Thời hạn gì? Cách tính thời hạn theo quy
định của pháp luật
1. Thời hạn gì? ch xác định thời hạn
Theo Bộ luật dân sự 2015:
Điều 144. Thời hạn
1. Thời hạn một khoảng thời gian được xác định từ thời điểm
này đến thời điểm khác.
2. Thời hạn thể được xác định bằng phút, giờ, ngày, tuần,
tháng, năm hoặc bằng một sự kiện thể sẽ xảy ra.
Như vậy, thời hạn một khoảng thời gian được giới hạn bởi hai đầu. Một
đầu gọi thời điểm bắt đầu của thời hạn còn đầu kia được gọi thời điểm
kết thúc thời hạn. Khoảng thời gian này thể do các bên thỏa thuận, thể
do pháp luật quy định, thể do quan n nước thẩm quyền n định.
Thông thường, thời hạn luôn gắn với một quan hệ pháp luật dân sự cụ thể,
một khoảng thời gian trong đó luôn ít nhất một ch thể mang một hoặc
những nghĩa vụ nhất định lợi ích của chủ thể khác.
Căn cứ sở c định, Thời hạn bao gồm 3 loại:
- Thời hạn do pháp luật quy định, dụ thời hạn một người biệt tích khỏi nơi
trú tối thiểu để thể tuyên bố mất tích 2 năm kể từ ngày biết được
thông tin cuối cùng về người đó;
- Thời hạn do các bên thỏa thuận, dụ thời hạn của họp đồng vay tiền là 3
tháng;
- Thời hạn do quan nhà nước thẩm quyền ấn định, dụ Tòa án thể
ấn định một khoảng thời gian để c bên tranh chấp hoàn thành việc ng
chứng, chứng thực giao dịch đang tranh chấp.
Căn cứ đơn vị tính, thời hạn bao gồm 2 loại:
- Thời hạn được xác định cụ thể ngay tại thời điểm xác lập. Đây loại thời
hạn được tính bằng các đơn vị thời gian cụ thể như phút, giờ, ngày, tuần,
tháng, năm.
- Thời hạn được xác định cụ thể tại thời điểm kết thúc. Đây loại thời hạn
không được tính bằng một đơn vị thời gian cụ thể tại thời điểm xác lập chỉ
được tính tại một thời điểm xảy ra sự kiện nhất định.
Thời hạn thể được xác định theo các đơn vị thời gian (chẳng hạn, hợp
đồng vay tài sản thời hạn 12 tháng); hoặc thể được c định bằng
một sự kiện thể xảy ra. Sự kiện được coi căn cứ để xác định thời hạn
phải những sự kiện chắc chắn sẽ xảy ra dù việc xảy ra vào thời điểm nào
thể nằm ngoài ý chí của con người. Ngoài ra, tùy thuộc vào sự thỏa thuận
của các bên liên quan đến thời hạn khi sự kiện xảy ra thể căn cứ để
xác định thời điểm bắt đầu của thời hạn, thể căn cứ để xác định thời
điểm kết thúc của thời hạn. Chẳng hạn, thời hạn của hợp đồng thuê nhà
được tính từ con của bên cho thuê được xuất cảnh định nước ngoài
hoặc hợp đồng thuê nhà hết thời hạn khi con của bên cho thuê nhập cảnh về
Việt Nam sinh sống.
2. Áp dụng cách nh thời hạn như thế o ?
Tính thời hạn chính việc xác định khoảng thời gian theo thời hạn bao
nhiêu. Việc tính thời hạn phải n cứ vào loại thời hạn (theo đơn vị thời gian
hay theo sự kiện), phải xác định thời điểm bắt đầu thời điểm kết thúc của
thời hạn phải tính theo dương lịch nếu không thỏa thuận khác.
Tại Điều 145 Bộ luật dân sự 2015:
Điều 145. Áp dụng cách tính thời hạn
1. Cách tính thời hạn được áp dụng theo quy định của Bộ luật
này, trừ trường hợp thỏa thuận khác hoặc pháp luật quy
định khác.
2. Thời hạn được tính theo dương lịch, trừ trường hợp thỏa
thuận khác.
Thông thường, thời hạn được tính theo các quy định trong Bộ luật dân sự.
Tuy nhiên, trong những trường hợp cụ thể, căn cứ vào đối tượng của quan
hệ c bên thể thỏa thuận về việc tính thời hạn theo c đơn vị khác
nhau.
3. Thời điểm tính thời hạn được quy định như thế nào ?
Điều 146 Bộ luật dân sự 2015 quy định:
1. Trường hợp các bên thỏa thuận về thời hạn một năm,
nửa năm, một tháng, nửa tháng, một tuần, một ngày, một giờ,
một phút khoảng thời gian diễn ra không liền nhau thì thời
hạn đó được tính như sau:
a) Một năm ba trăm sáu mươi lăm ngày;
b) Nửa năm u tháng;
c) Một tháng ba mươi ngày;
d) Nửa tháng mười lăm ngày;
đ) Một tuần bảy ngày;
e) Một ngày hai mươi giờ;
g) Một giờ u mươi phút;
h) Một phút sáu mươi giây.
2. Trường hợp các bên thỏa thuận về thời điểm đầu tháng, giữa
tháng, cuối tháng thì thời điểm đó được quy định n sau:
a) Đầu tháng ngày đầu tiên của tháng;
b) Giữa tháng ngày thứ mười lăm của tháng;
c) Cuối tháng là ngày cuối cùng của tháng.
3. Trường hợp các bên thỏa thuận về thời điểm đầu năm, giữa
năm, cuối năm thì thời điểm đó được quy định như sau:
a) Đầu năm ngày đầu tiên của tháng một;
b) Giữa năm ngày cuối cùng của tháng sáu;
c) Cuối năm ngày cuối cùng của tháng mười hai.
Như vậy, nếu c bên thỏa thuận về thời hạn theo c đơn vị thời gian
khoảng thời gian diễn ra không liền nhau thì cộng dồn các đơn vị thời gian
cho đủ với đơn vị thời gian đã được thỏa thuận trong thời hạn.
Nếu các bên thỏa thuận về thời hạn theo các đơn vị thời gian khoảng thời
gian diễn ra liền nhau thì thời hạn được tính từ thời điểm bắt đầu cho đến thời
điểm kết thúc của thời hạn.
4. Thời hạn bắt đầu t thời điểm nào ?
Bộ luật dân sự 2015 quy định về thời điểm bắt của thời hạn như sau:
Điều 147. Thời điểm bắt đầu thời hạn
1. Khi thời hạn được xác định bằng phút, giờ t thời hạn được
bắt đầu từ thời điểm đã xác định.
2. Khi thời hạn được xác định bằng ngày, tuần, tháng, năm thì
ngày đầu tiên của thời hạn không được tính tính từ ngày tiếp
theo liền kề ngày được xác định.
3. Khi thời hạn bắt đầu bằng một sự kiện thì ngày xảy ra sự kiện
không được tính tính từ ngày tiếp theo liền kề của ngày xảy
ra sự kiện đó.
- Chỉ phải c định thời hạn trong trường hợp thời hạn một khoảng thời
gian diễn ra liên tục. Theo đó, nếu thời hạn được tính bằng phút, giờ thì thời
điểm bắt đầu của thời hạn thời điểm đã được xác định. dụ: thời hạn 3
giờ kể từ 1 giờ.
- Nếu thời hạn được xác định bằng ngày, tuần, tháng, năm thì thời điểm tính
thời hạn thời điểm bắt đầu của ngày tiếp theo liền kề ngày được xác định.
dụ các bên xác lập hợp đồng vay ngày 1/1/2020 thời hạn vay 2 tháng thì
thời điểm bắt đầu thời hạn 0 giờ ngày 1/2/2020.
- Nếu thời hạn được xác định bằng một sự kiện thì thời điểm bắt đầu thời hạn
thời điểm bắt đầu của ngày tiếp theo liền kề của ngày xảy ra sự kiện đó.
5. Thời hạn kết thúc khi nào ?
Bộ luật dân sự 2015 quy định về thời điểm kết thúc thời hạn như sau:
Điều 148. Kết thúc thời hạn
1. Khi thời hạn tính bằng ngày thì thời hạn kết thúc tại thời điểm
kết thúc ngày cuối cùng của thời hạn.
2. Khi thời hạn tính bằng tuần t thời hạn kết thúc tại thời điểm
kết thúc ngày tương ứng của tuần cuối cùng của thời hạn.
3. Khi thời hạn tính bằng tháng thì thời hạn kết thúc tại thời điểm
kết thúc ngày tương ứng của tháng cuối cùng của thời hạn; nếu
tháng kết thúc thời hạn không ngày tương ứng thì thời hạn
kết thúc vào ngày cuối cùng của tháng đó.
4. Khi thời hạn tính bằng năm t thời hạn kết thúc tại thời điểm
kết thúc ngày, tháng tương ứng của năm cuối cùng của thời hạn.
5. Khi ngày cuối cùng của thời hạn ngày nghỉ cuối tuần hoặc
ngày nghỉ lễ t thời hạn kết thúc tại thời điểm kết thúc ngày làm
việc tiếp theo ngày nghỉ đó.
6. Thời điểm kết thúc ngày cuối cùng của thời hạn vào lúc hai
mươi giờ của ngày đó.
Thời điểm kết thúc thời hạn thời điểm cuối cùng của thời hạn, được xác
định như sau:
- Nếu thời hạn tính bằng ngày thì được xác định thời điểm kết thúc ngày
cuối cùng của thời hạn.
- Nếu thời hạn tính bằng tuần thì được c định tại thời điểm kết thúc ngày
tương ứng của tuần cuối cùng của thời hạn. dụ: Thời hạn 03 tuần kể từ
ngày thứ sáu của tuần đầu tiên (ngày 15/7/2016) thì thời điểm kết thúc của
thời hạn này sẽ 0 giờ ngày thứ sáu của tuần thứ ba (05/8/2016).
- Nếu thời hạn được tính theo tháng thì được xác định tại thời điểm kết thúc
ngày tương ứng của tháng cuối cùng của thời hạn, nếu tháng cuối ng
không ngày tương ứng thì xác định tại thời điểm kết thúc ngày cuối cùng
của tháng đó. dụ: Thời hạn 05 tháng tính từ 30 tháng 10 năm 2016 t
thời điểm kết thúc 30/02/2017. Tuy nhiên, tháng 2/2017 chỉ 28 ngày nên
thời điểm kết thúc cửa thời hạn này lúc hai giờ ngày 28/02/2017.
- Nếu thời hạn tính bằng năm t xác định tại thời điểm kết thúc ngày, tháng
tương ứng của năm cuối cùng của thời hạn.
Trong các trường hợp trên mà ngày cuối ng của thời hạn ngày nghỉ cuối
tuần hoặc ngày nghỉ l thì thời hạn kết thúc tại thời điểm kết thúc ngày làm
việc tiếp theo ngày nghỉ đó.
6. Thời hạn khác so với thời hiệu ?
Hai thuật ngữ thời hiệu thời hạn thường bị nhầm lẫn với nhau. Do đó, việc
phân biệt hai thuật ngữ này khá quan trọng.
Thứ nhất về định nghĩa:
- Điều 144 B luật dân sự 2015:
“Thời hạn một khoảng thời gian được xác định từ thời điểm
này đến thời điểm khác.”
- Điều 149 B luật dân sự 2015:
“Thời hiệu thời hạn do luật quy định khi kết thúc thời hạn
đó t phát sinh hậu quả pháp đối với ch thể theo điều kiện
do luật quy định.”
Thứ hai về đơn vị tính:
- Thời hạn tính bằng bất kỳ đơn vị nào (ngày, tháng, năm...) hoặc một sự kiện
thể xảy ra.
- Thời hiệu thường tính bằng năm.
Thứ ba, Thời điểm bắt đầu kết thúc:
- Ngày bắt đầu của thời hạn không tính vào thời hạn
dụ: thời hạn t ngày 1/1/2014 đến 1/1/2015 thì điểm bắt đầu tính từ 0h
ngày 2/1/2014 đến 1/1/2015.
- Ngày bắt đầu của thời hiệu tính vào thời hiệu.
Điều 156 Bộ luật dân sự 2015 quy định:
Thời hiệu được nh từ thời điểm bắt đầu ngày đầu tiên của thời
hiệu chấm dứt tại thời điểm kết thúc ngày cuối cùng của thời
hiệu”.
Thứ về gia hạn thời gian:
- Thời hạn đã hết thể gia hạn, kéo dài thời hạn.
- Thời hiệu hết thì không được gia hạn, không được rút ngắn hoặc kéo
dài( do thời hạn do pháp luật quy định).
Thứ năm về phân loại:
- Thời hạn bao gồm:
+ Thời hạn do luật định;
+ Thời hạn thỏa thuận theo ý chí của các bên;
+ Thời hạn do quan nhà nước thẩm quyền xác định khi xem xét, giải
quyết các vụ việc cụ thể;
- Thời hiệu bao gồm 4 loại:
+ Thời hiệu hưởng quyền dân sự
+ Thời hiệu miễn trừ nghĩa vụ dân sự
+ Thời hiệu khởi kiện
+Thời hiệu yêu cầu giải quyết vụ việc dân sự
7. Câu hỏi thường gặp về thời hạn
7.1 Thời hạn tính bằng tuần thì kết thúc khi nào?
Khoản 2 Điều 148 Bộ luật dân sự 2015: Thời hạn tính bằng tuần t kết
thúc tại thời điểm kết thúc ngày tương ứng của tuần cuối cùng của thời hạn.
7.2 Thời hạn kết thúc khi nào nếu thời hạn tính bằng tháng?
Khoản 3 Điều 148 Bộ luật dân sự 2015: Thời hạn tính bằng tháng sẽ kết
thúc tại thời điểm kết thúc ngày tương ứng của tháng cuối cùng của thời hạn;
nếu tháng kết thúc thời hạn không ngày tương ứng thì thời hạn kết thúc
vào ngày cuối cùng của tháng đó.
7.3 Thời hạn tính bằng năm thì thời hạn kết thúc khi nào?
Theo khoản 4 Điều 148 Bộ luật dân sự 2015: Thời hạn tính bằng năm thì thời
hạn kết thúc tại thời điểm kết thúc ngày, tháng ơng ứng của năm cuối cùng
của thời hạn.

Preview text:

Thời hạn là gì? Cách tính thời hạn theo quy định của pháp luật
1. Thời hạn là gì? Cách xác định thời hạn
Theo Bộ luật dân sự 2015:
Điều 144. Thời hạn
1. Thời hạn là một khoảng thời gian được xác định từ thời điểm
này đến thời điểm khác.
2. Thời hạn có thể được xác định bằng phút, giờ, ngày, tuần,
tháng, năm hoặc bằng một sự kiện có thể sẽ xảy ra.

Như vậy, thời hạn là một khoảng thời gian được giới hạn bởi hai đầu. Một
đầu gọi là thời điểm bắt đầu của thời hạn còn đầu kia được gọi là thời điểm
kết thúc thời hạn. Khoảng thời gian này có thể do các bên thỏa thuận, có thể
do pháp luật quy định, có thể do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ấn định.
Thông thường, thời hạn luôn gắn với một quan hệ pháp luật dân sự cụ thể, là
một khoảng thời gian mà trong đó luôn có ít nhất một chủ thể mang một hoặc
những nghĩa vụ nhất định vì lợi ích của chủ thể khác.
Căn cứ cơ sở xác định, Thời hạn bao gồm 3 loại:
- Thời hạn do pháp luật quy định, ví dụ thời hạn một người biệt tích khỏi nơi
cư trú tối thiểu để có thể tuyên bố mất tích là 2 năm kể từ ngày biết được
thông tin cuối cùng về người đó;
- Thời hạn do các bên thỏa thuận, ví dụ thời hạn của họp đồng vay tiền là 3 tháng;
- Thời hạn do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ấn định, ví dụ Tòa án có thể
ấn định một khoảng thời gian để các bên tranh chấp hoàn thành việc công
chứng, chứng thực giao dịch đang tranh chấp.
Căn cứ đơn vị tính, thời hạn bao gồm 2 loại:
- Thời hạn được xác định cụ thể ngay tại thời điểm xác lập. Đây là loại thời
hạn được tính bằng các đơn vị thời gian cụ thể như phút, giờ, ngày, tuần, tháng, năm.
- Thời hạn được xác định cụ thể tại thời điểm kết thúc. Đây là loại thời hạn
không được tính bằng một đơn vị thời gian cụ thể tại thời điểm xác lập mà chỉ
được tính tại một thời điểm xảy ra sự kiện nhất định.
Thời hạn có thể được xác định theo các đơn vị thời gian (chẳng hạn, hợp
đồng vay tài sản có thời hạn là 12 tháng); hoặc có thể được xác định bằng
một sự kiện có thể xảy ra. Sự kiện được coi là căn cứ để xác định thời hạn
phải là những sự kiện chắc chắn sẽ xảy ra dù việc xảy ra vào thời điểm nào
có thể nằm ngoài ý chí của con người. Ngoài ra, tùy thuộc vào sự thỏa thuận
của các bên liên quan đến thời hạn mà khi sự kiện xảy ra có thể là căn cứ để
xác định thời điểm bắt đầu của thời hạn, có thể là căn cứ để xác định thời
điểm kết thúc của thời hạn. Chẳng hạn, thời hạn của hợp đồng thuê nhà
được tính từ con của bên cho thuê được xuất cảnh và định cư ở nước ngoài
hoặc hợp đồng thuê nhà hết thời hạn khi con của bên cho thuê nhập cảnh về Việt Nam sinh sống.
2. Áp dụng cách tính thời hạn như thế nào ?
Tính thời hạn chính là việc xác định khoảng thời gian theo thời hạn là bao
nhiêu. Việc tính thời hạn phải căn cứ vào loại thời hạn (theo đơn vị thời gian
hay theo sự kiện), phải xác định thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc của
thời hạn và phải tính theo dương lịch nếu không có thỏa thuận khác.
Tại Điều 145 Bộ luật dân sự 2015:
Điều 145. Áp dụng cách tính thời hạn
1. Cách tính thời hạn được áp dụng theo quy định của Bộ luật
này, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
2. Thời hạn được tính theo dương lịch, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Thông thường, thời hạn được tính theo các quy định trong Bộ luật dân sự.
Tuy nhiên, trong những trường hợp cụ thể, căn cứ vào đối tượng của quan
hệ mà các bên có thể thỏa thuận về việc tính thời hạn theo các đơn vị khác nhau.
3. Thời điểm tính thời hạn được quy định như thế nào ?
Điều 146 Bộ luật dân sự 2015 quy định:
1. Trường hợp các bên có thỏa thuận về thời hạn là một năm,
nửa năm, một tháng, nửa tháng, một tuần, một ngày, một giờ,
một phút mà khoảng thời gian diễn ra không liền nhau thì thời
hạn đó được tính như sau:
a) Một năm là ba trăm sáu mươi lăm ngày; b) Nửa năm là sáu tháng;
c) Một tháng là ba mươi ngày;
d) Nửa tháng là mười lăm ngày;

đ) Một tuần là bảy ngày;
e) Một ngày là hai mươi tư giờ;
g) Một giờ là sáu mươi phút;
h) Một phút là sáu mươi giây.
2. Trường hợp các bên thỏa thuận về thời điểm đầu tháng, giữa
tháng, cuối tháng thì thời điểm đó được quy định như sau:
a) Đầu tháng là ngày đầu tiên của tháng;
b) Giữa tháng là ngày thứ mười lăm của tháng;
c) Cuối tháng là ngày cuối cùng của tháng.
3. Trường hợp các bên thỏa thuận về thời điểm đầu năm, giữa
năm, cuối năm thì thời điểm đó được quy định như sau:
a) Đầu năm là ngày đầu tiên của tháng một;
b) Giữa năm là ngày cuối cùng của tháng sáu;
c) Cuối năm là ngày cuối cùng của tháng mười hai.

Như vậy, nếu các bên thỏa thuận về thời hạn theo các đơn vị thời gian mà
khoảng thời gian diễn ra không liền nhau thì cộng dồn các đơn vị thời gian
cho đủ với đơn vị thời gian đã được thỏa thuận trong thời hạn.
Nếu các bên thỏa thuận về thời hạn theo các đơn vị thời gian và khoảng thời
gian diễn ra liền nhau thì thời hạn được tính từ thời điểm bắt đầu cho đến thời
điểm kết thúc của thời hạn.
4. Thời hạn bắt đầu từ thời điểm nào ?
Bộ luật dân sự 2015 có quy định về thời điểm bắt của thời hạn như sau:
Điều 147. Thời điểm bắt đầu thời hạn
1. Khi thời hạn được xác định bằng phút, giờ thì thời hạn được
bắt đầu từ thời điểm đã xác định.
2. Khi thời hạn được xác định bằng ngày, tuần, tháng, năm thì
ngày đầu tiên của thời hạn không được tính mà tính từ ngày tiếp
theo liền kề ngày được xác định.
3. Khi thời hạn bắt đầu bằng một sự kiện thì ngày xảy ra sự kiện
không được tính mà tính từ ngày tiếp theo liền kề của ngày xảy ra sự kiện đó.

- Chỉ phải xác định thời hạn trong trường hợp thời hạn là một khoảng thời
gian diễn ra liên tục. Theo đó, nếu thời hạn được tính bằng phút, giờ thì thời
điểm bắt đầu của thời hạn là thời điểm đã được xác định. Ví dụ: thời hạn là 3 giờ kể từ 1 giờ.
- Nếu thời hạn được xác định bằng ngày, tuần, tháng, năm thì thời điểm tính
thời hạn là thời điểm bắt đầu của ngày tiếp theo liền kề ngày được xác định.
Ví dụ các bên xác lập hợp đồng vay ngày 1/1/2020 thời hạn vay là 2 tháng thì
thời điểm bắt đầu thời hạn là 0 giờ ngày 1/2/2020.
- Nếu thời hạn được xác định bằng một sự kiện thì thời điểm bắt đầu thời hạn
là thời điểm bắt đầu của ngày tiếp theo liền kề của ngày xảy ra sự kiện đó.
5. Thời hạn kết thúc khi nào ?
Bộ luật dân sự 2015 có quy định về thời điểm kết thúc thời hạn như sau:
Điều 148. Kết thúc thời hạn
1. Khi thời hạn tính bằng ngày thì thời hạn kết thúc tại thời điểm
kết thúc ngày cuối cùng của thời hạn.
2. Khi thời hạn tính bằng tuần thì thời hạn kết thúc tại thời điểm
kết thúc ngày tương ứng của tuần cuối cùng của thời hạn.
3. Khi thời hạn tính bằng tháng thì thời hạn kết thúc tại thời điểm
kết thúc ngày tương ứng của tháng cuối cùng của thời hạn; nếu
tháng kết thúc thời hạn không có ngày tương ứng thì thời hạn
kết thúc vào ngày cuối cùng của tháng đó.
4. Khi thời hạn tính bằng năm thì thời hạn kết thúc tại thời điểm
kết thúc ngày, tháng tương ứng của năm cuối cùng của thời hạn.
5. Khi ngày cuối cùng của thời hạn là ngày nghỉ cuối tuần hoặc
ngày nghỉ lễ thì thời hạn kết thúc tại thời điểm kết thúc ngày làm
việc tiếp theo ngày nghỉ đó.
6. Thời điểm kết thúc ngày cuối cùng của thời hạn vào lúc hai
mươi tư giờ của ngày đó.

Thời điểm kết thúc thời hạn là thời điểm cuối cùng của thời hạn, được xác định như sau:
- Nếu thời hạn tính bằng ngày thì được xác định là thời điểm kết thúc ngày
cuối cùng của thời hạn.
- Nếu thời hạn tính bằng tuần thì được xác định tại thời điểm kết thúc ngày
tương ứng của tuần cuối cùng của thời hạn. Ví dụ: Thời hạn là 03 tuần kể từ
ngày thứ sáu của tuần đầu tiên (ngày 15/7/2016) thì thời điểm kết thúc của
thời hạn này sẽ là 0 giờ ngày thứ sáu của tuần thứ ba (05/8/2016).
- Nếu thời hạn được tính theo tháng thì được xác định tại thời điểm kết thúc
ngày tương ứng của tháng cuối cùng của thời hạn, nếu tháng cuối cùng
không có ngày tương ứng thì xác định tại thời điểm kết thúc ngày cuối cùng
của tháng đó. Ví dụ: Thời hạn là 05 tháng tính từ 30 tháng 10 năm 2016 thì
thời điểm kết thúc là 30/02/2017. Tuy nhiên, tháng 2/2017 chỉ có 28 ngày nên
thời điểm kết thúc cửa thời hạn này là lúc hai tư giờ ngày 28/02/2017.
- Nếu thời hạn tính bằng năm thì xác định tại thời điểm kết thúc ngày, tháng
tương ứng của năm cuối cùng của thời hạn.
Trong các trường hợp trên mà ngày cuối cùng của thời hạn là ngày nghỉ cuối
tuần hoặc ngày nghỉ lễ thì thời hạn kết thúc tại thời điểm kết thúc ngày làm
việc tiếp theo ngày nghỉ đó.
6. Thời hạn khác gì so với thời hiệu ?
Hai thuật ngữ thời hiệu và thời hạn thường bị nhầm lẫn với nhau. Do đó, việc
phân biệt hai thuật ngữ này khá quan trọng.
Thứ nhất về định nghĩa:
- Điều 144 Bộ luật dân sự 2015:
“Thời hạn là một khoảng thời gian được xác định từ thời điểm
này đến thời điểm khác.”

- Điều 149 Bộ luật dân sự 2015:
“Thời hiệu là thời hạn do luật quy định mà khi kết thúc thời hạn
đó thì phát sinh hậu quả pháp lý đối với chủ thể theo điều kiện do luật quy định.”

Thứ hai về đơn vị tính:
- Thời hạn tính bằng bất kỳ đơn vị nào (ngày, tháng, năm.. ) hoặc một sự kiện có thể xảy ra.
- Thời hiệu thường tính bằng năm.
Thứ ba, Thời điểm bắt đầu và kết thúc:
- Ngày bắt đầu của thời hạn không tính vào thời hạn
Ví dụ: thời hạn từ ngày 1/1/2014 đến 1/1/2015 thì điểm bắt đầu tính từ 0h
ngày 2/1/2014 đến 1/1/2015.
- Ngày bắt đầu của thời hiệu có tính vào thời hiệu.
Điều 156 Bộ luật dân sự 2015 quy định:
Thời hiệu được tính từ thời điểm bắt đầu ngày đầu tiên của thời
hiệu và chấm dứt tại thời điểm kết thúc ngày cuối cùng của thời hiệu
”.
Thứ tư về gia hạn thời gian:
- Thời hạn đã hết có thể gia hạn, kéo dài thời hạn.
- Thời hiệu hết thì không được gia hạn, không được rút ngắn hoặc kéo
dài( do thời hạn do pháp luật quy định). Thứ năm về phân loại: - Thời hạn bao gồm:
+ Thời hạn do luật định;
+ Thời hạn thỏa thuận theo ý chí của các bên;
+ Thời hạn do cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định khi xem xét, giải
quyết các vụ việc cụ thể;
- Thời hiệu bao gồm 4 loại:
+ Thời hiệu hưởng quyền dân sự
+ Thời hiệu miễn trừ nghĩa vụ dân sự + Thời hiệu khởi kiện
+Thời hiệu yêu cầu giải quyết vụ việc dân sự
7. Câu hỏi thường gặp về thời hạn
7.1 Thời hạn tính bằng tuần thì kết thúc khi nào?
Khoản 2 Điều 148 Bộ luật dân sự 2015: Thời hạn tính bằng tuần thì kết
thúc tại thời điểm kết thúc ngày tương ứng của tuần cuối cùng của thời hạn.
7.2 Thời hạn kết thúc khi nào nếu thời hạn tính bằng tháng?
Khoản 3 Điều 148 Bộ luật dân sự 2015: Thời hạn tính bằng tháng sẽ kết
thúc tại thời điểm kết thúc ngày tương ứng của tháng cuối cùng của thời hạn;
nếu tháng kết thúc thời hạn không có ngày tương ứng thì thời hạn kết thúc
vào ngày cuối cùng của tháng đó.
7.3 Thời hạn tính bằng năm thì thời hạn kết thúc khi nào?
Theo khoản 4 Điều 148 Bộ luật dân sự 2015: Thời hạn tính bằng năm thì thời
hạn kết thúc tại thời điểm kết thúc ngày, tháng tương ứng của năm cuối cùng của thời hạn.
Document Outline

  • Thời hạn là gì? Cách tính thời hạn theo quy định c
    • 1. Thời hạn là gì? Cách xác định thời hạn
    • 2. Áp dụng cách tính thời hạn như thế nào ?
    • 3. Thời điểm tính thời hạn được quy định như thế n
    • 4. Thời hạn bắt đầu từ thời điểm nào ?
    • 5. Thời hạn kết thúc khi nào ?
    • 6. Thời hạn khác gì so với thời hiệu ?
    • 7. Câu hỏi thường gặp về thời hạn
      • 7.1 Thời hạn tính bằng tuần thì kết thúc khi nào?
      • 7.2 Thời hạn kết thúc khi nào nếu thời hạn tính bằ
      • 7.3 Thời hạn tính bằng năm thì thời hạn kết thúc k