc nghiệm nhiều lựa chọn) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đáp án A B B C A D C C A D Câu 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 Đáp án A C A C C C D B B C
PHẦN 2 (Câu hỏi đúng sai) Câu 1
Đáp án Câu 2 Đáp án Câu 3 Đáp án Câu 4 Đáp án Câu 5 Đáp án a) Đ a) S a) S a) S a) S b) S b) Đ b) S b) S b) Đ c) Đ c) S c) Đ c) Đ c) S d) Đ d) Đ d) Đ d) Đ d) S Câu 6 Đáp án a) S b) Đ c) Đ d) S
PHẦN 3 (Câu trả lời ngắn) Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 321 23 8 960 51 0 ĐÁP ÁN CHI TIẾT
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí
sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Cơ chế di truyền phân tử nào sau đây giúp truyền đạt thông tin di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể?
A. Tái bản DNA. B. Phiên mã. C. Dịch mã. D. Đột biến gene.
Câu 2: Hình 1 mô tả cấu tạo chung của một
nucleotide. Hãy cho biết nhận định nào sau đây đúng?
A. Đây là đơn phân cấu tạo nên phân tử RNA.
B. Các loại nucleotide khác nhau ở thành phần base nitrogeneous.
C. Đường deoxyribose có công thức phân tử là C5H10O5.
D. Base nitrogeneous gồm có 4 loại: A, U, G, C. Hình 1
Câu 3:
Trong một nghiên cứu phức tạp về di truyền ở loài chuột, các nhà khoa học đã theo dõi sự di
truyền của 3 cặp gene A, B và C. Cả ba gene này cùng nằm trên một nhiễm sắc thể nhưng liên kết không
hoàn toàn. Qua các thế hệ lai, họ phát hiện ra rằng gene A và B có khoảng cách là 10cM, gene B và C có
khoảng cách là 20cM và gene A và C có khoảng cách là 30cM Nhận định nào sau đây là đúng? 1
Thi Hay – Đề giao lưu HSG năm học 2025 - 2026 http:// https://www.facebook.com/thihay.vn 1
Thi Hay – Đề giao lưu HSG năm học 2025 - 2026 http:// https://www.facebook.com/thihay.vn
Thi Hay – địa chỉ tin cậy của học sinh – Thi ĐGNL – Thi ĐGTD – Thi TN THPT – Thi HSG
A. Trao đổi chéo xảy ra chủ yếu giữa A và B sau đó là giữa B và C.
B. Tần suất trao đổi chéo lớn nhất xảy ra giữa A và C
C. Tần suất trao đổi chéo giữa A và C nhỏ hơn giữa B và C.
D. Xu hướng chủ yếu của 3 gene này là phân li độc lập. Hướng dẫn giải
Khoảng cách giữa các gene càng lớn thì tần số trao đổi chéo càng cao và ngược lại. Các gene tren 1 NST
không phân li độc lập với nhau Đáp án B
Câu 4:
Sơ đồ nào ở hình 2 mô tả chính xác nhất về sự thay đổi số lượng NST của quá trình giảm phân? Hình 2
A. Sơ đồ II. B. Sơ đồ IV. C. Sơ đồ I. D. Sơ đồ III.
Câu 5: Giống lúa PR23 được tạo ra với ưu điểm đặc biệt là chỉ trồng một lần và thu hoạch trong nhiều
năm là thành tựu của phương pháp tạo giống nào sau đây? A. Lai xa.
B. Lai cải tiến giống. C. Công nghệ gene.
D. Gây đột biến.
Câu 6: Một loài thực vật, xét 2 cặp gene cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể và các gene liên kết hoàn
toàn. Cho phép lai P: Cây dị hợp 2 cặp gene × Cây dị hợp 1 cặp gene, thu được F1. Theo lí thuyết, phát
biểu nào sau đây về F1 là sai?
A. Đời F1 luôn xuất hiện 4 loại kiểu gene.
B. Đời F1 có 1 loại kiểu gene đồng hợp 2 cặp gene chiếm tỉ lệ 25%.
C. Đời F1 chắc chắn có kiểu gene mang 2 allele trội.
D. Đời F1 tỉ lệ kiểu gene có 1 allele trội gấp 2 lần kiểu gene có 2 allele trội. Lời giải
- P: Cây dị hợp 2 cặp gene × cây dị hợp 1 cặp gene
Cây dị hợp 2 cặp gene: AB hoặc Ab, cây dị hợp 1 cặp gene: AB, AB, Ab aB , . ab aB Ab aB ab ab
- P: AB × AB → F1 có 4 kiểu gene => A đúng. ab aB
- F1 chỉ có 1 loại kiểu gene đồng hợp 2 cặp gene => B đúng.
- F1 chắc chắn có cây mang 2 allele trội => C đúng.
P: AB × AB → F1: Cây mang 1 allele trội: aB = ¼, cây mang 2 allele trội: AB = ¼. => D sai. ab aB ab ab
Câu 7: Hội chứng KeRNAs-Sayre là một hội chứng di truyền hiếm gặp nguyên nhân phát sinh do đột
biến làm mất khoảng 10.000 nucleotide trong DNA ty thể. Hầu hết những người mắc hội chứng này đều
có cơ mắt yếu, mí mắt sụp xuống, giảm thị lực và thường có vóc dáng thấp bé. Theo dõi sự di truyền của
đặc điểm này ở một số gia đình người ta xây dựng được các sơ đồ phả hệ từ 1 đến 4 như hình 3. Biết rằng
người mắc hội chứng trong dòng họ được tô đậm. Phả hệ nào sau đây cho thấy một gia đình bị ảnh hưởng
bởi hội chứng KeRNAs-Sayre rõ ràng nhất? 2
Thi Hay – Đề giao lưu HSG năm học 2025 - 2026 http:// https://www.facebook.com/thihay.vn 2
Thi Hay – Đề giao lưu HSG năm học 2025 - 2026 http:// https://www.facebook.com/thihay.vn
Thi Hay – địa chỉ tin cậy của học sinh – Thi ĐGNL – Thi ĐGTD – Thi TN THPT – Thi HSG Hình 3
A.
Phả hệ 1. B. Phả hệ 2. C. Phả hệ 3. D. Phả hệ 4. Lời giải
Hội chứng KeRNAs-Sayre do đột biến gene ty thể nên sẽ di truyền theo dòng mẹ, do vậy một người mẹ
bị bệnh sẽ truyền đặc điểm này cho con và mẹ bình thường sẽ có con không bệnh.
Câu 8: Trong một thí nghiệm các nhà khoa học đã gây đột biến một gene mã hoá enzyme DNA ligase
làm cho enzyme này không thể thực hiện được chức năng của mình trong quá trình nhân đôi DNA. Điều
gì sẽ xảy ra với quá trình nhân đôi DNA ở tế bào mang gene đột biến này?
A. Các mạch DNA vẫn sẽ được nhân đôi hoàn chỉnh nhưng tốc độ sẽ chậm hơn nhiều.
B. Quá trình nhân đôi sẽ dừng lại hoàn toàn vì cả hai mạch mới đều không được tổng hợp.
C. Các đoạn DNA trên mạch ra chậm không nối lại được tạo ra DNA phân mảnh và không hoàn chỉnh.
D. Quá trình nhân đôi vẫn diễn ra nhưng hai DNA con tạo thành đều bị đột biến. Lời giải
DNA ligase là enzyme nối các phân đoạn okazaki trên mạch ra chậm nên khi gene tổng hợp enzyme này
bị đột biến tạo sản phẩm mất chức năng thì các đoạn DNA trên mạch ra chậm sẽ không được nối lại dẫn
tới DNA phân mảnh và không hoàn chỉnh.
Câu 9: Trong nghiên cứu ung thư, việc giải trình tự toàn bộ hệ gene của người bệnh (Whole Geneome
Sequencing – WGS) có ý nghĩ gì?
A. Để xác định vị trí của oncogene mới xuất hiện do đột biến.
B. Để tìm được tất cả các loại protein có trong tế bào ung thư.
C. Để đo tốc độ phân chia của tế bào ung thư trong cơ thể.
D. Để ngăn chặn sự biểu hiện của gene gây ung thư ngay trong quá trình phiên mã. Lời giải
WGS cho phép phát hiện oncogene mới thông qua đột biến điểm, mất đoạn hoặc nhân đôi. Không thể
trực tiếp “đo tốc độ phân chia” (C) hay “ngăn chặn biểu hiện gene” (D). B chỉ đúng nếu kết hợp thêm
proteomics, không phải chỉ từ trình tự gene.
Câu 10: Giả sử loài thực vật A có bộ NST 2n = 4 kí hiệu là AaBb, loài thực vật B có bộ NST 2n = 6 kí
hiệu là CcDdEe. Người ta đã tạo ra thể song nhị bội bằng cách lai cây loài A và cây loài B tạo ra các hợp
tử F1, sau đó đa bội hóa tạo ra thể song nhị bội. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?
A. Thể song nhị bội có khả năng sinh sản hữu tính bình thường.
B. Thể song nhị bội có thể có kí hiệu bộ nhiễm sắc thể là AABBccddEE.
C. Trong tế bào hợp tử F1 có 5 nhiễm sắc thể.
D. Thể song nhị bội có thể tạo ra tối đa 32 loại giao tử. 3
Thi Hay – Đề giao lưu HSG năm học 2025 - 2026 http:// https://www.facebook.com/thihay.vn 3
Thi Hay – Đề giao lưu HSG năm học 2025 - 2026 http:// https://www.facebook.com/thihay.vn
Thi Hay – địa chỉ tin cậy của học sinh – Thi ĐGNL – Thi ĐGTD – Thi TN THPT – Thi HSG
Câu 11: Mạch khuôn của gene ban đầu có đoạn trình tự nucleotide như sau: 3’TACTTC AAA-… 5’. Cho
biết theo bảng mã di truyền thì codon AAA và AAG cùng mã hóa cho lysine, AAC và AAU cùng mã hóa
cho asparagine. Có bao nhiêu trường hợp thay thế nucleotide ở vị trí số 6 làm thay đổi codon mã hóa
amino acid này thành codon mã hóa amino acid khác? A. 2. B. 1. C. 4. D. 3. Lời giải
Mạch khuôn: 3’TAC-TTC- AAA-… 5’
phiên mã: mRNA 5’AUG- AAG- UUU- ... 3’
dịch mã: Polypeptide - Lys -
+ Nếu đột biến thay C (C - G) → T (T - A) thì mã hóa cùng loại amino acid (Lys). Do bộ ba trước và sau mã hõa cùng loại.
+ Nếu đột biến thay C (C - G) → G (G - C) hay thành A (A - T) thì mã hóa khác loại amino acid (Asn).
Do bộ ba trước và sau mã hóa cùng loại.
Vậy có 2 trường hợp thay thế này làm thay đổi amino acid (C thay bởi G hay A).
Câu 12: Ở loài động vật nào sau đây con đực có bộ nhiễm sắc thể đơn bội? A. Gà. B. Châu chấu. C. Rệp. D. Ruồi giấm.
Câu 13: Hình 4 là mô tả sơ đồ quy luật di truyền ngoài nhân. Dựa vào thông tin trên sơ đồ hãy cho biết
kết luận nào sau đây là đúng? Hình 4
A. Màu sắc lá cây con chỉ phụ thuộc vào cây mẹ mà không phụ thuộc vào cây bố.
B. Cây có lá bị đốm trắng là do gene mã hóa diệp lục nằm trong nhân bị đột biến mất chức năng.
C. Các cây con cành lá trắng chỉ được sinh ra từ cây mẹ có cành lá trắng.
D. Màu sắc lá của cây hoa phấn là do gene nằm trong ti thể quy định. Lời giải A. đúng.
B. sai.
Ở các cây con lá bị đốm trắng hoặc màu trắng là do gene mã hóa protein sinh tổng hợp nên diệp
lục nằm trong tế bào chất bị đột biến mất chức năng.
C. sai. Cây con cành lá trắng có thể sinh ra từ cây mẹ có cành lá đốm.
D. sai. Màu lá của cây hoa phấn do gene nằm trong lục lạp quy định.
Câu 14: Xét 5 tế bào của một cơ thể đực có kiểu gene 𝐴𝐵 𝐷𝑒𝐺 𝑀𝑛 giảm phân bình thường tạo giao tử, mỗi 𝑎𝑏 ̅̅̅̅ 𝑑𝐸𝑔 ̅̅̅̅̅̅ 𝑚𝑁 ̅̅̅̅̅
tế bào chỉ xảy ra hoán vị gene ở tối đa ở 1 cặp NST, tại 1 điểm. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai
về các giao tử được tạo ra? 4
Thi Hay – Đề giao lưu HSG năm học 2025 - 2026 http:// https://www.facebook.com/thihay.vn 4
Thi Hay – Đề giao lưu HSG năm học 2025 - 2026 http:// https://www.facebook.com/thihay.vn
Thi Hay – địa chỉ tin cậy của học sinh – Thi ĐGNL – Thi ĐGTD – Thi TN THPT – Thi HSG
A. Có tối đa 18 loại giao tử được tạo ra.
B. Có tối thiểu 4 loại giao tử được tạo ra.
C. Nếu loại giao tử mang 6 alen trội chiếm 25% thì có ít nhất 4 tế bào xảy ra hoán vị.
D. Nếu loại giao tử mang 5 alen trội chiếm 5% thì sẽ có 5% giao tử mang 2 alen trội. Lời giải
nếu tạo ra giao tử mang 6 allele trội (là loại giao tử hoán vị) chiếm 25% thì cả 5 tế bào đều phải xảy ra hoán vị.
Câu 15: Bệnh Thalassemia là bệnh di truyền phổ biến nhất trên thế giới. Ước tính tỉ lệ mang gene
thalassemia trung bình trong cộng đồng tất cả các dân tộc Việt Nam là 13,8%. 𝛽-thalassemia thể nặng có
biểu hiện thiếu máu tan máu nặng, ảnh hưởng đến khả năng sống, chất lượng sống của người bệnh. Nhiều
kĩ thuật phân tử đã được phát triển nhằm phát hiện đột biến gây bệnh 𝛽- thalassemia, trong đó giải trình
tự DNA là tiêu chuẩn để xác định các đột biến điểm và MLPA dùng để xác định đột biến mất đoạn/lặp
đoạn. Với mục tiêu phát hiện các biến thể gene HBB gây bệnh 𝛽 thalassemia ở người lành mang gene
bằng kĩ thuật giải trình tự gene Sanger và kĩ thuật MLPA, nghiên cứu tiến hành trên 102 trường hợp thiếu
máu hồng cầu nhỏ nhược sắc, điện di huyết sắc tố nghi ngờ mang biến thể gây bệnh trên gene 𝛽-globin đã
loại trừ thiếu máu thiếu sắt. Kết quả đã xác định được 102 trường hợp đều mang đột biến gây bệnh trên
gene HBB, trong đó 97% là đột biến điểm và 3% là đột biến mất đoạn, các loại đột biến thường gặp có
CD26 chiếm 39,2%, CD17 chiếm 22,5%, CD41/42 chiếm 21,6%. Nhận định nào sau đây sai?
A.
Giải trình tự DNA có thể phát hiện đột biến thêm, mất, thay thế cặp nucleotide, gây bệnh 𝛽- thalassemia.
B. Mất đoạn/lặp đoạn mang gene HBB có thể gây bệnh 𝛽-thalassemia.
C. Đa số đột biến gây bệnh 𝛽-thalassemia là đột biến mất đoạn mang gene HBB.
D. Việc sàng lọc, chẩn đoán sớm người bệnh, người mang gene trong cộng đồng đóng vai trò quan trọng
giúp hạn chế sinh ra trẻ mắc bệnh 𝛽-thalassemia.
Câu 16: Ở vi khuẩn E. coli, có một số chủng đột biến mất chức năng liên quan đến operon lac đã được
phát hiện. Nhận định nào sau đây đúng về các chủng đột biến?
A. Chủng đột biến mất chức năng ở vùng khởi động, operon sẽ phiên mã ngay cả khi môi trường không có lactose.
B. Chủng đột biến mất chức năng vùng vận hành, operon sẽ không phiên mã ngay cả khi môi trường có lactose.
C. Chủng đột biến mất chức năng gene điều hòa, operon sẽ phiên mã ngay cả khi môi trường không có lactose.
D. Chủng đột biến mất chức năng một trong ba gene cấu trúc, operon sẽ không phiên mã ngay cả khi môi trường có lactose.
Câu 17: Một loài động vật, tính trạng màu mắt do 2 cặp gene Aa và Bb nằm trên nhiễm sắc thể thường,
phân li độc lập quy định và được mô tả bằng hình 5. Biết rằng không xảy ra đột biến và khi trong tế bào
có chất B thì gene A bị bất hoạt; các allele lặn a và b
không tổng hợp được enzyme. Nhận định nào sau đây sai?
A. Trong loài này sẽ có 9 kiểu gene quy định màu mắt.
B. Cho cá thể mắt vàng giao phối với cá thể mắt trắng
thì có thể thu được đời con có 50% cá thể mắt vàng.
C. Cho cá thể mắt đỏ giao phối với cá thể mắt trắng
thì có thể thu được đời con có tỉ lệ 1: 2: 1. Hình 5
D. Cho cá thể mắt đỏ giao phối với cá thể mắt vàng thì sẽ có tối đa 4 sơ đồ lai. Lời giải
D. Sai vì mắt đỏ có 6KG và mắt vàng có 2 kiểu gene nên khi cho cá thể mắt đỏ giao phối với cá thể mắt
vàng thì sẽ có tối đa 12 sơ đồ lai. 5
Thi Hay – Đề giao lưu HSG năm học 2025 - 2026 http:// https://www.facebook.com/thihay.vn 5
Thi Hay – Đề giao lưu HSG năm học 2025 - 2026 http:// https://www.facebook.com/thihay.vn
Thi Hay – địa chỉ tin cậy của học sinh – Thi ĐGNL – Thi ĐGTD – Thi TN THPT – Thi HSG
Câu 18: Khi nói về chọn tạo giống bằng lai hữu tính, nhận định dưới đây là đúng?
A. Tất cả các phép lai được sử dụng như giao phối gần, lai xa, thuận nghịch…đều tạo ra ưu thế lai.
B. Giống ca cao CCN51 với đặc điểm cho năng suất cao và thích nghi với nhiều vùng khí hậu khác nhau
là giống cây trồng được tạo ra bằng phương pháp lai hữu tính
C. Các phép lai nhằm mục đích thu được ưu thế lai, con lai chủ yếu dùng làm giống để lưu trữ đặc tính giống tốt cho đời sau
D. Lai hữu tính được sử dụng trong chọn, tạo giống chỉ áp dụng có hiệu quả đối với các giống cây lương
thực, thực phẩm và cây công nghiệp.
Câu 19: Hình 6 mô tả quá trình sản xuất vaccine
phòng bệnh viêm gan B do virus Hepatitis B. Theo
lý thuyết, nhận định nào sau đây sai?
A. [2] là đoạn gene cần chuyển, [3] là DNA tái tổ hợp.
B. Các chủng vi khuẩn (5) và (6) mang hệ gene giống nhau.
C. Tạo vaccine (9) là thành tựu của công nghệ DNA tái tổ hợp.
D. Protein trong (8) là loại sản phẩm được tổng
hợp từ gene lấy của virus Hepatitis B. Hình 6
Câu 20:
Xét 2 locus gene A và B thuộc nhiễm sắc thể số 21, locus A có 3 allele A1, A2, A3, locus B có 4
allele B1, B2, B3, B4. Kết quả phân tích DNA các allele của 2 locus trên của một số người trong gia đình
có phả hệ ở hình 5 được thể hiện ở Bảng 1. Biết rằng 2 locus A và B liên kết hoàn toàn, trong phả hệ có
một người bị hội chứng Down, những người còn lại đều bình thường.
Theo lý thuyết, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
I. Người II2 có kiểu gene dị hợp 2 cặp gene.
II. Người I3 có kiểu gene đồng hợp 2 cặp gene.
III. Người III2 là người bị hội chứng Down.
IV. Sự rối loạn phân li cặp nhiễm sắc thể số 21 có thể xảy ra ở người II3. A. 1. B. 4. C. 2. D. 3. Lời giải
II2 có kiểu gene A1A2B1B3 nên I đúng
II3 có kiểu gene A1A2B4B4 nhận B4 từ mẹ I3
II4 có kiểu gene A3A3B3B3 nhận B3 từ mẹ I3 nên I3 có ít nhất 1 cặp gene dị hợp nên II sai. 6
Thi Hay – Đề giao lưu HSG năm học 2025 - 2026 http:// https://www.facebook.com/thihay.vn 6
Thi Hay – Đề giao lưu HSG năm học 2025 - 2026 http:// https://www.facebook.com/thihay.vn
Thi Hay – địa chỉ tin cậy của học sinh – Thi ĐGNL – Thi ĐGTD – Thi TN THPT – Thi HSG
III2 có kiểu gene A1A2B1B3B4 nên là người bị Down nên III đúng
IV. Sai. Sự rối loạn phân li cặp nhiễm sắc thể 21 phải xảy ra ở người II2.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Trong mỗi ý ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai.
Câu 1: Quan sát hình 8 giống thỏ Himalaya nuôi ở nhiệt độ
môi trường 25°C hoặc thấp hơn có đuôi, tai, đầu các chi và
mõm màu đen còn toàn thân có lông màu trắng (hình bên
trái). Tuy nhiên, khi nuôi ở nhiệt độ môi trường bằng hoặc
lớn hơn 30°C thì có lông hoàn toàn trắng (hình phải).
Tại sao các tế bào của cùng một cơ thể, có cùng một kiểu
gen nhưng lại biểu hiện màu lông khác nhau ở các bộ phận Hình 8
khác nhau của cơ thể? Để lí giải hiện tượng này, các nhà khoa học đã tiến hành thí nghiệm: cạo phần
lông trắng trên lưng thỏ và buộc vào đó cục nước đá; tại vị trí này lông mọc lên lại có màu đen. Từ kết
quả thí nghiệm trên, kết luận sau đây đúng hay sai?
a. Màu sắc lông thỏ Himalaya chịu ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường.
d. Khi buộc cục nưóc đá vào lưng có lông bị cạo, nhiệt độ giảm đột ngột làm phát sinh đột biến gen ở
vùng này làm cho lông mọc lên có màu đen.
c. Nhiệt độ thấp enzyme điều hoà tổng hợp melanin hoạt động nên các tế bào vùng đầu mút tổng hợp
được mêlanin làm lông đen. Nhiệt độ cao làm biến tính enzyme điều hoà tổng hợp mêlanin, nên các tế
bào ở phần thân không có khả năng tổng hợp mêlanin làm lông trắng.
d. Thỏ Himalaya màu trắng đem cạo lông ở tai đuôi, sau đó nuôi lại môi trường 25°C hoặc thấp hơn thì
lông tai và đuôi sẽ có màu đen.
Câu 2: Khi nghiên cứu về khả năng sản xuất một loại enzyme X ở một chủng vi khuẩn, người ta xác định
được enzyme này do một gene X quy định. Ở phiên bản bình thường (phiên bản hoang dại), gene X bị ức
chế bởi kháng sinh R. Gene X này bị đột biến tạo thành 2 phiên bản khác và các nhà khoa học cũng đã
phân lập được 2 chủng vi khuẩn mang đột biến này (gọi là chủng X1 và chủng X2). Kết quả nghiên cứu
so sánh hàm lượng mRNA và hoạt tính protein X của cả 3 chủng khi có mặt kháng sinh R ở các nồng độ
khác nhau (đơn vị nanoMol – nM) được thể hiện trong bảng 2đồ thị 1:
Bảng 2: Hàm lượng mRNA tương đối Đồ thị 1
Biết rằng hoạt tính của enzyme X phụ thuộc vào nồng độ enzyme này (hoạt tính enzyme gia tăng theo sự
gia tăng nồng độ cho đến đạt giá trị bão hòa). Từ kết quả nghiên cứu, mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?
a. Kháng sinh R đã ức chế sự biểu hiện gene X ở các chủng đột biến.
b. Trong thí nghiệm, các chủng vi khuẩn đều có khả năng phiên mã khi môi trường có sự xuất hiện của kháng sinh.
c. Chủng X1 có hoạt tính enzyme thấp hơn cả chủng dại chứng tỏ kháng sinh R đã làm ức chế quá trình
phiên mã và dịch mã của allele đột biến này.
d. Chủng X2 là chủng mang đột biến có khả năng kháng kháng sinh R. Lời giải
a. sai nồng độ kháng sinh R không ảnh hưởng đến sự biểu hiện gene X ở chủng đột biến X1 và X2 7
Thi Hay – Đề giao lưu HSG năm học 2025 - 2026 http:// https://www.facebook.com/thihay.vn 7
Thi Hay – Đề giao lưu HSG năm học 2025 - 2026 http:// https://www.facebook.com/thihay.vn
Thi Hay – địa chỉ tin cậy của học sinh – Thi ĐGNL – Thi ĐGTD – Thi TN THPT – Thi HSG b. đúng.
c. Sai. Chủng X1 có hoạt tính enzyme thấp hơn cả chủng dại chứng tỏ kháng sinh R đã làm ức chế quá
trình dịch mã của allele đột biến này. Không ức chế phiên mã. d. đúng.
Câu 3: Một số vi khuẩn có cơ chế bổ sung để điều hòa tổng hợp các enzyme tham gia vào quá trình sinh
tổng hợp trytophan (Trp). Ở phía trước của các gene cấu trúc (trpA-E) trong operon trytophan (Trp) có
một đoạn trình tự dẫn đầu (trpL), mã hóa cho đoạn peptide dẫn đầu. trpL chứa hai bộ ba mã hóa tryptophan liên tiếp.
Ở nồng độ tryptophan cao, ribosome dịch mã mRNA đoạn trình tự peptide dẫn đầu và dừng lại ở
bộ ba kết thúc, do đó che khuất đoạn 2 của mRNA và cho phép hai đoạn 3 và 4 tạo cấu trúc kẹp tóc (Hình
10 a).
Cấu trúc kẹp tóc được theo sau bởi chuỗi poly-U là tín hiệu kết thúc phiên mã làm cho enzyme
RNA polymerase (RNA pol) tách khỏi DNA. Hình 10a
Tuy nhiên, ở nồng độ tryptophan thấp, ribosome bị nghẽn lại tại vị trí các bộ ba mã hóa triptophan cho
phép hai đoạn 2 và 3 hình thành cấu trúc kẹp tóc (Hình 10 b). Nhờ vậy, toàn bộ operon tryptophan có thể
được phiên mã bởi RNA polymerase. Hình 10b
Hãy cho biết những phát biểu dưới đây là Đúng hay Sai?
a) Cơ chế điều hòa giống hệt như vậy cũng xuất hiện ở các gene trong nhân của các sinh vật nhân thực.
b) Khi giảm nồng độ aminoacyl-tRNA synthetase (enzyme gắn tryptophan vào tRNA-Trp), thì sự
phiên mã của các gene trpA-E sẽ bị bất hoạt ở một nồng độ tryptophan thấp hơn.
c) Sau khi loại bỏ một trong hai bộ ba mã hóa tryptophan trong đoạn trình tự dẫn đầu, thì sự phiên mã
của các gene trpA-E sẽ bị bất hoạt ở nồng độ tryptophan thấp hơn.
d) Trong trường hợp một đột biến làm mất ổn định cấu trúc kẹp tóc 2-3, thì sự phiên mã các gene
trpA-E sẽ bị bất hoạt ở nồng độ tryptophan thấp hơn. 8
Thi Hay – Đề giao lưu HSG năm học 2025 - 2026 http:// https://www.facebook.com/thihay.vn 8
Thi Hay – Đề giao lưu HSG năm học 2025 - 2026 http:// https://www.facebook.com/thihay.vn
Thi Hay – địa chỉ tin cậy của học sinh – Thi ĐGNL – Thi ĐGTD – Thi TN THPT – Thi HSG Lời giải
a) Sai. Cơ chế chỉ hoạt động nếu quá trình dịch mã bắt đầu trước khi quá trình phiên mã kết thúc. Ở sinh
vật nhân thực, quá trình phiên mã xảy ra trong nhân, sau đó mARN được xuất ra tế bào chất, nơi nó được
dịch mã và cơ chế này không thể hoạt động ở dạng này.
b) Sai. Bằng cách giảm nồng độ aminoacyl-tRNA synthetase của tryptophan, tRNA được gắn tryptophan
sẽ được hình thành chậm hơn so với trường hợp bình thường, do đó sẽ có ít tRNA-Trp hơn. Để vô hiệu
hóa quá trình phiên mã của gene trpA-E, nồng độ tryptophan cao hơn trong trường hợp bình thường là cần thiết.
c) Đúng. Chỉ với 1 Trp codon, nồng độ Trp thấp hơn vẫn có thể cho phép dịch mã peptide dẫn đầu và do
đó ức chế quá trình tổng hợp enzyme.
d) Đúng. Một đột biến làm mất ổn định cấu trúc kẹp tóc 2-3 sẽ thúc đẩy sự hình thành cấu trúc kẹp tóc 3-
4 ngay cả ở nồng độ tryptophan thấp, ức chế quá trình phiên mã của gene trpA-E.
Câu 4: Ở một loài động vật, màu lông được quy định bởi một gene với 4 allele nằm trên nhiễm sắc thể
thường. Allele A1 xác định màu lông xám đậm, trội hoàn toàn so với các allele A2, A3 và A4. Allele A2
quy định màu lông xám nhạt, trội hoàn toàn so với A3 và A4. Allele A3 quy định lông trắng nhưng có màu
đen ở tai, đuôi, chân và mõm, trội hoàn toàn so với allele A4 tạo kiểu hình bạch tạng. Sự biểu hiện của
allele A3 phụ thuộc vào nhiệt độ, với enzyme do allele này quy định không hoạt động khi nhiệt độ vượt
quá 35°C. Do đó, kiểu hình do allele A3 chỉ xuất hiện khi nhiệt độ thấp hơn 35°C. Các nhận định sau là đúng hay sai?
a) Kiểu hình lông xám nhạt có nhiều kiểu gene nhất.
b) Ở nhiệt độ 370C, phép lai A3A4 x A3A4 cho thế hệ con có kiểu hình lông bạch tạng chiếm 25%.
c) Phép lai A1A2 x A3A4 cho đời con không có kiểu hình bạch tạng dù nuôi ở bất kì điều kiện nào.
d) Ở nhiệt độ 350C, kiểu gene A2A3 và A3A4 có kiểu hình khác nhau. Lời giải
a) Kiểu hình lông xám nhạt có nhiều kiểu gene nhất.
b) Ở nhiệt độ 370C, phép lai A3A4 x A3A4 cho thế hệ con có kiểu hình lông bạch tạng chiếm 25%.
c) Phép lai A1A2 x A3A4 cho đời con không có kiểu hình bạch tạng dù nuôi ở bất kì điều kiện nào.
d) Ở nhiệt độ 350C, kiểu gene A2A3 và A3A4 có kiểu hình khác nhau.
Loài này có 4 kiểu hình chính:
Lông xám đậm A1- có 4 kiểu gene (A1A1, A1A2, A1A3, A1A4): Allele A1 trội hoàn toàn nên mọi kiểu
gene có allele A1 đều có màu lông xám đậm.
Lông xám nhạt A2- có 3 kiểu gene (A2A2, A2A3, A2A4): Allele A2 trội hoàn toàn so với A3 và A4.
Lông trắng với màu đen ở các bộ phận A3- có 2 kiểu gene (A3A3, A3A4): Allele A3 có tính trội hoàn
toàn so với A4 và quy định màu lông trắng với các bộ phận có màu đen. Tuy nhiên, kiểu hình này chỉ xuất
hiện ở nhiệt độ thấp (dưới 35°C).
Bạch tạng (A4A4): Allele A4 quy định kiểu hình bạch tạng, không có màu lông.
a) Sai. Kiểu hình lông xám đậm có nhiều kiểu gene nhất.
b) Sai. Ở nhiệt độ 370C, phép lai A3A4 x A3A4 cho thế hệ con có kiểu hình lông bạch tạng chiếm 100%.
c) Đúng. Phép lai: A1A2 x A3A4 cho đời con 1A1-:1A2- nên không có kiểu hình bạch tạng dù nuôi ở bất kì điều kiện nào.
d) Đúng. A2A3 sẽ có màu lông xám nhạt. Ở nhiệt độ 350C, kiểu hình do allele A3 không xuất hiện nên
kiểu gene A3A4 cho kiểu hình bạch tạng.
Câu 5: Sơ đồ phả hệ bên mô tả sự di truyền một bệnh ở người, bệnh do một gene có 2 allele quy định.
Xét các phát biểu sau đây là đúng hay sai? 9
Thi Hay – Đề giao lưu HSG năm học 2025 - 2026 http:// https://www.facebook.com/thihay.vn 9
Thi Hay – Đề giao lưu HSG năm học 2025 - 2026 http:// https://www.facebook.com/thihay.vn
Thi Hay – địa chỉ tin cậy của học sinh – Thi ĐGNL – Thi ĐGTD – Thi TN THPT – Thi HSG (Hình 11)
a) Bệnh do gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính quy định.
b) Xác định được kiểu gene của 11 người trong phả hệ.
c) Xác suất để người số 11 có kiểu gene đồng hợp là 25% .
d) Xác suất sinh con trai bình thường của cặp vợ chồng 9 và 10 là 50%. Lời giải
Trước tiên nhìn vào phả hệ ta thấy vợ chồng (6) (7) đều bị bệnh nhưng sinh con không bệnh.
→ Bệnh được quy định bởi allele trội.
→ Kiểu gene ở người bị bệnh: Aa và AA; kiểu gene của người bình thường: aa
a. Sai, gene nằm trên NST thường.
b. Đúng trong phả hệ có người (11) không xác định được kiểu gene chính xác.
c. Sai, cặp vợ chồng (6) (7) bị bệnh nhưng sinh con không bệnh nên có kiểu gene là Aa 1 1 1
→ Aa × Aa, xác suất người con số 11 có kiểu gene đồng hợp là AA + aa = + = 4 4 2
d. Sai, người chồng không bệnh có kiểu gene aa, người vợ bị bệnh nhưng có mẹ không bệnh nên có kiểu 1
gene là Aa. → Aa × aa, xác suất sinh con bình thường là → XS sinh con trai bình thương là 1/4 2
Câu 6: Ở chuột, sắc tố tạo nên màu lông được quy định bởi ba gene P, Q và R nằm trên ba nhiễm sắc thể
riêng biệt. Mỗi gene trên đều có hai allele, trong đó
các allele lặn (p, q, r) không tạo thành protein chức
năng. Các gene này điều hoà sự tổng hợp sắc tố
thông qua con đường sinh tổng hợp được minh hoạ
sơ đồ 2 (dấu thể hiện sự át chế).
Bảng 3 thể hiện tần số allele của hai quần thể
chuột nghiên cứu, trong đó số cá thể của quần thể I
gấp 3 lần số cá thể của quần thể II. Cho rằng các
quần thể này đều đạt trạng thái cân bằng Hacđi – Vanbec. Sơ đồ 2 Allele Quần thể 1 Quần thể 2 P 0.5 0.2 q 0.2 0.4 r 0.1 0.5 Bảng 3
Theo lý thuyết các nhận định sau đây là đúng hay sai?
a. Trong quần thể có 8 kiểu gene quy định kiểu hình chuột lông nâu.
b. Tỷ lệ chuột lông trắng ở quần thể I là 25%.
c. Cho cá thể chuột lông đen từ quần thể I giao phối với cá thể lông đen từ quần thể II, xác suất thu được
chuột lông trắng ở đời con là 14,8%.
d. Tính tần số allele R khi hai quần thể trên hợp nhất với nhau là 0,6. Lời giải a. Sai. Quy ước gene: P-Q-rr: lông đen
P-Q-R- và P-qq(R-/rr): lông nâu pp(Q-/qq) (R-/rr): lông trắng.
Có 10 kiểu gene quy định kiểu hình chuột lông nâu.
b đúng Chuột lông trắng có kiểu gene pp. Tỉ lệ kiểu gene pp = (1 – P)2 = (1 – 0,5)2 = 0,25
- Chuột lông nâu có kiểu gene P-qq hoặc P-Q-R-
+ Kiểu gene P-qq = (1 – p2) x q2 = 0,36 x 0,16 ≈ 0,058
+ Kiểu gene P-Q-R- = (1 – p2) x (1 – q2) x (1 – r2) ≈ 0,227
→ Tỉ lệ chuột lông nâu ở quần thể II: 0,058 + 0,227 = 0,285 b) 10
Thi Hay – Đề giao lưu HSG năm học 2025 - 2026 http:// https://www.facebook.com/thihay.vn 10
Thi Hay – Đề giao lưu HSG năm học 2025 - 2026 http:// https://www.facebook.com/thihay.vn
Thi Hay – địa chỉ tin cậy của học sinh – Thi ĐGNL – Thi ĐGTD – Thi TN THPT – Thi HSG Quần thể 1 Quần thể 2 P: 1/3PP: 2/3Pp P: 1/9PP: 8/9Pp
c. đúng. Để thu được chuột lông trắng thì 2 cá thể chuột lông đen đem lai phải có kiểu gene Pp.
→ Xác suất thu được chuột lông trắng: pp = 1/4 x 2/3 x 8/9 = 4/27
- Tần số allele P ở quần thể hợp nhất: (3 x 0,5 + 0,2)/(3 + 1) = 0,425
- Tần số allele Q ở quần thể hợp nhất: 1 – [(3 x 0,2 + 0,4)/(3 + 1)] = 0,75
d. Sai. Tần số allele R ở quần thể hợp nhất: 1 – [(3 x 0,1 + 0,5)/(3 + 1)] = 0,8
PHẦN III.
Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6; điền và tô kết quả vào phiếu trả lời.
Câu 1: Thí nghiệm tổng hợp DNA, RNA, protein nhân tạo bằng cách bố trí ba ống nghiệm 1,2,3 và bổ
sung thêm các thành phần như ở bảng 4 sau: Ống nghiệm Thành phần riêng Thành phần chung 1
Các yếu tố cần cho tái bản DNA
Gene P; phân tử mRNA; các loại 2
Các yếu tố cần cho quá trình phiên mã
nucleotide tự do A, T, U, G, C; 20 loại 3
Các yếu tố cần cho quá trình dịch mã amino acid tự do. Bảng 4
Khi tiến hành do sơ ý, nhãn đánh dấu các ống nghiệm bị nhòe không còn phân biệt được các ống nghiệm
1,2 và 3 nên nhóm nghiên cứu đã ghi tạm thời lại các nhãn là X, Y, Z và xác định tỉ lệ các loại nucleotide
tự do A, T, U, G, C còn lại trong mỗi ống nghiệm sau một thời gian thí nghiệm để đánh dấu lại và thu
được kết quả như bảng 5.
Nồng độ các loại nucleotide còn lại trong mỗi ống nghiệm (%) Ống nghiệm A T U G C X 100 100 100 100 100 Y 35 100 25 25 15 Z 15 15 100 35 35 Bảng 5
Các ống nghiệm X, Y, Z lần lượt tương ứng với các ống nghiệm nào? (viết các số liên tiếp) Lời giải Đáp án : 321
- Ống X tỉ lệ các loại nucleotide còn lại 100% nên nucleotide không được sử dụng nên xảy ra hoạt động dịch mã
- Ống nghiệm Y nucleotide loại T còn 100% đồng thời A, U, G, C còn lại khác nhau nên xảy ra quá trình phiên mã.
- Ống nghiệm Z nucleotide loại U còn 100% đồng thời A, T, G, C còn lại gồm 2 nhóm bằng nhau theo
NSBS nên xảy ra quá trình tái bản DNA.
- Hai gene dài bằng nhau, nếu tỉ lệ A+T/G+C càng lớn thì số liên kết hydrogene càng nhỏ nên nhiệt nóng chảy càng nhỏ.
- Do tính thoái hóa, một loại amino acid có thể được mã hóa từ nhiều loại bộ ba nên trong quá trình dịch
mã một loại amino acid có thể được vận chuyển bởi nhiều loại tRNA khác nhau do đó số loại tRNA có
thể nhiều hơn số loại amino acid.
- Ống nghiệm I diễn ra hoạt động tái bản DNA nên khi sử dụng các tác nhân đột biến tác động vào ống
nghiệm I thì NTBS dễ bị sai sót dẫn đến đột biến gene sẽ tăng.
Câu 2: Ở một loài thực vật 2n= 6. Có một số thể thể đột biến được mô tả bằng các hình được đánh số theo thứ tự từ 1 đến 4 như hình 12 dưới đây. 11
Thi Hay – Đề giao lưu HSG năm học 2025 - 2026 http:// https://www.facebook.com/thihay.vn 11
Thi Hay – Đề giao lưu HSG năm học 2025 - 2026 http:// https://www.facebook.com/thihay.vn
Thi Hay – địa chỉ tin cậy của học sinh – Thi ĐGNL – Thi ĐGTD – Thi TN THPT – Thi HSG (Hình 12)
Viết theo thứ tự từ nhỏ đến lớn các hình được mô tả là các thể đột biến tự đa bội. Lời giải Đáp án: 23
Hình 2: tứ bội; hình 3 tam bội.
Câu 3: Trong môi trường nhân tạo chứa các loại nucleotide tự do A, T, C, U. Một phân tử DNA đã được
tổng hợp và sau đó thực hiện quá trình phiên mã tạo một RNA. Trên phân tử RNA tạo thành này có tối đa
bao nhiêu loại mã di truyền? Lời giải Đáp án: 8
Dựa trên nguyên tắc bổ sung giữa các nucleotide.
Từ 3 loại nucleotide là A, T, C xây dựng phân tử DNA rồi phiên mã tạo RNA thì phân tử RNA này chỉ
gồm có A và U (vì không có G để bổ sung với C) → phân tử RNA chỉ có U với A.
→ Số mã di truyền tối đa là: 23 = 8 mã bộ ba
Câu 4: Quan sát một tế bào của 1 loài động vật đang phân bào người ta thu
được kết quả như hình 13, các kí hiệu B, e, f là các NST. Một nhóm gồm 5 tế
bào sinh dục sơ khai loài trên tiến hành nguyên phân 5 lần. Tổng số phân tử
DNA trong nhân tế bào của tất cả các tế bào con sau khi hoàn tất quá trình nguyên phân là bao nhiêu? Lời giải Đáp án: 960 Quan sát TB: - 2n NST kép -
SX 2 hàng => KG1: 2nk = 6k → 2n = 6 Hình 13
5 TBSD (2n = 6) --- x = 5 → 5.2x = 160 TB
Tổng số NST trong tế bào con = số DNA trong nhân = 5. 2n. 2x = 5.32.6 = 960
Câu 5: Để xác định tần số các allele của locus A nằm trên NST thường ở một loài thú, người ta đã tiến
hành thu mẫu DNA của 15 cá thể ngẫu nhiên trong quần thể, chia làm 3 nhóm, mỗi nhóm có 5 cá thể.
Mẫu DNA của mỗi cá thể được xử lý với enzyme cắt giới hạn để cắt locus A ra khỏi hệ gene, sau đó
khuếch đại bằng phương pháp PCR. Các sản phẩm PCR được tinh sạch (chỉ còn các bản sao của locus A)
và tiến hành phân tích bằng phương pháp điện di. Kết quả điện di được mô tả ở hình 14. Biết rằng allele
1 là allele kiểu dại, quy định kiểu hình lông đen, các allele 2, 3 đều là các allele đột biến, quy định kiểu
hình lông xám và lặn so với allele 1, kiểu gene chứa cả allele 2 và 3 cho kiểu hình lông xám. Quy ước
allele 1 là A1, allele 2 là A2, allele 3 là A3 12
Thi Hay – Đề giao lưu HSG năm học 2025 - 2026 http:// https://www.facebook.com/thihay.vn 12
Thi Hay – Đề giao lưu HSG năm học 2025 - 2026 http:// https://www.facebook.com/thihay.vn
Thi Hay – địa chỉ tin cậy của học sinh – Thi ĐGNL – Thi ĐGTD – Thi TN THPT – Thi HSG Hình 14
Cho các cá thể trong quần thể giao phối ngẫu nhiên, đời con F1 tỉ lệ cá thể có tỷ lệ kiểu hình lông đen chiếm bao nhiêu %? Lời giải Đáp án: 51
Từ kết quả điện di, ta thống kê được kiểu gene của các cá thể như sau: Kiểu gene A1A1 A1A2 A1A3 A2A2 A2A3 A3A3 Số cá thể 2 2 3 2 3 3 Tỉ lệ 2/15 2/15 3/15 2/15 3/15 3/15
 Cấu trúc di truyền của quần thể:
2/15 A1A1 : 2/15 A1A2 : 3/15 A1A3 : 2/15 A2A2 : 3/15 A2A3 : 3/15 A3A3
Tần số các allele:
A1 = 2/15 + 1/15 + 3/30 = 0,3;
A2 = 2/15 + 1/15 + 3/30 = 0,3;
A3 = 3/30 + 3/30 + 3/15 = 0,4
quá trình giao phối ngẫu nhiên của quần thể tạo ra F1:
Tỉ lệ các loại kiểu gene trong quần thể F1: A1A1 = 0,3 x 0,3 = 0,09 A1A2 = 2 x 0,3 x 0,3 = 0,18 A1A3 = 2 x 0,4 x 0,3= 0,24
Tỉ lệ kiểu hình: 0,51 lông đen. = 51%
Câu 6: Ở một loài ruồi thuộc chi Drosophila, gene A quy định enzyme A tổng hợp sắc tố đỏ nằm trên
NST thường, phiên bản đột biến lặn a không có chức năng. Sự biểu hiện sắc tố đỏ thành màu mắt đỏ chịu
sự chi phối của gene B ở NST khác, gene này cũng có một phiên bản đột biến lặn b bị mất chức năng.
Nếu màu đỏ không được biểu hiện thì mắt có màu trắng. Ở thế hệ P thuần chủng, đem những con ruồi
đực (♂) mắt trắng x ruồi cái (♀) mắt trắng, F1 thu được toàn mắt đỏ. Sau đó đem các con F1 lai phân tích
với những cá thể mang toàn allele lặn (lai phân tích), người ta thu được kết quả như sau:
Ruồi ♂ F1 lai phân tích. Fa-1 có tỉ lệ 1 ♀ mắt đỏ: 1 ♀ mắt trắng: 2 ♂ mắt trắng.
Ruồi ♀ F1 lai phân tích. Fa-2 có tỉ lệ 1 ♀ mắt đỏ: 3 ♀ mắt trắng: 1 ♂ mắt đỏ: 3 ♂ mắt trắng.
Qua kiểm tra hóa sinh, thấy rằng trong những mắt trắng ở Fa-1, những con ruồi cái đều không tạo được
sắc tố đỏ, còn một nửa cá thể đực tạo được sắc tố đỏ. Theo lý thuyết, khi chọn một cá thể mắt đỏ ở Fa-1,
xác suất cá thể ấy mang allele b có nguồn gốc từ ruồi cái P là bao nhiêu %? (Đáp án làm tròn đến hàng đơn vị) Lời giải Đáp án: 0
- Từ dữ kiện đề, ta có A-B- cho mắt đỏ, A-bb, aaB-, aabb cho mắt trắng, trong đó dạng A-bb vẫn tạo được sắc tố đỏ.
Lúc này, P có dạng aaBB x AAbb và F1 có dạng AaBb. 13
Thi Hay – Đề giao lưu HSG năm học 2025 - 2026 http:// https://www.facebook.com/thihay.vn 13
Thi Hay – Đề giao lưu HSG năm học 2025 - 2026 http:// https://www.facebook.com/thihay.vn
Thi Hay – địa chỉ tin cậy của học sinh – Thi ĐGNL – Thi ĐGTD – Thi TN THPT – Thi HSG
- Phép lai phân tích ruồi đực F1 cho đời con có sự khác biệt ở 2 giới, chứng tỏ có 1 trong 2 gene thuộc
vùng không tương đồng của NST giới tính X; tức là những con ruồi đực F1 có thể là AaXBY hoặc BbXAY.
Nếu đực F1 là BbXAY, tất cả ruồi cái Fa-1 sẽ nhận XA từ bố, nên chúng đều tạo được sắc tố đỏ (dù mắt đỏ hay mắt trắng).
- Đực F1 phải là AaXBY, tức gene B thuộc vùng không tương đồng của NST X.
- Do vậy để F1 có cả đực và cái đều mắt đỏ thì P phải có dạng aaXBXB x AAXbY , nên F1 có kiểu gene gồm AaXBXb và AaXBY.
Dễ thấy rằng những con đực F1 nhận XB từ con cái P, sau đó nó truyền allele này cho ruồi mắt đỏ Fa-1;
do vậy xác suất để cá thể mắt đỏ ở Fa-1 mang Xb từ cái P là 0%. ---HẾT--- 14
Thi Hay – Đề giao lưu HSG năm học 2025 - 2026 http:// https://www.facebook.com/thihay.vn 14
Thi Hay – Đề giao lưu HSG năm học 2025 - 2026 http:// https://www.facebook.com/thihay.vn