Thu ngân sách nhà ớc gì? Vai trò thu ngân
sách nhà nước
1. Ngân sách nhà nước ?
1.1 Khái niệm ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự
toán thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do quan n nước
thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ
của Nhà nước.
Khái niệm về ngân sách nhà nước chứa nhiều nội dung chính trị, pháp
quan tọng n mối tương tuyền lực giữa quan lập pháp quan hành
pháp trong việc thiết lập thi hành ngân sách nhà nước; thủ tục soạn thảo,
quyết định chấp hành ngân sách cũng n sự phân chia giữa quyền lập
pháp quyền hành pháp trong việc kiểm soát quá trình ngân sách.
1.2 Đặc điểm của ngân sách nhà nước
Ngân sách n nước gồm những đặc điểm bản sau đây:
Thứ nhất: Ngân sách nhà nước một kế hoạch tài chính khổng lồ nhất cần
được quốc hội biểu quyết thông qua trước khi thi hành.
Thứ hai: Ngân ch nhà nước không phải một bản kế hoạch tài chính
thuần quý n một đạo luật.
Thứ ba: Ngân sách nhà nước kế hoạch tài chính của toàn thể quốc gia,
được trao cho chính phủ tổ chức thực hiện nhưng phải đặt dưới sự giám sát
của Quốc hội.
Thứ : Ngân sách n nước được thiết lập thực thi hoàn toàn mục tiêu
mưu cầu lợi ích chung cho toàn thể quốc gia, không phân biệt người thụ
hưởng các lợi ích chung cho toàn thể quốc gia, không phân biệt người thụ
hưởng các lợi ích đó ai, thuộc thành phần kinh tế nào hay đẳng cấp hội
nào.
Thứ năm: Ngân sách nhà nước luôn phản ánh mối tương quan giữa quyền
lập pháp quyền hành pháp trong quá trình xây dựng thực hiện ngân
sách.
2. Thu ngân sách nhà nước gì?
2.1 Định nghĩa thu ngân sách nhà ớc
Thu ngân sách Nhà nước là việc Nhà nước dùng quyền lực của mình để
tập trung một phần nguồn tài chính quốc gia hình thành quĩ ngân
sách Nhà nước nhằm thỏa mãn các nhu cầu chi tiêu của Nhà nước.
2.2 Bản chất thu ngân sách Nhà nước
- Thu ngân sách Nhà nước phản ánh các quan hệ kinh tế nảy sinh trong
quá trình phân chia các nguồn tài chính quốc gia giữa Nhà nước với các chủ
thể trong hội.
Chúng ta biết rằng, nguồn tài chính được tập trung vào ngân sách Nhà nước
chính một phần thu nhập của các tầng lớp dân được chuyển giao cho
Nhà nước. Do vậy, việc xác định các khoản thu phải trên sở giải quyết hài
hoà giữa lợi ích Nhà nước với lợi ích của các tổ chức, nhân trong hội.
- Thu ngân sách Nhà nước trước hết chủ yếu gắn liền với các hoạt động
kinh tế trong hội.
Mức độ phát triển kinh tế, tỉ lệ tăng trưởng GDP ng năm tiền đề yếu
tố khách quan hình thành nên các khoản thu ngân sách Nhà nước quyết
định mức đ động viên các khoản thu của ngân sách Nhà nước.
- V mặt nội dung, thu ngân sách Nhà nước chứa đựng c quan hệ phân
phối dưới hình thức giá trị nảy sinh trong quá trình Nhà nước dùng quyền lực
tập trung một phần nguồn tài chính quốc gia hình thành quĩ tiền tệ tập trung
của Nhà nước.
2.3 Phân loại thu ngân sách Nhà ớc
* Căn cứ vào nguồn phát sinh các khoản thu
Thu ngân sách Nhà nước được chia thành thu trong nước thu t nước
ngoài.
Trong đó nguồn thu từ trong nước chiếm tỉ trọng lớn đóng vai trò rất quan
trọng đối với tổng thu ngân sách Nhà nước.
Thu từ nước ngoài cũng đóng vai trò quan trọng tuy nhiên chiếm tỉ trọng
không lớn không phải quyết định.
* Căn cứ vào tính chất phát sinh nội dung kinh tế
Thu ngân sách Nhà nước bao gồm:
- Thu thường xuyên các khoản thu phát sinh tương đối đều đặn, ổn định về
mặt thời gian số lượng gồm thuế, phí, lệ phí. Trong đó:
+ Thuế một khoản đóng góp bắt buộc của các tổ chức, nhân cho Nhà
nước theo mức độ thời hạn được pháp luật qui định, không mang tính chất
hoàn trả trực tiếp, nhằm trang trải các nhu cầu chi tiêu của Nhà nước.
+ P khoản tiền t chức, nhân phải trả khi được một tổ chức,
nhân khác cung cấp dịch vụ (được qui định trong danh mục phí ban hành
kèm theo Pháp lệnh về phí lệ phí).
+ Lệ p khoản tiền mà tổ chức, nhân phải nộp khi được quan Nhà
nước hoặc tổ chức được u quyền phục vụ công việc quản Nhà nước
(được qui định trong danh mục lệ phí ban hành kèm theo Pháp lệnh về phí
lệ phí).
- Thu không thường xuyên những khoản thu không n định về mặt thời
gian phát sinh cũng như số lượng tiền thu được, bao gồm:
+ Các khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước
+ Thu từ hoạt động sự nghiệp
+ Thu tiền bán hoặc cho thuê tài sản thuộc sở hữu Nhà nước
+ Thu từ viện trợ nước ngoài, t vay trong nước ngoài nước các khoản
thu khác.
Ý nghĩa thu ngân sách nhà nước
Qua cách phân loại này để thấy rõ sự phát triển của nền kinh tế, tính hiệu quả
của nền kinh tế mức độ ổn định vững chắc của nguồn thu ngân sách.
* Căn cứ vào yêu cầu động viên vốn vào ngân sách Nhà nước
(1) Thu trong cân đối ngân sách Nhà nước
Bao gồm các khoản thu:
- Thuế, phí, lệ phí
- Thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước, bao gồm: thu nhập từ vốn góp của
Nhà ớc vào c sở kinh tế, tiền thu hồi vốn của Nhà nước tại các sở
kinh tế, thu hồi tiền cho vay của Nhà nước (cả lãi gốc)
- Thu từ hoạt động sự nghiệp
- Thu tiền bán hoặc cho thuê tài sản thuộc sở hữu Nhà nước;
- Các khoản thu khác theo luật định
Trong c khoản thu nói trên thì thuế nguồn thu chủ yếu, chiếm một tỉ trọng
lớn trong tổng thu của ngân sách Nhà nước.
(2) Thu đắp thiếu hụt
Khi số thu ngân sách Nhà nước không đáp ứng được nhu cầu chi tiêu Nhà
nước phải đi vay, bao gồm vay trong nước từ các tầng lớp dân cư, các tổ
chức kinh tế hội, vay từ nước ngoài…
2.4. Vai trò thu ngân sách Nhà ớc
Liên quan đến sự vận hành của nền kinh tế nhà nước sự phát triển hội
nên thu ngân sách nhà nước nắm vai t quan trọng cụ th như sau:
- Thu ngân sách nhà nước nắm vai trò đảm bảo được những kế hoạch phát
triển kinh tế hội luôn luôn đáp ứng những nhu cầu chi tiêu của một số
hoạt động trong bộ máy nhà nước. Để nói thì ngân sách nhà nước một
trong quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất nhằm giải quyết được những vấn đề kinh
tế, chính trị hội, giáo dục, văn hóa, hành chính, an ninh, quốc phòng
y tế… Với những nhu cầu cần thiết này nắm những vai trò tăng thu ngân sách
quốc gia nhằm thúc đẩy sự phát triển ngân sách đảm bảo phát triển quốc gia.
- Thông qua quá trình thu ngân sách nhà nước t những điều tiết kinh tế
hội sẽ được hạn chế tăng cường những mặt tích cực giúp tăng trưởng
sự phát triển mọi hoạt động hiệu quả quá trình kiểm soát. Để từ đó thể
điều tiết được mọi cấu hoạt động kinh tế những định hướng chung.
- Bên cạnh đó, thu ngân sách nhà nước đóng vai trò hết sức quan trọng để
điều tiết được những thu nhập nhân thông qua quá trình đóng thuế. Đây
cũng phương pháp giảm khoảng cách giàu nghèo tạo điều kiện ổn định
kinh tế đời sống những người thu nhập thấp.
Ngoài ra, thu ngân sách nhà nước vai trò rất quan trọng trong toàn bộ hoạt
động của Nhà nước nền kinh tế hội, cụ thể là:
Thu gân sách nhà nước bảo đảm nguồn vốn để thực hiện các nhu cầu chi
tiêu của Nhà nước, các kế hoạch phát triển kinh tế hội của Nhà nước.
NSNN được xem là quỹ tiền tệ tập trung quan trọng nhất của Nhà nước
được dùng để giải quyết nhung nhu cầu chung của Nhà nước về kinh tế, văn
hóa, giáo dục, y tế, hội, hành chính, an ninh quốc phòng.
Xuất phát từ vai trò này, việc tăng thu gân sách nhà nước rất cần thiết,
được xem một nhiệm vụ hàng đầu của hoạt động tài chính mô.
Các khoản thu của gân ch nhà nước chủ yếu bắt nguồn từ khu vực sản
xuất kinh doanh dịch vụ dưới hình thức thuế. Do vậy, về lâu i để tăng
nguồn thu gân sách nhà nước phải tăng sản phẩm quốc dân, thúc đẩy tăng
trưởng kinh tế.
Thông qua thu gân sách nhà nước, Nhà nước thực hiện việc quản
điều tiết nền kinh tế hội nhằm hạn chế những mặt khuyết tật, phát
huy những mặt tích cực của làm cho nó hoạt động ngày càng hiệu quả
hơn.
Với ng cụ thuế, Nhà nước thể can thiệp vào hoạt động của nền kinh tế
nhằm định hướng cấu kinh tế, định hướng tiêu dùng.
Thu NSNN còn đóng vai trò quan trọng trong vấn đề điều tiết thu nhập của
các nhân trong hội. Thông qua công cụ thuế, Nhà nước đánh thuế thu
nhập đối với người thu nhập cao hoặc đánh thuế cao đối với các ng hóa
xa xỉ, hàng hóa không khuyến khích tiêu dùng…
Như vậy, ngân sách nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong h thống i chính
quốc gia cũng như vai trò quyết định đối với sự phát triển kinh tế hội
của cả nước.
3. Các khoản thu ngân sách nhà nước bao gồm những gì?
Theo quy định hiện hành tại Điều 2 Nghị định 163/2016/NĐ-CP thì các khoản
thu ngân sách nhà nước bao gồm:
1. Thuế do các tổ chức, nhân nộp theo quy định của c luật thuế.
2. Lệ phí do các tổ chức, nhân nộp theo quy định của pháp luật.
3. Phí thu từ c hoạt động dịch vụ do quan nhà nước thực hiện; trường
hợp được khoán chi phí hoạt động thì được khấu trừ.
4. Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập doanh
nghiệp nhà nước thực hiện, sau khi trừ phân được trích lại để đắp chi phí
theo quy định của pháp luật.
5. Các khoản nộp ngân sách nhà nước từ hoạt động kinh tế của Nhà nước,
gồm:
a) Lãi được chia cho nước chủ nhà các khoản thu khác từ hoạt động thăm
dò, khai thác dầu, khí;
b) Các khoản thu hồi vốn của Nhà nước đầu tại các tổ chức kinh tế;
c) Thu cổ tức, lợi nhuận được chia tại c công ty cổ phần, công ty trách
nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên vốn góp của Nhà nước;
d) Thu phần lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của doanh
nghiệp nhà nước;
đ) Chênh lệch thu lớn hơn chi của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
e) Thu hồi tiền cho vay của Nhà nước (bao gồm cả gốc lãi), trừ vay lại vốn
vay nước ngoài của Chính phủ.
6. Huy động đóng góp từ các quan, tổ chức, nhân theo quy định của
pháp luật.
7. Thu từ bán tài sản nhà nước, kể cả thu từ chuyển nhượng quyền sử dụng
đất, chuyển mục đích sử dụng đất do các quan, đơn vị, tổ chức của Nhà
nước quản lý.
8. Tiền sử dụng đất; tiền cho thuê đất, thuê mặt nước; tiền sử dụng khu vực
biển; tiền cho thuê tiền bán nhà thuộc sở hữu nhà nước.
9. Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước; thu cấp quyền
khai thác khoáng sản, thu cấp quyền khai thác tài nguyên nước.
10. Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định
của pháp luật.
11. Các khoản đóng góp t nguyện của các tổ chức, nhân trong ngoài
nước.
12. Các khoản viện trợ không hoàn lại của Chính phủ các nước, các tổ chức,
nhân ngoài nước cho Nhà nước, Chính phủ Việt Nam, cho quan n
nước địa phương.
13. Thu từ quỹ dự trữ tài chính theo quy định tại Điều 11 Luật Ngân sách n
nước năm 2015.
14. Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
Các khoản thu ngân sách n nước được quy định tại Nghị định
163/2016/NĐ-CP quy định chi tiết thi nh một số điều của Luật ngân sách
nhà nước.

Preview text:

Thu ngân sách nhà nước là gì? Vai trò thu ngân sách nhà nước
1. Ngân sách nhà nước là gì ?
1.1 Khái niệm ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự
toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước
có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.
Khái niệm về ngân sách nhà nước chứa nhiều nội dung chính trị, pháp lý
quan tọng như mối tương tuyền lực giữa cơ quan lập pháp và cơ quan hành
pháp trong việc thiết lập và thi hành ngân sách nhà nước; thủ tục soạn thảo,
quyết định và chấp hành ngân sách cũng như sự phân chia giữa quyền lập
pháp và quyền hành pháp trong việc kiểm soát quá trình ngân sách.
1.2 Đặc điểm của ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước gồm những đặc điểm cơ bản sau đây:
Thứ nhất: Ngân sách nhà nước là một kế hoạch tài chính khổng lồ nhất cần
được quốc hội biểu quyết và thông qua trước khi thi hành.
Thứ hai: Ngân sách nhà nước không phải là một bản kế hoạch tài chính
thuần quý mà còn là một đạo luật.
Thứ ba: Ngân sách nhà nước là kế hoạch tài chính của toàn thể quốc gia,
được trao cho chính phủ tổ chức thực hiện nhưng phải đặt dưới sự giám sát của Quốc hội.
Thứ tư: Ngân sách nhà nước được thiết lập và thực thi hoàn toàn vì mục tiêu
mưu cầu lợi ích chung cho toàn thể quốc gia, không phân biệt người thụ
hưởng các lợi ích chung cho toàn thể quốc gia, không phân biệt người thụ
hưởng các lợi ích đó là ai, thuộc thành phần kinh tế nào hay đẳng cấp xã hội nào.
Thứ năm: Ngân sách nhà nước luôn phản ánh mối tương quan giữa quyền
lập pháp và quyền hành pháp trong quá trình xây dựng và thực hiện ngân sách.
2. Thu ngân sách nhà nước là gì?
2.1 Định nghĩa thu ngân sách nhà nước

Thu ngân sách Nhà nước là việc Nhà nước dùng quyền lực của mình để
tập trung một phần nguồn tài chính quốc gia hình thành quĩ ngân
sách Nhà nước nhằm thỏa mãn các nhu cầu chi tiêu của Nhà nước.
2.2 Bản chất thu ngân sách Nhà nước
- Thu ngân sách Nhà nước phản ánh các quan hệ kinh tế nảy sinh trong
quá trình phân chia các nguồn tài chính quốc gia giữa Nhà nước với các chủ thể trong xã hội.
Chúng ta biết rằng, nguồn tài chính được tập trung vào ngân sách Nhà nước
chính là một phần thu nhập của các tầng lớp dân cư được chuyển giao cho
Nhà nước. Do vậy, việc xác định các khoản thu phải trên cơ sở giải quyết hài
hoà giữa lợi ích Nhà nước với lợi ích của các tổ chức, cá nhân trong xã hội.
- Thu ngân sách Nhà nước trước hết và chủ yếu gắn liền với các hoạt động kinh tế trong xã hội.
Mức độ phát triển kinh tế, tỉ lệ tăng trưởng GDP hàng năm là tiền đề và là yếu
tố khách quan hình thành nên các khoản thu ngân sách Nhà nước và quyết
định mức độ động viên các khoản thu của ngân sách Nhà nước.
- Về mặt nội dung, thu ngân sách Nhà nước chứa đựng các quan hệ phân
phối dưới hình thức giá trị nảy sinh trong quá trình Nhà nước dùng quyền lực
tập trung một phần nguồn tài chính quốc gia hình thành quĩ tiền tệ tập trung của Nhà nước.
2.3 Phân loại thu ngân sách Nhà nước
* Căn cứ vào nguồn phát sinh các khoản thu
Thu ngân sách Nhà nước được chia thành thu trong nước và thu từ nước ngoài.
Trong đó nguồn thu từ trong nước chiếm tỉ trọng lớn và đóng vai trò rất quan
trọng đối với tổng thu ngân sách Nhà nước.
Thu từ nước ngoài cũng đóng vai trò quan trọng tuy nhiên chiếm tỉ trọng
không lớn và không phải quyết định.
* Căn cứ vào tính chất phát sinh và nội dung kinh tế
Thu ngân sách Nhà nước bao gồm:
- Thu thường xuyên là các khoản thu phát sinh tương đối đều đặn, ổn định về
mặt thời gian và số lượng gồm thuế, phí, lệ phí. Trong đó:
+ Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc của các tổ chức, cá nhân cho Nhà
nước theo mức độ và thời hạn được pháp luật qui định, không mang tính chất
hoàn trả trực tiếp, nhằm trang trải các nhu cầu chi tiêu của Nhà nước.
+ Phí là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải trả khi được một tổ chức, cá
nhân khác cung cấp dịch vụ (được qui định trong danh mục phí ban hành
kèm theo Pháp lệnh về phí và lệ phí).
+ Lệ phí là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi được cơ quan Nhà
nước hoặc tổ chức được uỷ quyền phục vụ công việc quản lí Nhà nước
(được qui định trong danh mục lệ phí ban hành kèm theo Pháp lệnh về phí và lệ phí).
- Thu không thường xuyên là những khoản thu không ổn định về mặt thời
gian phát sinh cũng như số lượng tiền thu được, bao gồm:
+ Các khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước
+ Thu từ hoạt động sự nghiệp
+ Thu tiền bán hoặc cho thuê tài sản thuộc sở hữu Nhà nước
+ Thu từ viện trợ nước ngoài, từ vay trong nước và ngoài nước và các khoản thu khác.
Ý nghĩa thu ngân sách nhà nước
Qua cách phân loại này để thấy rõ sự phát triển của nền kinh tế, tính hiệu quả
của nền kinh tế và mức độ ổn định vững chắc của nguồn thu ngân sách.
* Căn cứ vào yêu cầu động viên vốn vào ngân sách Nhà nước
(1) Thu trong cân đối ngân sách Nhà nước Bao gồm các khoản thu: - Thuế, phí, lệ phí
- Thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước, bao gồm: thu nhập từ vốn góp của
Nhà nước vào các cơ sở kinh tế, tiền thu hồi vốn của Nhà nước tại các cơ sở
kinh tế, thu hồi tiền cho vay của Nhà nước (cả lãi và gốc)
- Thu từ hoạt động sự nghiệp
- Thu tiền bán hoặc cho thuê tài sản thuộc sở hữu Nhà nước;
- Các khoản thu khác theo luật định
Trong các khoản thu nói trên thì thuế là nguồn thu chủ yếu, chiếm một tỉ trọng
lớn trong tổng thu của ngân sách Nhà nước.
(2) Thu bù đắp thiếu hụt
Khi số thu ngân sách Nhà nước không đáp ứng được nhu cầu chi tiêu và Nhà
nước phải đi vay, bao gồm vay trong nước từ các tầng lớp dân cư, các tổ
chức kinh tế – xã hội, vay từ nước ngoài…
2.4. Vai trò thu ngân sách Nhà nước
Liên quan đến sự vận hành của nền kinh tế nhà nước và sự phát triển xã hội
nên thu ngân sách nhà nước nắm vai trò quan trọng và cụ thể như sau:
- Thu ngân sách nhà nước nắm vai trò đảm bảo được những kế hoạch phát
triển kinh tế xã hội và luôn luôn đáp ứng những nhu cầu chi tiêu của một số
hoạt động trong bộ máy nhà nước. Để mà nói thì ngân sách nhà nước là một
trong quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất nhằm giải quyết được những vấn đề kinh
tế, chính trị và xã hội, giáo dục, văn hóa, hành chính, an ninh, quốc phòng và
y tế… Với những nhu cầu cần thiết này nắm những vai trò tăng thu ngân sách
quốc gia nhằm thúc đẩy sự phát triển ngân sách đảm bảo phát triển quốc gia.
- Thông qua quá trình thu ngân sách nhà nước thì những điều tiết kinh tế và
xã hội sẽ được hạn chế và tăng cường những mặt tích cực giúp tăng trưởng
sự phát triển mọi hoạt động hiệu quả và quá trình kiểm soát. Để từ đó có thể
điều tiết được mọi cơ cấu hoạt động kinh tế và có những định hướng chung.
- Bên cạnh đó, thu ngân sách nhà nước đóng vai trò hết sức quan trọng để
điều tiết được những thu nhập cá nhân thông qua quá trình đóng thuế. Đây
cũng là phương pháp giảm khoảng cách giàu nghèo tạo điều kiện ổn định
kinh tế và đời sống những người có thu nhập thấp.
Ngoài ra, thu ngân sách nhà nước có vai trò rất quan trọng trong toàn bộ hoạt
động của Nhà nước và nền kinh tế – xã hội, cụ thể là:
– Thu gân sách nhà nước bảo đảm nguồn vốn để thực hiện các nhu cầu chi
tiêu của Nhà nước, các kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của Nhà nước. Vì
NSNN được xem là quỹ tiền tệ tập trung quan trọng nhất của Nhà nước và
được dùng để giải quyết nhung nhu cầu chung của Nhà nước về kinh tế, văn
hóa, giáo dục, y tế, xã hội, hành chính, an ninh và quốc phòng.
Xuất phát từ vai trò này, việc tăng thu gân sách nhà nước là rất cần thiết,
được xem là một nhiệm vụ hàng đầu của hoạt động tài chính vĩ mô.
Các khoản thu của gân sách nhà nước chủ yếu bắt nguồn từ khu vực sản
xuất kinh doanh dịch vụ dưới hình thức thuế. Do vậy, về lâu dài để tăng
nguồn thu gân sách nhà nước phải tăng sản phẩm quốc dân, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
– Thông qua thu gân sách nhà nước, Nhà nước thực hiện việc quản lý và
điều tiết vĩ mô nền kinh tế – xã hội nhằm hạn chế những mặt khuyết tật, phát
huy những mặt tích cực của nó và làm cho nó hoạt động ngày càng hiệu quả hơn.
Với công cụ thuế, Nhà nước có thể can thiệp vào hoạt động của nền kinh tế
nhằm định hướng cơ cấu kinh tế, định hướng tiêu dùng.
– Thu NSNN còn đóng vai trò quan trọng trong vấn đề điều tiết thu nhập của
các cá nhân trong xã hội. Thông qua công cụ thuế, Nhà nước đánh thuế thu
nhập đối với người có thu nhập cao hoặc đánh thuế cao đối với các hàng hóa
xa xỉ, hàng hóa không khuyến khích tiêu dùng…
Như vậy, ngân sách nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong hệ thống tài chính
quốc gia cũng như có vai trò quyết định đối với sự phát triển kinh tế – xã hội của cả nước.
3. Các khoản thu ngân sách nhà nước bao gồm những gì?
Theo quy định hiện hành tại Điều 2 Nghị định 163/2016/NĐ-CP thì các khoản
thu ngân sách nhà nước bao gồm:
1. Thuế do các tổ chức, cá nhân nộp theo quy định của các luật thuế.
2. Lệ phí do các tổ chức, cá nhân nộp theo quy định của pháp luật.
3. Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do cơ quan nhà nước thực hiện; trường
hợp được khoán chi phí hoạt động thì được khấu trừ.
4. Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập và doanh
nghiệp nhà nước thực hiện, sau khi trừ phân được trích lại để bù đắp chi phí
theo quy định của pháp luật.
5. Các khoản nộp ngân sách nhà nước từ hoạt động kinh tế của Nhà nước, gồm:
a) Lãi được chia cho nước chủ nhà và các khoản thu khác từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí;
b) Các khoản thu hồi vốn của Nhà nước đầu tư tại các tổ chức kinh tế;
c) Thu cổ tức, lợi nhuận được chia tại các công ty cổ phần, công ty trách
nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp của Nhà nước;
d) Thu phần lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của doanh nghiệp nhà nước;
đ) Chênh lệch thu lớn hơn chi của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
e) Thu hồi tiền cho vay của Nhà nước (bao gồm cả gốc và lãi), trừ vay lại vốn
vay nước ngoài của Chính phủ.
6. Huy động đóng góp từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
7. Thu từ bán tài sản nhà nước, kể cả thu từ chuyển nhượng quyền sử dụng
đất, chuyển mục đích sử dụng đất do các cơ quan, đơn vị, tổ chức của Nhà nước quản lý.
8. Tiền sử dụng đất; tiền cho thuê đất, thuê mặt nước; tiền sử dụng khu vực
biển; tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước.
9. Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước; thu cấp quyền
khai thác khoáng sản, thu cấp quyền khai thác tài nguyên nước.
10. Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật.
11. Các khoản đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
12. Các khoản viện trợ không hoàn lại của Chính phủ các nước, các tổ chức,
cá nhân ở ngoài nước cho Nhà nước, Chính phủ Việt Nam, cho cơ quan nhà nước ở địa phương.
13. Thu từ quỹ dự trữ tài chính theo quy định tại Điều 11 Luật Ngân sách nhà nước năm 2015.
14. Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
Các khoản thu ngân sách nhà nước được quy định tại Nghị định
163/2016/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước.
Document Outline

  • Thu ngân sách nhà nước là gì? Vai trò thu ngân sác
    • 1. Ngân sách nhà nước là gì ?
      • 1.1 Khái niệm ngân sách nhà nước
      • 1.2 Đặc điểm của ngân sách nhà nước
    • 2. Thu ngân sách nhà nước là gì?
      • 2.1 Định nghĩa thu ngân sách nhà nước
      • 2.2 Bản chất thu ngân sách Nhà nước
      • 2.3 Phân loại thu ngân sách Nhà nước
      • 2.4. Vai trò thu ngân sách Nhà nước
    • 3. Các khoản thu ngân sách nhà nước bao gồm những