Thủ tục bổ sung tên thường gọi, tên khác trên
giấy khai sinh
1. Tên thường gọi, tên khác gì?
Hiện tại, trong hệ thống pháp luật, không tồn tại một định nghĩa chính thức
nào về các thuật ngữ như "tên thường gọi" hay "tên khác." Quy định về họ tên
của một nhân được xác định chủ yếu thông qua các tài liệu chính thức
như giấy khai sinh, chứng minh nhân dân, hộ chiếu, hoặc thẻ căn cước công
dân. Các tên gọi thường hay tên khác không được ràng định nghĩa,
thường được tả dựa trên cách ghi chú trong một số văn bản hoặc sự sử
dụng thông thường trong giao tiếp hằng ngày.
Trong ngữ cảnh của h tên, tên gọi thường được hiểu tên chính thức được
ghi trong giấy khai sinh, trong khi n khác đ cập đến những biệt danh, tên
gọi thông thường trong thực tế cuộc sống, được sử dụng bởi gia đình, bạn bè,
hay các tổ chức cụ thể. Sự linh hoạt này đặt ra nhiều thách thức trong việc
xác định quản thông tin nhân, do đó, cần sự chú ý đặc biệt từ phía
quan quản cộng đồng để giữ cho quá trình xác minh sử dụng
thông tin họ tên diễn ra một cách chính xác công bằng.
2. Thêm tên thường gọi, tên khác vào giấy khai sinh được
không?
Theo điều 4 của Luật Hộ tịch năm 2014, giấy khai sinh một văn bản được
quan nhà nước thẩm quyền cấp cho nhân sau khi họ được đăng
khai sinh. Nội dung của giấy khai sinh bao gồm các thông tin bản về
nhân, n được quy định tại khoản 1 của điều 14 trong Luật Hộ tịch.
Điều 14 của Luật Hộ tịch 2014 quy định nội dung đăng khai sinh, bao
gồm thông tin chi tiết về người được đăng khai sinh như họ, chữ đệm, tên,
giới tính, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, quê quán, dân tộc, quốc tịch. Thêm
vào đó, thông tin về cha mẹ cũng được yêu cầu, bao gồm họ, chữ đệm,
tên, năm sinh, dân tộc, quốc tịch, nơi trú. Một yếu tố quan trọng khác số
định danh nhân của người được đăng khai sinh.
Tuy nhiên, điều quan trọng cần lưu ý giấy khai sinh chỉ chứa thông tin
chính xác từ các yếu tố trên không đề cập đến nội dung liên quan đến tên
thường gọi của người đó. Nói ch khác, giấy khai sinh tập trung vào thông
tin chính thức không sự bao gồm thông tin về các tên gọi khác
người đó thể sử dụng trong cuộc sống hàng ngày.
Bổ sung vào đó, theo Điều 26 của Luật Hộ tịch, việc thay đổi hộ tịch chỉ bao
gồm việc thay đổi họ, chữ đệm tên của nhân dựa trên nội dung khai
sinh đã đăng ký, căn cứ theo quy định của pháp luật dân sự. Thay đổi
thông tin về cha, mẹ cũng chỉ được thực hiện sau khi được nhận làm con
nuôi theo quy định của Luật Nuôi con nuôi. Tất cả những điều này cùng nhau
tả ràng rằng không sở pháp nào để bổ sung thông tin về tên
thường gọi hay tên khác của một người vào giấy khai sinh theo quy định hiện
hành.
3. Thủ tục bổ sung, cập nhật thông tin hộ tịch
Như đã được biết, quyền bổ sung hộ tịch một quyền của công dân, các
quan nhà nước được y quyền để thực hiện việc hỗ trợ cập nhật thông
tin hộ tịch cho những nhân đã đăng ký. Theo quy định tại Điều 29 của Luật
Hộ tịch năm 2014, quy trình bổ sung hộ tịch bao gồm các bước sau:
- H bổ sung cập nhật thông tin h tịch đều phải bao gồm các giấy tờ
sau:
+ Tờ khai cải chính hộ tịch;
+ Bản chính giấy khai sinh;
+ Căn cước công dân của người nhu cầu bổ sung thông tin.
- Thời hạn giải quyết 03 ngày làm việc, trong trường hợp cần xác minh,
thời gian này thể được kéo dài thêm 03 ngày làm việc.
- Đối với thẩm quyền đăng thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, nhân
đã chuyển nơi sinh sống quyền yêu cầu y ban nhân dân cấp nơi đã
đăng h tịch trước đây. Hoặc người đó th thực hiện thủ tục tại Ủy ban
nhân dân cấp nơi trú hiện tại để giải quyết việc thay đổi, cải chính hộ
tịch cho những người chưa đ 14 tuổi hoặc bổ sung hộ tịch cho công dân Việt
Nam trú trong nước.
- Quy trình thủ tục bổ sung thông tin hộ tịch được thực hiện như sau:
Sau khi công dân đã chuẩn bị hồ theo quy định được tả trong bài viết
này, họ tiến hành nộp bộ hồ tại Ủy ban nhân n cấp thẩm quyền để
tiến hành giải quyết. Trong thời hạn 3 ngày làm việc, tính từ ngày nhận đủ
giấy tờ theo quy định, nhân viên công chức hộ tịch tại kiểm tra xác nhận
rằng việc bổ sung thông tin đáp ứng đúng với quy định pháp luật.
Nếu công chức hộ tịch nhận thấy sở phù hợp, họ sẽ ghi vào sổ hộ tịch.
Người u cầu công chức t pháp sẽ thực hiện thêm vào sổ hộ tịch đ
ghi nhận thông tin mới. Sau đó, công chức thư pháp sẽ báo cáo lên chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp để xin ý kiến đồng thuận.
Trong trường hợp thông tin được bổ sung vào Giấy khai sinh, công chức thư
pháp - h tịch sẽ ghi nội dung bổ sung vào mục tương ứng đóng dấu để
xác nhận nội dung đã được bổ sung.
4. Nhiệm vụ, quyền hạn của công chức khi đến làm thủ tục liên
quan đến bổ sung, thay đổi thông tin hộ tịch
Dựa vào quy định tại Điều 73 của Luật Hộ tịch năm 2014, công chức pháp
- hộ tịch cấp xã, khi thực hiện nhiệm vụ quyền hạn của mình, phải tuân thủ
các nguyên tắc sau đây:
- Nghiêm túc tuân thủ các quy định của Luật H tịch các văn bản pháp luật
liên quan đến hộ tịch.
- Trong quá trình đăng hộ tịch, công chức hộ tịch phải chịu trách nhiệm
trước Ủy ban nhân dân cấp pháp luật về mọi khía cạnh liên quan đến
quy trình này.
- Chịu trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến, vận động nhân dân để họ tuân
thủ các quy định của pháp luật về hộ tịch.
- Hỗ tr Ủy ban nhân dân cấp quản đăng hộ tịch cho người dân
địa phương một cách kịp thời, chính xác, khách quan, trung thực. Việc cập
nhật thông tin sự kiện hộ tịch vào sở dữ liệu hộ tịch điện tử ng cần
được thực hiện ngay lập tức khi bất kỳ thay đổi nào.
- Ch động trong việc kiểm tra, soát để đăng kịp thời thông tin về sinh,
tử phát sinh trên địa bàn, đặc biệt tại các địa bàn dân không tập trung,
khu vực điều kiện đi lại khó khăn, cách xa trụ sở Ủy ban nhân dân cấp
xã. Đồng thời, cần báo cáo Ủy ban nhân dân cấp để tổ chức đăng lưu
động đối với các sự kiện như khai sinh, kết hôn, khai tử.
- Liên tục nâng cao kiến thức về pháp luật đ cập nhật nâng cao năng lực
kỹ năng trong việc đăng h tịch. Công chức hộ tịch phải tham gia các
lớp bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ được tổ chức bởi Ủy ban nhân dân
hoặc quan pháp cấp trên, đây không ch quyền lợi nhân còn
nghĩa vụ bắt buộc.
- Làm việc dưới sự giám t quản lý của Ủy ban nhân dân cấp xã, công
chức hộ tịch cần chủ động báo cáo đề xuất cho Ủy ban nhân dân cùng cấp
phối hợp với quan, tổ chức kiểm tra c minh thông tin hộ tịch. Đồng
thời, phối hợp với quan Công an cùng cấp để cung cấp thông tin hộ tịch
bản của nhân cho sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Preview text:

Thủ tục bổ sung tên thường gọi, tên khác trên giấy khai sinh
1. Tên thường gọi, tên khác là gì?
Hiện tại, trong hệ thống pháp luật, không tồn tại một định nghĩa chính thức
nào về các thuật ngữ như "tên thường gọi" hay "tên khác." Quy định về họ tên
của một cá nhân được xác định chủ yếu thông qua các tài liệu chính thức
như giấy khai sinh, chứng minh nhân dân, hộ chiếu, hoặc thẻ căn cước công
dân. Các tên gọi thường hay tên khác không được rõ ràng định nghĩa,
thường được mô tả dựa trên cách ghi chú trong một số văn bản hoặc sự sử
dụng thông thường trong giao tiếp hằng ngày.
Trong ngữ cảnh của họ tên, tên gọi thường được hiểu là tên chính thức được
ghi trong giấy khai sinh, trong khi tên khác đề cập đến những biệt danh, tên
gọi thông thường trong thực tế cuộc sống, được sử dụng bởi gia đình, bạn bè,
hay các tổ chức cụ thể. Sự linh hoạt này đặt ra nhiều thách thức trong việc
xác định và quản lý thông tin cá nhân, do đó, cần có sự chú ý đặc biệt từ phía
cơ quan quản lý và cộng đồng để giữ cho quá trình xác minh và sử dụng
thông tin họ tên diễn ra một cách chính xác và công bằng.
2. Thêm tên thường gọi, tên khác vào giấy khai sinh được không?
Theo điều 4 của Luật Hộ tịch năm 2014, giấy khai sinh là một văn bản được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho cá nhân sau khi họ được đăng ký
khai sinh. Nội dung của giấy khai sinh bao gồm các thông tin cơ bản về cá
nhân, như được quy định tại khoản 1 của điều 14 trong Luật Hộ tịch.
Điều 14 của Luật Hộ tịch 2014 quy định rõ nội dung đăng ký khai sinh, bao
gồm thông tin chi tiết về người được đăng ký khai sinh như họ, chữ đệm, tên,
giới tính, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, quê quán, dân tộc, quốc tịch. Thêm
vào đó, thông tin về cha và mẹ cũng được yêu cầu, bao gồm họ, chữ đệm,
tên, năm sinh, dân tộc, quốc tịch, nơi cư trú. Một yếu tố quan trọng khác là số
định danh cá nhân của người được đăng ký khai sinh.
Tuy nhiên, điều quan trọng cần lưu ý là giấy khai sinh chỉ chứa thông tin
chính xác từ các yếu tố trên và không đề cập đến nội dung liên quan đến tên
thường gọi của người đó. Nói cách khác, giấy khai sinh tập trung vào thông
tin chính thức và không có sự bao gồm thông tin về các tên gọi khác mà
người đó có thể sử dụng trong cuộc sống hàng ngày.
Bổ sung vào đó, theo Điều 26 của Luật Hộ tịch, việc thay đổi hộ tịch chỉ bao
gồm việc thay đổi họ, chữ đệm và tên của cá nhân dựa trên nội dung khai
sinh đã đăng ký, có căn cứ theo quy định của pháp luật dân sự. Thay đổi
thông tin về cha, mẹ cũng chỉ được thực hiện sau khi được nhận làm con
nuôi theo quy định của Luật Nuôi con nuôi. Tất cả những điều này cùng nhau
mô tả rõ ràng rằng không có cơ sở pháp lý nào để bổ sung thông tin về tên
thường gọi hay tên khác của một người vào giấy khai sinh theo quy định hiện hành.
3. Thủ tục bổ sung, cập nhật thông tin hộ tịch
Như đã được biết, quyền bổ sung hộ tịch là một quyền của công dân, và các
cơ quan nhà nước được ủy quyền để thực hiện việc hỗ trợ và cập nhật thông
tin hộ tịch cho những cá nhân đã đăng ký. Theo quy định tại Điều 29 của Luật
Hộ tịch năm 2014, quy trình bổ sung hộ tịch bao gồm các bước sau:
- Hồ sơ bổ sung và cập nhật thông tin hộ tịch đều phải bao gồm các giấy tờ sau:
+ Tờ khai cải chính hộ tịch;
+ Bản chính giấy khai sinh;
+ Căn cước công dân của người có nhu cầu bổ sung thông tin.
- Thời hạn giải quyết là 03 ngày làm việc, và trong trường hợp cần xác minh,
thời gian này có thể được kéo dài thêm 03 ngày làm việc.
- Đối với thẩm quyền đăng ký thay đổi, cải chính, và bổ sung hộ tịch, cá nhân
đã chuyển nơi sinh sống có quyền yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã
đăng ký hộ tịch trước đây. Hoặc người đó có thể thực hiện thủ tục tại Ủy ban
nhân dân cấp xã nơi cư trú hiện tại để giải quyết việc thay đổi, cải chính hộ
tịch cho những người chưa đủ 14 tuổi hoặc bổ sung hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú trong nước.
- Quy trình và thủ tục bổ sung thông tin hộ tịch được thực hiện như sau:
Sau khi công dân đã chuẩn bị hồ sơ theo quy định được mô tả trong bài viết
này, họ tiến hành nộp bộ hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền để
tiến hành giải quyết. Trong thời hạn 3 ngày làm việc, tính từ ngày nhận đủ
giấy tờ theo quy định, nhân viên công chức hộ tịch tại xã kiểm tra và xác nhận
rằng việc bổ sung thông tin là đáp ứng đúng với quy định pháp luật.
Nếu công chức hộ tịch nhận thấy có cơ sở phù hợp, họ sẽ ghi vào sổ hộ tịch.
Người yêu cầu và công chức thư pháp sẽ thực hiện ký thêm vào sổ hộ tịch để
ghi nhận thông tin mới. Sau đó, công chức thư pháp sẽ báo cáo lên chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã để xin ý kiến đồng thuận.
Trong trường hợp thông tin được bổ sung vào Giấy khai sinh, công chức thư
pháp - hộ tịch sẽ ghi nội dung bổ sung vào mục tương ứng và đóng dấu để
xác nhận nội dung đã được bổ sung.
4. Nhiệm vụ, quyền hạn của công chức khi đến làm thủ tục liên
quan đến bổ sung, thay đổi thông tin hộ tịch
Dựa vào quy định tại Điều 73 của Luật Hộ tịch năm 2014, công chức tư pháp
- hộ tịch cấp xã, khi thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của mình, phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây:
- Nghiêm túc tuân thủ các quy định của Luật Hộ tịch và các văn bản pháp luật liên quan đến hộ tịch.
- Trong quá trình đăng ký hộ tịch, công chức hộ tịch phải chịu trách nhiệm
trước Ủy ban nhân dân cấp xã và pháp luật về mọi khía cạnh liên quan đến quy trình này.
- Chịu trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến, và vận động nhân dân để họ tuân
thủ các quy định của pháp luật về hộ tịch.
- Hỗ trợ Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý và đăng ký hộ tịch cho người dân
địa phương một cách kịp thời, chính xác, khách quan, và trung thực. Việc cập
nhật thông tin sự kiện hộ tịch vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử cũng cần
được thực hiện ngay lập tức khi có bất kỳ thay đổi nào.
- Chủ động trong việc kiểm tra, rà soát để đăng ký kịp thời thông tin về sinh,
tử phát sinh trên địa bàn, đặc biệt là tại các địa bàn dân cư không tập trung,
khu vực có điều kiện đi lại khó khăn, và cách xa trụ sở Ủy ban nhân dân cấp
xã. Đồng thời, cần báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã để tổ chức đăng ký lưu
động đối với các sự kiện như khai sinh, kết hôn, và khai tử.
- Liên tục nâng cao kiến thức về pháp luật để cập nhật và nâng cao năng lực
và kỹ năng trong việc đăng ký hộ tịch. Công chức hộ tịch phải tham gia các
lớp bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ được tổ chức bởi Ủy ban nhân dân
hoặc cơ quan tư pháp cấp trên, đây không chỉ là quyền lợi cá nhân mà còn là nghĩa vụ bắt buộc.
- Làm việc dưới sự giám sát và quản lý của Ủy ban nhân dân cấp xã, công
chức hộ tịch cần chủ động báo cáo và đề xuất cho Ủy ban nhân dân cùng cấp
phối hợp với cơ quan, tổ chức kiểm tra và xác minh thông tin hộ tịch. Đồng
thời, phối hợp với cơ quan Công an cùng cấp để cung cấp thông tin hộ tịch
cơ bản của cá nhân cho Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Document Outline

  • Thủ tục bổ sung tên thường gọi, tên khác trên giấy
    • 1. Tên thường gọi, tên khác là gì?
    • 2. Thêm tên thường gọi, tên khác vào giấy khai sin
    • 3. Thủ tục bổ sung, cập nhật thông tin hộ tịch
    • 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của công chức khi đến làm t